1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam, chi nhánh điện biên

106 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An
Tác giả Dương Thị Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Quang Cảnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 39,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tín d ụ ng ngân hàng th ư ơn g m ạ i (23)
    • 1.1.1. Hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại (23)
    • 1.1.2. Tín dụng ngân hàng thương mại (26)
  • 1.2. L ập kế hoạch tín d ụ ng tron g N H T M (0)
    • 1.2.1. Công tác lập kế hoạch trong NHTM (28)
    • 1.2.2. Nguyên tắc lập kế hoạch tín dụng trong NHTM (30)
    • 1.2.3. Căn cứ và yêu cầu lập kế hoạch tín dụng trong NHTM (31)
  • 1.3. N ội dung, ph ư ơ n g pháp, qu y trình và tổ chứ c công tác lập kế hoạch tín dụng trong N H T M (0)
    • 1.3.1. Nội dung kế hoạch tín dụng (0)
    • 1.3.2. Phương pháp lập kế hoạch tín dụng (37)
    • 1.3.3. Quy trình lập kế hoạch tín dụng (39)
    • 1.3.4. Tổ chức công tác lập kế hoạch (41)
  • 1.4. S ự cần thiết phải đổi m ói công tác lập kế hoạch tín dụng trong N H T M ...2 9 1.5. Y ếu tố tác đ ộn g tới công tác lập kế hoạch tín d ụ n g (44)
    • 1.5.1. Yếu tố khách quan (46)
    • 1.5.2. Yếu tố chủ quan (ngân hàng) (48)
  • 2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An (51)
    • 2.1.1. Quá trình phát triển (51)
    • 2.1.2. Tình hình kinh doanh của ngân hàng (53)
  • 2.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An từ 2009 đến 2013 (57)
    • 2.2.1. Nội dung kế hoạch tín dụng (57)
    • 2.2.2. Phưong pháp ỉập kế hoạch tín dụng (0)
    • 2.2.3. Quy trình lập kể hoạch tín dụng (0)
    • 2.2.4. Công tác tổ chức lập kế hoạch tín dụng (64)
  • 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tói chất lượng công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An (66)
    • 2.3.1. Yếu tố khách quan (66)
    • 2.3.2. Yếu tố chủ quan (67)
  • 2.4. Đánh giá chung công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An (69)
    • 2.4.1. Những mặt đạt được trong công tác lập kế hoạch tín dụng (69)
    • 2.4.2. Những hạn chế trong công tác lập kế hoạch tín dụng (70)
    • 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong lập kế hoạch tín dụng (72)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỎI MỚI CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NỒNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH NGHỆ AN (75)
    • 3.1. Đôi mói công tác lập kế hoạch tín dụng tai Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ A n (0)
      • 3.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng (75)
      • 3.1.2. Yêu cầu đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng (0)
      • 3.2.1. Đổi mới tư duy về nhận thức vai trò kế hoạch tín dụng (78)
      • 3.2.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ (79)
      • 3.2.3. Đổi mới quy trình, tổ chức công tác lập kế hoạch tín dụng (0)
      • 3.2.4. Đổi mới phương pháp lập kế hoạch (85)
      • 3.2.5. Hoàn thiện nội dung kể hoạch tín dụng (0)
      • 3.2.6. Tăng cường công tác nghiên cứu và xây dựng kể hoạch (88)
    • 3.3. Một số kiến nghị (88)
      • 3.3.1. Đối với Nhà nước (88)
      • 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước (0)
      • 3.3.3. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (92)
  • KẾT LUẬN (0)
  • PHỤ LỤC (99)

Nội dung

Mục tiêu chính của đề tài này là nghiên cứu công tác lập kế hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An, chỉ ra những điểm còn hạn chế, tỉm nguyên nhân của những hạn chế đó từ đó cho thấy vì sa

Trang 2

DỔI MỚI CỒNG TÁC LẬP KÊ HOẠCH TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NỒNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các tài liệu tham khảo đều nêu rõ xuất xứ tác giả và được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nhận xét đã đưa ra trong luận văn này.

H ọc viên cao học

D ư o n g T hị H iền

Trang 4

M Ụ C L Ụ C

D A N H M Ụ C T Ừ V I Ế T T Ắ T

D A N H M Ụ C B Ả N G

D A N H M Ụ C H Ì N H

T Ó M T Ắ T L U Ậ N V Ă N i

L Ờ I N Ó I Đ Ả U 1

C H Ư Ơ N G 1: C ơ S Ở L Ý L U Ậ N V È L Ậ P K Ế H O Ạ C H T Í N D Ụ N G T R O N G N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I 8

1.1 Tín d ụ ng ngân hàng th ư ơn g m ạ i 8

1.1.1 Hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại 8

1.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại 11

1.2 L ập kế hoạch tín d ụ ng tron g N H T M 13

1.2.1 Công tác lập kế hoạch trong NHTM 13

1.2.2 Nguyên tắc lập kế hoạch tín dụng trong NHTM 15

1.2.3 Căn cứ và yêu cầu lập kế hoạch tín dụng trong NHTM 16

1.3 N ội dung, ph ư ơ n g pháp, qu y trình và tổ chứ c công tác lập kế hoạch tín dụng trong N H T M 19

1.3.1 Nội dung kế hoạch tín dụng 19

1.3.2 Phương pháp lập kế hoạch tín dụng 22

1.3.3 Quy trình lập kế hoạch tín dụng 24

1.3.4 Tổ chức công tác lập kế hoạch 26

1.4 S ự cần thiết phải đổi m ói công tác lập kế hoạch tín dụng trong N H T M 2 9 1.5 Y ếu tố tác đ ộn g tới công tác lập kế hoạch tín d ụ n g 31

1.5.1 Yếu tố khách quan 31

1.5.2 Yếu tố chủ quan (ngân hàng) 33

Trang 5

NAM, CHI NHÁNH NGHỆ AN 36

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An 36

2.1.1 Quá trình phát triển 36

2.1.2 Tình hình kinh doanh của ngân hàng 38

2.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An từ 2009 đến 2013 42

2.2.1 Nội dung kế hoạch tín dụng 42

2.2.2 Phưong pháp ỉập kế hoạch tín dụng 44

2.2.3 Quy trình lập kể hoạch tín dụng 46

2.2.4 Công tác tổ chức lập kế hoạch tín dụng 49

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tói chất lượng công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An 51

2.3.1 Yếu tố khách quan 51

2.3.2 Yếu tố chủ quan 52

2.4 Đánh giá chung công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An 54

2.4.1 Những mặt đạt được trong công tác lập kế hoạch tín dụng 54

2.4.2 Những hạn chế trong công tác lập kế hoạch tín dụng 55

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong lập kế hoạch tín dụng 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỎI MỚI CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NỒNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH NGHỆ AN 60

3.1 Đôi mói công tác lập kế hoạch tín dụng tai Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ A n 60

3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng 60

3.1.2 Yêu cầu đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng 61

Trang 6

phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ A n 63

3.2.1 Đổi mới tư duy về nhận thức vai trò kế hoạch tín dụng 63

3.2.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ 64

3.2.3 Đổi mới quy trình, tổ chức công tác lập kế hoạch tín dụng 66

3.2.4 Đổi mới phương pháp lập kế hoạch 70

3.2.5 Hoàn thiện nội dung kể hoạch tín dụng 71

3.2.6 Tăng cường công tác nghiên cứu và xây dựng kể hoạch 73

3.3 Một số kiến nghị 73

3.3.1 Đối với Nhà nước 73

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 75

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 77

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 84

Trang 7

KBNN Kho bạc Nhà nước

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TCTD

Trang 8

Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp 14

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Nghệ An, 2009-2013 38

Bảng 2.2: Tổng họp cơ cấu dư nợ của NHNo&PTNT Nghệ An, 2009-2013 39

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Nghệ An 41

Bảng 2.4: Sự trùng lặp trong các bản kế hoạch tín dụng từ năm 2009- 2013 .43

Bảng 3.1: Tổng họp thực trạng và yêu cầu đổi mới công tác lập kể hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ A n 62

DANH MỤC HÌNH

• Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Nghệ A n 37

Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam 47

Hình 3.1: Quy trình tham gia xây dựng kế hoạch tại NHNo&PTNT Nghệ A n 69

Trang 9

-♦ 0 3 0 8

-DƯƠNG THỊ HIỀN

ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP KÊ HOẠCH TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRlỂN

TÓM TẮT LUẬN VẢN THẠC SỸ

HÀ NỘI, NẲM 2014

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Ke hoạch hóa là một phương thức quản lý theo mục tiêu, được coi như một công cụ để thiết lập cũng như hiện thực hóa các quyết định chiến lược Kế hoạch hóa có vai trò quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế Kế hoạch đóng vai trò như một kim chỉ nam hướng doanh nghiệp tới các mục tiêu nhiệm vụ cần đạt được trong tương lai

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các NHTM đang có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi phải có kế hoạch kinh doanh phù họp để chủ động đối phó với những biến động của thị trường Tuy nhiên, các NHTM chưa nhận thức

rõ vai trò của kế hoạch, chưa có sự đầu tư xứng đáng đối với công tác lập kế hoạch

NHNo&PTNT Nghệ An tuy đạt được nhiều kết quả kinh doanh tốt nhưng công tác lập kế hoạch tín dụng còn tồn tại nhiều hạn chế như chủ yếu tập trung vào tăng trưởng dư nợ ngắn hạn, chưa có sự tham gia của cán bộ tín dụng, kế hoạch mang tính hình thức để báo cáo với cấp trên mà chưa nhằm mục tiêu xây dựng kế hoạch tín dụng để có lợi nhuận Vì thể cần phải đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng để phù họp hơn với thị trường, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo cơ

sở cho sự phát triển bền vững của NHNo&PTNT Nghệ An Chính vì vậy, lựa chọn

đê tài "Đỏi mới công tác lập kê hoạch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và

phát triên nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ A n " là một nghiên cứu có ý

nghĩa về thực tiễn cao

Phần tổng quan nghiên cứu, luận văn đã phân tích một số nghiên cứu đến kế hoạch trong doanh nghiệp

Bùi Đức Tuân (2005) đã phân tích vai trò của kế hoạch hóa doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, khẳng định vai trò quan trọng của kế hoạch cũng như chỉ

rõ các nguyên tắc lập kế hoạch, các phương pháp dự báo để lập kế hoạch marketing, hay khẳng định các kế hoạch trong doanh nghiệp cần có sự gắn kết Đây là tài liệu chính mà luận văn tham khảo để tìm ra những yêu cầu đổi mới phù hợp với các NHTM

Trang 11

Ngoài ra, luận văn còn đê cập đến các tài liệu như "Quản trị ngân hàng thương mại" của Phan Thị Thu Hà, "Lập kế hoạch khởi sự kinh doanh" của Bùi Đức Tuân, "Kế hoạch hóa và phát triển sản phẩm" của Chương trình phát triển Dự án Mê Kông Các nghiên cứu này đều khẳng định vai trò quan trọng của kế hoạch hóa trong đó lập kế hoạch là khâu đầu tiên, được xem là phần quan trọng nhất trong quy trình kế hoạch hóa doanh nghiệp Đổi mới lập kế hoạch trước hết phải đổi mới tư duy, nhận thức của lãnh đạo, phải đổi mới cả phương pháp lập kế hoạch cũng như xây dựng hệ thông theo dõi thực hiện kế hoạch Vì vậy, đây là những nghiên cứu có

ý nghĩa khi vận dụng vào đổi mới lập kế hoạch tín dụng tại các NHTM

Mục tiêu chính của đề tài này là nghiên cứu công tác lập kế hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An, chỉ ra những điểm còn hạn chế, tỉm nguyên nhân của những hạn chế đó từ đó cho thấy vì sao cần phải đổi mới, đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác lập kế hoạch tín dụng tại các NHTM nói chung và tại NHNo&PTNT Nghệ An nói riêng Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu công tác lập kế hoạch tín dụng tại NH trong khoảng thời gian từ2009-2013

Đê đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn đê tìm hiêu các vấn đề về lập kế hoạch trong doanh nghiệp và trong các NHTM Bằng cách phân tích tổng hợp, dựa trên yêu cầu đổi mới đối với lập kể hoạch trong doanh nghiệp để vận dụng vào công tác lập kế hoạch trong các NHTM Bằng cách so sánh thực trạng với những yêu cầu đổi mới đó để chỉ ra những bất cập

và làm rõ nguyên nhân cũng như đề xuất một số giải pháp để thực hiện đổi mới

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ nội bộ NHNo và các tài liệu liên quan, đồng thời tiến hành phỏng vấn các đối tượng liên quan đến công tác lập kế hoạch tín dụng để đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An, đồng thời xem xét nguyện vọng, đề xuất của những đối tượng này để tìm ra giải pháp đổi mới

Trang 12

Ngoài lời mở đầu, kết luận luận văn đuợc chia thành 3 chưcmg như sau:Chưong 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch tín dụng ừong ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng công tác lập kể hoạch tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An.

Chương 3: Giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An

Nội dung chương 1 của luận văn ngoài sơ lược về hoạt động tín dụng trong NHTM, luận văn đã đi vào tìm hiểu những vấn đề cơ bản về lập kế hoạch tín dụng trong NHTM Kể hoạch tín dụng là một bộ phận của kế hoạch kinh doanh trong NHTM Có nhiều loại kế hoạch, tuy nhiên do mục tiêu nghiên cứu chỉ ở một NHTM cấp tỉnh nên luận văn chỉ đề cập đến kế hoạch tín dụng như kể hoạch tác nghiệp nếu xét theo góc độ nội dung, hay kế hoạch hàng năm, hàng quý và hàng tháng trong NHTM có thể bao gồm chiến lược ngắn hạn nếu xét theo thời gian Lập

kế hoạch yêu cầu phải tuân thủ các nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc tham gia và nguyên tắc linh hoạt Lập kế hoạch tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu đồng bộ, vừa tham vọng vừa khả thi, kết hợp mục tiêu chiến lược và mục tiêu tình thế

Phần trọng tâm của chương 1 đề cập đến nội dung, quy trình, phương pháp

và tổ chức thực hiện lập kể hoạch tín dụng:

Nội dung kế hoạch tín dụng bao gồm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng năm trước; dự báo các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng năm kế hoạch; mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện; lập kể hoạch theo dõi đánh giá thực hiện

Phương pháp lập kể hoạch tín dụng có thể vận dụng một số phương pháp lập

kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp như phương pháp cân đối, phương pháp tỷ

lệ cố định và phương pháp phân tích các nhân tố tác động Công tác lập kế hoạch tín dụng có thể kết họp cả ba phương pháp bởi vì mỗi phương pháp đều có một ưu điểm nhất định, phương pháp này bổ sung cho phương pháp kia sẽ giúp hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch tín dụng

Trang 13

Quy trình lập kể hoạch tín dụng bao gồm 5 bước: nghiên cứu và dự báo; thiết lập các mục tiêu; xây dựng các phương án; đánh giá phương án; lựa chọn phương

án và ra quyết định Quy trình lập kế hoạch hành chính đòi hỏi phải có sự kết hợp cả

từ trên xuống và từ dưới lên, để đảm bảo tôn trọng nguyện vọng của cấp dưới mà định hướng của cấp trên vẫn được thực hiện

Tổ chức công tác lập kế hoạch tín dụng đòi hỏi phải có sự tham gia của ban lãnh đạo ngân hàng, phòng kế hoạch, phòng tín dụng và sự tham gia của đông đảo các nhân viên ngân hàng Sự tham gia của những bộ phận này vào quá trình soạn lập kế hoạch tín dụng đòi hỏi sự tham gia mang tính xây dựng, vì mục tiêu phát triển của ngân hàng chứ không mang tính hình thức, không nhằm mục đích báo cáo với cấp trên

Cùng với nội dung chính về công tác lập kế hoạch tín dụng, chương I còn đề cập đến lý do vì sao cần đổi mới lập kế hoạch tín dụng và một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch tín dụng tại các NHTM

Chương 2 của luận văn ngoài việc giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Nghệ An, đã đi vào phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch tín dụng về từng mặt quy trình, nội dung, phương pháp

và tô chức lập kê hoạch Sau đó, luận văn đã có những đánh giá chung về công tác lập kế hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An

Những mặt đã đạt được trong công tác lập kế hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An đó là bước đầu đã có sự tham gia của các nhân viên trong quá trình lập kế hoạch, quan tâm đến công tác dự báo, nghiên cứu thị trường hơn trước và quan trọng là bắt đầu nhận thức được vai trò của lập kế hoạch tín dụng, nhận thức được cần phải có sự đổi mới Bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác lập kê hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An còn tồn tại nhiều hạn chế Thứ nhất, nội dung còn thiểu, nhận định đánh giá còn chung chung, thiếu phân tích Thứ hai, phương pháp tính toán các chỉ tiêu chủ yếu là phương pháp tỷ lệ cố định Thứ

ba, quy trình lập kế hoạch chưa đầy đủ, bỏ qua một số bước quan trọng để xây dựng được phương án kế hoạch tối ưu Thứ tư, về tổ chức công tác lập kế hoạch thiếu sự

Trang 14

tham gia của các cán bộ tín dụng, sự tham gia của các phòng ban chủ yếu còn hình thức, không đem lại hiệu quả Nguyên nhân của những tồn tại trên trước hết là do lãnh đạo NH chưa nhận thức được hết vai trò của công tác lập kế hoạch tín dụng do

đó chưa có sự đầu tư xứng đáng về con người cũng như vật chất cho việc lập kế hoạch tín dụng Đồng thời, năng lực của cán bộ làm công tác kế hoạch của NHNo&PTNT Nghệ An vẫn còn nhiều hạn chế, công tác điều tra, dự báo chưa thực hiện tốt, chưa xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù họp

Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng công tác lập tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An, chương 3 của luận văn chỉ rõ những yêu cầu của đổi mới cũng như thống nhất quan điểm đổi mới Xuất phát từ những nguyên nhân đã nêu ở chương 2 chỉ ra một số giải pháp để thực hiện đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An Đổi mới tư duy nhận thức về công tác lập kế hoạch và nhất là tư duy của lãnh đạo ngân hàng là điều quan trọng nhất quyết định cho quá trình đổi mới có được thực hiện được hay không và có thành công hay không Ngoài ra, đê đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng cũng cần quan tâm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cụ thể là nhân viên phòng kế hoạch và các nhân viên làm công tác kiêm nhiệm Cùng với hai giải pháp quan trọng đó, NH cũng cần thực hiện đôi mới quy trình, tổ chức công tác lập kế hoạch tín dụng, đổi mới cả phương pháp lập kể hoạch và nội dung lập kế hoạch Đồng thời cần thường xuyên tăng cường công tác nghiên cứu và xây dựng kế hoạch Cuối cùng, luận văn nêu ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước cũng như NHNo&PTNT Việt Nam để tạo điều kiện cho các NHTM nói chung và NHNo&PTNT Nghệ An nói riêng có điều kiện thuận lợi để đổi mới công tác lập kể hoạch tín dụng đạt kết quả tốt

Như vậy, luận văn đã xuất phát từ kiến thức cơ bản về lập kế hoạch trong doanh nghiệp để chỉ ra yêu cầu đổi mới trong công tác lập kế hoạch tín dụng tại các NHTM, đánh giá thực trạng lập kế hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An từ đó

đề xuất một số giải pháp để thực hiện đổi mới lập kế hoạch tín dụng tại NHNo&PTNT Nghệ An

Trang 15

DƯƠNG THỊ HIỂN

ĐÔI MỚI CỒNG TÁC LẬP KÊ HOẠCH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH NGHỆ AN

Trang 16

LỜI NÓI ĐẨU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Ke hoạch hóa là một phưcmg thức quản lý theo mục tiêu, được coi như một công cụ để thiết lập cũng như hiện thực hóa các quyết định chiến lược Kể từ khi nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi Trong thời gian đầu các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung đã coi nhẹ công tác kế hoạch hóa và vai trò của kế hoạch hóa trong nền kinh tế và trong từng doanh nghiệp Họ cho rằng kế hoạch hóa là sản phẩm của cơ chế cũ, không còn phù họp với cơ chế kinh tế thị trường và coi thị trường là yểu tố quyết định còn kế hoạch chỉ đóng vai trò thứ yếu trong quá ừình phát triển của doanh nghiệp

Tuy nhiên, thực tế và kinh nghiệm của các doanh nghiệp lớn trên thế giới đã cho thấy rằng dù ở trong nền kinh tể thị trường phát triển, các doanh nghiệp vẫn phải có chiến lược và kể hoạch kinh doanh Doanh nghiệp nào có chiến lược và kế hoạch họp lý thì doanh nghiệp đó hoạt động càng hiệu quả và ngày càng phát triển

Kể hoạch chiến lược đóng vai trò như một kim chỉ nam hướng doanh nghiệp tới các mục tiêu nhiệm vụ cần đạt được trong tương lai Do vậy trong nền kinh tế thị trường thì kế hoạch hóa doanh nghiệp vẫn có những vai trò rất quan trọng

Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vục tiền tệ, các ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi phải có kế hoạch kinh doanh phù họp để chủ động đối phó với những biến động của thị trường Tuy nhiên, các NHTM chưa nhận thấy hết vai trò quan trọng của việc lập kể hoạch kinh doanh nói chung và lập kể hoạch tín dụng nói riêng, do đó nội dung kế hoạch tín dụng chủ yếu tập trung vào tăng trưởng dư nợ, công tác lập kế hoạch còn mang tính hình thức, thiếu sự tham gia của tập thể nhân viên NH Chính vì thể, đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng, định hướng hoạt động tín dụng, dự báo để chủ động

có nhiều phương án đối phó với nhiều tình huống xảy ra là xu thế tất yếu trong giai đoạn hiện nay của các NHTM

Trang 17

Trong thời gian qua, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam) đã quan tâm đến công tác kể hoạch hóa, đã xây dựng chiến lược kinh doanh từ 2010 đến 2020 và hàng năm đều có hướng dẫn lập kế hoạch kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc Là một phần của NHNo&PTNT Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An (NHNo&PTNT Nghệ An) hàng năm đều xây dựng kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tín dụng để báo cáo với Trung ương Tuy nhiên, kế hoạch tín dụng chủ yếu mới tập trung vào chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ ngắn hạn, chưa thực sự quan tâm đến việc tăng trưởng dư nợ lâu dài Công tác lập kể hoạch tín dụng thiếu sự tham gia của toàn bộ nhân viên NH nhất là của cán bộ tín dụng, vì vậy có những chỉ tiêu đặt ra không phù hợp với nhu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu của thị trường Đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng để phù họp với cơ chế thị trường hiện nay sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo thêm thu nhập và tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững

của NHNo&PTNT Nghệ An Chính vì vậy, lựa chọn đề tài "Đổi mới công tác lập

kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An " là một nghiên cứu có ý nghĩa về thực tiễn cao.

2 Tổng quan nghiên cứu

Bùi Đức Tuân (2005) phân tích vai trò của kế hoạch hóa doanh nghiệp trong điều kiện kinh tể thị trường, khẳng định kế hoạch là sự cụ thể hóa của chiến lược mang tính chât chi tiết, định lượng và tác nghiệp cao hơn chiến lược nhằm giúp các doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu cụ thể mà mình đặt ra Cuốn sách chỉ ra các nguyên tắc của kế hoạch hóa doanh nghiệp cũng như làm rõ kế hoạch marketing, kể hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính, ngân sách, kể hoạch sản xuất và dự trữ; là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp Như vậy, kế hoạch tác nghiệp là một phân không thê thiếu được của công tác kế hoạch hóa trong doanh nghiệp Các NHTM là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong tiền tệ do đó kế hoạch hóa trong NH cần phải tuân thủ các nguyên tắc của kế hoạch hóa doanh nghiệp khi xây dựng kế hoạch, đồng thời cũng cần có sự gắn kết giữa kể hoạch tín dụng, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch marketing để xây dựng kể hoạch kinh

Trang 18

doanh Vì vậy, đây là tài liệu chính mà tác giả tham khảo để tìm ra những yêu cầu đổi mới phù họp với các NHTM.

Bùi Đức Tuân trong tài liệu "Lập kế hoạch khởi sự kinh doanh" đã chỉ ra sự

cần thiết của việc lập kể hoạch kinh doanh: là công cụ bán hàng, kể hoạch là "một bản đề cưomg nhằm thuyết phục các nhà đầu tư, người cho vay tiền hay một đối tác liên doanh rằng đang có những cơ hội kinh doanh đảng tin cậy và bạn hiểu rõ được việc kinh doanh của mình đủ tôt đê tận dụng được cơ hội này"', là công cụ để suy

nghĩ, kế hoạch giúp hiểu rõ hơn quá trình kinh doanh và đua ra những quyết định tốt hơn, phân tích những mặt mạnh và yểu của công ty để định ra những mục tiêu cụ thể, đưa ra kế hoạch hành động cụ thể để đạt được mục tiêu đó; là công cụ để kiểm tra quản lý, kế hoạch có thể được sử dụng để trao đổi, khuyến khích và dẫn dắt công

ty, giúp các nhân viên liên hệ các mục tiêu của chính họ với các mục tiêu của công

ty để thực hiện cũng như có sự điều chỉnh cần thiết Tài liệu chỉ ra kết cấu của kế hoạch kinh doanh bao gồm 9 nội dung chính: tóm tắt, mục tiêu của kế hoạch, mô tả

về công ty và hoạt động kinh doanh, phân tích thị trường, chính sách marketing và bán hàng, những cải tiến được dự định trong hoạt động của công ty, chiến lược đầu

tư, thông tin tài chính và dự kiến thu nhập Để xây dựng được nội dung của bản kế

hoạch, tài liệu hướng dẫn doanh nghiệp trả lời các câu hỏi cụ thể như "công ty của bạn làm gì?", "các mục tiêu của công ty bạn?", "sứ mệnh của công ty bạn là gì?",

"vị trí của công ty bạn?", "thị trường của công ty bạn" Nếu trả lời tốt những câu

hỏi này thì không chỉ có các doanh nghiệp khởi sự kinh doanh mà bản thân các NHTM cũng sẽ xây dựng được một bản kể hoạch tốt Tuy nhiên, những hướng dẫn này phù họp hơn đối với công tác hoạch định chiến lược cho một NHTM hơn là xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm

Phan Thị Thu Hà (2009) coi chiến lược là một kế hoạch đặc biệt, là "định hướng kinh doanh nhăm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức" Tiến trình hoạch

định chiến lược kinh doanh trong NH bao gồm: phân tích môi trường kinh doanh để xác định các cơ hội kinh doanh và nguy cơ đối với NH; xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của NH; phân tích nội bộ NH để xác định rõ thế mạnh và điểm yếu

Trang 19

của N H và cuối cùng là các phương án chiến lược và lựa chọn chiến lược phù hợp Tác giả đã khẳng định vai trò của việc hoạch định chiến lược trong hoạt động kinh doanh của các N H T M , đồng thời cũng chỉ ra các bước để xây dựng chiến lược Tuy nhiên, tài liệu này không đề cập đến việc lập kế hoạch tác nghiệp tại các N H T M Như vậy, qua tài liệu này các nhà lãnh đạo N H sẽ có thể nhận thấy vai trò quan trọng của kế hoạch chiến lược trong N H T M để từ đó có nhận thức đúng đắn hơn về vai trò của kê hoạch hóa trong N H T M cũng như các bộ phận cấu thành nên hệ thống kế hoạch, trong đó kế hoạch tín dụng là một phần không thể thiếu trong hệ thống đó.

"Kế hoạch hóa và phát triển sản phẩm" của Chương trình phát triển Dự án

M ê Kông mô tả các bước lập kế hoạch marketing, xây dựng kế hoạch marketing sao cho phù hợp với kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, xác định thông tin

để phát triển sản phẩm bằng cách cung cấp các kiến thức cơ bản, sau đó được minh họa bằng các bài tập tình huống, bài tập thực hành Điều này, giúp ích cho doanh nghiệp hình dung được những thông tin cần thu thập, những câu hỏi cần phải trả lời để có thể xây dựng nên một bản kế hoạch kinh doanh có chất lượng và có tính khả thi cao Tài liệu này có thể được tham khảo trong quá trình xây dựng kế hoạch marketing cho khách hàng tín dụng của các N H T M Nếu coi tín dụng là một sản phâm của N H T M thì tài liệu có thể giúp cho các N H xây dựng hệ thống các thông tin cần thu thập về khách hàng, thị trường trong quá trình lập kế hoạch tín dụng.

"Cẩm nang Hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện và quản lý chương trình tài chính vi mô" của Trung tâm tư vấn và bồi dưỡng về tài chính vi mô- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn các bước cơ bản để xây dựng bản kế hoạch tín dụng trong các tổ chức tài chính vi mô Các hoạt động tín dụng nên được xem như

là một tiến trình công việc gồm có lập kế hoạch, nghiên cứu, thiết kế, thực hiện và thông tin phản hồi Bản kế hoạch tín dụng bao gồm nhiệm vụ tóm tắt, phân tích môi trường chiến lược, phân tích thị trường, lập ngân sách cho hoạt động tín dụng

Đặng Đức Thành (2013) khẳng định nguyên nhân dẫn đến thất bại của doanh nghiệp là không có chiến lược kinh doanh Để có chiến lược kinh doanh tốt, doanh

Trang 20

nghiệp cần thực hiện nghiên cửu thị trường thường xuyên, chuyên sâu, chú trọng xây dựng lợi thế cạnh tranh, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn cũng như kế hoạch xây dựng và phát triển nguồn nhân lực Đồng thời, trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động, doanh nghiệp có thể xem xét lại, định lại chiến lược kinh doanh nhằm kịp thời thay đổi phù họp với nhu cầu thị trường, phù họp với điều kiện mới, năng lực mới.

Những nghiên cứu trên đã khẳng định vai trò quan trọng của công tác kế hoạch hóa đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Mặc dù thị trường thường xuyên biến động, nhưng nếu quản lý bằng kể hoạch các doanh nghiệp sẽ dự kiến được những cơ hội, thách thức có thể xảy ra để quyết định những phương án ứng phó thích họp Lập kế hoạch là khâu đầu tiên nhưng được xem là quan trọng nhất trong quy trình kế hoạch hóa Đây là khâu thiết lập các mục tiêu để doanh nghiệp phân đâu đạt tới Chính vì thê, đôi mới quy trình kế hoạch hóa trong doanh nghiệp trước hết phải đổi mới từ khâu lập kế hoạch Khâu lập kế hoạch cần thiết phải có sự tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp, phải tính đến các yểu tố bên trong và bên ngoài có thể tác động đến việc thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp Lập kế hoạch muốn đổi mới trước hết phải đổi mới tư duy, nhận thức của lãnh đạo, phải đổi mới cả phương pháp lập, cách thu hút sự tham gia của tập thể nhân viên, và cần quan tâm hơn đến việc xây dựng kế hoạch theo dõi việc thực hiện

kế hoạch V ì vậy, những nghiên cứu trên có giá trị rất lớn đối với việc vận dụng vào quá trình đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng tại các N H T M

3 M ục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài này là nghiên cứu công tác lập kế hoạch tín dụng tại N H N o& P TN T Nghệ An, chỉ ra những điểm còn hạn chế, tìm nguyên nhân của những hạn chế đó từ đó cho thấy vì sao cần phải đổi mới, đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng tại N H N o& P TN T Nghệ

An Các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:

- Công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp nói chung và N H T M nói riêng bao gồm những nội dung gì?

Trang 21

- Công tác lập kể hoạch tín dụng ở N H T M chịu tác động của các yếu tố nào?

- Thực trạng công tác lập kế hoạch tín dụng và hướng đổi mới công tác lập kể hoạch tín dụng tại N H N o& P TN T Nghệ An hiện ra sao?

- Cần làm gì nhằm đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng tại N H N o& P TN T Nghệ An?

4 Đ ố i tư ợ n g và ph ạm vi ngh iên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch tín dụng tại các N H T M nói chung và tại N H N o& P TN T Nghệ An nói riêng.

Phạm vi nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch tín dụng hàng năm của

N H N o& P TN T Nghệ An từ năm 2009 đến 2013.

5 Phưomg pháp ngh iên cứu

Để giải quyết được các câu hỏi đã đặt ra, quá trình thực hiện luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn: phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu các vân đề cơ bản về lập kể hoạch trong doanh nghiệp nói chung và trong các

N H T M nói riêng Bằng cách phân tích tổng họp, dựa trên những yêu cầu đổi mới về lập kê hoạch trong doanh nghiệp đê vận dụng vào việc lập kế hoạch tín dụng trong

N H T M , chỉ ra yêu cầu đổi mới phù họp với việc lập kế hoạch tín dụng tại N H T M Bằng cách so sánh thực trạng công tác lập kế hoạch tín dụng tại N H N o& P TN T Nghệ An với yêu cầu đổi mới lập kể hoạch để tìm ra những bất cập và làm rõ nguyên nhân cũng như đề xuất một số giải pháp để thực hiện đổi mới.

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng nguồn dữ liệu như sau:

- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, thông tin nội bộ của N H N o& P TN T V iệt Nam và N H N o& P TN T Nghệ An nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài: Ngân hàng Nhà nước (N H N N ), Giáo trình luận văn, sách báo, tài liệu qua mạng internet Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo.

- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Luận văn tiến hành lấy ý kiến của các cá nhân thông qua câu hỏi phỏng vấn Đối tượng được phỏng vấn là cán bộ phòng kế hoạch, cán

bộ tín dụng, lãnh đạo Dựa trên kêt quả phỏng vấn để đánh giá thực trạng của công

Trang 22

tác lập kế hoạch tín dụng tại N H N o& P TN T Nghệ An, đồng thời dựa trên một số ý kiến, nguyện vọng của các đối tượng này để tham khảo, tìm ra giải pháp để đổi mới Câu hỏi phỏng vấn được trình bày trong phần phụ lục.

6 K ết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận luận văn được chia thành 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch tín dụng trong ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An.

Chương 3: Giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nghệ An.

Trang 23

C H Ư Ơ N G 1: C ơ SỞ LÝ LU Ậ N VỀ LẬP KÉ H O ẠCH TÍN D Ụ N G T R O N G N G Â N H À N G TH Ư Ơ N G M ẠI

1.1 T ín d ụ n g ngân h àn g th ư ơ n g m ại

1.1.1 Hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại

N H T M là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân hoạt động theo định chế trung gian mang tính chất tổng hợp Việc hình thành của N H T M gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của kinh tể vì thế sự phát triển

hệ thống N H T M là một trong những tấm gương phản ánh sự phát triển nền kinh tế của một quốc gia.

N H T M là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yểu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán, đồng thời thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tể Theo Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam, hoạt động N H là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Đ ặ c đ iểm h o ạ t đ ộ n g kinh d oan h củ a N H T M

- Vốn vừa là phương tiện, là mục đích kinh doanh đồng thời cũng là đối tượng kinh doanh của N H T M

- N H T M kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác, vốn tự có của

N H T M chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinh doanh của N H T M luôn gắn liền với rủi ro của khách hàng và buộc phải chấp nhận quy luật đánh đổi giữa rủi ro với lợi nhuận.

- Hoạt động kinh doanh của N H T M có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau V ì vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của N H T M chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, của dân cư cũng như sự suy thoái hay tăng trưởng của nền kinh tế hoặc khủng hoảng tài chính của khu vực và trên thế giới.

Trang 24

- Hoạt động kinh doanh của N H T M ỉà hoạt động chứa nhiều rủi ro từ chính bản thân nội tại N H và chịu sự tác động của các yếu tổ bên ngoài Rủi ro trong hoạt động kinh doanh N H có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hon bất kỳ rủi ro của loại hình doanh nghiệp.

- Các hoạt động kinh doanh của N H T M có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và diễn ra liên tục theo thời gian.

- Hoạt động của N H T M vận hành theo cơ chế thị trường và chịu sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (N H N N ) thông qua chính sách tiền tệ và các văn bản pháp quy.

Thông qua chức năng trung gian tín dụng, N H T M thực hiện các hoạt động cơ bản sau:

H o ạ t đ ộ n g h u y đ ộ n g von

Huy động vốn là hoạt động quan trọng nhất của N H T M quyết định đến sự tồn tại và phát triển của N H Nguồn vốn huy động của khách hàng là tài nguyên quan trọng nhất của N H T M Hoạt động kinh doanh của N H chủ yếu từ nguồn vốn huy động chiếm khoảng 70-80% trên tổng nguồn vốn kinh doanh của N H T M Đối với N H , vốn huy động là yếu tố quyết định hoạt động kinh doanh của mình Để gia tăng nguồn vốn trong môi trường cạnh tranh và để có nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, N H T M đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau

N H T M nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, các tổ chức tín dụng khác hoặc phát hành các giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu), hoặc đi vay từ các tổ chức tín dụng, N H N N Đây là cơ sở giúp phân biệt N H với các loại hình doanh nghiệp khác.

H o ạ t đ ộ n g s ử d ụ n g von

Hoạt động sử dụng vốn bao gồm cho vay và đầu tư Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của N H T M để tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí trôi nổi, chi phí thuế và các chi phí rủi ro đầu tư N H T M thực hiện hoạt động cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu của các khách hàng khác nhau trong nền kinh tế như: nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện các dự án

Trang 25

đầu tư hoặc để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn trong thanh toán của các tổ chức kinh

tế, cá nhân Khi thực hiện hoạt động này, N H phải đảm bảo thu hồi đủ vốn và lãi Khi làm chức năng trung gian tín dụng, N H trở thành cầu nối quan hệ pháp lý giữa người cho vay và người đi vay Hoạt động này chịu sự kiểm soát của N H N N

Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các N H T M càng tăng nhanh

và loại hình cho vay càng trở nên vô cùng đa dạng, đồng thời hoạt động của N H T M không chỉ dừng lại ở việc thực hiện hoạt động tín dụng truyền thống cơ bản, mà còn cung cấp các hoạt động khác.

Hoạt động đầu tư của N H T M là việc dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ của mình đầu tư kiếm lời N H T M có thể đầu tư dưới các hình thức: tham gia góp vốn, liên doanh, thành lập các công ty nhằm thực hiện sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho xã hội; đầu tư tài chính và các hoạt động khác như: cho thuê tài chính, đóng vai trò môi giới, ủy thác, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, vàng, bạc

H o ạ t đ ộ n g thanh toán

N H T M thực hiện chức năng trung gian thanh toán giữa người gửi tiền và người vay vốn trong nền kinh tế Khi nền sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển thúc đẩy hoạt động thương mại, hoạt động thanh toán phát triển nhất là hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nước Ngày nay hoạt động thương mại không chỉ diễn ra trong phạm vi một nước mà vượt ra khỏi biên giới một quốc gia thì hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng phát triển Hoạt động thanh toán của N H T M là

cơ sở phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thúc đầy phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của mỗi quốc gia Công nghệ thanh toán qua N H càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng V ì vậy công nghệ thanh toán hiện đại qua N H thường được các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi Nhiều hình thức được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các N H trong một quốc gia mà còn giữa các N H trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua N H , biến N H trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu Thực hiện tốt

Trang 26

hoạt động thanh toán sẽ tăng thu nhập cho N H sau hoạt động cho vay, qua đó tạo điều kiện cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của N H T M có hiệu quả.

Tham g ia đ iều tiế t chính sá ch tiền tệ củ a N H N N

N H tham gia tích cực trên thị trường tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn, đảm bảo cân đổi vốn trong kinh doanh và yêu cầu Ngân hàng Nhà nước Đồng thời

N H T M tham gia trên thị trường tiền tệ theo quy định của N H N N nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ dưới hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ.

1.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng N H T M là quan hệ vay mượn giữa N H T M với bên đi vay (là các cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác trong nền kinh tể), trong đó N H T M chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho N H T M khi đến hạn thanh toán.

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 "Cấp tín d ụ n g là v iệ c th ỏ a thuận

đ ể tổ chức, c ả nhân s ử d ụ n g m ộ t khoản tiền h o ặ c cam k ết cho p h é p s ử d ụ n g m ộ t khoản tiền th eo nguyên tắ c có hoàn trả b ằ n g n g h iệp vụ cho vay, ch iết khấu, cho thuê tà i chính, b a o thanh toán, b ả o lãnh N H v à c á c n g h iệp vụ c ấ p tín d ụ n g khác"

Đ ặ c tricng h o ạ t đ ộ n g củ a tín d ụ n g ngân hàng:

- Dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.

- Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức là phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.

- Dựa trên nguyên tắc có thời gian.

- Rất nhạy cảm với tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp.

- Luôn chứa đựng rủi ro.

C á c nguyên tắ c tín d ụ n g ngân hàng:

Hoạt động tín dụng của N H T M dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời.

Trang 27

Thứ nhất, khách hàng phải cam kết hoàn trả gốc và lãi với thời gian xác định: các khoản tín dụng của N H chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản N H vay mượn N H phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết Do vậy, N H luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện để N H tồn tại và phát triển.

Thứ hai, khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thỏa thuận với N H , không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của

N H cấp trên Luật pháp qui định phạm vi hoạt động cho các N H Bên cạnh đó mỗi

N H có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi trong họp đồng tín dụng đảm bảo N H không tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp và việc tài trợ đó là phù họp với cương lĩnh của N H

Thứ ba, N H tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án có hiệu quả) Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án hoạt động

có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ N H Các khoản tài trợ của N H phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, N H đòi hỏi người vay phải

có tài sản đảm bảo khi vay.

C á c đ iêu kiện tín d ụ n g củ a ngân h à n g th ư ơ n g m ại:

N H T M yêu cầu khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc nêu trên nhưng thực tế không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ đúng các nguyên tắc này

Do vậy, N H T M chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

- Có mục đích vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn giao kết

- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tài sản

Trang 28

1.2 Lập kể hoạch tín d ụ ng tron g N H T M

1.2.1 Công tác lập kế hoạch trong NHTM

Ke hoạch là sự thể hiện mục tiêu, nhiệm vụ và cách thức giải pháp để đạt được mục tiêu đề ra Đứng trên mỗi góc độ khác nhau, hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp được chia thành những bộ phận khác nhau.

Theo góc độ thời gian, kế hoạch bao gồm ba bộ phận cấu thành: Kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn.

Kế hoạch dài hạn thời gian khoảng 10 năm chủ yếu nhấn mạnh các ràng buộc tài chính, sử dụng các phương pháp kinh tế lượng để dự báo Kế hoạch dài hạn không đồng nghĩa với kế hoạch chiến lược.

Ke hoạch trung hạn cụ thể những định hướng của kế hoạch dài hạn trong khoảng thời gian khoảng 3 đến 5 năm.

Ke hoạch ngắn hạn thường là các kế hoạch hàng năm và các kế hoạch tiến

độ, hành động có thời hạn dưới một năm như kế hoạch quý, tháng Kế hoạch ngắn hạn bao gồm các phương pháp cụ thể sử dụng các nguồn lực để thực hiện được mục tiêu trong kỳ kế hoạch.

Tuy nhiên việc phân chia thời gian của các kế hoạch chỉ mang tính tương đối, bởi vì trong điều kiện thị trường biến động nhanh như hiện nay thì kế hoạch 3 đến 5 năm cũng có thể coi là rất dài hạn Ba loại kế hoạch ngắn, trung và dài hạn cân phải được liên kết chặt chẽ với nhau và không được phủ nhận lẫn nhau.

Đứng trên góc độ nội dung, ta có thể chia ra hai loại kế hoạch: Kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp.

Ke hoạch chiến lược là các chưong trình hành động tổng quát, là kế hoạch triển khai và phân bố các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu cơ bản toàn diện và lâu dài của N H T M Kế hoạch chiến lược không vạch ra một cách chính xác làm như thế nào để đạt được mục tiêu mà nó cho ta một đường lối hành động chung nhất để đạt được mục tiêu Kế hoạch chiến lược thể hiện viễn cảnh của

N H T M nhưng đồng thời cũng thể hiện sự nhận thức và đánh giá bên ngoài của N H

Ke hoạch chiến lược vạch ra bởi những nhà quản lý cấp cao của N H Khi xây dựng

Trang 29

kế hoạch chiến lược cần căn cứ vào sứ mệnh của N H , hoặc nhiệm vụ, chức năng, lĩnh vực hoạt động của N H Thường thì kế hoạch chiến lược được soạn thảo cho thời gian dài, tuy vậy nó không đồng nghĩa với kể hoạch dài hạn Nói đến kế hoạch chiến lược không phải là nói đến góc độ thời gian của chiến lược mà nói đến tính chất định hướng của kể hoạch.

Ke hoạch tác nghiệp là kế hoạch cụ thể hóa chương trình hoạt động của N H theo không gian (cho các đơn vị trong tổ chức) và thời gian (kế hoạch hàng năm, kế hoạch hàng quý, kế hoạch tháng ) Kế hoạch tác nghiệp được xây dựng trên cơ sở

kế hoạch chiến lược, là kế hoạch cụ thể hóa của kế hoạch chiến lược Những đặc điểm chủ yếu phân biệt kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp được thể hiện qua Bảng 1.1

Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp

Tính chất Ke hoach chiến ỉươc • • Ke hoạch tác nghiệp

Thời gian Dài hạn Ngắn hạn

M ôi trường Biến đổi Xác định

Mục tiêu Lớn, tổng quát Cụ thể, rõ ràng Thông tin Tổng họp, không đầy đủ Đầy đủ, chính xác Kết quả Lâu dài Có thể điều chỉnh Thất bại Nặng nề, có thể làm phá sản N H Có thể khắc phục

Khả năng của người

ra quyết định Khái quát vấn đề Phân tích cụ thể, tỷ mỷ Nguồn [5]

Nội dung của kế hoạch chiến lược bao gồm: "mô tả đ iểm x u ấ t p h á t, x â y dự n g

b ứ c tran h củ a tư ơ n g lai, p h á c h ọ a con đ ư ờ n g k ế t n ố i đ iểm x u ấ t p h á t v à đ iểm đến

c u ố i cùng" [26], trong khi nội dung của kế hoạch tác nghiệp bao gồm: "phần đánh

Trang 30

g iả thự c hiện k ế h o ạ ch th ờ i kỳ trư ớc, x á c định m ục tiêu, nhiệm vụ, c h ỉ tiêu k ế hoạch,

c á c g iả i p h á p tổ ch ứ c thực hiện k ể h oạch " [26], Như vậy, nội dung kế hoạch tác nghiệp có sự khác biệt so với kế hoạch chiến lược đó là nhấn mạnh phần giải pháp, các giải pháp cần được cụ thể hóa và triển khai thực hiện ngay trong năm kể hoạch, đồng thời cần xây dựng khung theo dõi đánh giá kế hoạch, xây dựng các bộ chỉ số, xác định tần suất theo dõi, nguồn cung cấp thông tin.

Kế hoạch kinh doanh của N H T M bao gồm kế hoạch huy động vốn; kế hoạch tín dụng; kế hoạch phát triển sản phẩm dịch vụ; kế hoạch trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro; kể hoạch tài chính, an sinh xã hội; kế hoạch xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản; kế hoạch lao động, tiền lương Như vậy, kế hoạch tín dụng là một bộ phận trong kế hoạch kinh doanh của N H T M Kế hoạch tín dụng bao gồm hệ thống các chỉ tiêu về quy mô và chất lượng tín dụng, các kế hoạch để thu hút khách hàng, giải pháp đạt được các chỉ tiêu đó cũng như xây dựng khung theo dõi đánh giá thực hiện Hệ thống chỉ tiêu tín dụng của N H T M vừa phải cân đối giữa nhu cầu của khách hàng vay vốn, khả năng đáp ứng của bản thân N H và điều quan trọng

là phải tuân thủ quy định chặt chẽ của N H N N

Là một phần quan trọng trong kế hoạch kinh doanh của N H T M , kế hoạch tín dụng cũng có kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của bài luận văn này, do mục tiêu nghiên cứu chỉ ở một N H T M cấp tỉnh nên chỉ đề cập đến kế hoạch tín dụng như kế hoạch tác nghiệp nếu xét theo góc độ nội dung, hay kế hoạch hàng năm, hàng quý và hàng tháng trong N H T M có thể bao gồm chiến lược ngắn hạn nếu xét theo thời gian.

1.2.2 Nguyên tắc lập kế hoạch tín dụng trong NHTM

Bàn về các nguyên tắc kế hoạch hóa trong doanh nghiệp, Bùi Đức Tuân đã

đề cập đen ba nguyên tắc đó là: nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc tham gia và nguyên tắc linh hoạt Theo đó, những nguyên tắc này cũng phù họp khi lập kể hoạch tín dụng trong các N H T M

Trang 31

N g u yên tắ c th o n g n h ất

Trong các N H T M cũng như các doanh nghiệp đều bao gồm nhiều phòng ban chức năng, nguyên tắc thống nhất yêu cầu đảm bảo sự phân chia và phối hợp chặt chẽ trong quá trình xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện kể hoạch giữa các cấp các phòng ban chức năng trong N H thống nhất Lập kế hoạch tín dụng cần dựa trên

cơ sở kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch tài chính, của N H T M chẳng hạn xây dựng chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ phải trên cơ sở tăng trưởng nguồn vốn Tính thống nhất trong công tác lập kế hoạch tín dụng nói riêng và công tác lập kế hoạch kinh doanh nói chung trong N H T M đảm bảo đạt tới mục tiêu chung của toàn N H T M , từ các phòng ban bộ phận với nhau, từ các N H cấp dưới đến N H cấp trên.

N gu yên tắ c tham g ia

Nguyên tắc này đòi hỏi các thành viên trong N H đều phải tham gia vào công tác lập kế hoạch tín dụng tại N H Lập kế hoạch có sự tham gia của các thành viên sẽ làm cho họ hiểu rõ hơn về hoạt động của N H mình, từ đó xác định kế hoạch của N H chính là kế hoạch của bản thân cán bộ N H , phát huy được tính chủ động của mỗi cán bộ trong quá trình thực hiện kế hoạch, đồng thời N H có thể có được nhiều ý kiến đóng góp xây dựng cho bản kế hoạch tốt hơn.

N g u yên tắ c lỉnh h o ạ t

Do tương lai không thể dự báo được nên việc lập kế hoạch phải linh hoạt

N ội dung của nguyên tắc này thể hiện trước hết cần phải có nhiều phương án kế hoạch, ngoài kế hoạch chính cần xây dựng kế hoạch dự phòng đồng thời cần thường xuyên xem xét lại kế hoạch Đối với mỗi phương án kế hoạch cần xây dựng các giải pháp phù họp, các điều kiện thực hiện cụ thể Có như vậy, N H mới chủ động đối phó với những biến động của thị trường.

1.2.3 Căn cứ và yêu cầu lập kế hoạch tín dụng trong NHTM

C ăn c ứ lậ p k ế h oạch tín d ụ n g

Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước và địa phương.

Trang 32

N H T M là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nên các kế hoạch tín dụng của N H T M đề ra phải phù họp với chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh

tế xã hội của Đảng, Nhà nước và địa phương Nếu hoạt động của N H T M mà đi ngược lại xu thế phát triển, vi phạm những lợi ích chung của nền kinh tể nó sẽ bị đào thải, ngược lại nếu nhận thức và hòa mình vào xu thế phát triển chung thì N H sẽ phát triển ổn định và bền vững.

Căn cứ vào chiến lược kinh doanh của N H T M Trung ương.

M ỗi N H là một bộ phận trong hệ thống N H T M của mình, chính vì thế kế hoạch tín dụng của mỗi N H cần bám sát vào mục tiêu chiến lược của toàn hệ thống Điều này không chỉ góp phần giúp cả hệ thống đạt được mục tiêu chiến lược, mà còn là nhân tố quan trọng giúp mỗi N H tăng lợi nhuận, nâng cao vị thế trong hệ thống N H T M của mình cũng như các N H T M trên địa bàn Điều này còn mang tính chất bắt buộc và bị giám sát chặt chẽ của N H cấp trên khi các N H cấp dưới thực hiện kể hoạch tín dụng của mình.

Căn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trường.

Thị trường có vai trò trực tiếp hướng dẫn các N H T M lựa chọn hình thức, đối tượng câp tín dụng có hiệu quả Kết quả điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường phải phản ánh được quy mô, cơ cấu đối với từng sản phẩm dịch vụ của N H , có tính đến các nhân tổ làm tăng hoặc giảm cầu để đáp ứng yêu cầu của công tác lập kế hoạch tín dụng Những điều tra nghiên cứu này thường theo từng loại đối tượng khách hàng Công việc này thường được thực hiện bởi các cán bộ tín dụng hoặc nhân viên phòng marketing của N H nhiều hơn của cán bộ kế hoạch Chính vì thế, điều quan trọng là phải làm cho những cán bộ này hiểu được tầm quan trọng của công tác điều tra nhu cầu vay của từng đối tượng khách hàng đối với công tác lập kế hoạch tín dụng của N H T M , đồng thời trang bị những kiến thức cơ bản để họ làm tốt điều này tránh mang tính hình thức Đây là nhân tố quan trọng quyết định việc thực hiện thành công các mục tiêu của kế hoạch.

Căn cứ vào kết quả phân tích và dự báo về tình hình kinh doanh, về khả năng nguồn lực có thể khai thác.

Đ Ạ I H Ọ C K T Ọ D ^

TT THÔNG TIN THỮVIỆN

PHÒNG LUẬN Á N - T Ư L I Ệ U

THs.

Trang 33

N H T M căn cứ vào kết quả phân tích hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng thời kỳ trước và dự báo khả năng tương lai ứng với các nguồn lực có thể khai thác được, đặc biệt là dựa vào lợi thế vượt trội của N H T M về các sản phẩm cho vay góp phần làm tăng tính khả thi của các phương án kế hoạch Chẳng hạn như NHNo Nghệ An ngoài thế mạnh cho vay địa bàn nông nghiệp nông thôn, còn có thế mạnh thanh toán biên mậu nên có thể hướng tới mục tiêu cho vay hỗ trợ xuất khẩu, vừa làm tăng doanh số, chất lượng cho vay, vừa tăng thu từ dịch vụ thanh toán; vừa tăng tính

đa dạng của các sản phẩm N H mình vừa tăng lợi nhuận cho N H cũng như khách hàng, tạo được uy tín với khách hàng Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng cần được chú trọng phân tích mới đảm bảo hoạt động tín dụng tăng trưởng bền vững.

Yêu cầu củ a c ô n g tá c lậ p k ế h oạch tín d ụ n g tro n g N H T M

Công tác lập kế hoạch tín dụng trong N H T M yêu cầu phải có hiệu quả Các

N H T M hoạt động đều nhằm mục đích hướng tới mục tiêu hiệu quả, đó là tiêu chuẩn hàng đầu cho việc xây dựng, lựa chọn và quyết định các phương án kế hoạch của NH.

Lập kế hoạch tín dụng trong N H T M yêu cầu hệ thống đồng bộ M ỗi N H T M

là một hệ thống thống nhất, hoạt động tín dụng liên quan trực tiếp đến hoạt động huy động vốn, thanh toán, công nghệ, nhân sự Đồng thời N H T M cũng là một doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Chính vì thế, lập kế hoạch tín dụng cần phải đồng bộ với các kế hoạch chức năng khác của N H T M đồng thời bám sát định hướng phát triển kinh tể của đất nước, địa phương để góp phần thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu chung của cả hệ thống N H T M mình cũng như mục tiêu của đất nước.

Lập kế hoạch tín dụng yêu cầu "vừa tham vọng vừa khả thi" Trong nền kinh

tế thị trường, đối với N H T M thì mục tiêu lợi nhuận là tối cao Hoạt động tín dụng đem lại thu nhập chủ yếu cho N H T M , do vậy kế hoạch tín dụng đòi hỏi phải đáp ứng được mục tiêu tăng thu nhập Tuy nhiên, các kế hoạch được đề ra phải có khả năng thực thi.

Lập kế hoạch tín dụng yêu cầu "kết họp mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế" tức là hệ thống mục tiêu kế hoạch phải được xây dựng và điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu thay đổi môi trường và điều kiện kinh doanh.

Trang 34

1.3 N ộ i du ng, p h ư o iig ph áp, qu y trình và tổ chứ c côn g tác lập kế hoạch tín

d ụ n g tron g N H T M

1.3.1 Nội dung kể hoạch tín dụng

Yêu cầu nội dung của bản kế hoạch tín dụng bao gồm 4 phần cơ bản sau:

Đ á n h g iá tình hình thực hiện k ế h oạch tín d ụ n g năm trư ớ c

Ngoài đánh giá một số tình hình chung, phần này yêu cầu chỉ rõ những khó khăn, thuận lợi thực sự ảnh huởng đến việc thực hiện kế hoạch tín dụng của năm trước Phân tích tổng quát các chỉ tiêu hoàn thành, các chỉ tiêu không hoàn thành chẳng hạn như tăng doanh sổ dư nợ, giảm quy mô nợ xấu, tăng số nợ thu hồi đã xử

lý rủi ro

Ket quả thực hiện phải được đánh giá theo từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch đã đặt ra ví dụ như tăng dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn trong toàn bộ hoạt động tín dụng của N H , giảm tỷ trọng cho vay đầu tư bất động sản Đối với từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đó cần chỉ ra cụ thể những mặt nào không hoàn thành và nguyên nhân là gì; những mặt hoàn thành tốt cũng cần chỉ ra và xác định lý do hoàn thành một cách cụ thể.

D ự b ả o c á c y ế u tổ tá c đ ộ n g đến h o ạ t đ ộ n g tín d ụ n g năm k ế hoạch

Đây là phần quan trọng cho thấy sự thay đổi trong nội dung của bản kế hoạch tín dụng kiểu mới Đây quả thực là một bài toán không dễ giải quyết đối với các nhà soạn lập kể hoạch, bởi theo cách lập kế hoạch truyền thống chỉ cần liệt kê một cách chung chung, không có phân tích nhưng phần dự báo không chỉ yêu cầu nêu lên những thách thức, cơ hội mà còn phải đưa ra những giải pháp cụ thể để phát huy cơ hội, điểm mạnh cũng như hạn chế thách thức, điểm yếu Ở đây, yêu cầu chỉ

ra những xu hướng lớn có thể diễn ra trong năm kế hoạch có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng.

M ục tiêu, c h ỉ tiêu, nhiệm vụ v à g iả i p h á p thực hiện

Mục tiêu là hướng đích mà kế hoạch nhằm đạt tới Yêu cầu của mục tiêu là ngăn gọn, dễ hiểu Mục tiêu đưa ra trong bản kế hoạch tín dụng cần phải rõ ràng, tạo được động lực thúc đẩy việc thực hiện, cần phải khả thi, có tính thực tế, có khả

Trang 35

năng thực hiện được Yêu cầu quan trọng của việc xác định mục tiêu là đảm bảo mục tiêu phải xác đáng đồng thời cần sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên Các yêu cầu về mục tiêu bao gồm: tính cụ thể, tính nhất quán, tính đo lường, tính khả thi, tính thách thức và tính linh hoạt.

Tuy nhiên, nếu chỉ có mục tiêu thôi thì chưa đủ đóng vai trò định hướng cho

kế hoạch, vì kể hoạch cần chỉ rõ như thế nào là đạt hay chưa đạt mục tiêu đề ra Muốn vậy, mục tiêu cần đi kèm với chỉ tiêu kế hoạch Chỉ tiêu là cụ thể hóa mục tiêu bằng các con sổ định lượng Chỉ tiêu có thể được phản ánh bằng giá trị tưong đối (sự thay đổi so với kỳ trước) hoặc giá trị tuyệt đối cần đạt được tại một thời điểm nào đó trong kỳ kế hoạch Con số định lượng có thể được biểu đạt bằng số tuyệt đối hoặc tỷ lệ Như vậy, chỉ tiêu luôn gắn liền với một con số nhất định vào một khung thời gian nhất định Con số này được nhà kế hoạch xầc định ngay từ khi lập kể hoạch, dựa trên kết quả phân tích thực trạng, dự báo tương lai và cân nhắc các yếu tố tác động đến việc thực hiện kế hoạch.

Trong khi mục tiêu là cái đích cần và muốn đạt tới trong năm kế hoạch thì nhiệm vụ là những việc cần phải làm trong năm kế hoạch để đạt được mục tiêu đã đạt ra Đây chính là cơ sở để có các giải pháp cụ thể, cũng như những việc cần ưu tiên để đạt được mục tiêu đề ra.

Như vậy, đây được xem là phần trọng tâm của bản kế hoạch, yêu cầu gắn kết mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong kế hoạch M ồi mục tiêu cần có các chỉ tiêu tương thích Các nhiệm vụ là cụ thể hóa những việc cần làm để thực hiện mục tiêu, trong nhiệm vụ cũng cụ thể hóa thành mục tiêu và chỉ tiêu của nhiệm vụ

đó M ỗi mục tiêu phải có các giải pháp thực hiện, giải pháp yêu cầu phải gắn với việc thực hiện từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể chứ không chung chung Giải pháp cũng nên chỉ ra những việc nên ưu tiên làm trước để có được kết quả tốt hơn.

L ậ p k ế h oạch th eo d õ i đảnh g iả thực hiện

Theo dõi là một chức năng quản lý nhằm thực hiện việc xem xét, ghi nhận thông tin, so sánh diễn biến thực tế với kế hoạch đề ra Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo cho quá trình thực hiện diễn ra trôi chảy Theo dõi cung

Trang 36

cap mọt each kip thơi, chính xác và hợp lý thông tin vê những gì hiện đang xảy ra qua đó các kể hoạch có thể được điều chỉnh phù họp nhất với những đòi hỏi của tình trạng thực tế.

Đánh giá là việc sử dụng một cách chọn lọc các thông tin theo dối để phân tích quá trình, kế hoạch, xác định cơ hội cho việc thay đổi và cải tiến Đánh giá không chỉ chỉ ra giá trị thực của những gì đã được thực hiện mà còn đưa ra những lựa chọn tương lai về những ưu tiên cho việc thực hiện kế hoạch.

Theo dõi, đánh giá kế hoạch là một phần quan trọng mà bản kế hoạch kiểu mới yêu cầu Đây là phần quan trọng để kịp thời có điều chỉnh cần thiết trong việc thay đôi, điêu chỉnh các mục tiêu, nhiệm vụ cũng như giải pháp cho phù hợp với quá trình thực hiện kế hoạch.

Ngày nay, khi hệ thống các N H T M đã được hiện đại hóa, tất cả dữ liệu của một hệ thống N H được xử lý tập trung tại trung tâm công nghệ thông tin qua mạng internet nội bộ, việc theo dõi thực hiện kế hoạch trở nên nhanh chóng, dễ dàng chính xác mà không cần mất thời gian chờ báo cáo giấy của các N H cơ sở như trước đây vừa lâu vừa thiếu chính xác Tuy nhiên, điều quan trọng là bản kế hoạch phải xây dựng được nội dung cần theo dõi đánh giá, nghĩa là cũng bao gồm mục tiêu, chỉ tiêu tương tự như phần Mục tiêu, chỉ tiêu ở trên nhưng phải cụ thể cho từng tháng, quý

Như vậy, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch là thúc đẩy quá trình thực hiện các mục tiêu đặt ra và phát hiện những phát sinh không phù họp với mục tiêu Khi phát hiện những phát sinh không phù hợp, điêu quan trọng là cần phải tìm được các nguyên nhân dẫn đển vấn đề đó Những nguyên nhân này có thể thuộc về các cấp thực hiện kế hoạch, ý thức chủ quan của các nhà lãnh đạo, hay là những phát sinh đột xuất nảy sinh trong quá trình triển khai kế hoạch Từ những phân tích về hiện tượng không phù họp với mục tiêu, các nhà kế hoạch đưa ra các quyết định điêu chỉnh cân thiêt và kịp thời Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc theo dõi đánh giá, nên nội dung này phải được xây dựng ngay từ khâu lập kế hoạch, có như vậy mới đảm bảo quá trình theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch sau này đạt hiệu quả cao.

Trang 37

1.3.2 Phương pháp lập kế hoạch tín dụng

Trong thực tể doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp để lập kế hoạch như phương pháp cân đối, phương pháp tỷ lệ cố định, phương pháp lập kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động, phương pháp lợi thế vượt trội, phương pháp phân tích chu kỳ sống của sản phẩm Tùy thuộc vào mục đích yêu cầu mà doanh nghiệp sử dụng các phương pháp khác nhau.

Trong hoạt động tín dụng, có thể vận dụng một số phương pháp lập kể hoạch trong doanh nghiệp khá phù họp để các N H T M lập kế hoạch tín dụng như sau:

Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của N H

Trong nền kinh tế thị trường, phương pháp cân đối được xác định bởi những yêu cầu sau:

Thứ nhất, cân đối được thể hiện phải là cân đối động Cân đối để lựa chọn phương án tôi ưu chứ không phải là cân đối theo phương án đã được chỉ định Các yêu tô đê cân đối là những yếu tố biến đổi theo môi trường kinh doanh đó là nhu cầu thị trường và khả năng có thể khai thác các nguồn lực của N H trong kỳ

kế hoạch.

Thứ hai, thực hiện cân đối liên hoàn, nghĩa là tiến hành nhiều cân đối kế tiếp nhau để bổ sung và điều chỉnh phương án cho phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh.

Thứ ba, khi tiến hành cân đối tổng thể các yếu tố thì phải thực hiện cân đối trong mỗi yếu tố trước V í dụ trước khi xem xét đến khả năng cân đối vốn, thì phải cân đối nguồn nhân lực của bộ phận tín dụng có đủ năng lực để đạt được mục tiêu

đề ra không Kết quả cân đối là căn cứ để xác định năng lực cấp tín dụng của N H

và là cơ sở để xác định hoặc điều chỉnh các phương án kinh doanh của N H

Trang 38

Đây là phương pháp giúp N H xây dựng được bản kế hoạch tín dụng phù hợp

và khả thi do đã tính đến khả năng của N H Tuy nhiên, việc cân đối các yếu tố không phải dễ dàng và tổn nhiều thời gian do phải cân đối các yếu tố bên trong- bên ngoài, động- tĩnh và tổng thể của N H nên phương pháp này rất khó để thực hiện.

P h ư ơ n g p h á p tỷ lệ c ổ định

N ội dung của phương pháp này là tính toán một số chỉ tiêu của năm kế hoạch theo một tỷ lệ đã được xác định trong năm báo cáo trước đó Theo phương pháp này, N H sẽ coi tình hình của năm lập kế hoạch giống như tình hình của năm báo cáo đối với một sổ chỉ tiêu nào đó.

Phương pháp này cho thấy kết quả nhanh nhưng thiếu chính xác khi có sự biến đổi từ môi trường, thụ động với các tỷ lệ, lúng túng trong việc xử lý các yếu tố

có thể tăng hoặc giảm trong năm kế hoạch, vì thế chỉ nên sử dụng trong trường hợp không đòi hỏi độ chính xác cao và thời gian thực hiện kế hoạch không kéo dài.

P h ư ơ n g p h á p lậ p k ế h oạch từ v iệ c p h â n tích c á c nhân tổ tá c đ ộ n g

Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi các nhà quản lý phải có cách xem xét, phân tích hệ thống và tổng thể nhiều vấn đề, phải biết đặt tình hình của N H mình trong bối cảnh kinh tế với các yếu tố bên ngoài: các yếu tố kinh tế như tổng sản phẩm quốc dân, mức cung ứng tiền tệ, chính sách thắt chặt tiền tệ ; sự phát triển của dân số địa phương, tình hình thay đổi thói quen trong cuộc sống; các yếu

tố chính trị và luật pháp như cạnh tranh; sự biến động của các yếu tố thị trường và thái độ của khách hàng

Phương pháp này có độ chính xác cao do đã tính đến các yếu tố từ môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến N H , tuy nhiên dễ bị bỏ sót các yểu tố ít xuất hiện nhưng có thể quan trọng, như vậy đòi hỏi trình độ chuyên môn về nghiên cứu thị trường rất cao.

Như vậy, cả ba phương pháp trên đều có những ưu nhược điểm nhất định Các nhà kế hoạch khi lập kế hoạch tín dụng nên xem xét kết hợp cả ba phương pháp trong những hoàn cảnh cụ thể V í dụ, như nghiên cửu và dự báo về khả năng môi trường kinh doanh, hay nhu cầu thị trường ít biến động thì có thể sử dụng phương

Trang 39

pháp tỷ lệ cố định trong một số chỉ tiêu; hoặc khi môi trường kinh doanh có nhiều biến động, cạnh tranh trong việc huy động vốn diễn ra gay gắt làm giảm khả năng thu hút vốn thì N H phải cân đối giữa khả năng đi vay N H N N với khả năng cho vay

và thu hồi nợ của N H mình Tuy nhiên, để có được bản kế hoạch tín dụng có tính khả thi thì vẫn nên kết họp linh hoạt cả ba phương pháp, phương pháp này bổ sung cho phương pháp kia.

Các chương trình, kế hoạch được coi là một trong các công cụ triển khai thực hiện chiến lược nên chúng phải được xây dựng trên cơ sở chiến lược V ì thế, kế hoạch tín dụng trước hết phải dựa trên kế hoạch chiến lược kinh doanh của N H T M Trung ương Tuy nhiên, để hoạch định chiến lược, N H T M phải sử dụng các dự báo dài hạn mà các dự báo dài hạn thường khó xác định vì thiếu các cơ sở cần thiết Trong triển khai thực hiện chiến lược có thể xuất hiện các nhân tố mới nằm ngoài

dự báo chiến lược Các nhân tố này tác động trực tiếp đến các chương trình, kế hoạch ngắn hạn, vì thế N H T M cần phải căn cứ vào các dự báo cụ thể, ngắn hạn hơn.

Bên cạnh đó, các dự báo gần về môi trường kinh doanh bên ngoài và bên trong của N H T M cũng cần phải nghiên cứu Ở đây, chiến lược kinh doanh của các

N H T M được xác định trong thời gian thường là 5 năm, 10 năm và xác định cho toàn hệ thống Tuy nhiên, đặc thù kinh doanh, phong tục tập quán của mỗi địa phương có đặc thù khác nhau V ì thế, lập kế hoạch tín dụng của mỗi N H T M cấp nhỏ hơn cũng cần chú ý đển yếu tố này Chẳng hạn như ở địa bàn Nghệ An không

Trang 40

nên đặt mục tiêu gia tăng tỷ trọng cho vay vào các doanh nghiệp lớn như Hà Nội, cũng như TP Vinh không nên đặt mục tiêu gia tăng tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn nhiều như các huyện khác trong tỉnh Nghệ An Hay nghiên cứu sự xuất hiện của các N H T M khác trên địa bàn TP Vinh ảnh hưởng đến N H N o Nghệ An như thế nào, ảnh hưởng ngay trong năm hay vài năm tới, ảnh hưởng đến các N H N o tại

TP Vinh hay tất cả các N H N o Huyện của Nghệ An

Bước 2: Thiết lập các mục tiêu Khi lập kế hoạch tín dụng các N H T M cần phải thiết lập được hệ thống các mục tiêu mà mình cần đạt tới Mục tiêu hàng đầu trong lập kế hoạch tín dụng của N H T M chính là đạt đến được doanh số cho vay trong thời

kỳ nhất định Tuy nhiên, doanh số cho vay của N H T M chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả kinh doanh của N H T M N H T M có thu nhập hay không còn phụ thuộc vào mức giá tức là lãi suất cho vay, tỷ lệ nợ xấu cũng như sức huy động vốn Chính vì thế mục tiêu hàng thứ hai của kế hoạch tín dụng bao gồm các yếu tố như giảm nợ xấu, lồng ghép chỉ tiêu huy động nguồn vốn rẻ, đa dạng trong dân cư vào kế hoạch huy động vốn, đồng thời có mục tiêu gia tăng chất lượng cán bộ tín dụng ở khả năng thu hút các món vay có khả năng hoàn trả cao, khả năng thẩm định cũng như khả năng thu hồi nợ Trong giai đoạn thị trường cạnh tranh, thị phần của các N H T M bị thu hẹp thì những mục tiêu ở hàng thứ hai đang ngày càng trở nên quan trọng, có tính chất quyết định đến sự tồn tại cũng khả năng tạo ra tạo ra thu nhập cho các N H TM Cho dù N H

có chú trọng đến mục tiêu nào hơn thì điều quan trọng là phải xác định được mục tiêu thật rõ ràng, có thể đo lường được và có thể thực hiện được Bên cạnh đó, cũng cần xác định rõ trách nhiệm trong việc thực hiện và thời hạn hoàn thành.

Bước 3: Xây dựng các phương án Ở bước này các nhà lập kế hoạch cần phải tìm ra và nghiên cứu các phương án hành động để đạt được mục tiêu Trong mỗi phương án cần phải xác định được hai nội dung cơ bản là: Phải xác định được giải pháp của kế hoạch là gì để trả lời cho câu hỏi làm gì để đạt được mục tiêu Phải xác định được các công cụ và nguồn lực càn thiết để thực hiện mục tiêu Các nhà lập kế hoạch cần phải thực hiện bước khảo sát sơ bộ lựa chọn ra các phương án có triển vọng nhất để đưa ra phân tích và giảm bớt các phương án để lựa chọn.

Ngày đăng: 05/04/2023, 20:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 0 9 ) , Bảo cáo kết quả kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngệ An
Năm: 2009
8. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 0 9 ) , B áo cáo kết quả kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An
Năm: 2009
9. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 0 9 ) , K ể hoạch kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 0 9 ) , "K ể hoạch
10. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t tr iể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 0 9 ) , K ế hoạch tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An
Năm: 2009
11. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 0 ) , B ảo cáo kết quả kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
Tác giả: Ngan hang Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngệ An
Năm: 2010
12. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 0 ) , K ế hoạch kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 0 )
13. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 0 ) , K e hoạch tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghiệp
Năm: 2010
14. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 1 ) , B áo cảo kết quả kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An
Năm: 2011
15. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 1 ) , K ế hoạch kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 1 )
16. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 1 ) , K e hoạch tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 1 )
17. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 2 ) , B áo cáo kết quả kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
Tác giả: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghiệp An
Năm: 2012
18. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 2 ) , K ế hoạch kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 2 )
19. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 2 ) , K e hoạch tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An
Năm: 2012
20. N g â n h à n g N ô n g n g h iệ p v à P h á t triể n n ô n g th ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 3 ), Ke hoạch tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: N g â n h à n g N ô n g n g h iệ p v à P h á t triể n n ô n g th ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 3 )
21. N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 3 ) , B áo cảo kết quả kinh doanh.2 2 . N g â n h à n g N ô n g n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n n ô n g t h ô n N g h ệ A n ( 2 0 1 3 ) , K ế h o ạ c h k i n h d o a n h Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngành Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Ngành Nông Nghiệp
Năm: 2013

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w