LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp “Thực trạng kiến thức thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ tham gia lớp tiền sản tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2022
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
ĐINH THỊ THU HẰNG
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CHO PHỤ NỮ THAM GIA LỚP TIỀN
SẢN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI
NĂM 2022
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
ĐINH THỊ THU HẰNG
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CHO PHỤ NỮ THAM GIA LỚP TIỀN
SẢN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI
NĂM 2022
Chuyên ngành: Điều dưỡng sản phụ khoa
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: BSCKII Trần Quang Tuấn
NAM ĐỊNH - 2022
Trang 3Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến những người thân yêu trong gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè gần xa, đặc biệt là các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành chuyên đề này
Nam Định, ngày … tháng … năm 2022
Học viên
Đinh Thị Thu Hằng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp “Thực trạng kiến thức thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ tham gia lớp tiền sản tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2022” là kết quả của quá trình tự thực hiện và báo cáo của bản thân dưới sự hướng dẫn của Giảng viên Th.s-BSCKII Trần Quang Tuấn không sao chép bất kỳ chuyên đề tốt nghiệp nào trước đó Chuyên đề tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, giáo trình, thông tin theo danh mục tài liệu tham khảo của làm luận văn tốt nghiệp
Nam Định, ngày … tháng … năm 2022
Học viên
Đinh Thị Thu Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… …iv
DANH MỤC BẢNG……… v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận: 3
1.1.1 Khái niệm về ung thư cổ tử cung 3
1.1.2 Nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung 3
1.1.3 Chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung 4
1.1.4 Các biện pháp phòng ung thư cổ tử cung: 7
1.1.5 Khái niệm và mục đích của truyền thông giáo dục sức khoẻ [13] 7
1.2 Cơ sở thực tiễn: 11
CHƯƠNG II MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 15
2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 15
2.2 Kết quả khảo sát 18
CHƯƠNG III: BÀN LUẬN 21
1.1 Ưu điểm 21
1.2 Một số hạn chế trong nghiên cứu: 21
KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 25 PHIẾU KHÁO SÁT
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
khỏe
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 7DANH MỤC BẢNG Bảng 1 1 Các giai đoạn tiến triển của UTCTC 6
Bảng 2 1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng tham gia nghiên cứu 18 Bảng 2 2 Tỷ lệ có kiến thức thực hành về phòng bệnh UTCTC 18
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo số liệu thống kê từ tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 2018, ung thư cổ tử cung (UTCTC) đứng thứ tư về tỷ lệ mắc và tử vong, ước tính 570.000 trường hợp mắc mới và 311.000 trường hợp tử vong do UTCTC Tỷ lệ mắc mới và tử vong do UTCTC cao nhất là Châu Phi và thấp hơn từ 7 đến 10 lần ở Bắc Mỹ, Úc và Tây Á [4] Tại
Mỹ dự kiến năm 2019 có 13.170 phụ nữ mắc UTCTC mới và 4.250 phụ nữ tử vong
vì bệnh này [34] Tổ chức Y tế thế giới báo cáo rằng nếu không có hành động ngay lập tức, số người chết vì ung thư trên toàn cầu sẽ tăng khoảng 80% vào năm 2030, với hầu hết xảy ra ở các nước thu nhập thấp và trung bình WHO đã khuyến nghị khám sàng lọc UTCTC cho phụ nữ từ 30 đến 49 tuổi thông qua các biện pháp khám sàng lọc như VIA, VILIA, Pap mear, xét nghiệm HPV… định kỳ Với trẻ em gái trong độ tuổi
từ 9 – 26 tuổi (chưa QHTD) tiêm vắc xin HPV là biện pháp hiệu quả, giảm chi phí trong phòng bệnh UTCTC [24] và điều trị các tổn thương tiền UTCTC ở phụ nữ Nếu UTCTC được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể chữa khỏi [31]
Tại Việt Nam UTCTC là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở nữ giới, thống kê của GLOBOCAN năm 2020 cho biết, hàng năm nước ta có khoảng 4000 ca mắc mới ung thư cổ tử cung và có hơn 2000 ca tử vong vì căn bệnh này, ước tính cứ
100000 phụ nữ thì sẽ có 20 trường hợp mắc UTCTC và 11 trường hợp tử vong [38] UTCTC tạo ra các gánh nặng bệnh tật lớn cho người bệnh, hệ thống y tế và toàn xã hội [5] Gánh nặng trực tiếp của UTCTC khoảng 1.755 tỷ đồng; gánh nặng gián tiếp khoảng 418 tỷ và chiếm 0,015% tổng GDP [4] UTCTC có thể phòng ngừa được và làm giảm tỷ lệ tử vong, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội [4] Có kiến thức về UTCTC là một trong những yếu tố dự báo quan trọng [29] để phòng ngừa và giảm gánh nặng cho gia đình, xã hội “Kế hoạch hành động Quốc gia dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn 2016 – 2025” nhằm mục đích phát hiện sớm tổn thương tiền ung thư và UTCTC, giảm tỷ lệ mắc mới, điều trị hiệu quả các trường hợp xâm lấn UTCTC thông qua việc nâng cao nhận thức, dự phòng, sàng lọc và điều trị [5] Bộ Y
tế đã ban hành tài liệu “Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung” theo Quyết định số 2402/QĐ-BYT cập nhật và bổ sung nhiều nội dung so với tài liệu năm
2011 và là tài liệu bổ sung cho “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” được Bộ Y tế ban hành năm 2016 [6]
Trang 9Sàng lọc UTCTC đã được triển khai tại nhiều nước phát triển, làm giảm đáng kể
tỷ lệ tử vong Tại Việt Nam chương trình phòng chống ung đã bắt đầu từ 2008 Một trong những mục tiêu của các chương trình này là xây dựng mô hình sàng lọc phát hiện sớm ung thư tại cộng đồng Hưởng ứng chương trình “Chiến lược Quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015 – 2025”, bệnh viện Phụ Sản Hà Nội luôn đáp ứng công tác khám chữa bệnh, chăm sóc, truyền thông giáo dục sức khỏe và sức khoẻ sinh sản cho phụ nữ trong toàn thành phố và các tỉnh lân cận tuy nhiên UTCTC là bệnh có thể phòng ngừa nên kiến thức, thái độ của người phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe Người phụ nữ nếu có kiến thức tốt về phòng UTCTC sẽ giúp họ phòng bệnh, đồng thời góp phần làm giảm tỷ lệ mắc mới, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội
Xuất phát từ thực tế trên, nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng kiến thức thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ tham gia lớp tiền sản tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2022” với mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ tham gia lớp tiền sản tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2022
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ tham gia lớp tiền sản tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Trang 10CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận:
1.1.1 Khái niệm về ung thư cổ tử cung
- Khái niệm ung thư:
Theo Tổ chức Y tế Thế Giới (TCYTTG): “Ung thư là sự tăng trưởng không được kiểm soát và sự xâm lấn lan rộng của tế bào Ung thư là một bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân gây ung thư thì tế bào tăng sinh một cách vô hạn, không tuân theo một cơ chế kiểm soát về mặt phát triển của cơ thể” [4]
Phần lớn các trường hợp ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus Human Papilloma
ở người (HPV), với DNA được xác định trong khoảng 95% là ác tính gây tổn thương
cổ tử cung Một số trường hợp nhiễm HPV có thể tự khỏi [35] Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời thì tế bào ung thư phát triển thầm lặng (được gọi là tiền ung thư cổ tử cung) có thể tiến triển thành ung thư sau từ 10 đến 20 năm [4], [31]
- Khái niệm tiền ung thư cổ tử cung
Tiền ung thư cổ tử cung là một sự thay đổi rõ rệt trong các tế bào biểu mô của
sự biến đổi vùng cổ tử cung; các tế bào bắt đầu phát triển một cách bất thường khi bị nhiễm virus HPV dai dẳng hoặc lâu dài [31]
- Khái niệm ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là u ác tính nguyên phát ở cổ tử cung, có thể xuất phát từ các
tế bào biểu mô vảy, biểu mô tuyến hoặc các tế bào của mô đệm Tuy nhiên, hầu hết các ung thư cổ tử cung là ung thư biểu mô, trong đó chủ yếu là ung thư biểu mô vảy [3]
1.1.2 Nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung
1.2.1 Nguyên nhân
Nguyên nhân chính của ung thư cổ tử cung là triệu chứng của nhiễm trùng tự
do, dai dẳng hoặc mạn tính với một hoặc nhiều yếu tố có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung cao Trong đó, nhiễm Human Papiloma Virus (HPV) được xác định khoảng 95%
là ác tính gây tổn thương cổ tử cung HPV là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất [24], [31]
Mặc dù virus HPV được xác định là yếu tố nguy cơ cao gây UTCTC nhưng không phải tất cả các trường hợp nhiễm HPV đều bị UTCTC Trong số hơn 100 loại HPV chỉ
có hai loại HPV gây ra ung tử cổ tử cung cao là 16 và 18, có 4 loại có nguy cơ cao
Trang 11là 31, 33, 45 và 48 nhưng ít được tìm thấy có liên quan đến ung thư cổ tử cung Hai loại HPV là 6 và 11 không gây ung thư cổ tử cung nhưng là nguyên nhân của hầu hết các mụn cóc sinh dục hoặc condylomas, bựa sinh dục trong vỏ bao quy đầu, chlamydia
và lậu [31], [38]
1.2.2 Một số yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung [7]
(1) Những người có quan hệ tình dục sớm;
(2) Quan hệ tình dục với nhiều người (kể cả vợ hoặc chồng);
(3) Sinh nhiều con;
(4) Vệ sinh sinh dục không đúng cách;
(5) Viêm cổ tử cung mạn tính; viêm nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
(6) Nhiễm các bệnh gây u nhú ở người (HPV), nhiễm Herpes;
(7) Điều kiện dinh dưỡng, kinh tế xã hội thấp;
(8) Thường xuyên hút thuốc lá;
(9) Sử dụng thuốc tránh thai đường uống kéo dài trên 5 năm;
(10) Người mắc bệnh suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV)
1.1.3 Chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung
1.1.3.1 Chẩn đoán ung thư cổ tử cung [3]
Dấu hiệu cơ năng Chảy máu khi quan hệ: chảy máu khi quan hệ là triệu chứng nổi bật nhất của bệnh ung thư cổ tử cung Các biểu hiện thường thấy như:
(1) Sau khi quan hệ xong hoặc kiểm tra phụ khoa, dịch âm đạo có lẫn máu; (2) Xuất huyết âm đạo bất thường: đối với phụ nữ mãn kinh nhiều năm, bỗng nhiên ra máu không lí do Lượng máu không nhiều, hơn nữa không kèm theo các triệu chứng đau bụng, đau lưng, thì không được bỏ qua dễ dàng những triệu chứng này Hiện tượng chảy máu bất thường này là triệu chứng của ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm, có rất nhiều chị em phụ nữ lớn tuổi khi thấy hiện tượng này đã đến để kiểm tra, phát hiện sớm bệnh ung thư cổ tử cung và được điều trị kịp thời; (3) Đau: thường xuất hiện triệu chứng đau bụng dưới hoặc đau thắt lưng, đôi lúc còn đau ở bụng trên, đùi và các khớp, mỗi khi đến kì kinh, đại tiện hoặc quan
hệ sẽ đau trầm trọng hơn;
Trang 12(4) Tiết dịch âm đạo nhiều: biểu hiện bất thường của tiết dịch âm đạo này thường là dịch âm đạo màu trắng nhiều có thể kèm theo viêm nhiễm, đó là hiện tượng của ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu
Cận lâm sàng Soi cổ tử cung
- Xác định các hình ảnh bất thường
- Nghi ngờ ung thư xâm lấn qua soi cổ tử cung: vùng loét, sùi, tổn thương loét sùi
- Các tổn thương nghi ngờ soi CTC cần được bấm sinh thiết làm mô bệnh học
Chẩn đoán tế bào học phụ khoa
Có các loại kỹ thuật: Papanicolaou (Pap) thông thường, kỹ thuật Thin Prep và phương pháp tế bào học chất lỏng thế hệ 2 (LiquiPrep) Các kỹ thuật Thin Prep và Liqui
- Prep có ưu điểm là hình ảnh mô học đẹp hơn, dễ đọc hơn qua đó làm tăng độ nhậy,
độ đặc hiệu của việc phát hiện các tế bào biểu mô bất thường và vẫn có giá trị dự báo dương tính, trong đó, kỹ thuật LiquiPrep có nhiều ưu điểm hơn so với ThinPrep Sinh thiết cổ tử cung: Sau khi soi cổ tử cung và xác định có tổn thương nghi ngờ hoặc
có kết quả tế bào không bình thường Sinh thiết hai mảnh: một mảnh ở ranh giới lát
- trụ, một mảnh ở chính giữa tổn thương Nếu nghi ngờ tổn thương trong ống cổ tử cung thì dùng thìa nạo sinh thiết
Chẩn đoán hình ảnh: Để đánh giá đầy đủ và chính xác mức độ lan tràn của ung thư cổ
tử cung có thể chỉ định một số xét nghiệm sau: chụp MRI, PET CT
1.1.3.2 Chẩn đoán xác định:
Ung thư tại chỗ và vi xâm lấn: Dựa vào phiến đồ âm đạo kết hợp soi và sinh thiết
cổ tử cung hoặc nạo ống cổ tử cung, LEEP hoặc khoét chóp cổ tử cung
Giai đoạn muộn: dựa vào triệu chứng lâm sàng và kết quả sinh thiết
1.1.3.3 Chẩn đoán phân biệt:
Trên lâm sàng, các ung thư cổ tử cung cần phân biệt với các tổn thương sau ở
Trang 131.1.3.4 Chẩn đoán giai đoạn
- Giai đoạn tại chỗ, vi xâm nhập: ở giai đoạn này triệu chứng cơ năng rất nghèo nàn Khi khám cổ tử cung có thể thấy hình thái bình thường hoặc có vết loét trợt hoặc vùng trắng không điển hình hoặc tăng sinh mạch máu
- Giai đoạn ung thư xâm nhập:
+ Ra máu âm đạo bất thường hay ra máu sau giao hợp;
+ Khám bằng mỏ vịt thường thấy khối sùi, dễ chảy máu khi chạm vào; + Giai đoạn muộn có thể thấy cổ tử cung biến dạng, có loét sâu hoặc cổ tử cung mất hẳn hình dạng;
+ Suy giảm sức khoẻ toàn thân, đái máu, đại tiện ra máu, đau hông lưng
Bảng 1 1 Các giai đoạn tiến triển của UTCTC
0 Ung thư tại chỗ ( CIS), ung thư nội biểu mô
I Ung thư chỉ giới hạn tại cổ tử cung
IA Ung thư tiền lâm sàng, chỉ chuẩn đoán được bởi vi thể
IA1 Xâm nhập rõ tối thiểu chất đệm Tổn thương sâu ≤ 3mm từ màng
đáy, rộng ≤ 7 mm từ bề mặt hay tuyến mà nó phát sinh
IA2 Tổn thương sâu ≤ 5mm, rộng ≤ 7 mm, nếu rộng hơn ở nhóm IB
IB
Tổn thương có kích thước lớn hơn ở giai đoạn IA dù có thấy được trên lâm sàng hay không tổn thương vùng không gian có trước không làm thay đổi việc định giai đoạn mà cần ghi lại đặc biệt để dùng cho quyết định điều trị tương lai
IB1 Đường kính lớn nhất của tổn thương là ≤ 4 mm
IB2 Đường kính lớn nhất của tổn thương là ≥ 4 mm
II Ung thư xâm lấn quá cổ tử cung nhưng chưa đến thành xương chậu
hay chưa đến 1/3 dưới âm đạo
IIA Chưa xâm lấn dây chằng rộn
IIB Xâm lấn dây chằng rộng
III Ung thư lan đến thành xương chậu hoặc tới 1/3 dưới âm đạo hoặc đến
niệu quản
III Ung thư lan đến 1/3 dưới âm đạo, chưa đến thành xương chậu
Trang 14Giai đoạn Mô tả tổn thương
III Ung thư lan đến thành xương chậu chèn ép niệu quản, làm thận ứ
nước hoăc mất chức năng
lV Ung thư lan đến ngoài khung chậu hay là xâm lấn niêm mạc bàng
quang và trực tràng
IVA Xâm lấn các cơ quan lân cận
IVB Di căn xa
1.1.4 Các biện pháp phòng ung thư cổ tử cung:
Khái niệm về phòng chống ung thư:
“Phòng bệnh ung thư là nhằm mục đích làm giảm tỷ lệ mắc bệnh nhờ loại trừ những yếu tố nguy cơ và làm tăng sức chống đỡ của cơ thể với quá trình tác động của quá trình sinh ung thư” [4]
Ung thư không phải là căn bệnh vô phương cứu chữa Theo TCYTTG, 1/3 các loại ung thư có thể dự phòng được, 1/3 ung thư có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và 1/3 số bệnh nhân ung thư còn lại có thể kéo dài thời gian và nâng cao chất lượng cuộc sống bằng các phương pháp điều trị, chăm sóc [4]
Khái niệm về sàng lọc ung thư cổ tử cung:
Sàng lọc: “là một quá trình áp dụng một biện pháp kỹ thuật (trắc nghiệm) để phát hiện những cá thể đang có nguy cơ phát triển thành bệnh hoặc đã có những biểu hiện bệnh tiềm ẩn ở giai đoạn tiền lâm sàng hoặc một bệnh ở thời kỳ sớm trong cộng đồng mà bệnh đó chưa biểu hiện những triệu chứng lâm sàng dễ thấy” [4]
Nghiệm pháp sàng lọc: “là một nghiệm pháp kỹ thuật tiến hành đối với những cá thể trong cộng đồng nhằm phát hiện sớm tình trạng bệnh tật của cộng đồng đó, phục
vụ nội dung chẩn đoán cộng đồng” [4]
1.1.5 Khái niệm và mục đích của truyền thông giáo dục sức khoẻ [13]
Truyền thông: là một quá trình trao đổi thông tin hai chiều giữa người cung cấp thông tin và người nhận thông tin Mục đích chủ yếu của truyền thông là trao đổi thông tin
Giáo dục sức khoẻ: là một quá trình tác động có mục đích và có kế hoạch đến tính cảm và lí trí của người dân nhằm làm thay đổi hành vi sức khoẻ có lợi cho cá nhân và cộng đồng
Trang 15Mục đích của truyền thông giáo dục sức khoẻ (TT - GDSK): nhằm giúp người dân thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ, đồng thời duy trì có hiệu quả và lâu dài hành vi sức khoẻ có lợi cho cộng đồng
1.1.6 Nội dung các cấp dự phòng ung thư cổ tử cung:
Các phương pháp dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung đã được Tổ chức
Y tế thế giới khuyến cáo và nhiều quốc gia trên thế giới triển khai bao gồm dự phòng cấp 1, cấp 2 và cấp 3:
- Dự phòng cấp 1: bao gồm tuyên truyền giáo dục nhằm giảm lối sống tình dục
có nguy cơ cao, quan hệ tình dục an toàn, tiêm vắc-xin phòng nhiễm HPV, tránh hoặc làm giảm các yếu tố nguy cơ khác như lập gia đình sớm, có con sớm, hút thuốc lá (kể
cả chủ động và thụ động)
- Dự phòng cấp 2: bao gồm phát hiện các tổn thương tân sản nội biểu mô cổ tử cung và xử trí phù hợp Các phương pháp hiện được dùng trong phát hiện các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung bao gồm xét nghiệm tế bào cổ tử cung, quan sát cổ tử cung với dung dịch acid acetic hoặc dung dịch Lugol, xét nghiệm ADN HPV Sau khi được phát hiện, tổn thương tiền ung thư có thể được điều trị bằng các phương pháp cắt bỏ (khoét chóp bằng dao, dao điện, laser, LEEP) hoặc phá hủy (áp lạnh, đốt điện, hóa hơi bằng laser)
- Dự phòng cấp 3: bao gồm phát hiện các trường hợp ung thư xâm lấn ở giai đoạn sớm và điều trị tại các cơ sở có đủ điều kiện
Điều trị ung thư giai đoạn tiến xa và chăm sóc giảm nhẹ là các thành tố không thể thiếu trong dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung
1.1.7 Nội dung các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung
Khám phụ khoa: thầy thuốc sẽ kiểm tra cổ tử cung với khám các cơ quan khác trong vùng chậu Thầy thuốc dùng mỏ vịt để quan sát cổ tử cung Khi phát hiện bất thường ở cổ tử cung bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm tiếp theo để chẩn đoán xác định bệnh
Phương pháp xét nghiệm tế bào học cổ tử cung: là phương pháp thường dùng nhất để sàng lọc UTCTC, đã được giới y khoa toàn cầu thừa nhận từ nhiều thập niên qua do thỏa mãn các điều kiện: độ nhạy khá, có thể lặp lại nhiều lần và đã chứng minh được tính hữu hiệu khi hạ thấp tần suất ung thư xâm lấn cổ tử cung ở các nước phát triển
Trang 16Phương pháp xét nghiệm HPV: Hiện nay một số xét nghiệm xét nghiệm chẩn đoán có thể phát hiện các týp HPV nguy cơ cao sinh ung thư, chúng có thể được sử dụng trong lâm sàng như là xét nghiệm sàng lọc sơ cấp riêng biệt hoặc phối hợp với phương pháp khác Xét nghiệm HPV có độ nhạy cao và giá trị dự báo âm tính cao Nếu xét nghiệm HPV (-) gần như không có nguy cơ hình thành CIN III trong vòng 5 năm sau đó Điều này cho phép giãn thời gian sàng lọc và giảm số lần sàng lọc trong cuộc đời người phụ nữ
Phương pháp quan sát cổ tử cung với acid acetic (VIA - Visual Inspection with Acetic acid): đã được nghiên cứu và đề xuất như là phương pháp bổ sung/ thay thế cho xét nghiệm tế bào học ở những cơ sở y tế không làm được xét nghiệm này Dung dịch acid acetic 3-5% gây đông vón protein tế bào và làm xuất hiện hình ảnh trắng với acid acetic ở vùng biểu mô bất thường Đây là phương pháp dễ thực hiện, phù hợp trong sàng lọc và phòng chống ung thư cổ tử cung tại tất cả các tuyến y tế, đặc biệt đối với tuyến y tế cơ sở
Phương pháp quan sát cổ tử cung với Lugol (VILI - Visual Inspection with Lugol’s Iodine) dựa trên nguyên lý bắt màu của glycogen có trong biểu mô vảy nguyên thủy và biểu mô dị sản vảy trưởng thành của cổ tử cung khi tiếp xúc với dung dịch Lugol chứa iod Các biểu mô dị sản vảy mới hình thành, mô viêm, mô tiền ung thư và ung thư cổ tử cung không chứa hoặc chỉ chứa rất ít glycogen, do đó không bắt màu dung dịch Lugol hoặc bắt màu không đáng kể, chỉ có màu vàng nhạt của dung dịch Lugol nằm trên biểu mô Có thể thực hiện VILI riêng hoặc phối hợp ngay sau khi đã làm xét nghiệm VIA
Theo khuyến cáo của các tổ chức quốc tế, VILI có độ đặc hiệu cao nhưng độ nhạy thấp trong phát hiện tổn thương, vì vậy nên hạn chế sử dụng khi chưa được huấn luyện đầy đủ
Vắc xin HPV
Theo hướng dẫn của tổ chức chống ung thư Hoa Kỳ (CDC) về virus HPV: Virus sinh u nhú (HPV) ở bộ phận sinh dục người là loại virus lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất ở người Hầu hết các trường hợp nhiễm HPV đều không có bất kỳ triệu chứng nào và tự khỏi Nhưng HPV có thể gây ra UTCTC ở phụ nữ [8] Sử dụng tiêm vắc xin phòng ngừa nhiễm HPV là loại virus dễ gây UTCTC, chủ yếu là typ 16 và typ
18 Lưu ý: cho dù có tiêm ngừa hay không vẫn phải tầm soát UTCTC bằng xét nghiệm
Trang 17tế bào học cổ tử cung vì có nhiều nguyên nhân khác gây UTCTC ngoài nhiễm HPV
[4] Vắc xin HPV không điều trị hay chữa khỏi HPV nhưng hiệu quả nó đem lại cao
từ 95 – 98% Tiêm vắc xin tốt nhất là trước khi bắt đầu có quan hệ tình dục, lứa tuổi tiêm từ 9 - 26 tuổi [10]
Tiêm vắc xin 1 đợt có 3 mũi tiêm:
+ Tiêm mũi 1: tiêm bây giờ
+ Tiêm mũi 2: tiêm sau mũi tiêm 1 từ 1 đến 2 tháng
+ Tiêm mũi 3: tiêm sau mũi tiêm 1 là 6 tháng
Vệ sinh bộ phận sinh dục
Bộ phận sinh dục nữ từ bên ngoài (âm hộ, âm đạo) thông với tử cung vào ổ bụng qua ống dẫn trứng, nên vi khuẩn có thể xâm nhập từ âm hộ vào bên trong gây viêm Hàng ngày, đại, tiểu tiện nhiều lần, vùng sinh dục bị bẩn, nếu người phụ nữ không vệ sinh tốt, có thể là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây viêm [20] Bởi vậy
vệ sinh bộ phận sinh dục là một điều không thể thiếu [2], phụ nữ cần vệ sinh sạch sẽ hàng ngày cũng như những ngày kinh nguyệt để giảm viêm nhiễm và phòng ngừa bệnh tật đường sinh dục nói chung và ung thư cổ tử cung nói riêng
Cách vệ sinh hàng ngày và vệ sinh khi có kinh nguyệt [20] như sau:
Vệ sinh hàng ngày
- Cách rửa:
+ Dùng nước sạch: nước máy, nước giếng hoặc nước mưa để rửa
+ Dùng xà phòng có độ kiềm nhẹ để rửa (xà phòng tắm)
+ Dùng vòi nước hoặc gáo múc nước để dội, chứ không cần ngâm trong chậu
+ Rửa từ trước ra sau, rửa âm hộ trước, hậu môn sau cùng Chú ý trong khi rửa không cho tay vào trong âm đạo vì có thể đưa bẩn vào trong âm đạo hoặc làm xước niêm mạc âm đạo, dễ dẫn đến viêm nhiễm
- Nên làm vệ sinh ở nhà tắm, không làm vệ sinh ở nơi đại tiểu tiện
- Thay quần áo lót sạch sẽ hàng ngày, quần áo phải rộng, thoáng, tốt nhất là bằng các loại vải bông
- Hàng ngày, rửa bộ phận sinh dục ngoài ít nhất một lần trước khi đi ngủ và sau khi đi đại tiện
Vệ sinh kinh nguyệt
Trang 18Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu có tính chất chu kỳ hàng tháng từ buồng tử cung ra ngoài Kinh nguyệt là môi trường thuận lợi cho vi khẩn phát triển Vì vậy, trong những ngày kinh nguyệt không vệ sinh tốt, dễ dẫn đến nhiễm khuẩn đường sinh sản
Đặc trưng của chu kỳ kinh nguyệt bình thường
+ Độ dài vòng kinh: 28 ± 7 ngày
+ Thời gian hành kinh: 4 ± 2 ngày
+ Lượng máu mất: 40 – 100ml
Mỗi ngày rửa âm hộ nhiều lần tùy thuộc vào lượng kinh nguyệt ra nhiều hay
ít, nhưng ít nhất cũng phải rửa 3 lần/ ngày (sáng, trưa, tối) Mỗi lần rửa xong phải thay băng vệ sinh mới Băng vệ sinh được sản xuất sẵn, dùng 1 lần rồi bỏ, phải bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc
Cách rửa vệ sinh kinh nguyệt tương tự như cách vệ sinh hàng ngày Khi có kinh vẫn có thể tắm được, nhất là về mùa đông Nên tắm bằng nước ấm và tránh nơi có gió lùa tránh ngâm mình trong ao, hồ, bể tắm…
1.2 Cơ sở thực tiễn:
1.2.1 Tình hình kiến thức thực hành phòng bệnh ung thư cổ tử cung trên thế giới:
Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức về ung thư tử cung còn hạn chế [18] Ở Kampong Speu - Campuchia, nghiên cứu cắt ngang trên 440 phụ nữ về kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống UTCTC thì 74% phụ nữ đã từng nghe về ung thư cổ tử cung trong
đó 34% phụ nữ đã từng nghe về xét nghiệm Pap [36] Tuy nhiên kiến thức về UTCTC đạt của phụ nữ ở nông thôn Kenya là 17,6% [32] và theo nghiên cứu của Said và cộng sự phụ nữ có kiến thức tốt về UTCTC là 10,8% [33] Ở Tân Cương - Trung Quốc theo nghiên cứu của Abudukadeer, Abida và cộng sự có 27,0% phụ nữ đã nghe nói về ung thư cổ tử cung [22]
Theo WHO năm 2019, Papillomavirus ở người là một nhóm virus cực kỳ phổ biến trên toàn thế giới, khoảng 99,7% người bị UTCTC là do papillomavirus gây nên
[30] Tiêm vắc-xin HPV là một phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung [36], tỷ lệ phụ nữ đã từng sống tại Mỹ di cư đến Tây Ban Nha sinh sống 5 năm có kiến thức về HPV và dự kiến sẽ tiêm HPV lần lượt là 56% và 49% [25] Tại các trung tâm ở Bharin số phụ nữ đến chăm sóc sức khoẻ thì 3,7% phụ nữ đã nghe nói về vắc-xin