1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Phân tích thiết kế và hệ thống thông tin_Hệ thống quản lý gara ô tô (GaraMan)

34 256 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống quản lý gara ô tô (GaraMan)
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Phân tích thiết kế và hệ thống thông tin
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng: a) Đặt lịch hẹn trực tuyến Chức năng khách hàng đặt lịch hẹn trực tuyến: Khách hàng đăng nhập và chọn menu đặt lịch hẹn. Sau đó chọn ngày giờ, nhập thông tin cá nhân của khách hàng và nhấn xác nhận. Hệ thống báo thành công. b) Chức năng nhân viên nhận xe vào sửa: Nhân viên bán hàng đăng nhập và chọn menu nhận xe và tìm rồi chọn khách hàng theo tên (thêm mới nếu chưa có). Lặp cho đến khi hết dịch vụ + phụ tùng cần dùng: tìm rồi chọn phụ tùngdịch vụ theo tên cho đến khi hết lặp, sau đó chọn nhân viên kĩ thuật phục vụ. Nhấn xác nhận và hệ thống thông báo thành công.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1

Trang 2

I Pha đặt tả:

1. Các từ ngữ chuyên môn:

STT THUẬT NGỮ KÝ HIỆU Ý NGHĨA

1 Nhân viên quản lí QL Là người chịu trách nhiệm quản lí thông tin dịch vụ,

phụ tùng và xem các loại thống kê

2 Nhân viên bán hàng BH Là người trực tiếp Nhận khách, nhận yêu cầu dịch vụ

và phụ tùng từ khách, phân công nhân viên kỹ thuậttheo dịch vụ khách yêu cầu, thanh toán cho kháchhàng

3 Khách hàng KH Là người mua phụ tùng và sử dụng dịch vụ

4 Hàng hóa Là các loại sản phẩm phục vụ nhu cầu cho người dùng

5 Nhân viên kho Là người nhập phụ tùng từ nhà cung cấp, quản lí

thông tin nhà cung cấp

6 Phụ tùng Là các thiết bị được sử dụng để sửa chữa, thay thế cho

ô-tô

7 Nhà cung cấp Là nơi cung cấp phụ tùng cho cửa hàng

8 Phiếu thanh toán Là một giấy tờ yêu cầu thanh toán các dịch vụ và phụ

tùng với số lượng và đơn giá liệt kê trong phiếu

2. Hoạt động nghiệp vụ

- Chức năng:

a) Đặt lịch hẹn trực tuyến

- Chức năng khách hàng đặt lịch hẹn trực tuyến: Khách hàng đăng

nhập và chọn menu đặt lịch hẹn Sau đó chọn ngày giờ, nhập thôngtin cá nhân của khách hàng và nhấn xác nhận Hệ thống báo thànhcông

b) Chức năng nhân viên nhận xe vào sửa:

- Nhân viên bán hàng đăng nhập và chọn menu nhận xe và tìm rồi

chọn khách hàng theo tên (thêm mới nếu chưa có) Lặp cho đến khihết dịch vụ + phụ tùng cần dùng: tìm rồi chọn phụ tùng/dịch vụtheo tên cho đến khi hết lặp, sau đó chọn nhân viên kĩ thuật phục

vụ Nhấn xác nhận và hệ thống thông báo thành công

3. Mô tả hệ thống

+ Các actor trong hệ thống:

Trang 3

- Nhân viên quản lý

- Nhân viên kho

- Nhân viên bán hàng

- Khách hàng

+ Chức năng của mỗi actor trong hệ thống:

- Nhân viên quản lý:

 Xem các loại thống kê: dịch vụ, phụ tùng, khách hàng và nhà cung

cấp Quản lí thông tin dịch vụ, phụ tùng

- Nhân viên kho :

 Nhập phụ tùng từ nhà cung cấp, quản lí thông tin nhà cung cấp

- Nhân viên bán hàng :

 Nhận khách, nhận yêu cầu dịch vụ và phụ tùng từ khách, phân

công nhân viên kỹ thuật theo dịch vụ khách yêu cầu, nhận thanh toán từ kháchhàng

- Khách hàng:

 Tìm kiếm thông tin dịch vụ, đặt lịch hẹn trực tuyến

+ Thông tin các đối tượng cần quản lý trong hệ thống:

- Gara Ô-tô: tên gara, địa chỉ, chủ sở hữu, mô tả

- Phương tiện vào xưởng: Biển số xe, tên chủ sở hữu, số điện thoại, số km

- Dịch vụ: mã DV, tên DV, loại DV ,giá cả, mô tả

- Phụ tùng: mã phụ tùng, tên phụ tùng , phân loại, giá cả, mô tả

- Khách hàng: mã KH, ngày sinh, tên, địa chỉ, số điện thoại, email

- Nhà cung cấp: mã nhà cung cấp, tên, địa chỉ, số điện thoại, email,

số tài khoản ngân hàng, mã số thuế

- Nhân viên: Mã NV, tên NV, loại NV ,số điện thoại, địa chỉ, email

- Phiếu thanh toán: mã KH, tên KH, ngày thực hiện, mã NV xuất

phiếu, tên NV, dịch vụ, phụ tùng, giá thành, tổng tiền

- Đơn đặt hàng:tên Gara, địa chỉ, mã NV đặt hàng, tên NV, mã nhà

cung cấp, tên nhà cung cấp, mã phụ tùng, tên phụ tùng, số lượng,

ngày đặt, ngày giao dự kiến

- Phiếu đặt lịch hẹn: Mã KH, tên KH, số điện thoại, địa chỉ, mã DV,

tên DV, mã phụ tùng, tên phụ tùng, số lượng, ngày – giờ

4. Biểu đồ use case tổng quan của hệ thống:

Trang 4

5. Chức năng 1: Đặt lịch hẹn trực tuyến

- Biểu đồ usecase

Trang 5

a) Mô tả: Chức năng này cho phép khách hàng có thể đăng nhập vào hệ thống bằngtài khoản khách hàng Sau đó cho phép khách hàng đặt lịch hẹn sửa chữa trựctuyến, khách hàng chọn menu Đặt lịch hẹn và chọn ngày giờ, nhập thông tin cánhân của khách hàng bao gồm tên, địa chỉ, email, số điện thoại và nhấn xác nhận.

Hệ thống thông báo đặt lịch thành công, khách hàng chọn exit và thoát

b) Giao diện chức năng Đặt lịch hẹn trực tuyến

- Giao diện đăng nhập

- Giao diện đăng ký

- Giao diện Đặt lịch hẹn

Trang 6

- Giao diện Nhập thông tin khách hàng

- Giao diện Chọn ngày giờ

Trang 8

a) Mô tả: Chức năng này cho phép nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống bằngtài khoản của nhân viên bán hàng Cho phép nhân viên bán hàng tiếp nhận xe vàosửa chữa, nhân viên bán hàng chọn menu Nhận xe vào sửa, tìm và chọn tênkhách hàng ( nếu không có thì thực hiện thêm mới khách hàng), sau đó tìm vàochọn dịch vụ, phụ tùng cần thiết Lặp lại cho đến khi đủ dịch vụ và phụ tùng.Cuối cùng chọn nhân viên kỹ thuật phục vụ và nhấn Xác nhận Hệ thống thôngbáo tiếp nhận đơn thành công và nhân viên bán hàng chọn Exit và thoát.

b) Giao diện chức năng Nhận xe vào sửa

- Giao diện đăng nhập

- Giao diện thêm mới khách hàng

Trang 9

- Giao diện Tìm khách hàng theo tên

- Giao diện tìm dịch vụ, phụ tùng theo tên

Trang 10

- Giao diện Thống kê khách hàng

- Giao diện Nhận xe vào sửa

Trang 11

- Giao diện chọn nhân viên kỹ thuật

- Giao diện thống kê dịch vụ

Trang 12

- Giao diện Thống kê phụ tùng

II Pha phân tích

 Hoạt động của các chức năng

- Chức năng khách hàng đặt lịch hẹn trực tuyến: chọn menu đặt lịch hẹn

→ chọn ngày giờ → nhập thông tin cá nhân của khách hàng và xác nhận

→ hệ thống báo thành công

- Chức năng nhân viên nhận xe vào sửa: chọn menu nhận xe → tìm và

chọn khách hàng theo tên (thêm mới nếu chưa có) → Lặp cho đến khi

hết dịch vụ + phụ tùng cần dùng: tìm và chọn phụ tùng/dịch vụ theo

tên → hết lặp, chọn nhân viên kĩ thuật phục vụ → xác nhận → hệ

thống báo thành công

1 Scenarito cho chức năng đặt lịch hẹn trực tuyến

Use case Đặt lịch hẹn trực tuyến

chính 1 Sau khi đăng nhập thành công, giao diện đăng nhập hiện ra, kháchhàng A chọn chức năng Đặt lịch hẹn

2 Giao diện Đặt lịch hẹn hiện ra với nút chọn thời gian, các trườngnhập dữ liệu thông tin khách hàng bao gồm Tên, địa chỉ, ngày sinh, sốđiện thoại, email

3 Khách hàng A bấm vào nút chọn thời gian và chọn thời gian là

Trang 13

Usecase Nhận xe vào sửa

Actor Nhân viên bán hàng

chính 1 Giao diện đăng nhập hiện ra, nhân viên B chọn chức năng “Nhận xevào sửa”

2 Giao diện “Nhận xe vào sửa” hiện ra, gồm một trường text với nhãnKhách hàng và một nút chọn “Tìm khách hàng”, một bảng dữ liệu vớinút “ Chọn dịch vụ và phụ tùng”, một trường text với nhãn Nhân viênphụ trách với nút chọn “ Tìm nhân viên” và nút xác nhận và nút thoát

3 Nhân viên B bấm chọn nút tìm khách hàng

4 Giao diện Tìm khách hàng hiện ra với một trường nhập dữ liệu tìmkiếm, nhân viên B nhập “Bảo” và bấm nút Tìm Các khách hàng có từkhóa trên được hiển thị ở bảng dữ liệu phía dưới Nhân viên B chọnkhách hàng có tên “Nguyễn Ngọc Bảo” và bấm xác nhận

5 Nhân viên B bấm nút Chọn dịch vụ và phụ tùng, giao diện Tìm kiếmdịch vụ và phụ tùng hiện ra với các trường Thêm dịch vụ và nút Tìm,trường Thêm phụ tùng và nút Tìm cùng 2 bảng dữ liệu hiện thị thôngtin dịch vụ và phụ tùng

6 Nhân viên B nhập “Thay thế” ở trường Thêm dịch vụ và bấm tìm.Bảng dữ liệu hiển thị các dịch vụ có từ khóa “Thay thế”, nhân viên Bchọn “ Thay thế gương chiếu hậu” và bấm chọn

7 Nhân viên B nhập “gương Toyota Yaris 1.5G CVT” ở trường Thêmphụ tùng và bấm tìm Bảng dữ liệu hiển thị các dịch vụ có từ khóa trênnhân viên B chọn “ gương chiếu hậu Toyota Yaris 1.5G CVT” và bấmchọn, lặp lại cho đến khi hết dịch vụ và phụ tùng rồi bấm Xác nhận

8 Nhân viên B bấm nút Tìm nhân viên, giao diện Chọn nhân viên kỹthuật hiện ra với một danh sách các nhân viên Nhân viên B chọn mộtnhân viên phụ trách và bấm xác nhận

9 Nhân viên B bấm xác nhận ở giao diện nhận xe vào sửa

10 Hệ thống hiển thị thông báo nhận xe thành công và nhân viên B bấm

Trang 14

ThoátKịch bản

chính

3 Mô tả hệ thống trong một đoạn văn

Hệ thống là một trang web hỗ trợ quản lí thông tin khách hàng, thông tin dịch vụ,phụ tùng và nhà cung cấp của một gara oto Trong đó khách hàng được cho phép tìmkiếm thông tin dịch vụ, đặt lịch hẹn trực tuyến Nhân nhiên bao gồm nhân viên kho, nhânviên bán hàng và nhân viên quản lí Nhân viên bán hàng nhận khách, nhận yêu cầu dịch

vụ và phụ tùng từ khách, phân công nhân viên kỹ thuật theo dịch vụ khách yêu cầu, nhậnthanh toán từ khách hàng Nhân viên kho nhập phụ tùng từ nhà cung cấp qua đơn đặthàng, quản lí thông tin nhà cung cấp Nhân viên quản lí được xem các loại báo cáo thốngkê: dịch vụ, phụ tùng, khách hàng và nhà cung cấp Quản lí thông tin dịch vụ, phụ tùng

4 Trích các danh từ xuất hiện trong đoạn văn

- Các danh từ liên quan đến người: nhân viên quản lí, nhân viên bán hàng, nhân viênkho, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, nhân viên kỹ thuật

- Các danh từ liên quan đến vật: phụ tùng, hóa đơn, hệ thống, phương tiện, gara,

- Các danh từ liên quan đến thông tin: dịch vụ, phiếu đặt lịch hẹn, đơn đặt hàngthống kê nhà cung cấp, thống kê khách hàng, thống kê dịch vụ, thống kê phụ tùng,báo cáo thống kê

5 Đánh giá và lựa chọn các danh từ làm lớp thực thể hoặc thuộc tính

• Các danh từ trừu tượng: hệ thống, báo cáo thống kê -> loại

• Các danh từ liên quan đến người:

- Thành viên hệ thống -> Thanhvien (trừu tượng): tên, tên đăng nhập, mật khẩu,ngày sinh, địa chỉ, email, điện thoại

- Nhân viên -> lớp Nhanvien: kế thừa lớp Thành viên, thêm thuộc tính: mã nhânviên, vị trí

- Khách hàng -> lớp Khachhang: kế thừa từ Thanhvien

- Nhân viên quản lí -> lớp NVQuanli: Kế thừa từ Nhanvien

- Nhân viên bán hàng -> lớp NVBanhang: Kế thừa từ Nhanvien

- Nhân viên kho -> lớp NVKho: Kế thừa từ Nhanvien

- Nhân viên kỹ thuật -> lớp NVKythuat: Kế thừa từ Nhanvien

- Nhà cung cấp -> Lớp NhaCungcap: kế thừa lớp Thanhvien

• Các danh từ liên quan đến vật:

- Gara: Tên, chủ sở hữu, địa chỉ, hotline, mô tả

- Phụ tùng: Mã, tên, loại, hãng, giá, mô tả

- Phương tiện: hình ảnh, hãng, biển số xe, chủ sở hữu, số km

- Hóa đơn: Mã, ngày lập, nhân viên lập, dịch vụ, phụ tùng, tổng tiền, trạng thái

- Phiếu đặt lịch hẹn: Mã, ngày đặt, khách hàng

- Đơn đặt hàng: Mã, nhân viên đặt hàng, phụ tùng, số lượng, nhà cung cấp

• Các danh từ thông tin:

- Dịch vụ -> lớp Dichvu: mã, tên, loại, mô tả

- Thống kê dịch vụ -> lớp TKDichvu

Trang 15

- Thống kê Phụ tùng-> lớp TKPhutung

- Thống kê Khách hàng -> lớp TKKhachhang

- Thống kê nhà cung cấp -> TKNhacungcap

6 Xác định quan hệ số lượng giữa các thực thể

- Gara Ô-tô có nhiều Thành viên -> quan hệ 1-n

- Dịch vụ có nhiều Phụ tùng, một phụ tùng có thể nằm trong nhiều dịch vụ -> quan

hệ n-n , đề xuất lớp Phutungdichvu kết nối giữa 1 dịch vụ và 1 phụ tùng

- Gara Ô-tô có nhiều Thành viên -> quan hệ 1-n

- Một Dịch vụ có thể được đặt bởi nhiều Khách hàng tại nhiều thời điểm khácnhau, một khách hàng có thể đặt nhiều dịch vụ -> quan hệ n-n, đề xuất lớp

KhachHangDichvu xác định một khách hàng đặt một dịch vụ nhất định

- Một khách hàng đối với một dịch vụ, có thể chọn nhiều phụ tùng cho

mỗi dịch vụ -> mối quan hệ của KhachhangDichvu và Phụ tùng là

n-n, đề xuất lớp PhutungBaogom xác định một phụ tùng được chọn

cho một dịch vụ của một khách hàng nhất định

- Một Hóa đơn có thể có 1 hoặc nhiều Dịch vụ, một dịch vụ có thể nằm trong nhiều

hóa đơn -> quan hệ n-n, đề xuất lớp HoadonDichvu xác định một dịch vụ nằm

trong một hóa đơn nhất định

- Mỗi dịch vụ trong hóa đơn ứng với một khách hàng bao gồm nhiều phụ tùng ->

quan hệ giữa PhutungBaogom và HoadonDichvu là n-1

- Một khách hàng có thể có nhiều hóa đơn tại các thời điểm khác nhau -> quan hệ1-n

- Một Phiếu đặt lịch hẹn chỉ có thể được đặt bởi một khách hàng, một khách hàng

có thể đặt nhiều phiếu đặt lịch hẹn -> quan hệ khách hàng và phiếu đặt lịch hẹn là1-n

- Một nhân viên bán hàng có thể tạo nhiều hóa đơn, một hóa đơn chỉ được tạo bởimột nhân viên bán hàng -> mối quan hệ giữa nhân viên bán hàng và hóa đơn là 1-n

- Một phiếu đặt lịch hẹn chỉ có một phương tiện, một phương tiện chỉ nằm trongmột phiếu đặt lịch hẹn -> quan hệ 1-1

- Một khách hàng có thể có nhiều phương tiện, một phương tiện chỉ được sở hữubởi một khách hàng -> quan hệ giữa khách hàng và phương tiện là 1-n

- Một nhân viên bán hàng có thể tiếp nhận nhiều phiếu đặt lịch hẹn của nhiều

khách hàng khác nhau -> quan hệ n-n, đề xuất lớp TiepnhanKH kết nối giữa 1

nhân viên bán hàng và 1 phiếu đặt lịch hẹn

- Một nhân viên kho có thể tạo nhiều đơn đặt hàng, một đơn đặt hàng có thể đượctạo và sửa đổi bởi nhiều nhân viên kho -> quan hệ n-n, đề xuất lớp

NhanvienDathang kết nối giữa một nhân viên kho và một đơn đặt hàng

- Một đơn đặt hàng chỉ đặt từ một nhà cung cấp, một nhà cung cấp có thể nằmtrong nhiều đơn đặt hàng -> quan hệ nhà cung cấp và đơn đặt hàng là 1-n

Trang 16

- Quan hệ của nhân viên kỹ thuật và TiepNhanKH là n-1

7 Xác định quan hệ đối tượng giữa các thực thể

- Nhân viên là thành phần của Gara

- Thành viên là thành phần của Gara

- Dịch vụ và Khachhang liên kết tạo ra KhachhangDichvu duy nhất

- Phụ tùng và Dịch vụ liên kết tạo ra PhutungBaogom duy nhất

- Dịch vụ và Hóa đơn liên kết tạo ra HoadonDichvu duy nhất

- Nhân viên bán hàng và phiếu đặt lịch hẹn liên kết tạo ra TiepnhanKH duy nhất

- Nhân viên kho và đơn đặt hàng liên kết tạo ra NhanvienDathang duy nhất

- Các lớp thống kê kế thừa từ các thực thể tương ứng

8 Biểu đồ quan hệ các lớp

9 Biểu đồ lớp chức năng

a Phân tích Module đặt lịch hẹn trực tuyến

 Ban đầu, giao diện chính của khách hàng -> đề xuất lớp GDChinhKH, cần cácthành phần:

 Đặt lịch hẹn: kiểu submit

 Giao diện đặt lịch hẹn -> đề xuất lớp GDDatlichhen, cần có các thành

phần:

 Thời gian: submit

 Thông tin khách hàng: input

 Nút chọn xác nhận: kiểu submit

 Giao diện Chọn thời gian -> đề xuất lớp GDChonthoigian, cần có các thành

Trang 17

 output: thời gian được chọn

 đề xuất phương thức getThoigian(), gán cho lớp Thoigian

 Sau khi click tiếp nhận, cần xử lí dưới hệ thống:

 lưu thời gian và thông tin khách hàng

 input: thời gian + thông tin khách hàng

 output: thành công hay không

 đề xuất phương thức luuPhieudatlichhen(), gán cho lớp Phieudatlichhen

b) Phân tích module tiếp nhận xe vào sửa

 Ban đầu, giao diện chính của nhân viên bán hàng -> đề xuất lớpGDChinhNVBH, cần các thành phần:

 Chọn nhân viên kỹ thuật: input, output

 Nút Tiếp nhận, Xong: submit

 Giao diện Chọn dịch vụ -> đề xuất lớp GDChondichvu, cần có các thành phần:

 Danh sách dịch vụ: output, submit

Trang 18

 Giao diện Chọn phụ tùng -> đề xuất lớp GDChonPhutung, cần có các thànhphần:

 Danh sách phụ tùng: output, submit

 Giao diện Chọn nhân viên kỹ thuật -> đề xuất lớp GDChonnhanvien, cần có cácthành phần:

 Danh sách nhân viên kỹ thuật: output, submit

 Giao diện Chọn khách hàng -> đề xuất lớp GDChonkhachhang, cần có cácthành phần:

 Danh sách khách hang: output, submit

 Sau khi click Thêm mới ở GDThemmoi,:

 Lưu thông tin khách hàng

 input: thông tin khách hàng

 output: thành công hay không

 đề xuất phương thức luuKhachhang(), gán cho lớp Khachhang

 đề xuất phương thức getPhutung(), gán cho lớp Phutung

 Để có danh sách nhân viên kỹ thuật để chọn, cần xử lí dưới hệ thống:

Tìm kiếm nhân viên kỹ thuật

 input: không có

 output: danh sách nhân viên kỹ thuật

 đề xuất phương thức getNVKythuat(), gán cho lớp Nhanvienkythuat

 Sau khi click Tiếp nhận ở GDTiepnhan:

 Lưu thông tin khách hàng, dịch vụ, phụ tùng và nhân viên kỹ thuật

 input: thông tin khách hàng, dịch vụ, phụ tùng và nhân viên kỹ thuật

 output: thành công hay không

 đề xuất phương thức luuTiepnhan(), gán cho lớp TiepnhanKH

Trang 19

 Kịch bản v.2 cho module đặt lịch hẹn như sau

1 Tại giao diện chính của khách hàng sau khi đăng nhập, khách hàng clickchọn đặt lịch hẹn

2 Lớp GDChinhKH gọi lớp GDDatlichhen

3 GDDatlichhen gọi lớp GDChonthoigian

4 Lớp GDChonthoigian gọi lớp Ngaygio yêu cầu thời gian mở cửa

5 Lớp Ngaygio trả lại kết quả cho lớp GDChonthoigian

6 Lớp GDChonthoigian hiển thị cho khách hàng

7 Khách hàng chọn thời gian

8 Khách hàng bấm nút xác nhận

9 Lớp GDChonthoigian gọi lớp GDDatlichhen

10 Khách hàng nhập thông tin cá nhân của mình vào các trường input

11 Khách hàng bấm nút Xác nhận

12 Lớp GDDatlichhen gọi lớp Phieudatlichhen

13 Lớp Phieudatlichhen lưu thông tin về khách hàng và thời gian

14 Lớp Datlichhen trả lại kết quả cho lớp GDDatlichhen

15 Lớp GDDatlichhen thông báo cho khách hàng đã đặt lịch thành công

 Biểu đồ trạng thái

Ngày đăng: 05/04/2023, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w