1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn giải pháp thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 cho các xã nghèo tỉnh nghệ an giai đoạn 2016 2020

107 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn giải pháp thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 cho các xã nghèo tỉnh nghệ an giai đoạn 2016 2020
Tác giả Dương Thị Băng Nhung
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Nguyễn Thị Minh Phượng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế hoạch phát triển
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135" ở tỉnh Nghệ An đã đạt được nhiều kết quả tốt, cơ sở hạ tầng được bổ sung, ngày càng hoàn thiện, "góp phần giảm nhanh tỉ lệ hộ ng

Trang 1

"Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật."

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Học viên

Dương Thị Băng Nhung

Trang 2

"Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo" và sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan, đồng nghiệp và gia đình Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học kinh tế quốc dân Các thầy cô giáo trong khoa Kế hoạch phát triển,

"trường Đại học kinh tế quốc dân."

"Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Thị Minh Phượng", giảng viên trường Đại học Vinh đã nhiệt tình, tâm huyết trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

"Tôi xin chân thành cảm ơn" Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ

An, Chi cục Phát triển nông thôn Nghệ An, Phòng kế hoạch tài chính – Chi cục Phát triển nông thôn Nghệ An, các anh chị em trực tiếp "thực hiện Dự án

hỗ trợ Phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135" tại các Ban phát triển nông thôn miền núi, UBND các huyện, thị xã

Xin xảm ơn các cơ quan, các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và gia đình

đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn

"Hà nội, ngày tháng năm 2016"

Học viên

Dương Thị Băng Nhung

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT THỰC HIỆN “DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135” 7

1.1 Tổng quan “về Chương trình 135 và”Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất 7

1.1.1 Giới thiệu về “Chương trình 135” 7

1.1.2 “Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135” 13

1.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá thực hiện Dự án Hỗ trợ Phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 16

1.2.1 Nội dung thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất 16

1.2.2 Tiêu chí đánh giá thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 22

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thưc hiện “Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135” 26

1.3.1 Nhóm những nhân tố thuộc về cơ chế chính sách 26

1.3.2 Nhóm nhân tố về chủ thể thực hiện Dự án 27

1.3.3 Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng thụ hưởng của Dự án 29

1.3.4 Những nhân tố khác 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135” TẠI TỈNH NGHỆ AN 33

Trang 4

2.2 Tình hình triển khai thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc

Chương trình 135 tại các xã nghèo tỉnh Nghệ An 36

2.2.1 Tổ chức bộ máy thực hiện Dự án 36

2.2.2 Tổ chức thực hiện các nội dung của Dự án 38

2.3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2011- 2015 50

2.3.1 Nhóm những nhân tố thuộc về cơ chế chính sách 50

2.3.2 Nhóm nhân tố về chủ thể thực hiện Dự án 51

2.3.3 Nhóm nhân tố về đối tượng thụ hưởng của Dự án 57

2.3.4 Các nhân tố khác 57

2.4 Đánh giá chung về “thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 tỉnh” Nghệ An 60

2.4.1 Những thành tựu đạt được 60

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 63

2.4.3 Nguyên nhân 69

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2016- 2020 TẠI CÁC XÃ NGHÈO TỈNH NGHỆ AN 72

3.1 Tổng quan về Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 72

3.1.1 Mục tiêu của Chương trình 72

3.1.2 Các hợp phần của Chương trình 135 giai đoạn 2016- 2020 73

3.2 Định hướng và mục tiêu thực hiện Dự án Hỗ trợ PTSX thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Nghệ An 77

3.2.1 Định hướng thực hiện Dự án của tỉnh Nghệ An 77

Trang 5

Chương trình 135 giai đoạn 2016- 2020 tại các xã nghèo tỉnh Nghệ An 79 3.3.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 79 3.3.2 Xây dựng và kiện toàn đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở, cán bộ khoa học - kỹ thuật, và đội ngũ trí thức là người dân tộc thiểu số 83 3.3.3 “Tuyên truyền, vân động các hộ nghèo tích cực thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững 86 3.3.4 “Đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư cho Dự án” 88 3.3.5 Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan quản lý thực hiện Dự

án với các tổ chưc chính trị- xã hội trong thực hiện Dự án 89 3.3.6 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quá trình tổ chức thực hiện

Dự án 92

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 6

HTPTSX Hỗ trợ "phát triển sản xuất"

PTKTXH "Phát triển kinh tế xã hội"

KT- XH "Kinh tế xã hội"

CTMTQG "Chương trình Mục tiêu Quốc gia"

NTM Nông thôn mới

GNBV "Giảm nghèo bền vững"

UBDT Ủy ban dân tộc

ĐBKK Đặc biệt khó khăn

LĐTBXH Lao động thương binh xã hội

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

NSTW Ngân sách trung ương

BQL Ban quản lý

CSHT Cơ sở hạ tầng

DTTS Dân tộc thiểu số

UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc IDCA "Cơ quan Hợp tác phát triển quốc tế"

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 7

theo phương pháp đánh giá dựa trên kết quả 23

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ khuyến nông Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 39

Bảng 2.2 Kết quả thực hiện nội dung hỗ trợ cây, con giống vật tư sản xuất của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất 44

Bảng 2.3 Các loại máy chủ yếu được trang bị trong 48

giai đoạn 2011- 2015 Dự án Hỗ trợ PTSX 48

Bảng 2.4 Mức độ sử dụng máy móc các khâu đối với các loại cây trồng 49

Bảng 2.5 Nguồn vốn NSTW đầu tư cho Dự án HTPTSX tại các huyện 135 tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2011- 2015 54

Bảng 2.6 Cơ cấu đầu tư các nội dung của “Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 năm” 2011- 2015 tỉnh Nghệ An 55

Bảng 3.1 Mục tiêu và nội dung hoạt động Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020 78

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU 1."Tính cấp thiết của đề tài"

"Dự án Hỗ trợ phát"triển sản xuất thuộc"Chương trình 135""về hỗ trợ đầu

tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ" "phát triển sản xuất cho" "các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc" biệt khó khăn là một trong các Dự

án xóa đói giảm nghèo do Nhà nước triển khai từ năm 1998 Dự án này đã đạt được nhiều kết quả thiết thực, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo ở nhiều địa phương trên cả nước, từng bước làm thay đổi diện mạo và cải thiện đời sống của đồng bào các dân tộc trên địa bàn

Nghệ An "là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước" với 16.493,7 km2, vùng miền núi dân tộc chiếm trên 83% diện tích của cả tỉnh, với dân số 1.197.628 người (chiếm 41%), trong đó đồng bào các "dân tộc thiểu số là 442.787 người, chiếm 15,2% dân số toàn tỉnh và 36% dân số trên địa bàn miền núi", có nhiều

xã, thôn bản đặc biệt khó khăn, là nơi sinh sống của đa số "đồng bào dân tộc thiểu số" thuộc diện được "đầu tư của Chương trình 135 ". "Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135" ở tỉnh Nghệ An đã đạt được nhiều kết quả tốt, cơ sở hạ tầng được bổ sung, ngày càng hoàn thiện, "góp phần giảm nhanh tỉ lệ hộ nghèo, diện mạo nông thôn, vùng sâu, vùng xa thay đổi đáng

kể, đời sống đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng được nâng lên Ngoài nguồn vốn từ Chương trình 135, các địa phương còn thực hiện các dự án hỗ trợ bằng việc lồng ghép các chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho

hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn."

Mặc dù đã gặt hái được nhiều kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên, trong quá trình thực hiện"Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135"tại tỉnh Nghệ An đang bộc lộ nhiều vấn đề còn hạn chế, đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp Đến nay, tốc độ giảm nghèo đang ngày càng chậm hơn các thời kỳ trước, tỷ lệ hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vẫn đang

Trang 9

còn đáng lo ngại, tỷ lệ tái nghèo của tỉnh vẫn còn ở mức cao, kết quả đạt"được chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu cuộc sống của nhân dân

Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 là"một trong nhiều chính sách lớn của Đảng và Nhà nước mà tỉnh Nghệ An được đầu tư, có nhiều "tác động tích cực đến đời sống của đồng bào dân tộc vùng miền núi khó khăn trong tỉnh Mặc dù còn gặp nhiều khó" "khăn nhưng giai đoạn" "2016 –

Nghệ An "để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất" tinh thần cho đồng bào nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Vậy, vấn đề đặt ra là phải làm sao

để tiếp tục phát huy, nâng cao những kết quả đã và đang đạt được, từng bước cải thiện đời sống các hộ nghèo, tạo điều kiện, tiền đề để các hộ vươn lên thoát nghèo và không bị tái nghèo, góp phần đẩy mạnh công cuộc giảm

nghèo nhanh và bền vững Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên lựa chọn đề tài:

“Giải pháp thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình

135 giai đoạn 2016- 2020 tại các xã nghèo tỉnh Nghệ An”

2 Tổng quan những đề tài nghiên cứu

"Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 là một trong" những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo một cách bền vững, phát triển kinh tế đất nước. "Thời gian qua có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã được thực hiện" để hệ thống hóa cơ

sở lý luận về giảm nghèo, đưa ra một số định hướng và giải pháp "để hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo" ở nước ta Tuy nhiên, "hầu hết các công trình này chủ yếu tập trung vào vấn đề giảm nghèo bền vững, chỉ một số rất nhỏ đánh giá một hoặc một số chính sách" trong hệ thống "xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam."

Trang 10

Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, sách về"công tác xóa đói giảm nghèo bền vững,"cùng với một số công trình nghiên cứu cũng như các bài viết liên quan đến đề tài giảm nghèo bền vững ở Việt Nam như:

Luận án: “Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015” (2010) của nghiên cứu sinh "Nguyễn Thị Hoa" - khoa

Kế hoạch phát triển - trường "Đại học Kinh tế Quốc dân": Luận án đã "hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về đói nghèo cũng như phương pháp đánh giá chính sách" xóa đói giảm nghèo Một điểm "mới trong luận án chính là tác giả

đã xây dựng hoàn thiện khung lý thuyết đánh giá chính sách XĐGN dựa trên

lý thuyết quản lý theo kết quả" Luận án đã "đề xuất hướng hoàn thiện một số chính sách XĐGN chủ yếu đến năm 2015"

Bài viết: “Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện nay: Thực trạng và định hướng hoàn thiện” (2011) của PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn- "Đại học

Kinh tế quốc dân" đăng tại mục "Các vấn đề xã hội và phát triển bền vững", báo Kinh tế và phát triển Bài viết đã chỉ ra thực trạng của các chính sách giảm nghèo tại Việt Nam qua từng giai đoạn, làm rõ "kết quả thực hiện các chính sách" này, trong đó có Chương trình 135 và một số chính sách khác, bên cạnh đó cũng chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân đi kèm của các chính sách giảm nghèo, từ đó đưa ra định hướng hoàn thiện các chính sách giảm nghèo ở Việt Nam đến năm 2020

Các công trình "nói trên có đóng góp" rất lớn vào "công tác hoạch định chính sách" xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững Tuy nhiên, các "nghiên cứu này tập trung phân tích các" "chính sách giảm nghèo ở Việt Nam, đưa ra"

định hướng để hoàn thiện các chính sách này mà chưa đi vào bối cảnh cụ thể

ở địa phương cũng như các "nội dung cụ thể" của "Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất Hiện nay, ngoài những báo cáo về Chương trình 135 nói chung và Dự

Trang 11

án Hỗ trợ phát triển sản xuất nói riêng trên cả nước cũng như trên địa bàn tỉnh tại các cơ quan chuyên môn thì chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào

về Chương trình này ngoài Báo cáo: “Đánh giá Chương trình Mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và Chương trình 135” (2004), của UNDP và Bộ

lao động thương binh và xã hội Về Chương trình 135, báo cáo này chỉ tập trung đánh giá Dự án hỗ trợ "xây dựng cơ sở hạ tầng" cấp xã ( đường, thủy lợi, trường, điện ) mà chưa đề cập đến Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất Bên cạnh đó, bộ số liệu được sử dụng trong báo cáo này được sử dụng từ năm

2004 Vì vậy, đây chính là khoảng trống để tác giả thực hiện nghiên cứu này

Có thể nói đề tài được lựa chọn là cấp thiết và không trùng lặp với các đề tài trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu chung

Tìm ra những định hướng và giải pháp thực hiện "Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2016- 2020" phù hợp với điều kiện đặc thù của các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Làm rõ cơ sở lý luận về phương pháp đánh giá dự án phát triển, khái

quát chung về Chương trình 135 và "Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình" này, đồng thời đưa ra khung đánh giá cụ thể cho Chương trình

và Dự án

- Phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, những khó khăn và tồn tại trong thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn trước và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế đó

- Đề xuất các định hướng, giải pháp "thực hiện dự án Hỗ trợ sản xuất thuộc chương trình" ở tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2016- 2020

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn đánh giá"kết quả thực hiện Dự án

Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135"trên địa bàn tỉnh Nghệ An

từ đó đề xuất các giải pháp để thực hiện Dự án trong giai đoạn tiếp theo

- Phạm vi nghiên cứu:

Không gian nghiên cứu: tỉnh Nghệ An

Thời gian nghiên cứu:"Số liệu nghiên cứu đề tài chủ yếu từ năm 2009 đến nay và một số định hướng đến năm 2020."

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp tiếp cận

- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để mô

tả bức tranh tổng quan về"tình hình kinh tế xã hội tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Nghê An, kết quả đã đạt được trong các giai đoạn trước của các Chương trình giảm nghèo nói chung và""Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135""nói riêng Bằng phương pháp này tác giả có thể mô tả được những mặt đã đạt được và những mặt hạn chế của "Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình

135 trong thời gian" qua

- Phương pháp " phân tích so sánh ": So sánh "số liệu theo thời gian" để từ

đó đánh giá xu hướng phát triển

- Phương pháp phân tích định tính: Từ số liệu sơ cấp thu thập được

thông qua điều tra, phân tích định tính các vấn đề khó khăn trong thực hiện dự

án, những nguyên nhân gây ra những khó khăn đó để từ đó đưa ra những định hướng giải pháp để nâng cao hiệu quả của Dự án

* "Phương pháp thu thập" thông tin:

- " Thu thập số liệu thứ cấp: số liệu" "về kết quả thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất" qua từng thời kì, tình hình hoạt động của Dự án được lưu

Trang 13

hành nội bộ tại "Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh" Nghệ An, Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An Các báo cáo hằng năm, 5 năm và kế hoạch thực hiện Dự án từ năm 2009-2015

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu các hộ

dân được hưởng lợi "từ Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình

ngẫu nhiên nằm trong diện được hỗ trợ và 1-3 "cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện dự án" để tiến hành phỏng vấn

Mục đích phỏng vấn: Tham khảo suy nghĩ, mong muốn và bức xúc của người dân và cán bộ trực tiếp tham gia, từ đó đánh giá những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân cho các vấn đề còn tồn tại

"6 Kết cấu của luận văn"

"Ngoài phần mở đầu, kết luận", mục lục và "danh mục tài liệu tham khảo, luận văn" gồm có 3 chương:

Chương 1: Khung lý thuyết "thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135"

Chương 2: Đánh giá "thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135" tại các xã nghèo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2015

Chương 3 : Giải pháp "thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135" tại các xã nghèo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016- 2020

Trang 14

CHƯƠNG 1:

TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135”

1.1 Tổng quan “ về Chương trình 135 và”Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất

1.1.1 Giới thiệu về “ Chương trình 135 ”

1.1.1.1 Bối cảnh ra đời Nước ta "có 54 dân tộc, trong đó" có 53 dân tộc thiểu số. "Đồng bào các dân tộc" Việt Nam "có truyền thống" đoàn kết trong chiến đấu và lao động

"Miền núi và vùng sâu, vùng xa" là căn cứ kháng chiến của mọi thời kỳ đấu tranh dựng nước và giữ nước, đã tạo ra thành lũy bảo vệ biên cương tổ quốc

và đang cùng cả nước bước vào thời kỳ đổi mới

Trong suốt quá trình phát triển kinh tế- xã hội đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn có chủ trương, chính sách, giải pháp nhằm đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc miền núi và vùng sâu- vùng xa Vào mỗi thời kỳ đều có những tiêu chí để đánh giá thực trạng kinh tế- xã hội nhằm xây dựng những Chính sách, Chương trình, dự án phù hợp áp dụng cho từng

"vùng dân tộc và miền núi"

Những năm qua, "nhiều Chương trình", dự án triển khai ở "vùng dân tộc

và miền núi", được "đồng bào các dân tộc" hưởng ứng, tích cực thực hiện và thu được những kết quả đáng mừng: kinh tế có bước tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, đã hình thành một số vùng kinh tế hàng hóa; ngày càng có nhiều hộ làm ăn giỏi, mô hình "sản xuất kinh doanh có hiệu quả", số hộ "nghèo đói giảm", cơ sở hạ tầng được tăng cường một bước, văn hóa giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ; ổn định chính trị; tăng cường an ninh quốc phòng và đoàn kết dân tộc

Tuy nhiên, do đặc điểm địa lý tự nhiên, xuất phát điểm "kinh tế- xã hội của từng" vùng khác nhau, cùng với tác động của cơ chế thị trường đã tạo ra

Trang 15

sự phát triển "không đều giữa các địa phương Trong" một tỉnh, huyện, xã cùng điều kiện địa lý tự nhiên, cùng độ cao, lại có những địa bàn có trình độ phát triển kinh tế- xã hội khác nhau. "Thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (Công văn số 7184/CP ngày 14/12/1995 của Chính Phủ"), "Ủy ban dân tộc" và miền núi "đã ban hành Thông tư" 41/UB-TT ngày 08/01/1996 "Quy định và hướng dẫn thực hiện tiêu chí từng khu vực ở vùng dân tộc" và miền núi dựa vào 05 tiêu chí: điều kiện tự nhiên và "địa bàn cư trú, cơ sở hạ tầng, các yếu tố

xã hội, điều kiện sản xuất, đời sống" Thông qua quá trình dân chủ công khai bình chọn từ nhân dân các địa phương đến thẩm định xét duyệt của "các cấp chính quyền địa phương", các Bộ, ngành Trung ương đã phân định địa bàn miền núi, vùng cao "thành ba khu vực theo trình độ phát triển"

"Khu vực 1- Khu vực bước đầu phát triển": chiếm 30.02% dân số miền núi vùng cao, có trình độ phát triển kinh tế, xã hội bằng mức bình quân chung của cả nước, được áp dụng khung chính sách chung của cả nước và đã có thể cùng cả nước bước vào "thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa"

"Khu vực 2- Khu vực tạm thời ổn định", chiếm 44.18% dân số miền núi, vùng cao, "là vùng nằm giữa Khu vực 1 và khu vực 2"; "cơ sở hạ tầng đã hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh", điều kiện sản xuất chưa ổn định, trình độ dân trí thấp; "đời sống đồng bào tạm ổn định nhưng chưa vững chắc "

Khu vực 3- "khu vực đặc biệt khó khăn" Đây là nơi sinh sống của trên 1,03 triệu hộ và trên 5,5 triệu nhân khẩu "đồng bào dân tộc thiểu số", là căn cứ cách mạng trong suốt thời kỳ kháng chiến, là vùng có địa hình hiểm trở và tài nguyên phong phú, giữ vị trí cực kỳ "quan trọng về chính trị, an ninh, quốc phòng", có nhiều cửa khẩu giao lưu kinh tế, văn hóa với nước ngoài; có vai trò quyết định đối với môi trường sinh thái của cả nước

Thực hiện chủ trương của Đảng, ngày 31/07/1998, "Thủ tướng Chính phủ" có Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg phê duyệt "Chương trình phát triển

Trang 16

kinh tế- xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa (gọi tắt là Chương trình 135") do Ủy ban "dân tộc là Cơ quan thường trực giúp Chính phủ chỉ đạo thực hiện" nhằm tăng cường hoạt động xóa đói giảm nghèo cho "các xã đặc biệt khó khăn miền núi

và vùng sâu, vùng xa" tại 52 tỉnh Đến năm 2000, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 138/200/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 "về việc hợp nhất dự

án định canh định cư, Dự án hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, Chương trình trung tâm cụm xã miền núi vùng cao vào Chương trình 135" Đến năm 2001,

"Dự án Hỗ trợ" các hộ đồng bào "dân tộc đặc biệt khó khăn" được chuyển từ

"Chương trình MTQG Xóa đói giảm nghèo" sang "Chương trình 135 " "thành Chính sách hỗ trợ" các hộ đồng bào "dân tộc đặc biệt khó khăn" do UBDT quản

Chương trình 135 đã được thực hiện qua 3 giai đoạn:

"Giai đoạn" 1: Từ năm 1998 đến năm 2005

"Giai đoạn" 2: "Từ năm 2006 đến năm 2010"

"Giai đoạn" 3: Từ năm 2011 đến năm 2015

"Chương trình 135 được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn":

- "Ngân sách Trung ương đầu tư trực tiếp cho Chương trình 135"

- "Ngân sách địa phương" “đầu tư trực tiếp cho Chương trình 135.”

- "Nguồn vốn" được "huy động đóng góp"từ các doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước"; “không huy động đóng góp bằng tiền mặt đối với

Trang 17

Đến giai đoạn 2016- 2020, Chương trình bổ sung thêm Dự án Nâng cao năng lực cho cán bộ xã và cộng đồng vào nội dung của Chương trình

1.1.1.2 Mục tiêu của Chương trình

a Mục tiêu tổng quát

Giai đoạn 2011- 2015: Nâng cao nhanh đời sống vật chất cho đồng

bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc “biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, "lạc hậu, chầm phát triển", "hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nước; góp phần đảm bảo trật tự án toàn xã hội, an ninh quốc phòng".”

Giai đoạn 2016- 2020: Thực hiện mục tiêu "giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế", đảm "bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo" tiếp cận thuận lợi các

"dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước" sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn

2016 - 2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra

b Mục tiêu cụ thể

- “Thu nhập bình quân đầu người đạt 50% mức bình quân chung khu vực nông thôn của cả nước đến năm"

-" 85% số thôn có đường cho xe cơ giới, trong đó có 35% số xã và 50% thôn có đường giao thông đạt chuẩn đến năm 2015;"

-" 95% trung tâm xã, trên 60% thôn có điện;"

-" Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 50% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây hàng năm;"

-" Trên 50% trạm y tế xã được chuẩn hóa;"

Trang 18

- “Các công trình hạ tầng giáo dục, văn hóa được quan tâm đầu tư để đạt các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.”

“*Giai đoạn 2016 – 2020”

"Góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1,0%-1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020"

Trong đó Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 được triển khai với 3

"tiểu dự án":

"Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK, xã biên giới,

xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK"

"Mục tiêu": "Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK"

Tiểu dự án 2: "Hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK"

"Mục tiêu: Hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương; tạo sự chuyển biến nhanh hơn về thu nhập và đời sống cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững". "Xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển sản xuất" hiệu quả

Tiểu dự án 3: "Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở" "các

xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK"

"Mục tiêu": "Trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyên môn nghiệp

vụ, giảm nghèo, nâng cao" "kiến thức quản lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành" cho cán bộ, công chức cấp xã Nâng cao nhận thức pháp luật, "năng lực của cộng đồng, tạo điều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động về đầu tư và các hoạt động khác trên địa bàn

Trang 19

Như vậy, Chương trình 135 là một trong những chương trình trọng tâm "trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững" của Đảng và Nhà nước ta Để thực hiện các mục tiêu đã đề ra "của Chương trình, trong đó" một mục tiêu quan trọng là giảm tỷ lệ hộ nghèo, tăng thu nhập, "nâng cao đời sống vật chất cho đồng bào dân tộc" thiểu số "các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào phát triển chung" cùng với cả nước Nâng cao thu nhập cho người dân "luôn được xác định là mục tiêu" cốt lõi của Chương trình Đề thực hiện được mục tiêu này, một chính sách cần được quan tâm nhiều nhất chính là tập trung phát triển sản xuất, bên cạnh đầu tư phát triển hạ tầng Muốn giảm nghèo bền vững căn cơ thì "phải phát triển sản xuất Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất" là giải pháp quan trọng để giúp các hộ nghèo, cận nghèo nâng cao thu nhập từ đó thoát nghèo bền vững "Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất" có nhiệm vụ nâng cao

"nhận thức của người dân về chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, chọn giống cây trồng vật nuôi, phương thức canh tác, chăm sóc, bảo vệ"; "tập huấn các kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, phát triển ngành nghề" cho người nghèo, họ nghèo, giúp họ

"

tiếp cận với các kiến thức, khoa học, kỹ thuật để áp dụng vào thực tế, sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và giá trị cao hơn để thay thế cho các giống cũ, phương thức canh tác, nuôi trồng cũ, năng suất thấp ở địa phương", từ đố tạo ra sinh kế cho người nghèo, từng bước cải thiện đời sống của người dân Vì vậy, Dự án Hỗ trợ sản xuất là một nội dung hết sức cần thiết để đạt được mục tiêu chung của Chương trình 135 trong công tác xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước đề ra

1.1.1.3 Nguyên tắc chỉ đạo của Chương trình

" Phát triển kinh tế- xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, trước hết phải dựa trên cơ sở phát huy nội lực của từng hộ gia

Trang 20

đình và sự giúp đỡ của cộng đồng, đồng thời có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước để khai thác nguồn lực tại chỗ về đất đai, lao động và các điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trong vùng, tạo ra bước chuyển biến mới về sản xuất và đời sống" của đồng bào

" Nhà nước tạo môi trường pháp lý và các chính sách phát triển kinh tế-

xã hội, ưu tiên đầu tư vốn ngân sách, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự

án trên địa bàn và nguồn vốn viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế đầu

tư cho các xã đặc biệt khó khăn."

" Việc thực hiện Chương trình phải có giải pháp toàn diện, trước hết là tập trung phát triển sản xuất nông, lân nghiệp; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; đồng thời thúc đẩy phát triển giáo dục, y tế, văn hóa xã hội trong vùng."

" Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có trách nhiệm giúp các xã thuộc phạm vi Chương trình; khuyến khích các tổ chức chính trị- xã hội, lực lượng vũ trang, các tổ chức xã hội- nghề nghiệp, các daonh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trong xả nước, đồng bào Việt Nam ở nước ngoài tích cực đóng góp, ủng hộ thực hiện Chương trình."

1.1.1.4 Nhiệm vụ của Chương trình

- "Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất và

bố trí lại dân cư"

- "Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên đầu tư xây dựng xã công trình về y tế, giáo dục, dịch vụ thương mại, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình"

- Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết

- "Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm"

- Đào tạo cán bộ xã, bản, làng, phum, sóc

1.1.2 “Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135”

Trang 21

1.1.2.1 Mục tiêu và nội dung của Dự án"

b Nội dung hỗ trợ đầu tư

Căn cứ định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy snr

và nhu cầu của người dân, các địa phương lựa chọn nội dung phù hợp, thiết thực có định hướng tới thị trường, có tính bền vững về thu nhập và an ninh lương thực; không nhất thiết phải đầu tư thực hiện tất cả các nội dung ở một địa phương để tập trung nguồn vốn, tránh dàn trải

4 nội dung thực hiện và mục đích của từng hoạt động cụ thể như sau:

Thứ nhất, " hỗ trợ các hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư (gọi tắt là khuyến nông): Giúp các hộ nghèo nâng cao kiến thức sản xuất,

kiến thức về thị trường (trước hết là với các hạng mục sản xuất mà các hộ đã lựa chọn) để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập"."

Thứ hai, " hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến: Xây

dựng các mô hình tốt về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, bảo quản và chế biến nông sản, tiêu thụ nông sản có hiệu quả; Tổ chức cho đối tượng

Trang 22

trong dự án (và ngoài dự án) tham quan, học tập những mô hình tốt để phổ biến, nhân rộng mô hình".”

Thứ ba, " hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất: Giúp đỡ các

hộ đặc biệt khó khăn có được giống tốt và vật tư cần thiết ban đầu để thực hiện dự án"."

Thứ tư, " hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản: Giúp hộ nghèo giảm nhẹ lao động thủ công nặng nhọc,

tăng năng suất lao động, tăng thu nhập; Tạo điều kiện để hộ nghèo chuyển đổi, phát triển nghề mới, thúc đẩy phân công lao động xã hội tại địa phương"."

1.1.2.4 Đối tượng được thụ hưởng

Về địa bàn thụ hưởng, Chương trình hỗ trợ các xã ĐBKK, xã biên giới,

xã an toàn khu, thôn bản ĐBKK Tiêu chí xác định các xã và thôn bản này thay đổi theo từng giai đoạn và được Chính phủ quy định chi tiết UBDT hướng dẫn các địa phương thực hiện việc rà soát và xác định các xã, thôn bàn theo quy "định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "

Tại các địa bàn thụ hưởng, Chương trình ưu tiên hỗ trợ cho các hộ DTTS, "đặc biệt là hộ nghèo, phụ nữ, trẻ em, và các đối tượng dễ bị tổn thương" khác Với các hoạt động đầu tư vào CSHT thì tất cả các hộ trong vùng thụ hưởng Chương trình đều hưởng lợi nhưng ưu tiên các công trình phục vụ tốt "cho phát triển sinh kế và cải thiện đời sống" của hộ nghèo Đối với các hỗ trợ cho hộ và nhóm họ, các đối tượng khác, gồm cả những hộ không nghèo, cũng có thể thụ hưởng nếu sự tham gia đó có tác động tích cực đến các hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương khác

Trang 23

390.000đ/người/tháng; Quốc tế: 1,3USD/ngày (660.000đ/người/tháng)

b Nhóm hộ: nhóm hộ được hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện sau":" -"Gồm những hộ nghèo và những hộ không nghèo đang sinh sống trên cùng địa bàn cụm dân cư thôn, bản, có cùng nguyện vọng phát triển một hoạt động sản xuất, dịch vụ và tự nguyện tham gia nhóm Nhóm hộ có trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý điều hành các hoạt động của nhóm."

-"Nhóm hộ có quy chế hoạt động, trong đó có quy định rõ về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của thành viên trong nhóm để thực hiện có hiệu quả kế hoạch sản xuất mà nhóm đã đề ra, đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn hỗ trợ, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho các thành viên trong nhóm."

-"Đối tượng hộ không nghèo tham gia nhóm hộ không được vượt quá 20% tổng số hộ trong nhóm (đối với nhóm hộ có từ 05 hộ trở lên) và phải là những hộ có kinh nghiệm làm ăn, có nhiệt tình và khả năng giúp đỡ các hộ khác, được đa số các thành viên trong nhóm tán thành và được UBND xã chấp thuận."

- Số lượng nhóm hộ phải từ 03 hộ trở lên nhưng không vượt quá 15 hộ Nếu số lượng hộ trong nhóm quá đông sẽ làm cho việc tổ chức quản lý và thực hiện đầu tư của nhóm phức tạp, kém hiệu quả

- Hộ và "nhóm hộ được lựa chọn công khai, dân chủ từ thôn, bản trên cơ

sở những hộ nghèo hơn được ưu tiên hỗ trợ đầu tư trước"

1.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá thực hiện Dự án Hỗ trợ Phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135

1.2.1 Nội dung thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất

"Thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất" đó là một quá trình tổ chức các hoạt động tổ chức bộ máy thực hiện và triển khai thực hiện các nội dung

hỗ trợ nhằm đạt mục tiêu của dự án Do đó nội dung chính của thực hiện dự

Trang 24

án bao gồm: (1) tổ chức bộ máy thực hiện dự án; (2) tổ chức thực hiện nội dung của dự án

1.2.1.1.Tổ chức bộ máy thực hiện Dự án

"Chủ thể chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 bao gồm: Chính Phủ; Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ; Hội đồng Nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp."

"Trong đó:

a Ở Trung ương

Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các

"đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ":

- "Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện dự án và đề xuất các chính sách, giải pháp điều chỉnh, bổ sung để thúc đẩy thực hiện dự

án có hiệu quả";

- "Tổng hợp tình hình thực hiện dự án định kỳ 06 tháng và 01 năm, tiến hành phân tích đánh giá kết quả gửi về cơ quan thường trực Chương trình 135"

- "Tổ chức công tác sơ kết, tổng kết đối với các địa phương tham gia chương trình nhằm tổng kết, đánh giá, thúc đẩy dự án hoạt động hiệu quả và đạt tiến độ đề ra"

b Ở cấp tỉnh

"Uỷ ban nhân dân (UBND) là cơ quan quyền lực ở nhà nước ở địa

phương cấp tỉnh , chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện dự án trên địa bàn;"

"Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì dự án, phối

hợp với các Sở, ngành có liên quan trong tỉnh tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn, hướng dẫn các huyện xây dựng kế hoạch hằng năm và dài hạn phù hợp với định hướng

Trang 25

phát triển sản xuất trên địa bàn của tỉnh, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành ( hoặc ban hành nếu được UBND tỉnh giao) hướng dẫn cụ thể hóa cơ ché chính sách của Trung ương (nếu cần thiết); Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện dự án trên địa bàn và báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định."

c Ở cấp huyện

"Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các dự

án trên địa bàn huyện":

- "Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án cho các xã; tổng hợp kế hoạch hàng năm báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn";

- "Đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ của chủ đầu tư";

- "Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện dự án trên địa bàn huyện";

- "Chỉ đạo một số mô hình điểm để rút kinh nghiệm nhân rộng "

- "Tổng hợp, đánh giá và báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan thường trực Chương trình 135 của

d Ở cấp xã

UBND cấp xã (chủ đầu tư) căn cứ chỉ đạo của UBND huyện, "quy hoạch phát triển nông thôn mới, định hướng phát triển" sản xuất "nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nhu cầu của người dân địa phương", chủ đầu tư "lựa chọn 1-2 nội dung phù hợp, thiết thực nhất để thực hiện xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất"; tránh đầu tư dàn trải; "Tổng hợp danh sách các hộ, nhóm hộ đăng ký tham gia dự án, xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, lập hồ sơ trình" UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt

Trang 26

Chương trình 135 giao cho Ủy ban nhân dân (UBND) xã làm "chủ đầu

tư Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất" UBND cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch hàng năm và trung hạn; đồng thời hướng dẫn và hỗ trợ cấp xã trong thẩm định các Đề xuất TDASK, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình thực hiện

Cần phải để UBND cấp xã làm chủ đầu tư nhằm các mục đích sau:

- Trình độ và kỹ năng quản lý của cán bộ cấp xã sẽ được nâng cao nhờ việc thực hiện quản lý và giám sát Dự án

- UBND cấp xã là cơ quan quản lý gần các đối tượng tham gia dự án nhất, sẽ chủ động hơn trong việc lập kế hoạch, quản lý giám sát chất lượng

Dự án, trong đó được chủ động về xây dựng kế hoạch và quyền mua sắm hàng hóa dịch vụ cho Dự án nhằm đạt hiệu quả cao nhất,

- Vấn đề dân chủ cơ sở được phát huy tốt hơn nhờ cộng đồng người dân địa phương được quyền lựa chọn nội dung Dự án

"Trường hợp UBND xã chưa đủ điều kiện làm chủ đầu tư" "thì UBND huyện tạm thời làm chủ đầu tư" Tuy nhiên, huyện phải có "trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã, cử cán bộ giúp đỡ các xã" nâng cao năng lực để

có thể "đảm nhận được nhiệm vụ" làm "chủ đầu tư"

"Chủ đầu tư có thể sử dụng Ban quản lý dự án, Ban giám sát chương trình 135 chung của xã làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ sản xuất trên địa bàn"."Ban quản lý "Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất" tại từng địa phương "phối hợp với các trưởng thôn, bản tổ chức họp dân ( họp thôn bản hoặc liên thôn, bản) thông báo nội dung, đối tượng thụ hưởng, mức vốn hỗ trợ cho thôn ( hoặc liên thôn) của Chương trình 135", "thông tin thị trường, định hướng phát triển kinh tế- xã hội của xã đã xác định để các hộ lựa chọn các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp theo hướng hàng hóa và thu hút nhiều lao động địa phương Ban quản lý Dự án, "trưởng thôn, bản có

Trang 27

trách nhiệm cùng hộ và nhóm hộ tổ chức họp, thảo luận, bàn bạc và xác định nội dung cần hỗ trợ đầu tư ( chỉ nên chọn một đến hai nội dung để tập trung vốn đầu tư cho hiệu quả), báo cáo nội dung đã được xác định với Chủ đầu tư (UBND xa/huyện) để tổng hợp"

Chủ đầu tư căn cứ vào kế hoạch "phát triển kinh tế- xã hội, nội dung dự

án Hỗ trợ phát triến sản xuất, nhu cầu hỗ trợ của các thôn, bản để lập kế hoạch

hỗ trợ cho từng năm và cả giai đoạn trình UBND huyện phê duyệt"

UBND huyện và tỉnh: tổng hợp nhu cầu, thẩm định và căn cứ vào mức vốn Trung ương giao, các nguồn huy động để xét, phân bổ, giao "kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện"

Chủ đầu tư có thể "chỉ định thầu đối với vốn đầu tư phát triển" BQLDA "tiến hành lựa chọn và hợp đồng với các đơn vị, các nhân cung cấp dịch vụ theo" các nội dung hạng mục được duyệt, triển khai tới các hộ và nhóm hộ theo phân bổ và cam kết trách nhiệm của cả người cung cấp, người quản lý và người thụ hưởng

e Trưởng thôn, bản (khu dân cư):

- Tổ chức họp dân để "phổ biến chủ trương của xã về dự kiến dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135" hằng năm

- Hướng dẫn "các hộ nghèo, cận nghèo, hộ khác có nhu cầu tham gia dự

án hỗ trợ phát triển sản xuất" làm đơn đăng ký

- "Căn cứ đơn đăng ký của các hộ, nội dung dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, Trưởng thôn, bản tổ chức họp thôn, bản bình xét hộ, nhóm hộ tham gia

dự án và lập danh sách hộ, nhóm hộ gửi về" UBND cấp xã; lập danh sách hộ, nhóm

- Niêm yết công khai "danh sách hộ, nhóm hộ tham gia dự án" tại nhà văn hóa thôn, bản

Trang 28

1.2.1.2 Tổ chức các nội dung của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất

a Hoạt đông hỗ trợ các hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến

ngư (gọi tắt là khuyến nông)

kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp";

- "Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên

b Hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến

- "Xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã gắn với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, qui trình canh tác, chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản";

- "Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác giữa hộ, nhóm hộ với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hội, nhà khoa học trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản"

c Hoạt động hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất

- Hỗ trợ "giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản loại tốt, nằm trong danh mục đã được các hộ đăng ký trong dự án";

-"Hỗ trợ vật tư chủ yếu phù hợp với hạng mục sản xuất trong dự án (thức ăn chăn nuôi, phân hoá học, thuốc thú y, bảo vệ thực vật);"

- "Hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ về sử dụng các loại giống, vật tư theo qui trình sản xuất"."

d Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản

- " Hỗ trợ chi phí mua máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản

xuất (máy cày, bừa, bơm nước; máy tuốt lúa.v.v.), và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy, máy thái trộn thức ăn chăn nuôi, ); ưu tiên hỗ trợ

Trang 29

những trang thiết bị, máy, công cụ sử dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có và đang có nhu cầu cao của địa phương";"

- "Hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật để sử dụng thành thạo các loại trang thiết bị, máy, công cụ đã được hỗ trợ"."

1.2.2 Tiêu chí đánh giá thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135

Với những "nội dung thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất" như trên, luận văn xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thực hiện Dự án được tổng kết

"

trong bảng 1.1 dưới đây":

Trang 30

Bảng 1.1 Khung Logic đánh giá thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất theo phương pháp đánh giá dựa trên

kết quả

Kết quả

Tác động Kết quả mong đợi Chỉ tiêu đánh giá

- Nâng cao kiến thức

về sản xuất, kiến thức

về thị trường

- Số quy trình, kỹ thuật sản xuất mới được áp dụng

- Tỷ lệ hộ dân biết cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi sau tập huấn

- Tỷ lệ hộ thoát nghèo

- Tỷ lệ hộ tái nghèo

- Tỷ lệ các xa, thôn (bản) được đưa ra khỏi danh sách hỗ trợ sau từng thời kì

- Đóng góp vào GDP của địa phương “Hỗ trợ xây dựng mô

hình sản xuất hiệu quả,

tiên tiến.”

- Số lượng các mô hình sản xuất được được hỗ trợ xây dựng

- Sô mô hình có áp dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất

- Xây dựng các mô hình tốt về chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi

- Xây dựng các mô hình tiêu thụ nông sản

có hiệu quả

- Số lượng mô hình sản xuất có hiệu quả và được nhân rông

- Số lượng các giống cây trồng, vật nuôi mới được đưa vào sản xuất

- Thu nhập của các hộ dân tham gia mô hình thay đổi

- Số lượng các kỹ thuật sản xuất mới thay thế cho

Trang 31

- Số lượng các sản phẩm

có đầu ra ổn định trên thị trường

- Số lượng các tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng

- Số lượng các hộ dân được hỗ trợ cây, con giống và vật tư sản xuất

- Chất lượng các cây con giống và vật tư sản xuất

Giúp các hộ ĐBKK có giống tốt và vật tư để phát triển sản xuất

- Tỷ lệ các giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao được đưa vào thay thế cho các giống cũ

- Tỷ lệ các hộ dân xây dựng được sinh bền vững, tăng thu nhập

- Tỷ lệ các loại cây, con giống được nhân rộng sau khi được hỗ trợ

Trang 32

- Số hộ gia đình được hưởng lợi

- Tỷ lệ ngân sách chi cho nội dung

-Giảm nhẹ lao động thủ công, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập

- "Tạo điều kiện để hộ nghèo chuyển đổi, phát triển nghề mới, thúc đấy phân công lao động"

- Tỷ lệ công lao động thay đổi

- Tỷ lệ sử dụng máy móc trong các khâu sản xuất

- Tỷ lệ thâm canh, tăng vụ

- Tỷ lệ thu nhập tăng so với khi không sử dụng máy móc

Trang 33

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thưc hiện “ Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135”

Trong quá trình tổ chức "triển khai thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất có" nhiều yếu tố ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình này Trong số những yếu tố đó cả cả những yếu tố thuộc về nhà nước, yếu tố thuộc

về đối tượng thụ hưởng của Dự án và những yếu tố kinh tế xã hội khác

1.3.1 Nhóm những nhân tố thuộc về cơ chế chính sách

Chương trình MTQG về giảm nghèo bền vững cho các "xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn" cơ bản đã và đang được đáp ứng theo tình thần Chương trình 135, trong đó có "các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tăng thu nhập cho người dân" trong "Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất Những

cơ chế, chính sách", giải pháp mang tính đột phá hỗ trợ đầu tư mạnh mẽ cho sản xuất của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương là một yếu

tố ảnh hưởng lớn đến kết quả thực hiện Dự án

Bên cạnh hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, hành lang pháp lý "để thực hiện Dự án đóng vai trò quan trọng" trong tiến độ, hiệu quả thực hiện Dự án Việc "ban hành cơ chế, chính sách" về ưu đãi, khuyến khích sản xuất các giống cây, con, khuyến khích các mô hình sản xuất hiệu quả cũng góp phần đẩy nhanh hiệu quả phát triển sản xuất của Dự án, thiết lập môi trường thuận lợi

để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đến các "vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn"

Việc "xây dựng một nền hành chính Nhà nước trong sạch, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, có trách nhiệm ở tất cả các cấp, có khả năng" gần gũi và hỗ trợ người dân tối đa trong sản xuất đòi hỏi phải có "một hệ thống hành chính với cơ chế, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ công chức có" tâm huyết, năng lực để đạt được mục tiêu tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững của Dự

án

Trang 34

Bộ máy hành chính gọn nhẹ, "tăng cường dân chủ cơ sở, đối thoại giữa" người dân và cơ quan quản lý, thúc đẩy "sự tham gia của người dân vào quá trình lập kế hoạch và thực" hiện dự án; tạo điều kiện để người dân tiếp cận với các nguồn lực sản xuất là những yếu tố góp phần không nhỏ vào thành công của Dự án

Bên cạnh đó, sự phân cấp, phân quyền "cho các tổ chức đoàn thể, nhân dân, cộng đồng trực tiếp quản lý và tham gia quản lý" về xây dựng "kế hoạch, triển khai thực hiện Dự án, tham" gia giám sát thực hiện cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của Dự án

vụ, về năng lực thiết kế tổ chức, năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phó được với những tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án Các cán bộ, công chức trong cơ quan công quyền khi được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện Dự án cần nêu cao tinh thần trách nhiệm và chấp hành tốt kỷ luật công vụ trong lĩnh vực được giao mới đạt hiệu quả thực hiện Tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật được thể hiện trong thực tế thành năng lực thực tế Đây là "một yêu cầu rất quan trọng đối với" mỗi cán bộ, công chức thực hiện Dự án để chuyển tải ý đồ, định hướng phát triển sản xuất của Nhà nước vào thực tế Nếu thiếu năng lực thực tế, "các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện" Dự án sẽ không đưa ra được kế hoạch bám sát với thực tế, dẫn đến lãng phí nguồn lực được huy động, làm giảm hiệu lực, hiệu quả thực hiện Dự án, thậm chí còn làm biến dạng kết quả mong đợi của Dự án

Trang 35

cũng như của Chương trình 135 trong quá trình tổ chức thực hiện Năng lực thực tế và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức còn thể hiện ở thủ tục giải quyết những vấn đề trong quan hệ giữa các cơ quan quản lý với các cá nhân

và tổ chúc trong xã hội

Thứ hai, công tác vận đông, tuyên truyền về Dự án

Công tác tuyên truyền về Dự án giúp nâng cao nhận thức cho "đội ngũ cán bộ, công chức" thực hiện Dự án cũng như của các đối tượng thụ hưởng để

họ chủ động, tự giác tham gia cáo "quá trình triển khai thực hiện Dự án", "khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại sự giúp đỡ của nhà nước trong một bộ phận người nghèo" và cán bộ, công chức ở vùng nghèo

Công tác vận động truyên truyền về chính sách nếu được tổ chức một cách khoa học và hợp lý sẽ có tác dụng làm thay đổi nhận thức và chuyển biến về hành vi của các đối tượng thụ hưởng khi "tham gia vào quá trình thực hiện Dự án"

Trog thực tiễn "thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất" ở nước ta hiện nay, công tác vận động tuyên truyền còn bị xem nhẹ và được thực hiện một cách máy móc, hình thức nên kết quả vận động tuyên truyền chưa cao, chưa làm cho các đối tượng thụ hưởng của Dự án chủ động, tích cực tham gia vào công tác giảm nghèo của cả nước

Thứ ba, điều kiện kinh tế và nguồn lực để thực hiện Dự án của Nhà nước

"Để tổ chức triển khai thực hiện Dự án" đạt được hiệu lực và hiệu quả trong điều kiện hiện nay, nhà nước phải luôn tăng cường các nguồn lực vật chất để phục vụ cho việc triển khai thực hiện chính sách Việc đầu tư trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện hiện đại để hỗ trợ quá trình thực hiện hiện

"của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất" nói riêng hay bất kỳ một Dự án giảm nghèo nào nói chúng đã trở thành một phần nguyên lý phát triển Việc quyết

Trang 36

định đầu tư đến đâu, theo cách nào là do Nhà nước chủ đông lựa chọn trên cơ

sở năng lực hiện có của cán bộ, công chức thực hiện chính sách Nếu các điều kiện vật chất kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu sẽ giúp cho tính khả thi của công tác "tổ chức triển khai thực hiện Dự án" luôn được tăng cường

Ở Việt Nam hiện nay, "cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho" sản xuất "nông nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thủy lợi, các trục công nghiệp chính, chú trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, thu hút nhiều vốn, chưa chú trọng" vào hỗ trợ cho đồng bào các vùng ĐBKK sản xuất tăng thu nhập

"Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo còn thiếu và yếu kém Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn Vốn đầu tư của Nhà nước" cho nội dung phát triển sản xuất nông nghiệp còn rất hạn chế do vậy ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả giảm nghèo chung trong thời gian qua

1.3.3 Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng thụ hưởng của Dự án

Thứ nhất, nguồn lực của đối tượng thụ hưởng

Để "tham gia vào quá trình thực hiện Dự án", nguồn lực là một yếu tố không thể thiế đối với cả Nhà nước và các đối tượng thụ hưởng khi "tham gia vào quá trình thực hiện Dự án" Người nghèo luôn được đánh giá là thiếu về yếu tố nguồn lực, nhất là nguồn lực vật chất, tài chính

Các hộ nghèo thuộc diện đầu tư của Dự án "có rất ít đất đai và tình trạng" ko có đất đang trong "xu hướng tăng lên Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc đảm bảo an ninh lương thực của người nghèo cũng như khả năng đa dạng hóa sản xuất, để hướng tới sản xuất các loại cây trồng có năng suất cao hơn

Đa số người nghèo lựa chọn phương án sản xuất tự cung, tự cấp, họ vẫn giữ các phương thức sản xuất truyền thống" có năng suất, giá trị thấp, thiếu đi các phương án mang lại lợi nhuận cao hơn Sản phẩm do họ làm ra do đó cũng

Trang 37

khó có khả năng "cạnh tranh trên thị trường, và vì vậy đưa họ vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó Bên cạnh đó, đa số người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ" "sản xuất như: điện, nước, giống cây trồng vật nuôi, phân bón… đã làm tăng chi phí, giảm thu nhập tính trên đơn vị giá trị sản

"Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận với các nguồn tín dung Sự hạn chế của nguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới Bên cạnh đó, việc thiếu các thông tin, đặc biệt là các thông tin về pháp luật, chính sách và thị trường đã làm cho người nghèo ngày càng trở nên" khó khăn trong việc tìm kiếm cơ hội thoát nghèo

Thứ hai, trình độ học vấn và khả năng tham gia vào thị trường lao động

Những người thuộc diện đối tượng thụ hưởng của "Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135" đa phần "có trình độ học vấn thấp, ít có

cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy không có điều kiện để nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát khỏi cảnh nghèo khó Bên cạnh

đó, trình độ học vấn thấp", thiếu kỹ năng làm việc và thông tin, thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, không có kinh nghiệm trong sản xuất hàng hóa, vì vậy

họ không “có được các giải pháp để tự thoát nghèo Dân trí thấp, tự ti, kém năng động, lại không được hướng dẫn cách thức làm ăn chính là nguyên nhân nhiều hộ gia đình tuy đã được hỗ trợ nhiều năm nhưng vẫn chưa thoát được nghèo, đặc biệt là các hộ vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.”

Các hộ nghèo khó tiếp cận với điều kiện học tập văn hóa, con em ít có

cơ hội tiếp cận với giáo dục, nhất là con em các vùng dân tộc thiểu số, miền núi vùng sâu vùng xa Chính vì vậy rất hạn chế trong việc tiếp cận các tiến bộ

Trang 38

khoa học kỹ thuật để áp dụng vào phát triển sản xuất, thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng vụ, mở rộng quy mô sản xuất, góp phần cải thiện đời sống của các hộ nông dân

1.3.4 Những nhân tố khác

Thứ nhất, điều kiện tự nhiên, thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên, thiên nhiên là rào cản lớn trong quá trình thực hiện

Dự án, đặc biệt là tại các địa bàn có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, không thuận lợi cho các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội Thực tế cho thấy, tại những nơi có điều kiện tự nhiên, thiên nhiên thuận lợi thì tốc độ giảm nghèo của các chính sách tại nơi đó càng cao Đối với những địa phương thuộc diện đầu tư của Chương trình 135, ngoài điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển KH-XH thì tình trạng thiếu đất canh tác trầm trọng cũng là một trong những điều kiện tự nhiên bất lợi cho các địa phương, vì đất đai ở các địa phương này chủ yếu là đất trống đồi trọc Đất canh tác ít, đất cằn cỗi, ít màu

mỡ, canh tác khó, năng suất cây trồng và vật nuôi đều thấp Đây là nguyên nhân dẫn đến sản xuất trong nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn.” “Điều kiện”

tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai lại “thường xuyển xảy ra” liên miên “ảnh hưởng rất lớn đến đời sống” sản xuất của nhân dân

Thứ hai, cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố quan trọng để hỗ trợ phát triển sản xuất tại các địa phương Ở miền núi, vùng sâu, vùng xa thường bị cô lập, không thể hoặc khó tiếp cận với thị trường và các vùng kinh tế phát triển như: thiếu và không có đường giao thông, chất lượng đường giao thông kém , xa chợ hoặc không có chợ Điều kiện hiện tự nhiên, thiên nhiên khắc nghiệt, cộng với cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém đã và đang là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác hỗ trợ phát triển sản xuất của Dự án

Trang 39

Địa bàn thuộc đối tượng hỗ trợ của “Chương trình 135” nói chung và

“Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất” nói riêng là các xã đặc biệt khó khăn, các

xã biên giới và an toàn khu Vị trí địa lý ở những xã này đa phần là “không thuận lợi,” nằm ở các vùng “xa xôi, hẻo lánh, địa hình phức tạp( miền núi,” vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới), không có đường xá giao thông Do điều kiện địa lý như vậy, người dân ở các xã này thường bị cô lập, sống tách biệt với bên ngoài, việc “tiếp cận các nguồn lực phát triển, như tín dụng, khoa học

kỹ thuật và công nghệ, thị trường,” rất khó khăn Vì vậy, cuộc sống của người dân ở các xã này rất “lạc hậu, khó phát triển, kinh tế” trước đây chủ yếu

là tự cung tự cấp

Thứ ba, phong tục tập quán và thói quen sản xuất của người dân

Các địa phương thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 là nơi cư trú của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, mỗi dân tộc có nét đặc thù về văn hóa, phong tục, tập quán và thói quen sản xuất khác nhau Trong những năm gần đây, nỗ lực phát triển kinh tế- xã hội trong công tác giảm nghèo của Đảng và nhà nước đã thu được những kết quả đáng khích lệ, những phong tục tập quán lạc hậu sản xuất không còn phù hợp đã từng bước được loại bỏ và thay thế, trog đó vẫn bảo tồn được những truyền thống văn hóa tốt đẹp của đồng bào dân tộc tạo nên những động lực to lớn về cả vật chất lẫn tinh thần để người dân yên tâm lao động sản xuất và sinh hoạt

Tuy nhiên, vần còn không ít những phong tục sản xuất lạc hâu, kém phát triển cần được loại bỏ, nhất là ở những xã vùng sâu, vùng xa, như thói quen phát nương làm rẫy, sống trên các triền núi cao, các hoạt động văn hóa tâm linh như ma chay, hiếu hỷ, cũng lễ kéo dài và tốn kém, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của bà con vẫn còn khá phổ biến Điều này đã và đnag là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả và hiệu quả thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất ở các địa phương

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135” TẠI TỈNH NGHỆ AN 2.1 Tình hình thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2011- 2015 ở tỉnh Nghê An

Chương trình 135 tỉnh Nghệ An được giao cho Ban "dân tộc tỉnh làm cơ quan thường trực, quản" lý thực hiện Chương trình Qua 5 năm "triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, dự án phát triển KT-XH" "trên địa bàn tỉnh, trong đó Chương trình 135 giai đoạn" 2011- 2015, "vùng miền núi dân tộc tỉnh Nghệ An tiếp tục phát triển; đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào đặc biệt khó khăn tiếp tục được cải thiện" và nâng lên, "giảm dần khoảng cách phát triển giữa các vùng, các dân tộc trong tỉnh"; Tỷ lệ nghèo đói vùng dân tộc và miền núi giảm từ 31,35% năm 2011 xuống còn 16,54% năm 2015; cơ bản không còn hộ đói

" Về công tác tham mưu thực hiện chính sách: Ban Dân tộc đã tham mưu

cho UBND tỉnh ban hành Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 22/1/2014

về việc ban hành quy định các tiêu chí đề phân loại xã theo mức độ khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Với quyết định này đã phân định, phân vùng rõ ràng hơn về mức độ khó khăn của các xã vùng sâu, vùng xa, vùng cao để có

sự hỗ trợ thích đáng và kịp thời về mọi mặt trong đời sống cho đồng bào các dân tộc sống trong vùng" Bên cạnh đó "Ban Dân tộc đã trình UBND tỉnh ban hành quyết định phân bổ vốn các chương trình, chính sách, dự án các năm như vốn các dự án thuộc chương trình 135", cùng với các chương trình, Dự án giảm nghèo khác. "Đến giữa năm 2014, tỉnh đã hoàn thành việc xây dựng dự thảo tổng số điểm, phân loại xã theo mức độ khó khăn, cách tính điểm và phân bổ vốn dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An, Báo cáo kết quả 5 năm thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An
2. Văn phòng Chương trình 135, Dự thảo Báo cáo Thiết kế Chương trình 135- Dự án 2, Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo Bền vững giai đoạn 2016-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Báo cáo Thiết kế Chương trình 135- Dự án 2, Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo Bền vững giai đoạn 2016-2020
3. Thủ tướng Chính phủ , Dự thảo lần 1 Thông tư Hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo lần 1 Thông tư Hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020
4. Lê Văn Hòa (2015) – "Quản lý theo kết quả trong thực thi Chính sách công ở Việt Nam", Học viện hành chính quốc gia, Luận án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý theo kết quả trong thực thi Chính sách công ở Việt Nam
5. Nguyễn Thị Hoa (2010) “Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015”, khoa Kế hoạch phát triển. Đại học Kinh tế Quốc dân, Luận án Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015”
6. Nguyễn Ngọc Sơn (2011) - “Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện nay: Thực trạng và định hướng hoàn thiện”, báo Kinh tế và phát triển, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện nay: "Thực trạng và định hướng hoàn thiện”
10. Vũ Cương (2010), "Đổi mới lập KHPTKTXH địa phương gắn với nguồn lực", Đại học Kinh tế Quốc dân, Luận án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới lập KHPTKTXH địa phương gắn với nguồn lực
Tác giả: Vũ Cương
Năm: 2010
11. Vũ Cương, Các Nguyên lý về lập Kế hoạch Đại học Kinh tế Quốc dân, vukehoach.mard.gov.vn /DataStore/Nguyen-ly-lap-KH.doc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Nguyên lý về lập Kế hoạch
7. Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2020 Khác
8. Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biết khó khăn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w