ThemeGallery PowerTemplate L/O/G/O www trungtamtinhoc edu vn www trungtamtinhoc edu vn Danh sách nhóm 1 Lê Thị Thu Thảo 2 Đặng Văn Thạnh 3 Nguyễn Đức Thắng 4 Phạm Hữu Thắng 5 Võ Minh Thiện 6 Lê Thị Di[.]
Trang 1www.trungtamtinhoc.edu.vn
Trang 26 Lê Thị Diệu Thúy
7 Nguyễn Văn Thụy
8 Đoạn Tịnh
9 Nguyễn Thị Tố Trân
10 Trần Thị Tuyết Trinh
Trang 3Đề tài
Trang 4Mở Đầu
1 Xuất xứ của dự án.
• Ngành công nghiệp sản xuất cao su là một trong các ngành công
nghiệp có bề dày truyền thống ở nước ta Chiếm một vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể cho ngân sáchcủa Nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc làm cho khánhiều lao động
• Hiện nay cao su tại Việt Nam hầu hết đều xuất khẩu dưới dạng
nguyên liệu thô, riêng dự án này sẽ sử dụng nguyên liệu cao su thô
ở trong nước để sản xuất ra các sản phẩm sao su cao cấp xuất khẩu,nhằm thỏa mãn các đơn hàng của công ty và nâng cao hiệu quả kinh
tế cho công ty
• Căn cứ theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định
21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường, dự án nhà máy sản xuất Cao Su thuộc nhóm phải lập báocáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trình thẩm định và phêduyệt
Trang 52 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc
thực hiện đánh giá tác động môi trường.
Các văn bản pháp lý
• Ngiên cứu ĐTM này dựa trên các văn bản pháp lý sau:
• Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005
• Luật Tài nguyên nước 20/5/1998 và được chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 01/06/1998
• Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2001
• Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003
• Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về việc quy định cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước
Trang 62 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc
thực hiện đánh giá tác động môi trường.
• Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 do Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NNĐ-
CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
• Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn
• Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về Thoát nước đô thị và Khu công nghiệp
• Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điểu của Luật Bảo vệ môi trường
• Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
• Quyết đinh số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ
TN&MT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
Trang 72 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc
thực hiện đánh giá tác động môi trường.
• Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguyhại
• Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ TàiNguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường
• Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghè vàthủ tục lập hồ sơ, đăng kí cấp phép hành nghề Mã số quản lý chấtthải nguy hại
• Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết địnhdanh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý
• Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Trang 82 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc
thực hiện đánh giá tác động môi trường.
• Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về “PhíBảo vệ Môi trường”
• Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ vềhướng dẫn Chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
• Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế vềviệc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07thông số vệ sinh lao động
• Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 của BộTài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường
• Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 16/11/2009 của BộTài nguyên và Môi trường và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường
• Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành ngày 15/07/2009 Quy định quản lý và bảo vệ môi trườngkhu kinh tế, khu công nghiệp cao, khu công nghiệp và cụm côngnghiệp
Trang 92 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc
thực hiện đánh giá tác động môi trường.
Các tiêu chuẩn môi trường áp dụng
• TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động Rung động do cáchoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp
• TCVN 5949-1998: Âm học- Tiếng ồn khu vực cộng cộng và dâncư- Mức ồn tối đa cho phép
• QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạncho phép của kim loại nặng trong đất
• QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một sốchất độc hại trong không khí xung quanh
• QCVN 06:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một sốchất độc hại trong không khí xung quanh
• QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt
• QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm
Trang 10• 2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc
thực hiện đánh giá tác động môi trường
• QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải sinh hoạt
• QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
• QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với một số chất hữu cơ
• QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải công nghiệp
• Tiều chuẩn vệ sinh nước sạch ban hành hèm theo Quyết định số
09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế
• Tiều chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số1329/QĐ-BYT ngày 18/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
• TVCN 5308-1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Trang 112 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc
thực hiện đánh giá tác động môi trường
Tài liệu kỹ thuật
Nghiên cứu ĐMT này dựa trên các tài liệu kỹ thuật sau:
- Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:
• Báo cáo đề tài nghiên cứu công nghiệp xử lý một số chất thải rắngcông nghiệp điển hình 9/2000- Khao Môi Trường, trường đại họcBách Khoa Tp.HCM
• Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1, NXB Khoa học kỹ
thuật, GS TS Trần Ngọc Chấn-2000
• Xử lý nước thải, Hoàng Huệ- 2002
• Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, 1993
WHO-• Air Pollution control engineering, Noel de Nevers, second edition, McGraw-Hill, Inc- 1995
• Standard of methods for the examination of water and wastewater, 15th edition- 1981
• Kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp, Nguyễn Văn Phước -2006
Trang 123 Phương pháp áp dụng trong ĐTM.
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trưởng của dự án dựa trên các
kỹ thuật dưới đây:
• Thực địa: Khảo sát thực địa để thu nhập mẫu môi trường, các
số liệu, quan sát hiện trạng moi trường tự nhiên, kinh tế xã hội
• Phương pháp phòng thí nghiệm: Phân tích chất lượng các mẫu
môi trường đã thu nhập làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi
trường
• So sánh: Dựa và kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết
quả phân tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo
lý thuyết so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam nhằm xác định chất lượng môi trường tại khu vực xây dựng dự án
Trang 133 Phương pháp áp dụng trong ĐTM.
Thống kê và phân tích hệ thống: Sử dụng phương pháp thống
kê trong công tác thu nhập và xử lý các số liệu quan trắc về
điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
- Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu: Sử dụng các tàiliệu chuyên ngành liên quan và có tính chất tương tự như dự
án để đừa vào báo cáo
- Phương pháp bản đồ: Dùng các bản đồ xác định vị trí dự án, phạm vi và mức độ ảnh hưởng
- Đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhanh ( Rapid
Assessment) do tổ chức y tế Thế giới ( WHO) đề xuất, được
áp dụng cho các trường hợp sau:
+ Đánh giá tải lượng ô nhiễm trong khí thải và nước thải củanhà máy
+ Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống ô nhiễm
• ực hiện đánh giá tác động môi trường
Trang 144 Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan chủ dự án:
Giám đốc : Ông Lê Đức Mạnh
- Cơ quan tư vấn ( Chủ trì thực hiên ĐTM): Công ty cổ phần tư vấn
và xâu dựng Long Châu
• Giám đốc: Bà Trần Thế Lệ Tâm
- Với sự tham gia của Phan viện Viện nghiên cứu Khoa học kỹ
thuật-Bảo hộ lao động thực hiện quan trắc môi trường nền tại khủ vực
dự án
- Thành viên trực tiếp tham gia thực hiện báo cáo ĐTM:
• Phạm Lê Du – Thạc sĩ môi trường, chủ nhiệm đề án
• Lê Thị Thùy Trang – Kỹ sư môi trường, tham gia
• Vương Đức Hải – Thạc sĩ môi trường, tham gia
• Đỗ Trung Kiên – Thạc sĩ môi trường, tham gia
• Giám đốc Lê Đức Mạnh
• Và các chuyên gia của Phân viện Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật– Bảo hộ lao động
Trang 15BP phòng ngừa, giảm thiểu tácđộng tiêu cực
và phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường
Tham vấn ý kiến cộng đồng
Trang 16Phía Đông: giáp khu đất trống của cụm Công nghiệp.
Phía Tây : giáp với khu dất dân thuộc xã Tân Thạnh Đông – huyện Củ
Chi
Phía Nam: giáp Doanh Nghiệp tư nhân sản xuất thương mại Bảo Lợi,
Công ty TNHH Hoằng Thăng
Phía Bắc giáp Công ty SH TECH CO, Công ty TRIPLE GARMENT (
Việt Nam)
Trang 17- Giải quyết công ăn việc làm cho khá nhiều lao động.
- Sản xuất cao su kỹ thuật nhằm cung cấp sản phẩm để sử
dụng trong các ngành kỹ thuật được làm từ nguyên liệu cao
su, phục vụ các ngành như: ngành cấp thoát nước, ngành xe máy, ô tô, ngành điện, điện tử, điện máy, các ngành công
nghiệp, dân dụng khác
Trang 1817 Diện tích còn lại đường giao thông 14112,4 24,83
Tổng cộng sau khi trừ lộ giới 56834 100
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình xây dựng của nhà máy
Trang 191.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các
công trình dự án.
Các công trình của nhà máy.
a Khu nhà xưởng sản xuất:
Phân xưởng sản xuất được xây dựng có kết cấu như sau:
• Khu nhà xưởng sản xuất gồm 5 khối xưởng: 3 xưởng sản xuất và 1
xưởng cơ khí rộng 45m, dài 105m, 1 xưởng thành phẩm rộng 45m, dài 77m Các xưởng này đều cao 15m
Trang 20• Cửa kính khung nhôm
• Nhà điều hành rộng 46m, dài 16,5m, cao 10m
c Nhà kho:
Các nhà kho chứa hóa chất, nhà kho chứa nhiên liệu được bố trí bên
trong nhà xưởng 1 và nhà xưởng 2 Các nhà kho này được xây dựngcao 4m, dầm trần thép hộp 60x120x1,8, trần thạch cao khung nhômnổi Vị trí và kích thước cụ thể được thể hiện tại bản đồ bố trí nhàxưởng máy móc đính kèm phần phụ lục của báo cáo
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công
xây dựng các công trình dự án.
Trang 21• Nhà bảo vệ rộng 4,6m, dài 6m, cao 3m
f Sân bãi, đường giao thông
Cấp phối đá dăm, láng nhựa 3 lớp dày 3,5 cm tải trọng 4,5Kg/m²
g Nhà chứa nguyên liệu
Nhà chứa nguyên liệu có diện tích 574m²,có lắp đặt hệ thống làm lạnh.Nhà chứa nguyên liệu rộng 9m, dài 105m, cao 10m
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi
công xây dựng các công trình dự án.
Trang 221.4.3.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
a Hệ thống cấp thoát nước
- Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thống giếng công nghiệp tại nhàmáy và được xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn trước khi sử dụng
- Nhu cầu cấp nước phục vụ sinh hoạt: 598 người
- Nhu cầu nước cho sản xuất ( làm nguội máy móc, thiết bị ) bểchứa nước giải nhiệt của nhà máy có thế tích 44m³ Nhà máy có
11 tháp giải nhiệt, thể tích 1 tháp giải nhiệt là 4m³
Trang 23• 1.4.3.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
• Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn, sau đó
được thu gom bằng hệ thống cống nước thỉa để dẫn về hệ thống xử
lý nước thải chung của nhà máy đảm bảo chất lượng nước thải đầu
ra đạt Quy chuẩn thải QCVN 24: 2009/BTNMT, cột B giá trị C trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
• Nước mưa trên mái được thu gom qua các máng thu nước mưa, thông qua các ống thoát đứng toàn bộ nước mưa trên mái được đưaxuống trệt, đi ngầm dưới dất đến các hố ga thu nước mưa xung
quanh nhà máy và được dẫn ra cống thu gom nước mưa chung củacụm công nghiệp Tân Quy B
b Hệ thống cấp điện
Nhà máy sản xuất phụ tùng cao su kỹ thuật cao được thiết kế 5 trạmbiến áp như sau: Trạm hạ thế 1250 KVA; 1500 KVA và 3 trạm hạthế 1000KVA
Trang 24• Chuyển sang giai đoạn kiểm phẩm.
• Sản phẩm cao su sau khi kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đưa sang giai đoạn đóng gói bao bì
Trang 251.4.5 Tiến độ thực hiện dự án.
Tiến độ thực hiện dự án như sau:
- Quý II – 2009: thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư
- Quý III – 2009: trình duyệt dự án đầu tư
- Quý IV – 2009: Lập ban quản lý dự án, thiết kế bản vẽ thi công và lập tổng dự toán
- Quý I – 2010: tổ chức đấu thầu, thi công xây lắp, xây dựng công trình và mua sắm máy móc thiết bị
- Quý III – 2010: hoàn thành xây dựng công trình, lắp đặt máy móc thiết bị, vận hành chạy thử
- Cuối quý III – 2010: bắt đầu sản xuất, nghiệm thu, quyết toán, bàn giao đưa vào sử dụng
Trang 261.4.6 Vốn đầu tư
• Vốn cố định: 204.682.022.901 đồng.
• Vốn lưu động: 20.355.338.000 đồng.
→ Tổng vốn đầu tư: 225.037.360.901 đồng.
Trang 271.4.7 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án.
Sau khi dự án được duyệt, công ty sẽ có trách nhiệm thành lập một bộ phận để triển khai và theo dõi công việc như:
- Lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Lập kế hoạch đấu thầu xây dựng nhà xưởng và mua sắm máy móc.
- Lập ban quản lý dự án có nhiệm vụ giám sát mọi
hoạt động xây dựng của dự án.
Trang 28Chương 2 ĐỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG, KINH TẾ- XÃ HỘI
1 Điều kiên tự nhiên và môi trường
1.1 Điều kiện về tự nhiên
1.1.1 Đặc điểm địa hình
• Địa hình khu vực dự kiến xây dựng nhà máy tương đối bằng
phẳng,độ dốc trung bình 0.06-0.2 %,cao độ trung bình 7.0m
+6.5m-• Trước khu đất có kênh tiêu thoát nước thuận lợi cho việc thoátnước của nhà máy
1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn
Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh rạch khá đa dạng
Trang 291.2.Tài nguyên thiên nhiên
• Tổng diện tích đất tư nhiên của huyện Củ Chi là : 43.450,2 ha
bao gồm có 3 nhóm đất : nhóm đất xám, nhóm đất phù sa, nhómđất đỏ vàng
• Nguồn nước chủ yếu của huyện là nước ở các sông,hồ,kênh,rạchđảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của người dân
1.3.Thực trạng môi trường
• Xung quanh dự án đã có nhiều nhà máy đang hoạt động,chất lượngnước ngầm và không khí tại khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô
nhiễm do hoạt động sản xuất
• Hiện trạng môi trường sinh thái đang bị phá vỡ do quá trình đô thịhóa phát triển,các nhà máy xí nghiệp đang được xây dựng
Chương 2 ĐỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG, KINH TẾ- XÃ HỘI
Trang 302 Kinh tế - xã hội
• Củ Chi là một huyện ngoại thành của TPHCM có:
• Tổng diện tích : 434.50km²
• Tổng dân số : 343.132 người (2009)
• Cơ cấu kinh tế bao gồm : du lịch, dịch vụ, thương mại, công
nghiệp và nông nghiệp
• Các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng phần lớn đáp ứng đượcnhu cầu của nhân dân
Chương 2 ĐỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG, KINH TẾ- XÃ HỘI
Trang 31Chương 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
• Bảng 3.1.Đối tượng, quy mô bị tác động.
Trang 323.1 Giai đoạn thi công, xây dựng dự án
3.1.1 Tác động đến môi trường không khí
3.1.1.1 Bụi và các khí độc phát sinh trong quá trình thi công
Trang 33• Nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ khí thải của các phương tiệngiao thông ra vào công trình (khí SOx, NOx, CO, VOC ) đối
chiếu với quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia thì nằm trong giới hạn
cho phép nên không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường
3.1.1.2 Tiếng ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công.
- Tiếng ồn trong giai đoạn này chủ yếu là do hoạt động của các
phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới
- Tác động do tiếng ồn và rung từ các thiết bị thi công có thể làmảnh hưởng đáng kể đối với người dân xung quanh,tuy nhiên cáctác động này chỉ mang tính tạm thời và nó sẽ kết thúc khi dự ánhoàn thành
3.1 Giai đoạn thi công, xây dựng dự án
Trang 343.1.2 Tác động tới môi trường nước
3.1.2.1 Nước thải sinh hoạt của công nhân
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm nhiều chất lơ lửng,dầu
mỡ,nồng độ chất hữu cơ cao,các chất cặn bã,các chất hữu cơ hòa tan.các chất dinh dưỡng,vi sinh vật.Nếu lượng nước này không được xử lý trước khi thải ra môi trường có thể gây
suy giảm chất lượng nước sông và lây lan bệnh cho người dân.
3.1.2.2 Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn cuốn theo các tạp chất đất đá, cặn bẩn,
dầu nhớt nhiên liệu gây nên các vấn đề an toàn vệ sinh,mỹ quan khu vực.
3.1 Giai đoạn thi công, xây dựng dự án
Trang 35không gây tác động đến môi trường khu vực.
b.Chất thải nguy hại
• Dầu mỡ thải, giẻ lau nhiễm dầu mỡ, hóa chất xây dựng, chất chốngthấm
• Dầu mỡ từ quá trình sửa chữa,bảo dưỡng các phương tiện vận
chuyển và thi công trong khu vực
c.Các chất thải rắn sinh hoạt
Bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ như rau quả,thức ăn
thừa,các loại bao bì gói hộp đựng đồ ăn.Các loại chất thải này sẽđược thu gom và đưa đến nơi xử lý hợp vệ sinh nên tác động từ
loại chất thải này được đánh giá là nhỏ
3.1 Giai đoạn thi công, xây dựng dự án
Trang 363.1.2.4.Tác động đến cảnh quan môi trường
Khi xây dựng dự án sẽ có một lưu lượng phương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu ra vào khu vực, làm giảm chất
lượng đường xá, gây bụi, ảnh hưởng đến việc đi lại của người dân và dễ gây ra tai nạn.
3.1.2.5 Tác động đến tài nguyên sinh vật
• Bụi làm giảm khả năng quang hợp,cản trở sự phát triển của cây xanh
• Một số cây cối và thảm thực vật bị mất đi do phải san nền để
bố trí mặt bằng xây dựng công trình.
3.1.2.6.Tác động đến tình hình an ninh khu vực.
Quá trình tập trung đông công nhân sẽ gây ra các vấn đề xã
hôi,gây mất trật tự an ninh khu vực làm tăng tệ nạn xã hội gây khó khăn cho công tác quản lý.
3.1 Giai đoạn thi công, xây dựng dự án
Trang 373.1.2.7 Tác động đến công nhân trực tiếp lao động trên công trường
• Ảnh hưởng do ô nhiễm bụi trực tiếp đến công nhân thi
công và người dân sống tại khu vực Có thể gây các bệnh về phổi, đường hô hấp ( mũi, họng, khí quản,…), các bệnh ngoài
da (nhiễm trùng da, khô da, viêm da…) và các bệnh về đường tiêu hóa.
• Ảnh hưởng do ô nhiễm nhiệt : do công nhân làm việc
ngoài trời nắng, nóng nhất là vào mùa hè công nhân dễ bị say nắng, mệt mỏi, khát nước, nhức đầu, chóng mặt… từ đó dẫn đến giảm năng suất lao động, gây ra tai nạn.
3.1 Giai đoạn thi công, xây dựng dự án
Trang 383.2.Giai đoạn dự án đi vào hoạt động.
3.2.1 Tác động đến môi trường không khí
3.2.1.1 Bụi và các khí thải phát sinh từ quá trình vận
chuyển nguyên liệu
Các phương tiện vận chuyển nguyên liệu chủ yếu sử dụng
nguyên liệu dầu DO nên sẽ thải ra môi trường không khí một lượng khí thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm như
bụi,CO2,CO,SO2,Pb,CxHy…Tuy nhiên tác động của dự án
là không đáng kể.
3.2.1.2 Tại các nhà vệ sinh và khu chứa rác
Chủ yếu là các chất khí sinh ra do phân hủy các chất hữu cơ từ cống rãnh,bể tự hoại và các thùng chứa rác chủ yếu là
CH4,H2S,NH3.Lượng khí này không nhiều nhưng cũng cần phải có biện pháp hạn chế để bảo vệ sức khỏe cho nhân viên làm việc ở đây.
Trang 393.2.1.3 Tiếng ồn
Phát sinh từ các hoạt động giao thông,hoạt động của máy móc thiết bị.Các tác động ô nhiễm tiếng ồn gây ảnh hưởng đến con người,đến năng suất lao động.
3.2.1.4 Nhiệt thải
Nhiệt độ phát sinh từ các nhà xưởng khá cao,lượng nhiệt này sinh ra từ quá trình tỏa nhiệt của các động cơ điện,khu vực
ép đùn và khu vực lưu hóa
3.2.1 Tác động đến môi trường không khí
Trang 403.2.2 Tác động từ nước thải
3.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh
• Nước thải sản xuất trong quá trình làm mát trong dây chuyền công nghệ.
• Nước thải sau quá trình vệ sinh nhà xưởng một tuần một lần
• Nước thải sinh hoạt có chứa cặn bã,các chất rắn lơ lửng,các chất hữu cơ,vi sinh vật
• Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà máy cuốn theo đất
cát,các chất hữu cơ,các chất cặn bã.
3.2.2.2 Nước thải sản xuất
Phát sinh từ việc làm nguội máy móc thiết bị không có tính chất hòa tan,nước ngưng tụ hơi của một số loại hình công
nghiệp.Đinh kì 1 tuần 1 lần nhà máy sẽ tiến hành vệ sinh nhà xưởng,lượng nước thải sẽ được thu vào hệ thống cống thoát
để xử lý