1.1.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi nghiên cứu về một phạm trù hiệu quả kinh doanh HQKD của doanh nghiệp cần hiểu là doanh nghiệp DN thuộc các thành phần kinh tê khác nhau, qu
Trang 1VƯƠNG THANH PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẦN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI • 2003
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VƯONG THANH PHƯONG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
NƯỚC GIẢI KHÁT ANH PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SY QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng cơ bản Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS.Vủ Minh Trai
T H S 7 ư Hà nôi - 2003
Trang 3Lời cảm ơn
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tê, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, của cán bộ và nhân viên Công ty nước giải khát Anh Phương, của bạn bè, đồng nghiệp
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS
Vũ Minh Trai Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng cơ bản, Khoa Sau Đại học Trường Đại học Kinh t ế Quốc dân, các tổ chức, đơn vị và bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ trong quá trình làm luận văn.
Trang 4MUC LỤC
Trang
Chương 1 : Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Một số quan niệm cơ bản về hiệu quả kinh doanh 3
1.1.3 Các chỉ tiêu đo lường, phản ánh hiệu quả kinh doanh của DN 4
1.2 Các nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả KD của DN kinh doanh nước
1.2.1.2 Yếu tố công nghệ và ứng dụng công nghệ hiện đại 14
1.3 Đặc điểm tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các doanh
1.3.3 Khuynh hướng tiêu dùng và dự báo mức tiêu thụ rượu và nước giải
1.3.4 Sự cạnh tranh của các công ty tại thị trường nước giải khát trong nước 20
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả KD của các DN quy mô vừa và nhỏ 21
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty nước giải khát
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 232.1.1 Quá trình hình thành và những đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh
2.1.1.2 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty 23
Trang 52.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2000-2002) 31
2.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty nước giải khát Anh phương 37
2.3.1 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận từ các sản phẩm chủ yếu của công ty 38
2.3.5 Năng suất lao động và hiệu quả sử dụng lao động 47
2.5 Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua 49 2.6 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến HQKD của công ty trong thờigừin qua 50
2.6.2 Lực lượng lao động trình độ thấp và việc bố trí sử dụng lao động chưa
2.6.3 Trình độ công nghệ, hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị còn thấp 542.6.4 Công ty chưa chú trọng đầu tư cho việc nghiên cứu sản phẩm mới và đa
2.6.5 Những hạn chế trong khâu tiêu thụ sản phẩm và nghiên cứu thị trường 57
Chương 3 : Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
3.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị
3.2 Đa dạng hoá sản phẩm và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới 65
3.3 Hoàn thiện bộ máy quản lý, b ố trí sử dụng lao động hợp lý 67
3.4 Thực hiện tốt công tác thu mua và sơ chê nguyên liệu, tăng diện tích
3.4.1 Thực hiện tốt công tác thu mua và sơ chế nguyên liệu 703.4.2 Tăng diện tích sử dụng trên diện tích đất thuê 71
3.5 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương và Trung ương 71
Trang 7Doanh thu theo sản phẩm của công ty năm 2000-2002 33Doanh thu tại các thị trường của công ty năm 2000-2002 35Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận từ năm 2000-2002 37Lợi nhuận từ các sản phẩm của công ty từ năm 2000-2002 39Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu từ năm 2000-2002 44Hiệu quả sử dụng vốn cố định từ năm 2000-2002 45Hiệu quả sử dụng vốn lưu động từ năm 2000-2002 46Hiệu quả sử dụng lao động từ năm 2000-2002 48
Sản lượng nguyên liệu hoa quả thu mua của công ty
Chi phí thuê mặt bằng sản xuất của công ty từ năm 2000-2002 52
Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2000-2002 53Tình hình sử dụng máy móc thiết bị của công ty
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất nước giải khát 24
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ sản xuất rượu vang, rượu mùi, rượu màu 25
Sơ đồ 4 Sơ đồ minh hoạ doanh thu và lợi nhuận công ty 2000-2002 32
Sơ đồ 5 Mô hình tổ chức quản lý công ty sau khi sắp xếp lại 68
Trang 9Mở đầu
L Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mục tiêu quan trọng nhất đối với mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Kinh doanh đạt hiệu quả cao, cho phép doanh nghiệp tạo ra nguồn thu để thực hiện tái sản xuất mở rộng mức độ ngày càng cao và đóng góp cho ngân sách Nhà nước nhiều hơn
Trong những năm vừa qua, ngành công nghiệp nước giải khát Việt nam phát triển nhanh chóng Với sự gia tăng thu nhập và mức sống, nhu cầu sử dụng nước giải khát trong nước cũng gia tăng Tại thị trường tiêu dùng nước giải khát trong nước đang diễn ra cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các công ty nước giải khát trong nước với các công ty nước ngoài Hầu hết các nhà sản xuất đều cố gắng khai thác triệt để ưu thế giành sự thuận lợi trong cạnh tranh Phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, công ty nước giải khát Anh Phương là một công ty trách nhiệm hữu hạn quy mô nhỏ, mới thành lập tất yếu phải chú ý nhiều đến nâng cao hiệu quả kinh doanh để tồn tại và phát triển Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề cấp bách Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi đã chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH nước giải khát Anh Phương " làm luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
2 Muc đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh, làm rõ điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty nước giải khát Anh phương
- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp
1
Trang 10- Phạm vi nghiên cứu là những hoạt động kinh doanh của công ty nước giải khát Anh Phương diễn ra ở thị trường trong nước từ năm 2000 đến năm 2002.
4 Phương pháp nghiên cứu của luân văn.
- Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp phân tích
5 Nhữns đóng góp của luân văn.
- Khái quát những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
- Phân tích đánh giá đúng thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty nước giải khát Anh Phương hiện nay
6 K ết cấu của luân văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Nội dung luận văn gồm 3 chương sau :
Chương 1 : Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Chương 2 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty nước giải khát Anh Phương
Chương 3 : Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty nước giải khát Anh Phương
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN C ơ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG C ơ C H Ế THỊ TRƯỜNG.
L I Quan niệm vê hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1 M ột sô' quan niệm vê hiệu quả kinh doanh.
Phạm trù hiệu quả kinh doanh được sử dụng khá phổ biến trong đời sống xã hội Tuy vậy trên phương diện lý luận và thực tiễn vẫn còn tồn tại nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này, chẳng hạn:
Theo Đại từ điển tiếng Việt thì "Hiệu quả là kết quả đích thực ", Khái niệm này đã đồng nhất phạm trù kết quả và hiệu quả
Có quan niệm coi : " Hiệu quả nghĩa là không lãng phí " Có thể nói, đây là một quan niệm có tính bao quát cho ta một cách tiếp cận về thực chất hiệu quả nói chung
Cũng có quan niệm cho rằng :"Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại được kết quả nhằm đạt một mục đích nào đó tương ứng với một đơn vị nguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiện một hoạt động nhất định Trong cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu quả của một hoạt động nào đó, người ta gắn nó với mục đích nhất định
Hiệu quả còn có thể được xem xét ở các góc độ gắn với lợi ích trực tiếp của mỗi chủ thể (doanh nghiệp) và lợi ích của toàn xã hội
1.1.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Khi nghiên cứu về một phạm trù hiệu quả kinh doanh (HQKD) của doanh nghiệp cần hiểu là doanh nghiệp (DN) thuộc các thành phần kinh tê khác nhau, quy
mô khác nhau và mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp có thể được chia thành 2 nhóm lớn:
Nhóm thứ n h ấ t: DN phát triển kinh doanh vì mục tiêu cơ bản là thu lợi nhuận.Nhóm thứ h a i : DN phát triển không coi mục tiêu lợi nhuận là duy nhất mà vì nhiều mục tiêu khác như phục vụ xã hội, quốc phòng (V iệt nam phân loại là nhóm doanh nghiệp công ích, hay thế giới còn phân loại là doanh nghiệp công cộng)
3
Trang 12Doanh nghiệp nào cũng hoạt động với nhiều mục tiêu, mục tiêu cơ bản là mang lại lợi* ích cho chủ thể và còn phải gắn với lợi ích của xã hội.
- Nghiên cứu về vấn đề : HQKD của doanh nghiệp cần hiểu doanh nghiệp nào trong hoạt động cũng đều sử dụng đến nhiều nguồn lực như tiền vốn của nhà đầu tư tích luỹ, nguồn nhân lực, tài nguyên, đất đai của xã hội các nguồn lực này được phản ánh, lượng hoá bằng khối lượng (giá trị) chi phí mà doanh nghiệp phải mua vào, thuê mướn và sử dụng trong quá trình kinh doanh
- Quá trình hoạt động của doanh nghiệp có chu kỳ thời gian khá dài chia thành nhiều năm và doanh nghiệp có thể tham gia nhiều hoạt động kinh doanh bộ phận ở những ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm cụ thể khác nhau Vì vậy khi nghiên cứu phạm trù HQKD của doanh nghiệp cần xem xét kết hợp giữa HQKD trước mắt (trong thời gian ngắn) với lâu dài (cả chu kỳ), HQKD từng bộ phận với HQKD tổng thể toàn bộ mọi hoạt động khác nhau của doanh nghiệp
- Từ việc phân tích các mối quan hệ nêu trên tác giả cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tê, phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh nhằm đạt được những mục tiêu đặt
ra trong môi trường, điều kiện kinh tế xã hội cụ thể".
1.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đo lường, phản ánh hiệu quả kinh doanh là biểu hiện đặc trưng về lượng của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong thực tế, việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu
v ì :
Thứ nhất, để tính được mức tăng năng suất lao động xã hội và sự đóng góp của mỗi doanh nghiệp vào việc tăng năng suất lao động là rất khó
Thứ hai, bản thân mỗi chỉ tiêu có những nhược điểm nhất định trong nội dung
và phương pháp tính toán Việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu có thể phản ánh toàn diện hơn tính lượng hoá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh
Cũng cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa ba loại chỉ tiêu sau đây:
- Các chỉ tiêu dùng để tính toán hiệu quả kinh doanh
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
Trang 13- Các chỉ tiêu dùng để so sánh hiệu quả kinh doanh
Các chỉ'tiêu dùng để tính toán hiệu quả kinh doanh chỉ phản ánh từng mặt của mối tương quan thu chi, nó được dùng để thực hiện so sánh tương quan ấy, chẳng hạn, chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hàng hoá, vốn đầu tư cơ bản, giá thành sản phẩm
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh trực tiếp phản ánh mối tương quan thu chi - trực tiếp biểu hiện hiệu quả kinh doanh, chẳng hạn, năng suất lao động sống của doanh nghiệp, thời gian thu hồi vốn, tỷ suất vốn, lợi nhuận
Các chỉ tiêu dùng để so sánh hiệu quả kinh doanh được tính toán để thực hiện
sự so sánh tương quan ở các phương án khác nhau nhằm chọn lấy phương án có hiệu quả nhất Sự so sánh này có thể được thực hiện giữa các chỉ tiêu dùng để tính toán hiệu quả kinh doanh với nhau hoặc giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh với nhau
p : lợi nhuận cho một đơn vị sản phẩm
d : giá bán của một đơn vị sản phẩm
z : giá thành của một đơn vị sản phẩm
- Công thức tính tổng mức lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh
p = D - z = £p = Xd - £z
Trong đó
p : Tổng mức lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh (hay một năm kinh doanh)
D : Doanh thu bán hàng trong kỳ
z : Chi phí sản xuất trong kỳ
- Chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận cả chu kỳ kinh doanh
5
Trang 14p = z p
i=lTrong đó
p : Tổng mức lợi nhuận cả chu kỳ kinh doanh (hay một năm kinh doanh)
p : Lợi nhuận từng kỳ kinh doanh
Pz = Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí sản xuất
Pv = Tỷ suất lợi nhận theo vốn sản xuất
p : Tổng mức lợi nhuận
z : Tổng chi phí sản xuất
V : Tổng vốn sản xuất bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh với 100 đồng chi phí sản xuất hoặc 100 đồng vốn sản xuất tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường thường sử dụng chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ
Công thức xác định :
p Pvc
VcTrong đó
p : là tổng mức lợi nhuận
Trang 15Vc : vốn đóng góp của các cổ đông
Pvc : Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ
Nó phản ánh 100 đồng vốn chủ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này quyết định trực tiếp dến giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán
Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)
và tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp Thông thường bao gồm các chỉ tiêusau đây:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Doanh thu trong kỳHiệu suất sử dụng VCĐ = -
Số VCĐ bình quân trong kỳTrong đó :
Doanh thu trong kỳ
c- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
7
Trang 16Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất l‘ợi nhuận VCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây :
a - Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao
L : Số lần luân chuyển ( số vòng quay ) của vốn lưu động trong kỳ
M : Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
Vlđ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trang 17- Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.Công thức xác định như sau :
M : Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ (doanh thu)
Vlđ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng
tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
b- Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối
có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi (hoặc lớn hơn năm báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần sô vốn ít hơn
Công thức tính như sau :
Mo Vtktđ = ( * K I ) - Vlđo = V ỉđ l - Vlđo
360
Trong đó
Vlđo, V lđ l : Vốn lưu động bình quân kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch
Mo : Tổng mức luân chuyển vốn năm báo cáo (doanh thu)
K I : Kỳ luân chuyển vốn năm kế hoạch
co thê tăng thêm tông mức luân chuyển vốn do không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động
9
Trang 18Công thức xác định số vốn LĐ tiết kiệm tương đối như sau
M I Vtktgđ = * ( K I -K o )
360
Trong đó
Vtktgđ : Vốn lưu động tiết kiệm tương đối
M l : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu)
K l , K o : Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
c- Hàm lượng vốn lưu động (hay còn gọi là mức đảm nhận vốn lưu động)
Là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động và được tính như sau ;
VLĐ bình quân trong kỳHàm lượng vốn lưu động = -
Doanh thu thực hiện trong kỳ
d- Mức doanh lợi vốn lưu động (hay tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động)
Chỉ tiêu này phản ánh một đổng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hay lợi nhuận sau thuế thu nhập) Mức doanh lợi vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Lợi nhuận trước thuế(hoặc sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
-VLĐ bình quân trong kỳ
1.1.3.3 Nhóm các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động
- Năng suất lao động sông của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu năng suất lao động sống biểu hiện trực tiếp hiệu quả sử dụng yếu tố lao động trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau :
Q
w = .
T
Trang 19Trong đó :
w : Năng suất lao động bình quân trong kỳ
Q : Khối lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất trong kỳ
T : Số lượng lao động bình quân doanh nghiệp sử dụng trong kỳ hoặc thời
gian công tác trong kỳ
Năng suất lao động sống ở doanh nghiệp phản ánh lượng sản phẩm mà một người lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian ( giờ, ngày, tháng, năm ), nghịch đảo của nó là suất hao phí lao động
T
H lđ
Q
Trong đó :
H lđ :Suất hao phí lao động Phản ánh lượng lao động hao phí để tạo
ra một đơn vị sản phẩm hay lượng lao động chứa đựng trong một đơn vị sản phẩm
ở mỗi doanh nghiệp
Chi tieu lợi nhuận tạo rũ từ môt ỉữo động ở doanh nghiêp.
Chi tieu nay phan ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau :
p
Plđ
LĐ
Trong đó
p : Tổng mức lợi nhuận trong kỳ
Plđ : Lợi nhuận bình quân một lao động
LĐ : Số lượng lao động bình quân trong kỳ
Chi tieu nay được sư dụng khi phân tích các biện pháp giảm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm
Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau :
11
Trang 20Hep =i
z
Trong đó
Hep : tỷ lệ chi phí lương trong chi phí sản xuất
L : Tổng quỹ lương thực hiện trong kỳ
z : Tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Hcp : Cho biêt trong 100 đồng chi phí sản xuất có bao nhiêu đồng chi phí tiền lương
1.1.3.4 Nhóm các chỉ tiêu đo lường hiệu quả xã hội
Dươi goc độ nên kinh tê quốc dân, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều có tác động đến việc thực hiện các mục tiêu phát triển của nền kinh tế nghĩa là phai xem xet cac lợi ích xã hội mà doanh nghiêp true tiếp đóng góp hoăc tham gia đóng góp cho doanh nghiệp khác thực hiện Những lợi ích mà xã hội thu được từ hoạt động của doanh nghiệp có thể đó là:
* c^11 định lượng đánh giá lợi ích kinh tế xã hội của doanh nghiệp thểhiện như sau :
Mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (như thuế VAT, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập .)
So lượng lao động có việc làm từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sô lao động có việc làm ở đây bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp ở doanh
nghiệp và số lao động có việc làm gián tiếp của doanh nghiệp liên đới về phía đầu vào và đầu ra
Khối lượng sản phẩm công ích phục vụ xã h ộ i
Cac chi tieu tiêt kiệm ngoại tệ : Đây là chỉ tiêu thể hiện tác động của doanh nghiệp đên cán cân thanh toán quốc tế của đất nước
kinh doanh nước giải khát.
HQKD cua doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát là một vấn đề hết sức
phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, có thể phân thành 2 nhóm là Các
nhân tố bên ngoài và những nhân tố bên trong
Trang 211.2.1 Nhóm các nhân tô bên trong :
1.2.T.1 Yếu tô con người
Con người là một trong các nguồn lực chủ đạo của sản xuất kinh doanh Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển xã hội Lực lượng lao động, vốn được coi là yếu tố chủ quan, yếu tố quan trọng nhất của mọi hoạt động kinh tế Trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật và sức khoẻ của người lao động đều tác động đến năng suất lao động và gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất chung của doanh nghiệp
Sự thành bại của doanh nghiệp có liên quan mật thiết đến những vấn đề lợi ích, nghệ thuật quản lý, công tác đào tạo Tính sáng tạo, tiềm năng trong mỗi con người là vô hạn Trong xu hướng cạnh tranh, toàn cầu hoá hiện nay đang dấy lên một lĩnh vực cạnh tranh mới đó là cạnh tranh về nhân lực Nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo quản lý là làm như thê nào để phát huy và khai thác tiềm năng con người trong sản xuất kinh doanh Mặc dù ngày nay khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Trình độ công nghệ, kỹ thuật cũng là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động, hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Thiết
bị máy móc tiên tiến sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và ngược lại Nhưng nếu chỉ trang bị máy móc thiết bị kỹ thuật hiện đại cho sản xuất thôi thì chưa đủ, một vấn
đề không kém phần quan trọng đó là yếu tố con người Thứ nhất chúng ta thấy răng, máy móc thiết bị dù tối tân hiện đại đến đâu cũng đều do con người chế tạo
ra Thứ hai, máy móc thiết bị cho dù hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình
độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, kỹ năng sử dụng của người công nhân thì mới phát huy được tác dụng, tránh lãng p h í
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, yếu tố con người tác động trực tiêp đến hiệu quả kinh doanh Thứ nhất, bằng lao động sáng tạo của mình con người tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu mới có hiệu quả hơn trước hoặc cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất, hiệu suất so với trước Thứ hai, con người trực tiếp điều khiển máy móc,thiết bị tạo ra kết quả của doanh nghiệp Hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng công suất máy móc thiết bị, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu trực tiếp làm tăng năng suất, hiệu quả tại từng nơi làm việc Thứ ba, chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm dịch vụ
13
Trang 22mới với kiểu dáng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Thứ tư, lao động có kỷ luật, chấp hành đúng mọi quy định về thời gian, về quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm, quy trình bảo dưỡng thiết bị, máy móc dẫn đến kết quả không phải chỉ tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả mà còn tăng độ bền, giảm chi phí sửa chữa máy móc thiết b ị Như vậy có thể nói yếu tố con người tác động trực tiếp đên năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc, thiêt bị, nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Yếu tô công nghệ và ứng dụng công nghệ hiện đại.
Trình độ phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí, tăng sản lượng, tăng doanh thu
Ngày nay công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày càng ngắn hơn và hiện đại hơn, thúc đẩy việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm được giải pháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại
để tiến tới ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến của thế giới, sáng tạo công nghệ
m ớ i làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.3 Trình độ quản trị doanh nghiệp.
Trong kinh doanh hiện đại, yếu tố quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp Nội dung quản trị gồm kế hoạch hoá và điều
độ sản xuất, kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, tổ chức sản xuất, cung ứng vật tư, quản trị nhân sự, tài chính, kế toán, tiêu thụ sản phẩm Nếu thực hiện tốt những nội dung này, doanh nghiệp có thể khai thác triệt để các nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.1.4 T ổ chức hệ thống thông tin quản trị.
Đê kinh doanh thành công trong điều kiện cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường, về công nghệ, về người mua và người bán, về các đối thủ cạnh tranh, về
Trang 23tình hình cung cấp hàng hoá, dịch vụ, về giá cả, tỷ g iá Không những thế các doanh nghiệp còn rất cần biết về kinh nghiệm thành công, thất bại của các doanh nghiệp khác trong nước và quốc tế, biết được thông tin về những thay đổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước liên quan đến thị trường của doanh nghiệp.
Những thông tin chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như quyết định từng hành vi cụ thể trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nếu các doanh nghiệp không quan tâm đến thông tin một cách thường xuyên, liên tục, không nắm bắt thông tin chính xác kịp thời thì dễ dàng bị thất bại Có thể thấy rõ qua một ví dụ đơn giản rằng chỉ cần có thông tin chính xác về giá cả hay nhu cầu, khả năng sản xuất, các cơ sở có trong tay tài liệu để xác định phương án sản xuất kinh doanh tối ưu chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả lớn hơn hẳn việc tiến hành sản xuất kinh doanh theo kiểu tự phát
1.2.2 Nhóm các yếu tô bên n g o à i:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài Đó là các nhân tố như chính trị, xã hội, pháp luật,kinh tế
1.2.2.1 M ôi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy định của Nhà nước tất cả các quy định đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh Môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng đảm bảo lợi ích kinh tế của mọi thành viên trong xã hội
1.2.2.2 M ôi trường chính trị, vàn hoá x ã hội
Môi trường chính trị chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị
có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Môi trường chính trị ổn định tạo tiền đề cho việc phát triển các hoạt động đầu tư, mà vấn đề đầu tư lại tác động rất lớn đến HQKD của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
15
Trang 24Môi trường văn hoá xã hội bao gồm tình trạng việc làm điều kiện xã hội, trình
độ giáo dạc, phong cách lối sống, những đặc điểm truyền thống tâm lý xã hội đều trực tiếp ảnh hưởng đến đội ngũ lao động của doanh nghiệp và năng suất lao động của họ Do đó nó có ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh tế xã hội Việt nam đang trên đà phát triển, đạt được những thành tựu lớn: tình hình chính trị, kinh tế xã hội được duy trì ổn định, nền kinh tế đất nước đã phục hồi và lấy lại được đà tăng trưởng; tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP ngày càng tăng, vốn đầu tư xã hội ngày càng tăng nhanh, ngân sách thu vượt dự toán, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt Bên cạnh đó, khó khăn thách thức còn nhiều như thiên tai liên tiếp xảy ra, nền kinh tế
có trình độ xuất phát điểm thấp, sức cạnh tranh yếu, hiệu quả sản xuất kinh doanh kém, hệ thống tài chính tiền tệ chậm đổi mới, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
Môi trường kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng thu nhập quốc dân, biến động của tiền tệ, các chính sách kinh tế, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh luôn luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu của từng doanh nghiệp và do đó có các tác động mạnh mẽ đến kết quả hoạt động kinh doanh của những doanh nghiệp đó
Nhân tố cộng đồng như tâm lý, thái độ của cộng đồng đối với các doanh nghiệp tư nhân cũng tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là trong việc ký kết các hợp đồng liên doanh, thuê mướn lao động
nghiệp sản xuất rượu và nước giải khát tại Việt nam.
1.3.1 Đặc điểm sản phẩm nước giải khát
Sản phẩm nước giải khát rất đa dạng và phong phú, tuỳ thuộc vào phong tục, tập quán, khẩu vị của mỗi địa phương Mỗi quốc gia đều có những sản phẩm nước giải khát đặc trưng riêng Sản xuất và tiêu dùng xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về sản phẩm nước giải khát ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng
Trang 25Sản xuất và tiêu thụ nước giải khát có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Sản phẩm nước giải khát có thể được sản xuất tại một hoặc nhiều địa điểm, nơi đó có thể gắn liền với việc tiêu thụ sản phẩm hoặc gần nguồn nguyên liệu
- Nguồn nguyên liệu để sản xuất nước giải khát rất đa dạng và phong phú, nằm rải rác, phân tán khắp nơi
- Nước giải khát là một sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội, thuộc nhóm sản phẩm thực phẩm được tiêu dùng hàng ngày
- Các sản phẩm có kích thước nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, giá trị sản phẩm không lớn
- Các sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau trong giới hạn nhất định
- Sản phẩm nước giải khát là sản phẩm tiêu dùng một lần
- Sản phẩm nước giải khát chịu ảnh hưởng của những đặc điểm ở nơi tiêu thụ như vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết, môi trường, phong tục tập quán
- Sản phẩm thường được sản xuất hàng loạt và có tính đồng đều cao Sản phẩm vừa được sản xuất theo đơn đặt hàng vừa sản xuất theo dự báo nhu cầu thị trường
- Có thể tăng mức độ phục vụ xã hội và tăng doanh thu của doanh nghiệp bằng cách tạo thêm những sản phẩm mới phục vụ nhu cầu đa dạng và phong phú của người tiêu dùng
giải khát không cồn
*Rượu mạnh có nồng độ cổn>40% alcol Dòng sản phẩm này chia làm hai
1 7
Trang 26* Rượu vang là loại rượu lên men từ hoa quả không chưng cất như rượu vang
đỏ, vang chát, vang trắng Điển hình như rượu vang Boocdeaur của Pháp
* Rượu Champagne cũng là loại rượu lên men từ hoa quả có ga dùng để khai
vị trong các buổi tiệc
* Bia là loại thức uống lên men từ malt đại mạch, hoa houblon là một loại thức uống có độ cồn thấp
- Nước giải kh á t không cồn: bao gồm nước giải khát có ga và nước giải khát
không ga
* Nước giải khát không ga là loại nước giải khát rất đa dạng, phong phú về chủng loại và nguồn gốc nguyên liệu Bao gồm như:
Nước giải khát có đường hương cam, dâu, v ải
Nước giải khát không đường như nước tinh khiết, nước khoáng thiên nhiên Nước hoa quả ép chiết xuất từ các loại hoa quả như nước dứa é p
* Nước giải khát có ga là loại nước giải khát có bổ xung C 0 2 cũng rất đa dạng
và phong phú Bao gồm các loại như:
Nước giải khát có đường có ga (C 0 2 ) hương cam, dâu, v ải
Nước giải khát không đường có ga như xôđa, nước khoáng thiên nhiên có g a
1.3.2 Các sẩn phẩm cạnh tranh, thay thế.
Trong những năm gần đây do sự phát triển của thị trường và thị hiếu của người tiêu dùng xuất hiện những xu hướng tiêu dùng sản phẩm mới tại thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới
Tại thị trường Việt nam do mức sống ngày càng cao, các công ty sản xuất đưa
ra thị trường các sản phẩm ngày càng đa dạng Hiện nay sản phẩm nước hoa quả tươi ép đang được bày bán trong các siêu thị tại các đô thị lớn được người tiêu dùng chấp nhận Trong tương lai gần khi mức sống tại các vùng nông thôn được nâng lên thì thị trường tiêu thụ nước hoa quả ép còn phát triển mạnh hơn nữa Ưu điểm của sản phẩm nước hoa quả ép là cung cấp nhiều Vitamin và khoáng chất rất có lợi cho sức khoẻ Việt nam là vùng khí hậu nhiệt đới do đó có rất nhiều hoa quả, đó là vùng nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Tuy nhiên giá thành sản phẩm hiện nay còn cao so với mặt bằng mức sống của đại bộ phận dân chúng, cho nên sản phẩm nước hoa quả ép chưa được tiêu thụ rộng rãi
Trang 27Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nước giải khát rất đa dạng và phong phú, nhu cầu này phụ thuộc nhiều vào lứa tuổi, thu nhập, thị hiếu, thời tiết Ví dụ mùa hè mức tiêu thụ nước giải khát cao nhưng mùa đông nhu cầu giải khát giảm đi rất lớn, trẻ
em tiêu thụ nước giải khát nhiều hơn người lớn Do vậy không thể một công ty nào có thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu đa dạng của thị trường cho dù công ty đó
có lớn đến mức nào đi nữa Các công ty có quy mô đầu tư sản xuất nhỏ vẫn có thể tồn tại và phát triển trong thị trường nước giải khát nếu đầu tư đúng những sản phẩm có khối lượng tiêu thụ sản phẩm đủ hết dây chuyền quy mô nhỏ, trong khi đó các công ty lớn không muốn đầu tư bởi đầu tư dây chuyền sản xuất lớn nếu vận hành không hết công suất thì không hiệu quả, còn nếu sản xuất hết công suất thì tiêu thụ không hết sản phẩm Bên cạnh đó có những sản phẩm mà nguồn nguyên liệu sản xuất nằm rải rác, phân tán gây khó khăn cho dây chuyền sản xuất lớn muốn thu mua nguyên liệu phục vụ sản xuất
Sản phẩm thay thế nước giải khát rất có tiềm năng đó là sản phẩm sữa Khi mức sống được nâng cao người tiêu dùng càng sử dụng nhiều sản phẩm sữa như sữa tươi, sữa chua các sản phẩm sữa có ưu điểm bổ xung Vitamin và khoáng chất, giàu canxi, tiêu độc, hương vị thuần khiết, thơm tự nhiên Sản phẩm sữa hiện đang phát triển mạnh mẽ chiếm một số thị phần nước giải khát
Một loại sản phẩm thay thế nước giải khát nữa là thức uống bổ dưỡng Đây là loại nước uống có bổ xung các vi chất như Taurin, D H A vừa là một loại nước uống vừa như một loại thuốc bổ Các sản phẩm mới xuất hiện trong thời gian gần đây như nước tăng lực, nước sâm
Thập kỷ 90 của thế kỷ 20 ngành công nghiệp bia Việt nam phát triển một cách mạnh mẽ, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Trong những năm đầu tiên của thập kỷ 21 xuất hiện nhu cầu sử dụng vang chát và rượu mạnh Một số công ty nhanh nhạy đã nắm bắt được xu thê mới của thị trường tung ra các sản phẩm vang chát hương vị Boocdeau và rượu mạnh mang hương vị dân tộc được thị trường chấp nhận Để tồn tại và phát triển công ty cần nắm bắt được xu hướng tiêu dùng sản phẩm của khách hàng để điều chỉnh chiến lược sản xuất sản phẩm mới để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường
1 9
Trang 281.3.3 Xu hướng tiêu dùng và dự báo mức tiêu thụ rượu và nước giải khát tron g’những năm tới (đến 2010).
Đặc điểm thị trường tiêu thụ nước giải khát vừa tập trung vừa phân tán, về cơ bản các sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau Do vậy vẫn có thể phát triển được các dây chuyền quy mô nhỏ để phục vụ thị trường có nhu cầu đa dạng và phong phú này Trong những năm vừa qua thị trường tiêu thụ rượu và nước giải khát phát triển mạnh mẽ, do có sự gia tăng thu nhập và mức sống được nâng lên rõ rệt Thị trường tiêu thụ nước giải khát trong nước rất lớn, hiện tại mới đạt bình quân 7 lít/người/năm, trong khi các nước hơn 301ít/người/năm Theo dự báo của các
chuyên gia kinh tế mức tiêu thụ nước giải khát đến năm 2010 tiếp tục tăng lên gấp
2-3 lần so với hiện nay do dân số tiếp tục tăng trong những năm tới, thu nhập quốc
dân trên đầu người tiếp tục tăng và mức tiêu dùng sản phẩm nước giải khát được
nâng lên cao cả thành thị lẫn nông thôn Ngoài các sản phẩm nước giải khát truyền
thống phát triển thì còn xuất hiện các sản phẩm mới có tính chất thay thế các sản
phẩm nước giải khát truyền thống, đồng thời công ty còn phải đối đầu với sự cạnh
tranh của các công ty trong nước cũng như các tập đoàn kinh tế của nước ngoài.
nước.
Hiện nay sự cạnh tranh của các công ty trong thị trường rượu và nước giải khát
vô cùng khốc liệt Các công ty tham gia vào thị trường rượu và nước giải khát rất
nhiều và rất đa dạng Chỉ tính riêng tại Hà Nội sô lượng các công ty sản xuất rượu
và nước giải khát có đăng ký nhãn hiệu hàng hoá là 86 cơ sở Ngoài ra còn rất
nhiều các công ty lớn của nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt nam như Cocacola,
Pepsicola Với nguồn vốn lớn và chính sách quảng cáo bài bản, các công ty nước
ngoài đã bán phá giá trong một thời gian dài làm hàng loạt các công ty trong nước
bị phá sản Bên cạnh đó các công ty trong nước áp dụng các biện pháp cạnh tranh
không lành mạnh, chính vì vậy các công ty rượu và nước giải khát Việt nam bị yếu
thế trên sân nhà, thị phần nhỏ bé, công nghệ lạc hậu Các công ty có quy mô nhỏ
vẫn có thể tồn tại và phát triển trong thị trường rượu và nước giải khát bên cạnh các
công ty có quy mô lớn nêu các công ty nhỏ có một chiến lược đúng đắn, chỉ sản
xuất sản phẩm có tính thay thế, chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu,
chu kỳ tiêu thụ sản phẩm ngắn và mang tính thời vụ.
Trang 29Trong thị trường sản xuất rượu hiện nay các công ty lớn đã có những sản phẩm uy tín đang chiếm lĩnh thị trường như rượu Lúa mới của công ty rượu Hà nội, vang Thăng long của Công rượu nước giải khát Thăng long Để phát triển được trong thị trường này, các công ty nước giải khát vừa và nhỏ cần sản xuất các sản phẩm khác biệt.
Thị trường nước giải khát không cồn hiện đang phát triển hết sức sôi động và cạnh tranh gay gắt Những sản phẩm truyền thống đang bị các doanh nghiệp lớn của nước ngoài chi phối làm cho nhiều doanh nghiệp lớn và nhỏ của Việt nam phải đóng cửa hoặc chuyển hướng kinh doanh Trong bối cảnh đó các công ty nước giải khát nhỏ muốn tồn tại và phát triển trong thị trường nước giải khát phải có chiến lược đúng đắn và khôn ngoan, công ty phải hiện đại hoá dây chuyền sản xuất các sản phẩm có nguồn nguyên liệu phân tán, diễn ra theo mùa vụ, thời gian thu hoạch ngắn Sản phẩm của công ty sẽ đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường Những sản phẩm như thế các công ty lớn sẽ không đầu tư bởi nguồn nguyên liệu không đáp ứng cho các dây chuyền sản xuất lớn.
quy mô vừa và nhỏ
Công ty nước giải khát Anh Phương là một công ty trách nhiệm hữu hạn quy
mô nhỏ, mới thành lập tất yếu phải chú ý nhiều đến nâng cao hiệu quả kinh doanh
để tồn tại và phát triển được.
- Doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả thì doanh nghiệp đó mới ngày
càng mở rộng phát triển được, nâng cao được khả năng cạnh tranh và vị trí của doanh nghiệp trên thương trường Do đó hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề buộc mọi doanh nghiệp phải quan tâm và hướng đến, phải bảo đảm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp không chỉ
quan tâm đến hiệu quả cuả nó mà còn nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất phát từ các nguyên
nhân sau:
- Các nhà doanh nghiệp, các nhà kinh doanh, các chủ sở hữu luôn mong doanh
nghiệp ngày càng thu được nhiều lợi nhuận hơn, ngày càng có ích và ngày càng
đem lại nhiều lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội cho bản thân nhà kinh doanh và cho
2 1
Trang 30cộng đổng Để đáp ứng được mong muốn đó, các nhà kinh doanh cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, có như vậy mới đáp ứng được mong muốn của họ.
- Các doanh nghiệp luôn luôn có tham vọng là mong muốn doanh nghiệp của mình ngày càng mở rộng và phát triển để doanh nghiệp đó ngày càng có vị trí cao,
có sức mạnh trên thị trường Để đạt được điều đó công ty cần thiết phải nâng cao các chỉ tiêu như doanh thu, kim ngạch xuất nhập khẩu, vòng quay của vốn, lợi nhuận đó chính là chỉ tiêu hiệu quả, như vậy chỉ có nâng cao được các chỉ tiêu này thì công ty mới có vị trí và sức mạnh trên thị trường.
- Kinh doanh trong cơ chế thị trường công ty vấp phải sự cạnh tranh rất gay gắt, công ty chỉ có thể giành thắng lợi khi công ty đạt hiệu quả kinh tế cao hơn đối thủ cạnh tranh Do vậy để giành thắng lợi trong cạnh tranh thì cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty là sự cần thiết quan trọng để đảm bảo doanh nghiệp tồn tại và phát triển được, duy trì và bảo đảm vị trí trên thương trường, do đó các doanh nghiệp cần thiết phải đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Trang 31CHƯƠNG n THỰC TRẠNG H IỆU QUẢ K IN H DOANH
CỦA CÔNG TY TN HH NƯỚC G IẢ I K H ÁT ANH PHƯƠNG
2.1.1.Quá trình hình thành và những đặc điểm kinh tê kỹ thuật có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty
2.1.1.1 Sự ra đời của công ty
Công ty TNHH nước giải khát Anh Phương được thành lập theo Luật doanh nghiệp với loaị hình là công ty trách nhiệm hữu hạn ĐKKD số 001075 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 25 tháng 11 năm 1999 công ty là đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân Trụ sở của công ty đặt tại 14 -K3 Phú Minh - Sóc Sơn - Hà Nội.
Vốn điều lệ của công ty là 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam) Lĩnh vực hoạt động, ngành hàng kinh doanh của công ty gồm có:
- Sản xuất chế biến thực phẩm Sản xuất rượu, bia, nước giải khát.
- Xuất nhập khẩu hàng hoá Bán buôn, bán lẻ tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- Chuyển giao công nghệ.
2.1.1.2 Những đặc điểm kinh tê kỹ thuật của công ty
1 Đặc điểm cơ cấu sản phẩm và chất lượng sản phẩm.
Đặc điểm cơ cấu sản phẩm chế biến của công ty là sản phẩm nước giải khát
có các dung tích 200ml và 250ml, sản phẩm có chất lượng khá nhằm phục vụ các nhu cầu tiêu dùng bình dân Sản phẩm nước giải khát của công ty có nhiều loại bao bì khác nhau, có loại chai thuỷ tinh, chai nhựa, hộp giấy phức họp phục vụ nhu cầu đa dạng và tạo sự tiện dụng trong tiêu dùng sản phẩm Ví dụ sản phẩm nước cam 200ml
có bao bì là chai nhựa, sản phẩm này tạo sự tiện dụng cho người sử dụng là bao bì dùng xong một lần có thể bỏ ngay đỡ được việc ký cược chai thuỷ tinh, đỡ được việc vận chuyển chai thuỷ tinh đặc biệt là các thị trường miền núi đi lại khó khăn.
Sản phẩm nước uống đóng chai 500ml và 1500ml cũng có bao bì bằng nhựa phù hợp với người sử dụng, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Sản phẩm này giải quyết nhu cầu giải khát cho khách hàng không thích nước ngọt, hoặc những người hạn chế việc tăng cân.
2 3
Trang 32Sản phẩm rượu vang của công ty là những sản phẩm có giá cả trung bình chất lượng khá chủ yếu phục vụ khách hàng có mức thu nhập trung bình và thấp Sau một thời gian mới thành lập công ty gặp nhiều khó khăn, đến nay công ty đã vượt qua khó khăn và phát triển ổn định, sản lượng sản xuất và tiêu thụ tăng đều qua các năm, thị trường dần được mở rộng Những năm tới công ty đang nghiên cứu và phát triển thêm các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Lãnh đạo công ty có kế hoạch phát triển các lĩnh vực hoạt động khác của công ty
đó là xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, chuyển giao công nghệ Hai bộ phận này hiện nay đang tiến hành nghiên cứu thị trường, triển khai các bước thăm dò, chào hàng tìm kiếm đối tác, phát triển kinh doanh.
2 Đặc điểm vê công nghệ ch ế biến
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất nước giải khát
Trang 33Công nghệ sản xuất nước giải khát, nước hoa quả của công ty thuộc loại trung bình, điềư khiển hoạt động bằng hệ thống cơ khí Còn các dây chuyền quy mô lớn, công nghệ hiện đại hệ thống điều khiển hoàn toàn tự động, quy trình sản xuất đã được lập trình do vậy quá trình sản xuất rất ổn định, sản phẩm đạt chất lượng cao So với những dây chuyền hiện đại thì công đoạn chiết xuất và chưng cất trong quy trình công nghệ sản xuất của công ty kém hơn Tỷ lệ thu hồi hương và các chất dẫn xuất kém do đó chất lượng sản phẩm không đồng đều, giá thành sản phẩm đầu ra cao.
Sơ đồ 2: O u \ trình công nshê sản xuất rươu vans
Rươii mùi, ruou màu
2 5
Trang 34Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất rượu của công ty mức độ khá chưa phải dây-chuyền sản xuất tiên tiến, do đó sản phẩm chưa thể đạt được tiêu chuẩn quốc tế Với những dây chuyền quy mô lớn công đoạn nuôi cấy, phân lập men giống rất nghiêm ngặt, chính xác, do vậy độ thuần khiết của men giống rất cao Sản xuất rượu quy mô lớn quá trình lên men, chuyển hoá của các vi chất được kiểm soát và điều tiết một cách chính xác, chất lượng rượu sẽ cao hơn sản xuất rượu ở quy mô nhỏ.
3 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Hiện nay bộ phận sản xuất của công ty có 2 dây chuyền thiết bị sản xuất chính Dây chuyền sản xuất nước giải khát nhập của Italia, hệ thống dây chuyền được chế tạo năm 1995 Hiện nay một số bộ phận không đồng bộ, một số chi tiết đã hỏng ảnh hưởng đên việc vận hành khai thác công suất của máy móc.
Dây chuyền sản xuất rượu của công ty nhập từ Đức Hệ thống dây chuyền được chê tạo năm 1996 Hệ thống máy móc đồng bộ cho phép sản xuất được với số lượng lớn sản phẩm, chất lượng sản phẩm tương đối đổng đều.
Nhìn chung hệ thống thiết bị máy móc của công ty thuộc loại trung bình, thiếu tính đồng bộ, công suất nhỏ so với các công ty khác.
4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm rượu vang nước giải khát mang tính chất thời vụ, thời gian thu mua ngắn, nguồn nguyên liệu không tập trung nằm giải rác khắp cả nước Các loại hoa quả như dâu phải thu mua tại Lục Ngạn, Bắc Giang, vải mua ở Hưng Yên, táo mèo mua ở Lào Cai, mơ mua ở Lai Châu, nho mua tại Tháp chàm Các loại hoa quả thu hoạch có tính thời vụ nên khi thu mua đòi hỏi phải có số người thu mua lớn vận chuyển nhanh để tránh hư hỏng, dập nát đồng thời phải chuẩn bị tốt mặt bằng, thiết bị chứa đựng để sơ chế, đường kính để ngâm hoa quả, tiền để thanh toán cho khách hàng Giá cả và sản lượng hoa quả thu mua từng năm phụ thuộc nhiều vào thời tiết, số lượng người trồng, thời điểm thu hoạch.
Ngoài nguyên liệu chính thì các vật tư khác cũng rất cần cho sản xuất Vật tư phục vụ sản xuất của công ty đa dạng, phong phú về chủng loại
Đồ khuyến mại
Trang 35Vật tư thay thế phụ tùng
Vào thời thời điểm đầu mùa hè tất cả các nguyên liệu vật tư thường lên giá Nêu không có có kế hoạch chuẩn bị kịp thời đầy đủ thì không bảo đảm cho sản xuất hoạt động bình thường, hoặc bị ứ đọng vốn, nguyên liệu đưa vào sản xuất bị biến tính ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Quy trình sản xuất chế biến thực phẩm đòi hỏi nguyên liệu rất khắt khe do đó không thể mua nguyên liệu một cách
ồ ạt, nguyên liệu vật tư sản xuất cũng chỉ bảo quản được trong thời gian nhất định Nhu cầu thị trường thay đổi qua các năm, nguồn nguyên liệu cung cấp qua các năm cũng có sự thay đổi theo nhu cầu thị trường Mỗi một loại sản phẩm lại có một loại bao bì, nhãn mác, hộp đựng và thùng cácton riêng Cho nên vốn đầu tư vào các loại nhãn mác bao bì nhiều dễ làm cho đọng vốn trong vật tư quá nhiều đồng thời làm khó khăn cho quá trình bảo quản chống mối mọt, chống ẩm thấp
Có những loại hoá chất, phụ gia nhập từ nước ngoài nếu không có kế hoạch chuẩn bị dự trù trước sẽ thiếu vật tư làm đình trệ sản xuất Đặc diểm vật tư bao bì phục vụ sản xuất rượu mang tính thời vụ cao, giá cả luôn thay đổi Các chủng loại chai cũng rất đa dạng do đó công tác dự đoán thị trường là rất quan trọng, mỗi một năm nhu cầu thị trường ngày một thay đổi phụ thuộc vào thị hiếu người tiêu dùng.
S ơ đ ồ 3 : M ô h ì n h t ổ c h ứ c q u ả n lý c ô n g ty
2 7
Trang 36Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ Bộ máy quản lý được tổ chức tương đối gọn nhẹ, giảm những chi phí không cần thiết Giám đốc vạch chiến lược kinh doanh, chủ động tìm kiếm thị trường, bạn hàng, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giám đốc đại diện cho công ty trong mọi giao dịch, chịu trách nhiệm về tất cả các quyết định của mình Với mô hình quản lý gọn nhẹ giám đốc phải kiêm nhiệm nhiều việc Giám đốc trực tiếp phụ trách bộ phận kế toán, bộ phận tổng hợp, bộ phận kỹ thuật KCS và phân xưởng sản xuất Chính với mô hình quản lý gọn nhẹ, kịp thời đề ra các giải pháp cụ thể trong các tình huống xảy ra Thông tin đến với giám đốc kịp thời, thông tin không bị qua nhiều cấp làm chậm và nhiễu thông tin làm ảnh hưởng tới tình chính xác và kịp thời của các quyết định.
Bộ phận kế toán có hai nhân viên kế toán có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với giám đốc, nhân viên kế toán làm nhiệm vụ kế toán tổng hợp, quản lý việc bán hàng, mua vật tư, tính lương Kế toán giúp cho giám đốc nắm bắt sát được thực trạng tài chính của công ty.
Bộ phận tổng hợp gồm có bốn nhân viên, một người phụ trách nhân sự, tiếp khách, lập kế hoạch sản xuất, hai người phụ trách tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu và
mở rộng thị trường, chuyên cung cấp hàng cho các tỉnh Một nhân viên phụ trách việc cung cấp nguyên vật liệu vật tư bảo đảm phục vụ đủ cho sản xuất của công ty Kịp thời báo cáo về số lượng, sự biến động về giá cả nguồn cung ứng của thị trường
để giám đốc có nhưng quyết định kịp thời, nhân viên này còn có chức năng tiêu thụ sản phẩm tại các địa bàn gần Hai nhân viên cung tiêu và tiếp thị trực tiếp báo cáo lại cho giám đốc nắm sát với tình hình thực tế của thị trường để có những quyết định kịp thời không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Hai nhân viên này có được đào tạo về kinh doanh tiếp thị có kiến thức về marketing.
Bộ phận KCS gồm có hai nhân viên một kỹ sư công nghệ phụ trách toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất rượu và nước giải khát, kiểm tra giám sát chất lượng của từng ca sản xuất, nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng mới bán ra thị trường Cán bộ kỹ thuật còn kiểm tra nguyên liệu vật tư hoá chất kỹ thuật đưa vào sản xuất Bên cạnh đó cán bộ kỹ thuật còn nghiên cứu, chế thử sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, phấn đấu làm giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm nguyên
Trang 37vật liệu tăng lợi nhuận cao cho công ty Kỹ sư công nghệ này là trợ lý cho giám đốc giám sát chất lượng sản phẩm và nghiên cứu sản phẩm mới.
Bên cạnh đó còn có một kỹ sư cơ khí có tay nghề có nhiệm vụ kiểm tra máy móc thiết bị,đề nghị sửa chữa các thiết bị, đề xuất các phương án cải tiến, thay thế thiêt bị mới nhằm phù hợp và nâng cao hiệu quả tính năng của dây chuyền, tăng năng suất tiết kiệm năng lượng, điện, nước, tăng tuổi thọ của máy móc thiết bị.
Quản đốc phân xưởng sản xuất, phụ trách sản xuất trong phân xưởng giúp giám đốc điều hành sản xuất, thực hiện lệnh của giám đốc, phân bố nhân sự, vật tư nguyên liệu giao cho các tổ sản xuất thực hiện, quản đốc kiểm tra giám sát việc thực hiện của các tổ trưởng, phát hiện và khắc phục các khó khăn trong quá trình hoạt động Quản đốc phân xưởng sản xuất nước giải khát quản lý 3 tổ, gồm 3 tổ trưởng và 17 nhân viên Quản đốc phân xưởng sản xuất rượu vang quản lý 2 tổ 6 nhân viên.
Phó giám đốc công ty phụ trách bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu và bộ phận chuyển giao công nghệ Bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu gồm có 2 nhân viên nghiên cứu thị trường, thị hiếu nhu cầu đối với các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng nhập khẩu nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm mà thị trường cần Đổng thời họ cũng nghiên cứu các thị trường nhập khẩu, các sản phẩm mà có thể nhập từ nhiều nước khác nhau để có thể hạ giá thành, nâng cao chất lượng, giảm chi phí vận chuyển Để tránh rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu bộ phận này hoạt động một cách cẩn thận nghiên cứu kỹ, đề ra nhiều phương án kinh doanh.
Bộ phận chuyển giao công nghệ gồm có 2 nhân viên, chức năng của bộ phận này là chuyển giao các công nghệ bảo quản lương thực thực phẩm cho các nông trường, các doanh nghiệp, các hộ nông dân ở vùng nguyên liệu nhằm làm tăng thời gian bảo quản, cung cấp nông sản thực phẩm quanh năm cho người tiêu dùng, làm tăng giá trị của sẩn phẩm, hướng tới có thể xuất khẩu được sản phẩm nông sản thực phẩm Bộ phận này triển khai thí điểm một số dự án mới đang ở giai đoạn đầu.
6 Đặc điểm về lao động của công ty
Khi mới thành lập lao động của công ty còn ít Qua thời gian phát triển phát triển công ty thu hút bổ xung một sô lao động vào làm việc Lao động của công ty năm 2000 là 10 người, năm 2001 số lao động của công ty là 30 người, năm 2002
2 9
Trang 38số lao động lại tăng lên là 42 người nhằm đáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh
Chất lượng lao động của công ty cũng ngày được nâng cao bằng việc công ty tích cực đào tạo tại chỗ công nhân kỹ thuật, mời các chuyên gia về giảng dạy để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn Đội ngũ lãnh đạo công ty được đào tạo nghiệp vụ
về quản lý kinh tế, marketing, kế toán tài chính Cán bộ phòng ban bộ phận được khuyến khích đi học thêm ngoại ngữ, vi tính .
Về thu nhập của cán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Một đặc thù của công ty là lực lượng lao động có tuổi đời trẻ chủ yếu từ 20-
30 tuổi Lực lượng lao động này rất trẻ, khoẻ, nhiệt tình trong công việc, có khả năng sáng tạo cao, có khả năng tiếp thu được công nghệ mới, kỹ thuật mới, sẽ gắn
bó được lâu dài với công ty Tuy nhiên lực lượng này thiếu kinh nghiêm trong công việc nên cần phải có sự hướng dẫn chỉ bảo, đôn đốc thường xuyên mới có thể phát huy được hết khả năng của nguồn lực này.
Bên cạnh đó những lao động có trình độ chuyên môn, có kiến thức, có học vấn, có tay nghề không nhiều, do đó cần phải chú ý đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, ý thức kỷ luật, cử đi học nhằm tạo ra một đội ngũ lao động có năng suất lao động cao, tinh thông nghiệp vụ, nắm bắt được khoa học và công nghệ.
7.Đặc điểm vê mặt bằng sản xuất.
Mặt bằng sản xuất của công ty chủ yếu là tận dụng mặt bằng sẵn có của các thành viên công ty, hoặc thuê mướn của các hộ dân có diện tích rộng nhưng chưa
sử dụng hết Trong năm 2000 công ty mới bắt đầu hoạt động sản xuất mặt bằng sản xuất là 200m2, với một diện tích chật hẹp cũng gây khó khăn cho sản xuất, phân xưởng sản xuất lại nằm tại Gia thuỵ - Gia lâm - Hà nội Những năm trước đây khu vực này là ngoại thành, ít dân cư Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá nhanh, mật độ dân cư tăng nhanh lên Điều này có tạo những điều kiện thuận lợi nhất định như tạo được nguồn lao động tại chỗ, nhưng bên cạnh đó không ít khó khăn như việc phát triển mặt bằng sản xuất Khi sản xuất phát triển thì thiếu mặt bằng thuê tại chỗ thì giá cao và rất khó thuê Năm 2001 tình hình sản xuất của công
Trang 39ty phát triển, công ty thuê được 400 m2, thời hạn trong 5 năm, nhưng giá thuê đất tăng nhanh dẫn đến chi phí thuê đất đai phục vụ sản xuất tăng lên Ngoài chi phí thuê mặt bằng sản xuất công ty còn phải đầu tư xây dựng sửa chữa nhà xưởng cho phù hợp với máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đủ tiêu chuẩn để sản xuất chế biến thực phẩm Với mặt bằng sản xuất hiện tại vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, không phát huy hết năng lực sản xuất, công ty chưa đáp ứng được các hợp đồng lớn, cung ứng hàng hoá ra thị trường rất
bị động.
2.1.2 K ết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2000-2002)
Trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bên cạnh thuận lợi góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty, công ty còn gặp không ít khó khăn Có những khó khăn là do yếu tố chủ quan của công ty, nhưng cũng có những khó khăn do yếu tố khách quan đem lại Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua được thể hiện thông qua biểu 1 dưới đây:
Biểu 1: K ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Nguồn s ố liệu : Phòng k ế toán công ty
Qua số liệu trong biểu ta có thể thấy được một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của công ty từ năm2000 đến năm 2002:
31
Trang 40- v ề sản lượng: Sản lượng của công ty có xu hướng tăng, năm 2001 tăng 195% so với năm 2000, năm 2002 tăng 318% so với năm 2000, điều này chứng tỏ thị trường của công ty ngày càng mở rộng, năng lực sản xuất của công ty ngày càng được nâng cao Không chỉ tăng về số lượng, chất lượng sản phẩm của công ty ngày càng được nâng lên, chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng, giá thành sản phẩm năm sau hạ so với năm trước, bước đầu công ty đã tạo được uy tín trên thị trường.
- Doanh thu : doanh thu của công ty tăng dần qua các năm, năm 2001 tăng so với năm 2000 là 75%, năm 2002 tăng so với năm 2000 là 170% Đây là dấu hiệu tăng trưởng đáng phấn khởi, tuy nhiên về giá trị tuyệt đối thì doanh thu của công ty vẫn còn rất nhỏ so với các công ty lớn.
- Lợi nhuận : Lợi nhuận của công ty cũng tăng qua các năm, năm 2001 tăng so với năm 2000 là 120%, năm 2002 tăng so với năm 2000 là 220% Chỉ tiêu lợi nhuận có tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu là do tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu.
Qua bảng trên ta thấy rằng doanh thu của công ty tăng đều qua các năm, lợi nhuận cũng tăng lên đáng kể, đóng góp vào ngân sách Nhà nước của công ty tăng lên qua các năm Cùng với sự phát triển sản xuất, công ty cũng giải quyết được thêm việc làm cho nhiều lao động Sản phẩm của công ty sản xuất ra nhiều, mặc dù vốn tăng chậm nhưng doanh thu vẫn cao cho thấy rằng số vòng chu chuyển vốn tăng lên đem lại hiệu quả kinh doanh cao, thị trường của công ty cũng ngày càng