LOIMG DAU OI MO Mạng NGN là một mạng dựa trên chuyển mạch gói, có khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông và sử dụng các công nghệ chuyển tải băng rộng, hỗ trợ QoS; và trong đó việc cun
Trang 1BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa: Công nghệ thông tin NHIỆM VỤ THỰC HIỆN LUẬN VĂN
Bộ môn: Mạng May Tinh TOT NGHIEP CUOI KHOA
Họ và tên : Dương Phùng Quốc Nam MSSV : 02DHTH129
Ngành : Mạng Máy Tính Lớp :02ĐTHMMT
1 Đầu đề đồ án tốt nghiệp :
Tìm hiểu công nghệ truy cập mạng tiên tiến NGN Đề xuất mô hình mạng
NGN thực tế tại bưu điện tỉnh Bình Thuận
2.1 H1 th ệt ¬ pipe cere gi nrrnenrrtrrrirrne tranh creer co
Phần phân tích, thiết kế & xây dụng ứng dụng minh họa :
ốc 5
Trang 33 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 4 š [40 / 200 +
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 2 4 [2008
5 Ho tén gido vién huéng dẫn:
Nguyễn Mậu Tuần
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã
TP.HCM, ngày tháng năm (Ký và ghi rõ họ tên)
2007
— AZ Naydn M tis |ua#„
PHẢN DÀNH CHO BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ) : 2552 Server
Đơn VỊ : Q Quà ướt
Ngày bảo VỆ : TH HH ve
Điểm tông 1ì
Trang 4DAIL HOC KY THUAT CONG NGHE CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Sts KHOA CONG NGHE THONG TIN DOC LAP - TU DO - HẠNH PHÚC
Tp Hé Chi Minh, ngay tháng năm
NGƯỜI NHẬN XÉT
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 5DAIL HOC KY THUAT CONG NGHE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỘC LẬP - TỰ DO ~- HẠNH PHÚC
NHAN XET DANH GIA CUA GIANG VIEN PHAN BIEN
DE TAI: Fis Ba tie tsp Aandi NẠI Aa ted edad thal _-
treo ÔNN, nwa lờ TIỂU Uy evtssessesecsecuecsesseesesueceesessessesseeetssecassuseassneeneeess
_ An Me: -AM án i eat ny NEN rire: bei ohi Min na Mhey:
Các câu hỏi đối đa 3 câu):
Trang 6LOI CAM ON
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và khoa
CNTT đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong thời gian học đại học
Em xin cảm ơn các thấy cô khoa Công nghệ thông tin
đã tận tam day dé em trong những năm học đại học, truyền
đạy cho em những kiến thức quý báu
Đặc biệt, em vô cùng biết ơn thầy Nguyễn Mậu Tuấn,
người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suối quá trình làm đề tài
Tôi xin cẩm ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian theo học đạt học
Kiến thức là vô hạn song sự tiếp thu và tâm hiểu biết
của em là có hạn, bên cạnh đó do thời gian thực hiện đề tài
ngắn và tài liệu tham khảo còn hạn chế, vì vậy luận án tốt nghiệp chắc chắn sẽ còn nhiều khiếm khuyết, kính mong sự chỉ
giáo của quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn
Ngày I3 tháng I năm 2008
Sinh Viên Thực Hiện
Dương Phùng Quốc Nam
Trang 7LOIMG DAU OI MO
Mạng NGN là một mạng dựa trên chuyển mạch gói, có khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông và sử dụng các công nghệ chuyển tải băng rộng, hỗ trợ
QoS; (và trong đó) việc cung cấp các dịch vụ độc lập với các công nghệ liên
quan đến chuyển tải Hỗ trợ người sử dụng lựa chọn dịch vụ mà không phụ thuộc
với mạng và với nhà cung cấp dịch vụ NGN hỗ trợ khả năng di động, tạo điều
kiện cung cấp dịch vụ ở mọi lúc, mọi nơi
Xu hướng phát triển mạng viễn thông theo cấu trúc mạng thế hệ sau là xu hướng chung trên toàn thế giới Mỗi quốc gia, mỗi nhà khai thác phải chọn một
cách đi, một lộ trình phù hợp với tình hình thực tế mạng của mình
Mạng viễn thông Việt Nam mà nồng cốt là mạng viễn thông của Tập đoàn
BC-VT Việt Nam đã được số hóa hoàn toàn về cả truyền dẫn lẫn chuyển mạch
với các thiết bị công nghệ mới, hiện đại trên toàn quốc, cùng với mạng thuê bao
rộng lớn và nhiều điểm cung cấp dịch vụ, là một thuận lợi lớn trong quá trình
phát triển tiến tới cấu trúc mạng thế hệ sau cung cấp đa dịch vụ, đa phương tiện,
chất lượng cao
Căn cứ vào chiến lược phát triển BCVT và định hướng tổ chức mạng viễn thông của VNPT đến năm 2010, và dựa trên cấu trúc mạng viễn thông tỉnh Bình
Thuận hiện nay với dự báo nhu cầu phát triển mạng viễn thông tỉnh Bình Thuận
đến năm 2010; Bưu điện Bình Thuận thực hiện xây dựng cấu trúc mạng viễn
thông giai đoạn 2008-2010 hướng tới một cấu trúc mạng thế hệ sau
Để tài: “TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ TRUY CẬP MẠNG TIÊN TIẾN NGN
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH THỰC TẾ TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH BÌNH THUẬN” sẽ cho một cái
nhìn tổng quan về cấu trúc của mạng thế hệ sau, định hướng phát triển mạng
NGN của VNPT, tiến trình xây dựng mạng truy cập NGN tại Bưu điện Bình
Thuận, và khảo sát các thiết bị sẽ triển khai cho mạng Để tài gồm 4 chương:
Chương 1: Kiến trúc của NGN Chương 2: Các thành phần mạng và dịch vụ Chương 3: Khảo sát các thiết bị CES và MSAN
Chương 4: Xây dựng mạng truy cập NGN cho Bưu điện Bình Thuận
Ngày 13 tháng l năm 2008 Sinh viên thực hiện
Dương Phùng Quốc Nam
Trang 8
Xây dựng mạng truy cập NGN cho Bưu Điện Bình Thuận
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CỦA NGN
1.1 MẠNG VIEN THONG THẾ HỆ SAU NGN oeccccscscsssssssssssssssesssssssssseeeeeeecoceceeccce 1
1.1.2 Các đặc trưng của mạng NGŒN . - - Lcs SH g1 111111 ren cưệc 1
1.1.3 Các công nghệ trong NGN 5-1 EE1 211122115211 01115 015515 1xEEsvee 2 1.1.4 Sự tiến hóa từ mạng hiện có lên NGN - - S22 SsSEE SE E1 na 3 1.1.5 Kết luận csc Sen TH HH 1120012211212 EEEEErereererrereee 4
1.2 KIẾN TRÚC CỦA NGN 22tt 22121121222Tn11nearreee 4
1.2.1 L@p troy Cap oe ee eeccccccccsesesssescscscssesscsvesssseesesessreressssrssssssesasscavessesaveveseees 5
1.2.2 Lớp truyn tai eeceecccccscssssssssecssesssssssusenesacsscsucsarstessestessessessssssecsssseseese 5
1.2.4 LGp dich Vu oo eeecececesssssessecsesescsssssescscsssvessssvevavsvavavavasatasasscasteaaveceveseesves 6
CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN MẠNG VÀ DỊCH VỤ
2.1 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN 2221121111111 Ennnrerag 8 2.2 CÁC THỰC THỂ CHỨC NĂNG, 22222211221212122TTTnnE neo 10 2.2.1 Chức năng cổng phusp stich (MGC-F) visccscccescsssscsscesssssssssssssssessssessesssssese 10
2.2.2 Chức năng điều khiển cổng phương tiện (MGC-F) So scescc 11
2.2.3 Chức năng cổng báo hiệu & báo hiệu cổng truy nhập (SG-F/AGS-F) 11
2.2.4 Chức năng máy chủ phương tiện (MS-F) 2+ + s222EEE2E E52 Eerrerecec 12 2.2.5 Chức năng máy chủ ứng dụng (AS-F) 52t cv 2S SE 211212 51t nen nrưen 12
2.2.6 Chức năng định tuyến cuộc gọi và tính cước (R-F, A-E) c co 13
2.3 Một số thiết bị mạng NGN s s22 s22 Tn2E HT TH Hee 13
2.3.1 SOfSWIICH QH HHnHH HH1 11H HT Hư 13
2.3.3 MSAN/ACC€SS GatCWAV ung 13 2.3.4 Trunk Gat€WAY Q Q Q.11 HH TH HH te 13 2.3.5 Application S€TV€T -LcsctSn SH 11T 1111k HT nga 13
2.3.6 Cac thi€t DI DP eecccccccsscescsesssesssssssssesssessucssecssessessessssesessissstessvesenseteeees 14
2.4.1 Công nghệ IP -sS ST E1 E111 511110101112 TT tnn 14
2.4.2 Công nghệ ATTM - Ln nTn HH HE T11 E11 HH He 15 2.4.3 Công nghệ IP over ATM HH Tnhh He 16 2.4.4 Công nghệ MPLS (MultiProtocol Label SWIICH) 2Q Q22 se, 17 2.4.5 Công nghệ Gigabit Ethernet -sscscn Sen S1 12111 He 18
2.5.1 Giới thiỆU LH HH Hy HH HH Hee 18
Trang 9Xây dựng mạng truy cập NGN cho Bưu Điện Bình Thuận
2.7 KET LUẬN 22c TH 2 0111222 11 reo 28
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT CÁC THIẾT BỊ CES VÀ MSAN
3.1 THIẾT BI CES (CARRIER ETHERNET SWITCH) ccc ccccsceeeeeensesseees 29
3.1.1 GiGi thiéu vé Ethernet ccecccecccssesessssesssrsssessearescscsssveveccreseevecceseeee 29
3.1.2 Ethernet Switch ccc cccccccescscscscsessscscscscsvssscevscsvsvacesevssasavavavasasseavscevevavens 30 3.1.3 Carrier Ethernet Switch o c.cccccccscscssscesscecsseseecscscsssesscecatsecscecesessesersceees 35 3.2 THIET BI MSAN Qo eccccccccsesescscscscscssacscsssceescseevavesasarasavsussasasasavavscssssaveveneeess 44
3.2.1 Téng quan vé thiét bi MSAN cesccsecccssesccsessecsesscssessessesessessersescsseeesececeees 44
3.2.2 Dac tinh k¥ thuat co ban cla MSAN.ouw cecceseccseccecsescsccecscsseccecscsssesceceee 45 3.2.3 Phương an st dung MSAN .cccccccssesessssecsescstsvsssasereeseceessassestareseasacsees 45 3.2.4 Yéu cau d6i VOI MSAN ccecccceccsecessscesecsesecsucsesresuesscscesessessesceressessensescese 46
3.3 Khảo sát thiét bi MAG BroadAccess-1000 000 cccccccccccscsesescsesessacecesesesescessesees 46
3.3.1 Các đặc tính hệ thong cccccccsessscesscsescacensesvesecscacstsvscssecavevenevess 47 3.3.2 Cấu trúc hé thong .ceesccccescssesssssssssesssssessecsussuessessessececssessesevsreesussessesseese 48
3.3.3 Các card của thiết bị - -ctSt H112 1111112111811 15 121111115 He nẻ 50
3.3.4 Các cấu hình c s- cv t1 1 2111211111211 2 TS Eerrereree 58 3.3.5 Các Ứng dụng L2 222221 1n 11101 11111151 1tr 61
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MANG TRUY CẬP NGN CHO BƯU ĐIỆN BÌNH THUẬN
4.1 SỞ CỨ XÂY DỰNG MẠNG TRUY CẬP NGN BƯU ĐIỆN BÌNH THUẬN 65 4.2 XÂY DỰNG CẤU TRÚC NGN CỦA VNPT 22 2222222 65
4.2.1 Các nội dung cần ưu tiên thực hiện 22s SsEHE E111 EE HH nen 65
4.2.2 Định hướng xây dựng mạng NGN tại các bưu điện tỉnh — thành 66 4.2.3 Mạng MAN QH HT H010 11111111 re 66 4.2.4 Mạng truy cập quang - cs c sec 111112111 11111115 111111111 xe 68
4.2.5 Mạng truyền dẫn - St T111 11121111221 01121151 EEEEereeeerrre 69 4.2.6 Giới thiệu về chuẩn TRR L01 5c cSSS S221 122112121111121 221111 EEeree 70
4.2.7 Các dich vu cung cấp trên mạng )(€C BM4 70 4.3 NĂNG LỰC MẠNG VIÊN THÔNG TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN 12/2007 72
4.3.1 Mạng chuyển mạch PSTN ¿S22 Sn 2E 1125122111151 nen 72 4.3.2 Mạng xIDSÌ S.Là tt TH TH HH HT TH re 73
4.3.3 Mạng truyền dẫn s2s 2x 111211211 1111111111125EEEeeerre 73 4.4 CẤU TRÚC MẠNG VIỄN THÔNG BƯU ĐIỆN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2008-201Ó 2 1 n1 12 H111 1 re rereree 73
4.4.1 Mạng chuyển mạch TDM 2s s1 2112121122 ren 73 4.4.2 Cấu hình mạng xDSL đến 2010 Q21 012122 Hee 79
Trang 10Xây dựng mạng truy cập NGN cho Bưu Điện Bình Thuận
4.4.3 Mạng MAN E dén nam 2010 oo ccccccccessscesssseccesesessessesssseseressevececescecs 79
4.4.4 Mang truyén dani esccccccsecssessssssssssessesesesssessessesseeasecsusssssesesusssveeeesceses 83
KET LUAN vcesssssosesssesssssscssssessstessstssstenssanesiasesusssssssstssssassissasiusssesaseesse 93 CAC TU VIET TAT ccssssssssssssssssssssssssssssssseseeesassssesussssssssuassssssssunsesessesessseeeee 94
Trang 11Chương l1: Kiến trúc của NGN -1-
_ CHUONG 1
KIEN TRUC CUA NGN
1.1 MANG VIEN THONG THE HE SAU NGN
1.1.1 Dinh nghia
Mạng viễn thông thế hệ sau NGN (Next Generation N etwork) có nhiều tên gọi
khác nhau, ví dụ như:
- Mạng đa dịch vụ (cung cấp nhiễu loại dịch vụ khác nhau)
- Mạng hội tụ (hỗ trợ cho cả lưu lượng thoại và dữ liệu, cấu trúc mạng hội tụ)
- Mạng phân phối (phân phối tính thông minh cho mọi phần tử trong mạng)
- Mạng nhiều lớp (mạng được phân phối ra nhiều lớp mạng có chức năng độc
lập nhưng hỗ trợ nhau thay vì một khối thống nhất như trong mang TDM)
ITU-T Y.2001 dinh nghia vé NGN như sau: “Mạng NGN là một mạng dựa trên
chuyển mạch gói, có khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông và sử dụng các công
nghệ chuyển tải băng rộng, hỗ trợ QoS; (và trong đó) việc cung cấp các dịch vụ độc
lập với các công nghệ liên quan đến chuyển tải Hỗ trợ người sử dụng lựa chọn địch
vụ mà không phụ thuộc với mạng và với nhà cung cấp dịch vụ NGN hỗ trợ khả năng di động, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ ở mọi lúc, mọi nơi ”
Bắt nguồn từ sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ chuyển mạch gói và công nghệ truyền dẫn băng rộng, mạng thông tin thế hệ sau (NGN) ra đời là
mạng có cơ sở bạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai các dịch vụ một cách đa dang va nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và đi động Như vậy, có thể xem mạng thông tin thế
hệ sau là sự tích hợp mạng thoại PSTN, chủ yếu dựa trên kỹ thuật TDM, với mạng
chuyển mạch gói, dựa trên kỹ thuật IP/ATM Nó có thể truyền tải tất cả các dịch vụ vốn có của PSTN đồng thời cũng có thể nhập một lượng dữ liệu rất lớn vào mạng IP,
nhờ đó có thể giảm nhẹ gánh nặng của PSTN Tuy nhiên, NGN không chỉ đơn thuần
là sự hội tụ giữa thoại và dữ liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công
nghệ gói, giữa mạng cố định và di động Vấn để chủ đạo ở đây là làm sao có thể tận
dụng hết lợi thế đem đến từ quá trình hội tụ này Một vấn để quan trọng khác là sự
bùng nổ nhu cầu của người sử dụng cho một khối lượng lớn dịch vụ và ứng dụng
phức tạp bao gồm cả đa phương tiện, phân lớn trong đó là không được trù liệu khi
xây dựng các hệ thống mạng hiện nay
1.1.2 Các đặc trưng của mạng NGN
Mạng NGN có các đặc trưng chính sau:
- Đơn giản hóa cấu trúc mạng Mạng phân thành các lớp: lớp dịch vụ, lớp điều
khiển, lớp truyền tải, lớp truy cập và lớp quản lý
- Một hạ tầng chung, công nghệ chuyển mạch gói, có khả năng kết nối với
nhiều mạng truy cập khác nhau
Trang 12Chương 1: Kiến trúc của NGN -2-
- Đảm bảo tương thích kết nối với các mạng hiện có
- Có khả năng cung cấp các dịch vụ truyền thống cũng như các dịch vụ mới
- Cung cấp đa dịch vụ, các dịch vụ tích hợp thoại, đữ liệu và hình ảnh
Do áp dụng cấu trúc mở mà:
- Các khối chức năng của tổng đài truyền thống chia thành các phần tử mạng
độc lập, các phần tử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách
độc lập
- Giao diện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các tiêu chuẩn tương
ứng
- Việc phân tách làm cho mạng viễn thông vốn có dần dẫn đi theo hướng mới,
nhà kinh doanh có thể căn cứ vào nhu cầu dịch vụ để tự tổ hợp các phần tử khi tổ
chức mạng lưới Việc tiêu chuẩn hóa giao thức giữa các phần tử có thể thực hiện nối
thông giữa các mạng có cấu hình khác nhau
Mạng NGN là mạng cung cấp đa dịch vụ, với đặc điểm của:
- Chia tách dịch vụ với điều khiển cuộc gọi
- Chia tách cuộc gọi với truyền tải
Mục tiêu chính của chia tách là làm cho dịch vụ thực sự độc lập với mạng, thực
hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp dịch vụ Thuê bao có thể tự bố
trí và xác định đặc trưng dịch vụ của mình, không quan tâm đến mạng truyền tải
dịch vụ và loại hình đầu cuối Điều đó làm cho việc cung cấp dịch vụ và ứng dụng
có tính linh hoạt cao
NGN là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất Mạng thông tin hiện
nay, dù là mạng viễn thông, mạng máy tính hay mạng truyền hình cáp, đều không
thể lấy một trong các mạng đó làm nền tắng để xây dựng cơ sở hạ tâng thông tin
Nhưng mấy năm gần đây, cùng với sự phát triển của công nghệ IP, người ta mới
nhận thấy rõ ràng là mạng viễn thông, mạng máy tính và mạng truyền hình cáp cuối
cùng rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất, đó là xu thế lớn mà người ta
thường gọi là “dung hợp ba mạng” Giao thức IP làm cho các dịch vụ lấy IP lam co
sở đều có thể thực hiện nối thông các mạng khác nhau, con người lần đầu tiên có
được giao thức thống nhất mà ba mạng lớn đều có thể chấp nhận được, đặt cơ sở
vững chắc về mặt kỹ thuật cho hạ tầng cơ sở thông tin quốc gia (NID Giao thức IP
thực tế đã trở thành giao thức ứng dụng vạn năng và bắt đầu được sử dụng làm cơ sở
cho các mạng đa dịch vụ, mặc dù hiện tại vẫn còn ở thế bất lợi so với các chuyển
mạch kênh về mặt khả năng hỗ trợ lưu lượng thoại và cung cấp chất lượng dịch vụ
đảm bảo cho số liệu Tốc độ đổi mới nhanh chóng trong thế giới Internet, mà nó
được tạo điều kiện bởi sự phát triển của các tiêu chuẩn mở sẽ sớm khắc phục những
thiếu sót này
Chính vì NGN là mạng có cấu trúc mở nên khả năng tăng số lượng của các
giao điện mở là rất lớn, sẵn sàng đáp ứng những dịch vụ đang và sẽ phát triển trong
Trang 13Chương l1: Kiến trúc của NGN -3-
Hiện nay trên 60% lưu lượng thông tin được truyền đi trên toàn thế giới được
truyền trên mạng quang Công nghệ truyển dẫn quang SDH cho phép tạo trên đường truyền dẫn tốc độ cao (n*155 Mb/s) với khả năng bảo vệ của các mạch vòng
đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước và ở Việt Nam
WDM cho phép sử dụng độ rộng băng tần rất lớn của sợi quang bằng cách kết
hợp một số tín hiệu ghép kênh theo thời gian với độ đài các bước sóng khác nhau và
ta có thể sử dụng được các cửa sổ không gian, thời gian và độ dài bước sóng Công
nghệ WDM cho phép nâng tốc độ truyền dẫn lên 5Gb/s, 10Gb/s và 20Gb/s
Công nghệ truyền dẫn SDH cũng phát triển trong lĩnh vực viba, tuy nhiên do
những hạn chế của môi trường truyền dẫn sóng vô tuyến nên tốc độ và chất lượng truyền dẫn không cao so với công nghệ truyền dẫn quang
1.1.3.2 Công nghệ mạng truy cập
Trong xu hướng phát triển, NGN sẽ duy trì nhiều loại hình mạng truy cập vào
một môi trường truyền dẫn chung như:
- Mạng truy cập quang
- Mạng truy cập vô tuyến
- Các phương thức truy cập cáp đồng: HDSL, ADSL
- Xu hướng phát triển mạng truy cập băng rộng
1.1.3.3 Công nghệ chuyển mạch
Chuyển mạch cũng là một thành phần trong lớp truyền tải của cấu trúc NGN
nhưng có những thay đổi lớn về mặt công nghệ so với các thiết bị chuyển mạch
TDM trước đây Công nghệ chuyển mạch của mạng thế hệ sau là IP, ATM, ATM/IP hay MPLS thì hiện nay vẫn chưa xác định rõ, tuy nhiên nói chung là dựa trên công
nghệ chuyển mạch gói, cho phép hoạt động với nhiều tốc độ và dịch vụ khác nhau
Công nghệ chuyển mạch quang: các kết quả nghiên cứu ở mức thử nghiệm đang hướng tới việc chế tạo các chuyển mạch quang Trong tương lai sẽ có các chuyển mạch quang phân loại theo nguyên lý sau: chuyển mạch quang phân chia theo không gian, chuyển mạch quang phân chia theo thời gian, chuyển mạch quang phân chia theo độ dài bước sóng
1.1.4 Sự tiến hóa từ mạng hiện có lên NGN
Trong nhiều năm gần đây, nền công nghiệp Viễn thông vẫn đang trăn trở về
van dé phat triển công nghệ căn bản nào và dùng mạng gì để hỗ trợ các nhà khai
thác trong bối cảnh luật viễn thông đang thay đổi nhanh chóng, cạnh tranh ngày
càng gia tăng mạnh mẽ Khái niệm mạng thế hệ sau (hay còn gọi là mạng thế hệ
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 14Chương 1: Kiến trúc của NGN -4-
tiếp theo - NGN) ra đời cùng với việc tái kiến trúc mạng, tận dụng tất cả các ưu thế
về công nghệ tiên tiến nhằm đưa ra nhiều dịch vụ mới, mang lại nguồn thu mới, góp phần giảm chỉ phí khai thác và đầu tư ban đầu cho các nhà kinh doanh
Một chiến lược để phát triển nhịp nhàng từ mạng hiện tại sang kiến trúc mạng
mới là rất quan trọng nhằm giảm thiểu yêu cầu đầu tư trong giai đoạn chuyển tiếp,
trong khi sớm tận dụng được những phẩm chất của mạng NGN Tuy nhiên bất kỳ
bước đi nào trong tiến trình chuyển tiếp này cũng cân tạo điều kiện dễ đàng hơn cho mạng để rốt cuộc vẫn phát triển sang kiến trúc NGN dựa trên chuyển mạch gói Bất
cứ giải pháp nào được chọn lựa thì các hệ thống chuyển mạch truyền thống cũng sẽ tổn tại bên cạnh các phần tử mạng công nghệ mới trong nhiều năm tới
Mạng thế hệ sau được tổ chức dựa trên các nguyên tắc cơ bắn sau:
- Đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú, đa
đạng, đa dịch vụ, đa phương tiện
- Mạng có cấu trúc đơn giản
- Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới, và giảm thiểu chỉ phí khai
thác và bảo dưỡng
- Dễ dàng mở rộng dung lượng, phát triển các dịch vụ mới
- Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tổn tại mạnh
Việc tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và nhu câu phát
triển dịch vụ, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà tổ chức theo vùng mạng
hay lưu lượng
1.1.5 Kết luận
Xu hướng phát triển mạng Viễn thông theo cấu trúc mạng thế hệ sau là xu
hướng chung trên thế giới Mỗi quốc gia, mỗi nhà khai thác phải chọn một cách di, một lộ trình phù hợp với tình hình thực tế mạng của mình
Mạng Viễn thông Việt Nam mà nồng cốt là mạng viễn thông của Tập đoàn BC-VT Việt Nam đã được số hóa hoàn toàn về cả truyền dẫn lẫn chuyển mạch với
các thiết bị công nghệ mới, hiện đại trên toàn quốc, cùng với mạng thuê bao rộng lớn và nhiều điểm cung cấp dịch vụ, là một thuận lợi lớn trong quá trình phát triển
tiến tới cấu trúc mạng thế hệ sau cung cấp đa dịch vụ, đa phương tiện, chất lượng
cao
1.2 KIẾN TRÚC CỦA NGN
Cho đến nay, mạng thế hệ sau vẫn là xu hướng phát triển mới mẻ, chưa có một khuyến nghị chính thức nào của Liên minh Viễn thông thế giới ITU về kiến trúc của
nó Nhiều hãng viễn thông lớn đã đưa ra mô hình kiến trúc mạng thế hệ sau như
Alcatel, Ericssion, Nortel, Siemens, Lucent, NEC, Bên cạnh việc đưa ra nhiều mô
hình kiến trúc mạng NGN khác nhau và kèm theo là các giải phap mạng cũng như
những sản phẩm thiết bị mới khác nhau Các hãng đưa ra các mô hình kiến trúc
tương đối rõ ràng và các giải pháp mạng khá cụ thể là Alcatel, Siemens, Ericsions Nhìn chung từ các mô hình này, kiến trúc mạng mới có đặc điểm chung là bao gồm các lớp chức năng sau:
- Lớp truy cập
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 15Chương 1: Kiến trúc của NGN -5-
\Cac API mé (Parlay, Jain, CAMEL, SIP, AIN/INAP)
l| bảo fy, Lớp truyền tải
dưỡng |! | Mmề En tdi IP: | S87:
¡| mạng; || ! | Tiên truyền tải TP: Miền liên kết mạng: | !TDM/ATM
h I_ [Miễn truy nhập phiIP:
' lì Truy nhập không đây (AG)
| !_ | Truy nhập băng rộng (LAD) |
————_=dt. +d~==_==-=-= ^——= —-I
Ỷ
(H.323, SIP Dau cuối IP/
MGCP) đầu cuối ang di dong
và các đầu cuối không IP hay mạng vô tuyến Vùng này bao gồm các thiết bị: cổng
truy cập (Access Gateway) hay các cổng nội hạt (Residential Gateway), đâu cuối
ISDN, thiết bị truy nhập tích hợp IAD, các cổng phương tiện cho các mạng di động hay mạng truy nhập vô tuyến
1.2.2 Lớp truyền tải
Lớp truyền tải thực hiện chức năng vận chuyển các bản tin giữa các thực thể
trong toàn mạng Các bản tin có thể là bản tin báo hiệu cuộc gọi, bản tin thiết lập
cuộc gọi hay lưu lượng cần truyền Cơ chế truyền tải các bản tin này có thể dựa trên
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 16Chương 1: Kién tric cha NGN -6-
bất kỳ một công nghệ truyển dẫn nào, miễn là nó đáp ứng các yêu cầu của việc truyền dẫn loại lưu lượng đó
Lớp truyền tải cũng đưa ra các điểm truy cập dành cho việc liên kết với các
mạng khác nhằm mục đích báo hiệu hay truyền tải lưu lượng giữa chúng Hay nói cách khác, lớp này chịu trách nhiệm chuyển đổi các loại môi trường (chẳng hạn như PSTN, FrameRelay, LAN, vô tuyến ) sang môi trường truyền dẫn gói được áp
dụng trên mạng lõi và ngược lại Các thực thể và chức năng của lớp này được điều
khiển bởi các chức năng trong lớp điều khiển
Lớp truyền tải cũng có thể được chia nhỏ thành 2 miễn:
® Miền truyền tải IP: Miễn này cung cấp hệ thống lõi và chuyển mạch, định tuyến cho việc truyền tải các bản tin qua mạng IP Miễn truyền tải IP bao gồm các thiết bị: định tuyến, chuyển mạch, thiết bị cung cấp cơ chế giám sát chất lượng dịch
vụ hay các chính sách truyễển tải
® Miễn liên kết mạng: Miễn này đảm nhận chức năng chuyển đổi các dạng
lưu lượng và báo hiệu giữa các mạng khác nhau nhằm đảm bảo sự tương thích giữa chúng, bao gồm các thiết bị: cổng báo hiệu (Signaling Gateway), cổng phương tiện (Media Gateway), cổng liên kết mạng (Interworking Gateway)
1.2.3 Lép diéu khién
Lớp này điểu khiển hầu hết các thực thể của mạng, đặc biệt là các thực thể thuộc lớp truyền tải Các thiết bị và chức năng trong lớp này tiến hành điều khiển
cuộc gọi dựa trên các bản tin báo hiệu nhận được từ lớp truyền tải, nó cũng thực
hiện việc thiết lập và giải phóng cuộc gọi trên cơ sở điều khiển các thiết bị thuộc
lớp truyền tải Lớp này bao gồm các thiết bị như: bộ điều khiển cổng phương tiện (Media Gateway Controller), Gatekeeper (thiết bị điều khiển cổng kết nối), máy
chủ LDAP
1.2.4 Lớp dịch vụ
Lớp này cung cấp các logic dịch vụ hay kịch bản của các dịch vụ và ứng dụng trên mạng Các thiết bi trong lớp sẽ điều khiển từng bước cuộc gọi dựa trên các
logic có sẵn thông qua việc giao tiếp với các thiết bị trong lớp điều khiển Lớp này
bao gồm các thiết bị như máy chủ ứng dụng (Application Servers), máy chủ chức
nang (Feature Servers)
1.2.5 Lớp quản lý
Lớp này thực hiện các chức năng quản lý như tính cước, hỗ trợ vận hành, các
xử lý liên quan tới thuê bao hay cung cấp dịch vụ tới khách hàng Lớp quản lý có
thể tương tác với 4 lớp trên thông qua các giao diện chuẩn hay giao diện lập trình
mở
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 17Chương 1: Kiến trúc của NGN
Các doanh Các văn phòng nhỏ/ Kháchhàngtại Thuê bao
nghiệp lớn văn phòng tại gia nhà/vùng dân cư di động
Trang 18Chương 2: Các thành phan mang va dich vu -8-
CHUONG 2 CAC THANH PHAN MANG VA DICH VU
2.1 CAC THANH PHAN CUA NGN
Xu hướng chung hiện nay là hình thành và xây dựng các mang NGN thông qua
việc chuyển đổi mạng PSTN trên cơ sở hạ tầng chuyển mạch kênh TDM sang cơ sở
hạ tầng chuyển mạch gói và công nghệ IP Tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi, cần một giải pháp lai ghép giữa hai phương thức chuyển giao thông tin theo kênh và
theo gói Điều này được đáp ứng bằng cách sử dụng các cổng phương tiện (Media
Gateway - MG) có cấu trúc phân tán, dưới sự điều khiển của thiết bị điều khiển
cổng phương tiện (Media Gateway Controller - MGC)
Hình vẽ dưới đây trình bày mô hình tổng quát của NGN với việc ứng dụng
Hình 2-1 Mô hình NGN với công nghệ chuyển mạch mềm
Từ hình vẽ, ta có thể thấy NGN tổng thể được chia thành hai mạng thành phần
là mạng truyền dẫn gói tốc độ cao và mạng điều khiển tương thích với kiến trúc hệ
thống mở hiện đại
Mạng truyền dẫn gói tốc độ cao có cấu trúc phân cấp bao gồm hai thành phần
cơ bản là mạng lõi và mạng truyền tải gói
Mạng lõi cấu thành từ mạng cáp quang tốc độ cao sử dụng các công nghệ truyền dẫn SONET/SDH, WDM, ATM, MPLS và IP cùng với các thiết bị chuyển
mạch — định tuyến S/R (Switch/Router) dung lượng lớn
Mạng truy cập bao gồm các mô-đun cổng kết nối (Gateway) như AMG, MMG,
RMG, TMG, các hệ thống chuyển mạch nhánh (Edge switching system) và mạng
truyền dẫn trên cơ sở chuyển mạch gói tốc độ cao
Cổng RMG dùng để kết nối trực tiếp các thuê bao của mạng PSTN/xDSL
Cổng AMG có thể trang bị các giao diện PRI, V5.x để kết nối với các thiết bị tập
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 19Chương 2: Các thành phần mạng và dịch vụ -9-
trung như tổng đài PBX, cáp sợi quang FLC của mạng công ty AMG cũng có thể kết nối trực tiếp với các bộ định tuyến của mạng số liệu nói chung, trong đó bao gồm mạng IP để cung cấp các dịch vụ Internet cho khách hàng Các cổng trung kế TMG thực hiện các chức năng của tổng đài đường dài/chuyển tiếp để kết nối với các
mạng khác như mạng PSTN, N-ISDN hay mạng chuyển tiếp khung FR qua giao
diện NNI Cổng MMG hỗ trợ cho sự tích hợp mạng để kết nối với mạng thông tin di
động
Mạng điều khiển là mạng liên kết các máy chủ ứng dụng (AS) và các tổng đài
cổng MGC AS để điều khiển và cung cấp các ứng dụng và dịch vụ cho người dùng,
con MGC để điều khiển các cổng MG và các tài nguyên mạng khác MGC còn có
các tên gọi khác là chuyển mạch mềm (Softswitch), máy chủ xử lý cuộc gọi hoặc Call Agent Chuyển mạch mềm là hệ thống phần mềm điều khiển phân tán đảm
bảo khả năng điều khiển cuộc gọi và xử lý báo hiệu cho mạng thế hệ sau Tại mức
cơ bản nhất, chuyển mạch mềm phải cung cấp các tính năng điểu khiển cuộc gọi
liên quan tới thiết lập và giải phóng cuộc nối, định tuyến cuộc gọi, lựa chọn các
thuộc tính dịch vụ bao gồm dịch vụ điện thoại, video, Internet, dịch vụ đa phương
tiện xác định thẩm quyền cuộc gọi, quan lý tối ưu nguồn tài nguyên và chất lượng
dịch vụ theo yêu cầu Hiện nay chuyển mạch mềm chú trọng thực hiện các tính
năng chủ yếu sau:
- Điều khiển phân tán và thông minh các cuộc kết nối tại các cổng MG, đảm
bảo tính độc lập và tính chuyển đổi thích ứng cao đối với các phương tiện kỹ thuật
sử dụng cụ thể khác nhau như ATM, IP, TDM, SCN (mạng chuyển mạch kênh) và
PDN (mạng số liệu gói)
- Định tuyến cuộc gọi trong phạm vi mạng dựa trên cơ sở báo hiệu và các thông tin trong cơ sở đữ liệu của thuê bao
- Có khả năng chọn các tiến trình áp dụng cho xử lý cuộc gọi của các loại hình
dịch vụ khác nhau bao gồm điện thoại, âm thanh -— hình ảnh, Internet/Web và đa
phương tiện Hỗ trợ đa giao thức điều khiển và báo hiệu, các chức năng quản lý như
xử lý lỗi, tính cước vv
- Có khả năng chuyển điều khiển cuộc gọi cho các thành phần của mạng khác
Tương tác liên mạng mềm dẽo và hiệu năng cao
- Giao điện và hỗ trợ các chức năng mã hóa - giải mã, nén — giải nén tín hiệu dịch vụ nhằm giảm băng thông và tối ưu hóa sử dụng tài nguyên mạng, đáp ứng
chất lượng dịch vụ QoS (Quality of Service) theo yêu cầu của khách hàng và hiệu
năng của mạng
Các giải pháp công nghệ và kiến trúc hạ tầng NGN mới dựa trên cơ sở mạng
chuyển mạch gói tốc độ cao, công nghệ SDH/SONET, IP/ATM/MPLS và phần
mềm điểu khiển phân tán tạo diéu kiện cho sự hội tụ các giao thức truyền thông,
chuyển mạch, định tuyến và xử lý tín hiệu dịch vụ đảm bảo sự tích hợp các dịch vụ
viễn thông bao gồm điện thoại, âm thanh, video, số liệu, Internet với chất lượng dịch vụ QoS theo yêu câu của người sử dụng là những vấn để đang được quan tâm,
nghiên cứu để ứng dụng vào thực tiễn
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 20Chương 2: Các thành phần mạng và dịch vụ -10-
2.2 CÁC THỰC THỂ CHỨC NĂNG
Kiến trúc của NGN khi triển khai có thể tham khảo qua hình vẽ 2-2 dưới đây
Mỗi khối chức năng của các thành phan trên có thể thực hiện một chức năng nhưng
cũng có thể kết hợp cùng thực hiện một chức năng Theo đó các chức năng của thành phân (thực thể chức năng) thuộc các lớp chức năng khác nhau
Truyền tải IP Phone (MG) AG AGS-F Man nhậ
Hình 2-2 Các thực thể chức năng của NGN 2.2.1 Chức năng cổng phương tiện (MG-F)
MG giao tiếp với mạng IP bằng các đường điểm truy cập hay trung kế mạng
Nói khác đi, MG-F hoạt động như một cổng giao tiếp giữa mạng IP và các mạng bên ngoài, đó có thể là mạng PSTN hay PLMN, MG-F có thể cung cấp các cổng
giao tiếp giữa mạng IP và mạng chuyển mạch kênh hay giữa các mạng chuyển
mạch gói với nhau (P và 3G hay ATM) Vai trò cơ bản của MG-E là chuyển lưu
lượng từ một khung dạng truyền dẫn này sang một khung dạng truyễn dẫn khác,
thường là giữa chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói, giữa gói ATM và gói IP, hoặc giữa các kênh tương tự/ISDN và các gói giống như trong cổng phương tiện nội
hạt
Các đặc điểm chính của MG-E:
- Luôn luôn có mối quan hệ chủ/tớ với MGC-E thông qua giao thức MGCP hay MEGACO/H.248
- Có thể thực hiện các chức năng xử lý lưu lượng như chuyển mã, đóng gói, loại
bỏ tiếng vọng, giám sát hiện tượng rung pha (Jitter), dua ra các xử lý khi bị mất gói
máy), phát biện tín hiệu thoại tích cực
- Quản lý và phân bổ tài nguyên cho các chức năng trên
- Phân tích các con số nhận được từ thiết bị đầu cuối dựa trên kế hoạch đánh số
và quay số do MGC gửi tới
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 21Chương 2: Các thành phần mạng và dịch vụ -l1-
- Cung cấp cơ chế cho chức năng MGC-F để kiểm tra sự thay đổi trạng thái và
năng lực của các điểm kết cuối MG-F không yêu câu kha nang quan lý trạng thái
các cuộc gọi MG-F chỉ quản lý trạng thái kết nối của các cuộc gọi mà nó hỗ trợ
- Máy điện thoại SIP phone kết hợp MG-F và MGC-F trong một thiết bị
- Cổng ứng dụng SIP kết hợp MG-F và MGC-F trong một thiết bị
- Các giao thức ứng dụng bao gồm RTP/RTCP, TDM, H248, MGCP
2.2.2 Chức năng điều khiển cổng phương tiện (MGC-F)
Chức năng này thường được thực hiện bởi thực thể vật ly MGC (Media
Gateway Controller) Đây là một trong những thiết bị quan trọng nhất và được biết
đến với nhiễu tên như Call Agent, Call Controller hay chuyển mạch mềm Chức
năng MGC-F cung cấp logic dịch vụ và báo hiệu điều khiển cuộc gọi cho MG
MGC-F có các đặc điểm:
- Duy trì trạng thái cuộc gọi đối với mọi cuộc gọi MG
- Điều khiển giao tiếp giữa các MG cũng như giữa MG với các thiết bị đầu cuối
- Đóng vai trò là trung gian thỏa thuận các tham số kết nối giữa các đầu cuối
thuộc các MG
- Tiếp nhận và khởi tạo các bản tin báo hiệu đi và tới các điểm kết cuối và các
mạng bên ngoài
- Tương tác với máy chủ ứng dụng nhằm cung cấp các dịch vụ tới khách hàng
- Quản lý một số tài nguyên mạng như: các cổng MG, băng thông
- Giao tiếp với các chức năng định tuyến và tính cước để hỗ trợ cho việc tính
cước, nhận thực và định tuyến
- Có thể tham gia vào nhiệm vụ quần lý trong môi trường mạng di động
- Bao gồm các giao thức ứng dụng Megaco/H.248 và MGCP
Chức năng Call Agent (CA-F) va Internetworking (IW-F) là các chức năng
thành phần của MGC-F CA-F thể hiện khi MGC xử lý điều khiển cuộc gọi hay
quản lý trạng thái cuộc gọi IW-F thể hiện khi MGC thực hiện chức năng báo hiệu
giữa các mạng báo hiệu khác nhau (ví dụ như SS7 và SIP)
2.2.3 Chức năng cổng báo hiệu và báo hiệu cổng truy nhập (SG-E/AGS-F)
SG-F cung cấp cổng phương tiện cho việc báo hiệu giữa mạng IP và PLMN,
PSTN (thường là báo hiệu số 7) Vai trò chính của SG-F 1a đóng gói và truyền các
bản tin báo hiệu số 7 của PSTN (ISUP hoặc INAP) hay PLMN (MAP hoặc CAP)
qua mang IP
AGS-F cung cấp cổng phương tiện cho việc báo hiệu giữa mạng IP và mạng
truy nhập dựa trên chuyển mạch kênh Vai trò chính của AGS-F là đóng gói và
truyền các bản tin báo hiệu V5 hay ISDN, BSSAP, RANAP qua mạng IP
Các đặc điểm của SG-F:
- Đóng gói và truyền các bản tin báo hiệu (SS7) của mạng PSTN (sử dụng giao
thức SIGTRAN) tới các MGC-F hay một SG-F khác
- Một SG-F có thể phục vụ nhiều MGC-E
- Khi SG-F và MGC-F không được cài đặt chung, SƠ-E sẽ thực hiện chức năng
giao diện giao thức (ví dụ như SIGTRAN)
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 22Chương 2: Các thành phần mạng va dich vu -12-
- Các giao thức ứng dụng của chức năng này bao gồm SIGTRAN, TUA, SUA
hay M3UA trên SCTP
Các đặc điểm của AGS-FE:
- Đóng gói và truyền các bản tin báo hiệu V5 hoặc ISDN (ví dụ như SS7) tới
MGC-F
- Một MGC-E có thể phục vụ nhiều AGS-E
- Khi AGS-F và MGC-F không được cài đặt chung, AGS-E sẽ thực hiện chức
năng giao thức giao diện (ví dụ như SIGTRAN)
- Các giao thức ứng dụng của chức năng này bao gồm: SIGTRAN, IUA, V5UA
hay M3UA trên SCTP
2.2.4 Chức năng máy chủ phương tiện (MS-E)
Media Server là thành phân lựa chọn của Softswitch, được sử dụng để xử lý
các thông tin đặc biệt Một Media Server phải hỗ trợ phần cứng DSP với hiệu suất
cao nhất Chức năng của MS là đáp ứng các yêu cầu của AS-F và MGC-F, dé thuc
hiện việc xử lý lưu lượng trên các dòng lưu lượng đóng gói
Các đặc tính chính của MS-F:
_- Hỗ trợ nhiều bộ mã và chuyển đổi mã
- Hỗ trợ cho việc điều khiển bởi nhiều AS-F hay MGC-F
- Hỗ trợ cho nhiều tính năng đồng thời gồm:
+ Phát hiện số
+ Tạo dòng âm báo và thông báo
+ Tạo âm báo
+ Ghi, lưu trữ dòng đa phương tiện
+ Nhận dạng tiếng nói
+ Tạo tiếng nói từ văn bản
+ Hỗ trợ tính năng cuộc gọi hội nghị
+ Xử lý Fax
+ Phát hiện thoại tích cực và khoảng trống
- Các giao thức ứng dụng bao gồm SIP, H248, MGCP
2.2.5 Chức năng máy chủ ứng dung (AS-F)
Chức năng chính của AS là cung cấp các logic dịch vụ ứng dụng Các đặc điểm
của AS-F bao gồm:
- Có thể yêu cầu MGC kết thúc cuộc gọi hay phiên liên lạc để phục vụ cho một
ứng dụng nào đó, ví dụ như thoại, lập cầu hội nghị
- Có thể yêu cầu MGC khởi tạo lại các đặc trưng cuộc gọi, ví dụ như tính năng
chuyển cuộc gọi, chứng thực thẻ gọi trả trước
- Có thể thay đổi các mô tả lưu lượng thông qua giao thức SDP
- Có thể điều khiển MS-F nhằm chức năng xử lý lưu lượng
- Có thể kết nối tới các ứng dụng Web và có các giao diện Web
- Có giao diện lập trình ứng dụng cho việc tạo các dịch vụ mới
- Giao tiếp với MGC-F hay MS-F
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mâu Tuấn
Trang 23Chương 2: Các thành phần mang va dich vu -13-
- Các giao diện lập trình ứng dụng mở bao gém: JAIN va Parlay
Thông thường, sự kết hợp giữa AS-F và MGC-F sẽ tạo ra các năng lực điều
khiển các dịch vụ tăng cường như: điện thoại hội nghị, chờ cuộc gọi Các nhà khai
thác sẽ không sử dụng một giao diện giữa AS và MGC, thay vào đó là một giao diện
lập trình ứng dụng API giữa MGC và AS Khi ấy AS còn có tên gọi khác là máy chủ
chức năng
Chức năng điều khiển dịch vụ SC-F (SC — Service Control) xuất hiện khi AS-F
điều khiển logic dịch vụ SC-F gồm INAP, CAP, MAP, giao diện API mở
2.2.6 Chức năng định tuyến cuộc gọi và tính cước (R-E, A-F)
R-F cung cấp các thông tin định tuyến cuộc gọi cho MGC-FE, A-F thu nhập các
thông tin phục vụ cho việc tính cước R-F và A-F có đặc điểm:
- Cung cấp chức năng định tuyến cho việc định tuyến cuộc gọi liên mạng
- Cung cấp khả năng quản lý phiên và di động
- Cập nhật các thông tin định tuyến từ các nguồn bên ngoài
- Tương tác với AS-F nhằm cung cấp các dịch vụ hay ứng dụng tới khách hàng
- R-F và A-F là thành phần của SPS-F và thường được tích hợp trong chức năng
điều khiển cổng MGC-E
2.3 Một số thiết bị mạng NGN
2.3.1 Softswitch
- Xử lý báo hiệu để điều khiển cuộc gọi trong mạng chuyển mạch gói
- Xử lý tín hiệu giám sát trạng thái cuộc gọi
- Điều khiển và thực hiện kết nối với các thiết bị cổng AG/TG/SG
- Trao đổi báo hiệu/điều khiển với các Softswitch khác
2.3.2 Signaling Gateway
- Cung cấp kết nối báo hiệu giữa mạng NGN (Softswitch) và PSTN (SS7)
2.3.3 MSAN/Access Gateway
- Kết nối với PSTN qua giao diện V5.2 (giải pháp trước mắt)
- Kết nối với mạng chuyển mạch gói MAN Ethernet
- Nhận tín hiệu điều khiển từ Softswiich (giao thức H.248)
- Gói hoá tín hiệu thoại
- Kết nối trực tiếp với thuê bao (POTS, xDSL, Ethernet, )
2.3.4 Trunk Gateway
- Cung cấp giao diện trung kế E1 hoặc STM giữa NGN và PSTN
- Thiết lập kết nối do Softswitch điều khiển
- Gói hoá tín hiệu thoại
- Tham gia truyền tải lưu lượng thoại PSTN <> NGN
Trang 242.4 CÁC CONG NGHE LAM NEN CHO MANG THE HỆ SAU
Ngày nay, yêu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng dịch vụ đã thúc
đẩy sự phát triển nhanh chóng của thị trường công nghệ điện tử - tin học - viễn thông Những xu hướng phát triển công nghệ đã và đang tiếp cận nhau, đan xen lẫn
nhau nhằm cho phép mạng lưới thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong
tương lai
Theo ITU, có hai xu hướng tổ chức mạng chính:
- Hoạt động kết nối định hướng ( CO - Connection Oriented Operation)
- Hoạt động không kết nối (CL —~ Connectionless Operation)
Trong hoạt động kết nối định hướng, các cuộc gọi được thực hiện với trình tự:
gọi số — xác lập kết nối — gửi và nhận thông tin — kết thúc Trong kiểu kết nối này,
công nghệ ATM phát triển cho phép đẩy mạnh các dịch vụ băng rộng và nâng cao
chất lượng dịch vụ Hoạt động không kết nối dựa trên giao thức IP như việc truy cập Internet không yêu cầu việc xác lập trước các kết nối, vì vậy chất lượng dịch vụ có
thể không hoàn toàn đầm bảo như trường hợp trên Tuy nhiên do tính đơn giản, tiện
lợi với chỉ phí thấp, các dịch vụ thông tin theo phương thức không kết nối phát triển
rất mạnh mẽ theo xu hướng nâng cao chất lượng dịch vụ và tiến tới cạnh tranh với các dịch vụ thông tin theo phương thức kết nối định hướng
Tuy vậy, hai phương thức phát triển này dần tiệm cận và hội tụ dẫn đến sự ra
đời công nghệ ATM/IP Sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ và các công nghệ
mới tác động trực tiếp đến sự phát triển cấu trúc mạng
2.4.1 Công nghệ IP
IP (giao thức Internet — Internet Protocol) là thành phân chính của kiến trúc mạng Internet Trong kiến trúc này, IP đóng vai trò lớp 3
TP là giao thức chuyển tiếp gói tin Việc chuyển tiếp gói tin thực hiện theo cơ
chế không kết nối IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định
tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (giao thức bản tin điều khiển Internet
- ICMP) Gói tin IP gồm địa chỉ của bên nhận, địa chỉ là số duy nhất trong toàn
mạng và mang đầy đủ thông tin cần cho việc chuyển gói tới đích
Cơ cấu định tuyến có nhiệm vụ tính toán đường đi tới các nút trong mạng Do vậy, cơ cấu định tuyến phải được cập nhật các thông tin về topo mang, thông tin về nguyên tắc chuyển tin (như trong giao thức định tuyến trong miểm - BGP) và nó
phải có khả năng hoạt động trong môi trường mạng gồm nhiều nút Kết quả tính toán của cơ cấu định tuyến được lưu trong các bảng chuyển tin (forwarding table)
chứa thông tin về chặng tiếp theo để có thể gửi gói tin tới hướng đích
Dựa trên các bảng chuyển tin, cơ cấu chuyển tin chuyển mạch các gói IP hướng tới đích Phương thức chuyển tin truyền thống là theo từng chặng một Ở cách này, mỗi nút mạng tính toán mạng chuyển tin một cách độc lập Do vậy, phương
thức này yêu cầu kết quá tính toán của phan định tuyến tại tất cả các nút phải nhất
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 25Chương 2: Các thành phan mang va dich vu -15-
Tuy nhiên, bên cạnh đó, phương thức định tuyến và chuyển tin này nâng cao
độ tin cậy cũng như khả năng mở rộng của mạng Giao thức định tuyến động cho
phép mạng phản ứng lại với sự cố bằng việc thay đổi tuyến khi router biết được sự thay đổi về topo mạng thông qua việc cập nhật thông tin về trạng thái kết nối Với các phương thức như CDIR (Classless Inter Domain Routing), kích thước của bản tin
được duy trì ở mức chấp nhận được, và do việc tính toán định tuyến đều do các nút
tự thực hiện, mạng có thể mở rộng mà không cần bất cứ thay đối nào
Tóm lại, IP là một giao thức chuyển mạch gói có độ tin cậy và khả năng mở
rộng cao Tuy nhiên, việc điều khiển lưu lượng rất khó thực hiện do phương thức
định tuyến theo từng chặng Mặt khác, IP cũng không hỗ trợ chất lượng dịch vụ
2.4.2 Công nghệ ATM
Công nghệ ATM (Asynchronous Transfer Mode — Phương thức truyền dẫn bất
đồng bộ) dựa trên cơ sở của phương pháp chuyển mạch gói ATM nhận thông tin ở
nhiều đạng khác nhau như thoại, số liệu, video và cắt ra thành nhiều phần nhỏ gọi
là tế bào Sau đó, các tế bào này được truyền qua các kết nối ảo VC ( Virtual Connection) ATM có thể hỗ trợ thoại, số liệu, video với chất lượng dịch vụ cao trên nhiều công nghệ băng rộng khác nhau, hoạt động với nhiều tốc độ và dịch vụ khác nhau
ATM có hai đặc điểm quan trọng:
- Thứ nhất ATM sử dụng các gói có kích thước nhỏ và cố định gọi là các tế bào ATM, các tế bào nhỏ với tốc độ truyền lớn sẽ làm cho trễ truyền và biến động trễ
giảm đủ nhỏ đối với các dịch vụ thời gian thực, cũng sẽ tạo điều kiện cho việc hợp kênh ở tốc độ cao được đễ đàng hơn
- Thứ hai, ATM có khả năng nhóm một vài kênh ảo thành một đường ảo nhằm
giúp cho việc định tuyến được dễ dàng
ATM khác với định tuyến IP ở một số điểm Nó là công nghệ chuyển mạch
hướng kết nối Kết nối từ điểm đầu đến điểm cuối phải được thiết lập trước khi thông tin được gửi đi ATM yêu cầu kết nối phải được thiết lập bằng nhân công hoặc thiết lập một cách tự động thông qua báo hiệu
Mặt khác, ATM không thực hiện định tuyến tại các nút trung gian Tuyến kết nối xuyên suốt được xác định trước khi trao đổi dữ liệu và được giữ cố định trong suốt thời gian kết nối Trong quá trình thiết lập kết nối, các tổng đài ATM trung gian cung cấp cho kết nối một nhãn Việc này thực hiện hai điều: dành cho kết nối
một số tài nguyên và xây dựng bảng chuyển tế bào tại mỗi tổng đài Bảng chuyển tế
bào này có tính cục bộ và chỉ chứa thông tin về các kết nối đang hoạt động đi qua
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 26Chương 2: Các thành phần mạng và dịch vụ - 16 -
tổng đài Điều này khác với thông tin về toan mang chtfa trong bang chuyển tin của
router dùng IP
Quá trình chuyển tế bào qua tổng đài ATM cũng tương tự như việc chuyển gói
tin qua router Tuy nhiên, ATM có thể chuyển mạch nhanh hơn vì nhãn gắn trên
cell có kích thước cố định (nhỏ hơn của IP), kích thước bảng chuyển tin nhỏ hơn
nhiễu so với của IP router, và việc này được thực hiện trên các thiết bị phần cứng
chuyên dụng Do vậy, thông lượng của tổng đài ATM thường lớn hơn thông lượng
của IP router truyền thống
2.4.3 Công nghệ IP over ATM
Hiện nay, trong xây dựng mạng IP, có đến mấy loại kỹ thuật, như IP over
SDH/ SONET, IP over WDM va IP over Fiber Con kỹ thuật ATM, do có các tính
năng như tốc độ cao, chất lượng địch vụ (QoS), điều khiển lưu lượng, mà các
mạng lưới dùng bộ định tuyến truyền thống chưa có, nên đã được sử dụng rộng rãi
trên mạng đường trục IP Mặt khác, do yêu cầu tính thời gian thực còn tương đối cao
đối với mạng lưới, IP over ATM vẫn là kỹ thuật được chọn trước tiên hiện nay Cho
nên việc nghiên cứu đối với IP over ATM vẫn còn rất quan trọng MPLS chính là sự
cải tiến của IP over ATM kinh điển, cho nên ở đây chúng ta cần nhìn lại một chút
về hiện trạng của kỹ thuật IP over ATM
IP over ATM truyền thống là một loại kỹ thuật kiểu xếp chồng, nó xếp IP (kỹ
thuật lớp 3) lên ATM (kỹ thuật lớp 2), giao thức của hai tầng hoàn toàn độc lập với
nhau, giữa chúng phải nhờ một loạt giao thức (như NHRP, ARP, ) nữa mới đảm bảo
nối thông Điều đó hiện nay trên thực tế đã được ứng dụng rộng rãi Nhưng trong
tình trạng mạng lưới được mở rộng nhanh chóng, cách xếp chỗng đó cũng gây ra
nhiều vấn để cần xem xét lại
IP over ATM chỉ có thể dùng thích hợp cho mạng tương đối nhỏ, như mạng xí
nghiệp nhưng không thể đáp ứng được nhu cầu của mạng đường trục Internet
trong tương lai Trên thực tế, hai kỹ thuật này đang tổn tại vấn để yếu kém về khả
năng mở rộng thêm Trong phương thức chồng xếp, IP over ATM vẫn không đầm
bảo Qo§ thực sự Hơn nữa khi thiết kế hai loại kỹ thuật IP và ATM đều làm riêng
lẻ, không xét gì đến kỹ thuật kia, điều này làm cho sự nối thông giữa hai bên phải
dựa vào một loạt giao thức phức tạp, cùng với các bộ phục vụ xử lý các giao thức
này Cách làm như thế có thể gây ảnh hưởng không tốt đối với độ tin cậy của mạng
đường trục
Các kỹ thuật MPOA (Multiprotocol over ATM - đa giao thức trên ATM)
LANE (LAN Emulation — Mé phỏng LAN) cũng chính là kết quả nghiên cứu để
giải quyết các vấn đề đó, nhưng các giải thuật này đều chỉ giải quyết được một phân
các tổn tại, như vấn để QoS chẳng hạn Phương thức mà các kỹ thuật này dùng vẫn
là phương thức chồng xếp, khả năng mở rộng vẫn không đủ Hiện nay đã xuất hiện
một loại kỹ thuật IP over ATM không dùng phương thức xếp chéng, ma dùng
phương thức chuyển mạch nhãn, áp dụng phương thức tích hợp Kỹ thuật nầy chính
Trang 27Chương 2: Các thành phần mang va dich vu -17-
2.4.4, Cong nghé MPLS (MultiProtocol Label Switch)
Bất kể kỹ thuật ATM từng được coi là nền tảng của mạng số đa dich vụ băng
rộng (B-ISDN), hay là IP đạt thành công lớn trên thị trường hiện nay, đều tổn tại
nhược điểm khó khắc phục được Sự xuất hiện của MPLS- kỹ thuật chuyển mạch
nhãn đa giao thức đã giúp chúng ta có được sự chọn lựa tốt đẹp cho cấu trúc mạng
thông tin tương lai Phương pháp này đã dung hợp một cách hữu hiệu năng lực điều
khiển lưu lượng của thiết bị chuyển mạch với tính linh hoạt của bộ định tuyến
MPLS tách chức năng của IP router làm hai phần riêng biệt: chức năng chuyển
gói tin và chức năng điều khiển Phần chức năng chuyển gói tin, với nhiệm vụ gửi
gói tin giữa các router, sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn tương tự như ATM Trong
MPLS, nhãn là một số có độ dài cố định và không phụ thuộc vào lớp mạng Kỹ
thuật hoán đổi nhãn về bản chất là việc tìm nhãn của một gói tin trong một bang cdc
nhãn để xác định tuyến của gói và nhãn mới của nó Việc này đơn giản hơn nhiều
so với việc xử lý gói tin theo kiểu thông thường, và do vậy, cải thiện được khả năng
của thiết bị Các router sử dụng kỹ thuật này được gọi là LSR (Label Switch
Router) Phần chức năng điều khiển của MPLS bao gồm các giao thức định tuyến
lớp mạng với nhiệm vụ phân phối thông tin giữa các LSR, và thủ tục gán nhãn để
chuyển thông tin định tuyến thành các bảng định tuyến cho việc chuyển mạch
MPLS có thể hoạt động được với các giao thức định tuyến Internet khác như OSPE
(Open Shortest Path First) và BGP (Border Bateway Protocol) Do MPLS hỗ trợ
việc điều khiển lưu lượng và cho phép thiết lập tuyến cố định, việc đảm bảo chất
lượng dịch vụ của các tuyến là hoàn toàn khả thi Đây là một điểm vượt trội của
MPLS so với các định tuyến cổ điển
Ngoài ra, MPLS còn có cơ chế chuyển tuyến (fast rerouting) Do MPLS là
công nghệ chuyển mạch hướng kết nối, khả năng bị ảnh hưởng bởi lỗi đường truyền
thường cao hơn các công nghệ khác Trong khi đó, các dịch vụ tích hợp mà MPLS
phải hỗ trợ lại yêu cầu dung lượng cao Do vậy, khả năng phục hồi của MPLS đảm
bảo khả năng cung cấp dịch vụ của mạng không phụ thuộc vào cơ cấu khôi phục lỗi
của lớp vật lý bên dưới
Bên cạnh độ tin cậy, công nghệ MPLS cũng khiến cho việc quản lý mạng được
dễ dàng hơn Do MPLS quản lý việc chuyển tin theo các luồng thông tin, các gói tin
thuộc một FEC có thể được xác định bởi một giá trị của nhãn Do vay, trong mién
MPLS, các thiết bị đo lưu lượng mạng có thể dựa trên nhãn để phân loại các gói tin
Lưu lượng đi qua các tuyến chuyển mạch nhãn (LSP) được giám sát một cách dễ
dang ding RTFM ( Real- Time Flow Measurement) Bang cách giám sát lưu lượng
tại các LSR, nghẽn lưu lượng sẽ được phát hiện và vị trí xảy ra nghẽn lưu lượng có
thể được xác định nhanh chóng Tuy nhiên, giám sát lưu lượng theo phương pháp
này không đưa ra được toàn bộ thông tin về chất lượng dịch vụ (ví dụ như trễ từ
điểm đầu đến điểm cuối của miền MPLS)
Tóm lại, MPLS là một công nghệ chuyển mạch IP có nhiều triển vọng Với
tính chất cơ cấu định tuyến của mình, MPLS có khả năngï#ÄTậcao chất lượng dịch
vụ của mạng IP truyền thống Bên cạnh đó, thông lượng ti#fHt ti hiện
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn 'Số._ 4ose ị
Trang 28Chương 2: Các thành phần mạng và dịch vụ - 18 -
một cách rõ rệt Tuy nhiên, độ tin cậy là một vấn để thực tiễn có thể khiến việc
triển khai MPLS trên mạng Internet bị chậm lại
2.4.5 Công nghệ Gigabit Ethernet
Họ giao thức Ethernet 802.3, trong đó có Fast Ethernet và Gigabit Ethernet,
đóng vai trò rất quan trọng trong mạng truy cập và mạng biên của nhà cung cấp Ở
đây, thế mạnh của nó đã rõ ràng: 802.3 là một công nghệ đơn giẩn va quen thuộc
tạo ra kết nối tự nhiên với nhiều khách hàng có sẵn mạng LAN Ethernet Hơn nữa
nó cung cấp lượng băng thông lớn mà xưa nay chỉ dùng cho mạng trục
Hiện nay, Ethernet chiếm tới 85% trong ứng dụng mạng LAN Chuẩn Gigabit
Ethernet có thể sử dụng để mở rộng dung lượng LAN tiến tới MAN và thậm chí đến
cả WAN nhờ các card đường truyền Gigabit trong các bộ định tuyến IP, những card
này có giá thành rẻ hơn 5 lần so với card đường truyền cùng dung lượng sử dụng
SDH Nhờ đó, Gigabit Ethernet trở nên hấp dẫn trong môi trường đô thị để truyền
tải lưu lượng IP qua các mạch vòng WDM hoặc thậm chí cho cả các tuyến WDM cự
ly dài Hơn thế nữa, các cổng Ethernet 10Gbit/s sẽ được chuẩn hóa trong tương lai
gần
Tuy nhiên, Ethernet 802.3 cũng có một số nhược điểm Ở trạng thái gốc (không
có MPLS hỗ trợ), sự đơn giản của nó cũng là điểm bất lợi Ethernet là công nghệ lớp
2, nó không thích hợp cho việc quản lý quan hệ ở lớp 3 - lớp mang Vi du, Ethernet
thiếu khả năng quản lý và điều phối lưu lượng nên không thể đảm bảo băng thông
được sử dụng và chia sẻ một cách hợp lý Khả năng khắc phục sự cố của Ethernet
cũng không phải là lý tưởng
Một cách tổng quát, Ethernet là công nghệ nền tầng, đơn giản và phổ biến Với
những đặc điểm này cộng với dung lượng lớn, Gigabit Ethernet đặc biệt phù hợp với
mạng đô thị truy cập, kết nối điểm - điểm, và là môi trường rất thuận lợi để xây
dựng một hệ thống mạng dịch vụ vững chắc
2.5 CAC DICH VU TREN NEN NGN
2.5.1 Giới thiệu
Mạng thế hệ sau NGN là bước kế tiếp của thế giới viễn thông, có thể được
hiểu là mạng dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, nơi mà các chuyển mạch và các
phần tử truyền thông (như các bộ định tuyến, các bộ chuyển mạch và gateway) được
phân biệt một cách luận lý và vật lý theo khả năng điều khiển thông minh dịch vụ
hoặc cuộc gọi Khả năng điểu khiển thông minh này thường hỗ trợ cho tất cả các
loại dịch vụ trên mạng truyền thông, từ dịch vụ thoại cơ bản (Basic Voice
Telephony Services) cho đến các dịch vụ đữ liệu, hình ảnh, đa phương tiện, băng
rộng tiên tiến (Advanced Broadband), và các ứng dụng quản lý (Management
Trang 29phối toàn bộ các phương thức truy cập, hầu hết các công nghệ và ứng dụng mới Từ
đó tạo ra nhiều dịch vụ mới
Có ba loại dịch vụ chủ yếu trong NGN: dịch vụ thời gian thực và thời gian không thực, dịch vụ nội dung, dịch vụ quản lý Các dịch vụ này giúp cho các nhà
khai thác có sự điều khiển, bảo mật và độ tin cậy tốt hơn, đồng thời giảm chỉ phí vận hành Nhờ đó, các nhà cung cấp dịch vụ có thể nhanh chóng có nguồn thu mới
Xây dựng trên các thành phần mở và được module hóa, trên các giao thức chuẩn và các giao diện mở, NGN đã trở thành một phương tiện thực hiện mục đích
là cho phép kết nối giữa con người và máy móc ở bất cứ khoảng cách nào Nói cách khác, NGN có khả năng cung cấp các yêu cầu đặc biệt của tất cả khách hàng công
ty, văn phòng ở xa, văn phòng nhỏ, nhà riêng, Nó hợp nhất thoại hữu tuyến và vô tuyến, dữ liệu, video, bằng cách sử dụng chung một lớp truyền tải gói Các lớp
dịch vụ của NGN linh hoạt, chỉ phí hiệu quả và có khả năng mở rộng hơn đối với
các dịch vụ trước đây
Tại sao các nhà cung cấp dịch vụ lại quan tâm đến dịch vụ NGN, tại sao họ
không theo phương thức kinh doanh cũ, sau đây là một số lý do tiêu biểu:
- Nhà cung cấp có thể tổn tại với phương thức cũ (nếu họ may mắn), tuy nhiên chắc chắn họ sẽ không thành công Các nhà cung cấp đang bắt buộc cạnh tranh về
giá để đảm bảo thu nhập Trong lúc đó, các đối thủ cạnh tranh đưa ra các dịch vụ
hấp dẫn để được các khách hàng “béo bở” nhất Do đó nếu nhà cung cấp dịch vụ
muốn thành công trong thời đại mới, họ buộc phải thêm giá trị vào các dịch vụ
truyền thống của mình NGN hỗ trợ các dịch vụ mới tiên tiến nên cho phép họ giữ
được các khách hàng quan trọng và mở rộng thị trường trong nhiều khu vực mới
- Các dịch vụ trên nền mạng có nhiều ưu điểm Với một số nhỏ các dịch vụ đơn giản không yêu cầu làm việc giữa khách hàng với nhau, các dịch vụ trên nền CPE
có thể hiệu quả Tuy nhiên, khi số lượng khách hàng làm việc với nhau tăng, các
dịch vụ trên nền mạng tỏ ra có nhiều lợi thế hơn Ví dụ, các ứng dụng trên nền mạng linh hoạt hơn và có khả năng mở rộng hơn so với các địch vụ trên nền CPE
Với các ứng dụng trên nền CPE, thiết bị CPE cần phải tỉnh vi, phức tạp hơn (và do
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 30những địa điểm khác nhau, họ cần phẩi mang thiết bi CPE theo hay tải phần mềm từ
vị trí mới, lãng phí thời gian và tài nguyên mạng Với các dịch vụ trên nền mạng,
khách hàng có thể truy cập vào các địch vụ của họ bất kể từ vị trí nào Cuối cùng, các vấn đề khách hàng quan tâm như tính cước, quản lý cấu hình, dự phòng và các
dang qudn lý khác được xử lý dễ đăng hơn đối với các dich vụ trên nền mạng
NGN sẽ cho phép các nhà khai thác cung cấp với chi phí hiệu quả của các địch
vụ mới phức tạp hơn bằng cách xây dựng một lõi liên hệ với các dịch vụ truyền tải
truyền thống Thêm vào đó, việc hợp nhất các ứng dụng NGN làm giảm chi phí
bằng cách loại bỏ các nhược điểm của các dịch vụ riêng lẻ hiện nay NGN còn giảm
thời gian thương mại hóa và xoay vòng vốn nhanh hơn khi cùng cấp các dịch vụ
mới Và sau cùng, NGN mở rộng các dịch vụ tiên tiến, tăng khả năng cạnh tranh và
mở rộng khả năng thâm nhập thị trường của họ
2.5.2 Các đặc trưng của dịch vụ NGN
Các nhà cung cấp dịch vụ mạng truyền thống đã cung cấp các địch vụ với khuynh hướng thoại băng hẹp, bằng một kết nối đơn điểm-điểm trong mỗi cuộc gọi trên một thị trường rộng lớn giữa các thuê bao đầu cuối, với các khẩ năng sử dụng
các dịch vụ giá trị gia tăng khác nhau
Trong xu hướng hiện nay, thì khách hàng lại hướng đến các địch vụ đa phương tiện băng rộng và các dịch vụ mang nhiều thông tin Khách hàng có thể tương tác với nhau thông qua mạng nhờ các thiết bị CPE tính vi và có thể chọn trên phạm vi rộng chất lượng địch vụ (QoS) và dải tấn Trong tương lai, mạng thông minh sẽ
không chỉ tạo ra các tuyến kết nối bằng cách dựa trên cơ sở dữ liệu đơn giản mà còn
có thể mang nhiều thông tin rộng hơn như: quản lý session đa phương tiện, các kết nối đa công nghệ, điều khiển/quản lý thông minh, bảo mật cao, các địch vụ chỉ dẫn trực tuyến, các phần tử giám sát,
Mục tiêu chính của dịch vụ NGN là cho phép khách hàng có thể lấy thông tin
họ muốn ở bất kỳ dạng nào, trong bất kỳ điều kiện nào, tại mọi nơi và dung lượng
tùy ý Dựa trên các khuynh hướng được đề cập ở trên, sau đây là một số đặc tính dịch vụ quan trọng trong môi trường NGN:
- Liên lạc thông tin rộng khắp, thời gian thực, đa phương tiện, đảm bảo độ tin
cậy, thân thiện trong việc liên kết các thuê bao, truy nhập tốc độ cao và truyền tải
thông tín với bất kỳ phương tiện nào, vào mọi lúc, tại mọi nơi,
- Nhiều thực thể và các phân tử mạng thông minh được phân bố trên toàn mạng Nó bao gồm các ứng dụng cho phép truy nhập và điểu khiển các dịch vụ
mạng Nó cũng có thể thực hiện các chức năng cụ thể thay thế cho nhà cung cấp
dịch vụ hoặc mạng Ta có thể xem nó như một tác tử quần lý có thể thực hiện giám sát tài nguyên mạng, tập hợp các số liệu,
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 31Chương 2: Các thành phần mạng và địch vụ -21-
- Dễ dàng sử dụng Khách hàng không bị ảnh hưởng từ các quá trình tập trung,
xử lý và truyền dẫn thông tin phức tạp của hệ thống Nó cho phép khách hàng truy
xuất và sử dụng các dịch vụ mạng một cách đơn giản hơn, bao gồm các giao diện người dùng cho phép tương tác tự nhiên giữa khách hàng và mạng Khách hàng được cung cấp các thông tin hướng dẫn, các tùy chọn, các tương tác quản lý xuyên suốt các địch vụ Ngoài ra nó còn cung cấp các menu khác nhau cho những người chưa có kinh nghiệm, ngược lại với những người đã có kinh nghiệm; và cung cấp
một môi trường thống nhất cho các dang thông tin
- NGN cho phép khách hàng quản lý hỗ sơ các nhân, tự dự phòng các dịch vụ mạng, giám sát thông tin tính cước, cá nhân hóa giao diện người dùng, tạo ra và dự phòng các ứng dụng mới
- Với việc quản lý thông tin thông minh, NGN giúp người dùng quản lý sự quá
tải của thông tin bằng cách cung cấp cho ho kha năng tìm, sắp xếp và lọc các bẩn
tin hoặc dữ liệu, quản lý chúng cho mọi phương tiện
2.5.3 Các dịch vụ chính trong mang NGN
NGN vẫn đang trên đường triển khai, do vậy chúng ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác định hết tất cả các loại hình dịch vụ mà NGN có khả năng cung
cấp trong thời gian tới Rất nhiều dịch vụ, một số đã sẵn sàng, một số khác chỉ ở
mức khái niệm trong giai đoạn đầu của quá trình triển khai NGN Trong khi một số
dịch vụ có thể được cung cấp từ mặt bằng sẵn có, một số khác được cung cấp từ khả
năng báo hiệu, quần lý và điều khiển của NGN
Hầu hết các dich vụ truyén thống là các dịch vụ dựa trên cơ sở truy cập/truyền dẫn/định tuyến/chuyển mạch, dựa trên cơ sở khả năng kết nối/tài nguyên và điều khiển phiên, và các dịch vụ giá trị gia tăng khác NGN có khả năng cung cấp phạm
vi rộng các loại hình địch vụ, bao gồm:
- Các dịch vụ tài nguyên chuyển dụng như: cung cấp và quản lý các bộ chuyển
mã, các cầu nối hội nghị đa phương tiện đa điểm, các thư viện nhận dạng tiếng
nỐI,
- Các dịch vụ lưu trữ và xử lý như: cung cấp và quản lý các đơn vỊ lưu trữ thông
tin về thông báo, file servers, terminal servers, nén tảng hệ điều hành (OS
platforms)
- Các dịch vụ trung gian như: môi giới, bảo mật, bản quyền,
- Các dịch vụ ứng dụng cụ thể như: các ứng dụng thương mại, các ứng dụng
thương mại điện tử,
- Các địch vụ cung cấp nội dung mà nó có thể cung cấp hoặc môi giới nội dung
thông tin như: đào tạo, các dịch vụ xúc tiến thông tin,
- Các dịch vụ interworking dùng để tương tác với các dịch vụ khác, các ứng
dụng khác, các mạng khác, các giao thức hoặc các định dạng khác như chuyển đổi
EDI (Electronic Data Interchange)
- Các dịch vụ quản lý, bảo dưỡng, vận hành va quản lý các dịch vụ và mạng
truyền thông
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 32Chương 2: Các thành phân mạng và địch vụ -22-
Sau đây là một số dịch vụ mà chúng ta tin rằng nó sẽ chiếm vị trí quan trọng
trong môi trường NƠN, bao gồm một phạm vi rộng các dịch vụ từ thoại thông
thường đến các dịch vụ tích hợp phức tạp như Thực tế ảo phân tán (Distributed Virtual Reality) Một số dịch vụ NGN điển hình:
~ Môi giới thông tin
- Thương mại điện tử
- Dịch vụ chuyển cuộc gọi
- Trò chơi tương tác
- Thực tế ảo phân tán
- Quản lý tại gia
2.5.3.1 Dịch vụ thoại (Voice Telephony)
NGN vẫn cung cấp các dịch vụ thoại khác nhau dang t6n tai như chờ cuộc gọi,
chuyển cuộc gọI, gọi ba bên, các thuộc tính AIN khác nhau, Centrex, Class, Tuy
nhiên cần lưu ý là NGN không cố gắng lặp lại các dịch vụ thoại truyén thống hiện
đang cung cấp, dịch vụ thì vẫn đảm bảo nhưng công nghệ thì thay đổi
2.5.3.2 Dịch vụ đữ liệu ( Data Service)
Cho phép thiết lập kết nối thời gian thực giữa các đầu cuối, cùng với các đặc tả giá trị gia tăng như băng thông theo yêu cẩu, tính tin cậy và phục hồi nhanh kết nối,
các kết nối chuyển mạch ảo (SVC- Switched Virtual Connection), va quản lý dải
tân, điều khiển cuộc gọi, Tóm lại các dịch vụ dữ liệu có khả năng thiết lập kết nối theo băng thông và chất lượng địch vụ QoS theo yêu cầu
2.5.3.3 Dich vụ đa phương tién (Multimedia Service)
Cho phép nhiều người tham gia tương tác với nhau qua thoại, video, dữ liệu
Các dịch vụ này cho phép khách hàng vừa nói chuyện, vừa hiển thị thông tin Ngoài
ra, các máy tính còn có thể cộng tác với nhau
2.5.3.4 Dịch vụ sử dụng mạng riêng ảo (VPN)
Thoại qua mạng riêng ảo cải thiện khả năng mạng, cho phép các tổ chức phân
tin vé mat địa lý, mở rộng hơn và có thể phối hợp các mạng riêng đang tổn tại với
các phần tử của mạng PSTN
Dữ liệu VPN cung cấp thêm khả năng bảo mật và các thuộc tính khác mạng
của mạng cho phép khách hàng chia sẻ mạng Internet như một mạng riêng ảo, hay
nói cách khác, sử dụng địa chỉ IP chia sẻ như một VPN
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 33
“ch
Hình 2-4 Dịch vụ VPN tiên tiến cho SOHO
2.5.3.5 Tính toán mạng công cộng (PNC- Public Network Computing)
Cung cấp các dịch vụ tính toán dựa trên cơ sở mạng công cộng cho thương mại
và các khách hàng Ví dụ nhà cung cấp mạng công cộng có thể cung cấp khả năng
lưu trữ và xử lý riêng (chẳng hạn như làm chủ một trang web, lưu trữ/bảo vệ/dự phòng các file số liệu hay chạy một ứng dụng tính toán) Như một sự lựa chọn, các nhà cung cấp dịch vụ mạng công cộng có thể cung cấp các dịch vụ thương mại cụ thể (như hoạch định tài nguyên công ty (ERP Enterprise Resource Planning), dự báo
thời gian, hóa đơn chứng thực, ) với tất cả hoặc một phần các lưu trữ và xử lý Xảy ra
trên mạng Nhà cung cấp dịch vụ có thể tính cước theo giờ, ngày, tuần, hay theo
phí bản quyền đối với dịch vụ
2.5.3.6 Bản tin hợp nhất (Unified Messaging)
Hỗ trợ cung cấp các dịch vu voice mail, email, fax mail, pages qua cdc giao diện chung Thông qua các giao điện này, người sử dụng sẽ truy nhập (cũng như
được thông báo) tất cả các loại tin nhắn trên, không phụ thuộc vào hình thức truy cập (hữu tuyến hay vô tuyến, máy tính, thiết bị dữ liệu vô tuyến) Đặc biệt kỹ thuật
chuyển đổi lời nói sang file văn bản và ngược lại được thực hiện ở server ứng dụng
cần phải được sử dụng ở dịch vụ này
2.5.3.7 Môi giới thông tin (Information Brokering)
Bao gồm quảng cáo, tìm kiếm và cung cấp thông tin đến khách hàng tương ứng
với nhà cung cấp Ví dụ như khách hàng có thể nhận thông tin trên cơ sở các tiêu
chuẩn cụ thể hay trên các cơ sở tham chiếu cá nhân,
2.5.3.8 Thương mại điện tử (E-commerce)
Cho phép khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ được xử lý bằng điện tử trên
mạng, có thể bao gồm cả việc xử lý tiến trình, kiểm tra thông tin thanh toán tiền, cung cấp khả năng bảo mật, Ngân hàng tại nhà và đi chợ tại nhà nằm trong danh
mục các dịch vụ này, bao gồm cả các ứng dụng thương mại, ví dụ như quản lý đây
chuyển cung cấp và các ứng dụng quản lý tri thức
Địch vụ thương mại điện tử còn được mở rộng sang lĩnh vực di động Đó chính
là dịch vụ thương mại điện tử di động (m-commerce - Mobile Commerce) Có
Trang 34Chương 2: Các thành phần mạng và dịch vụ -24-
nhiều khái niệm khác nhau về m- -commerce, nhưng ta có thể hiểu đây là dich vu cho phép người sử dụng tham gia vào thị trường thương mại điện tử (mua và bán) qua các thiết bị di động cầm tay
2.5.3.9 Các dịch vụ chuyển cuộc gọi (Call Center Service)
Một thuê bao có thể chuyển một cuộc gọi thông thường đến trung tâm phân phối cuộc gọi bằng cách kích chuột trên một trang web Cuộc gọi có thể xác định đường đến một agent thích hợp, mà nó có thể nằm bất cứ đâu thậm chí cả ở nhà (như trung tâm cuộc gọi ảo — Vifual Call Center) Các cuộc gọi thoại cũng như các tin nhắn e-mail có thể được xếp hàng giống nhau đến các agent Các agent có các truy cập điện tử đến các khách hàng, đanh mục, nguồn cung cấp và thông tin yéu cầu, có thể được truyền qua lại giữa khách hàng và agent
2.5.3.10 Trò chơi tương tác trên mạng (Interactive Gaming)
Cung cấp cho khách hàng một phương thức gặp nhau trực tuyến và tạo ra các trò chơi tương tác (chẳng hạn như video games)
2.5.3.11 Thực tế ảo phân tán (Distributed Virtual Reality)
Tham chiếu đến sự thay đổi được tạo ra có tính chất kỹ thuật của các sự kiện, con người, địa điểm, kinh nghiệm, của thế giới thực, ở đó những người tham dự và các nhà cung cấp kinh nghiệm ảo là phân tán về địa lý Các địch vụ này là yêu cầu
sự phối hợp rất phức tạp của các tài nguyên khác nhau
2.5.3.12 Quản lý tại nhà (Home Manager)
Với sự ra đời của các thiết bị mạng thông minh, các dịch vụ này có thể giám sát và điều khiển các hệ thống bảo vệ tại nhà, các hệ thống đang hoạt động, các hệ
thống giải trí, và các công cụ khác tại nhà Giả sử như chúng ta đang xem tivi và có
chuông cửa, không vấn để gì cd, ta chỉ việc sử dụng điều khiển tivi từ xa để xem được trên màn hình ai đang đứng trước cửa nhà mình Hoặc chẳng hạn như chúng ta
có thể quan sát được ngôi nhà của mình trong khi dang đi xa, hoặc quan sát được người trông trẻ đang chăm sóc em bé như thế nào khi ta đang làm việc tại cơ quan
Ngoài các dịch vụ đã nêu trên còn có rất nhiễu dịch vụ khác có thể triển khai
trong môi trường NGN như: các dịch vụ ứng dụng trong y học, chính phủ điện tử, nghiên cứu đào tạo từ xa, nhắn tin đa phương tiện,
Như vậy các địch vụ thế hệ sau là rất đa dạng và phong phú, việc xây dựng, phát triển và triển khai chúng là mở và linh hoạt Chính vì vậy nó thuận tiện cho các nhà cung cấp dịch vụ và ứng dụng triển khai địch vụ đến cho khách hàng trong môi
Trang 35Chương 2: Các thành phần mạng và dịch vụ -25-
Chức năng
- Cung cấp một flatform phân phối dịch vụ đối với các dịch vụ tiên tiến
- SP là giao thức được sử dụng giữa các bộ điều khiển cuộc gọi (MGC) và các
server ứng dụng
- Có thể cung cấp các giao điện mở API cho việc tạo và triển khai các dịch vụ
(như giao diện JAIN, PARLAY,CLP )
CAR AY
Hình 2-6 Các API đặt bên cạnh server ứng dụng
- La nén tang cho việc thực thi và quan ly cdc dich vu
- Triển khai các dịch vụ nhanh chóng và nâng cấp các dịch vụ hiện có
2.6.2 Chức năng của Media Server
- Cung cấp các tài nguyên phương tiện đặc trưng như IVR, hội thảo, fax,
- Các tài nguyên này thường là thu âm thanh, phát hiện nhấn phím, hội thảo,
chuyển văn bản thành thoại, facsimile, nhận dạng tiếng nói,
- Giao tiếp VỚI server ứng dụng bằng giao thức MGCP và/hoặc SIP
- Kết cuối một đòng RTP, đóng vai trò như một đầu cuối media
Cấu trúc chức năng này có thể được đặt theo nhiều kiểu cấu trúc vật lý khác
nhau, như các hình sau:
(1040900102010 G10 Lv Rare ee ^s.i
“`
Chức năng diéu khiển cuộc gọi
b2
Chức năng Media Gateway
“`
Chức năng Gateway báo hiệu
Trang 36hệ mới:
a Kiến trúc phân lớp
Khái niệm cấu trúc phân lớp là khái niệm trung tâm của môi trường NƠN
NGN chia điều khiến dịch vụ/session từ các phương thức truyền tải cơ sé Diéu nay
cho phép các nhà cung cấp lựa chọn (cho từng trường hợp cụ thể) các phương thức
truyén tdi thông tin không phụ thuộc vào phần mềm điều khiển Như mô tả trong hình sau, điều khiển NGN có thế được phân tách thành điều khiển đặc tính (feature), điều khiển dịch vụ/phiên, điều khiển kết nối Sự phân tách giữa truy cập, dịch vụ và điều khiển phiên trong lớp địch vụ cho phép mỗi phiên được xử lý độc lập với các phiên khác Do đó, nhiều phiên dịch vụ có thể được bắt đầu từ một phiên
truy cập Tương tự, các phiên liên lạc có thể được xử lý riêng lẻ với phiên dịch vụ
nói chung mà chúng là bộ phận (bằng cách đó cho phép điều khiển cuộc gọi và kết nối một cách riêng lẻ) Điều quan trọng nhất là các sự phân tách này cho phép các
dịch vụ được phát triển độc lập với truyễn dẫn và kết nối Do vậy, các nhà phát triển
dịch vụ có thể không cần hiểu hết các dịch vụ họ đang phát triển
Hình 2-9 Cấu trúc điều khiển phân lớp
b Giao diện các dịch vụ mở API
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 37Chương 2: Các thành phần mạng và dich vụ -27-
Hình trên cũng chỉ ra một số đặc tính quan trọng của kiến trúc dịch vụ thế hệ
sau, như tính tin cậy của nó trên các giao điện và cấu trúc mở Đặc biệt, môi trường
phát triển mở dựa trên giao diện lập trình ứng dụng (API) sẽ cho phép các nhà cung
cấp dịch vụ, các nhà phát triển ứng dụng và các khách hàng tiểm năng tạo và giới
thiệu các ứng dụng một cách nhanh chóng Nó cũng mở ra nhiều cơ hội để tạo ra và
phân phối các địch vụ cho nhiễu khách hàng hơn Như vậy, khẩ năng cung cấp các
dịch vụ mới và sáng tạo sẽ chỉ bị giới hạn bởi chính sự sáng tạo của chúng ta mà
Lớp kết nối
-/l`=
‹—— Giao diện chung
Hình 2-10 Kiến trúc phân lớp/Giao diện dịch vụ mở
c Mạng thông minh phân tán
Trong môi trường các dịch vụ NGN, phạm vi thị trường của các dịch vụ có thể
sử dụng được mở rộng một cách lớn mạnh gồm các loại hình địch vụ khác nhau và
mạng liên kết thông minh Môi trường xử lý phân tán NGN (DPE — Distributed
Processing Environment) sẽ giải phóng tính thông minh từ các phần tử vật lý trên
mạng Do vậy, tính thông minh của mạng có thể được phân tán đến các vị trí thích
hợp trong mạng hoặc nếu có thể, đến CPE Ví dụ, khả năng thông minh của mạng
có thể nằm ở các server cho một dịch vụ nào đó, trên các server này thực hiện các
chức năng cụ thể (ví dụ như các điểm điều khiển dịch vụ SCP, các node địch vụ
trong một môi trường AIN), hoặc trên các thiết bị đầu cuối gần khách hàng Các khả
năng thực hiện sẽ không bị rằng buộc trong các thành phần vật lý của mạng
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 38Nhìn từ góc độ người sử dụng, mạng ngày nay đã và đang trở thành phương
tiện cho phép con người và máy móc có thể kết nối với nhau ở bất kỳ khoảng cách nào Tuy nhiên, nhân tố quan trọng được tập trung nhiều là nền công nghiệp truyền
thông dựa trên khái niệm dịch vụ NGN được thực hiện trong môi trường NGN như
thế nào từ các góc độ mạng khác nhau
GV hướng dẫn: K§ Nguyễn Mâu Tuấn
Trang 39Chương 3: Khảo sát thiết bị CES và MSAN - 29 -
CHUONG 3 KHAO SAT CAC THIET BI CES VA MSAN
3.1 THIET BI CES (CARRIER ETHERNET SWITCH)
3.1.1 Giới thiệu về Ethernet
Ethernet hiện là một công nghệ LAN chiếm ưu thế trên thế giới Ethernet
không phải là một công nghệ nhưng là một họ các công nghệ LAN và có thể hiểu
tốt nhất bằng cách dùng mô hình tham chiếu OSI Các đặc tả Ethernet hỗ trợ các
môi trường truyền khác nhau, băng thông khác nhau và những thay đổi khác ở lớp 1
và lớp 2 Tuy nhiên, khuôn dạng frame và lược đồ đánh địa chỉ đều giống nhau cho
tất cả các biến thé cia Ethernet Dé nhiéu tram truy xuất vào đường truyền vật lý
và các thiết bị nối mạng khác, có các chiến lược điều khiển truy cập mạng khác
nhau đã được phát minh Từ khi xuất hiện vào những năm 1970, Ethernet đã tiến triển để phù hợp với nhu câu về các LAN tốc độ cao Khi một loạt đường truyền mới
được tạo ra như cáp quang, Ethernet thích nghi để khai thác ưu thế băng thông cao
và tỉ lệ lỗi thấp của cáp quang
Thành công của Ethernet là do các yếu tố sau:
- Đơn giản và dễ bảo trì
- Có khả năng phối hợp với các công nghệ khác
nhau, và hình thành phương pháp truy cập Ethernet được gọi là CSMA/CD
Nam 1985, IEEE công bố các chuẩn cho các LAN, các chuẩn này được ký hiệu bắt đầu bằng các con số 802 Chuẩn cho Ethernet là 802.3 với băng thông là
10Mbits Năm 1995, IEEE céng bố một chuẩn cho 100Mbps Ethernet (Fast
Ethernet) Chuẩn này được phát triển tiếp là Gigabit Ethernet vào năm 1998,
Tất cả các chuẩn về cơ bản đều tương thích với Ethernet gốc Một frame của
Ethernet có thể xuất phát từ một NIC 10Mbps cáp đồng trục loại cũ trong một máy
PC, đặt lên một liên kết Ethernet quang tốc độ 10Gbps và kết thúc tại một 100Mbps
NIC Các gói trên một mạng Ethernet không hề bị thay đổi Băng thông của mạng tăng lên nhiều lần mà không phải thay đối công nghệ Ethernet bên dưới
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn
Trang 40Chương 3: Khảo sát thiết bị CES và MSAN -30-
Chiéu dai field
tinh theo byte
Chiều dài field
Hình 3-1 Các định dạng khung của Ethernet và IEEE 802.3 3.1.2 Ethernet Switch
Switch là một thiết bị mạng chọn lựa đường dẫn để gửi các frame đến đích witch hoạt động ở lớp hai của mô hình OSI
Đôi khi Switch còn được gọi là bridge đa port hay hub chuyển mach Switch quyét dinh chuyén frame dựa trên địa chỉ MAC, do đó nó được xếp vào thiết bị lớp
2 Chính nhờ Switch có khả năng chọn lựa đường dẫn để quyết định chuyển frame nên mạng có thể hoạt động hiệu quả hơn Switch nhận biết host nào kết nối vào port
nào của nó bằng cách doc dia chi MAC nguồn trong frame mà nó nhận được Khi hai host thực hiện liên lạc với nhau, Switch chỉ thiết lập một mạch ảo giữa hai port
tương ứng và không làm ảnh bưởng đến lưu thông trên các port khác Do đó các
mạng (như mạng LAN) có hiệu suất hoạt động cao thường sử dụng chuyển mạch
toàn bộ
® Switch tập trung các kết nối và quyết định chọn đường dẫn để chuyển dữ
liệu hiệu quả Frame được chuyển mạch từ port được nhận vào đến port phát ra Mỗi port là một kết nối cung cấp trọn băng thông cho host
e Switch xi ly mỗi port là một segment riêng biệt Khi các máy ở các port khác nhau cần liên lạc với nhau, Switch sẽ chuyển frame từ port này sang port kia và đảm bảo cung cấp trọn băng thông cho mỗi một phiên kết nối
Để chuyển frame hiệu quả giữa các port, Switch lưu giữ một bảng địa chỉ Khi
Switch nhan vao mot frame, nó sẽ ghi nhận dia chi MAC của máy gửi tương ứng với port mà nó nhận frame đó vào
Sau đây là các đặc điểm chính của Ethernet Switch:
® Tách biệt giao thông trên titng segment
® Tăng nhiều hơn lượng băng thông dành cho mỗi user bằng cách tạo miền đụng độ nhỏ hơn
GV hướng dẫn: KS Nguyễn Mậu Tuấn