1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư các doanh nghiệp hoạt động xây lắp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nghệ an

91 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư các doanh nghiệp hoạt động xây lắp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nghệ an
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Quang Cảnh
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

69 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGHỆ AN .... Thực tế cho

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Bản luận văn này được hoàn thành là cả quá trình nghiên cứu nghiêm túc của tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Lê Quang Cảnh Tôi cam đoan các số liệu, kết quả, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

Trang 2

DAĐT Dự án đầu tư

DNXL Doanh nghiệp xây lắp

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Khái niệm, vai trò ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại 9

1.1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 9

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM 9

1.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 10

1.2.1 Xem xét tổng quan các nội dung chính của dự án 10

1.2.2 Thẩm định tính pháp lý của dự án 10

1.2.3 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của các dự án 10

1.2.4 Thẩm định về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của một dự án 11

1.2.5 Thẩm định về phương diện kỹ thuật 12

1.2.6 Thẩm định về phương diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án 13

1.2.7 Thẩm định về mặt tài chính của dự án 13

1.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 18

1.4 Các phương pháp thẩm định 19

1.4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 19

1.4.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu 20

1.4.3 Phương pháp dự báo 20

1.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy 20

1.4.5 Phương pháp phân tích rủi ro 21

1.5 Tổ chức thực hiện thẩm định dự án 21

Trang 4

1.6 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của doanh

nghiệp hoạt động xây lắp tại Ngân hàng thương mại 21

1.6.1 Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp 21

1.6.2 Đặc thù của các dự án đầu tư ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư 23

1.6.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại 24

1.7 Các yếu tố tác động tới công tác thẩm định dự án đầu tư của doanh nghiệp hoạt động xây lắp tại NHTM 25

1.7.1 Phía ngân hàng 25

1.7.2 Phía các doanh nghiệp xây lắp 26

1.7.3 Môi trường vĩ mô 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGHỆ AN 28

2.1 Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển BIDV Nghệ An 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Nghệ An 29

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An 30

2.2.1 Một số chỉ tiêu chính cơ bản 30

2.2.2 Các chỉ tiêu khác 33

2.3 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nghệ An 35

2.3.1 Khái quát về công tác thẩm định tại BIDV Nghệ An 35

2.3.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư ngành xây lắp tại BIDV Chi nhánh Nghệ An 41

2.3.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư xây lắp tại BIDV Nghệ An 56

2.3.4 Các phương pháp thẩm định dự án được sử dụng 57

2.3.5 Công tác tổ chức thẩm định dự án 59

Trang 5

2.4 Các yếu tố tác động tới công tác thẩm định dự án đầu tư xây lắp tại

BIDV Nghệ An 60

2.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan 60

2.4.2 Nhóm nhân tố khách quan 63

2.5 Đánh giá chung về công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Nghệ An 65

2.5.1 Những kết quả đạt được 65

2.5.2 Những hạn chế chính 66

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định tại BIDV Nghệ An 69

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGHỆ AN 73

3.1 Định hướng cho hoạt động tín dụng trung dài hạn và công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Nghệ An trong thời gian tới 73

3.2 Nội dung hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng BIDV Nghệ An 75

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An 80

3.3.1 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định dự án ngành xây lắp 80

3.3.2 Nâng cao chất lượng nhân lực phục vụ cho quá trình thẩm định dự án ngành xây lắp 81

3.3.3 Sử dụng chính sách tuyển dụng nhân sự phù hợp, bố trí nhân sự hợp lý phát huy tối đa lợi thế phục vụ công tác thẩm định 82

3.3.4 Lập quỹ hỗ trợ, tăng kinh phí cho công tác thẩm định 82

3.4 Một số kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 83

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh cơ bản của BIDV Chi nhánh Nghệ

An giai đoạn 2010-2014 30

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu khác giai đoạn từ 2012 đến quý 1/2015 34

Bảng 2.3: Số dự án thẩm định và cho vay tại BIDV Chi nhánh Nghệ An 35

Bảng 2.4: Doanh số và tỷ trọng cho vay dự án trung dài hạn theo ngành kinh tế 38

Bảng 2.5: Doanh số cho vay và tỷ trọng cho vay theo dự án xây lắp theo các hình thức đầu tư 39

Bảng 2.6: Doanh số cho vay theo dự án ngành xây lắptheo hình thức xây dựng 40

Bảng 2.7: Tình hình cung cấp báo cáo tài chính của các DN xây lắp giai đoạn 2012-2014 47

Bảng 2.8: Tình hình thẩm định Tổng mức đầu tư của các dự án xây lắp giai đoạn 2012-2014 52

Bảng 2.9: Tỷ lệ dự án sử dụng các phương pháp thẩm định 58

Bảng 2.10: Tình hình nhân sự bộ phận thẩm định dự án giai đoạn 2012-2014 60

Bảng 3.1: Nội dung hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầy tư ngành xây lắp 75

HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 29

Hình 2.2: Tổng nguồn vốn huy động từ năm 2010 – 2014 31

Hình 2.3: Tổng dư nợ từ năm 2010 – 2014 32

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV Việt Nam) là Ngân hàng thương mại Nhà nước có bề dày lâu đời nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam Là một trong những chi nhánh được thành lập sớm nhất trong hệ thống BIDV, trải qua 57 năm xây dựng và phát triển, đồng hành cùng với sự đi lên của doanh nghiệp, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nghệ An (BIDV Chi nhánh Nghệ An) là một trong những địa chỉ về tín dụng hàng đầu ở Nghệ An cung ứng vốn cho nhiều dự án trọng điểm trên toàn quốc Đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp, điển hình là Tổng công ty XDCTGT 4 – CTCP ( Cienco 4) và các đơn vị công ty thành viên Hàng năm, BIDV chi nhánh Nghệ An tiếp nhận và tài trợ nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận tải, các công trình kỹ thuật dân dụng…song song các dự án đầu

tư máy móc thiết bị thi công để nâng cao năng lực sản xuất Hoạt động tài trợ vốn trung dài hạn cho các dự án đầu tư tại BIDV chi nhánh Nghệ An trong nhiều năm qua rất sôi nổi với dư nợ trung dài hạn luôn chiếm tỷ lệ cao trên tổng dư nợ hàng năm Để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho vay đòi hỏi phải tích cực nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước cho vay, đặc biệt là cho vay dự án đầu tư

Tuy nhiên, việc thẩm định một dự án đầu tư để xem xét dự án có thực sự có hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội hay không, nên quyết định tài trợ vốn cho dự án

đó hay không là một quy trình hết sức phức tạp bao gồm rất nhiều các chỉ tiêu phải xem xét đánh giá Thực tế cho thấy công tác thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM nói chung và các chi nhánh BIDV nói riêng còn có nhiều hạn chế như: Một số nội dung thẩm định còn sơ sài, đôi lúc còn mang nặng tính hình thức và có nhiều điểm chưa hợp

lý, Cán bộ thẩm định chưa chú trọng kiểm soát quá trình trong và sau khi giải ngân các

dự án, Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định chưa đa dạng, Chưa sử dụng các phầm mềm chuyên sâu phục vụ công tác thẩm định, Công tác tổ chức thực hiện thẩm định dự án chưa chuyên nghiệp, Đội ngũ cán bộ thẩm định mất cân đối về tỷ lệ nam

nữ Trên cơ sở lý luận chung về thẩm dịnh dự án đầu tư và thực tế hoạt động cho vay

Trang 8

tài trợ dự án tại BIDV Nghệ An, đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư

các doanh nghiệp hoạt động xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An” được lựa chọn cho luận văn tốt nghiệp

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện

Luận văn này đi sâu nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư dự án các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An Luận văn có tính chất phát huy kế thừa thành quả của một số nghiên cứu của các tác giả trước Nội dung các nghiên cứu đều đề cập đến công tác thẩm định dự án đầu tư tại một số NHTM Có nhiều cách hiểu về thẩm định dự án đầu tư như sau:

Theo Nguyễn Danh Thắng (2008), tác giả bài viết “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” năm 2008: “Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành, khai thác và tính sinh lợi của công cuộc đầu tư”

Theo Hoàng Văn Ngọc (2010) tác giả của bài viết “Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT Đống Đa”: “Thẩm định dự san đầu tư là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung, lựa chọn dự án để quyết định tài trợ hoặc cho vay vốn.”

Theo Tác giả (2005) cho rằng “Thẩm định dự án đầu tư là việc tiến hành nghiên cứu, phân tích khách quan khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế- kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội để cho phép đầu tư và quyết định tài trợ vốn”

Như vậy, dù theo cách hiểu nào thì việc thẩm định dự án đầu tư chung quy lại là việc xem xét một cách khách quan và toàn diện các nội dung liên quan trực tiếp, ảnh hưởng đến hiệu quả dự án và hiệu quả cho vay vốn (gọi là nội dung thẩm định) Vậy, Nội dung thẩm định được thực hiện theo trình tự các bước như thế nào (gọi là quy trình thẩm định), các NHTM đã sử dụng những cách thức nào để thẩm định những nội dung trên (gọi là phương pháp thẩm định) và cách mà mỗi NHTM bố trí phối hợp nhân sự,

Trang 9

phòng ban để tiến hành thẩm định các nội dung (gọi là tổ chức thực hiện thẩm định dự án) Tất cả các vấn đề về: nội dung thẩm định, quy trình thẩm định, phương pháp thẩm định và cách tổ chức thực hiện thẩm định đều được các tác giả đề cập trong các nghiên cứu của mình tại mỗi tổ chức tín dụng khác nhau, làm nổi bật được những vấn đề cơ bản về công tác thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM Cụ thể:

Nội dung thẩm định: Nguyễn Danh Thắng (2008) trong nghiên cứu “Hoàn

thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” đã nghiên cứu nội dung thẩm định dự án tại Sở giao

dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam bao gồm: Thẩm định khách hàng vay vốn ở các phương diện: năng lực pháp lý, ngành nghề sản xuất, kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động, quản trị điều hành của lãnh đạo, quan hệ của khách hàng với các Tổ chức tín dụng, tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng Thẩm định dự án vay vốn ở các nội dung: Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án, Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật, Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án, Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn, Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án Các nội dung thẩm định này cũng được tác giả Hoàng Văn Ngọc

(2010) trình bày tương tự khi nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao chất lượng

công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT Đống Đa” Tuy nhiên trong

bài viết này, Hoàng Văn Ngọc đề cập thêm một số nội dung quan trọng như: Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án; Xem xét đánh giá kế hoạch, tiến độ triển khai Dự án; Thẩm định rủi ro dự án Tác giả Hoàng Văn Ngọc nhận định ba nội dung này cần phải được xem xét kỹ lưỡng khi thẩm định dự án để nhận định rằng dự án có đủ

cơ sở pháp lý để đầu tư không? Nếu thực hiện đầu tư thì những rủi ro nào có thể xẩy

ra trong quá trình đầu tư dự án, điều đó ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án như thế nào? Đây cũng là những nội dung trọng yếu tác giả Đỗ Thị Ngọc Anh (2011)

đã phản ánh trong bài viết" Hoàn thiện công tác thẩm định dự án xin vay vốn tại

Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Hai Bà Trưng" Thêm vào đó, tác giả còn

Trang 10

đề cập một nội dung thẩm định mà NHTMCP Quân Đội thực hiện đó là: Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay Tác giả cho rằng yếu tố tài sản đảm bảo tiền vay rất cần thiết để tránh tổn thất xảy ra cho ngân hàng khi khả năng trả nợ của khách hàng

bị ảnh hưởng và để ràng buộc trách nhiệm của chủ tài sản đối với hoạt động của doanh nghiệp cũng như của dự án

Quy trình thẩm định: Mỗi ngân hàng thực hiện thẩm định nội dung theo một

trình tự, trong đó có sự đồng nhất nhưng cũng có những điểm riêng biệt phụ thuộc vào mô hình tổ chức nhân sự và thẩm quyền phán quyết của từng cấp, từng bộ phận

Cụ thể: Về điểm chung thì các NHTM đều đi theo trình tự như sau: (i) Thu thập hồ sơ khách hàng, hồ sơ dự án, kiêm tra tính chính xác, đầy đủ hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; (ii) Phòng ban có chức năng thẩm định sẽ thẩm định các nội dung trong phạm vi chức năng thẩm định của mình; (iii) Các bộ phận thẩm định lập báo cáo thẩm định, trình lãnh đạo phụ trách phê duyệt; (iv) Sau khi được phê duyệt báo cáo thẩm định, Bộ phận thẩm định tập hợp Hồ sơ trình cấp phê duyệt cao nhất; (v) Nếu cấp cao nhất chấp thuận những nội dung trong hồ sơ sẽ ra quyết định cấp tín dụng, nếu không chấp thuận sẽ ra quyết định từ chối cấp tín dụng; (vi) Bộ phận có chức năng giải ngân sẽ căn cứ quyết định cấp tín dụng và hồ sơ khách hàng để tiến hành giải ngân, kiểm soát trong và sau khi giải ngân Về điểm khác biệt: Tại NH TMCP Ngoại Thương Việt

Nam, Bộ phận tín dụng thu thập hồ sơ khách hàng Bộ phận thẩm định dự án sẽ thực

hiện thẩm định các nội dung, lập các báo cáo thẩm định, trình duyệt lãnh đạo phụ trách phê duyệt Bộ phận tín dụng nhận lại các báo cáo thẩm định, tập hợp bộ hồ sơ trình Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng Sau khi Ban tín dụng/hội đồng tín dụng duyệt

hồ sơ, lãnh đạo bộ phận thẩm định chỉ đạo hoặc sửa chữa nội dung duyệt vay, lập thông báo cho khách hàng về việc cho vay hay không nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho

dự án Theo tác giả Nguyễn Danh Thắng (2008), ưu điểm của quy trình này đó là nhiều bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình thẩm định làm cho kết quả thẩm định

có tính khách quan, đối chiếu Tuy nhiên quy trình này chưa thực sự được sắp xếp khoa học, đang bị lòng vòng và chiếm khá nhiều thời gian, dẫn đến gây khó khăn phiền hà cho khách hàng khi muốn thẩm định và giải ngân nhanh chóng

Trang 11

Khác với Vietcombank, Ngân hàng NHCT Đống Đa chỉ có bộ phận quản lý tín dụng có chức năng thẩm định toàn bộ các nội dung, sau đó chuyển kết quả thẩm định và hồ sơ về bộ phận tín dụng để có quyết định cuối cùng Theo tác giả Hoàng Văn Ngọc (2010), quy trình này có ưu điểm là tính tinh gọn của bộ máy thẩm định

và thẩm quyền phán quyết cấp tín dụng dự án được phân cấp rõ ràng, nên giảm sự rườm rà Tuy nhiên, hạn chế đó là việc thẩm định chỉ thông qua một bộ phận là quản lý tín dụng như vậy sẽ giảm tính khách quan và tính phản biện, bổ sung, kế thừa kết quả thẩm định của bộ phận khác Đối với quy trình thẩm định tại NHTM

CP Quân Đội (MB), sau khi thu thập đầy đủ hồ sơ, bộ phận tín dụng và phòng thẩm định tài sản sẽ trực tiếp thẩm định các nội dung, lập các báo cáo trình lãnh đạo phụ trách phê duyệt, chuyển hồ sơ lên Ban tín dụng xem xét ra quyết định Tác giả Đỗ Thị Ngọc Anh cho rằng, quy trình này đã phù hợp với mô hình tổ chức nhân sự của ngân hàng và phát huy được hiệu quả thẩm định dự án, bằng chứng là các dự án được thẩm định nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng thẩm định, khả năng thu hồi nợ các dự án trong các năm qua đều ổn định

Phương pháp thẩm định: Ngân hàng Ngoại Thương sử dụng chủ yếu là

Phương pháp thẩm đinh theo trình tự và phương pháp phân tích rủi ro Phương pháp phân tích theo độ nhạy được sử dụng rất hạn chế chỉ với một hoặc hai biến thay đổi Còn phương pháp phân tích dự báo ít được sử dụng Vì vậy, việc thẩm định chỉ mang tính chất tĩnh Ngân hàng Công thương Đống Đa sử dụng chủ yếu là phương pháp phân tích trình tự các nội dung Phương pháp phân tích rủi ro có đề cập tuy nhiên mức độ chưa sâu, chưa đánh giá cụ thể từng yếu tố cụ thể tác động trực tiếp đến từng loại dự

án, do vậy biện pháp phòng ngừa mang tính chung chung Phương pháp dự báo và phân tích độ nhạy chưa được sử dụng Ngân hàng TMCP Quân Đội sử dụng các phương pháp: phân tích theo trình tự và phương pháp phân tích rủi ro Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu được áp dụng tuy nhiên cho ít một số dự án đặc thù về ngành điện Còn phương pháp dự báo và phân tích độ nhạy thì chưa được áp dụng

Nói chung các NHTM đều chỉ sử dụng hai đến 3 phương pháp thẩm định Có hai phương pháp quan trọng là phân tích độ nhạy và phương pháp dự báo thường ít

Trang 12

được sử dụng do kỹ thuật sử dụng phương pháp khá phức tạp đòi hòi cán bộ phải thực sự đầu tư thời gian và chi phí để thực hiện khá cao

Công tác tổ chức thực hiện thẩm định dự án: Như đã đề cập ở phần quy

trình thẩm định, mỗi ngân hàng có một cách thức bố trí mô hình nhân sự các phòng ban khác nhau, giao phân cấp thẩm quyền phán quyết khác nhau dẫn đến quy trình thẩm định cũng có những nét khác biệt Ngân hàng Ngoại thương có một bộ phận tín dụng đầu mối thu thập hồ sơ, một bộ phận thẩm định trực tiếp, một bộ phận tái thẩm định là ban tín dụng, và bộ phận có thẩm quyền ra quyết định cấp TD là bộ phận thẩm định Ngân hàng Công thương một bộ phận tín dụng thu thập hồ sơ, một

bộ phận thẩm định trực tiếp và bộ phận có thẩm quyền ra quyết định cấp tín dụng là

bộ phận tín dụng Tại MB, một bộ phận tín dụng thu thập hồ sơ đồng thời thẩm định trực tiếp, bộ phận thẩm định tài sản riêng, một bộ phận tái thẩm định là Ban tín dụng và đồng thời là bộ phận có thẩm quyền ra quyết định cấp tín dụng

Tóm lại: Các đề tài với nghiên cứu hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại các

tổ chức tín dụng khác nhau nhưng cùng phân tích được các vấn đề trọng yếu mà đề tài đặt ra như: cơ sở lý luận của việc thẩm định dự án đầu tư, thực trạng thẩm định

dự án đầu tư tại mỗi đơn vị nghiên cứu, nêu được nguyên nhân và đưa ra được các giải pháp Dù là nội dụng thẩm định, quy trình thẩm định, phương pháp thẩm định hay cách thức tổ chức thực hiện thẩm định của mỗi ngân hàng như thế nào thì cũng đều có những tác động tích cực cũng như có những mặt hạn chế đến công tác thẩm định tại ngân hàng đó Qua nghiên cứu các bài viết của ba tác giả trên, tác giả rút ra một số vấn đề đóng góp cho luận văn của mình như sau:

Tiếp cận vấn đề nghiên cứu ở bốn nội dung: nội dung thẩm định, quy trình thẩm định, phương pháp thẩm định và cách thức tổ chức thực hiện thẩm định Đây

là cách tiếp cận mà cả ba tác giả trước đều áp dụng khi nghiên cứu vấn để, cách tiếp cận này khá đầy đủ, rõ ràng, mạch lạc và bao quát từ đó làm rõ được bức tranh toàn cảnh về công tác thẩm định dự án tại các NHTM

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư trong các tài liệu, giáo trình của một số tác giả có tên tuổi, tác giả nhận thấy phần cơ sở lý luận được

Trang 13

trình bày ở Chương 1 trong ba bài viết trên khá đầy đủ, chi tiết và rõ ràng Do vậy luận văn này kế thừa được những nghiên cứu đó, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí cho bài luận văn

Với mỗi nội dung nghiên cứu, tác giả rút ra được những ưu nhược điểm của các NHTM khác, từ đó nghiên cứu thực tế những nội dung đó được thực hiện tại đơn vị mình như thế nào, có sự so sánh đối chiếu, làm cơ sở để tác giả phát hiện ra những mặt đạt được, những hạn chế trong công tác thẩm định dự án Từ đó đề xuất được hướng hoàn thiện và các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại đơn vị mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn này nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư ngành xây lắp tại chi nhánh BIDV Nghệ An nhằm từng bước hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành xây lắp tại đơn vị Cụ thể, luận văn hướng tới các mục tiêu

cụ thể thông qua trả lời các câu hỏi nghiên cứu dưới đây:

- Nội dung thẩm định dự án đầu tư ngành xây lắp bao gồm những gì? Có những phương pháp nào sử dụng trong thẩm định các dự án đầu tư ngành xây lắp?

- Những yếu tố nào tác động tới thẩm định dự án đầu tư ngành xây lắp tại ngân hàng BIDV Nghệ An?

- Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư ngành xây lắp tại ngân hàng BIDV chi nhánh Nghệ An ra sao?

- Làm thế nào để hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư ngành xây lắp tại ngân hàng BIDV chi nhánh Nghệ An?

4 Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư doanh nghiệp hoạt động xây lắp tại BIDV – Chi nhánh Nghệ An

- Phạm vi nghiên cứu: Trong bài viết chỉ xét trên quan điểm ngân hàng

về công tác thẩm định dự án đầu tư đối với các doanh nghiệp xây lắp để phục vụ hoạt động thi công xây lắp tại BIDV Nghệ An Số liệu thu thập trong giai đoạn 2012-2014

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu khoa học xã hội, cụ thể:

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn được luận văn sử dụng nhằm rà soát tài liệu và các dữ liệu nhằm phục vụ cho nghiên cứu tổng quan, nhưng nghiên cứu nhằm tìm hiểu nội dung phương pháp của thẩm định dự án đầu tư xây lắp Phương pháp này còn được sử dụng trong quá trình tìm hiểu và phân tích dữ liệu thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây lắp tại Ngân hàng BIDV Nghệ An

- Thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng dữ liệu thứ cấp do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cung cấp hay từ các báo cáo, hội thảo, tạp chí nghành, … Tìm hiểu các đề tài, tài liệu, nghiên cứu trước về vấn đề cần được quan tâm; Thu thập số liệu, thông tin liên quan đến công tác thẩm định dự án tại BIDV

CN Nghệ An

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phụ lục đính kèm, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại

các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư các doanh nghiệp

hoạt động xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư các doanh

nghiệp hoạt động xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm, vai trò ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Theo Bùi Xuân Phong (2008): “Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án Từ đó có quyết định đầu tư và cho phép đầu tư” Trên góc độ người tài trợ, các Ngân hàng, tổ chức tài chính, đánh giá DA chủ yếu trên phương diện khả thi, hiệu quả tài chính và xem xét khả năng thu nợ của Ngân hàng, có thể đưa ra khái niệm về thẩm định DAĐT như sau: “Thẩm định dự án đầu tư

là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung, lựa chọn dự án để quyết định tài trợ hoặc cho vay vốn.”

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại

Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chung và phát triển kinh tế nói riêng Hiện nay nhu cầu về vốn ở nước ta rất lớn đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tư XDCB Vấn đề quan trọng là đầu tư như thế nào để có hiệu quả Một trong những công cụ giúp đánh giá xem xét hiệu quả của đầu tư đó là thẩm định dự án đầu tư Ngân hàng thương mại thường xuyên phải thực hiện việc thẩm định dự án đầu tư khi cho vay vốn nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng Việc thẩm định

dự án đầu tư nói chung, dự án đầu tư ngành XDCB nói riêng có vai trò ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp ngân hàng xem xét, đánh giá, đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư, khả năng thu hồi vốn và những rủi ro có

Trang 16

thể xảy ra, tìm những biện pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đầu tư dự án

1.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tƣ

1.2.1 Xem xét tổng quan các nội dung chính của dự án

Trước khi đi vào thẩm định chi tiết các nội dung của dự án, cần xem xét tổng quan những nội dung cơ bản và trả lời những câu hỏi sau:

- Xem xét bối cảnh ra đời của dự án để trả lời cho câu hỏi: Dự án ra đời vào

thời điểm này có phù hợp hay không? Có thực sự cần thiết để đầu tư hay không?

- Xem xét mục tiêu đầu tư của dự án để trả lời câu hỏi: Mục tiêu đầu tư có

phù hợp với định hướng và chiến lược của công ty hay chưa?

- Xem xét quy mô, hình thức đầu tư của dự án để trả lời câu hỏi: quy mô và

hình thức đầu tư có phù hợp với yêu cầu thị trường hay không?Tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn đã hợp lý chưa?

- Xem xét tiến độ triển khai dự án để trả lời câu hỏi: Việc thực hiện dự án có

những yếu tố nào ảnh hưởng/trở ngại đến tiến độ đầu tư dự án?

1.2.2 Thẩm định tính pháp lý của dự án

Tính pháp lý của dự án là yếu tố quan trọng đảm bảo dư án được triển khai vận hành thông suốt Tính pháp lý của dự án được đảm bảo bằng các văn bản chính thức của các cơ quan quản lý mà hoạt động dự án có liên quan như: Giấy phép đầu

tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, các văn bản phê duyệt của các cấp có thẩm quyền…các dự án đầu tư phải đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển của ngành, vùng, địa phương đã được phê duyệt, tuân thủ các quy định hiện hành, trình tự thủ tục pháp lý không chỉ đủ, đúng mà còn phải hợp lý

1.2.3 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu

ra của các dự án

Việc phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra đối với dự án ngành xây lắp bao gồm:

Phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án ở hiện tại: giúp cung

cấp tình hình và số liệu cho phân tích, dự báo cung cầu sản phẩm của dự án trong

Trang 17

tương lai Các nội dung phân tích gồm: Xác định mức tiêu thụ, nguồn cung cấp, đánh giá mức độ thoả mãn cung cầu thị trưởng về sản phẩm dự án

Dự báo cầu sản phẩm trong tương lai: là việc xác định thị trường mục tiêu

hay đối tượng khách hàng chính sử dụng sản phẩm của dự án Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay không?; Cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm

dự án đối với các nhà đầu tư khác; dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động (sản lượng, giá bán) đặc biệt đối với những sản phẩm của các dự án như đầu tư nhà ở, chung cư, văn phòng cho thuê…

Dự báo cung tương lai của sản phẩm dự án: sau khi xác định được cầu của thị

trường sản phẩm trong tương lai, công việc tiếp theo là phải xác định được lượng cung về sản phẩm trong tương lai bao gồm các dự án hiện có và các dự án khác trong tương lai, xác định năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường của DN

Xác định khoảng trống thị trường: Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín

hiệu của thị trường đối với sản phẩm của dự án để xác định chênh lệch hay khoảng trống của thị trường Chênh lệch cung cầu trong tương lai sẽ chi phối trực tiếp đến việc hình thành dự án và quy mô dự án giúp nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án xây lắp

1.2.4 Thẩm định về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của một dự án

Nguyên vật liệu, yếu tố đầu vào của một dự án xây lắp gồm: Nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện, nước, nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất Việc Thẩm định về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của một dự án là việc đánh giá nhu cầu về các yếu tố đầu vào hàng năm, khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào của các nhà cung cấp, Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, những biến động của thị trường quốc tế, tỷ giá ngoại tệ trong trường hợp phải nhập khẩu yếu tố đầu vào; Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án:về số lượng lao động

dự án cần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng đáp ứng nguồn nhân lực cho dự án

Trang 18

1.2.5 Thẩm định về phương diện kỹ thuật

- Địa điểm xây dựng

Cán bộ thẩm định đánh giá tổng quan về địa điểm đầu tư dự án có thuận lợi/khó khăn gì về các mặt: hệ thống giao thông, có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của dự án, điện, nước, thông tin liên lạc, nguồn cung cấp vật liệu, vật tư xây dựng công trình; thị trường tiêu thụ hay không? Trình độ dân trí, mật độ dân cư có ảnh hưởng như thế nào đến kế hoạch và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng dự án; đại điểm xay dựng có nằm trong quy hoạch hay không? Cơ

sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào? Đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác; Điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn tại địa điểm xây dựng công trình có ổn định không? Có những ảnh hưởng gì đến việc triển khai xây dựng công trình

- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

Cán bộ thẩm định đánh giá về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án xem: Công suất thiết kế dự kiến của dự án bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ, dự báo của thị trường trong tương lai,… hay không? Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không?

- Công nghệ, dây chuyền thiết bị

Cán bộ cần quan tâm đến các khía cạnh sau: Quy trình công nghệ, Phương thức chuyển giao công nghệ, số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị, Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán, Thời gian giao hàng, lắp đặt thiết bị và chuyển giao công nghệ, Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị

- Quy mô, giải pháp xây dựng

Các nội dung cần đánh giá như: Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc

có phù hợp với dự án hay không, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không? Tổng mức đầu tư của dự án được tính toán có hợp lý không?Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp với thực tế hay không? Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước,…Các giải pháp thi công các công trình/hạng mục công trình phức tạp, mang tính chất đặc thù (nếu có)

Trang 19

- Đền bù, di dân tái định cư, môi trường, PCCC

Các nội dung cần đánh giá như: Diện tích đất phải đền bù các loại và chi phí đền bù (nếu có);Vấn đề di dân, tái định canh, định cư và các chi phí liên quan… (nếu có); Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy

đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa

1.2.6 Thẩm định về phương diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án

Là việc xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của Chủ đầu tư dự án Trong trường hợp Chủ đầu tư chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý, điều hành dự

án thì phương án của Chủ đầu tư là gì? Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án; Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị- công nghệ (nếu đã có thông tin)

1.2.7 Thẩm định về mặt tài chính của dự án

Thẩm định tài chính dự án đầu tư, đối với NHTM là việc phân tích, xem xét, đánh giá về mặt tài chính của dự án đầu tư bao gồm một loạt các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính và các chỉ tiêu phân tích dự án đầu tư Qua đó đi đến kết luận

có đầu tư cho dự án hay không

Thẩm định tài chính dự án đầu tư ở các NHTM thường được tiến hành với các nội dung sau:

- Thẩm định về tổng vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư

Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không cân đối được nguồn ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính

và khả năng trả nợ của dự án

Tổng vốn đầu tư của dự án là tập hợp toàn bộ các khoản chi phí hợp lý góp phần hình thành nên dự án và đảm bảo cho dự án sẵn sàng đi vào hoạt động Vốn đầu tư gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư và dự phòng

Trang 20

Trong phần này, cán bộ thẩm định phải xem xét đánh giá tổng hợp vốn đầu tư của dự án được tính toán hợp lý chưa, đã tính toán đủ các khoản cần thiết hay chưa, cần xem xét yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lưọng dự phòng, việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án sử dụng ngoại tệ…

- Thẩm định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận hàng năm của dự án

Đây là vấn đề quan trọng mà chủ đầu tư và cả ngân hàng đều quan tâm vì nó là nhân tố phản ánh được dự án lỗ hay lãi Việc xác định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận phải tính riêng cho từng năm hoạt động của cả đời dự án

Việc xác định chi phí sản xuất hàng năm gồm: Chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng các bán thành phẩm và dịch vụ mua ngoài, chi tiền nước cho sản xuất, lương và bảo hiểm xã hội…và các khoản khác

Doanh thu hàng năm của dự án gồm: Doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài; các khoản tiền thu khác Sau khi xác định được nguồn thu và nguồn chi trong kỳ, ngân hàng phải xác định dòng tiền ròng hàng năm của dự án theo công thức:

NCFi= Bi - CiTrong đó, Bi là nguồn thu năm thứ (i); Ci là nguồn chi năm thứ (i); NCFi là dòng tiền ròng hàng năm của dự án năm thứ (i) Trên cơ sở dó tiến hành thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

 Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng của dự án NPV (Net Present Value)

n

i i B

0

Trong đó, NPVlà giá trị hiện tại; Bi là thu nhập năm thứ (i) của dự án; Ci là chi phí năm thứ (i) của dự án; r là lãi suất (tỉ lệ chiết khấu của dự án); n là thời gian đầu tư vào hoạt động của dự án; và i là năm thứ (i) của dự án

Nếu NPV = 0 nghĩa là các luồng tiền của dự án chỉ vừa đủ để hoàn vốn đầu tư

và cung cấp 1 tỉ lệ lãi suất yêu cầu cho khoản vốn đó

Nếu NPV > 0 nghĩa là dự án tạo ra nhiều tiền hơn lượng cần thiết để trả nợ

và cung cấp 1 lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư Số tiền vượt quá đó thuộc về nhà

Trang 21

đầu tư Vì thế khi thực hiện một dự án có NPV > 0 thì ngân hàng sẽ dễ dàng chấp nhận cho vay

Chỉ tiêu NPV chỉ được dùng để lựa chọn phương án về mặt tài chính Trong trường hợp có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽ được lựa chọn Do NPV phụ thuộc vào tỉ suất chiết khấu nên để đạt được hiệu quả thì ta phải xác định thu, chi một cách chính xác

 Tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án IRR (Internal Rate of Return)

Tỷ suất thu hồi nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại thu nhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí (tức NPV = 0)

Đối với dự án độc lập thì Điều kiện lựa chọn IRRDA > IRR định mức

Nếu dự án sử dụng nguồn vay thì IRR  lãi suất tiền vay NH

Cũng có thể so sánh IRR tính toán với IRR của những dự án tương tự đã và đang được thực hiện

- Thời gian hoàn vốn đầu tư (T) của dự án

Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để cho tổng giá trị hiện tại thu hồi bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư

0 1

Trang 22

Chỉ tiêu này có ưu điểm là cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu tư, giảm thiểu rủi ro Thời gian hoàn vốn càng ngắn chứng tỏ hiệu quả về mặt tài chính càng cao Tuy nhiên, thời gian hoàn vốn có đặc điểm là không cho biết thu lớn hay nhỏ sau khi hoàn vốn Trong thực tế đây cũng là mối quan tâm rất lớn của các nhà đầu tư, mặt khác tính thời gian hoàn vốn thường quá dài có thể gây băn khoăn cho nhà đầu tư và ngân hàng

 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ROI (Return on Investment)

ROI cho biết một đồng vốn đầu tư cho dự án có được mấy động lợi nhuận sau thuế ROI là biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư

 Chỉ số BCR của dự án (Benefit – Cost ratio)

BCR là tỉ số lợi ích và chi phí được xác định bằng tỉ số giữa lợi ích thu được

và chi phí bỏ ra Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểm hiện tại hoặc thời điểm tương lai Việc quy về thời điểm tương lai để tính chỉ tiêu này ít được sử dụng Chỉ tiêu BCR thường được xác định theo công thức:

n

i

i i

r C r B

0

0

1 1

 Xác định thời điểm hoà vốn của dự án

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu của dự án vừa đúng bằng tổng chi phí hoạt động Điểm hoà vốn được biểu hiện bằng số đơn vị sản phẩm hoặc giá trị của doanh thu

x : Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc bán được

x0 : Khối lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn

f : Là chi phí cố định (định phí)

Trang 23

v : là chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm (biến phí)

v.x : Tổng biến phí

P : là đơn giá sản phẩm

Ta có phương trình: yDT = P.x

yCF = v.x + f Tại thời điểm hoà vốn thì : px = vx + f suy ra

Sản lượng hoà vốn:

v p

f x

f DT

1

0

Nếu điểm hoà vốn càng thấp thì khả năng thu lợi nhuận trong năm đó của dự

án càng cao, rủi ro thua lỗ càng thấp Điểm hoà vốn thường được tính riêng cho

từng năm hoạt động hoặc cho một năm đại diện nào đó khi dự án đi vào hoạt động

ổn định

- Thẩm định về khả năng trả nợ cho ngân hàng

Trong quá trình thẩm định DAĐT, NHTM đặt biệt quan tâm đến khả năng

hoàn trả của chủ đầu tư khi đến kỳ hạn trả nợ Khả năng trả nợ của một doanh

nghiệp chủ đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Dự án xin vay là DAĐT mới

hay DAĐT chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất kinh

doanh của dự án hay có những nguồn bổ sung nào khác

Hiện nay, các NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức:

Trang 24

Từ công thức trên, nếu sau khi đã dự kiến số kỳ trả nợ và biết tổng số nợ gốc phải trả mỗi kỳ, NHTM có thể so sánh cân đối các nguồn thu từ dự án như lợi nhuận vòng, khấu hao cơ bản cho TSCĐ và các nguồn khác xem khả năng trả nợ có đảm bảo không

- Thẩm định hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội là một vấn đề hết sức rộng lớn và phức tạp Tuy nhiên trên quan điểm của các nhà tài trợ vốn, các NHTM chủ yếu xem xét thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án ở phương diện đó là vấn đề ô nhiễm môi trường (nếu có) xác định những ảnh hưởng về sinh thái có thể có của dự án khi

đi vào hoạt động

1.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ

Hiện nay, chưa có TCTD nào đưa ra quy trình riêng cho thẩm định dự án đầu

tư ngành xây lắp mà chỉ có quy trình thẩm định dự án nói chung Mỗi tổ chức tín dụng khác nhau đều có quy định về quy trình thẩm định dự án phù hợp với quy mô,

mô hình hoạt động, chức năng của các bộ phận Tuy nhiên dù được thực hiện như thế nào thì việc thẩm định một dự án đầu tư nói chung và dự án đầu tư ngành xây lắp nói riêng đều phải tuân thủ theo các bước như sau:

Bước 1: Phòng có chức năng thu thập hồ sơ tiến hành hướng dẫn, thu thập hồ

sơ khách hàng, hồ sơ dự án, kiêm tra tính chính xác, đầy đủ hợp pháp, hợp lệ của hồ

sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót có thể trả lại khách hàng, hoặc yêu cầu khách hàng có điểu chỉnh, bổ sung đầy đủ

Bước 2: Sau khi thu thập hồ sơ đầy đủ, Phòng ban có chức năng thẩm định sẽ thẩm định các nội dung trong phạm vi chức năng thẩm định của mình

Bước 3: Các bộ phận thẩm định lập báo cáo thẩm định, trình lãnh đạo phụ trách phê duyệt

Bước 4: Sau khi được phê duyệt báo cáo thẩm định, Bộ phận thẩm định tập hợp Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 25

Bước 5: Nếu cấp có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận những nội dung trong

hồ sơ sẽ ra quyết định cấp tín dụng, nếu không chấp thuận sẽ ra quyết định từ chối cấp tín dụng

Bước 6: Bộ phận có chức năng giải ngân sẽ căn cứ quyết định cấp tín dụng và

hồ sơ khách hàng để tiến hành giải ngân, kiểm soát trong và sau khi giải ngân

1.4 Các phương pháp thẩm định

1.4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Theo phương pháp này, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định dự án theo một trình tự từ khái quát đến chi tiết các nội dung của dự án:

Thẩm định tổng quát: Cán bộ tín dụng dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để

xem xét một cách tổng quát dự án đầu tư xây lắp Qua thẩm định tổng quát sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có cái nhìn tổng quát về dự án, hiểu được quy mô, tính chất của dự án Thông thường thẩm định tổng quát chủ yếu xem xét tổng quan dự án nên khó phát hiện ra những sai sót của dự án, trừ trường hợp người lập dự án có trình độ quá thấp, không nắm được mối quan hệ cơ bản giữa các nội dung của dự án

Thẩm định chi tiết: Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình thẩm định dự

án- đó là việc xem xét dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung liên quan đến dự án như: Thẩm định về khía cạnh pháp lý, thị trường, công nghệ, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính, và các khía cạnh xã hội khác Xem xét xem nó có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, của ngành

và của địa phương trong mỗi thời kỳ hay không? Thông qua đó mà đưa ra các ý kiến đóng góp, đánh giá về từng nội dung dự án, phát hiện các sai sót và đưa ra các kết luận Thẩm định chi tiết là cơ sở để Ngân hàng đưa ra quyết định có đồng ý cho vay không, nếu có thì cần bổ sung thêm những tài liệu về vấn đề gì Phương pháp này có thể giúp các ngân hàng tiết kiệm được thời gian, công sức, chi phí thẩm định các nội dung khác của dự án khi một số nội dung ban đầu thẩm định đã không đạt yêu cầu

Trang 26

1.4.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu

Phương pháp so sánh, đối chiếu được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình Nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn về sản phẩm xây lắp

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn, suất đầu tư

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên nhiên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý…của ngành theo định mức kinh tế kỹ thuật chính thức… Các chỉ tiêu tiêu chuẩn được quy định trong các văn bản pháp luật, văn bản ngành như Luật Xây Dựng, Nghị định 16/2005/NĐ-CP, Nghị định 112/2006/NĐ-

CP, thông tư 06/2007/TT-BXD, Khi sử dụng phương pháp này cần lưu ý các chỉ tiêu dùng để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện, đặc điểm

cụ thể của từng dự án và doanh nghiệp, tránh so sánh cứng nhắc máy móc

Việc sử dụng phương pháp này giúp cho công tác thẩm định đánh giá được tính hợp lý và chính xác của các chỉ tiêu dự án, từ đó có thể rút ra đươc những kết luận đúng đắn về dự án để đưa ra những quyết định đầu tư chính xác

1.4.3 Phương pháp dự báo

Dự báo là một phương pháp phổ biến và quan trọng trong các ngành kinh tế Phương pháp dự báo được sử dụng khi thẩm định phương diện thị trường như dự báo cung cầu sản phẩm, giá cả trên thị trường Ngoài ra còn là công cụ để dự báo những rủi ro mà dự án có thể gặp phải, dự báo các biến động của nền kinh tế có ảnh hưởng đến dự án

1.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy của dự án là khảo sát sự thay đổi của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án như: lợi nhuận, NPV, IRR, DSCR,…khi các yếu tố có liên quan tới các chỉ tiêu đó thay đổi

Trang 27

Phân tích độ nhạy nhằm khảo sát, đánh giá mức độ nhạy cảm của dự án mà cụ thể là của các chỉ tiêu tài chính của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói cách khác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố đầu vào liên quan đến chỉ tiêu tài chính

1.4.5 Phương pháp phân tích rủi ro

Thực hiện phương pháp này, cán bộ thẩm định phân tích và dự đoán một số loại rủi ro thường gặp liên quan đến dự án gồm: Rủi ro do cơ chế chính sách; Rủi

ro xây dung hoàn tất; Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán; Rủi ro về cung cấp; Rủi ro về kĩ thuật, vận hành, bảo trì; Rủi ro về môi trường- xã hội; Rủi ro kinh tế vĩ mô

Sử dụng phương pháp này giúp việc thẩm định dự án có thể phát hiện những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư cũng như khi dự

án đã đi vào hoạt động, đánh giá rủi ro nào có hệ thống, rủi ro nào phi hệ thống, tác động của rủi ro tới các chỉ tiêu hiệu quả của dự án như thế nào, từ đó đề xuất biện pháp quản lý rủi ro ứng với mỗi loại rủi ro

1.5 Tổ chức thực hiện thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư bao gồm nhiều hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, kết quả của việc thẩm định dự án đâu tư phụ thuộc vào công tác tổ chức thực hiện thẩm định dự án Đó là việc Ngân hàng bố trí phân công cán bộ thẩm định dự

án, quy định trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ thẩm định, các bộ phận tham gia thẩm định cũng như thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận thẩm định để phát huy tối đa hiệu quả của công tác thẩm định

1.6 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của doanh nghiệp hoạt động xây lắp tại Ngân hàng thương mại

1.6.1 Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp

Doanh nghiệp xây lắp (DNXL) có lĩnh vực hoạt động là xây dựng cơ bản khác

so với các ngành sản xuất thông thường ở những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành DNXL có những nét đặc thù sau đây:

Trang 28

- Nhu cầu vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nhu cầu vốn cho

hoạt động sản xuất kinh doanh

Do tính chất hoạt động của DNXL nên cơ cấu vốn có đặc thù riêng khác với ngành công nghiệp và các ngành khác, cụ thể là nhu cầu vốn lưu động (vốn kinh doanh doanh ngắn hạn) cho hoạt động SXKD chiếm tỷ trọng lớn nhất Các Ngân hàng thường cho vay các DNXL chủ yếu để tài trợ vốn lưu động phục vụ thi công các công trình Đối với nhu cầu đầu tư mới, thay thế và cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất, Ngân hàng chỉ tham gia tài trợ một phần, phần còn lại các DNXL phải bỏ vốn tự có của mình

- Tốc độ chu chuyển vốn trong các DNXL thường không cao

Do đặc điểm xây dựng một đơn vị sản phẩm đòi hỏi phải bỏ nhiều chi phí, thời gian thi công kéo dài dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn sản xuất ở các hạng mục công trình thi công dở dang Khi công trình hoàn thành, công tác nghiệm thu, quyết toán

và thanh toán còn phải phụ thuộc vào chủ đầu tư Các DNXL thường xuyên bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài nên tốc độ quay vòng vốn lưu động thường rất thấp, nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho thi công lớn Trong khi đó vốn chủ hữu chiếm tỷ lệ nhỏ trên tổng nguồn vốn nên để đủ vốn hoạt động, các DNXL phải huy động vốn bên ngoài mà chủ yếu là vốn vay ngân hàng

Trang 29

1.6.2 Đặc thù của các dự án đầu tư ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư

Các dự án đầu tư XDCB gồm những dự án tạo ra các sản phẩm xây lắp là cơ sơ

hạ tầng, công trình kỹ thuật dân dụng và các dự án đầu tư trung gian tạo ra các sản phẩm xây lắp là các phương tiện máy móc thiết bị nâng cao năng lực sản xuất phục

vụ thi công các công trình Các dự án đầu tư của DNXL có những nét đặc thù như:

- Tổng vốn đầu tư cho một công trình xây lắp thường là rất lớn

Một phần lớn vốn được dùng phục vụ cho quá trình xây dựng cơ sở vật chất, công trình giao thông, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị lắp đặt cho dư án, phục vụ thi công các dự án Các dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư có khi lên đến hàng nghìn tỷ đồng

Một dự án có tổng mức đầu tư càng lớn thì càng rủi ro cao nếu dự án đó được đầu tư không hợp lý Do vậy, trong quá trình thẩm định, ngân hàng càng phải cẩn trọng hơn trong việc tính toán kỹ lưỡng, đúng đắn, xác định thời gian huy động vốn hợp lý để không lãng phí vốn hay ứ đọng vốn trong quá trình thi công

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, kiến trúc không thể di dời, chịu tác

động lớn bởi điều kiện tự nhiên

Sản phẩm xây lắp không thể di dời từ nơi này sang nơi khác Trong quá trình thi công dự án cũng như vận hành kết quả đầu tư, dự án xây lắp chịu tác động rất lớn điều kiện tự nhiên, là một trong những nhân tố quyết định đến tiến độ cũng như chất lượng của dự án Do vậy, trước khi lập dự án cần phải khảo sát điều kiện tự nhiên như địa hình, địa chất, tìm hiểu điều kiện kinh tế xã hội để đưa ra chủ trương đầu tư và lựa chọn vị trí dự án hợp lý

- Thời gian thực hiện đầu tư của một dự án xây lắp thường kéo dài

Thời gian thực hiện dự án được tính từ khi bắt đầu tiến hành xây dựng cho đến khi dự án đi vào hoạt động có thể kéo dài vài năm, có những công trình lớn kéo dài hàng chục năm Do vậy, trong quá trình thẩm định dự án, cán bộ thẩm định cần phải

có những hiểu biết khái quát và dự đoán được về tình hình kinh tế xã hội trong tương lai gần để quản lý dự án được hiệu quả, nhà quản lý thường chia dự án thành các giai đoạn nhỏ ứng với những mốc chính của dự án để tiện theo dõi và kiểm tra

Trang 30

- Sản phẩm của dự án ngành xây lắp được thiết kế riêng về mặt kỹ thuật

Mỗi hạng mục công trình đều có những tiêu chuẩn kỹ thuật riêng Trong quá trình thực hiện dự án các tiêu chuẩn kỹ thuật luôn được đặt ra và được giám sát chặt chẽ Việc xây dựng là một quá trình diễn ra lâu dài, nhiều giai đoạn, có thể phát sinh nhiều kẽ hở làm cho quá trình quản lý dự án có gặp nhiều khó khăn Vì vậy, yêu cầu đặt ra với nhà quản lý dự án là phải xây dựng được chương trình giám sát phù hợp, sát sao với hoạt động của dự án và nắm được toàn bộ những tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến dự án

- Dự án đầu tư ngành xây lắp mang tính rủi ro cao

Do dự án đầu tư ngành xây lắp thường có quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài, kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện tự nhiên Trong quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả đầu tư sẽ không chỉ chịu ảnh hưởng của những nguyên nhân chủ quan của con người mà còn chịu ảnh hưởng lớn các nguyên nhân khách quan từ nhiều phía Do vậy, trong quá trình thẩm định dự

án, cán bộ cần nhận định và phân tích rõ các yếu tố rủi ro từ đó để tìm cách phòng ngừa, tránh né rủi ro có thể xảy ra

1.6.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại

Đầu tư là một lĩnh vực quan trọng quyết định sự tăng trưởng và phát triển của các thành phần kinh tế cũng như nền kinh tế quốc dân Trước khi quyết định đầu tư

dự án hay cung ứng vốn cho dự án, không chỉ riêng các nhà đầu tư, mà cả ngân hàng và các cơ quan liên quan cũng phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư tức là đi sâu xem xét, nghiên cứu đánh giá hàng loạt các chỉ tiêu để nhận định về tính khả thi, hiệu quả của dự án, đảm bảo khả năng thu hồi vốn của dự án

Tuy nhiên việc thẩm định dự án tại NHTM cũng chịu tác động từ nhiều yếu tố: con người, cơ sở vật chất, nguôn thông tin…ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định

và quyết định cung ứng vốn Do vậy, yêu cầu phải hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định dự án đầu tư là hết sức khách quan và cần thiết

Trang 31

1.7 Các yếu tố tác động tới công tác thẩm định dự án đầu tư của doanh nghiệp hoạt động xây lắp tại Ngân hàng thương mại

- Về nhân tố con người

Một nhân tố quan trọng, tác động trực tiếp đến kết quả thẩm định đó là yếu tố con người, những cán bộ tham gia vào quá trình thẩm định dự án

Nếu cán bộ thẩm định có sự am hiểu về quy trình, nắm chắc nội dung, kỹ thuật chủ yếu khi xem xét dự án, có sự hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực thẩm định, về kinh

tế, xã hội, pháp luật, có kinh nghiệm tham gia công tác thẩm định, có đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ ảnh hưởng tích cực đến kết quả thẩm định dự án Ngược lại, nếu cán

bộ thẩm định có kiến thức hạn chế, thiếu kinh nghiệm sẽ dẫn đến thẩm định dự án thiếu chính xác, khách quan ảnh hưởng đến quyết định cho vay, hoặc nếu đạo đức nghề nghiệp không tốt dẫn đến vì lợi ích cá nhân dẫn đến cố tình thẩm định đề xuất cho vay sai quy định

- Thông tin thẩm định

Vấn đề cán bộ thẩm định cần quan tâm là nguồn thông tin và chất lượng thông tin Thông tin có thể thu thập được từ các nhiều nguồn khác nhau và độ tin cậy chính xác của các thông tin này cũng khác nhau Việc thu thập các thông tin đầy đủ,

xử lý chọn lọc những nguồn thông tin chính xác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cán

bộ thẩm định đánh giá sát thực về dự án và doanh nghiệp, giúp đưa ra quyết định đúng đắn, đảm bảo an toàn cho hoạt động tài trợ của Ngân hàng Ngược lại, thông tin chưa đảm bảo độ tin cậy sẽ dẫn đến kết quả thẩm định sai lệch, phản ảnh không

Trang 32

đúng thực chất của doanh nghiệp và dự án, ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng

và khả năng thu hồi vốn

- Cơ sở vật chất của ngân hàng

Hoạt động thẩm định khó có thể đạt chất lượng nếu cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng lạc hậu Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng bao gồm: cơ sở hạ tầng, các phương tiện, trang thiết bị, máy tính, phần mềm, mạng thông tin tín dụng liên ngân hàng… Cơ sở vật chất của ngân hàng đầy đủ, hiện đại là nhân tố giúp cho quá trình thẩm định diến ra nhanh hơn, kết quả chính xác hơn Bên cạnh đó, Môi trường làm việc thuận lợi sẽ tác động không nhỏ đến chất lượng, hiệu quả công việc nói chung và công tác thẩm định dự án đầu tư nói riêng

- Chi phí và thời gian thẩm đinh

Dự án có mức tổng đầu tư càng lớn, chứa đựng nhiều yếu tố phức tạp thì càng phải thẩm định kỹ càng về cả thời gian lẫn chi phí trước khi ra quyết định tài trợ cho vay Nếu quá trình thẩm định dự án không được đầu tư kỹ lượng về thời gian và chi phí cho thẩm định thì cán bộ sẽ khó có thể xem xét được đầy đủ

và chi tiết các nội dung của dự án Đặc biệt dự án ngành xây lắp là những dự án đòi hỏi phải được xem xét kỹ lưỡng trong công tác thẩm định kỹ thuật và thẩm định tài chính

1.7.2 Phía các doanh nghiệp xây lắp

- Độ chính xác của thông tin do doanh nghiệp cung cấp

Công tác thẩm định dự án đầu tư xây lắp nói riêng và thẩm định dự án đầu tư nói chung đều dựa trên hồ sơ,thông tin khách hàng cung cấp Trong một số trường hợp khách hàng là nhân tố gây khó khăn trong quá trình thẩm định Ví dụ: Trong trường hợp tình hình tài chính của khách hàng không được khả quan, người vay vốn

có thể chỉnh sửa hồ sơ của mình cho hợp lý Hoặc trong quá trình phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án, khách hàng có thể sửa một vài số liệu để dự án của mình mang tính khả thi Nếu cán bộ thẩm định không phát hiện được sẽ đưa ra những đánh giá thiếu chính xác

Trang 33

Ngược lại nếu các doanh nghiệp xây lắp độ tín nhiệm cao, có thiện chí cung cấp những thông tin chính xác, đầy đủ sẽ giúp cán bộ tiết kiệm được thời gian và chi phí xử lý thông tin, đưa ra được những nhận định chính xác nhất về doanh nghiệp và dự án

- Trình độ lập dự án của doanh nghiệp xây lắp

Nếu trình độ lập dự án của nhiều doanh nghiệp còn yếu, thiếu căn cứ khoa học, thông tin không đầy đủ, chính xác dẫn đến trong quá trình thẩm định dự án cần nhiều sửa đổi, bổ sung dẫn đến thời gian thẩm định dự án kéo dài, chất lượng thẩm

định dự án sẽ bị giảm sút

1.7.3 Môi trường vĩ mô

Đó là tình hình kinh tế xã hội của một quốc gia, là cơ chế quản lý của nhà nước Tình hình kinh tế - xã hội của một quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định của dự án xây lắp Nếu một nền kinh tế có nhiều biến động như lạm phát tăng nhanh, thất nghiệp gia tăng, cầu tiêu dùng giảm, thì công tác dự báo trong dài hạn cũng có tính chính xác thấp Tỷ lệ lạm phát tăng nhanh còn làm giảm

độ chính xác khi xây dựng dòng tiền của dự án dẫn đến các kết quả tính toán không còn chính xác

Cơ chế quản lý của nhà nước cũng là nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định Một cơ chế quản lý tốt sẽ loại bỏ những doanh nghiệp hoạt động kém từ đó sẽ giảm bớt những dự án không khả thi Từ đó giúp cho công tác thẩm định của ngân hàng cũng được rút ngắn giai đoạn tìm hiểu về khách hàng cho vay Nếu cơ chế quản lý không chặt chẽ, Nhà nước sẽ không kiểm soát được hành vi doanh nghiệp làm giả mạo số liêu, lừa đảo ngân hàng, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

Ngày 01/05/2012, sau khi thực hiện thành công cổ phần hóa, Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chính thức chuyển đổi thành NHTM cổ phần với tên gọi Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

Từ 1/1/1995 đến nay, BIDV chính thức hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp theo mô hình ngân hàng thương mại, với nghiệp vụ trọng yếu là phục vụ cho đầu tư phát triển của đất nước

Từ thực tiễn quá trình cấp phát và kiểm tra đối với sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản, chi nhánh đã đóng góp tích cực cho Ủy ban Tỉnh lựa chọn dự án đầu tư hiệu quả, hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư phù hợp thực tiễn nhằm sử dụng vốn tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Với những đóng góp trên, năm 1977 chi nhánh được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng Ba, Bộ Tài chính tặng cờ thi đua đơn vị xuất sắc,

Trang 35

Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen Đồng thời, cùng năm 1977, chi nhánh lại vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng Hai

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An

BIDV Nghệ An có trụ sở tại đại lộ Lênin, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Mô hình tổ chức của Chi nhánh như sau:

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Nguồn: Báo cáo nhân sự BIDV Nghệ An năm 2013

PGDQuang Trung

BAN GIÁM ĐỐC

Khối trực thuộc

Khối quản lí

RR

Khối KHDN

Khối tác nghiệp

Khối quản

lý nội bộ

PGD Ga Vinh

Phòng KHTH

Phòng TCKT

PGD KH cá nhân

PGD KHDN

Phòng KHDN1

Phòng KHDN2

Phòng quản

lý RR

PGD Quán Bánh

PGD Hà Huy Tập

PGD Cửa Nam

Phòng TCNS

Phòng điện toán

Phòng QL DVKQ

Phòng QTTD

Phòng TTQT

Phòng KHCN

PGD Hưng Bình

PGD Trường Thi

PGD Minh Khai

Trang 36

Tổng số cán bộ nhân viên của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nghệ An là 173 người, trong đó có 156 người có trình độ đại học và trên đại học tương ứng với 90% có đủ năng lực thực hiện chức năng kinh doanh đa năng theo luật Ngân hàng, pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An

(±) %

so năm trước

Giá trị thực hiện

(±) %

so năm trước

Giá trị thực hiện

(±) %

so năm trước

Giá trị thực hiện

(±) %

so năm trước

Giá trị thực hiện

(±) %

so năm trước

Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD BIDV Nghệ An giai đoạn 2010-2014

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 5 năm (2010-2014 ) thể hiện qua một số chỉ tiêu chính có thể thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 5 năm qua có sự tăng trưởng rõ rệt, năm sau cao hơn năm trước

Trang 37

- Chỉ tiêu Huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng để duy trì

và phát triển của Chi nhánh Các nguồn huy động của Chi nhánh gồm: huy động ở các tổ chức kinh tế và huy động nguồn vốn trong dân cư bằng VNĐ và cả ngoại tệ với các thời hạn khác nhau: không kỳ hạn, có kỳ hạn… Kết quả hoạt động huy động vốn trong các năm gần đây như sau:

Đơn vị: tỷ đồng

Hình 2.2: Tổng nguồn vốn huy động từ năm 2010 – 2014

Trong các năm qua hoạt động huy động vốn được ban lãnh đạo định hướng là hoạt động mũi nhọn, đẩy mạnh huy động vốn trong dân cư, doanh nghiệp và định chế tài chính, trong 5 năm qua Huy động vốn tăng trưởng về cả quy mô lẫn chất lượng, tăng trưởng rõ rệt nhất trong năm 2013, tăng 38.5% so với năm 2012 Năm 2014, Hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh không chỉ tăng trưởng về quy mô mà còn đạt hiệu quả, thu ròng từ huy động vốn là 82 tỷ đồng, tăng trưởng 26% so với năm 2013 Theo

đó, NIM HĐV 1,7%/năm, trong đó NIM HĐV khách hàng dân cư 1,7%/năm; NIM HĐV khách hàng doanh nghiệp 3%/năm; NIM HĐVkhách hàng ĐCTC 1,1%/năm

- Chỉ tiêu Huy động vốn bình quân

Song song với tăng trưởng huy động vốn thì chỉ tiêu huy động vốn bình quân tăng dần qua các năm Năm 2014, Huy động vốn bình quân đạt 4.850 tỷ đồng, tăng

Trang 38

trưởng 24% so với năm trước Trong đó, mức tăng trưởng huy động vốn bình quân đối với khách hàng ĐCTC là 11%, khách hàng doanh nghiệp là 33% và khách hàng dân cư là 28%

- Chỉ tiêu dư nợ:

Trong những năm qua, BIDV Nghệ An luôn được đánh giá là ngân hàng có thế mạnh trong hoạt động tín dụng Với mục tiêu phục vụ tốt nhất mọi đối tượng khách hàng, BIDV Nghệ An đã triển khai nhiều loại sản phẩm tín dụng áp dụng rộng rãi cho các khách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình sản xuất kinh doanh trong các làng nghề trên địa bàn song song với kiểm soát chất lượng cho vay, đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Nghệ An giai đoạn 2010-2014 được thể hiện ở hình sau:

Đơn vị: tỷ đồng

Hình 2.3: Tổng dƣ nợ từ năm 2010 – 2014

Tổng dư nợ của chi nhánh cũng tăng trưởng về quy mô trong giai đoạn 5 năm, tăng mạnh nhất trong năm 2014, dư nợ tăng tuyệt đối là 1.544 tỷ, tương đương 46%, do giải ngân các dự án lớn nên Dư nợ tín dụng trung dài hạn đạt 2.362 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ TDH/TDN là 48% (năm 2013 tỷ lệ 44%) Hoạt động tín dụng năm 2014, nhìn chung phát triển mạnh về quy mô đồng thời cũng tăng cao về hiệu quả, thu ròng từ tín dụng là 70 tỷ đồng, tăng trưởng 106% so với năm 2013

Trang 39

Theo đó, NIM TD 1,68%/năm, trong đó NIM TD khách hàng dân cư 1,97%/năm; NIM TD khách hàng doanh nghiệp 1,65%/năm Ngoài ra, chi nhánh thu được một khoản lãi treo lớn (hơn 12 tỷ đồng) là phần lãi còn lại của Dự án cầu Phú Mỹ, trước khi bàn giao nợ gốc cho SGD2 hồi năm 2013

- Chỉ tiêu thu dịch vụ

Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014, Chi nhánh chưa tập trung phát triển mô hình ngân hàng bán lẻ mà vẫn tập trung ở mô hình ngân hàng truyền thống với sản phẩm truyền thống là cho vay doanh nghiệp, tài trợ dự án, do vậy thu từ dịch vụ tuy

có tăng trưởng vượt trội trong 5 năm qua nhưng chưa tương xứng với quy mô và tiềm lực hoạt động của ngân hàng Trong 5 năm qua thu dịch vụ đạt tương ứng 23

tỷ, 30.4 tỷ, 34.4 tỷ, 41 tỷ, 54.5 tỷ tương đương tỷ lệ tăng trưởng là 41%, 32%, 13.1%, 19%, 33%

Riêng năm 2014, Thu Dịch vụ ròng đạt 54,5 tỷ đồng, so với năm trước, thu dịch vụ ròng của Chi nhánh tăng 14.5 tỷ đồng, ≈ tăng 34% tập trung chủ yếu ở dòng dịch vụ Bảo lãnh (7,2 tỷ) Tăng từ các dòng khác là: dịch vụ Thanh toán (1,8 tỷ), dịch vụ đại lý ủy thác (2,5 tỷ), dịch vụ thẻ (0,8 tỷ), phí tín dụng (0,8 tỷ), dịch vụ

WU (0,3 tỷ) Cơ cấu thu dịch vụ ròng vẫn tập trung ở các dòng dịch vụ truyền thống như Bảo lãnh (63,4%), Thanh toán (16%) Các dòng sản phẩm bán lẻ vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu nguồn thu dịch vụ ~ 16%

- Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế

Các chỉ tiêu hoạt động tăng trưởng về cả quy mô và chất lượng, thể hiện ở chỗ chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế trong 5 năm: 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 thứ tự là 67.2 tỷ, 85.7 tỷ, 86.7 tỷ, 116 tỷ, 141 tỷ tương ứng tỷ lệ tăng trưởng so với năm trước là 70%, 27.6%, 1.18%, 33% và 22% chủ yếu tăng từ hoạt động cho vay và huy động vốn

2.2.2 Các chỉ tiêu khác

Ngoài một số chỉ tiêu chính nêu trên, một số chỉ tiêu khác cũng phản ánh được chất lượng hoạt động của Chi nhánh như tỷ lệ nợ xấu, nợ nhóm 2, thu lãi treo, lợi nhuận trước thuế bình quân đầu người, cụ thể:

Trang 40

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu khác giai đoạn từ 2012 đến quý 1/2015

LN trước thuế/ người Tỷ

đồng 0,59 0,68 0,84 0,23

Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD BIDV Nghệ An giai đoạn 2010-2014

Trong các năm gần đây, chất lượng dư nợ vay tại Chi nhánh tốt dần Dư nợ xấu của Chi nhánh đến thời điểm 31/12/2014 là 45.5 tỷ đồng, tương đương 0,93%/tổng dư nợ; Dư nợ nhóm II của chi nhánh là 35,7 tỷ đồng, tương đương 0,73%/tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm II đến thời điểm cuối năm của Chi nhánh thấp, do trong năm Chi nhánh tập trung công tác thu hồi nợ và một số khách hàng cải thiện được tình hình tài chính nên lên nhóm nợ tốt hơn

Đến nay, tỷ lệ dư nợ xấu giảm còn 0,66% do đầu năm thu được nợ của Cty XL dầu khí NA; tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm còn 0,31% do trong 2 tháng đầu năm giảm dư nợ của 1 số khách hàng nhóm 2 (Cty Hà Dung, Cty cá Vàng,…) và Cty 423 chuyển lên nhóm 1

Đến ngày 31/03/2015, nhìn chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh chính của chi nhánh đã hoàn thành kế hoạch quý I/2015 Kiểm soát chất lượng tín dụng theo định hướng, nợ xấu ở mức thấp; lợi nhuận và thu dịch vụ ròng tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm trước Huy động vốn và dư nợ nhóm khách hàng dân cư ổn định, tăng trưởng đều Để đạt được những kết quả trên, ngoài sự chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo, là sự nỗ lực phấn đấu của các phòng và của toàn thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Nghệ An (2010-2013), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2013 Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2013
4. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Nghệ An (2012-2014), Báo cáo Kế hoạch kinh doanh năm 2012-2014 Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kế hoạch kinh doanh năm 2012-2014
5. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB Thống Kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
6. Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
8. Nguyễn Đăng Dờn (2010), Quản trị Ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
9. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
1. Đỗ Thị Ngọc Anh (2011), Hoàn thiện công tác thẩm định dự án xin vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Hai Bà Trưng, Luận văn thạc sĩ Khác
2. Hoàng Văn Ngọc (2010), Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT Đống Đa, Luận văn thạc sĩ Khác
7. Nguyễn Danh Thắng (2008). Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Khác
10. Sổ tay tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, tài liệu lưu hành nội bộ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w