1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)

100 693 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam II (Vifon II)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (www.uec.edu.vn)
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, giúp Công ty sử dụng các tiềm năng trong quá trình sản xuất, kinh doanh.. Định nghĩa doa

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường,

và đặc biệt khi nước ta đã chính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mại WTO Với sự đầu tư về vốn và nguồn lực của các tổ chức, các cá nhân thuộc các thành phần kinh tế cả trong nước và ngoài nước, nước ta đang dần dần từng bước phát triển

mạnh mẽ trên tất cả các mặt của nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị truờng hiện nay, việc mua bán hàng hoá có một vị trí và vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế của thị trường phát triển và phục vụ tốt cho nhu cầu của người tiêu dùng Xuất phát từ việc mua bán hàng hoá nó đã mang lại thu

nhập cho nền kinh tế quốc dân

Để nắm bắt được tình hình hiện nay bên cạnh cơ chế thị trường với những đặc thù vốn

có của nó, luôn đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải hết sức năng động và sáng tạo để có thể tồn và phát triển Sự thành công của doanh nghiệp là tự khẳng định mình với ưu thế

vững mạnh để có thể cạnh tranh với doanh nghiệp khác

Vì vậy nhiệm vụ của kế toán là giúp quản lý kinh tế rất quan trọng trong các cơ quan, nhà nước và doanh nghiệp Thông qua việc hạch toán kế toán giúp các nhà lảnh đạo nắm bắt được thông tin về thị trường cũng như nhu cầu tiêu dùng, có biện pháp chỉ đạo kinh

doanh nhằm định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 2

Để đạt hiệu quả kinh doanh đứng vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh công tác mua bán hàng hoá góp phần tăng lợi nhuận trong công ty

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu bộ máy và tổ chức công tác kế toán tại công ty, nhận thấy tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, em xin lựa

chọn chuyên đề cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em là: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam II (VIFON II)”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu tình hình cơ bản của Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam II

- Nghiên cứu thực tế về Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam II

- Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, giúp Công ty sử dụng các tiềm năng trong quá trình sản xuất, kinh doanh

3 Đối tượng nghiên cứu

Với mục đích đã xác định, chuyên đề tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam II

4 Phương Pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn

Trang 3

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

- Phương pháp chứng từ

- Phương pháp đối ứng tài khoản

- Phương pháp phân tích, thống kê

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

5 Phạm vi

- Không gian: Đề tài nghiên cứu việc hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả doanh thu tại công ty Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam II

- Thời gian: Số liệu dùng để phân tích trong đề tài từ Qúy III/2011

Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài báo cáo có kết cấu gồm bốn phần:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam II

Chương 3: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam II

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT

CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ

- Nghiên cứu khoa học

- Luận án tiến sĩ

Trang 4

- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực

TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)

- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp

- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng phần, có xác nhận của cơ quan thực tập

- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu

TƢ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN

1 Human Resource Management,

2 Strategic Management,

3 Operation Management,

Trang 5

4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,

5 Global Organizational Environment,

6 Global Business Strategy,

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT

Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Bến Nghé, Q.1, TP.HCM

Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội

Ms Phương Thảo - 0932.636.887

Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC

Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc, phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Các nguyên tắc, phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính được quy định cụ thể ở từng Chuẩn mực trong hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và được áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các

Trang 6

ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước Doanh nghiệp xác định, ghi nhận doanh

thu, chi phí dựa trên quy định của các Chuẩn mực:

- Chuẩn mực 1: Chuẩn mực chung

- Chuẩn mực 14: Doanh thu và thu nhập khác

- Chuẩn mực 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp

- …

Bên cạnh những quy định của Chuẩn mực kế toán còn có những quy định của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC “về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế” Chế độ kế toán mới ban hành đã cập nhật các nội dung quy định trong các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Luật

kế toán Việt Nam, gồm 4 phần:

1 Hệ thống tài khoản kế toán

2 Hệ thống báo cáo tài chính

3 Chế độ chứng từ kế toán

4 Chế độ sổ kế toán

1.2 CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

1.2.1 Định nghĩa doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung”(ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của bộ Trưởng Bộ Tài Chính) định nghĩa doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như sau:

Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh

Trang 7

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.

 Chi phí:

Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm

giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

 Kết quả hoạt động kinh doanh:

Là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng hóa (gồm cả sản phẩm hàng hóa, lao dịch vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2 Phân loại

1.2.2.1 Doanh thu

Việc xác định, ghi nhận doanh thu và thu nhập khác dựa trên quy định của Chuẩn mực

số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

Trang 8

được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự

về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch

vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua

Trang 9

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu

tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch

đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch

cung cấp dịch vụ đó

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp

tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán

được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi không chắc

Trang 10

chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì

phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của

doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận

trên cơ sở:

- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;

- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;

- Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức

hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản

có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán

vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu

TK 711 – Thu nhập khác

Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt

động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

Trang 11

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

- Các khoản thu khác

Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được

Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại

Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh” Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không

có số dư cuối kỳ

1.2.2.2 Chi phí

Các chuẩn mực có liên quan đến chi phí được ban hành, công bố theo các Quyết định

của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Trang 12

 Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

 Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí vốn vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn

hạn,khoản lỗ về chênh lệch ngoại tệ và bán ngoại tệ

Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi nhận là thu nhập, hoặc chi phí trong năm tài chính, ngoại trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định

TK 641 – Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

của doanh ngiệp, bao gồm chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí quảng cáo,…

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh doanh mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp không được tiếp tục tính

Trang 13

khấu hao đối với những TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng

vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức,

chi phí văn phòng,…

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh doanh mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh đối với những TSCĐ hữu hình đã

khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

TK 811 – Chi phí khác

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp

thuế,

TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc

lỗ của một kỳ

Trang 14

Việc xác định, ghi nhận phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”(ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày

15/02/2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)

 Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả là giá trị tính cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được ghi nhận là nợ phải trả Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản

 Các nội dung cụ thể, gồm:

 Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại

 Xác định giá trị của thuế thu nhập hiện hành phải nộp, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại

Toàn bộ chi phí trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911 “Xác định kết quả

kinh doanh” Các tài khoản thuộc loại tài khoản chi phí không có số dư cuối kỳ

 Xác định kết quả kinh doanh

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Kế toán xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản

 Cơ sở dồn tích: doanh thu phải ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt thu hay chưa thu tiền, doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của

các khoản đã thu hoặc sẽ thu

 Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan

Trang 15

đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên

quan đến doanh thu của kỳ đó

 Thận trọng: Doanh thu và thu nhập được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng

chứng về khả năng phát sinh chi phí

Kết chuyển doanh thu thuần hàng và cung cấp Doanh thu bán

dịch vụ

Kết chuyển doanh thu thuần

Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương

mại Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu

thương mại phát sinh trong kỳ

TK 515

Trang 16

Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.3: Hạch toán thu nhập khác

Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng

Kết chuyển tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối

kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ; các khoản thuế xuất nhập khẩu NSNN hoàn lại, thu bán phế liệu, thanh lý

TSCĐ

Kết chuyển thu nhập

khác Tính vào thu nhập các khoản nợ

phải trả không xác định được

chủ

Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền tổ chức bảo hiểm bồi thường

Trang 17

TK 3331

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong

kỳ

Thuế GTGT (nếu có)

Thanh toán cho người mua

(nếu có)

Cuối kỳ, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ Giảm giá hàng bán

Trang 18

Sơ đồ 1.6: Hạch toán giảm giá hàng bán

1.3.2 Sơ đồ hạch toán các khoản chi phí

Sơ đồ 1.7: Hạch toán giá vốn hàng bán

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hoàn nhập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán

Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ được kết chuyển vào giá thành sản xuất

TK 156, 155

Trang 19

Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí tài chính

phí

Lỗ về bán các khoản đầu tư

Chiết khấu thanh toán cho người mua

Lãi tiền vay phải trả, phân

TK 121, 228,

221, 222, 223

Các chi phí khác bằng tiền (Chi hoạt động thanh lý, nhượng bán bán TSCĐ…) Kết chuyển chi phí khác

Trang 20

Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí khác

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

Chi phí vật liệu, công cụ

hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng

Chi nộp phạt

do vi phạm hợp đồng Khi nộp phạt

Trang 21

Sơ đồ 1.10: Hạch toán chi phí bán hàng

Thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí bán hàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

TK 111, 112,

141, 331…

TK 133

Các khoản thu giảm chi

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

Chi phí vật liệu, công cụ

TK 911

TK 214

TK 334, 338

TK 133 Thuế GTGT

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 111, 112,

Trang 22

Sơ đồ 1.11: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Dự phòng phải trả về việc tái cơ cấu DN, dự phòng phải trả khác

Thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí bán hàng

Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

Chi phí khấu hao TSCĐ

phải trả về chi phí bảo hành hàng hóa, sản phẩm

TK 139

TK 139

TK 351

Hoàn nhập số chênh lệch giữa

số dự phòng phải thu khó đòi

đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích

lập năm nay

Dự phòng phải thu khó đòi

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Trang 23

Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành

1.3.3 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

TK 821 (8211)

Số thuế thu nhập hiện hành phải nộp trong kỳ do doanh nghiệp tự xác định

Số chênh lệch giữa thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Kết chuyển doanh thu và thu

Trang 24

Sơ đồ 1.13: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

 Tên công ty: Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam II (Vifon II)

 Tên giao dịch: Vietnam Food Industries Joint Stock Company II

2.1.1 Sự ra đời của Vifon

Ngày 23/07/1963, 14 cổ đông chính đã góp vốn ban đầu gồm 35.000 cổ phần, để thành lập Công Ty, cuối năm 1964 số vốn tăng 70.000 cổ phần , đến năm 1967 xây dựng

Kết chuyển lỗ hoạt động kinh

doanh trong kỳ Kết chuyển lãi hoạt động

kinh doanh trong kỳ

Trang 25

hoàn thành 03 nhà máy có tên gọi : Vifoinco, Vilihico, Vikainco, trong đó Vifoinco mang nhãn hiệu chung là Vifon

2.1.2 Những ngày đầu phát triển

Nhà máy đi vào hoạt động, sản phẩm được người tiêu dùng trong và ngoài nước đón

nhận khá tốt, bao gồm:

Mì ăn liền: với 3 dây chuyền sản xuất với công suất 30.000 gói/ ca

Bột ngọt: với 3 dây chuyền sản xuất công suất 2.000 tấn/năm

Cùng với các sản phẩm như: Bột hồ, bột mứt, bánh kẹo, tàu vị yểu, cá hộp, thịt hộp

Lực lượng lao động: 700 người (chủ yếu là người Hoa), đội ngũ Kỹ sư được đào tạo

 Sau 30/41975: Vifon trở thành công ty 100% vốn Nhà Nước Ngày 09/05/1992 Bộ Công Nghiệp nhẹ ra quyết định số 336/QĐ-TCLĐ chuyển

Xí Nghiệp Liên Hiệp Bột Ngọt- Mì Ăn Liền và Nhà Máy Bột Ngọt Tân Bình thành Công Ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam, Tên Giao Dịch : Vietnam Food Industries Company (Gọi tắt : Vifon)

 1990 Vifon bắt đầu sản xuất bao bì bóng đồng thời bắt đầu xuất khẩu ra thị

trường thế giới

Trang 26

 1993: Vifon là công ty sản xuất sản phẩm Phở đầu tiên tại Việt Nam

 2002: Vifon bắt đầu xuất khẩu đi thị trường Mỹ

 2003: Sản phẩm Hoàng Gia -Vifon có túi thịt hầm được chính thức xuất hiện trên thị trường

 2004: Công ty đổi tên thành "Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam - Vietnam Food Industries Joint Stock

 2004: Vifon đạt Thương hiệu Việt được yêu thích nhất

 2005: được sự đồng ý của Bộ Công Nghiệp, Công ty chuyển thành Công ty Cổ Phần vốn 51% của Nhà Nước bán đấu giá ra để trở thành Công Ty Cổ Phần 100% vốn sở hữu tư nhân

 2007: Được uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét công nhận Sản Phẩm Chủ Lực Của Thành Phố

 2008: sản phẩm mì Cốc Ngon Ngon và nước tương Vifon, mì Tứ Quý được tung

ra thị trường

 8/2010: Vifon là công ty đầu tiên tại Việt Nam có sản phẩm Phở đạt Top10 Giải thưởng thực phẩm toàn cầu tổ chức tại Nam Phi

 2/3/2011: khở i công xây dựng nhà máy V ifon II ta ̣i Long An , dự kiến nhà

máy sẽ đƣợc đƣa vào sử dụng đầu năm 2013

 Ngày 2/3/2011 Khởi công xây dựng nhà máy Vifon II tại Long An với diện tích 37.228,82 m2, với mục tiêu sản lượng sản xuất các sản phẩm từ gạo, mì ăn liền, gia vị: 10000 tấn/năm từ 3-5 năm tới.Nhà máy Vifon II góp phần phát triển kinh

tế địa phương: thu hút lao động, sử dụng nguồn nông sản dồi dào tại chỗ, các

dịch vụ khác

2.1.4 Phát triển với những giá trị

Trang 27

Vifon sử dụng công nghệ hiện đại của Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc và đưa vào hoạt

động thường xuyên để khai thác tối đa công suất phục vụ cho thị trường

Thương hiệu Vifon ngày càng ổn định và lớn mạnh một phần nhờ vào kinh nghiệm quý báu của tập thể 2000 cán bộ công nhân viên có thâm niên lâu năm tại Vifon và đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết Bên cạnh đó, để nâng cao trình độ và tay nghề, Vifon thường xuyên tổ chức các lớp học ngắn hạn và dài hạn cho cán bộ công nhân viên nhằm bồi dưỡng kiến thức thời kỳ hội nhập cũng như nghiệp vụ chuyên môn phục vụ cho công

việc

Với năng lực và uy tín lâu đời của một thương hiệu có mặt trên thị trường gần 50 năm

qua, Vifon phát triển vững mạnh không ngừng trong thị trường nội địa và xuất khẩu

Sản phẩm của Vifon xuất hiện tại 64 tỉnh thành trong cả nước, thông qua 100 Nhà

phân phối trên toàn quốc cùng với đội ngũ 300 Nhân viên bán hàng

Tại thị trường xuất khẩu, thông qua các Tổng đại lý và các nhà phân phối được lựa chọn ở nước ngoài, sản phẩm Vifon đã xuất khẩu đến gần 50 nước, trong đó có nhiều thị trường đầy tiềm năng như Ba Lan, Nga, Mỹ, Đức, Cộng hoà Séc, Hàn Quốc, Malaysia Doanh số xuất khẩu tăng lên bình quân 10 % năm

2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

2.2.1 Chức năng

Công ty Vifon II là một doanh nghiệp cổ phần với chức năng sản xuất kinh doanh các mặt hàng chế biến thực phẩm đặc biệt là các sản phẩm chế biến ăn liền như: Mì ăn liền, Phở ăn liền, Bún ăn liền, Cháo ăn liền, Bột canh, Tương ớt, túi Thịt hầm, pasta, và phân phối các mặt hàng như sản phẩm Mì ăn liền, sản phẩm ăn liền chế biến từ gạo (Phở, Hủ Tiếu, Bún, Cháo), sản phẩm Túi Thịt Hầm và các loại Gia Vị cho các công ty, nhà phân phối trong và ngoài nước

Trang 28

2.2.2 Nhiệm vụ

 Tiếp tục đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong và ngoài nước cùng đội ngũ nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao

 Tuân thủ các chế độ, chính sách và quy định hiện hành của Nhà nước

 Giữ vững sự phát triển, tăng trưởng và khả năng sinh lợi liên tục thông qua sự phát triển thương hiệu

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng xuất khẩu

Phòng Marketing

Phòng hành chính

BAN KIỂM SOÁT

Phòng kinh doanh nội địa

Phòng điều phối kinh doanh

Trang 29

 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh công ty

trước pháp luật, thực hiện việc bầu ra Chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

 Tổng Giám Đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ

hoạt động kinh doanh, phân phối sản phẩm, quyết định vế tất cả những vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty

Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty, kể cả cán

bộ quản lí thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của tổng giám đốc

Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị

 Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ

đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động được lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

 Giám đốc tài chính: Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro tài chính, theo dõi lợi

nhuận và chi phí; điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính; chuẩn bị các báo cáo đặc biệt, dự báo những yêu cầu tài chính; chuẩn bị ngân sách hàng năm; lên kế hoạch chi tiêu; phân tích những sai biệt; thực hiện động tác sửa chữa, thiết lập tình hình tài chính

Trang 30

bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính

 Giám đốc kinh doanh: Định hướng phát triển kinh doanh, marketing hàng năm và

dài hạn của công ty; tham mưu các hoạt động kinh doanh, marketing cho Ban Tổng Giám Đốc

 Phòng hành chính: đảm bảo công tác hành chính văn thư lưu trữ, theo dõi tổng hợp toàn bộ tình trạng hoạt động của Công ty, soạn thảo các công văn, văn bản chuẩn bị các hồ sơ cần thiết cho các cuộc họp của Giám Đốc Kiểm tra lại tính chất pháp lý của hồ

sơ trước khi trình bày trước Công ty

 Phòng Marketing: Đây là bộ phận nghiên cứu và phát triển của hệ thống khách

hàng Công ty, có chức năng nghiên cứu, quảng bá sản phẩm, hàng hóa của Công ty đến với khách hàng.Vạch ra các chiến lược kinh doanh ngắn hạn nhằm phục vụ cho sự phát triển vững chắc của Công ty cũng như chiến thuật kinh doanh tổng quát của Công t

Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về tài chính, chịu trách nhiệm quản lý tài

sản của Công ty, hạch toán kinh tế theo quy định của Nhà nước, quy chế của Công ty; thực hiện những công việc thuộc vấn đề liên quan đến tài chính như vốn, tài sản và công nợ; lên quyết toán tổng hợp của đơn vị theo đúng niên độ để nộp cho ban lãnh đạo Công

ty, cơ quan thuế…

 Phòng điều phối kinh doanh: Điều hành các hoạt động vận chuyển, admin phục

vụ cho hoạt động kinh doanh

 Phòng kinh doanh nội địa: Theo dõi, tổ chức các hoạt động kinh doanh trong nướ

 Phòng xuất khẩu: Theo dõi, tổ chức các hoạt động kinh doanh nước ngoài

2.4 CHIẾN LƯỢC, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI

Trang 31

2.4.1 Chiến lược:

Công ty Vifon II cam kết không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm góp phần thỏa mãn tốt nhất nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người tiêu dùng Việt Nam và quốc tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thực phẩm ăn liền Bên cạnh đó đáp ứng tốt nhất nhu cầu pháp lý về vệ sinh môi trường, chính sách an sinh xã hội cho cán bộ - công nhân viên, chính sách cộng đồng

2.4.2 Định hướng phát triển

Công ty Vifon II chú trọng phát triển thị trường nội địa để lấy lại thị phần và vị thế của nhà sản xuất tiên phong và đứng đầu trong lĩnh vực thực phẩm ăn liền Song song đó vẫn duy trì lợi thế xuất khẩu để có thể đứng vững trong cuộc chiến cạnh tranh khốc liệt của thời kỳ hội nhập toàn cầu

2.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

2.5.1.1 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng (kiêm Kế toán tổng hợp)

Thủ quỹ

Kế toán

viên 1

Kế toán viên 2

Kế toán viên 3

Kế toán viên 4

Kế toán viên 5

Trang 32

2.5.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

 Kế toán trưởng (kiêm Kế toán tổng hợp): giúp Tổng Giám Đốc công ty tổ chức

công tác kế toán, là người chịu trách nhiệm pháp lý về các chứng từ thu, chi và các hồ sơ

kế toán khác, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị theo đúng qui định của Luật kế toán; tổ chức bộ máy kế toán, bố trí phân công theo dõi công tác cho từng thành viên trong phòng; chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ số liệu kế toán của đơn

vị, kiểm tra dữ liệu kế toán trên sổ cái hàng tháng, kiểm dò toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán trên sổ cái và bảng cân đối số phát sinh; lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm; thống kê phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh, đầu tư XDCB và một

số công việc khác

 Kế toán viên 1: Theo dõi công nợ phải thu, các khoản phải trả cho khách hàng,đối

chiếu công nợ phải thu

 Kế toán viên 2: Cập nhật công nợ khách hàng nội địa, hạn mức thư bảo lãnh, kế

toán tài sản cố định, kế toán ngân hàng

 Kế toán viên 3: Kế toán bán hàng, kế toán công nợ phải trả, kế toán chi phí

 Kế toán viên 4: Kế toán thuế, theo dõi tờ khai xuất khẩu, theo dõi tạm ứng, chi phí

nhân viên công tác

 Kế toán viên 5: Kế toán mua hàng, kế toán hàng tồn kho, kiểm soát giá

 Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện các nhiệm vụ thu chi theo chế độ quy

định Lập sổ và báo cáo quỹ hàng tháng, kiểm kê và đối chiếu sổ quỹ với kế toán chi tiết vào cuối mỗi tháng

2.5.2 Chế độ kế toán áp dụng

 Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Trang 33

 Chế độ kế toán áp dụng: đơn vị áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

 Thuế VAT: Công ty nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp khấu hao TSCĐ ở Công ty theo phương pháp đường thẳng

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền

2.5.2.1 Hệ thống tài khoản sử dụng

- Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006

- Ngoài ra, để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý, công ty còn

mở thêm các loại tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 theo đúng quy định của Bộ Tài Chính

2.5.2.2 Hệ thống chứng từ sử dụng

 Hoá đơn bán hàng

 Hoá đơn thuế GTGT

 Phiếu xuất, phiếu nhập kho

 Phiếu thu, phiếu chi

 Giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng

Và các giấy tờ có liên quan

2.5.2.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị

Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung, sổ sách và biểu mẫu theo đúng quy định

của Bộ tài chính

Trang 34

Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán Nhật ký chung

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

 Trường hợp mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên

Báo Cáo Tài Chính

Trang 35

quan Cuối tháng, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái

 Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính

2.5.2.4 Vi tính công tác kế toán

Để phù hợp với mô hình bộ máy kế toán tập trung, phòng kế toán tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung, toàn bộ số liệu được xử lý trên máy vi tính thông qua việc ứng dụng phần mềm Fast

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM FAST

MÁY VI TÍNH

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu ,kiểm tra

Trang 36

 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm Fast Theo quy trình của phần mềm Fast, các thông tin được tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung hoặc Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

 Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

2.5.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập dựa trên Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

Hệ thống báo cáo gồm:

 Báo cáo quý: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh

 Báo cáo tài chính năm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính

 Báo cáo phục vụ quản trị: Báo cáo doanh thu, Báo cáo công nợ phải thu, phải trả, Báo cáo quỹ,…

Trang 37

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỆ KỸ THỰC PHẨM

VIỆT NAM II 3.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng chế biến thực phẩm ăn liền

Do nhà máy sản xuất của Vifon II đang trong giai đoạn xây dựng nên công ty chỉ kinh doanh các sản phẩm chế biến ăn liền thông qua việc mua hàng của Vifon I sản xuất, rồi bán cho các công ty, nhà phân phối nội địa và xuất khẩu Công ty không tiêu thụ hàng theo phương thức chuyển hàng đại lý

 Mặt hàng kinh doanh:

Các loại sản phẩm chế biến ăn liền như: sản phẩm Mì ăn liền, sản phẩm ăn liền chế biến từ gạo (Phở, Hủ Tiếu, Bún, Cháo), sản phẩm Túi Thịt Hầm và các loại Gia Vị (Bột canh, Tương ớt,…)

 Phương thức mua hàng:

Trang 38

 Mua hàng trực tiếp

 Mua hàng theo đơn đặt hàng

 Phương thức bán hàng:

 Bán hàng theo đơn đặt hàng

 Bán hàng qua fax – điện thoại

 Phương thức thanh toán:

 Tiền mặt

 Chuyển khoản

 Cho khách hàng thanh toán sau trong một khoảng thời gian nhất định theo khả năng tiêu thụ và thanh toán của khách hàng

3.2 KẾ TOÁN DOANH THU

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và dịch vụ

- Từ hóa đơn tài chính kết hợp với bảng báo giá, Công ty sẽ lập hóa đơn GTGT nhằm mục đích xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và giá bán sản phẩm cho

Trang 39

khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán là căn cứ để kế toán phản ánh doanh thu và ghi vào Nhật Ký chung, Sổ Chi Tiết, Sổ Cái

- Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên do kế toán trưởng hoặc thủ trưởng ký duyệt

và đóng dấu Trường hợp thanh toán ngay thì hóa đơn được chuyển đến thủ quỹ làm thủ tục thu tiền hoặc séc, thu xong thủ quỹ ký tên và đóng dấu đã thanh toán, liên 1 lưu, liên 2 và liên 3 người mua mang đến kho để nhận hàng

- Sau khi giao hàng thủ kho cùng người mua ký tên vào các liên Liên 2 giao cho người mua làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị mua, liên 3 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán để ghi sổ, làm thủ tục thanh toán (trong trường hợp khách hàng chưa trả tiền)

- Sau khi giao hàng cho người mua, nếu khách hàng trả tiền bằng chuyển khoản thì Ngân hàng sẽ gửi Giấy báo Có cho công ty

3.2.1.2 Tài khoản và sổ sách sử dụng

 Tài khoản sử dụng

Để phù với công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm, tại công ty, Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được mở chi tiết các tài khoản:

 Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cơ sở chính”

- Tài khoản 51111 “Doanh thu bán hàng hóa”

- Tài khoản 511111 “Doanh thu bán các hàng hóa nội địa”

Tài khoản 5111111 “Doanh thu bán hàng hóa nội địa”

Tài khoản 5111112 “Doanh thu bán túi thịt hầm, vắt mì, gạo nội địa”

- Tài khoản 511112 “Doanh thu bán hàng hóa xuất khẩu”

- Tài khoản 51112 “Doanh thu bán thành phẩm”

- Tài khoản 511121 “Doanh thu bán các thành phẩm nội địa”

Trang 40

Tài khoản 5111211 “Doanh thu bán thành phẩm nội địa”

Tài khoản 5111212 “Doanh thu bán túi thịt hầm, vắt mì, gạo nội địa”

- Tài khoản 511122 “Doanh thu bán các thành phẩm xuất khẩu”

- Tài khoản 51113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản 51118 “Doanh thu khác”

Tài khoản 511181 “Doanh thu nội địa khác”

Tài khoản 511182 “Doanh thu xuất khẩu khác”

 Tài khoản 5112 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cơ sở phụ”

 Sổ sách sử dụng

- Sổ Nhật Ký Bán Hàng

- Sổ Chi Tiết Tài Khoản 511

- Sổ Cái Tài Khoản 511

3.2.1.3 Minh họa nghiệp vụ kinh tế và quy trình ghi sổ

3.2.1.3.1 Minh họa nghiệp vụ

 Ngày 21/09, xuất kho bán cho doanh nghiệp tư nhân Thương mại Tường Thành Long

các loại sản phẩm hủ tiếu, phở, mì ăn liền gồm 30 thùng Hủ tiếu thịt bằm 65grx30NĐ, 30 thùng Hủ tiếu bò kho 65grx30NĐ, 50 thùng Phở chua cay 60grx30NĐ, 50 thùng Ngon Ngon Mì thịt bằm cốc 60grx24NĐ với tổng tiền hàng 16.520.410đ là (chưa có 10% thuế GTGT) chưa thu tiền khách hàng, chiết khấu bán hàng 3% trên tổng tiền hàng Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0906/09/MAL, kế toán định khoản:

Nợ TK 13111 TNTPNPP07 : 17.627.278đ

Nợ TK 5211 : 495.612đ

Có TK 5111111 : 16.520.410đ

Có TK 333111 : 1.602.480đ

Ngày đăng: 04/05/2014, 08:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu và thu nhập khác - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
1.3.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu và thu nhập khác (Trang 15)
Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.2 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 16)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thu nhập khác - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.3 Hạch toán thu nhập khác (Trang 16)
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chiết khấu thương mại - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.4 Hạch toán chiết khấu thương mại (Trang 17)
Sơ đồ 1.5: Hạch toán hàng bán bị trả lại - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.5 Hạch toán hàng bán bị trả lại (Trang 17)
Sơ đồ 1.6: Hạch toán giảm giá hàng bán - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.6 Hạch toán giảm giá hàng bán (Trang 18)
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí tài chính - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.8 Hạch toán chi phí tài chính (Trang 19)
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí khác - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.9 Hạch toán chi phí khác (Trang 20)
Sơ đồ 1.10: Hạch toán chi phí bán hàng - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.10 Hạch toán chi phí bán hàng (Trang 21)
Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 1.12 Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (Trang 23)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của công ty - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của công ty (Trang 28)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 31)
Sơ đồ 2.3:  Hình thức kế toán Nhật ký chung - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 2.3 Hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 34)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt nam II (Vifon II)
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w