1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn hoàn thiện công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tỉnh nghệ an

108 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn hoàn thiện công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tỉnh nghệ an
Tác giả Bùi Thị Thu Hà
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHUƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở ĐỊA PHƯƠNG (CẤP TỈNH) (19)
    • 1.1. Một số vấn đề cơ bản về QTDND và quản lý hệ thống QTNDND (19)
      • 1.1.1. Quỹ tín dụng nhân dân (19)
      • 1.1.2. Quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (25)
    • 1.2. Công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở địa phương (cấp tỉnh) (28)
      • 1.2.1. Khái niệm công tác quản lý hệ thống QTDND (28)
      • 1.2.2 Nội dung công tác quản lý hệ thống QTDND ở địa phương (cấp tỉnh) (29)
      • 1.2.3. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý hệ thống QTDND tại địa phương (36)
    • 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý QTDND ở địa phương (38)
    • 1.4. Kinh nghiệm về công tác quản lý hệ thống TDND của các địa phương (39)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN (42)
    • 2.1 Khái quát về hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ An (42)
      • 2.1.1 Sự ra đời quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ An (42)
      • 2.1.2. Các giai đoạn hình thành và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ (42)
      • 2.1.3 Kết quả hoạt động (46)
    • 2.2. Thực trạng công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An (47)
      • 2.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ an (47)
      • 2.2.2 Thực trạng thực hiện các nội nội dung quản lý QTDND tỉnh Nghệ An (49)
      • 2.2.3 Thực trạng về Quy trình quản lý QTDND tỉnh Nghệ An (59)
    • 2.4. Đánh giá công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An (76)
      • 2.4.1. Những kết quả đạt được (76)
      • 2.4.2. Những tồn tại hạn chế (77)
      • 2.4.3 Nguyên nhân những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý HTQTDND (79)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN (81)
    • 3.1. Quan điểm, định hướng hoàn thiện công tác quản lý hệ thống (81)
      • 3.1.1 Quan điểm hoàn thiện công tác Quản lý QTDND ở tỉnh Nghệ An (81)
      • 3.1.2. Ðịnh hướng công tác quản lý của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020 (81)
    • 3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An (83)
      • 3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLQTDND (83)
      • 3.2.2 Chuyên sâu các nội dung quản lý hệ thống QTDND (84)
      • 3.2.3 Thực hiện tốt quy trình quản lý hệ thống QTDND (89)
      • 3.2.4 Phát huy có hiệu quả các phương pháp quản lý (91)
      • 3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của NHNN tỉnh Nghệ An (92)
      • 3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật Quản lý QTDND (93)
    • 3.3. Một số Kiến Nghị (96)
      • 3.3.1. Về cơ chế, chính sách (96)
      • 3.3.2. Về hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động QTDND (97)
      • 3.3.3. Về tổ chức bộ máy Quản lý nhà nước đối với TCTD là HTX (97)
  • KẾT LUẬN (98)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)
  • PHỤ LỤC (102)

Nội dung

Quá trình tác động này có thể được thể hiện qua sơ đồ sau:” Nguồn: http://www.upes3.edu.vn/assets/users/bbt/20130912083216_baigiangmonkhql.pdf Qua đó đưa ra khái niệm quản lý hệ QTDND ở

Trang 1

“Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không

vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.”

“Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của hệ thống QTDND Tỉnh Nghệ An.”

Nghệ An, ngày 31 tháng 12 năm 2016

Tác giả luận văn

Bùi Thị Thu Hà

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 0

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHUƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở ĐỊA PHƯƠNG (CẤP TỈNH) 6

1.1 Một số vấn đề cơ bản về QTDND và quản lý hệ thống QTNDND 6

1.1.1 Quỹ tín dụng nhân dân 6

1.1.2 Quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 12

1.2 Công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở địa phương (cấp tỉnh) 15

1.2.1 Khái niệm công tác quản lý hệ thống QTDND 15

1.2.2 Nội dung công tác quản lý hệ thống QTDND ở địa phương (cấp tỉnh) 16

1.2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý hệ thống QTDND tại địa phương 23

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý QTDND ở địa phương 25

1.4 Kinh nghiệm về công tác quản lý hệ thống TDND của các địa phương 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN 29

2.1 Khái quát về hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ An 29

2.1.1 Sự ra đời quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ An 29

2.1.2 Các giai đoạn hình thành và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ An 29

2.1.3 Kết quả hoạt động 33

2.2 Thực trạng công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An 34

2.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ an 34

2.2.2 Thực trạng thực hiện các nội nội dung quản lý QTDND tỉnh Nghệ An 36

2.2.3 Thực trạng về Quy trình quản lý QTDND tỉnh Nghệ An 46

Trang 3

Nghệ An 61

2.4 Đánh giá công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An 63

2.4.1 Những kết quả đạt được 63

2.4.2 Những tồn tại hạn chế 64

2.4.3 Nguyên nhân những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý HTQTDND 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN 68

3.1 Quan điểm, định hướng hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND ở tỉnh Nghệ An 68

3.1.1 Quan điểm hoàn thiện công tác Quản lý QTDND ở tỉnh Nghệ An 68

3.1.2 Ðịnh hướng công tác quản lý của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020 68

3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An 70

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLQTDND 70

3.2.2 Chuyên sâu các nội dung quản lý hệ thống QTDND 71

3.2.3 Thực hiện tốt quy trình quản lý hệ thống QTDND 76

3.2.4 Phát huy có hiệu quả các phương pháp quản lý 78

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của NHNN tỉnh Nghệ An 79

3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật Quản lý QTDND 80

3.3 Một số Kiến Nghị 83

3.3.1 Về cơ chế, chính sách 83

3.3.2 Về hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động QTDND 84

3.3.3 Về tổ chức bộ máy Quản lý nhà nước đối với TCTD là HTX 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 89

Trang 4

STT Viết tắt Từ viết tắt

12 NHNN 0 Ngân hàng nông nghiệp

14 NN-NT Nông nghiệp và nông thôn

18 QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

19 QTDTW Quỹ tín dụng Trung ương

21 TCTDHT Tổ chức tín dụng hợp tác

Trang 5

Bảng

Bảng 2 1 Kết quả cấp phép QTDND tỉnh Nghệ An 36

Bảng 2 2 Tổng hợp tình hình tại một số QTDND đến 2015 40

Bảng 2 3 Chất lượng tín dụng hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An 42

Bảng 2 4 Trích lập dự phòng rủi ro Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh 43

Bảng 2 5 Tỉ lệ cho vay có tài sản đảm bảo của hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An 2011 – 2015 43

Bảng 2 6 Các Quỹ nợ xấu cao năm 31/12/2015 44

Bảng 2 7 Tổ chức bộ máy bố trí nhân sự QTDND tỉnh Nghệ An 50

Bảng 2 8 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra NHNN tỉnh Nghệ An 53

Bảng 2 9 Chi tiết kết quả thanh tra, kiểm tra NHNN tỉnh Nghệ An 60

Biểu

Sơ đồ 1 1 “Mục tiêu phát triến kinh tế NT- NT của QTDND” 7

Sơ đồ 1 2 “sơ đồ về cơ cấu tổ chức QTDND” 11

Sơ đồ 1 3 “Quá trình tác động của Quản lý” 12

Sơ đồ 1 4 “Quy trình quản lý hệ thống QTDND ở địa phương” 19

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nghệ An là địa phương mà mô hình Quỹ tín dụng nhân dân khá phát triển cả

về số lượng và quy mô (đứng thứ 4 cả nước với 57 quỹ tín dụng tính đến thời điểm 31/12/2015, trong đó 02 Quỹ mới được cấp phép hoạt động cuối năm 2015) Công tác quản lý hệ thống QTDND là cần thiết nhằm điều chỉnh, dẫn dắt hoạt động của

hệ thống QTDND đạt được mục tiêu hoạt động mong muốn, đồng thời can thiệp để

hỗ trợ hoặc xử lý có kết quả các vấn đề phát sinh

Quản lý các tổ chức tín dụng nói chung và quản lý quỹ tín dụng nói riêng trên địa bàn tỉnh hiện nay được thực hiện bởi Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ

An Ngoài ra có các đơn vị phối hợp như là chính quyền cơ sở các cấp, các sở ban ngành liên quan Tuy nhiên hoạt động quản lý vẫn còn một số tồn tại như về chất lượng công tác giám sát từ xa chưa cao; thanh tra tại chỗ vẫn chủ yếu là thanh tra theo định kỳ kế hoạch, nội dung thanh tra mỗi cuộc kiểm tra còn dàn trải, vẫn còn những trường hợp chưa kịp thời phát hiện những tồn tại lớn như việc cán bộ lợi dụng vay ké, lập khống hồ sơ gây hậu quả nghiêm trọng ở QTDNND Đông Vĩnh, QTDND Vân Diên…một số tồn tại, sai phạm trong nội bộ đoàn thanh tra biết chứ các thanh tra viên, cán bộ thanh tra khác chưa nắm được để đúc rút kinh nghiệm cho các cuộc thanh tra tại chỗ tại các đơn vị khác; công tác chỉ đạo, điều hành được quan tâm nhưng có lúc có nơi còn can thiệp quá sâu hoặc lại thiếu sự đầu tư đúng mức, việc xử lý vi phạm trong hoạt động QTDND đôi khi còn nương nhẹ … cùng với đó công tác quản lý cũng có nhiểu thách thức khi Ngân hàng nhà nước ban hành

một loạt văn bản mới về QTDND Với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ An” Tác giả đề ra các giải pháp dựa trên

các mặt nội dung, phương pháp, quy trình tổ chức bộ máy quản lý đối với công tác quản lý hệ thống QTDND ở tỉnh Nghệ An

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quản lý Quỹ tín dụng nhân dân

Luận văn làm rõ một số vấn đề cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân như khái niệm, vai trò và đặc điểm hoạt động để thấy rõ được mô hình hoạt động QTDND

“Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng do các thành viên (chủ yếu là

Trang 7

các cá nhân và hộ gia đình ở nông thôn) góp vốn lập nên, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên và giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống”

“Luận văn làm rõ Khái niệm quản lý và quản lý QTND Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung Quá trình tác động này có thể được thể hiện qua sơ đồ sau:”

(Nguồn: http://www.upes3.edu.vn/assets/users/bbt/20130912083216_baigiangmonkhql.pdf)

Qua đó đưa ra khái niệm quản lý hệ QTDND ở địa phương: “Quản lý QTDND

ở địa phương là quá trình tác động của Ngân hàng nhà nước tỉnh (cùng các đơn vị phối hợp) lên các mặt hoạt động cùa QTDND theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao bằng hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và các chính sách, các chỉ tiêu nhằm phát huy vai trò của hệ thống QTDND đối với phát triển kinh tế xã hội”

Luận văn làm rõ mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ quản lý Hệ thống QTDND trong đó quản lý hệ thống QTDND nhằm mục đích“phát huy vai trò của hệ thống QTDND đối với phát triển kinh tế xã hội,”năng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, phát triển hệ thống QTDND theo hướng hiện đại hóa

Luận văn đưa ra khái niệm về công tác quản lý QTDND: Công tác quản lý hệ

Trang 8

thống QTDND là một quá trình hoạt động bao gồm các khía cạnh từ xác định nội dung, quy trình, phương pháp quản lý và tổ chức bộ máy quản lý đối với QTDND nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý Tiếp theo Luân văn đi vào làm rõ các nội

dung của công tác quản lý QTDND ở địa phương bao gồm nội dung, quy trình, phương pháp và tổ chức bộ máy quản lý QTDND.“Theo đó nội dung quản lý QTDND ở địa phương bao gồm quản lý thành lập, tổ chức hoạt động, quản lý các hoạt động tiền tệ ngân hàng, quản lý rủi ro trong hoạt động tiền tệ ngân hàng của QTDND.”Quy trình quản lý chung như sau:

Phương pháp Quản lý hệ thống QTDND được đề cập dựa trên ba phương pháp bao gồm phương pháp tuyên truyền giáo dục, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế, trong đó phương pháp kinh tế ít được sử dụng Bộ máy của hệ thống Quản lý QTDND ở cấp tỉnh do chưa có phòng ban nghiệp vụ riêng nên tập trung chủ yếu ở Thanh tra, giám sát chi nhánh, ngoài ra còn đề cập thêm các cơ chế phối hợp trong quản lý

Luận văn đề xuất đánh giá công tác quản lý thông qua kết quả hoạt động thực tiễn của Hệ thống QTDND như về quy mô, tốc độ phát triển, lợi nhuận và mức độ

an toàn của hệ thống và đưa ra một số chỉ tiêu về như tiêu chí số lượng QTDND

Trang 9

được thành lập mới, tiêu chí về tỉ lệ các quỹ hoạt động ổn định/hiệu quả…Tiếp theo Luận văn đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý như nhân tố môi trường pháp luật và nhân tố kinh tế xã hội địa phương, nhân tố năng lực quản lý của NHNN và nhân tố năng lực quản lý của QTDND và một số bài học kinh nghiệm

quản lý ở một số địa phương

Đây được coi là những căn cứ cơ bản để tác giả tiếp tục đi vào làm rõ thực trạng công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An

Chương II: Thực trạng công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An

Tác giả đã nghiên cứu về khái quát thực trạng hoạt động của hệ thống QTDND ở tỉnh Nghệ An và Công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An Luận văn đã chỉ rõ bộ máy quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An hiên nay: quản lý hoạt động hệ thống QTDND Nghệ An tập trung chủ yếu ở Thanh tra, giám sát chi nhánh, Giám đốc chỉ đạo chung và các phòng ban chức năng khác thực hiện nhiệm vụ phối hợp quản lý với thanh tra, giám sát Tại thanh tra giám sát tính đến thời điểm 31/12/2015 có tổng só 20 cán bộ, bao gồm chánh thanh tra, giám sát,

4 phó chánh thanh tra giám sát và các thanh tra chính, thanh tra viên, chuyên viên thanh tra phụ trách tổng 57 QTDND và các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn Trong đó có 02 chánh thanh tra giám sát phụ trách mảng QTDND, một cán bộ chuyên về hoạt động cấp phép QTDND và 7 cán bộ chuyên quản

Luận văn tiếp tục phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dựa trên nội dung, quy trình, phương pháp

quản lý Luận văn cũng luận giải một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản

lý Từ đó đánh giá được những tổn tại:

Về tổ chức bộ máy:

NHNN chi nhánh tỉnh Nghệ An không có phòng ban chuyên môn phụ trách hoạt động QTDND nên trong công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp hoạt động có lúc có khi còn chưa sâu sát, chưa đồng bộ

Cán bộ chuyên quản QTDND chưa được cụ thể hóa trách nhiệm và nhiệm vụ, giao trách nhiệm còn chung chung, việc giám sát việc thực hiện của lãnh đạo chưa

Trang 10

thường xuyên nên việc tuân thủ quy trình, thực hiện các nội dung quản lý có lúc còn chưa triệt để

Sự phối hợp trong quản lý một số nơi còn chưa tốt, việc giao trách nhiệm cho phòng ban chức năng theo dõi và quản lý QTDND chưa thống nhất

Về nội dung quản lý:

Chưa quan tâm hết đến các chỉ tiêu phản ánh an toàn hoạt động của QTDND,

nợ xấu cao ở một số QTDND có quy mô hoạt động lớn, tình trạng chi tiêu mất cân đối, chạy theo lợi ích trước mắt hoặc lợi ích cá nhân, thiếu đồng thuận với chính quyền xã diễn ra

Về quy trình quản lý:

Đôi lúc công tác giám sát từ xa hoạt động của HTQTDND chưa kịp thời Việc thu thập thông tin có được từ hoạt động của các QTDND mới chỉ dừng lại ở việc khai thác các báo cáo cân đối tài khoản kế toán, các báo cáo thống kê hoặc các báo cáo của bộ máy kiểm soát nội bộ của các QTDND theo yêu cầu của NHNN Tuy nhiên, các loại báo cáo này đều do các QTDND tự lập, do vậy các thông tin khai

“thác từ nguồn này thường mang tính chủ quan Việc đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động đối với các QTDND trên địa bàn chủ yếu vẫn là qua kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp hàng năm của Thanh tra, giám sát chi nhánh.”

Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đối với các QTDND lại nặng về kế hoạch, còn thụ động, dựa trên cơ sở thời gian mà các QTDND chưa được thanh tra, hoặc dựa trên kết quả xếp loại hàng năm của QTDND…; hơn nữa, trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra có rất ít hoặc không có thông tin của QTDND để chủ động

về nội dung, nhân lực thanh tra Xử lý sau thanh tra có lúc có khi còn thiếu kiên quyết do các mối quan hệ nội bộ, thân quen nên kết quả thanh tra chưa thực sự đạt như mong muốn, thời gian thanh tra còn kéo dài

Chưa chú trọng xây dựng được các nội dung quy hoạch và kế hoạch phát triển

hệ thống QTDND để làm căn cứ thành lập và giám sát các chỉ tiêu phát triển QTDND trong tỉnh gắn với các nội dung khác như tổ chức bộ máy, phát triển các TCTD khác trên địa bàn

Trang 11

Về phương pháp quản lý:

Đôi lúc còn chưa nghiêm khắc trong việc xử lý vi phạm trong hoạt động tiền

tệ ngân hàng nên còn thiếu tính răn đe việc thực hiện ở QTDND, trong giáo dục tuyên truyền còn nặng về tính cấp trên với cấp thực hiện, chưa mềm dẻo và có lúc còn thiếu đồng bộ, thống nhất

Luân văn đưa ra nguyên nhân:

Thứ nhất, do số lượng tổ chức tín dụng lớn, phân phối địa bàn một số nơi xa trung tâm quan lý, hoạt động đa dạng trong đó nguồn nhân lực Ngân hàng nhà nước

có hạn và tổ chức theo quy định chung của toàn hệ thống, Ngân hàng nhà nước chi

“nhánh tỉnh Nghệ An chưa có nhưng phòng ban chuyên môn cho mảng hoạt động”

QTDND nên trong công tác chỉ đạo, điều hành phối hợp hoạt động có lúc có khi còn chưa sâu sát, chưa đồng bộ dẫn đến những tổn tại trong tổ chức bộ máy

Thứ hai, do tư tưởng hỗ trợ giữa cơ quan chủ quản và QTDND, các bộ thanh tra vừa chuyên quản và thực hiện thanh tra kiểm tra nên trong xử lý vi phạm còn nương nhẹ

Thứ ba, do trình độ, năng lực, kinh nghiệm quản lý của đội ngũ cán bộ NHNN chưa đồng đều, toàn diện, cán bộ trẻ khá lớn, vừa thường xuyên đi công tác vừa phải thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên tại chi nhánh nên ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý như bỏ sót quy trình, làm tắt quy trình, giám sát thiếu thường xuyên, tuyên truyền giáo dục chất lượng chưa cao…

Thứ 4, do hệ thống phần mềm quản lý của Quỹ tín dụng còn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng và quản lý, nguồn chất lượng báo cáo truyền lên Ngân hàng nhà nước còn phụ thuộc rất nhiều từ chủ quan QTDND, hệ thống truyền thông tin có lúc quá tải, xử lý chậm, số lượng báo cáo chưa được tích hộp đầy đủ, đồng bộ…

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An

Luận văn dựa vào quan điểm và định hướng Quan điểm, định hướng hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND ở tỉnh Nghệ An và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An

Trang 12

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý

Thứ nhất, NHNN tỉnh Nghệ An cần chủ động sắp xếp, bố trí lực lượng cán bộ quản lý QTDND một cách phù hợp

Thứ hai, NNNN tiếp tục phối kết hợp với Đảng ủy, ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở chính của QTDND trong công tác cấp phép, giới thiệu về nhân sự khi cấp phép, thành lập QTDND, nhân sự và trao đổi thông tin về tình hình hoạt động của các QTDND giữa các bên thường xuyên

3.2.2 Giải pháp chuyên sâu các nội dung quản lý

Thứ nhất, tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động qua việc làm rõ các chỉ tiêu tài chính của QTDND thông qua kết hợp giữa thanh tra tại chỗ, giám sát từ xa Thứ hai, là tăng cường kiểm tra về hoạt động tiền tệ ngân hàng của QTDND Thứ ba, chỉ đạo triển khai thực hiện tốt đề án cơ cấu lại QTDND giai đoạn 2016-2021

Thứ tư, tích cực chỉ đạo thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ tại QTDND

Thứ năm, chỉ đạo nâng cao năng lực tài chính QTDND

Thứ sáu, thường xuyên rà soát, đánh giá các Quy chế hoạt động, quy chế

quản lý, điều hành tại các QTDND

3.2.3 Giải pháp thực hiện tốt quy trình quản lý hệ thống QTDND

Thứ nhất, chú trọng thực hiện quy hoạch, kế koạch phát triển QTDND

Thứ hai, đổi mới thanh tra tại chỗ

Thứ ba, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát (qua nhiều kênh khác

nhau) việc thực thi chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên BKS, từng thành viên HĐQT, từng thành viên Ban lãnh đạo của QTDND để xem đã đạt được các yêu cầu theo quy định tại Thông tư 04/2015/TT-NHNN hay chưa;

Thứ tư, làm tốt công tác tổng kết, đánh giá:

3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả các phương pháp quản lý

“Thứ nhất, chỉ đạo QTDND tăng cường hoạt động tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, sâu rộng về tổ chức và hoạt động QTDND nhằm nâng cao nhận thức, đánh giá đúng đắn, đầy đủ về mô hình TCTD này Bên cạnh đó, NHNN cũng phải

Trang 13

tăng cường thông tin và tuyên truyền kịp thời về mô hình này để tạo sự đồng thuận, ủng hộ của các cấp, các ngành, người dân trên địa bàn, tránh các tin đồn thất thiệt gây ảnh hưởng hoạt động của các Quỹ Khi có các thông tin bất lợi, tin đồn thất thiệt cần bình tĩnh phối hợp các cơ quan có liên quan.”

Thứ hai, tăng cường xử lý nghiêm cán bộ lãnh đạo, quản lý điều hành QTDND vì đã để xảy ra các sai phạm qua thanh tra, kiểm tra; kiểm điểm gắn trách nhiệm với tồn tại, sai phạm, yêu cầu HĐQT ban hành Quyết định kỷ luật cán bộ theo mức độ tồn tại sai phạm; và có biện pháp cứng rắn về xử phạt vi phạm hành chính để răn đe kịp thời

“Thứ ba, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát (qua nhiều kênh khác nhau)”

3.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của NHNN tỉnh Nghệ An

Thứ nhất, công tác bồi dưỡng, đào tạo: Thường xuyên nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, năng lực quản trị điều hành của NHNN tỉnh Nghệ An

Thứ hai, có các chế độ khuyến khích nâng cao năng lực trình độ

Thứ ba, tăng cường trao đổi kinh nghiệm, học tập giữa các các bộ nghiệp vụ Thứ tư, chú trọng năng cao trình độ tin học cho cán bộ

3.2.6 Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật

Trong thời đại công nghệ thông tin cần phải nhanh chóng tiếp cận với công nghệ hiện đại tạo tiện ích và thuận lợi cho công tác điều hành và quản lý Từng

“bước nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nghệ An và các QTDND cơ sở đáp ứng” yêu cầu quản lý: Có internet, fax, nối mạng trong hệ thống với NHNN tỉnh phục

vụ chương trình quản lý trực tuyến hoạt động QTDND, có phần mềm quản lý, phần mềm báo cáo…)

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài

Nghệ An là địa phương mà mô hình Quỹ tín dụng nhân dân phát triển cả về số lượng và quy mô (đứng thứ 4 cả nước với 57 quỹ tín dụng tính đến thời điểm 31/12/2015, trong đó 02 Quỹ mới được cấp phép hoạt động cuối năm 2015).“Phát

“triển mô hình Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh thu được những thành công đáng ghi nhận trong việc giúp người dân tiếp cận được nguồn vốn vươn lên thoát nghèo, một số hộ vươn lên làm giàu, góp phần trong việc thúc đẩy phát triển ở kinh”

tế địa phương.”Tuy nhiên, tại địa bàn Nghệ An, “hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay đang bộc lộ nhiều vấn đề như: nguồn vốn nhỏ nên năng lực tài chính yếu, kiểm soát, kiểm toán nội bộ còn thiếu và yếu, rủi ro nợ xấu tăng cao, manh nha các biểu hiện chạy theo lợi nhuận đơn thuần, một số quỹ tồn tại sai phạm pháp luật như làm giả, lập khống hồ sơ, tồn tại sai phạm trong các hoạt động nghiệp vụ như công tác cấp tín dụng, hạch toán kế toán, an toàn kho quỹ trong khi đó trình độ và khả năng quản lý điều hành của hệ thống QTDND còn hạn chế.”Hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng cạnh tranh ngày càng gay gắt và đang diễn ra phức tạp như các vụ vỡ nợ tín dụng đen lớn, các thủ đoạn lừa đảo và chiếm đoạt tài sản tinh vi có

hệ thống… ảnh hưởng tới uy tín, an toàn của các tổ chức ín dụng, tới thị trường tiền

tệ Do đó công tác quản lý hệ thống QTDND là cần thiết nhằm điều chỉnh, dẫn dắt hoạt động của hệ thống QTDND đạt được mục tiêu hoạt động mong muốn, đồng thời can thiệp để hỗ trợ hoặc xử lý có kết quả các vấn đề phát sinh

Quản lý các tổ chức tín dụng nói chung và quản lý quỹ tín dụng nói riêng trên địa bàn tỉnh hiện nay được thực hiện bởi Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ

An Ngoài ra có các đơn vị phối hợp như là chính quyền cơ sở các cấp, các sở ban ngành liên quan Tuy nhiên hoạt động quản lý vẫn còn một số tồn tại như về chất lượng công tác giám sát từ xa chưa cao; thanh tra tại chỗ vẫn chủ yếu là thanh tra theo định kỳ kế hoạch, nội dung thanh tra mỗi cuộc kiểm tra còn dàn trải, vẫn còn những trường hợp chưa kịp thời phát hiện những tồn tại lớn như việc cán bộ lợi dụng vay ké, lập khống hồ sơ gây hậu quả nghiêm trọng ở QTDNND Đông Vĩnh,

Trang 15

QTDND Vân Diên…một số tồn tại, sai phạm trong nội bộ đoàn thanh tra biết chứ các thanh tra viên, cán bộ thanh tra khác chưa nắm được để đúc rút kinh nghiệm cho các cuộc thanh tra tại chỗ tại các đơn vị khác; công tác chỉ đạo, điều hành được quan tâm nhưng có lúc có nơi còn can thiệp quá sâu hoặc lại thiếu sự đầu tư đúng mức, việc xử lý vi phạm trong hoạt động QTDND đôi khi còn nương nhẹ …

Bên cạnh đó, khuôn khổ pháp lý cho hoạt động QTDND còn đang trên đà hoàn thiện nhiều nội dung được đổi mới và bổ sung như:“Thông tư 03/2014/TT-NHNN Quy định về Quỹ đảm bảo an toàn hệ thống QTDND; Thông tư số

“39/2011/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập và Thông tư NHNN Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; ngày 31/3/2015 Ngân hàng nhà nước đã ban hành Thông tư số 04/2015/TT/NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân.”Một mặt” thông tư đã tổng hợp lại các quy định trong các văn bản riêng lẻ, xác lập hành lang pháp lý cho các QTDND, mặt khác một số điểm mới cũng đã được banh hành đòi hỏi hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cần tuân thủ nhiều tiêu chí chặt chẽ hơn…Công tác quản lý hệ thống QTDND ở địa phương vì vậy có thuận lợi song đòi hỏi cao về trình độ quản lý như việc nắm bắt hệ thống văn bản lớn, phổ biến và tổ chức thực hiện một cách hiệu quả

44/2011/TT-2 Tổng quan về công trình nghiên cứu:

Trên thế giới khái niệm về QTDND ra đời được hơn 200 năm, phát triển ở nhiều quốc gia như Canada, Đức, Pháp, Thái Lan…và đã được rất nhiều nhà kinh tế

“nghiên cứu và đưa vào giảng dạy.Nhà kinh tế học Robert Owen được coi là cha đẻ của ý tưởng Hợp tác xã và cộng đồng phát triển bền vững Ý tưởng này đã được đón nhận nồng nhiệt và nó đã trở thành nền tảng cho sự phát triển các Hợp tác xã nói chung và QTDND nói riêng về sau này Ở Việt Nam, sau sự sụp đổ của các hợp tác”

xã tín dụng nông nghiệp vào đầu những năm 90,Chính phủ nhanh chóng nhận ra rằng Ngân hàng thương mại nhà nước lớn không thể lấp chỗ trống trong lĩnh vực tài

“chính nông thôn của Hợp tác xã tín dụng. Vì vậy năm 1993 Chính phủ đã quyết định thành lập, xây dựng lại hệ thống hợp tác tín dụng và tiết kiệm nông thôn một cách cẩn trọng theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành trung ương khóa VII về tiếp tục đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.”

Trang 16

Nghiên cứu về QTDND và quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân QTND ở Việt Nam

- Kỳ 2 Tạp chí Tài chính - tháng 10/2016, TS Ngô Đức Duy – Ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn bài viết “Giải pháp hoàn thiện hệ thống QTDND”

“Trong bài viết tác giả đã đề cập cơ hội và thách thức đối với hệ thống QTDND và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống QTDND trong đó có giải pháp về quản lý nhà nước cụ thể hoàn thiện tổ chức liên kết phát triển hệ thống Đồng thời, đưa

ra giải pháp đẩy mạnh công tác thanh tra, giám sát đối với hệ thống QTDND, chuẩn hóa các quy định nội bộ về kiểm soát, kiểm toán nội bộ, hoạt động tín dụng, ngân quỹ,

kế toán, kiểm toán nội bộ, kiểm soát quy định nội bộ về quản trị, kiểm soát, điều hành

và đánh giá được các rủi ro tiềm ẩn đối với từng quy trình nghiệp vụ từ đó có biện pháp phòng ngừa, khắc phục kịp thời.”

- Doãn Hữa Tuệ “Hoàn thiện tổ chức và hoạt động hệ thống QTDND ở Việt Nam”, năm 2010

“Luận án nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của hệ thốngQTDND thông qua

lý thuyết về hệ thống liên kết và các nguyên lý đặc trưng trong hoạt động của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác Tác giả đã đề xuất được những giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động hệ thống QTDND Việt Nam trong đó có giải pháp mang tính đột phá thông qua cơ chế liên kết nội bộ QTDND.”

- Nguyễn Thị Minh Lộc - trường đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ”, năm 2014

Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống về lý luận và thực tiễn, về mô hình

tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND cơ sở và phân tích thực trạng công tác quản lý tại QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ, từ đó nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý tại QTDND ở Quỹ và đưa ra một số các giải pháp về nâng cao năng lực tài chính và trình độ năng lực cán bộ QTDND nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý QTDND Tỉnh Phú Thọ

Tuy nhiên luận văn mới chỉ nghiên cứu ở góc độ quản lý QTDND ở cơ sở chưa đi vào nội dung quản lý hệ thống QTDND ở cấp quản lý cao hơn

- Phạm Thị Phương Hiền – Đại học kinh tế quốc dân, luận văn thạc sỹ, “hoàn

Trang 17

thiện quản lý Nhà nước đối với QTDND ở Việt Nam” năm 2011

Luận văn cũng đã nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn hoạt động quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam, đưa ra cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với QTDND

và phân tích thực trạng về phương pháp quản lý và đánh giá quản lý nhà nước đối với hệ thống QTDND ở Việt Nam từ đó đã đề xuất các giải pháp về cơ chế chính sách, tăng cường các công cụ quản lý và tuyên truyền về hoạt động QTND

Tuy nhiên Luận văn chưa đi vào phân tích thực trạng các nội dung quản lý hoạt động quản lý trực tiếp đối với QTDND ở địa phương, vì vậy các giải pháp đưa

ra chưa cụ thể, áp dụng ở địa phương còn chưa rõ nét

Do đó với tinh thần tham khảo, kế thừa có chọn lọc và phát triển tác giả đề xuất nghiên cứu trên một góc độ mới, công tác quản lý hệ thống QTDND ở địa phương cấp tỉnh, cụ thể là ở tỉnh Nghệ An, là cấp quản lý trực tiếp đối với QTDND và đồng thời chịu ảnh hưởng từ hướng dẫn điều chỉnh của trung ương Tác giả cũng đã đưa ra giải pháp dựa trên tổng hợp đúc rút kinh nghiệm trong thực tiễn công tác quản lý dựa trên các nội dung quản lý của chủ thể quản lý trên địa bàn với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ An” để đề ra các giải pháp dựa trên các mặt nội dung, phương pháp, quy trình và tổ chức bộ máy quản lý

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

“Mục tiêu chung là tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An đưa hệ thống quỹ tín dụng nhân dân hoạt động đúng tôn chỉ mục đích, an toàn, đúng pháp luật và đảm bảo có lợi nhuận và phát triển hơn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế hộ gia đình nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nông thôn nói chung.”

Để đạt mục tiêu đó, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

- Nghiên cứu lý thuyết về công tác quản lý và liên hệ với công tác quản lý Quỹ tín dụng nhân dân ở địa phương

- Phân tích thực trạng công tác quản lý của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 18

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và hoàn thiện nó trên các khía cạnh: Nội dung, phương pháp, quy trình và

tổ chức bộ máy quản lý

“- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, cụ thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh là chủ thể quản lý chính và đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ An.”

- Không gian và địa điểm: Chỉ nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An

“- Thời gian: Trong đề tài sử dụng các số liệu và thực trạng hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân đến cuối năm 2015, đề xuất các giải pháp có ý nghĩa cho giai đoạn 05 năm tới.”

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Phương pháp nghiên cứu tại chỗ: Thông qua nghiên cứu tại chỗ các tài liệu

thứ cấp, sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, kế thừa, đối chiếu so sánh, suy diễn hợp lý…để làm rõ cơ sở lý luận, thấy được thực trạng vấn đề nghiên cứu, rút ra được các kết luận phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Phương pháp thu thập số liệu: Nguồn tài liệu thứ cấp từ Báo cáo của QTDND

qua Hệ thống thông tin báo cáo QTDND, Báo cáo của NHNN chi nhánh tỉnh Nghệ

An (Báo cáo tổng kết hoạt động QTDND của Ngân hàng nhà nước giai đoạn 2011

-2015, Báo cáo phân tích, tổng hợp số liệu tổng quát của Ngân hàng nhà nước 2011 -

2015, Kết luận thanh tra, kiểm tra 2011 -2015, báo cáo hoạt động thanh tra giám sát NHNN tỉnh Nghệ An các năm 2011- 2015, Báo cáo mạng lưới …)

6 Kết cấu của đề tài

“Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 phần:”

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quản lý Quỹ tín dụng nhân dân ở địa phương (cấp tỉnh)

Chương II: Thực trạng công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An

Trang 19

CHUƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG

NHÂN DÂN Ở ĐỊA PHƯƠNG (CẤP TỈNH)

19, đầu thế kỷ 20 đến nay, các tổ chức tín dụng hợp tác với nhiều loại hình và tên gọi khác nhau như HTXTD, quỹ tín dụng và tiết kiệm, Quỹ TDND, Ngân hàng HTX…hầu như đã hiện diện ở tất cả các nước trên thế giới và tập hợp vào những Hiệp hội quốc tế với số hội viên của trên 100 nước tham gia

Để giải quyết nhu cầu vốn cho đời sống và sản xuất kinh doanh ở địa bàn nông thôn ngày càng gia tăng làm xuất hiện hình thức tín dụng tư nhân cho vay nặng lãi (Hay còn gọi là tín dụng đen) Nhu cầu cấp bách cần phải thực hiện là phải có loại hình TCTD thích hợp thay thế “Từ năm 1993 Chính phủ đúc kết kinh nghiệm thực

“tiễn của các Hợp tác xã tín dụng ở nước ta và chủ trương nghiên cứu các mô hình

tổ chức, hoạt động của các Quỹ tín dụng phát triển mạnh ở một số nước lớn trên thế giới để xúc tiến thiết lập, xây dựng loại mô hình tín dụng hợp tác mới, phù hợp với” tình hình kinh tế thị trường ở Nông thôn Từ thực tế đó, NHNN Việt Nam đã tổ chức nhiều đoàn cán bộ khảo sát tìm hiểu mô hình QTDND ở một số nước để vận dụng vào thực tiễn Việt Nam Đến năm 1993, Thống đốc NHNN Việt Nam trình Chính phủ về “Đề án thí điểm thành lập QTDND ở Việt Nam”, đến ngày 27/7/1993 Thủ tướng ra Quyết định 390/TTg cho phép triển khai “đề án thí điểm thành lập Hệ thống QTDND” tại một số tỉnh nước ta, đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi thực tiễn ở

“Nông thôn Đây là dấu mốc đánh dấu một trong những bước đi đầu tiên cụ thể hoá các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước.””

Trang 20

Theo chỉ thị số 57/CT – TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị: “Quỹ tín dụng

nhân dân là loại hình TDTD do các thành viên (chủ yếu là các cá nhân và hộ gia

đình ở nông thôn) góp vốn lập nên, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện tự chủ, tự

chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa

các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên và giúp

nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải

thiện đời sống”

Căn cứ vào Luật các tổ chức tín dụng 2010 (khoản 6 Điều 4) thì: “Quỹ tín

dụng nhân dân là TCTD do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành

lập dưới hình hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định

của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát

triển trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống”

1.1.1.2 Vai trò của QTDND đối với phát triển KTXH

Xem xét điều kiện ra đời của QTDND có thể thấy QTDND như một kênh vốn

“phục vụ các nhu cầu về vốn nhỏ lẻ ở nông nghiệp nông thôn và các thành viên

tham gia QTDND chính là các hộ gia đình, cá nhân ở đó Có thể nói do quy mô tổ

chức, địa bàn hoạt động chủ yếu gắn liền với dân cư, giao dịch thuận tiện nên chỉ

trong thời gian ngắn mô hình QTDND được cấp uỷ Đảng, Chính quyền và nhân dân

ở nhiều địa phương ủng hộ và quan tâm phát triển.”

“Vai trò của mô hình QTDND là đóng góp quan trọng vào việc khai thác

nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về vốn cho nhân dân, hạn chế cho vay nặng lãi

trên địa bàn nông thôn.”

Tăng cường huy động và cung cấp vốn

cho phát triển NN-NT QTDND Chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN-NT Phát triển

Trang 21

“Thực tế cho thấy QTDND ra đời đã góp phần cung cấp các dịch vụ tín dụng, ngân hàng cho dân cư trên địa bàn Qua hoạt động của QTDND, ý thức tiết kiệm và tích lũy của người dân được nâng cao, những đồng vốn nhàn rỗi được huy động để đưa vào đầu tư phục vụ cho phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, dịch vụ, QTDND vừa lại người quản lý một phần tài sản của thành viên, vừa là nhà cung ứng vốn cho người dân trên địa bàn nên đảm bảo tính ổn định của đầu tư lâu dài;”vì

“vậy đã mở ra một kênh chuyên tải lớn mới, đa dạng hoá các hình thức hoạt động tín dụng trên địa bàn nông thôn, từng bước góp phần xóa bỏ hụi, họ, tệ cho vay nặng lãi ở nông thôn Hiện nay ở nhiều vùng: địa bàn, nhất là vùng sâu, vùng xa, hoặc kể cả nông thôn khi mà Nhà nước và các tổ chức tín dụng Thương mại khác còn gặp khó khăn khi tiếp cận đồng vốn đến với người dân thì các QTDND lại tỏ ra phù hợp, bởi vì mô hình QTDND đã phát huy được tinh thần nội lực của người dân

để tự giải quyết các khó khăn, vướng mắc của chính bản thân họ, đồng thời thực hiện có hiệu quả các chương trình tiết kiệm, huy động tiềm năng trong nhân dân để phục vụ cho đầu tư tại chỗ, tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi trong cộng đồng dân cư.”Nguyên tắc “3 tại chỗ”(huy động tại chỗ; cho vay tại chỗ; kiểm tra, giám sát,

quản lý tại chỗ), “4 đi cùng:” (cùng mục tiêu, cùng tham gia quản lý, cùng chia sẻ

trách nhiệm, cùng hưởng lợi) được các QTDND áp dụng linh hoạt và phát huy lợi thế

“Trong thực tế có rất nhiều Quỹ tín dụng đóng vai trò quan trọng vào sự phát triển kinh tế ở địa phương Ở nhiều nơi, nhiều vùng nhờ có QTDND nên thành viên, các hộ gia đình có điều kiện xoá đói giảm nghèo hiệu quả, hỗ trợ tích cực cho địa phương chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp…Đây là những đóng góp to lớn đã được cấp uỷ, chính quyền và nhân dân ở nhiều nơi ghi nhận Mặt khác, với tư cách là một doanh nghiệp, QTDND đóng góp một cách đáng kể các khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở xã phương, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Thực tiễn những kết quả đạt được của các QTDND trong nhiều năm qua khẳng định vai trò của hệ thống tín dụng hợp tác đối

Trang 22

với địa bàn nông nghiệp, nông thôn: chính các QTDND là một yếu tố kinh tế quan trọng, góp phần nâng cao đời sống, thu nhập của người dân ở các vùng nông thôn, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế hộ gia đình.”

“Hoạt động của các QTDND không chỉ có ý nghĩa đơn thuần về mặt kinh tế

mà còn có ý nghĩa xã hội to lớnlà thực hiện các mục tiêu xã hội lớn như tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, ổn định tình hình trật tự kinh tế, chính trị, xã” hội…thông qua việc cho vay hộ nghèo, sử dụng nguồn nhân lực địa phương trên cơ

sở thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, và phát triển tài chính ngân hàng

“Không chỉ khai thác tốt nguồn vốn tại chỗ trong nước hệ thống QTDND còn tranh thủ được sự ủng hộ mạnh mẽ của các tổ chức tài chính quốc tế và nhận được sự trợ giúp to lớn về hỗ trợ kỹ thuật, phát triển thể chế, đầu tư tín dụng Về mặt này có thể nói đây là một thành công lớn của Quỹ tín dụng TW nói riêng và hệ thống QTDND nói chung Kết quả trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức tài chính quốc tế của hệ thống có thể đánh giá là chỉ sau các tổ chức tín dụng nhà nước.”

1.1.1.3 Đặc điểm về tổ chức và nguyên tắc hoạt động QTDND

Đặc điểm chủ yếu trong tổ chức và nguyên tắc trong hoạt động quỹ tín dụng nhân dân là hoạt động dựa trên 2 luật cơ bản là luật tổ chức tín dụng và luật hợp tác

xã Nguồn vốn chủ sở hữu là vốn góp từ các thành viên quỹ tín dụng nhân dân, mục tiêu hoạt động là tương trợ giữa các thành viên để phát triển kinh tế

Theo đó các nguyên tắc hoạt động cơ bản:

Thứ nhất tự nguyện gia nhập và ra khỏi quỹ: Các cá nhân, hộ gia đình có đơn gia nhập thanh viên, đáp ứng điểu kiện về tư cách và về vốn góp thì được xem xét tham gia vào Quỹ với tư cách thành viên và được xem xét cho ra khỏi khi có nhu cầu

Thứ hai quản lý dân chủ và bình đẳng: Mọi thành viên đều có quyền ngang nhau trong tham gia ý kiến vào hoạt động quỹ thông qua đại hội thành viên được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần, hoặc khi có trường hợp đột xuất khác

“Thứ ba tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân là đơn vị kinh tế tự chủ về kinh tế, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, mục

Trang 23

tiêu là tương trợ giữa các thành viên và các Thành viên được quyền phân lợi ích theo gía trị đóng góp như là lợi tức theo mức đóng góp, được quyền vay vốn để đáp ứng như cầu vốn trong sản xuất kinh doanh…”

Thứ tư chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ: Lợi nhuận hoạt động của QTDND ngoài việc phân chia cổ tức cho thành viên theo giá trị vốn góp, một phần được giữ lại để bổ sung nguồn vốn hoạt động phát triển quỹ cũng như thực hiện một số mục tiêu xã hội khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng…

và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng được cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Hộ nghèo phải nằm trong danh sách

hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Hoạt động khác: Quỹ tín dụng được thực hiện các hoạt động khác như mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh tổ chức nước ngoài, gửi tiền tại ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam để điều hòa vốn, mở tài khoản thanh toán để sử

Trang 24

dụng dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam; cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên; cung ứng các dịch vụ về ngân hàng, tài chính cho các thành viên, nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, làm đại lý kinh doanh bảo hiểm, tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã Việt Nam.”Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân như sau:

Sơ đồ 1 2 “sơ đồ về cơ cấu tổ chức QTDND”

Trang 25

1.1.2 Quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

1.1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý QTDND

Nguồn gốc phát triển loài người là lao động của cá nhân và lao động chung Quản lý là một chức năng lao động bắt nguồn từ tính chất lao động của xã hội

C.Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung

nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sử chỉ đạo

để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất … Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điểu khiển lấy mình còn một dàn nhạc cần phải có nhạc trưởng”

Theo đó khái niệm quản lý được nhiều tác giả đề cập đến:

Robert Kreiner: “Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người khác

để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn”

Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn

các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã

đề ra” (Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997)

“Quản lý là việc đạt được mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kể hoạch, tổ chức, lãnh đạo, và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức” (Khoa học quản lý, tập I, trường ĐH KTQD, Hà Nội 2001)

“Tóm lại khái niệm quản lý được đồng tình hiện này là Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung Quá trình tác động này có thể được thể hiện qua sơ đồ sau:”

Sơ đồ 1 3 “Quá trình tác động của Quản lý”

Trang 26

“Chủ thể quản lý là các tác nhân tạo ra tác động và đối tượng quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý, các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý Muốn quản lý thành công trước tiên cần phải xác định

rõ chủ thể, đối tượng, và khách thể quản lý Điều này giúp quản lý đi đúng hướng.”

Từ khái niệm quản lý nêu trên, quản lý QTDND ở địa phương là quá trình tác động của Ngân hàng nhà nước tỉnh cùng các đơn vị phối hợp lên các mặt hoạt động cùa QTDND theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao bằng hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và các chính sách, các chỉ tiêu nhằm phát huy vai trò của hệ thống QTDND đối với phát triển kinh tế xã hội

1.1.2.2 Mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ của quản lý hệ thống QTDND

Xuất phát từ thực tiễn và yêu cầu phát triển hệ thống QTDND, quản lý hệ thống QTDND nhằm mục đích phát huy vai trò của hệ thống QTDND đối với phát triển kinh tế xã hội, năng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, phát triển hệ thống QTDND theo hướng hiện đại hóa

Quản lý hệ thống QTDND cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

“Thứ nhất, tôn trọng nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cùng

có lợi, hợp tác và phát triển cộng đồng hướng tới mục tiêu chủ yếu tương trợ giữa các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.”

Thứ hai, các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý đúng chức trách nhiệm vụ và quyền hạn được giao một cách hiệu quả, kịp thời, đảm bảo sự phối hợp một cách chặt chẽ và nhất quán

Căn cứ vào từng thời kỳ, nhiệm vụ quản lý QTDND được xác định cụ thể, trong giai đoạn hiện nay, quản lý QTDND tập trung vào các nhiệm vụ sau đây: Thứ nhất, xây dựng định hướng chiến lược phát triển hệ thống QTDND: Định hướng chiến lược phát triển hệ thống QTDND có ý nghĩa chiến lược hết sức quan trọng đối với việc hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND Trên cơ sở Định hướng chiến lược phát triển hệ thống QTDND, Ngân hàng Nhà nước sẽ triển khai công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống QTDND thông qua việc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể theo lộ trình phù hợp với quá trình diễn biến của Định hướng chiến lược này

Trang 27

“Thứ hai, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý cho phù hợp với thực tế hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình hệ thống QTDND hoàn thiện

và phát triển.”

Thứ ba, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động QTDND

“Thứ tư, cơ cấu lại hệ thống QTDND: thực hiện đề án cơ cấu lại TCTD ban hành theo quyết định số 254/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cơ cấu lại hệ thống QTDND theo định hướng tiếp tục hoàn thiện mô hình quỹ tín dụng nhân dân 2 cấp hiện nay gắn liền với tăng cường các thiết chế an toàn hoạt động và tạo điều kiện thuận lợi cho quỹ tín dụng nhân dân phát triển Đẩy mạnh chấn chỉnh, củng cố và nâng cao mức độ an toàn, hiệu quả các quỹ tín dụng nhân dân hiện có đi đôi với tiếp tục mở rộng vững chắc các quỹ tín dụng nhân dân mới ở khu vực nông thôn; bảo đảm quỹ tín dụng nhân dân tuân thủ đúng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã.”

“Thứ năm, tập trung hoàn thiện mô hình QTDND: Như chúng ta đã biết, QTDND là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động; năng lực quản lý, điều hành, kiểm soát và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ còn nhiều bất cập; khả năng tài chính và quy mô hoạt động còn rất hạn chế; hoạt động chủ yếu trên địa bàn nông thôn nên thường xuyên phải đối mặt với những khó khăn, thách thức Vì vậy, nếu không có những giải pháp phù hợp thì khó có thể đảm bảo cho hệ thống QTDND hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển vững chắc.” Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những yếu kém, tồn tại nói trên là do trong thời gian qua hệ thống mới chỉ tập trung vào việc củng cố, chấn chỉnh hoạt động; chưa có điều kiện xây dựng, hoàn thiện mô hình liên kết; chưa thiết lập được tổ chức đầu mối có đủ khả năng thực hiện chức năng đại diện, điều phối hoạt động và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn cho các QTDND Vì vậy, hệ thống QTDND chưa phát huy được tính tự chủ, sáng tạo, sức mạnh đoàn kết và tính ưu việt của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác

Trang 28

1.2 Công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở địa phương (cấp tỉnh)

1.2.1 Khái niệm công tác quản lý hệ thống QTDND

Từ khái niệm về quản lý, có thể thấy: “Công tác quản lý hệ thống QTDND là

một quá trình tác động từ xác định nội dung, quy trình, phương pháp quản lý và tổ chức bộ máy quản lý đối với QTDND nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý.”

Như vậy nói đến công tác quản lý là nói đến nhiều khía cạnh nhưng tập trung vào 4 khía cạnh sau:

Nội dung quản lý: nói đến nội dung là nói đến các lĩnh vực, các mặt hoạt động

mà cần chủ thể quản lý đối thực hiện vai trò quản lý đối với đối tượng được quản lý Quy trình quản lý: là trình tự các bước, các công việc phải thực hiện để cụ thể hóa các nôi dung trong quá trình quản lý

“Phương pháp quản lý: Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý (cấp dưới và các tiềm năng có được của tổ chức…), khuyến khích, động viên, thúc đẩy

họ hoàn thành tốt công việc được giao nhằm đạt được mục tiêu dự kiến; đồng thời

là cách thức tác động đến khách thể quản lý (các tổ chức khác, các ràng buộc của môi trường…) Phương pháp quản lý được sử dụng như là những công cụ quan trọng để chủ thể quản lý thực hiện mục tiêu có kết quả là cách thức tác động của Chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý.”

“Bộ máy quản lý: Cơ cấu tổ chức là hệ thống bao gồm các bộ phận (đơn vị và

cá nhân) khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức và phục vụ mục tiêu chung đã xác định Cơ cấu tổ chức quản lý là hình thức phân công nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, có tác động trực tiếp đến quá trình hoạt động của tổ chức

Cơ cấu tổ chức quản lý một mặt phản ánh cơ cấu trách nhiệm của mỗi người trong

tổ chức, mặt khác có tác động tích cực trở lại đến việc phát triển của tổ chức Các thuộc tính cơ bản của quản lý bao gồm chuyên môn hóa, phân chia tổ chức thành các bộ phận, quyền hạn và trách nhiệm, cấp bậc và phạm vi quản lý, tập trung và

Trang 29

phân quyền trong quản lý, phối hợp giữa các bộ phận của cơ cấu tổ chức.”

“Trong khuôn khổ của luận văn công tác quản lý quỹ tín dụng nhân dân ở đia phương cấp tỉnh giới hạn chủ yếu trong pham vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh là cơ quan chủ quản theo chuyên ngành.”

1.2.2 Nội dung công tác quản lý hệ thống QTDND ở địa phương (cấp tỉnh)

1.2.2.1 Các nội dung quản lý hệ thống QTDND ở địa phương

Dựa trên mục tiêu quản lý của chủ thể quản lý mà nội dung công tác quản lý QTDND được xác định cụ thể, theo đó quản lý QTDND ở địa phương dựa trên các nội dung sau

Quản lý việc thành lập và tổ chức hoạt động:

Quản lý viêc thảnh lập, tổ chức hoạt động quỹ tín dụng nhân dân vào gồm quản lý tuân thủ pháp luật trong các mảng như cấp phép thành lập, mở rộng địa bàn hoạt động, mở phòng giao dịch, điểm giao dịch, tổ chức bộ máy và nhân sự, kiểm tra, kiểm soát nội bộ…

Quản lý hoạt động tiền tệ và ngân hàng:

Quản lý hoạt động tiền tệ và ngâng hàng bao gồm quản lý trong hoạt động tiền gửi, huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động thanh toán đại lý, tiền tệ và an toàn kho quỹ… Hoạt động tiền gửi của QTDND hiện nay phân theo nguồn tiền gửi gồm tiền gửi thành viên và tiền gửi ngoài thành viên, phân theo kỳ hạn Hoạt động huy động vốn bao gồm vốn điều lệ, vốn huy động và vốn vay Hoạt động cấp tín dụng chủ yếu của QTDND hiện nay là hoạt động cho vay Hoạt động thanh toán đại

lý của QTDND chủ yếu thực hiện nghiệp vụ thu chi hộ và đại lý chi trả ngoại tệ nhưng chưa phát triển

Quản lý rủi ro trong hoạt động tiền tệ ngân hàng:

Quản lý rủi ro trong hoạt động tiền tệ ngân hàng là nghiệp vụ để đo lường, lượng hóa và cảnh báo rủi ro để từ đó đưa ra giải pháp tổ chức thực hiện tiếp theo

“nhằm đặt ra kết quả mong muốn.Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS là một phương pháp để phân tích tình hình hoạt động của một tổ chức hoạt động Ngân hàng nói chung, QTDND nói riêng Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản được sử

Trang 30

dụng để đánh giá hoạt động của, đó là: Mức độ an toàn vốn, Chất lượng tài sản có, Quản lý, Lợi nhuận, Thanh khoản mức độ nhạy cảm với thị trường).”

“Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy: Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn

tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn Mức độ an toàn vốn được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu Tỷ lệ an toàn”

vốn (CAR – Capital Adequacy Ratio); Hệ số đòn bẩy tài chính (Còn gọi là tỷ số D/E), Hệ số tự tài trợ: (Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn vốn của ngân hàng, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần)

Chất lượng tài sản có (Asset Quality): Chất lượng tài sản là 1 chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về tài chính, năng lực quản lý của tổ chức Tài sản

có bao gồm: Dự trữ (Reserves, Cấp tín dụng (Credits), Các hình thức khác

“(Other) Đầu tư (Investment), Tài sản Có khác.Nói đến chất lượng tài sản là nói đến chất lượng tài sản có sinh lời, mà trước hết được phản ánh ở chất lượng của hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng được đánh giá qua các chỉ số: Tỷ lệ giữa nợ quá hạn so với tổng dư nợ; tỷ lệ giữa tổn thất nợ ròng so với tổng dư nợ; tỷ lệ giữa dự phòng phải thu khó đòi so với tổng số nợ tổn thất ròng và so với tổng dư nợ Tỷ lệ

và tính chất nợ quá hạn, nợ khê đọng, mức độ tổn thất trong cho vay cũng như mức trích lập dự phòng về tổn thất cho vay là chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng.”

Quản lý (Management): Khả năng và hiệu quả của ban lãnh đạo được đánh giá dựa trên đánh giá các yếu tố thẩm định sau: Quản trị doanh nghiệp; Lập kế hoạch chiến lược; Kiểm soát nội bộ: kiểm soát nội bộ; Các vấn đề quản lý khác,

và xếp hạng

“Lợi nhuận (Earnings): Bốn nguồn thu nhập chính là thu nhập từ chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay, thu nhập từ lệ phí, hoa hồng, thu nhập từ kinh doanh mua bán, thu nhập khác.”Những yếu tố cơ bản thường được sử dụng khi

Trang 31

đánh giá khả năng sinh lời bao gồm: Mức độ, tốc độ tăng trưởng cũng như sự ổn định của lợi nhuận, lợi nhuận bình quân trên tổng tài sản, Chất lượng và cơ cấu của lợi nhuận, sự hợp lý trong việc trích lập dự phòng và ảnh hưởng của nó lên lợi nhuận , mức độ đầy đủ của các hệ thống ngân sách, quy trình dự báo, và hệ thống thông tin quản lý, khả năng sinh lời trong tương lai dưới nhiều viễn cảnh kinh tế vĩ

mô khác nhau, hệ số lợi nhuận ròng, doanh thu và chi phí cho các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng của chúng lên tổng lợi nhuận, chất lượng và cơ cấu của tài sản, khả năng cung cấp vốn tương ứng với rủi ro hiện tại và tương lai thông qua lợi nhuận được giữ lại, các yếu tố khác có khả năng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tổ chức tín dụng như tài sản cố định và các loại bất động sản khác, các loại xếp hạng đối với khả năng sinh lời

Thanh khoản (Liquidity): Khi xem xét đến rủi ro thanh khoản, cần phải chú ý đến tính sẵn có của các tài sản đảm bảo có khả năng chuyển đổi thành tiền với chi phí chấp nhận được, sự cân đối trong các nguồn tài chính của ngân hàng nhằm đảm bảo nhu cầu tiền mặt trong ngắn hạn và dài hạn, cũng như khả năng đáp ứng những nhu cầu tiền mặt bất thường mà không làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng, khả năng tiếp cận thị trường tiện tệ và các nguồn lực tài chính khác, mức độ

đa dạng hóa các nguồn lực tài chính, mức độ phụ thuộc vào những nguồn tiền ngắn hạn và không ổn định, ví dụ như sử dụng nguồn tiền huy động tín dụng ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, xu hướng và sự ổn định của các khoản tiền gửi , năng lực của hệ thống lãnh đạo nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát tình trạng thanh khoản của doanh nghiệp

Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (Sensitivity to Market Risk): Trong nhóm các rủi ro thị trường, hai nhân tố chính có ảnh hưởng mạnh nhất lên hoạt động của hệ thống ngân hàng chính là rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá

Quản lý rủi ro tín dụng nhằm giảm thiểu những tổn thất mà quỹ tín dụng gặp phải từ hoạt động tín dụng Rủi ro tín dụng tín dụng trước hết được đo bằng tỉ lệ nợ quá xấu trên tổng dư nợ, tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ nhóm 5 trên tổng nợ xấu Đối với hệ thống QTDND khi mà năng lực tài chính còn chưa cao, một món

Trang 32

nợ xấu cũng có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động bình thường của quỹ, vì vậy công tác quản lý rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề đặt lên hàng đầu đối với hệ

thống QTDND Hiện nay QTDND đang thực hiện phân loại nợ theo Quyết định

493/2005/QĐ - NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/4/2007 So với Ngân hàng thương mại và tiêu chuẩn quốc tế thì cách phân loại

nợ này còn giản đơn, còn là một bước ưu tiên về chính sách trong điều kiện hiện nay khi hệ thống QTDND chưa đồng bộ với kho dữ liệu về tra cứu thông tin khách hàng của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia CIC

1.2.2.2 Quy trình quản lý hệ thống QTDND

Quy trình quản lý hệ thống QTDND bao gồm các bước bắt đầu khi thành lập QTDND cho đến khi chấm dứt hoạt động của nó Tuy quy trình quản lý chung chưa được quy định cụ thể hóa bằng các văn bản pháp luật, nhưng dựa trên chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước tỉnh và các văn bản chế độ hiện hành quy định

về QTDND, quy trình quản lý chủ yếu bao gồm các bước như sau:

Sơ đồ 1 4 “Quy trình quản lý hệ thống QTDND ở địa phương”

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch

Giải quyết khiếu nạị, tố cáo

Báo cáo tổng kết đánh giá

Trang 33

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống QTDND ở địa phương:

Căn cứ vào mục tiêu định hướng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đia phương từ đó xây dựng các mục tiêu và định hướng phát triển QTDND ở địa phưng một cách phù hợp Nói đến quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống QTDND là nói đến các chỉ tiêu về số lượng QTDND, về quy mô QTDND, về phân bố địa bàn của hệ thống QTDND, chất lượng hoạt động, hiệu quả hoạt động…

Cấp phép thành lập QTDND

Căn cứ các quy định hiện hành Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thậm định các điều kiện để cấp được cấp giấy phép và ra quyết định cấp phép thành lập QTDND Cấp phép thành lập QTDND là bước đầu tiên để thừa nhận một cách hợp pháp hoạt động QTDND

“Quy định về cấp phép thành lâp QTDND hiện nay được thể hiện trong Thông

tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Thống đốc NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân (Thông tư 04)”

Triển khai nhiệm vụ đối với QTDND

Dựa trên nhiệm vụ đối với ngành ngân hàng, nhiệm vụ cụ thể của Ngân hàng nhà nước tỉnh là cơ quan quản lý về hoạt động QTDND, Ngân hàng nhà nước triển khai các nhiệm vụ đối với QTDND Đó là việc chỉ rõ và tổ chức thực hiện các văn bản hướng chỉ đạo của cấp trên, chương trình, đề án, phương án đối với QTDND

Chấp thuận các hoạt động

Chấp thuận các hoạt động là nội dung quản lý hành chính đối với hệ thống QTDND, Ngân hàng nhà nước thực hiện các thủ tục chấp thuận bao gồm: chấp thuận khai trương hoạt động, chấp thuận mở rộng địa bàn, chấp thuận mở phòng giao dịch, chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của HĐQT, BKS, Giám đốc QTDND, chấp thuận thay đổi điều lệ, vốn điều lệ và các thủ tục hành chính khác Các nội dung phải được Ngân hàng nhà nước chấp thuận hiện nay được quy định

trong Thông Tư 04; Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30/01/2007 của Thống

đốc NHNN về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của QTDND phải được

Trang 34

NHNN chấp thuận; và Quyết định số 35/2008/QĐ-NHNN ngày 16/12/2008 sửa đổi,

bổ sung Quyết định số 05

Thanh tra, kiểm tra, giám sát

Thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các mặt hoạt động QTDND được thực hiện nhằm đảm bảo hoạt động QTDN tuân thủ đúng quy định của pháp luật, cảnh báo rủi ro trong hoạt động tiền tệ ngân hàng, xử lý các vi phạm để duy trì sự phát triển và an toàn và hiệu quả của hệ thống

“Hoạt động thanh tra với tư cách là chức năng thiết yếu trong quản lý nhà nước, là một khâu trong chu trình hoạt động quản lý nhà nước đòi hỏi phải tuân thủ những nguyên tắc và trình tự theo quy định của pháp luật Trên cơ sở các quy định của Luật Thanh tra và thực tiễn công tác thanh tra, một cuộc thanh tra thông thường được tiến hành theo ba bước gồm: chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra và kết thúc thanh tra Sự phân chia thành các bước như vậy chỉ mang tính chất tương đối vì các bước này có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau, bước trước tạo tiền đề để tiến hành bước sau, bước sau nhằm tiếp tục và hoàn thiện bước trước và có những việc được thực hiện ở bước này, cũng là yêu cầu của bước kia, có những nội dung ở bước sau

đã được hình thành trong khi tiến hành bước trước.”

Giám sát hoạt động là dựa trên các thông tin, dữ liệu thu thập được từ các báo cáo, các phương tiện truyền thông để đánh giá và phân tích đánh giá số liệu, quy trình hoạt động nghiệp vụ đo lường, lượng hóa và cảnh báo rủi ro từ đó đưa ra giải pháp tổ chức thực hiện tiếp theo

Giải quyết khiếu nại tổ cáo

Ngân hàng nhà nước giải quyết khiểu nại tố cáo liên quan đến hoạt động QTDND trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng tuân thủ các quy định hiện hành về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo thường bao gồm các bước: tiếp nhận đơn thư, kiểm tra xác minh nội dung đơn thư, trả lời/ra quyết định xử lý

Tổng kết đánh giá

Tổng kết đánh giá là một khâu quan trọng trong công tác quản lý nhằm đúc rút kinh nghiệm trong quản lý, tổ chức hoạt động của hệ thống QTDND, khen thưởng

Trang 35

đối với các đơn vị, cá nhân hoàn thành tốt nhiêm vụ Tổng kết đánh giá đưa ra các mặt làm được và các tồn tại và nguyên nhân để xây dựng mục tiêu, định hướng và giải pháp cho thời gian tiếp theo Tổng kết đánh giá được thực hiện dưới nhiều hình thức như hội nghị sơ kết, tổng kết, báo cáo hoạt động, hội họp …

1.2.2.2 Phương pháp Quản lý

Có nhiều phương pháp quản lý nhưng nói chung được phân chia thành pháp tuyên truyền giáo dục, phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế

Phương pháp tuyên truyền, giáo dục trong quản lý hệ thống QTDND:

Phương pháp tuyên truyền giáo dục đối với QTDND được thực hiện như là tập huấn văn bản, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ QTDND, tổ chức hội nghị để học tập trao đổi kinh nghiệm, đưa tin trên các phương tiện thông tin như báo đài, webside, truyền thông của khối xóm

Tuyên truyền, giáo dục nhằm mục tiêu để QTDND nâng cao sự hiểu biết về pháp luật, chính sách, về mô hình hoạt động, …và năng cao năng lực thực hiện nghiệp vụ ở QTDCS Tuyên truyền, giáo dục là phương pháp tác động vào nội lực của QTDND để thực hiện nội dung quản lý như là việc cụ thể hóa các chính sách, pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng nhà nước trung ương đối với hệ thống QTDND, hỗ trợ thực hiện các nội dung khác

Phương pháp hành chính trong quản lý QTDND:

Phương pháp hành chính là việc Ngân hàng nhà nước quản lý hệ thống QTDND thông qua hệ thống các văn bản, cụ thể hóa các chính sách, chỉ tiêu thể hiện bằng các quyết định hành chính, các văn bản chỉ đạo, các mệnh lệnh bắt buộc thực hiện…như là Quyết định cấp phép, Quyết định chuẩn y điều lệ, Quyết định chấp thuận nhân sự, Quyết định thanh tra, Kiến Nghị qua thanh tra, kiểm tra, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính…

Đây là phương pháp chủ yếu trong công tác quản lý hệ thống QTDND ở tỉnh

Phương pháp kinh tế trong quản lý QTDND:

Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động gián tiếp vào hệ thống QTDND thông qua các lợi ích về mặt kinh tế như các ưu đãi về thuế, các hỗ trợ về đất đai,

Trang 36

trụ sở, hỗ trợ về vốn, các ưu đãi trong cơ chế lãi suất, hỗ trợ cụ thể về đào tạo nghiệp vụ, về phần mềm quản lý…

1.2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý

Quản lý quỹ tín dụng nhân dân cấp tỉnh chủ yêu tập trung quản lý theo chuyên ngành (ngành dọc) mà cơ quan chủ quản là ngân hàng nhà nước tỉnh, ngoài ra có các đơn vị phối hợp như là chính quyền các cấp, ngân hàng hợp tác xã chi nhánh tỉnh/tp, liên minh hợp tác xã tỉnh…

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/ tp: là cơ quan trực tiếp hướng dẫn, thanh tra

và giám sát QTDND liên quan đến hoạt động tiền tệ và ngân hàng Theo quy định tổ chức bộ máy quản lý của NHNN tỉnh đối với QTDND hiện nay không có các phòng ban chức năng riêng, theo đó QTDND được quản lý giống như một tổ chức tín dụng nói chung trên địa bàn Sơ đồ tổ chức bộ máy của NHNN tỉnh như sau:

Về cơ bản phân công nhiệm vụ Quản lý được thực hiện như sau:

Ban Giám đốc đứng đầu là Giám đốc: nhiệm vụ là chỉ đạo chung

Thanh tra, giám sát: Tập trung thực hiện mọi thủ tục hành chính, kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động của QTDND, đứng đầu là chánh thanh tra giam sát Trong đó có phân công cán bộ phụ trách mảng cấp phép QTDND, mảng giải quyết khiếu nại tố cáo, cán bộ chuyên quản thực hiện nhiệm vụ đầu mối giám sát hoạt động và các thủ tục hành chính khác, phân công thanh tra, kiểm tra theo đoàn thanh tra cụ thể Tuy nhiên việc phân công chỉ mang tình tương đối phụ thuộc vào từng địa phương,

Phòng tổng hợp: nhiệm vụ chính là triển khai các văn bản về QTDND, thực hiện một số báo cáo về hoạt động QTDND

Phòng tiền tệ kho quỹ: kiểm tra về an toàn kho quỹ đối với QTDND

Các phòng ban khác như phòng kế toán, phòng hành chính, phòng kiểm soát nội bộ thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng

1.2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý hệ thống QTDND tại địa phương

Tình hình hoạt động của hệ thống QTDND là một bức tranh cụ thể phản ánh kết quả công tác quản lý trên địa bàn Để đánh giá công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh

Trang 37

do đó cần nhìn vào hoạt động của hệ thống QTDND tỉnh, công tác quản lý tốt thì hệ thống hoạt động ổn định và vững chắc, giảm thiểu được các tổn thất (nếu có) gây ra cho xã hội, QTDND đạt được hiệu quả về mặt kinh tế và mặt xã hội

Hiệu quả kinh tế của hệ thống QTDND được đánh giá đựa trên Lợi nhuận và chất lượng tài sản và quy mô, tốc độ phát triển, các chỉ tiêu trên càng cao thì hiệu quả quản lý càng lớn Lợi nhuận là kết quả kinh doanh cuối cùng của Quỹ tín dụng, bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí Chất lượng tài sản được đánh giá ở các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo Quy mô tốc độ phát triển được đo bằng các chỉ tiêu về quy mô, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, tổng huy động vốn, tổng dư nợ cho vay, tổng số thành viên…

Hiệu quả xã hội của quản lý hệ thống QTDND chính là tăng những đóng góp của hệ thống QTDND về phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc, gia tăng tiện ích… và giảm thiểu những tổn thất QTDND gây ra về tài sản đối với xã hội

Quản lý hệ thống QTDND thì mục tiêu hiệu quả xã hội là quan trọng, còn mục tiêu hiệu quả kinh tế là cần thiết

Tiêu chí số lượng QTDND được thành lập mới: tiêu chí này phản ánh việc cấp

phép QTDND, số lượng ít cho thấy quản lý không khuyến khích được các tổ chức

cá nhân đối với phát triển mô hình này, ngược lại số lượng quá lớn cho thấy việc công tác quản lý có phần buông lỏng, dễ dãi nên có thể dẫn đến việc cấp phép không đúng, thiếu phù hợp

Tiêu chí tỉ lệ Quỹ hoạt động ổn định/có hiệu quả: Quỹ hoạt động ổn định là

các quỹ hoạt động có lợi nhuận, thực hiện các hoạt động một cách bình thường Quỹ hoạt động hiệu quả là quỹ có tăng trưởng về quy mô nguồn vốn, về lợi nhuận và chất lượng tài sản tốt Tỉ lệ này càng cao cho thấy công tác quản lý QTDND ở địa phương càng tốt

Tiêu chí tỉ lệ Quỹ hoạt động khó khăn/ đổ vỡ: Quỹ hoạt động khó khăn là quỹ

có nợ xấu cao ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị hoặc không phát triển được về quy mô huy động và cho vay, hoặc khó khăn tạm thời về khả năng chỉ trả Quỹ đổ

vỡ là quỹ lâm vào mất khả năng chỉ trả, mất vốn không thực hiện được các hoạt

Trang 38

động một cách bình thường Tỉ lệ Quỹ hoạt động khó khăn/ đổ vỡ càng cao thì phản ánh chất lượng quản lý càng kém

Tiêu chí mức độ đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội địa phương

Mức độ đóng góp vào phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương thể hiện các tác động, các giá trị về mặt kinh tế xã hội của hệ thống QTDND vào phát triển kinh tế

xã hội địa phương Rất khó để đo lường được chỉ tiêu này tuy nhiên chỉ tiêu này thể hiện thông qua việc số lao động, số hộ gia đình được vay vốn…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý QTDND ở địa phương

Thứ nhất hệ thống pháp luật của NHNN Việt Nam: hệ thống pháp luật của

NHNN Việt Nam cho hoạt động của QTDND đó là nên tảng và căn cứ cho hoạt động của hệ thống QTDND đồng thời là kim chỉ nam cho hoạt động quản lý Quản

lý cần bám vào các quy định của pháp luật, các cơ chế chính sách để điều hòa và điều tiết hoặc can thiệp vào hoạt động của hệ thống Việc có một cơ sở pháp lý đầy

đủ, đồng bộ và phù hơp với thực tiến giúp cho hoạt động quản lý QTDND ở địa phương được thuận lợi và nhất quán

Thứ hai, trình độ phát triển kinh tế, xã hội địa phương: Điều kiện kinh tế là

đặc điểm về phát triển kinh tế và nguồn lực phát triển kinh tế ở tỉnh, các cơ sở về vật chất và hạ tầng, là sự phát triển của các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính

vị mô nhỏ, các hợp tác tín dụng, phường, hụi … Điều kiện xã hội là trình độ dân trí, văn hóa, ý thức chấp hành pháp luật của người dân …Điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến các hoạt động của QTDND quá các yếu tổ về cạnh tranh, tiềm năng phát triển, khách hàng…từ đó ảnh hường đến việc bố trí lực lượng, nguồn lực cho công tác quản lý và quyết định mức độ phức tạp của hoạt động quản lý

Thứ 3 năng lực của NHNN tỉnh: Nói đến năng lực của NHNN tỉnh là nói đến

tổ chức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực Tổ chức bộ máy quản lý là cách thức phân công và phối hợp các nguồn lực trong quản lý, nó thiết lập một hệ thống các vị trí cho các cá nhân và bộ phận đó có thể phối hợp với nhau một cách tố nhất để thực hiện các mục tiêu đặt ra Nhờ tổ chức hiệu quả mà người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp là việc phân

Trang 39

công, phân nhiệm rõ ràng, đầy đủ, không chồng chéo nhưng lại đảm bảo sự phối hợp và nhất quán, điều đó giúp cho việc thực hiện các nội dung quản lý một cách trôi chảy, thống nhất, và hiệu quả Chất lượng nguồn nhân lực là một yếu tố liên quan đến năng lực thực hiện công tác chỉ đạo điều hành, thực hiện các công tác thanh tra, giám sát…con người tham gia vào mọi hoạt động của công tác quản lý vì vậy quyết định đến chất lượng của các hoạt động đó

Thứ 4 năng lực quản lý của QTDND: Đây là yếu tố quan trọng trong việc thực

thi pháp luật, thực thi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ tại đơn vị và thực thi các quyết định quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Cải thiện yếu tố này thông qua đào tạo, tuyên truyền …giúp giảm bớt áp lực cho công tác quản lý hệ thống QTDND và đạt được hiệu quả nhanh chóng hơn

Thứ 5 là cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị là các điều

kiện về vật chất để thực hiện nhiệm vụ quản lý Cơ sở hạ tầng đồng bộ, trang thiết

bị hiện đại giúp tiết kiệm thời gian thực hiện các công việc, thu thập và đo lường được nhiều nguồn thông tin là nhân tố thúc đẩy hoạt động quản lý

1.4 Kinh nghiệm về công tác quản lý hệ thống TDND của các địa phương

Từ chủ trương thí điểm thành lập QTDND, các địa phương đã tích cực hưởng ứng và thành lập nhiều QTDND, tuy nhiên trong quá trình thành lập nhiều Tỉnh đã

có nhiều quỹ bị đổ vỡ do nhiều nguyên nhân khác nhau mà chủ yếu là do các quỹ thành lập mang tính tự phát, chưa có sự chỉ đạo sát sao của NHNN, hoạt động chưa tuân thủ theo luật, chưa có tổ chức đứng đầu, chưa tham gia bảo hiểm tiền gửi nên khi gặp khó khăn không tháo gỡ được dẫn đến đổ vỡ Đến nay được sự chỉ đạo của NHNN tới NHNN - chi nhánh các tỉnh, được QTDND TƯ này là NH HTX, Hiệp hội QTDNDVN hướng dẫn, giám sát hoạt động, tạo điều kiện về nguồn và đào tạo cán bộ nên các tỉnh bạn đã thành lập được nhiều QTD như: Hà Tây, Thái Bình, Hải Dương… và các QTDND đã dần đi vào hoạt động có kết quả tốt, điều đó được chứng minh qua số lượng các QTDND tăng dần, các QTDND hoạt động ngày một hiệu quả

“Trong quá trình hoạt động, các địa phương đã bám sát chủ trương của Đảng,

Trang 40

chính sách pháp luật của Nhà nước để chỉ đạo các QTDND hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và mục đích của mình là: Khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng trực tiếp, kịp thời cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nhân dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.”Tuy đã có những bước phát triển quan trọng nhưng QTDND ở các địa phương đã bộc lộ những tồn tại

và yếu kém như: Vì cả nể, quan hệ quen biết mà cho vay cán bộ xã - phường, cho vay ngoài địa bàn, cho vay sai đối tượng, sai mục đích, cho vay vượt 15%/ vốn tự có….Từ khi chỉ thị 57/CT/TW của Bộ chính trị ngày 10/10/2000 “về củng cố hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND’’ ra đời, và có sự chỉ đạo của NHNN các QTDND ở ở các địa phương đã có bước thay đổi căn bản về mặt nhận thức, tập trung rút kinh nghiệm và sửa chữa những yếu kém, sai phạm Sự chuyển biến từ quản trị điều hành đến hoạt động tốt hơn, đội ngũ cán bộ được đào tạo nên dần dần

đã tạo được niềm tin với người dân, điều đó thể hiện số tiền người dân đã tin tưởng gửi tiền vào QTDND ngày một tăng lên, thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, hỗ trợ kịp thời cho thành viên trên địa bàn vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống được tăng lên Nhờ đó nhiều QTDND tăng quy mô hoạt động, có điều kiện mở rộng cho vay và thực hiện tốt hơn mục tiêu hoạt động của mình

“Bên cạnh đó ở một số tỉnh, một số QTDND bộc lộ những sai phạm nghiêm trọng: Quỹ TDND Hoằng Đồng đã bất chấp quy định của pháp luật, cho doanh nghiệp vay mà không có tài sản đảm bảo (theo quy định chỉ được cho cá nhân vay phát triển kinh tế) Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, nợ xấu dẫn đến mất khả năng chi trả Số tiền gần 60 tỷ đồng thiệt hại mà cơ quan điều tra đã làm rõ tại Quỹ TDND Hoằng Đồng là số tiền vô cùng lớn đối với vùng quê nghèo thuần nông tại 4

xã Hoằng Đồng, Hoằng Thái, Hoằng Thịnh, Hoằng Lộc (đều thuộc huyện Hoằng Hóa – Thanh Hóa) Tuy nhiên, để Quỹ TDND Hoằng Đồng có sai phạm gây thiệt hại lớn có trách nhiệm quản lí Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Thanh Hóa, đơn

vị này đã không kịp thời nắm bắt, chấn chỉnh sai phạm.”

* Kinh nghiệm chung rút ra từ các địa phương trên là:

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị số 57/CT - TW ngày 10/10/2000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển QTDND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 57/CT - TW ngày 10/10/2000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển QTDND
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2000
2. Chính phủ (2001), Nghị định số 48/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/08/2001 về tổ chức hoạt động của hệ thống QTDND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 48/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/08/2001 về tổ chức hoạt động của hệ thống QTDND
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
3. CT/TW ngày 10/10/2000 của bộ chính trị về củng cố hoàn thiện phát triển QTDND Sách, tạp chí
Tiêu đề: CT/TW ngày 10/10/2000 của bộ chính trị về củng cố hoàn thiện phát triển QTDND
Năm: 2000
4. Hồ Chủ tịch (1946), Sắc lệnh số 14/SL thành lập Nha tín dụng sảnxuất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sắc lệnh số 14/SL thành lập Nha tín dụng sảnxuất
Tác giả: Hồ Chủ tịch
Năm: 1946
6. NHNN Tỉnh Nghệ An (2011), Báo cáo tổng kết hoạt động QTDND trên địa bàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động QTDND trên địa bàn
Tác giả: NHNN Tỉnh Nghệ An
Năm: 2011
7. NHNN Tỉnh Nghệ An (2011), Báo cáo tình hình hoạt động QTDND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động QTDND
Tác giả: NHNN Tỉnh Nghệ An
Năm: 2011
18. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Lịch sử hình thành và phát triển mô hình tín dụng hợp tác và hệ thống QTDND ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử hình thành và phát triển mô hình tín dụng hợp tác và hệ thống QTDND ở Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2007
19. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Báo cáo tổng kết chỉ thị57-CT/TW 20. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1996), Luật Hợp tác xã,NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hợp tác xã
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
21. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
22. Quyết định số 135/2000/QĐ-TTg ngày 28/11/2000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 135/2000/QĐ-TTg ngày 28/11/2000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND
Năm: 2000
24. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Giáo trình quản lý kinh tế, Hà Nội 2010 25. Trần Đình Tuấn (2012), Bài giảng Quản lý kinh tế, Đại học Thái Nguyên -Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý kinh tế", Hà Nội 2010 25. Trần Đình Tuấn (2012), "Bài giảng Quản lý kinh tế
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Giáo trình quản lý kinh tế, Hà Nội 2010 25. Trần Đình Tuấn
Năm: 2012
26. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (2008), Nhà xuất bản thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản thế giới
Năm: 2008
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Lịch sử hình thành và phát triển mô hình tín dụng hợp tác và hệ thống QTDND ở Việt Nam Khác
8. NHNN Tỉnh Nghệ An (2012), Báo cáo tổng kết hoạt động QTDND trên địa bàn 9. NHNN Tỉnh Nghệ An (2012), Báo cáo tình hình hoạt động QTDND Khác
23. Thủ tướng Chính phủ (1993), Quyết định số 390/TTg ngày 27/07/1993 về triển khai đề án thì điểm thành lập QTDND Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm