1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Một số kiến nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội

74 863 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Thạc sĩ Một số kiến nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đô thị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu Hệ thống giao thông và các dịch vụ cơ sở hạ tầng khác đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của đô thị. Phát triển giao thông có ảnh hưởng tới nhiều lĩnh vực như kinh tế, môi trường, xã hội. Hà nội là thủ đô, là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị, đồng thời cũng là nơi tập trung nhiều cơ quan đầu não của Chính phủ. Trong giai đoạn phát triển, các cấp chính quyền đô thị đã chú trọng tới phát triển mở rộng và nâng cao vai trò của hệ thống đường giao thông. Đây là định hướng và là chủ trương đúng đắn của quản lý đô thị. Trong thời gian qua, Hà Nội đã có nhiều dự án đầu tư xây dựng giao thông với tổng số vốn lên tới hàng ngàn tỷ đồng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều dự án chậm triển khai thực hiện dự án để đưa vào sử dựng. Sự chậm trễ này có tác động nhiều tới cảnh quan, môi trường, tới đời sống của các hộ dân trong khu vực dự án, đồng thời cũng là nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng của Ngân sách Nhà nước. Vì thế, đòi hỏi có sự quan tâm thích đáng của các cấp quản lý đô thị, nhằm giả quyết dứt điểm tình trạng chậm trễ tiến độ và nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư. Là một sinh viên theo học chuyên ngành quản lý đô thị và qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội, em đã có cơ hội được học tập và tìm hiểu từ thực tế quá trình thực hiện các dự án xây dựng giao thông trên địa bàn Hà Nội. Vì vậy, với đề tài chuyên đề tốt nghiệp: “Một số kiến nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội”, em xin đóng góp những hiểu biết của mình về quản lý dự án xây dựng với mong muốn góp một phần nhỏ vào quá trình quản lý đô thị hiệu quả. Bằng phương pháp thu thập, thống kê và phân tích định tính, nội dung chuyên đề của em gồm 3 phần:Phần I: Lý luận chungPhần II: Thực trạng công tác thực hiện dự án xây dựng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.Phần III: Một số kiến nghị nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng giao thông trên địa bàn Hà Nội. Chuyên đề chỉ tập trung vào việc rà soát trạng công tác thực hiện dự án xây dựng giao thông, tìm hiều nguyên nhân còn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án. Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị góp phần khắc phục, giải quyết phần nào những vướng trong quá trình thực hiện dự án.

Trang 1

Lời mở đầu

Hệ thống giao thông và các dịch vụ cơ sở hạ tầng khác đóng vai trò rấtquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của đô thị Phát triểngiao thông có ảnh hưởng tới nhiều lĩnh vực như kinh tế, môi trường, xã hội

Hà nội là thủ đô, là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị, đồng thời cũng lànơi tập trung nhiều cơ quan đầu não của Chính phủ Trong giai đoạn phát triển,các cấp chính quyền đô thị đã chú trọng tới phát triển mở rộng và nâng cao vaitrò của hệ thống đường giao thông Đây là định hướng và là chủ trương đúng đắncủa quản lý đô thị

Trong thời gian qua, Hà Nội đã có nhiều dự án đầu tư xây dựng giaothông với tổng số vốn lên tới hàng ngàn tỷ đồng Tuy nhiên, vẫn còn nhiều dự ánchậm triển khai thực hiện dự án để đưa vào sử dựng Sự chậm trễ này có tácđộng nhiều tới cảnh quan, môi trường, tới đời sống của các hộ dân trong khu vực

dự án, đồng thời cũng là nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xâydựng của Ngân sách Nhà nước Vì thế, đòi hỏi có sự quan tâm thích đáng của cáccấp quản lý đô thị, nhằm giả quyết dứt điểm tình trạng chậm trễ tiến độ và nângcao hiệu quả của các dự án đầu tư

Là một sinh viên theo học chuyên ngành quản lý đô thị và qua quá trìnhthực tập tại Công ty Cổ phần và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội, em đã có cơ hộiđược học tập và tìm hiểu từ thực tế quá trình thực hiện các dự án xây dựng giao

thông trên địa bàn Hà Nội Vì vậy, với đề tài chuyên đề tốt nghiệp: “Một số kiến nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội”, em xin đóng góp những hiểu biết của

mình về quản lý dự án xây dựng với mong muốn góp một phần nhỏ vào quá

trình quản lý đô thị hiệu quả.

Trang 2

Bằng phương pháp thu thập, thống kê và phân tích định tính, nội dungchuyên đề của em gồm 3 phần:

Trang 3

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG

I Đô thị, xây dựng đô thị theo dự án

1.1 Đô thị, đô thị hoá

1.1.1 Khái niệm đô thị

Theo từ điền Bách khoa Việt Nam thì đô thị được hiểu là một không gian cưtrú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh

tế phi nông nghiệp

Theo giáo trình quy hoạch đô thị của trường ĐH Kiến trúc Hà Nội, đô thị lànơi tập trung dân cư, chủ yếu lao động phi nông nghiệp, sống và làm việc theokiểu thành thị

Theo thông tư số 31/TTLD, ngày 20/11/1990 của liên Bộ xây dựng và Ban

tổ chức cán bộ của chính phủ, đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao,chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâmtổng hợp hay chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của

cả nước, mốt số miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnhhoặc trong huyện

Có nhiều cách hiểu về đô thị nhưng nhìn chung đô thị là:

- Điểm tập trung dân cư với mật độ cao: quy mô dân số tối thiểu của một đôthị không nhỏ hơn 4000 người Riêng miền núi, quy mô dân số tối thiểu của một

đô thị không nhỏ hơn 2000 người Quy mô này chỉ tính trong nội thị

- Lao động chủ yếu là lao động phi nông nghiệp: tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp của đô thị không nhỏ hơn 60% Tỷ lệ này chỉ tính trong nội thị

- Là nơi có cơ sở hạ tầng thích hợp: cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm cơ sở hạtầng kỹ thuật (giao thông, thông tin – liên lạc, cấp nước, thoát nước và xử lýnước thải, vệ sinh môi trường) và cơ sở hạ tầng xã hội (nhà ở, các công trình

Trang 4

thương nghiệp, dịch vụ công cộng, ăn uống, nghỉ dưỡng, y tế, văn hoá, giáo dục,đào tạo nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và các côngtrình phục vụ lợi ích công cộng khác).

- Đô thị có vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của

cả nước Những đô thị là trung tâm tổng hợp, khi chúng có vai trò và chức năngnhiều mặt về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Những đô thị là trung tâmchuyên ngành khi chúng có vai trò và chức năng chủ yếu về một mặt nào đó nhưcông nghiệp, du lịch – nghỉ dưỡng, đầu mối giao thông

Để thuận tiện cho việc quản lý, đô thị được chia thành 6 loại: đô thị loại đặcbiệt như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; đô thị loại I như Hải Phòng, Vinh,Cần Thơ, ; đô thị loại II; đô thị loại III; đô thị loại IV và đô thị loại V

1.1.2 Đô thị hoá

Đô thị hoá là hiện tượng xã hội liên quan tới những dịch chuyển kinh tế –

xã hội – văn hoá không gian – môi trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộkhoa học – kỹ thuật tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghềnghiệp và hình thành các nghề nghiệp mới đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cư vàocác trung tâm đô thị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế làm điểm tựa cho các thayđổi trong đời sống văn hoá xã hội, nâng cao mức sống biến đổi lối sống và hìnhthức giao tiếp xã hội làm nền cho một sự phân bố dân cư hợp lý nhằm đáp ứngnhững nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và đa dạng để tạo thế cân bằng độnggiữa môi trường xây dựng, môi trường xã hội và môi trường thiên nhiên

Biểu hiện của đô thị hoá:

- Đô thị hoá theo chiều rộng là sự mở rộng và phát triển không gian đô thị,dân số đô thị tăng lên theo tứng năm với sự xuất hiện các đô thị mới

Trang 5

- Đô thị hoá theo chiều sâu: sự tăng qui mô, mật độ dân số cùng với việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịchvụ ; hiện đại hoá cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường, trạm, bưu chính viễnthông ; tăng vai trò của đô thị hiện có với vùng và với cả nền kinh tế quốc dân.

1.1.3 Giao thông đô thị

Theo giáo trình quản lý đô thị “Giao thông đô thị bao gồm hai bộ phận – giaothông đối ngoại và giao thông nội đô thị Giao thông đối ngoại là các đầu nútgiao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không nối liền hêthống giao thông nội thị với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế”

1.2 Quản lý và quản lý đô thị

1.2.1 Khái niệm

Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằngcác biện pháp chính sách, pháp luật, cơ chế nhằm làm đối tượng quản lý pháttriển theo hướng nhất định

Trong quản lý thường xác định rõ:

Trên góc độ nhà nước, quản lý nhà nước đối với đô thị là sự can thiệp bằngquyền lực của mình (bằng pháp luật, thông qua pháp luật) vào các quá trình pháttriển kinh tế xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thị theo định hướng nhất định

1.2.2 Đặc trưng của quản lý đô thị:

Trang 6

Quản lý đô thị là khoa học về quản lý: những cơ sở khoa học của quản lý đôthị được xây dựng trên cơ sở khoa học quản lý Nội dung của quản lý đô thị baogồm các vấn đề kinh tế và xã hội ở đô thị

Quản lý đô thị không tách rời quản lý nền kinh tế quốc dân: đô thị là 1 bộphận của nền kinh tế, đô thị và nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ Các chínhsách phát triển đô thị là một bộ phận của chính sách phát triển kinh tế quốc dân.Quản lý đô thị là hoạt động tổng hợp, là khoa học và nghệ thuật Quản lý đô thịvận dụng kiến thức tổng hợp của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực

Quản lý đô thị là một nghề: để quản lý đô thị có hiệu quả, cán bộ quản lý đôthị cần được đào tạo bài bản và hiểu biết về đô thị nói chung và đô thị mình đangtham gia quản lý Muốn vậy cán bộ quản lý cần có thâm niên và kinh nghiệmtrong công việc, phải coi đó là nghề của mình

1.2.3 Vai trò của nhà nước trong quản lý đô thị:

- Tạo hành lang pháp lý cho các đối tượng, chủ thể quản lý thực hiện hoạtđộng quản lý của mình

- Giải quyết công tác đối ngoại: thu hút đầu tư, nâng cao khả năng cạnhtranh

- Giải quyết các mối quan hệ giữa các khối tư nhân, nhà nước, giải quyếtcác mâu thuẫn về phát triển kinh tế xã hội

- Tổ chức và sắp xếp lại bộ máy quản lý để phù hợp với tình hình mới, đổimới phương thức hoạt động

1.2.4 Các chức năng của quản lý đô thị:

- Chức năng quản lý đô thị theo quá trình quản lý:

+ Chức năng kế hoạch

+ Chúc năng tổ chức

Trang 7

+ Chức năng chỉ đạo phối hợp

+ Chức năng kiểm soát

- Chức năng quản lý đô thị theo các lĩnh vực quản lý

Về nguyên tắc, quản lý nhà nước phải bao trùm tất cả các lĩnh vực hoạt động

xã hội, và như vậy tại đô thị có bao nhiêu lĩnh vực hoạt động xã hội sẽ có bấynhiêu lĩnh vực quản lý nhà nước Điều này phản ánh rõ trong cơ cấu quả lý nhànước tại đô thị Tuy nhiên, nói tới quản lý đô thị người ta thường nghiên cứu sâu

về quản lý các lĩnh vực hoạt động đô thị được quan tâm như :

+ Quản lý kinh tế đô thị

+ Quản lý qui hoạch đô thị

+ Quản lý đất đai và nhà ở đô thị

+ Quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị

+ Quản lý kết cấu hạ tầng xã hội đô thị

+ Quản lý dân số, lao động và việc làm đô thị

+ Quản lý môi trường đô thị

- Kết hợp quản lý đô thị theo quá trình và theo lĩnh vực

+ Cấp độ thành phố: thành phố cần có tầm nhìn vĩ mô hơn về công tácquản lí phải theo lĩnh vực Trong mỗi lĩnh vực cần thiết phải quản lý theo quátrình Ví dụ trong lĩnh vực kinh tế cần xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn…

và theo đó là công tác tổ chức thực hiện, phối hợp, kiểm tra, kiểm soát

+ Cấp độ quốc gia: quản lý theo quá trình như xây dựng chiến lược (kếhoạch) phát triển đô thị cả nước trong đó gồm hoạch định từng lĩnh vực

1.3 Quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch

1.3.1 Khái niệm

Trang 8

Quy hoạch đô thị còn gọi là Quy hoạch không gian đô thị là nghiên cứu có hệthống những phương pháp để bố trí hợp lý các thành phần của đô thị, phù hợpvới những nhu cầu của con người và điều kiện tự nhiên, đồng thời đề ra nhữnggiải pháp kỹ thuật để thực hiện các phương pháp bố trí đó.

Quy hoạch đô thị là môn khoa học tổng hợp liên quan đến nhiều ngành nghề,nhiều vấn đề như; đời sống, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật và môi trường Các công cụ kiểm soát phát triển đô thị là công cụ cơ bản để kiểm soát việc

sử dụng đất và xây dựng đô thị Chúng được thể hiện dưới dạng các tài liệuhướng dẫn, sơ đồ, bản vẽ và quy định mang tính kỹ thuật (quy chuẩn) về xâydựng, kiến trúc, an toàn phòng hoả, thẩm mỹ, sử dụng vật liệu để đảm bảocông trình xây dựng có sử dụng không gian, kết cấu hạ tầng đáp ứng các nộidung của quy hoạch xây dựng đô thị Các quy định trên có tác dụng hướng dẫnnhà quản lý cấp phép quy hoạch, xây dựng và thẩm định dự án, cung cấp thôngtin và hướng dẫn các chủ đầu tư khi lập dự án

1.3.2 Mục tiêu chủ yếu của việc kiểm soát phát triển đô thị

Kiểm soát phát triển đô thị có nhiều mục tiêu, có mục tiêu trùng lặp vớinhiều hoạt động quản lý khác như quản lý đô thị, quản lý phát triển kinh tế xãhội Tuy nhiên các mục tiêu chủ yếu của việc kiểm soát phát triển đô thị gắn kếtchặt chẽ với quản lý đô thị, và chủ yếu cơ 7 nội dung sau:

1 Đảm bảo việc phát triển đất đai đô thị công bằng, trật tự tiết kiệm và bềnvững

2 Bảo vệ các nguồn lực tự nhiên, xã hội và duy trì các hệ thống nguồn lựcnày phù hợp với môi trường sinh thái

3 Đảm bảo tính kinh tế, an toàn, thuận tiện cho cư dân đô thị và du kháchđến đô thị trong sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi

Trang 9

4 Giữ gìn và bảo vệ các giá trị văn hoá truyền thống, lịch sử và kiến trúcnhư các di tích lịch sử, công trình, khu vực có giá trị thẩm mỹ, giá trịnghiên cứu khoa học, kiến trúc và văn hoá.

5 Bảo vệ các tiện nghi công cộng và các công trình để chúng cung cấp ổnđịnh và đồng bộ các dịch vụ tiện nghi như giao thông, cấp thoát nước, cấpđiện, thông tin liên lạc, bảo vệ môi trường vì lợi ích cộng đồng

6 Hỗ trợ cho quá trình phát triển đất đai và hạ tầng diễn ra thuận lợi, kinh tếbền vững

7 Cân bằng về mặt lợi ích giữa các nhóm chủ thể, giữa lợi ích trước mắt vàlâu dài

1.3.3 Các biện pháp kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch

Việc kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch được thực hiện dưới rấtnhiều biện pháp, cách thức khác nhau như quy hoạch - kế hoạch, trực tiếp đầu tư,cấp phép, thuế, cưỡng chế Mỗi biện pháp và công cự kiểm soát phát triển cótác dụng riêng, song tập trung nhất vẫn là các biện pháp trực tiếp, đó là cấp phép,cấp quyền sử dụng và quyền phát triển đất trực tiếp

Các biện pháp kiểm soát phát triển đô thị chia ra thành hai hình thức là cácbiện pháp hành chính và các biện pháp kinh tế:

1 Các biện pháp hành chính bao gồm:

a) Các biện pháp tiền kiểm

Các biện pháp tiền kiểm bao gồm các hoạt động hành chính nhà nước liênquan đến khâu phê duyệt, cấp phép, tức là kiểm soát khi xây dựng phương án

 Chứng chỉ quy hoạch:

Chứng chỉ quy hoạch hay giấy phép quy hoạch là một loại chứng thư pháp

lý của nhà nước chấp thuận rằng một dự án xây dựng đã phù hợp với các yêu cầu

Trang 10

về mặt quy hoạch, tuân thủ sự chỉ đạo quy hoạch cấp trên đang có hiệu lực tạiđịa bàn, do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Chứng chỉ quy hoạch dùng để lập dự án khả thi, thiết kế chi tiết, chuẩn bịmặt bằng (thoả thuận, thuê, mua, hay đền bù đất) và xin phép xây dựng đối vớicác khu vực chưa có quy hoạch chi tiết hoặc dành cho công trình đặc biệt ởnhững khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt

Việc sử dụng biện pháp này rất có ý nghĩa trong bối cảnh các đô thị chưa cóquy hoạch chi tiết được phê duyệt và công bố đồng bộ

 Cấp phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý của nhà nước chấp thuận mộtcông trình xây dựng (dự án) đã đáp ứng đủ điều kiện về mặt kiến trúc, xây dựngkết cấu hạ tầng, an toàn theo luật định, và được phép khởi công xây dựng Việc cấp phép xây dựng là biện pháp kiểm soát về mặt kiến trúc, cảnh quan,

sử dụng kết cấu hạ tầng, không gian liền kề và không gian công cộng một cách

cụ thể, có thể giám sát và kiểm tra trong quá trình thi công (hậu kiểm)

b) Các biện pháp hậu kiểm:

* Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm

Các biện pháp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm, xử lý tranh chấp khiếukiện là hoạt động hậu kiểm mang tính cưỡng chế pháp luật, bắt buộc các chủ thểphải tuân thủ các quy định đã cam kết trong giấy phép, trong các thoả thuận dân

sự hay trong các quy định chung Các biện pháp trên là biện pháp cuối cùng,mang tính quyết định hiệu lực kiểm soát, phát triển, thể hiện tính nghiêm minhcủa pháp luật và tính cưỡng chế của bộ máy hành chính nhà nước

Các biện thanh tra, kiểm tra được áp dụng khi cóhành vi vi phạm bị tốcáo, hay khiếu kiện và không có hành vi trong trường hợp kiểm tra định kỳ, kiểm

Trang 11

tra bắt buộc Thông thường, mỗi công trình xây dựng có giấy phép sẽ có thể cóhai cuộc kiểm tra định kì khi khởi công và khi đang xây dựng Những kiểm tranhư vậy là biện pháp đảm bảo việc thực hiện và thực hiện đúng theo quy địnhpháp luật xây dựng.

2 Các biện pháp kinh tế

a Lệ phí cấp quyền phát triển

Đây là các lệ phí do các nhà phát triển bất động sản trả để bồi hoàn chochính quyền địa phương về gánh nặng tài chính của phát triển mới lên các côngtrình hạ tầng hiện có bên ngoài Lệ phí tác động thường được đánh giá khi chínhquyền địa phương cấp phép xây dựng

Mục đích của lệ phí này là để hoàn lại chi phí quy kết của phát triển mới đốivới hạ tầng hiện tại hay tương lai của cộng đồng

c Ưu đãi thuế và bảo dảm vay

Đây là biện pháp về chính sách tài chính, trong đó Nhà nước (thường làchính quyền đô thị) áp dụng mức thuế suất ưu đãi và bảo đảm vay vốn đối vớicác khoản vay có liên quan tới dự án được dùng để khuyến khích đầu tư trong hạ

Trang 12

tầng công cộng Thông qua đó, nhà nước kích thích các doanh nghiệp phát triểnvào các khu vực, ngành nghề ít sinh lời, hay có độ rủi ro cao của hạ tầng đô thị Việt Nam hiện đang sử dụng nhiều chính sách, biện pháp khuyến khích xâydựng nhà ở chung cư, phát triển khu đô thị mới, xây dựng công trình giao thông,thoát nước bằng các ưu đãi thuế như miển giảm tiền chuyển quyền sử dụng đất,không thu phí trước bạ, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và các biệnpháp bảo lãnh cho vay từ các quỹ tài chính như quy hỗ trợ đầu tư phát triển, quỹđầu tư phát triển đô thị

d Tái phân lô đất

Tái phân lô đất là một biện pháp tài chính – hành chính do nhà nước hỗ trợcác nhà đầu tư hoặc cộng đồng tái phát triển đô thị thông qua việc chia lại ranhgiới thửa đất, hiến một số đất có giá trị cho chỉ giới đường hay để bán thu tiềncông và dùng tiền đó để tài trợ cho các chi phí trước mắt của xây dựng hạ tầng.Giá trị gia tăng cho các lô đất thường lớn hơn là chi phí tái phân lô và diện tíchmất đất cộng lại

Mục đích tái phân lô đất là khuyến khích phát triển hợp lý đất trồng vàcung cấp các lô đất có dịch vụ phát triển nhà ở

II Dự án đầu tư xây dựng

2.1 Các khái niệm

Dự án là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạomới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăngtrưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặcdịch vụ trong khoảng thời gian xác định (có điểm khởi đầu và điểm kết thúc xácđịnh rõ ràng)

Trang 13

Dự án với tư cách là đối tượng của quản lý, dự án là một nhiệm vụ mang tínhchất một lần, có mục tiêu rõ ràng, yêu cầu phải được hoàn thành trong mộtkhoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói chung khôngđược vượt mức dự toán đó Nói cách khác, dự án là một nhiệm vụ mang tính chấtmột lần, có một mục tiêu đặc biệt và yêu cầu phải được hoàn thành trong mộtđiều kiện ràng buộc nhất định như thời gian, tiền vốn và nguồn lực Công trìnhxây dựng là một loại công việc có đặc trưng điển hình của một dự án.

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật

có liên quan (Theo Luật đầu tư 2006)

Theo luật đầu tư 2006, dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất trung và dài hạn

để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xácđịnh

Một dự án xây dựng là một dự án đầu tư tài sản cố định, trong đó bao gồmđầu tư xây dựng cơ bản (dự án xây dựng mở rộng khả năng sản xuất như xâymới, xây dựng mở rộng ), và dự án cải tạo kỹ thuật (là loại dự án coi việc tiếtkiệm, tăng cường chủng loại sản phẩm, nâng cao chất lượng, xử lý phế thải, antoàn lao động là mục đích chính) Dự án xây dựng là một loại công việc mangtính chất một lần, cần có lượng đầu tư nhất định, trải qua một loạt các trình tựnhất định như ra quyết định và thực thi (thiết kế, thi công ) Dự án xây dựng cócác đặc trưng cơ bản sau:

- Là đơn vị xây dựng được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình đơn lẻ

có mối quan hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống nhất, quản lý thống nhất trongquá trình xây dựng trong phạm vi thiết kế tổng thể hoặc sơ bộ

Trang 14

- Coi việc hình thành tài sản cố định là một mục tiêu đặc biệt trong một điềukiện ràng buộc nhất định.

- Cần phải tuân theo một trình tự xây dựng cần thiết và trải qua một quátrình xây dựng đặc biệt, tức là một dự án xây dựng là cả một quá trình theo tứ tự

từ lúc đưa ra ý tưởng xây dựng và đề nghị xây dựng đến lúc lựa chọn phương án,đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi công cho đến lúc công trìnhhoàn thiện, đi vào sản xuất hoặc đi vào sử dụng

- Dựa theo nhiệm vụ đặc biệt để có hình thức tổ chức có đặc điểm dùng mộtlần Điều này được thể hiện ở việc đầu tư duy nhất một lần, địa điểm xây dựng

cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất

- Có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư Chỉ khi đạt đến một mức đầu tư nhấtđịnh mới được coi là dự án xây dựng, nếu không đạt được tiêu chuẩn về mức đầu

tư này thì chỉ được coi là đặt mua tài sản cố định đơn lẻ Trong thời kì đổi mới,hạn ngạch này càng được nâng cao, ví dụ đầu tư 1tỷ trở lên mới được coi là dự

án xây dựng

2.2 Quản lý dự án xây dựng

2.2.1 Khái niệm về quản lý dự án

Có hai cách hiểu về quản lý dự án

Thứ nhất, quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham

gia vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặtbởi 3 yếu tố chính:

Chất lượng

Trang 15

thời gian chi phí

Thứ hai, quản lý dự án là việc lập kế hoạch tổng thể, điều phối, kiểm soát một

dự án từ khi hình thành đến khi kết thúc, nhằm đảm bảo sự hoàn thành đúng thờihạn trong phạm vi ngân sách và các yêu cầu kỹ thuật đã được xác định trướccũng như cách thức và chất lượng thực hiện

2.2.2 Chức năng cơ bản của quản lý dự án

a Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu của dự án và thiết lập ra các phươngpháp cũng như các biện pháp thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đó một cáctốt nhất

Các kế hoạch cho phép :

- Tổ chức các nguồn lực cần thiết có được để hoàn thành dự án

- Tất cả các thành viên tham gia dự án phải thực hiện công việc một cáchnhất quán với phương pháp đã được lựa chọn

- Quá trình tiến đến các mục tiêu phải được kiểm soát và đánh giá khá chínhxác để có thể kịp tiến hành các hoạt động điều chỉnh và sửa chữa trong nhữngtrường hợp, nếu như tiến độ tthực hiện không đáp ứng được kế hoạch đặt ra

b Tổ chức

Khi các mục tiêu được thiết lập và các kế hoạch (chương trình) được tiếnhành, thì mọi tổ chức cần phải biết dẫn dắt chúng để thực hiện một cách thànhcông

Một tổ chức tư vấn xây dựng thành đạt sẽ có cách thức tổ chức rất khác sovới cách thức tổ chức của một nhà thầu xây dựng hay một công ty chế tạo có dâychuyền sản xuất hàng hoá

Trang 16

c Điều phối

Khi tập hợp các công việc của dự án được chia ra thành các đơn vị hay chứcnăng chuyên môn hoá nhằm nâng cao năng suất và tính hiệu quả của tổ chức, thìđiều phối là quá trình hợp nhất các công việc và mục đích của các đơn vị táchbiệt này nhằm đạt được các mục đích của dự án một cách hiệu quả

Tiến độ của mỗi phòng ban luôn luôn được cập nhật

Chủ nhiệm dự án phải đảm bảo rằng, mọi hoạt động của đội dự án trong thực

tế là đều hướng tới các mục tiêu của dự án đặt ra Việc kiểm soát dự án có liênquan tới một số vấn đề sau:

- Thiết lập các tiêu chuẩn thực hiện, các kỳ hạn, trật tự công việc mà dựa vào

đó có thể so sánh trình độ nghề nghiệp, tiến độ và tình trạng của dự án

- Kiểm tra nội dung điều kiện kỹ thuật của dự án một cách thường xuyên, liêntục để đảm bảo rằng nội dung này phù hợp với các điều kiện và thông số kỹ thuật

Trang 17

- Ghi chép và cập nhật tất cả những khoảng thời gian gián đoạn hay chậm trễđối với tiến độ công việc, đánh giá trách nhiệm và những ảnh hưởng có thể xảy

ra bội chi ngân sách và thời điểm hoàn thành dự án

- Đánh giá ảnh hưởng của bất cứ sự thay đổi nào đối với phương án ban đầu

và tác động có thể lên chi phí và thời gian hoàn thành của dự án

Thông qua chức năng kiểm soát, chủ nhiệm dự án có thể giữ cho dự án tiếnhành theo đúng quỹ đạo đã định trước khi dự án lạc đường quá xa so với kếhoạch và mục tiêu đã vạch ra ban đầu

2.2.3 Nội dung của quản lý dự án

1 Quản lý phạm vi dự án

Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự ánnhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, điều chỉnhphạm vi dự án

2 Quản lý tiến độ dự án

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chăn dự án hoànthành theo đúng tiến độ đề ra

3 Quản lý chi phí dự án

Là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự

án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu

4 Quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống, việc thực hiện dự

án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra

5 Quản lý nguồn nhân lực

Trang 18

Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằmđảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực sáng tạo của mỗi người trong dự án

và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất

2.3 Phương pháp quản lý dự án xây dựng

2.3.1 Phương pháp quản lý dự án trên thế giới

1 Phương pháp quản lý dự án qui ước

- Phổ biến nhất

- Chủ đầu tư thuê một đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm lập dự án, thiết kế vàsoạn thảo các văn bản đấu thầu, giúp cho chủ đầu tư thực hiện việc đấu thầu vàgiám sát công trình thi công xây lắp của nhà thầu

2 Phương pháp quản lý theo dự án

Chủ đầu tư thuê một đơn vị tư vấn thay mình đứng ra giao dịch với các đơn

vị thiết kế, cung ứng vật tư và nhận thầu thi công

Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm giám sát mọi mặt, nhưng không phải là nhàtổng thầu xây dựng

3 Phương pháp chìa khoá trao tay

Chủ đầu tư chỉ quan hệ với một đơn vị làm tổng thầu chịu trách nhiệm toàn

bộ quá trình lập dự án, thiết kế, đến khi thi công xây lắp hoàn chỉnh để giao chochủ đầu tư vận hành đưa dự án đi vào hoạt động

4 Phương pháp tự quản

Sử dụng lực lượng nội bộ trong đơn vị của chủ đầu tư tiến hành mọi việcliên quan đến xây dựng công trình, từ việc lập dự án, thiết kế đến thi công rồiđưa vào sử dụng

Người ta thường sử dụng phương pháp này chủ yếu trong lĩnh vực chuyênngành đặc biệt là đối với ngành dầu khí, năng lượng, nguyên tử

Trang 19

2.3.2 Phương pháp quản lý dự án ở Việt Nam

1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Chủ đầu tư tự tổ chức tuyển chọn và trực tiếp kí hợp đồng với một hoặc mộtvài tổ chức tư vấn để thực hiện công tác kiểm sát, thống kê công trình, soạn thảo

hồ sơ mới thầu, tổ chức đấu thầu và chỉ định thầu

Sau khi chủ đầu tư kí hợp đồng với nhà thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát,quản lý quá trình thi công bảo đảm tiến dộ và chất lượng công trình vẫn do tổchức tư vấn đã được lựa chọn đảm nhiệm

2 Chủ nhiệm điều hành dự án

Chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trình cấp có thẩm quyền quyết định tổchức tư vấn thay mình làm chủ nhiệm điều hành dự án, chịu trách nhiệm giaodịch, ký kết hợp đồng với tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư, trang thiết

bị xây lắp để thực hiện các nhiệm vụ của quá trình thực hiện dự án Đồng thờichịu trách nhiệm giám sát quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án

Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án chỉ áp dụng đối với dự án có quy môlớn, kỹ thuật phức tạp và thời gian xây dựng kéo dài

3 Chìa khoá trao tay

Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án lựa chọn một nhà thầu (tổng thầu xâydựng) thực hiện toàn bộ các khâu: thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp Chủđầu tư chỉ trình duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàngiao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng Tổng thầu xây dựng có thể bàn giaothầu lại việc khảo sát thiết kế, mua sắm thiết bị hoặc một phần khối lượng côngviệc cho nhà thầu phụ Hiện nay, hợp đồng chìa khoá trao tay còn được thực hiệndưới hình thức EPC (Engineering Procurement Construction - thiết kế, mua sắm,xây lắp)

Trang 20

Hình thức chìa kháo trao tay được áp dụng trong việc xây dựng các công trìnhnhà ở, công trình sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản.

2.4 Tư vấn xây dựng

2.4.1 Khái niệm về tư vấn

Theo giáo trình quản lý xây dựng “Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạtđộng “chất xám” cung ứng cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiếnlược, sách lược, biên pháp, hành động và giúp đỡ, hướng dẫn khách hàng thựchiện các lời khuyên đó”

Tư vấn có nhưng đặc điềm giống, song cũng có những đặc điềm khác so với

cố vấn, tham mưu hay môi giới

Theo quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 thì “tư vấn đầu tư vàxây dựng là các công việc có tính chuyên nghiệp trong hoạt động đầu tư và xâydựng bao gồm tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế kiếntrúc, thiết kế kỹ thuật, quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xâydựng và các dịch vụ kỹ thuật, kinh tế - kỹ thuật khác đối với dự án đầu tư xâydựng”

2.4.2 Đặc điểm của tư vấn

Đặc điểm chung của tư vấn chính là hoạt động dịch vụ Ngoài ra, tư vấn còn

có các đặc điểm sau:

Trang 21

- Tư vấn là hoạt động dịch vụ trí tuệ cao cấp

- Tư vấn mang lại sự giúp đỡ về nội dung, phương pháp thực hiện chongười ra quyết định và người thực hiện quyết định

- Sản phẩm của tư vấn là đơn chiếc, không có sản phẩm tồn kho

- Kết quả cuối cùng của hoạt động tư vấn luôn là một kết quả kép

2.4.3 Nội dung và quá trình tư vấn xây dựng

Nội dung công việc chủ yếu của hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng trongmột dự án đầu tư có xây dựng bao gồm:

* Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ:

- Nghiên cứu tìm kiếm cơ hội đầu tư

- Lập dự án tiền khả thi hoặc báo cáo sơ bộ

- Lập dự án khả thi

- Thẩm định dự án khả thi

- Lập hồ sơ xin phép xây dựng

* Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Chuẩn bị xây dựng

 Tư vấn đấu thầu thiết kế, mua sắm hàng hoá

 Tư vấn về pháp luật xây dựng, hợp đồng kinh tế

 Xác định giá xây dựng, giá tư vấn xây dựng phục vụ cho việc kí kếthợp đồng

 Quản lý dự án

 Khảo sát xây dựng

 Thiết kế công trình

 Thẩm định thiết kế xây dựng

Trang 22

 Thẩm định tổng dự án công trình kèm theo thiết kế kỹ thuật côngtrình

- Tổ chức thi công xây dựng

 Tư vấn giám sát thi công, báo cáo tiến độ, chất lượng

 Tư vấn đánh giá trình độ và giá trị công nghệ được chuyển giao

 Trang trí nội thất, ngoại thất có tính chất nghệ thuật đặc biệt

* Giai đoạn khai thác đưa công trình vào sử dụng

- Tư vấn giám định công trình

- Tư vấn lập hồ sơ hoàn thành công trình, nghiệm thu và bàn giao côngtrình

2.4.4 Các hình thức tổ chức tư vấn xây dựng ở Việt Nam

Các công ty tư vấn xây dựng chuyên nghiệp, các công ty xây dựng nói chungthuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập, cấp giấy phép và kinh doanh hànhnghề tư vấn xây dựng

Các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, trung học, kỹ thuật xây dựng,các hội khoa học kỹ thuật, hội nghệ thuật liên quan tới xây dựng có tổ chức hợppháp, có tư cách pháp nhân, có chứng chỉ hành nghề, có năng lực tư vấn đầu tưxây dựng

2.4.5 Nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ chức tư vấn quản lý dự án

* Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn quản lý dự án

- Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủđầu tư phê duyệt;

- Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn lựa chọn nhà thầu;

- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điềukiện năng lực;

Trang 23

- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán các hợp đồng đã ký kết; tư vấn quản lý

dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước chủ đẩu tư và pháp luật về tínhchính xác, hợp lý của giá trị thanh toán;

- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệsinh môi trường của dự án;

- Nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, lập báo cáo quyết toán khi dự

án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

Tuỳ điều kiện của dự án, chủ đầu tư có thể giao các nhiệm vụ khác nhau cho

tư vấn quản lý dự án và phải được ghi cụ thể vào hợp đồng

* Trách nhiệm của tổ chức tư vấn

Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủđầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng Phải bồi thường thiệt hại dolỗi của mình gây ra trong quá trình quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án phảichịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý dự án tại công trường xây dựng

2.5 Trình tự và thủ tục một dự án xây dựng

2.5.1 Trình tự một dự án đầu tư xây dựng

Quá trình đầu tư xây dựng được tiến hành qua ba bước với những nội dung

cụ thể như sau;

Bước 1: Chuẩn bị đầu tư

Nội dung của công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư

- Nghiên cứu thị trường cung ứng và tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước,xem xét khả nằng huy động các nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thứcđầu tư

Trang 24

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.

- Lập dự án đầu tư gồm các bước: xác định sự cần thiết của dự án đầu tư,nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi

- Thẩm định dự án để quyết định dự án:

Mọi dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn và các thành phần kinh

tế đều phải thẩm định về: qui hoạch xây dựng, phương án kiến trúc, phương

án công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòngchống cháy nổ

Riêng đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước phải được thẩm định

về phương án tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án Với dự án đầu tư có sửdụng vốn ODA phải phù hợp với qui định của nhà nước và thông qua lệ quốctế

Chính phủ cũng đã quy định cụ thể về tổ chức Hội đồng nhà nước vềcác dự án đầu tư, thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, thời gian thẩm định dựán

Nội dung quyết định đầu tư gồm:

a Xác định chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án

b Xác định địa điểm và diện tích đất sử dụng

c Công suất thiết kế

d Tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động

e Phương thức thực hiện dự án

g Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ chính

Bước 2: Thực hiện đầu tư

Nội dung công việc thực hiện đầu tư:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước

Trang 25

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: chủ đầu tư chịu trách nhiệm chính về đền bùgiải phóng mặt bằng xây dựng, đồng thời phối hợp với chính quyền địaphương nơi có mặt bằng xây dựng công trình.

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chấtlượng công trình

- Thiết kế và thẩm định thiết kế công trình

- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị thi công xây lắp

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)

- Kí kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án

- Thi công xây lắp công trình

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

Bước 3: Kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung công việc bàn giao công trình bao gồm;

- Công trình xây dựng phải được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đãxây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đất yêu cầu chấtlượng

- Khi bàn giao công trình, phải bàn giao cả hồ sơ hoàn thành công trình vànhững tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao

Trang 26

- Nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hếtbảo hành công trình.

2.5.2 Thủ tục liên quan tới dự án đầu tư xây dựng

Trên góc độ công ty tư vấn xây dựng, các biểu mẫu, văn bản liên quan đếnquá trình triển khai thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một công trình xâydựng cơ bản bao gồm:

A Giai đoạn mở đầu

1 Công văn xin việc

3 Thông tin chung về nhà thầu Phụ lục số 3 – Nghị định

16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005cẩu Chính phủ về đầu tư xây dựng

4 Chứng nhận đăng kí kinh doanh

B Giai đoạn triển khai - Dự án và thiết kế cơ sở

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật vàbản vẽ thi công

ngày16/12/2004 của Chính Phủ vềquản lý chất lượng công trình xâydựng

Nhiệm vụ khảo sát Tư vấn lập – chủ đầu tư phê duyệtPhương án kỹ thuật khảo sát Tư vấn lập – chủ đầu tư phê duyệt

Đề cương dự toán chi phí khảo sát

Lập báo cáo kết quả khảo sát xây

dựng (Hồ sơ khảo sát)

2 Đề cương và khái toán kinh phí

chuẩn bị đầu tư

- Tờ trình phê duyệt đề cương và dự Nhiệm vụ thiết kế và phương án kỹ

Trang 27

toán kinh phí chuẩn bị đầu tư thuật khảo sát được duyệt

- Quyết định cho phép chuẩn bị đầu

tư của cơ quan chủ quản, của chủ

3 Biên bản nghiệm thu hồ sơ khảo sát

thiết kế xây dựng công trình

Phụ lục 3 – Nghị định209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004của Chính Phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng

4 Hợp đồng

- Khảo sát – lập sự án đầu tư

(dự án đầu tư và thiết kế cơ sở)

- Khảo sát – lập báo cáo kinh tế

kỹ thuật( báo cáo kinh tế kỹ thuật và

thiết kế bản vẽ thi công)

- mẫu mới theo thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 hướng dẫn hợp đồng xây dựng

C Các tờ trình Lập theo yêu cầu của bên A

Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở

công trình

Phụ lục số 01 – thông tư08/2005/TT-BXD ngày 06/05/2005

về hướng dẫn một số nội dung vềthẩm định, phê duyệt dự án đầu tưxây dựng

Tờ trình phê duyệt báo cáo kinh tế

kỹ thuật xây dựng công trình

Phụ lục số 04 – thông tư08/2005/TT-BXD ngày 06/05/2005

về hướng dẫn một số nội dung về

Trang 28

thẩm định, phê duyệt dự án đầu tưxây dựng.

Tờ trình thẩm định thiết kế bản vẽ

thi công công trình

Phụ lục số 05 - thông tư08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005

về hướng dẫn một số nội dung vềthẩm định, phê duyệt dự án đầu tưxây dựng

D Các văn bản, hợp đồng phụ

1 Các văn bản xin thoả thuận hệ

thống kỹ thuật

Tư vấn lập

2 Hợp đồng giới thiệu hướng tuyến

1/2000 với viện quy hoạch

Công văn xin ký hợp đồng

- Biên bản nghiệm thu

- Giấy đề nghị thanh toán

E Hồ sơ nghiệm thu

1 Hồ sơ nghiệm thu thanh toán gồm

Trang 29

toán khối lượng hoàn thành

- Các quyết định hoặc kết quả

thẩm định liên quan

2 Hồ sơ quyết toán thanh lý

- Biên bản nghiệm thu quyết

- Quyết định phê duyệt

- Quyết định cho phép chuẩn bị

đầu tư

- Các căn cứ khác

3 Giấy đề nghị thanh toán

III Chức năng và nhiệm vụ các cơ quan

3.1 Chức năng nhiệm vụ của Bộ xây dựng

Vị trí và chức năng: Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức

năng quản lý nhà nước về: xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, kiếntrúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, hạ tầng kỹ thuật

đô thị, quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phầnvốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhànước của Bộ theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ và quyền hạn:

Trang 30

* Về xây dựng:

- Trình Chính phủ quy định việc phân công, phân cấp quản lý các hoạt độngxây dựng: từ khâu lập và quản lý thực hiện dự án xây dựng, khảo sát, thiết kế,xây lắp, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

- Thẩm định các dự án đầu tư xây dựng (về quy hoạch, kiến trúc, thiết kế sơbộ), thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình kỹ thuật theo phâncông của Chính phủ, hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định, thiết kế kỹ thuật

và tổng dự toán công trình xây dựng theo quy định về quản lý đầu tư vầ xâydựng

- Hướng dẫn kiểm tra công tác đấu thầu trong xây dựng theo quy định vềpháp luật về đấu thầu

- Thống nhất về quản lý chất lượng công trình xây dựng, tổ chức thực hiện

và chịu trách nhiệm về việc giám định chất lượng công trình xây dựng theo phâncấp của Chính phủ

- Thống nhất quản lý về cấp giấy phép xây dụng thưo quy định của phápluật, quy định các điều kiện năng lực tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xâydựng

- Hướng dẫn việc quản lý và lưu trữ hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết kế, hồ sơhoàn công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ

Trang 31

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng trình chính phủcác giải pháp, chính sách về quản lý thị trường nhà ở tại đô thị, chỉ đạo thực hiệntheo phân công, phân cấp của Chính phủ.

- Xây dựng trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng nhàcống ở, các cơ quan hành chính nhà nước

- Thống nhất quản lý về nhà ở và công sở

- Ban hành quy định về thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, chế độ bảo hành,bảo trì nhà công vụ, trụ sở làm việc của cơ quan Đảng, đoàn thể từ trung ươngđến địa phương

- Hướng dẫn công tác điều tra, tổng hợp đánh giá quỹ nhà ở theo quy địnhcủa pháp luật

- Thống nhất quản lý việc khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quyhoạch xây dựng đã được duyệt

3.2 Chức năng nhiệm vụ sở xây dựng

Sở xây dựng thành phố Hà Nội là cơ quan chuyen môn thuộc UBND thànhphố Hà Nội thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND thành phố quản lý nhànước về xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố bao gồm các lĩnh vực kinh tế –

kỹ thuật ngành xây dựng, thục hiện đầu tư cac dự án cải tạo, xây dựng khu nhà ở

và khu đô thị, các hoạt động về tư vấn xây dựng, thi công xây lắp, sản xuất vật

Trang 32

liệu xây dựng, quản lý trực tiếp cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xâydựng, thực hiện công tác thanh tra nhà nước của Sở Sở chịu sự chỉ đạo và quản

lý trức tiếp của UBND thành phố, đồng thực chịu sự hướng dẫn chỉ đạo vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ xây dựng

3.3 Chức năng nhiệm vụ của Sở quy hoạch kiến trúc

Chức năng:

Tham mưu cho UBND Thành phố để tổ chức tốt việc quản lý nhà nước vềquy hoạch – kiến trúc (Quy hoạch xây dựng và Kiến trúc đô thị, kiến trúc cảnhquan đô thị) theo định hướng quy hoạch chung đã được nhà nước phê duyệt

Nhiệm vụ:

- Chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về quản lý quy hoạch, kiếntrúc, tham mưu cho UBND thành phố ban hành những văn bản quy phạm phápluật về quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc

- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành chủ trì lập, thẩm tra, trình duyệt quyhoạch chung, quy hoạch tổng thể chuyên ngành, quy hoạch chi tiết, hướng dẫnlập dự án đầu tư xây dựng về quy hoạch và kiến trúc đô thị, được phê duyệt quyhoạch chi tiết tổng mặt bằng một số dự án nhỏ do UBND Thành phố giao

- Quản lý mốc giới, chỉ giới, cao độ quy hoạch, giới thiệu địa điểm xâydựng và cấp chứng chỉ quy hoạch, thoả thuận quy hoạch và kiến trúc (với nhữngkhu vực chưa có quy hoạch kiến trúc)

- Tổ chức nghiên cứu, triển khai các đề tài khoa học và dự án hợp tác quốc

tế và quy hoạch kiến trúc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý

- Nghiên cứu xây dựng trình cấp có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền banhành một số văn bản thuộc lĩnh vực theo chức năng của cơ quan

Trang 33

- Tổ chức phổ biến công khai các quy hoạc chi tiết được duyệt, tuyên truyềnbồi dưỡng và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác quản lý quy hoạch –kiến trúc cho các đối tượng.

- Thường trực Hội đồng Quy hoạch và kiến trúc thủ đô, tham gia xét duyệtcác dự án đầu tư xây dựng

3.4 Chức năng nhiệm vụ của Sở Giao thông công chính Hà Nội

Chức năng:

Sở Giao thông công chính là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp UBNDThành phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông côngchính trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm: kỹ thuật hạ tầng đô thị, vận tảiđường bộ, đường thuỷ nội địa, quản lý kinh tế – kỹ thuật, quản lý chất lượng cáccông trình thuộc chuyên ngành Giao thông công chính, quản lý thực hiện dự ánđầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành trên địa bàn, quản lý quy hoạch trênđịa bàn, quản lý quy hoạch chuyên ngành giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị

Nhiệm vụ:

* Quy hoạch, kế hoạch:

- Nghiên cứu xây dựng trình UBND Thành phố phê duyệt hoặc giúp UBNDThành phố trình cấp có thẩm quyền phe duyệt quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lýchuyên ngành của Sở phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế – xã hội của thành phố Hà Nội

- Lập và tổng hợp kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình thuộc lĩnhvực chuyên ngành của Sở, làm việc với các ngành tổng hợp thành phố, để trìnhUBND thành phố phê duyệt

* Thực hiện các văn bản pháp luật:

Trang 34

- Hướng dẫn triển khai, kiểm tra đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện cácvăn bản quy phạm pháp luật, các chế dộ chính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn,định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý nhà nước thuộc phạm vi chuyên ngànhGiao thông công chính.

- Giúp UBND Thành phố chủ trì soạn thảo hoặc phối hợp với các ngành, cáccấp soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc bổ sung sửa đổi các vănbản liên quan đến các lĩnh vực thuộc chức năng của sở giao thông công chính đểtrình UBND thành phố xem xét ban hành hoặc uỷ quyền cho Giám đốc sở giaothông công chính ban hành

- Nghiên cứu trình UBND thành phố ban hành các tiêu chuẩn, định mức kinh

tế - kỹ thuật, đơn giá, phí, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành giao thôngcông chính

- Tổ chức thực hiên công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các văn bảnquy phạm pháp luật về lĩnh vực quản lý nhà nước của sở giao thôngc ông chính

- Tham mưu giúp UBND thành phố chỉ đạo hướng dẫn UBND quận huyệnthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo phân cấp thuộc chuyên ngành giaothông công chính trên địa bàn thành phố

* Quản lý chất lượng:

- Giúp UBND thành phố quản lý nàh nước về chất lượng các công trình giaothông công chính trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật

- Thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế kỹ thuật theo chức năng, nhiệm

vụ của sở giao thông công chính

- Thực hiện chức năng giám sát kỹ thuật, chất lượng xây dựng các công trình,hạng mục công trình xây dựng giao thông, kỹ thuật hạ tâng đô thị trên địa bànthành phố theo quy định của pháp luật

Trang 35

- Xây dựng quy trình kỹ thuật chuyên ngành, trình cấp có thẩm quyền phêduyệt.

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượngđối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc sở giao thông công chính Hà Nội

* Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị:

- Giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về quản lý hệ thống kỹ thuật đôthị và nông thôn trên địa bàn

- Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế chính sách trình UBND thành phố đểkhuyến khích thu hút xã hội hoá trong công tác đầu tư, quản lý, phát triển dịch

vụ công cộng: thoát nước, cấp nước sinh hoạt, hệ thống chiếu sáng công cộng, vệsinh đô thị

- Giúp UBND thành phố tổ chức đấu thầu, giao thầu hoặc đặt hàng, kiểm tra,thanh quyết toán tài chính cho các nhà thầu về thực hiện dịch vụ công cộng

- Giúp UBND thành phố thụ lý hồ sơ và cấp phép hoặc được UBND thànhphố uỷ quyền cấp phép cho các tổ chức và công dân trong việc: đào đường, hèthi công công trình ngầm, cắt cây tỉa cành, cấp giấy phép thoả thuận cấp nướcthải vào hệ thống thoát nước, thoả thuận điểm đấu nối cấp nước sinh hoạt

3.5 Chức năng nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân các cấp

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng theo phâncấp của chính phủ

- Kiện toàn bộ máy quản lý quy hoạch xây dựng tại địa phương có đủ nănglực đề giúp chính quyền tổ chức lập và quản lý quy hoạch xây dựng

- Thường xuyên ra soát quy hoạch xây dựng đô thị, xây dựng quy hoạch cácđiểm dân cư nông thôn trên địa bàn do mình quản lý để kịp thời điều chỉnh quyhoạc xây dựng phù hợp tình hình thực tế của địa phương

Trang 36

- Lập kế hoạch cụ thể về thời gian, nguồn vốn và triển khai lập quy hoạch xâydựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn chưa có quyhoạch.

- Tổ chức triển khai công bố quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạchxây dựng được duyệt

- Lập kế hoạch cụ thể thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật

về quy hoạch xây dựng tại địa phương

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đến mọi tầng lớp nhândân thực hiện pháp luật về quy hoạch xây dựng

- Thực hiện xử phạt hành chính trong hoạt động quy hoạch xây dựng, cưỡngchế tháo dỡ các công trình trái quy hoạch, xây dựng sai giấy phép xây dựng

3.6 Ban quản lý dự án Giao thông đô thị

Ban quản lý Giao thông đô thị là tổ chức sự nghiệp kinh tế có tư cách phápnhân, được mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy địnhhiện hành của nhà nước Có trách nhiệm nhận vốn từ cơ quan cấp vốn để thanhtoán cho các tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế, xây lắp cung cấp thiết bị

Ban được thành lập theo quyết định số 103/1999/QĐ-UB ngày 02/12/1999của UBND thành phố Cơ quan chủ quản Sở Giao thông công chính Hà Nội.Chức năng:

- Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công trình do cấp có thẩm quyềngiao:

 Về công trình giao thông công cộng: đường, hè, cầu, các nút giaothông

Trang 37

 Về công trình đô thị như: cấp nước, thoát nước, môi trường đô thị,công viên cây xanh, chiếu sáng đô thị, các công trình xây dựng khácnhư phục vụ công nghiệp và công cộng.

- Tiếp tục thực hiện dự án tăng cường năng lực quản lý giao thông đô thị thànhphố Hà Nội

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

I Số lượng, quy mô các dự án trong thời gian qua giai đoạn 2000 – 2005

1.1 Bối cảnh chung của Hà Nội.

1.1.1 Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội Hà Nội

a Hiện trạng kinh tế xã hội

Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, Hà Nội có sức thu hútcác nguồn lực phát triển ở trong nước và nước ngoài Có ảnh hưởng tích cực đếnnền kinh tế, trước hết là khu vực đồng bằng Bắc Bộ với trọng điểm phát triểnkinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh

Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, đồng thời cũng là một trung tâmchính trị, kinh tế, văn hóa, thương mại và du lịch quan trọng của Việt Nam Năm

2006, Hà Nội có gần 3216,7 nghìn người, vượt 3% so với dự báo, đạt mật độ dân

số trên 3490 người/km², gấp trên 100 lần so với mật độ chuẩn thế giới

Hà Nội tính tới nay gồm 9 quận nội thành: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai BàTrưng, Đống Đa, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, Hoàng Mai vànăm huyện ngoại thành: Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm Năm 2006, GDP của Hà Nội tăng 11,5%, trong đó công nghiệp, xây dựngtăng 13%, dịch vụ tăng 11%, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt hơn 3,5 tỷ

Ngày đăng: 03/05/2014, 17:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình quản lý xây dựng - PGS.TS Lê Công Hoa Khác
3. Quản lý dự án xây dựng - Viện sỹ, tiến sỹ khoa học Nguyễn Văn Đáng – NXB Tổng hợp Đồng Nai,2005 Khác
4. Tổ chức và điều hành dự án - Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý – NXB Tài chính Hà Nội, 2006.5. Luật đầu tư 2006 Khác
6. Niên giám thống kê Việt Nam, Hà Nội 2003, 2004 Khác
7. Bài giảng quản lý quy hoạch đô thị - THS. Bùi Thị Hoàng Lan Khác
8. Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật xây dựng, hợp đồng, quy hoạch, khảo sát... - Bộ xây dựng – NXB Lao động - xã hội, Hà Nội 2007 Khác
9. Tài liệu, báo cáo thường niên, hồ sơ năng lực của Công ty Tư vấn và đầu tư xây dựng CCIC Hà Nội Khác
10. Webside của Bộ xây dựng, Sở xây dựng Hà Nội, Sở giao thông công chính Hà Nội, Tổng cục thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng dự báo dân số đô thị Hà Nội giai đoạn 2000 – 2020. - luận văn thạc sĩ Một số kiến nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1 Bảng dự báo dân số đô thị Hà Nội giai đoạn 2000 – 2020 (Trang 38)
Bảng 2: Mật độ mạng lưới đường các quận của Hà Nội - luận văn thạc sĩ Một số kiến nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 2 Mật độ mạng lưới đường các quận của Hà Nội (Trang 39)
Bảng 4: Dự báo lưu lượng giao thông cho đường vành đai I năm 2016 - luận văn thạc sĩ Một số kiến nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 4 Dự báo lưu lượng giao thông cho đường vành đai I năm 2016 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w