Địa hìnhĐịa hình Địa chất Khí hậu • Nhiệt đới gió mùa • Độ cao Thủy văn Thủy văn • Sông ĐN • HT suối, bàu nước cuối dãy Trường Sơn độ cao tuyệt đối từ 100 m - 670 m thấp dần theo hướng B
Trang 1ỨNG DỤNG NGUYÊN LÝ KHMT TRONG VIỆC BẢO VỆ ĐDSH TẠI VQG – KBTTN
TRƯỜNG HỢP VQG CÁT TIÊN
GVHD: PGS.TS Vũ Chí Hiếu Thực hiện: Lê Trương Ngọc Hân
BÁO CÁO NGUYÊN LÝ KHMT
Trang 2NỘI DUNG
4
Tiên
5 • Giải pháp
Trang 31 MỞ ĐẦU
VN – 1 trong 16 nước có ĐDSH cao nhất.
ĐDSH đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của con người.
Suy thoái môi trường, nạn săn bắt… gia tăng suy giảm ĐDSH.
khó khăn thách thức.
Ứng dụng nguyên lý KHMT trong việc bảo vệ ĐDSH tại VQG Cát Tiên.
Trang 41 MỞ ĐẦU
Mục tiêu nghiên cứu
• Ứng dụng các nguyên lý KHMT trong việc bảo vệ đa dạng sinh học tại VQG Cát Tiên
Nội dung nghiên cứu
• Tìm hiểu giá trị ĐDSH tại VQG Cát Tiên
• Xác định các vấn đề môi trường liên quan đến ĐDSH tại VQG Cát Tiên
• Đề xuất giải pháp
Phạm vi nghiên cứu
• Bảo tồn đa dạng sinh cảnh.
Trang 52 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Đa dạng sinh
học
Trang 62 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐA DẠNG
SINH HỌC
GIÁ TRỊ
MỐI ĐE DỌA
Môi trường
Kinh tế
Xã hội – Nhân văn
Buôn bán ĐVHD
Khai thác gỗ
Đất nông nghiệp
SV ngoại lai
Cháy rừng
1 Đa dạng sinh
học
Trang 7VQG KBTTN
Khu dự trữ thiên nhiên
Khu bảo tồn loài
HST chưa/ít bị biến đổi
loài đặc hữu/bị đe dọa
đặc trưng tự nhiên/văn hoá
nơi cư trú của loài nguy cấp
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2 VQG - KBTTN
Trang 82 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2 VQG - KBTTN
HT khu bảo tồn được mở rộng và tăng cường
gồm 126 khu rừng đặc dụng, 28 VQG, 59
KBTTN (gồm khu dự trữ thiên nhiên và khu
bảo tồn loài/sinh cảnh) và 39 Khu bảo vệ cảnh
quan, với tổng diện tích là 2.541.675 ha
số lượng các RĐD có ban quản lý được thành
lập đã tăng gấp đôi, từ 50 khu năm 1995 tới
106 khu năm 2004
Hình 1 Số lượng Rừng đặc dụng giai đoạn 1962 -2004
Trang 9Lịch sử Vị trí địa lý Bộ máy quản lý1975: căn cứ địa cách mạng 5 huyện của 3 tỉnh: Lâm
Đồng, Đồng Nai, Bình Phước
- 19 trạm KL và 2 đội cơ động
Trang 10Bộ NN&PTNTGiám đốc VQG
Phó GĐ Phó GĐ
Hạt Kiểm lâm
P Khoa học kỹ thuật
TT DLST
&
GDMT
P Tổ chức
- Hành chính
P Kế hoạch &
Tài vụ
Trạm y tế
Chi cục Kiểm lâm
Hình 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức VQG Cát Tiên
3 VQG CÁT TIÊN
1 Thông tin cơ
bản
Trang 11Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
• Độ cao
Thủy
Thủy • Sông ĐN
cuối dãy Trường Sơn
độ cao tuyệt đối từ 100 m - 670 m
thấp dần theo hướng Bắc - Nam Vùng núi thấp
Độ cao: 300 - 670 m
Độ dốc: 20 - 300
Dạng sườn dốc lớn phân bố giữa thung lũng sông suối và dạng địa hình bằng phẳng, mức độ chia cắt khá phức tạp, là đầu nguồn của các sông, suối như sông Đồng Nai
Hầu hết khu Cát Lộc (phía Bắc VQG),
và 1 phần nhỏ của Nông lâm trường Nghĩa Trung (Lâm trường Nghĩa Trung trước đây, ở khu Tây Cát Tiên) và Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu (khu Nam Cát Tiên)
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 12Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
• Độ cao
Thủy văn
Thủy văn
• Sông ĐN
• HT suối, bàu nước
cuối dãy Trường Sơn
độ cao tuyệt đối từ 100 m - 670 m
thấp dần theo hướng Bắc - Nam
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 13Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
• Độ cao
Thủy
Thủy • Sông ĐN
cuối dãy Trường Sơn
độ cao tuyệt đối từ 100 m - 670 m
thấp dần theo hướng Bắc - Nam
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 14Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
• Độ cao
Thủy văn
Thủy văn
• Sông ĐN
• HT suối, bàu nước
cuối dãy Trường Sơn
độ cao tuyệt đối từ 100 m - 670 m
thấp dần theo hướng Bắc - Nam
Vùng đồi thấp
Độ cao: 150m
Độ dốc 50
Tập trung phân bố ở phía Đông
và Đông Nam của khu Nam Cát Tiên
và phía Nam của khu Cát Lộc
2 dạng: vùng bậc thềm sông Đồng Nai và dạng bậc thềm suối xen
kẽ với hồ, đầm
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 15Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
• Độ cao
Thủy
Thủy • Sông ĐN
Cấu tạo chính là Trầm tích, Bazal và Sa phiến thạch
Đất phát triển trên đất Bazal (Fk)
Chiếm 60% STNPhân bố: phía Nam
Là loại đất giàu chất dinh dưỡng, đất tốt, sâu, dầy màu đỏ hoặc nâu đỏ và nâu đen có nhiều đá Tubf núi lửa lộ đầu chưa bị phong hóa hết
Ở trên đất này rừng phát triển tốt có nhiều loài cây gỗ quý và khả năng phục hồi của rừng cũng nhanh
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 16Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
• Độ cao
Thủy văn
Thủy văn
• Sông ĐN
• HT suối, bàu nước
Cấu tạo chính là Trầm tích, Bazal và Sa phiến thạch
Đất phát triển trên đá cát (Fq)
Chiếm 20% STNPhân bố: khu Cát Lộc
Độ phì kém, nhờ có sự che phủ của thảm thực vật rừng nên tầng đất vẫn dầy, giữ được các tính chất tự nhiên của đất
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 17Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
• Độ cao
Thủy
Thủy • Sông ĐN
Cấu tạo chính là Trầm tích, Bazal và Sa phiến thạch
Đất phát triển trên đá sét (Fs)
S không lớnPhân bố: phía Nam xen kẽ các vạt đất Bazal
Độ phì khá, nhưng thành phần
cơ giới nặng nên khi mất rừng thì đất dễ bị thoái hóa một cách nhanh chóng
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 18Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
• Độ cao
Thủy văn
Thủy văn
• Sông ĐN
• HT suối, bàu nước
Cấu tạo chính là Trầm tích, Bazal và Sa phiến thạch
Đất phát triển trên phù sa cổ (Fo)
Đất được bồi tụ ven suối, ven sông Đồng Nai cũng chiếm một diện tích không nhỏ
Phân bố: phía Bắc và phía Đông Nam, ở nơi địa hình khá bằng phẳng và những vùng trũng bị ngập nước vào mùa mưa
Nghèo chất dinh dưỡng, có mực nước ngầm nông nên khá thuận lợi cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng trong mùa khô
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 19Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
Mùa khô: tháng 11 - tháng 4 năm sau
Ảnh hưởng của địa hình vùng núi và
vùng đồi nên khí hậu của 2 vùng cũng có
sự khác nhau khá rõ rệt giữa khu Bắc và khu Nam VQG
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 20Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
• Độ cao
Thủy văn
Thủy văn
• Sông ĐN
• HT suối, bàu nước
Dài 90 km làm thành ranh giới tự nhiên bao bọc 1/3 chu vi của Vườn về phía Bắc, phía Tây
và phía Đông
Rộng 100 m, lưu lượng nước bình quân khoảng 405m3/giây
Mực nước cao nhất: 8,03 m
Mực nước TB: 5 m Mùa kiệt: 2 - 3m
Sông Đồng Nai
Bắt nguồn từ dãy núi Lâm Viên, Bi Doup trên cao nguyên Lang Biang (Lâm Đồng)
Dài 635 km, đổ ra biển tại cửa Soài Rạp và cửa Lòng Tàu
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 21Địa hình
Địa hình
Địa chất
Khí hậu
• Nhiệt đới gió mùa
Đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
hệ thống bàu và toàn bộ vùng ĐNN
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự
nhiên
Trang 222000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000 20000
296 8862
Trang 233 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự nhiên
0.7 3.1 0.1 0.1 0.3
95.7
Thành phần TV theo ngành
Ngành Thạch tùng Ngành Dương xỉ Ngành Thông Ngành Tuế Ngành Dây gắm Ngành Ngọc lan
2 Đặc điểm tự nhiên
2.1 Thực vật
Trang 24VQG Cát Tiên Nam Bộ Tây nguyên Đông Nam Bộ
Trang 25TP TVR VQG CT so với VQG lân cận
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự nhiên
2.1 Thực vật
Trang 26 Thành phần phong phú và đa dạng nhất.
Nhiều loài thực vật có giá trị cao còn phân bố ở VQG Cát Tiên với số lượng lớn: Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib), Gõ mật (Sindora siamensis Teysm ex Miq var Siamensis), Trắc bàm bàm (Dalbergia entadoides Pierre.ex Gagn), Trắc, Cẩm lai nam (Dalbergia
cochinchinensis Pierre.in Lan), Cẩm lai bông (Dalbergia olivieri Gamble
ex Prain), Cẩm lai Bà Rịa (Dalbergia bariensis Pierre), Cẩm lai vú
(Dalbergia mammosa Pierre)
3 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự nhiên
2.1 Thực vật
Trang 273 VQG CÁT TIÊN
2 Đặc điểm tự nhiên
1 Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới
Rừng có cấu trúc 3 - 5 tầng, gồm các loài cây nhiệt đới, không có chồi ngủ đông, số cây rụng lá theo mùa dưới 25% tổ thành.
cây gỗ cao 40-50m; cây gỗ cao trung bình 20-30m; tầng dưới tán cây cao 15m; cây bụi thấp mọc rải rác 2-8m; tầng cỏ quyết <2m
8-2 Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới
25-75% cây thuộc lòai rụng lá, thay tòan bộ lá hàng năm: dầu, bàng, ôrô, xoan, bồ hòn…
3 Kiểu rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới
Cấu tạo 2 tầng: tầng cao gồm cây rụng lá 35-45m; tầng dưới 20m và thường thưa
15-2 Đặc điểm tự nhiên
2.1 Thực vật
Trang 293 VQG CÁT TIÊN
3 Đặc điểm kinh tế xã hội
• Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chính, chiếm từ 60 -
80%
• Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô hộ gia đình
• Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: không có, là
khó khăn lớn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm
• Văn hóa, giáo dục: Có hệ thống các trường học nhưng số học
sinh ở bậc học THPT thấp do điều kiện kinh tế và vị trí trường học xa
• Y tế: được cải thiện
• Bưu chính, viễn thông: thông tin liên lạc đã được phủ sóng
100%
• Điện – Nước: Trên 80% số hộ sử dụng điện lưới quốc gia phục
Trang 30ĐN Thượng
Trang 31Lâm), xã Phước Cát II,
Gia Viễn, Đồng Nai
buôn
Số thôn nằm trong ranh giới của VQG
Số thôn gây áp lực nhiều vào tài nguyên rừng
Bù Vêđê, Đa Cọ)
Trang 32Loại hoạt động Thời gian khai thác Mục đích sử dụng
Chặt phá, đốt rừng Mùa khô Lấy đất canh tác (trồng Điều, lúa…) Khai thác Lồ ô Quanh năm Bán, làm nhà, đan líp, chẻ tăm nhang Khai thác củi Quanh năm Đun, bán
Khai thác gỗ Quanh năm Bán, làm nhà
Lấy mật ong Tháng 3- 5 Bán
Thu hái Ươi, Bời lời Tháng 3-4 Bán
Lấy dây Mây Quanh năm Bán, đan lát, làm nhà
Lấy đọt Mây Quanh năm Ăn, bán
Lấy măng Lồ ô Tháng 6-8 Bán, ăn
Trang 33Vi phạm QĐ BV ĐVHD
Vi phạm QĐ BVRPCCC
3 Đặc điểm kinh tế xã hội
3.2 Dân số vàáp lực
4 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
4.1 Dân số và áp lực
Trang 344.2 Sinh vật ngoại lai – Mai dương
4 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
Vùng ngập nước 5.000ha bị xâm lấn
Ảnh hưởng ĐTV thủy sinh và ĐV ăn cỏ
Biện pháp: Chặt, nhổ phát tán và mọc mạnh hơn.
Hạt tồn tại trong bùn, đất sau 50
năm vẫn có thể nảy mầm nên
phương án đào tận gốc để tiêu hủy khi cây còn non Cần 10-15 năm
Họ Đậu, nguồn gốc Nam Mỹ.
Cao 2 m, ở vùng đất ẩm ướt Thân và lá cây
có nhiều gai cứng, quả cây có nhiều lông
ngứa.
6 tháng ra hoa và kết quả (9.000 hạt/lần)
Trang 354.3 Dự án thủy điện
4 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
Chủ đầu tư: Công ty CP Tập đoàn Đức
Long Gia Lai
Cơ sở: Quy hoạch bậc thang Thủy điện
sông Đồng Nai năm 2002
Công suất: 180MW (ĐN 6), sản lượng
điện bình quân 772,6 triệu kWh.
Trang 364.3 Dự án thủy điện
4 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
Đồng Nai 6 và Đồng Nai 6A nằm ở vị trí trung lưu dòng chính sông Đồng Nai và là rìa phía Bắc của khu Cát Lộc
cách khu vực Bàu Sấu 30km Theo đường sông, thủy điện Đồng Nai
6 cách Bàu Sấu 60km, Đồng Nai 6A cách 50km
Trang 374.3 Dự án thủy điện
4 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1/20 diện tích rừng khu Cát Lộc bị mất do
ngập nước
Làm giảm số lượng cá thể (ĐTV trên cạn)
nhưng không làm giảm số lượng loài đặc
hữu
S rừng bị ngập nước (gần 137 ha) là rừng
lồ ô, cây bụi và chỉ có 5 ha rừng giàu
Tổng số thiệt hại về tài nguyên rừng (gỗ)
Vị trí biệt lập với Nam Cát Tiên (vùng lõi) và cách Bầu Sấu 25 Km theo đường chim bay nên tác động của nó không đáng kể
Góp phần làm tăng dòng chảy sông vào mùa hạn, đảm bảo xả nước lớn hơn mức dòng chảy môi trường vào mùa khô hạn
Hội BVTN&MT Việt Nam kiến nghị: có thể cho
phép triển khai, nhằm thực hiện tốt mục tiêu:
bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với phát triển bền vững
Chỉ gây ảnh hưởng một phần, tới nơi cư
trú kiếm ăn của ĐVHD và sinh thái từng
Trang 38hành lang an toàn và truyền tải điện
Chế độ thủy văn của Bàu Sấu không phụ
thuộc vào dòng chính sông Đồng Nai
không được mô tả bằng thuật toán
Tác động đến dòng chảy sau đập Với
sử quốc gia đặc biệt cần được bảo vệ, giữ
gìn theo Luật Di sản văn hóa
TS TÔ VĂN TRƯỜNG, Ủy viên Hội đồng Thẩm định ĐTM dự án thủy
điện Đồng Nai 6 và 6A
Chôn vùi và làm mất đi những cơ hội tiềm
năng cho việc phát hiện và công nhận các di
tích mới nhất là những di tích, di sản của
người Mạ cổ dọc sông Đồng Nai
Vi phạm vào các Công ước và cam kết quốc tế: Công ước Đa dạng sinh học, Công ước Ramsar, Công ước bảo vệ di sản
Vị trí xây dựng thác nước nằm trên đường đứt gãy, sụt lún sâu Sức nặng của 31 triệu
m3 dẫn đến nguy cơ xảy ra động đất, vỡ
đập
Khu vực bị rải chất độc hoá học trong chiến
tranh chất lượng nước hồ
Tây Nguyên có hơn 300 thủy điện sông
Đồng Nai đổi dòng
GS.TS LÊ HUY BÁ, Viện trưởng Viện TNMT TP.HCM
Chất vấn của cử tri Đồng Nai
Nhóm Saving Cattien tổng hợp
Trang 394.2 Các loài bị tuyệt chủng/nguy cấp
4 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
Trang 405.1 Nâng cao thu nhập người dân
5 GIẢI PHÁP
-Duy trì việc giao khoán bảo vệ rừng cho các đối tượng là các cộng đồng dân tộc thiểu
số đang sống trong và ven rừng
-Phát triển du lịch cộng đồng: có kế hoạch đào tạo các hướng dẫn viên du lịch và quy hoạch các điểm du lịch ở các khu vực vùng đệm Cần nghiên cứu bổ sung hoặc kết hợp tour du lịch kết hợp tham dự các hoạt động văn hóa dân tộc đặc sắc: Lễ hội cồng
chiêng, Lễ quay đầu trâu, Lễ hội mừng lúa mới…
-Phát triển ngành nghề truyền thống cho đồng bào dân tộc Châu Mạ ở vùng đệm như dệt thổ cẩm, đan, rèn tạo việc làm cho đồng bào, đồng thời có thể tạo thành điểm tham quan làng nghề truyền thống cho du khách
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo hệ thống thủy lợi cho một số xã vùng đệm.-Phát triển các mô hình khuyến nông, khuyến lâm để phát triển kinh tế hộ
Trang 415.2 Giáo dục môi trường
trồng cây: VQG phối hợp với chính
quyền địa phương các xã, các
trường học
- Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác bảo vệ rừng với các địa
phương, xây dựng các bảng biển,
Đối với học sinh:
- Tổ chức giảng dạy về môi trường, đào tạo giáo viên giảng dạy về môi trường,
in sách giáo khoa, tổ chức các Câu lạc
Bộ xanh, thi tìm hiểu về môi trường cho các em trường THCS,…thi viết vẽ về môi trường cho các em tiểu học, nói chuyện chuyên đề về môi trường
- Phân phát các tài liệu về giáo dục môi trường, băng video giới thiệu về VQG Cát Tiên, băng cát xét tuyên truyền Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, các tờ bướm, poster,…
- Xây dựng bảng tin cho các trường học, trưng bày các hình ảnh, thông tin về VQG Cát Tiên và giáo dục bảo tồn
- Tổ chức cho các thầy cô giáo, các em
Trang 425.3 Nghiên cứu các loài nguy cấp
5 GIẢI PHÁP
- Đào tạo nhân lực thông qua các hình thức đào tạo ngắn hạn và dài hạn về các loài động vật nguy cấp của Vườn
- Xây dựng và kêu gọi các dự án bảo tồn loài
- Bảo vệ các sinh cảnh cư trú và thức ăn cho các loài có nguy cơ bị đe dọa
Trang 43C M N TH Y VÀ CÁC B N ẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ẦY VÀ CÁC BẠN ẠN