Các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức lao động trong kinh doanh xăng dầu cụ thể như sau : 4.1 - DO NHU CẦU XÀNG DẦU NGÀY CÀNG TẢNG TRONG NỂN kinh tế TIIỊ TRƯỜNG ĐÃ DAN tớ i làm tảng Lực
Trang 1M *
Av
Trang 2N g u y ễ n V ă n T h ả o
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠĨ HỌC KINH TẾ Q u ố c DÂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trang 4M Ụ C L Ụ C
M Ở Đ Ẩ U
N Ộ I D U N G
C IltííIV G I : \IIl~ \G VẤI\ » Ể L Ý LUẬN CHUNG VỂ T ổ CIIỨC LAO
ĐỘNG K H O A HỌC TRONG KIN H DOANII XĂN G DÂU.
3.1 - Hiệu quả lao động trong thương mại 024
3 2 - H ìn h th ứ c b iể u h iệ n c ủ a c á c c h ỉ tiê u 0 2 7
3 3 - P h ư ơ n g p h á p x á c đ ịn h h iệ u q u ả la o đ ộ n g 0 2 7
4 N H Ũ N G N H Â N T ố C H Ủ Y Ế U Ả N H H Ư Ở N G Đ Ế N T ổ C H Ứ C L A O Đ Ộ N G
Trang 5CIĨƯONG II s PIIÂN TÍCII T llự c TRẠNG T ổ CIIỨC LAO ĐÔNG
k h o a h ọ c t r o n g c á c d o a n h NGHIỆP KINII DOANII XĂNG DẦU - TIIUỘC TỔNG CÔNG T Y XÃNG DẨU VIỆT NAM.
Trang 6CHƯƠNG III - BIỆN P H Á P IIOÀN THIỆN T ổ CHỨC LAO ĐỘNG
K H O A HỌC TRONG CÁC DOANH NGIIBỆP KIN H DOANH XANG
DẨU CỦA PETRO LIM EX
2 CÁC MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC Tổ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG KINH
3 NHŨNG BIỆN PHÁP NHAM HOÀN THIỆN Tổ CHỨC LAO ĐỘNG KHOA
HỌC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG sức LAO ĐỘNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP KINH DOANH XĂNG I)ẦU CỦA PETROLIMEX 094
3 1 - G iả i p h á p m ở r ộ n g m ạ n g lư ớ i b á n l ẻ - G iả m tố c đ ộ tă n g la o
Trang 82 - MỤC ĐÍCH NGHIÊN c ứ u CỦA LUẬN ÁN :
3 - ĐÔÌ TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u
3.1 - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u CỦA LUẬN ÁN :
Trang 10N Ồ I m M G
c irư ơ N G I
rvỉíỮ N G V Ấ N đ ể l ỷ l u ậ n V Ể t ổ c i i ứ c l a o đ ộ n g
EUIOA HỌ C T R O N G K IN H DOAỈVII X Ã N G O/VU.
1 - KINH DOANH XĂNG DẦư VÀ NHỮNG ĐẶC CHUNG CHỦ YẾU CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XĂNG DẦU.
1.1 - KINH DOANH XĂNG DÂU :
Trang 12đ ể x â y d ự n g k ế h o ạ c h c h o h o ạ t đ ộ n g k in h d o a n h , k h ô n g n g ù n g h o à n t h iệ n
n g h iệ p v ụ tr o n g k in h d o a n h , tă n g n h a n h t ố c đ ộ lu n c h u y ể n h ặ n g h o á , c ả i tiế n
b ộ m á y k in h d o a n h v à tiế t k iệ m , g iả m c h i p h í lu n th ô n g x u ố n g m ứ c th ấp nh ất.
Trang 14la o đ ộ n g th u ầ n t u ý c h iế m k h o ả n g 2 0 %.
1.2 - NHŨNG ĐẶC TRUNG CHỦ YẾU CỦA LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI NÓI CHUNG VÀ LAO ĐỘNG TRONG KINH DOANH XĂNG DẦU NÓI RIÊNG.
1 2 1 - Đ Ặ C T R U N G C Ủ A L A O Đ Ộ N G T I I Ư Ơ N G M Ạ I :
Cơ cấu ỉao động trong thương mại do chức năng luân chuyển, mua bấn
hàng hoá quyết định : Lao động bổ sung và lao động thuần tuý.
Trang 161.2.2 - ĐẶC TRUNG CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH XĂNG DẦU :
Trang 19c h ứ c la o đ ộ n g v à đ ịn h m ứ c la o đ ộ n g k h o a h ọ c
2.2.1 - N H Ũ N G K IIÁ I N IỆ M C H U N G V Ể L A O Đ Ộ N G V À sức L A O Đ Ộ N G :
a) Khái niệm về lao động :
L a o đ ô n g là h à n h đ ộ n g d iễ n ra g iữ a c o n n g ư ờ i v ớ i tự n h iê n T r o n g q u á
Trang 21nốu hai bỏn đã đirợc tlioả thuận.
Sức lao động là hàng hoá đặc biệt:
Trang 23Đ ị n h m ứ c la o đ ộ n g tr o n g c á c X í n g h iệ p c ô n g n g h iệ p , c á c d o a n h n g h iệ p
s ả n x u ấ t , n h ữ n g đ iề u k iệ n tâ m s in h lý c ủ a n g ư ờ i la o đ ộ n g , n h ữ n g k in h
n g h iệ m t iê n t iế n , m à c h ủ y ế u d ự a v à o n h ữ n g s ố liệ u th ố n g k ê c ủ a tù n g th ờ i
Trang 24m ứ c đ ộ p h ứ c tạ p c ủ a c ô n g v i ệ c , p h ả i th ự c h iệ n tr o n g n h ữ n g đ iề u k iệ n tổ c h ứ c
Trang 26b á n n h iề u h ư ở n g n h iề u , là m ít, b á n ít h ư ở n g ít v à đ ư ơ n g n h iê n k h ô n g là m th ì
Trang 27c h ỉ t iê u n à o ? T r ư ớ c h ế t ta n g h iê n c ứ u h iệ u q u ả tr o n g k in h d o a n h :
g) Hoàn thiện hệ thống dinh mức lao động :
24
Trang 28Trong đó : F 1 là c h i p h í lư u th ô n g th u ầ n tu ý b a o g ồ m tiề n
lư ơ n g , t iề n m u a g iấ y , th ư từ, đ iệ n b á o , s ổ s á c h .
Trang 29Đ ể th u lợ i n h u ậ n c a o th ì s ả n lư ợ n g ( Q ) b á n ra p h ả i c à n g n h iề u , c h i p h í lum t h ô n g ( F ) th ấ p n h ấ t.
N h ư v ậ y h iệ u q u ả k in h t ế p h ụ th u ộ c v à o : S ả n lư ợ n g b á n ra, c h i p h í lư u
- Đ á n h g i á n ă n g s u ấ t la o đ ộ n g c ò n đ ư ợ c x á c đ ịn h b ằ n g t ổ n g g iá trị s ả n
lư ợ n g h à n g h o á d ị c h v ụ th ự c h iệ n tr o n g 1 đ ơ n v ị th ờ i g ia n c ủ a 1 c á n b ộ c ô n g
n h â n v i ê n k in h d o a n h th ư ơ n g m ạ i.
26
Trang 30- Đánh giá năng suất lao động của người lao động còn được xác định bằng thu nhập của người lao động Trong kinh doanh thưong mại đánh giá
3.2 - H ÌN H T H Ứ C B IỂU H IỆN C Ủ A C Á C C H Ỉ T IÊ U :
- Chỉ tiêu đánh giá thời gian lao động, hình thức biểu hiện của nó là giờ công, ngày công được tính bằng số tuyệt đối.
- Chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động, hình thức biểu hiện của nó có thể là hiện vật (tấn/người, tấn km/người, cái/người ) hoặc có thể biểu hiện bằng giá trị (đổng, triệu đổng/người trong tháng, quý, năm).
3.3 - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ s ử DỤNG LAO ĐỘNG :
3.3.1- PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ sử DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG:
a ) H iệ u q u ả s ử d ụ n g th ời g ia n la o đ ộ n g đư ợ c tính b ằ n g th ời g ian là m
v iệ c s o v ớ i th ờ i g iá n th eo c h ế độ.
Trong nhũng năm trước đây : Việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp thưong mại thường dựa trên quỹ thời gian lao động của người lao động trong 1 tháng, 1 quý hay 1 năm Với phưong pháp đánh
lượng lao động không phản ánh được.
Nếu gọi K là hệ số thời gian làm việc thực tế trong một năm.
Ttt là tổng thời gian làm việc thực tế của một lao động trong một năm Tcđ là tổng thời gian làm việc theo chế độ của một lao động tronơ một năm.
Ttt
Tcđ
Trang 31Kill K tiến dần tó'i 1, điều đố khẳng đinh hiệu quả sử dụng quỹ thời gian lao động thực tế của người lao động so với quỹ thời gian làm việc theo chế
độ đảm bảo được tính tối ưu.
Phương pháp đánh giá này là phương pháp cổ điển, phản ánh không sát thực việc chi phí sức lao động đã bỏ ra của tùng người Để phản ánh một cách chính xác, ngày nay trong cơ chế thị trường, một số doanh nghiệp kinh doanh thương mại đã sử dụng tổng họp bằng nhiều phương pháp khác nhau
và mỗi phương pháp biểu hiện của nó bằng nhiều hình thức khác nhau.
b ) H iệ u q u ả s ử d ụ n g th ời g ia n la o đ ộ n g đư ợc tính b ằ n g thời g ian làm
Tci là quỹ thòi gian làm việc có ích của người lao động.
TU: là quỹ thời gian làm việc thực tế của người lao động.
Trang 32Kill K tiến dần tó'i 0 điều đó khẳng định hiệu quả sử dụng lao động có ích của người lao động không có hiệu quả, cần phải xem xét và nghiên cứu lại công tác tổ chức lao động.
3.3.2 - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ LAO ĐỘNG BANG CHỈ TIÊU
T r o n g đ ó : + Wh là năng suất lao động tính bằng hiện vật.
+ Q là khối lượng sản phẩm tiêu thụ + T là lượng lao động trong kỳ.
T r o n g đ ó : + Wg là năng suất lao động tính bằng doanh số bán ra.
+ Năng suất lao động tính bằng giá trị thông qua thu nhập.
Trang 33+ N\ là thu nhập do hoạt động thực tế bán hàng.
+ N2 là thu nhập do các hoạt động dịch vụ.
có thổ dùng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng chọn phương pháp tối ưu
và phù hợp với từng doanh nghiệp là tốt nhất Ngày nay nhiều đơn vị đã thực
sự quan tâm và đang đi đến cách xác định hiệu quả sử dụng lao động bằng
sự tổng họp và phân tích các phương pháp trên.
4 - n h ũ n g n h â n t ố c h ủ y ế u ả n h h ư ở n g đ ế n v iệ c t ổ c h ứ c l a o
ĐỘNG KHOA HỌC TRONG LĨNH vực KINH DOANH XĂNG DẦU :
Kinh doanh bất kỳ một mặt hàng nào đều có sự ảnh hưởng của những nhân tố đến việc tổ chức lao động khoa học trong mỗi doanh nghiệp Bởi lẽ cung của hàng hoá là do các nhà sản xuất thường xuyên thay đổi, đổng thời
số lượng sản xuất ra ngày càng tăng, còn cầu của người tiêu dùng cũng cria tăng nhưng khả năng tăng của cầu người tiêu dùng còn phải phụ thuộc vào khả năng thanh toán của con người Với đặc điểm của mặt hàng xăng dầu và nhu cầu thiết yếu của xã hội đã dẫn tới việc tổ chức lao động khoa học có những nhân tố ảnh hưởng tác động tói nó Các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức lao động trong kinh doanh xăng dầu cụ thể như sau :
4.1 - DO NHU CẦU XÀNG DẦU NGÀY CÀNG TẢNG TRONG NỂN kinh tế
TIIỊ TRƯỜNG ĐÃ DAN tớ i làm tảng Lực LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI CHUYÊN KINH DOANH XĂNG DẦU.
NHU CẦU XĂNG DẦU NGÀY CÀNG TĂNG
Trang 34Qua số liệu này ta thấy rằng nhu cầu xăng dầu phục vụ cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân ngày càng tăng lên Điều đó đã làm ảnh hưởng đến công tác tổ chức lao động như mở rộng mạng lưới bán lẻ, sắp xếp lao động phục vụ cho các cửa hàng bán lẻ.
Trong nền kinh tế tập trung, nhu cầu xăng dầu chủ yếu là đáp ứng phục
vụ cho 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, ngoài ra đáp ứng một phần nhỏ cho sản xuất và nhu cầu thắp sáng của nhân dân Tổng nhu cầu tăng hàng năm không đáng kể, vì vậy lực lượng lao động do nhà nước biên chế cho ngành xăng dầu thường xuyên ổn định, số lượng lao động tăng hàng năm không đáng kể Việc tổ chức lao động và cung úng được giữ vũng.
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu về xăng dầu của nước ta ngày càng tăng, đáp úng đẩy đủ mọi phưong tiện của xe cơ giói, các nhà máy, các công trường, lâm trường hon nữa trong nền kinh tế thị trường không còn kiểu kinh tế : “Một người bán vạn người mua” nữa mà nó đã hình thành “Vạn người bán, vạn người mua” trên tất cả các thị trường trong nước và quốc tế.
Vì vậy, việc tổ chức bán hàng không còn chế độ cung úng trong thời kỳ
xa xưa nữa, các nhà kinh doanh đã phải mở rộng mạng lưới bán lẻ trên tất cả các miền, vùng của đất nước, nhằm đáp úng đầy đủ nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân, vân động theo đúng quy luật phát triển kinh tế của nền kinh tế thị trường.
kinh tế, đây chính là nhân tố làm tăng lực lượng lao động và do đó đã ảnh hưởng lón đến việc tổ chức lao động hàng năm của mỗi doanh nghiệp.
4.2 - NHÂN Tố LỊCH SỬĐỂ lại :
Trong quá trình chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, đa số lao động của ngành xăng dầu trước đây còn tồn đọng đến nay.
Trang 35Với đặc điểm của số lao động tồn đọng này là tuổi đời cao, đào tạo về
hết số lao động nằy chỉ được đào tạo qua kèm cặp, kết họp với kinh nghiệm thực tế Mặt khác, do đặc điểm và tính chất giữa hai nền kinh tế có sự khác biệt nhau, nền kinh tế tập trung mang tính mệnh lệnh, cấp phát hay cung ứng theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước, còn nền kinh tế thị trường là tự do bán,
tự do mua, bán nhiều sẽ thu lợi nhuận cao Chính do sự chuyển đổi đột ngột của nền kinh tế nên sự thay đổi tính cách, phong thái, đúng hơn là sự văn minh trong thương mại còn bị hẫng đối với người lao động Vì vậy việc tổ chức lao động, bố trí sắp xếp lao động vào dây truyền sản xuất, vào các cửa hàng bán lẻ là một vấn đề hết sức phức tạp Bố trí lao động vào các cửa hàng
ra sao ? Vừa có lao động già cỗi, vừa có lao động trẻ hoá ; Đổng thòi phải cân đối trình độ chuyên môn giữa các cửa hàng và trong tùng cửa hàng trong
1 ca làm việc Nhằm mục đích việc bán hàng phải giải quyết tốt tất cả các mặt như : Nghiệp vụ bán hàng, văn minh thương nghiệp, quyết toán hàng - tiền sau 1 ca làm việc, biết sửa chữa và sử lý các điểm hỏng hóc nhỏ Vói yêu cầu đặt ra buộc công tác tổ chức lao động phải nghiên cứu tùng đối tượng lao động thông qua các chỉ tiêu đánh giá như : Tuổi đòi người lao động, trình độ văn hoá người lao động, giới tính người lao động và trình độ chuyên môn của người lao động Từ đó biên chế, sắp xếp tùng người lao động vào từng bộ phận, tùng cửa hàng nhằm đáp úng về công tác bán hàng
4.3 - DO Sự THAY Đổi c ơ CÂU KINH TẾ VÀ c ơ CHẾ QUẢN LÝ NỂN kinh tế
NÓI CHUNG, TRONG LĨNH vực KINH DOANH XĂNG DÂU NÓI RIÊNG.
Xuất phát từ sự chuyển hoá của nền kinh tế, từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường ; Do đó cơ chế quản lý nền kinh tế cũng thay đổi theo để phù họp vói tính chất hoạt động của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế tập trung cơ cấu kinh tế của Nhà nước ta chủ yếu có
2 thành phần chính : Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể Khi chuyển sang
3 2
Trang 36nền kinh lố thị trường CO' cấn kinh tế nước ta đã xuất hiện nhiều thành phần
thànli lập doanh nghiệp để buôn bán và hoạt động kinh doanh, trách nhiệm của doanh nghiệp là thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nộp ngân sách cho nhà nước.
4.4 - QUẢ TRÌNII QUỐC TỂ IIOẢ MỞ RỘNG QUAN IIỆ THƯƠNG MẠI VỚI CÁC NƯỚC CŨNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN Tổ CHỨC VÀ sử DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG.
Trong suốt 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và dế quốc Mỹ,
đất nước ta chuyển đổi cơ chế nền kinh tế, cũng chính lúc này Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Liên bang Xô Viết bị tan vỡ, nguồn xăng dầu nhập vào nước ta
đã gặp nhiều khó khăn Đứng trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước đã mở rộng quan hệ họp tác thương mại với nhiều nước trên thế giói Việc mỏ' rộng họp tác đã đòi hỏi các ngành, đặc biệt đối vói ngành xăng dầu phải đổi mới ngay về tổ chức lao động, sử dụng lao động trong công tác và nhiệm vụ nhập khẩu xăng dầu vào trong nước Bộ máy tổ chức của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam đã chuyển đổi một cách nhanh chóng, hàng loạt cán bộ có kinh nghiệm trong kinh doanh xăng dầu nhung không có trình độ ngoại ngũ' hoặc
có trình độ ngoại ngữ như đã lỗi thời phải sắp xếp lại đưa xuống các Công ty thành viên của Tổng Công ty làm nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý cấp cơ sỏ' Còn Văn phòng Tổng Công ty tổ chức tuyển dụng hàng loạt lao động mới có trình độ chuyên môn từ bậc Đại học trỏ' lên Một số Công ty thành viên như Công ty Xăng dầu B12 (Bãi Cháy - Quảng Ninh), Công ty Xăng dầu Bà Rịa - Vũng Tàu và một số Công ty khác cũng đã triển khai công tác cán bộ ở các văn phòng đại diện, đảm bảo cho người cán bộ phải có năng lực, trình độ
nước ngoài trong công tác giao dịch xuất nhập khẩu xăng dầu.
Vói cơ chế đổi mới của Đảng và Nhà nước trên tất cả các mặt; Đặc biệt trong việc đổi mói quan hệ quốc tế trên lĩnh vực thương mại đã tác động đến
Trang 37việc tổ chức lao động và sử dụng lao động vào nhiệm vụ xuất nhập khẩu xăng dầu vói các nước trên thế giới.
4.5 - YẾU T ố VỂ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA NGUỜI LAO ĐỘNG CÓ x u
IIƯỚNG NGÀY CÀNG ĐƯỢC NÂNG CAO, c ó ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG CÁC CÔNG TY XĂNG DẦU
Cùng vói sự phát triển của nền đại công nghiệp hoá và tự động hoá trên thế giới, ngành xăng dầu Việt Nam cũng phát triển và hiện đại khá rõ nét trong việc vận chuyển xăng dâu bằng dường ống và đường bộ, tự động hoá trong việc cấp phát xăng dầu Việc tự động hoá và hiện đại hoá đã yêu cầu người lao động phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật để phù hợp vói tính chất hiện đại của nền công nghiệp hoá đất nước trong giai đoạn mới Mặt khác cùng với sự chuyển đổi của cơ chế quản lý, nền kinh tế thị trường bùng
nổ, đòi hỏi lao động trong thương mại không chỉ hiểu biết về chuyên môn kỹ thuật mà còn phải biết được sự quan trọng của "Nền văn minh thương mại” trong cơ chế thị trường hiện nay Nhũng yêu cầu đó đối vói người lao động trong ngành xăng dầu tò cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đã đòi hỏi trình độ người lao động phải sâu rộng trên tất cả các lĩnh vụn kinh tế
kỹ thuật và do đó đã ảnh hưởng đến việc tổ chức lao động.
34
Trang 38C H U Ô N G S ỉ
PHẪN TÍCH TSlựC TRẠNG Tổ CHỨC LAO BỘNG ĨUIOA IIỌC TRONG CÁC SĨOANi: NGHIỆP RINH KOANII XẮNG OẨi;
I - KHẢI QUÁT VỂ QUÁ TRÌNII HÌNII THÀNH VẢ PHÁT TRlỂN TổNG công
TY XĂNG DẦU VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỂ ĐẶT RA TRONG VIỆC Tổ CIIỨC LAO ĐỘNG
LI - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN của TổNG CÔNG TY XANG DẦU VIỆT NAM
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam ( Viết tắt là PETROLIMEX )tiền
Khâm Thiên - Hà Nội
Được thành lập ngày 12 tháng 01 năm 1956, ngày nay dã trở thành một doanh nghiệp lớn và được thành lập lại theo quyết định số : 244/TTg ngày 17 tháng 04 nam 1995 của thủ tướng Chính phủ.
Hiện tại tổng công ty xăng dầu Việt Nam (PETROLỈMEX) là một tổ chức kinh doanh thương mại xăng dầu lớn nhất trong nước với tổng số vốn kinh doanh gầnl.500.tỷ đổng, tổng số lao động : 14.200người, đảm nhận
nước thong qua mạng lưới bán lồ với gần 1.500 cửa hàng và dại lý dóng trên phạm vi toàn quốc từ Lào cai đến Minh Hải, đồng thòi tái xuất một khối lượng xăng dầu đáng kể sang thị trường các nước lân cận.
Thành tựu của tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã đạt được trước hết phải nói đến sự quan tâm giúp đỡ của Đảng và Nhà Nước, trực tiếp là Bộ vạt
tư (nay là Bộ Thương Mại), đổng thời có công sức của cán bộ công nhân viên
đã đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển cho Tổng Công ty Xăng
Trang 39Dẩu trong 40 năm qua Chặng đường 40 năm xây dựng và trường thành cùa Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam thật hào hùng và vĩ đại trong lịch sử chông
Mỹ cứu nước và xây dựng Tổ quốc Nhưng trong luận án này tôi chỉ đề cập một cách sơ lược, tóm tắt về sự phát triển của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam theo những giai đoạn có tính chất lịch sử của xã hội Việt Nam
1 1 1 - T Ổ N G C Ô N G T Y X Ă N G D Â U V I Ệ T N A M 1 9 5 6 - 1 9 6 4 :
Ngày 12 tháng Giêng năm 1956, Tổng Công ty Xăng - dầu - mỡ Việt Nam được thành lập vói đầy đủ tư cách pháp nhân để làm nhiệm vụ cung ứng xủng đàu trôn toàn địa bàn Mién Bắc Những ngày đầu thành lập, Tổng Công
ty Xang - dau - mơ gap nhiêu khó khăn như : về tổ chức sản xuất cán bộ yếu
về trình độ, phân công giữa các cơ quan thuộc Bộ, Tổng Công ty với các đon
vị cơ sớ còn chưa rõ ràng, chằng chéo và thiếu thống nhất ; về xây dụng cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng công ty khôi phục kho Thượng Lý (Hải Phòn*) và tiến
Nam Định, Bắc Giang ; về kinh doanh : do sự gia tăng của sản xuất, đặc biệt
là nhu cầu sử dụng xăng dầu ngày một cao của các ngành giao thông vận tải khai thác mỏ, xây dựng cơ bản, nông nghiệp, đánh cá Nhiệm vụ của Tổng Công ty trong việc tiếp nhận và cung úng ngày càng nặng nề.
Nhưng vói sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn ngành đã quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch của nhà
Xăng - dầu - mỡ (1956) và Cục Xăng dầu (1960) đã cung ứng cho nền kinh tế quốc dân và quốc phòng một khối lượng xăng dầu lớn gấp nhiều lần lưọncr
năm ta thây :
Qua số liệu: biểu số 02 ta thấy rằng : Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu sau môi năm đều tăng lên kể cả nhập và xuất Riêng khâu nhập năm 1957 ít hơn năm 1956 là 6.058 tấn hay bằng 89%, năm 1958 ít hon năm 1957 là 24 373 tấn hay bằng 54% Khâu xuất năm 1958 xuất ít hon năm 1957 là 485 tấn hay
36
Trang 40bằng 98% Mặc dù năm 1957 và năm 1958 lượng nhập xăng dầu vào trong nước có giảm đi so với năm 1956 Nhung xét về chỉ tiêu kế hoạch xuất ,Tổng công ty vẫn đạt được kế hoạch giao của nhà nước Bỏ'i lẽ năm 1956, Tổng Công ty đã chủ động nhập một lượng xăng dầu lớn cộng với lượng tổn xăng dầu của năm trước chiến tranh để lại.
T à i liệu th ốn g k ê củ a PETRO LĨM EX:
nhập và xuất xăng dầu tăng lên khá lốn Cụ thể : Lượng nhập xăng dầu năm
1964 tăng lên so vói năm 1956 là 106.426 tấn, hay bằng 280% Lượng xuất
xăng dầu nam 1964 tăng lôn so với năm 1956 là : 97 867 tấn, hay bằng 397%.
Thành tựu và kinh nghiệm hoạt động của nghànli xăng dầu Miền Bắc những năm trước chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ (1955 - 1964 ) thực sự
có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế của cả nước nói chung và nghành xăng dầu nói riêng