THỰC TẬP CHUYÊN MÔN[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA] PHỤ LỤC...98 L I NÓI Đ U ỜI CẢM ƠN ẦU Như chúng ta đã biết khoa học máy vi tính ngày nay vô cùng phá
Trang 1TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG & AN NINH MẠNG QUỐC
NGHIÊN CỨU & TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ
KếtNốiVPNClientToSite MailServer Mdaemon Tạo
WebJoomla
Khoa : Công nghệ thông tin
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: VÕ ĐỖ THẮNG SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN CHÍ CÔNG
BÙI ĐẰNG GIANG
Trang 2NHẬN XÉTCỦAGIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng
Quốc Tế ATHENA]
L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
KHAI CÁC DỊCH VỤ KếtNốiVPNClientToSite MailServer Mdaemon Tạo
WebJoomla” đã phần nào hoàn thành Ngoài sự cố gắng của bản thân em còn nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình từ thầy cô, bạn bè, các anh, chị nơi em thực tập
Trước hết em xin cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Công nghệ thông tin trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã giúp đỡ em trong quá trình học tập Đặc biệt là thầy Bùi Công Trường đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài
Xin cảm ơn các quý thầy cô tại Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng &
An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA, đặc biệt là thầy Võ Đỗ Thắng đã tạo điều
kiện cho em được thực tập và học hỏi các kinh nghiệm thực tế để hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4NHẬN XÉTCỦAGIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NƠI THỰC TẬP CHUYÊN MÔN 6
CHƯƠNG 2:CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ 8
2.1 Dịch vụ Mail Server 8
2.1.1 Giới thiệu về hệ thống mail 8
2.1.1.1 Mail gateway 8
2.1.1.2 Mail Host 8
21.1.3 Mail Server 9
2.1.1.4 Mail Client 9
2.2 Giới thiệu chương trình Mail Deamon 10 9
2.2.1 Cấu hình cài đặt Mdeamon ver 10 10
2.2.2 Tiến trình cài đặt Mdeamon ver 10 10
2 3 Công nghệ VPN 19
2.3.1 Khái niệm VPN 19
2.3.2 Phân loại VPN 19
2.3.2.1 VPN truy cập từ xa (Remote Access) 19
2.3.2.2 VPN điểm nối điểm (Site to Site) 20
2.3.3 Các yêu cầu cơ bản đối với một giải pháp VPN 21
2 3.3.1 Tính tương thích 21
2.3.3.2Tính bảo mật 21
2.3.3.3 Tính khả dụng 21
2.3.3.4 Khả năng hoạt động tương tác 22
2.3.3.5 Cài đặt và cấu hình VPN Client to Site 22
2.3.3.6 Kết nối VPN Site to Site 38
CHƯƠNG 3: TẠOWEBJOOMLA 73
3.1 Gi i thi u v Joomla ới thiệu về Joomla ệu về Joomla ề Joomla 73
3.2 Ứng dụng của Joomla 74
3.3 Yêu cầu hệ thống 74
3.4 Các bước thực hiện 74
Trang 5THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng
Quốc Tế ATHENA]
PHỤ LỤC 98
L I NÓI Đ U ỜI CẢM ƠN ẦU
Như chúng ta đã biết khoa học máy vi tính ngày nay vô cùng phát triển, do nhu cầu trao đổi thông tin tăng lên không ngừng Ngày nay máy vi tính là một vật bất khả li thân của nhiều người, nó đi sâu vào đời sống và giúp lưu trữ, xử lý thông tin hết sức đơn giản Nhưng do yêu cầu công việc muốn trao đổi thông tin với nhau thì người ta cần đến một giao thức hết sức quan trọng đó là giao thức mạng máy tính Mạng vi tính giúp rút ngắn khoảng cách về địa lí dù bạn ở nơi đâu Điều
đó đã kéo theo sự phát triển đến chóng mặt của các mạng máy vi tính như:mạng Lan, mạng Wan, mạng Internet…Để đáp ứng yêu cầu thời đại, Microsoft là nhà cung cấp phần mềm hàng đầu trên thề giới đã tung ra nhiều hệ điều hành như: Windows Server 2000, window server 2003, window server 2008 để điều
hành ,quản lý mạng máy vi tính Cùng với nhu cầu trao đổi thông tin thì cũng yêu cầu khả năng bảo mật thông tin đó ngày càng tốt hơn Window server 2008 là một
sự lựa chọn đúng đắn
Windows Server 2008 xây dựng trên sự thành công và sức mạnh của hệ điều hành đã có trước đó là Windows Server 2003 và những cách tân có trong bản Service Pack 1 và Windows Server 2003 R2 Mặc dù vậy Windows Server 2008 hoàn toàn hơn hẳn các hệ điều hành tiền nhiệm Windows Server 2008 được thiết
kế để cung cấp cho các tổ chức có được nền tảng sản xuất tốt nhất cho ứng dụng, mạng và các dịch vụ web từ nhóm làm việc đến những trung tâm dữ liệu với tính năng động, tính năng mới có giá trị và những cải thiện mạnh mẽ cho hệ điều hành
cơ bản
Trang 6Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng Quốc
Tế ATHENA được thành lập từ năm 2004, là một tổ chức qui tụ nhiều trí thức trẻViệt Nam đầy năng động, nhiệt huyết và kinh nghiệm trong lãnh vực CNTT, vớitâm huyết góp phần vào công cuộc thúc đẩy tiến trình đưa công nghệ thông tin làngành kinh tế mũi nhọn, góp phần phát triển nước nhà
Lĩnh vực hoạt động chính:
quản trị mạng, an ninh mạng, thương mại điện tử theo các tiêu chuẩn quốc tếcủa các hãng nổi tiếng như Microsoft, Cisco, Oracle, Linux LPI , CEH, Song song đó, trung tâm ATHENA còn có những chương trình đào tạo caocấp dành riêng theo đơn đặt hàng của các đơn vị như Bộ Quốc Phòng, BộCông An , ngân hàng, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ, tổ chức tàichính…
là chuyên gia đảm nhận công tác quản lý hệ thống mạng, an ninh mạng chonhiều bộ ngành như Cục Công Nghệ Thông Tin - Bộ Quốc Phòng , Bộ Công
An, Sở Thông Tin Truyền Thông các tỉnh, bưu điện các tỉnh,
hợp tác và trao đổi công nghệ với nhiều đại học lớn như Đại học Bách KhoaThành Phố Hồ Chí Minh, Học Viện An Ninh Nhân Dân( Thủ Đức), HọcViện Bưu Chính Viễn Thông, Hiệp hội an toàn thông tin (VNISA), Viện KỹThuật Quân Sự,
Đội ngũ giảng viên :
Trang 7thức công nghệ mới từ các nước tiên tiến như Mỹ , Pháp, Hà Lan,Singapore, và truyền đạt các công nghệ mới này trong các chương trìnhđào tạo tại trung tâm ATHENA
Cơ sở vật chất:
công nghệ mới nhất
Dịch vụ hỗ trợ:
giới hạn thời gian
tính, mạng máy tính, bảo mật mạng
Qua thời gian thực tập tại Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh MạngQuốc Tế ATHENA, cá nhân em được tiếp xúc với một môi trường năng động vàsáng tạo Sinh viên được rèn luyện kiến thức, học hỏi thêm các kinh nghiệm thực
tế Nhờ đó, biết được năng lực của cá nhân và yêu cầu của xã hội để cố gắng và
Trang 82.1 Dịch vụ Mail Server
2.1.1 Gi i thi u v h th ng mail ới thiệu về Joomla ệu về Joomla ề Joomla ệu về Joomla ống mail
Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể định vị trênhai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail Client.Ngoài ra, nó còn có những thành phần khác như Mail Host, Mail Gateway
Sơ đồ về một hệ thống Email đầy đủa các thành phần:
Hình 3.47Sơ đồ về một hệ thống Email
2.1.1.1 Mail gateway
Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyềnthông khác nhau hoặc kếtnối các mạng khác nhau dùng chung giao thức Ví dụ mộtmail gateway có thể kết nối một mạngTCP/IP với một mạng chạy bộ giao thứcSystems Network Architecture (SNA).Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kếtnối 2 mạng dùng chung giao thức hoặc mailer Khi đómail gateway chuyển mailgiữa domain nội bộ và các domain bên ngoài
2.1.1.2 Mail Host
Một mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong hệ thống mạng
Trang 921.1.3 Mail Server
Mail Server chứa mailbox của người dùng Mail Server nhận mail từ mailClient gửi đến và đưa vào Mail Server nhận mail từ Mail Host gửi đến và đưa vàomailbox của người dùng.Người dùng sử dụng NFS (Network File System) để mountthư mục chứa mailbox trên Mail Serverđể đọc Nếu NFS không được hỗ trợ thìngười dùng phải login vào Mail Server để nhận thư.Trong trường hợp Mail Client
hỗ trợ POP/IMAP và trên Mail Server cũng hỗ trợ POP/IMAP thì người dùng có thểđọc thư bằng POP/IMAP
2.1.1.4 Mail Client
Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail Clienttích hợp hai giao thức SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ Clientđến Mail Server, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail Server về Mail Client Ngoài giaothức việc tích hợp giao thức POP Mail Client còn tích hợp giao thức IMAP, HTTP
để hỗ trợ chức năng nhận thư cho Mail Client
Các chương trình Mail Client thường sử dụng như: Microsoft OutlookExpress, Microsoft Office Outlook, Eudora,…
2.2 Giới thiệu chương trình Mail Deamon 10
MDaemon là phần mềm Mail Server tiêu chuẩn thương mại, được phát triển bởi công ty phần mềm Alt-N(http://www.altn.com/) MDaemon được phát triển trên hệ điều hành Win/NT MDaemon Server phát triển rất đầy đủ các tính năng của 1 MailServer và hơn thếnữa.MDaemon là một phần mềm có đầy đủ chức năng để nhận mail từ các server mail SMTP,POP3,và IMAP4 chạy trên hệ điều hành Vista/XP/2008/2003/2000 Nócho phép nhiều người dùng trên một mạng LAN ( Local Area Network) để lấy mailvề thông qua chỉ một kết nối (như là : dial-up SLIP hoặc kết nối PPP thông qua mộtnhà cung cấp
Trang 102.2.1 C u hình cài đ t Mdeamon ver 10 ấu hình cài đặt Mdeamon ver 10 ặt Mdeamon ver 10
2.2.2 Ti n trình cài đ t Mdeamon ver 10 ến trình cài đặt Mdeamon ver 10 ặt Mdeamon ver 10
Tải Mail demon tại trang chủ
http://www.zensoftware.co.uk/mdaemon/downloads.aspx
hoặc
Bạn có thể tải Mail deamon 10 full crack tại địa chỉ
http://www.nhatnghe.com/forum/showthread.php?t=27383
Cài đặt & crack:
Mở thư mục Mdeamon chạy file keygen.exe, chọn Generate SN >> copy serial
Trang 11THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng
Quốc Tế ATHENA]
Chạy file Mdaemon setup.exe để cài đặt chương trình, Màn hình wellcome chọn
>> Next, típ theo chọn I Agree.
Paste serial vào.
Trang 12Nhấn Next để tiếp tục cài đặt
Domain name : Bạn điền tên domain của bạn vào , ở đây tôi điền là buidanggiang.tk
>> Next
Trang 14Típ đến nhấn Next, bỏ check >> Next.
Bỏ check Start MDaemon >> Finish.
Trang 16Tiếp theo cứ Next, Next và Chọn Finish.Tiếp tục chạy file keygen.exe >> Generate SN >> Copy serial mới.Trong màn hình MDaemon chọn menu Help >> Register Alt-N Products
Trang 17
THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng
Quốc Tế ATHENA]
Paste serial mới vào thay thế serial cũ
Chọn yes restart MDaemon, màn hình hiện lên >> Next, Next, Next, Finish
Trang 18Tiếp tục crack hii…Trong màn hình MDaemon chọn menu Help >>Active Your Alt-N software>>Enter activation code…
Gõ 1 vào các ô >> Next
Trang 192.3.1 Khái ni m VPN ệu về Joomla
VPN là một mạng riêng sử dụng hệ thống mạng công cộng (thường là Internet)
để kết nối các địa điểm hoặc người sử dụng từ xa với một mạng LAN ở trụ sởtrung tâm Thay vì dùng kết nối thật khá phức tạp như đường dây thuê bao số,VPN tạo ra các liên kết ảo được truyền qua Internet giữa mạng riêng của một tổchức với địa điểm hoặc người sử dụng ở xa
Hình 3.73 Mô hình mạng VPN cơ bản
2.3.2 Phân lo i VPN ại VPN
2.3.2.1 VPN truy cập từ xa (Remote Access)
Remote Access, hay còn gọi là virtual private dial-up network (VPDN).Cung cấp các truy cập từ xa đến một Intranet hay Extranet dựa trên cấu trúc hạ tầng
Trang 20Hình 3.74 Remote Access
2.3.2.2 VPN điểm nối điểm (Site to Site)
Đây là cách kết nối nhiều văn phòng trụ sở xa nhau thông qua các thiết bịchuyên dụng và một đường truyền được mã hoá ở qui mô lớn hoạt động trên nềnInternet Site to Site VPN gồm 2 loại:
Các VPN nội bộ (Intranet VPN )
Đây là kiểu kết nối site to site VPN Các chi nhánh có riêng một Sever VPNvà kết nối lại với nhau thông qua Internet Và các chi nhánh này sẽ kết nối lại vớinhau thành một mạng riêng duy nhất (Intranet VPN) và kết nối LAN to LAN
Các VPN mở rộng ( Extranet VPN )
Khi một công ty có quan hệ mật thiết với công ty khác (ví dụ như một đối tác,nhà cung cấp hay khách hàng) họ có thể xây dựng một extranet VPN nhằm kết nốiLan to Lan và cho phép các công ty này cùng làm việc trao đổi trong một môitrường chia sẻ riêng biệt (tất nhiên vẫn trên nền Internet)
Trang 21THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng
Quốc Tế ATHENA]
Hình 3.75 Mô hình VPN điểm nối điểm
2.3.3 Các yêu c u c b n đ i v i m t gi i pháp VPN ầu cơ bản đối với một giải pháp VPN ơ bản đối với một giải pháp VPN ản đối với một giải pháp VPN ống mail ới thiệu về Joomla ột giải pháp VPN ản đối với một giải pháp VPN
Có 4 yêu cầu cần đạt được khi xây dựng mạng riêng ảo
2 3.3.1 Tính tương thích
Tính tương thích (Compatibility): Mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp đều đượcxây dựng các hệ thống mạng nội bộ và diện rộng của mình dựa trên các thủ tục khácnhau và không tuân theo một chuẩn nhất định của nhà cung cấp dịch vụ Rất nhiềucác hệ thống mạng không sử dụng các chuẩn TCP/IP vì vậy không thể kết nối trựctiếp với Internet
2.3.3.2Tính bảo mật
Tính bảo mật (Security): Tính bảo mật cho khách hàng là một yếu tố quantrọng nhất đối với một giải pháp VPN Người sử dụng cần được đảm bảo các dữliệu thông qua mạng VPN đạt được mức độ an toàn giống như trong một hệ thốngmạng dùng riêng do họ tự xây dựng và quản lý
2.3.3.3 Tính khả dụng
Tính khả dụng (Availability): Một giải pháp VPN cần thiết phải cung cấpđược tính bảo đảm về chất lượng, hiệu suất sử dụng dịch vụ cũng như dung lượngtruyền
Trang 22các tiêu chuẩn liên quan đến dịch vụ này vẫn chưa được tiêu chuẩn hoá một cáchtoàn diện, các nhà sản xuất thiết bị vẫn phát triển các chuẩn kỹ thuật riêng của mình.
Vì vậy cần chú ý việc lựa chọn thiết bị nào trong khi phát triển mạng riêng ảo, cũngnhư đảm bảo tính đồng bộ của thiết bị sử dụng Trên thế giới hiện có tới 60 giảipháp khác nhau liên quan đến VPN
2.3.3.5 Cài đặt và cấu hình VPN Client to Site
Chuẩn bị:
1)Máy PC1: Cài đặt windows XP hoặc windows 2003, chỉ cần 1 Card mạng 2) Máy PC2: Cài đặt Windows server 2003 là một Domain Controller, phải có
Trang 23THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng
Quốc Tế ATHENA]
4) Máy PC3: Cài đặt windows XP hoặc windows 2003
5) Cấu hình IP như sau:
Mô hình gồm có:
mạng tương ứng với địa chỉ IP là 14.0.21.142 (card mạng ngoài) và
10.10.10.x(card mạng trong)
-Yêu cầu đặt ra:
Các máy tính VPN CLIENT truy cập từ xa vào trong trung tâm theo giao thức Tunneling điểm nối điểm (PPTP) có thể chia sẻ file với nhau!
Mục tiêu:
1) Máy PC1: Là một máy bên ngoài Internet kết nối vào VPN-Server
2) Máy PC2: Cấu hình làm VPN-Server
3) Máy PC3: Là một máy bên ngoài Internet kết nối vào VPN-Server
Thực hiện:
Yêu cầu 1: Cấu hình PC1 làm Client:
1) Cấu hình địa chỉ IP như sau:
Trang 24Yêu cầu 2: Cấu hình PC2 làm VPN-Server:
1) Vào Menu Start -> Programs -> Administrative Tools -> chọn Routing and Remote Access:
Trang 263) Chọn Custom Configuration Click Next tiếp tục:
4) Chọn VPN access và Lan routing -> Click Next:
Trang 27THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng
Quốc Tế ATHENA]
5) Chọn Finisnh->
Trang 286) Click Ok để start service.
Trang 309) Điền vào dãy ip mà server VPN sẽ cấp cho các máy Client
Tạo User (trên PC2):
1) Vào Start -> Programs -> Administrative Tools -> chọn Local user and
Groups Click phải vào mục Users -> chọn New -> User:
Trang 323) Click phải vào User VPN -> chọn Properties Trong Tab Dial-in -> chọn Allow access -> click OK
Trang 33THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng
Quốc Tế ATHENA]
.
Yêu cầu 3: Cấu hình máy PC3 làm VPN-Client:
1) Vào Start -> Settings -> chọn Network Conections:
Trang 342) Click phải vào New Connection Wizard -> chọn New Connection…
Trang 35THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
[Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng & An Ninh Mạng
Quốc Tế ATHENA]
3) Click Next:
4) Chọn Connect to the network at my workplace -> click Next:
5) Chọn Virtual Private Network connection ->click Next:
Trang 367) Điền IP: 14.0.21.142 -> click Next:
8) Chọn Finish để hoàn tất.
Tạo Kết nối đến VPN-Server (trên PC3):
1) Vào Start -> Settings -> Control Panel -> chọn Network Connections:
Trang 383) Điền vào User name: user1 -> Password: 123456 -> chọn Connect
2.3.3.6 Kết nối VPN Site to Site
Cài đặt Networkpolicy and access services
Cấu hình và kiểmtra (Share File)
Bước 1: Gắn IP
Client 1 (CLient HN)
Trang 40click phải vào My
Computer >>Local User And Group>>New User , còn nếu tạo user sau khi cài DCPROMO thì ta vào
Active Directory Users and Computers>>New Users)
Server1
Click phải vào User >>Tab Dial-in>>Allow access>>Apply>>Ok