61MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNG CÔNG TR̀NH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMO SÔNG ĐÀ21.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CễNG TY CỔ PHẦN SIMCO SễNG ĐÀ22. QUÁ TR̀NH H̀NH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ32.1 Lịch Sử h́nh thành32.2 Quá tŕnh phát triển33.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ43.1Chức Năng43.2 Nhiệm Vụ44. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LƯ VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ55.SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNG CÔNG TR̀NH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNG CÔNG TR̀NH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ81. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 2005-2009 CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ81.1. Doanh thu, lợi nhuận82. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TR̀NH XÂY DỰNG102.1 Đặc điểm về sản phẩm xây lắp102.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu102.3 Đặc điểm về máy múc thiết bị và công nghệ112.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực122.5 Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh153. THỰC TRẠNG QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNG CÔNG TR̀NH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ163.1 T́nh h́nh về chất lượng sảm phẩm của công ty đă hoàn thiện trong thời gian qua163.2Thực trạng công tác quản lư chất lượng công tŕnh xây dựng183.3 Thực trạng về quản lư chất lượng khảo sát193.4 Thực trạng về chất lượng thiết kế203.5. Thực trạng về khâu chất lượng thi công223.6 Thực trạng về khâu chất lượng nghiệm thu254. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU275. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LƯ BẢO DƯỠNG MÁY MÓC THIẾT BỊ296. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI NHÀ THẦU PHỤ307. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TR̀NH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ317.1.Kết quả đạt được317.2 Những tồn tại và những hạn chế327.3 Nguyên nhân33CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNG CÔNG TR̀NH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ351. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI.352.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNGCÔNG TR̀NH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ352.1 Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lư chất lượng iso 9001: 2008352.1.1 Cơ sở lư luận352.1.2 Cơ sở thực tiễn372.2 Tăng cường kiểm tra chất lượng công tŕnh xây dựng từ khâu thiết kế đến thi công452.2.1 Cơ sở lư luận452.2.2 Cơ sở thực tiễn462.3 Tăng cường công tác tuyển dụng và đào tạo cho cán bộ công nhân viên của công ty472.3.1 Cơ sở lư luận472.3.2 Cơ sở thực tiễn482.3.3 Nội dung và giải pháp482.4 Áp dụng các phương pháp đo lường chất lượng để nâng cao chất lượng công tŕnh xây dựng tại công ty492.4.1 Cơ sở lư luận492.4.2 Cơ sở thực tiễn502.4.3 Nội dung và giải pháp512.5 Tăng cường trao đổi thông tin nội bộ, đặc biệt lầ thông tin trong công tác quản lư chất lượng giữa các bộ phận và bộ phận thi công532.5.1 Cơ sở lư luận532.5.2 Cơ sở thực tiễn532.5.3 Nội dung và giải pháp542.6 Nâng cao chất lượng thi công552.6.1 đối với công tác chuẩn bị552.6.2 Biện pháp đảm báo chất lượng thi công :562.6.3 Công tác quản lư chất lượng thi công562.6.4 Đảm bảo tiến độ thi công57KẾT LUẬN58ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNG CÔNG TR̀NH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đã tạo nên độnglực thu hút mạnh mẽ đầu tư từ nhiều nguồn cho xây dựng Vì thế thị trường xâydựng nước ta trở nên sôi động hơn bao giờ hết Nhiều kỹ thuật, công nghệ tiên tiếnmang tính đột phá đã được mang vào Việt Nam tạo một bước tiến khá xa về tốc độxây lắp, về quy mô công trình, về chất lượng, về tổ chức trong xây dựng, tạo mộtdiện mạo mới của một đất nước đang phát triển vững chắc tiến vào những năm đầucủa thiên niên kỷ thứ 3 Song chính thời điểm này cũng bộc lộ sự hẫng hụt về trình
độ sơ hở về quản lý, buông lỏng về kiểm soát trong lĩnh vực chất lượng các côngtrình xây dựng Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, thúc đẩy sự công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, quản lý chất lượng công trình đòi hỏi những chuyểnbiến mới, vững chắc nhưng cũng thực sự khẩn trương
Chúng ta đều có thể hiểu rằng, chất lượng không là điều xảy ra trong chốclát Sự theo đuổi chất lượng là một cuộc hành trình bền bỉ đòi hỏi sự đổi mới tựhoàn thiện nâng cao trình độ và phương pháp quản lý để theo kịp tiến độ và tậpquán quốc tế Công trình xây dựng với vốn đầu tư lớn không cho phép phế phẩm đãđặt ra một đòi hỏi đặc biệt cấp thiết với công tác quản lý chất lượng công trình
Trong những năm qua cũng như một số công ty xây dựng trong cả nước, xínghiệp xây dựng Công ty cổ phần simco sông đà đã từng bước đổi mới và hoànthiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.Tuy vậy, công tác này vẫncòn ở thế bị động trong ngành và còn nhiều tồn tại
Với những kiến thức đã học được và tích luỹ trong nhà trường kết hợp với nhữngtài liệu đọc thêm, xuất phát từ thực trạng của xí nghịêp được tiếp xúc trong thời gian đi
thực tế tôi chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần simco sông đà”
Trang 2CHƯƠNG 1: CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SIMO SÔNG ĐÀ
1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ
Tên công ty : Công ty cổ phần simco sông đà
Tên giao dịch quốc tế : SIMCO SONG DA JOINT STOCKCOMPANY
Trụ sở chính : Nhà G10, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà NộiGiấy chứng nhận ĐK KINH DOANH số 0103002544 do sở kế hoạch và đầu
tư Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 21 tháng 7 năm 2003
Mã chứng khoán : sda-trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
Điện thoại : (84-43) 5220402
Công ty mẹ : Tổng công ty sông đà
Tổng công ty Sông Đà là công ty mẹ, nắm giữ 51% vốn điều lệ của công ty
cổ phần SIMCO Sông Đà
Tổng công ty Sông Đà là công ty nhà nước trực thuộc Bộ Xây Dựng, đượcthành lập từ năm 1961, tên giao dịch là Song Da corporation Hoạt động kinh doanhchính của Tổng công ty thuộc các lĩnh vực: xây dựng công trình thủy điện, côngtrình cơ sở hạ tầng, công trình giao thông, xây dựng công nghiệp, dân dụng, đườngdây và trạm; sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất thép, xi măng; đầu tư xây dựng
Trang 3các khu công nghiệp, khu đô thị, tư vấn xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị,công nghệ xây dựng và nhiều lĩnh vực kinh doanh khác.
2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
- Ngày 18/ 06/ 2007, Công ty chính thức đổi tên Công ty thành " Công ty cổ phần SIMCO Sông Đà"
Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần
- Ngày 09/ 5/ 2003, theo quyết định số 627/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xâydựng chuyển Công ty Cung ứng nhân lực quốc tế và Thương mại Sông Đà - doanhnghiệp Nhà nước thành viên Tổng công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần
- Ngày 21/ 07/ 2003 Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103002544
Niêm yết và trở thành công ty đại chúng
- Ngày 29/ 11/ 2006, Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội cóquyết định số 49/QĐ-TTGD chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty cổphần Cung ứng nhân lực quốc tế và Thương mại Sông Đà;
- Ngày 29 tháng 06 năm 2007, Công ty cổ phần SIMCO Sông Đà chính thức gửi hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
2.2 Quá trình phát triển
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, để đảm bảo sự phát triển cân đối, ổn định
và bền vững của Công ty trong những năm tới, Công ty đã thực hiện đa dạng hóangành nghề, đa dạng hóa sản phẩm Từ truyền thống là xuất khẩu lao động, Công ty
đã mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh khác Hiện nay công ty hoạt động trênnhững lĩnh vực chính sau:
Trang 4Xuất khẩu lao động.
Giáo dục đào tạo
3.2 Nhiệm Vụ
Công ty cổ phần Simco Sông Đà được Tổng Công ty Sông Đà giao ủy quyền
là đơn vị duy nhất của Tổng Công ty thực hiện chức năng chính là hoạt động xuấtkhẩu lao động và thực hiện kinh doanh đa ngành khác với những nhiệm vụ chínhnhư sau:
Hoạt động xuất khẩu lao động (theo quy định của phápluật và theo ủy quyền của Tổng Công ty Sông Đà);
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông;
Kinh doanh phát triển nhà, khu công nghiệp, đô thị;
Xây dựng và kinh doanh các công trình cơ sở hạ tầng;
Trang 5 Đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, chứngchỉ nghề cho các nghề thuộc lĩnh vực xây dựng (Doanh nghiệp chỉ được hoạt độngsau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
Thiết kế sản xuất thời trang đồ nội ngoại thất (khôngbao gồm thiết kế nội ngoại thất công trình);
4 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ
Trang 6Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần SIMCO Sông Đà
( Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần SIMCO Sông Đà)
Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban:
Đại Hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất
cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất một năm một lần Đại Hội đồng
cổ đông quyết định những vấn đề được luật pháp và Điều lệ công ty quy định
Hội đồng quản trị: (HĐQT) là cơ quan quản trị công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ không thuộc thẩmquyền của Đại Hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của công ty gồm 5 thành viên,trong đó có 2 người thuộc Tổng công ty là đại diện quản lý phần vốn nhà nước củaTổng công ty Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra
Ban Tổng giám đốc: gồm 5 thành viên ( 1 tổng giám đốc và 4 phó tổng giám
đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau ) Tổng giám đốc là người điều hành và chịutrách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo nghị quyết củaĐại Hội đồng cổ đông, quyết định của Hội đồng quản trị, điều lệ công ty Tổnggiám đốc là người đại diện của công ty trước pháp luật
Các phòng chức năng: Tiếp đó là 6 phòng chức năng ( phòng Kinh tế kế
hoạch, phòng Tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính, phòng Quản lý xuấtkhẩu lao động, phòng Quản lý kỹ thuật, phòng Phát triển kinh doanh) thực hiện cáccông việc do Ban giám đốc giao, hoàn thành các công việc được giao theo đặc điểmnhiệm vụ riêng của từng phòng ban
Các ban quản lý dự án: Tuỳ từng giai đoạn sản xuất kinh doanh cụ thể mà
số lượng các ban quản lý dự án cũng thay đổi theo cho phù hợp Mỗi ban sẽ quản lý
1 dự án lớn mà công ty thực hiện Hiện tại có 3 ban quản lý dự án tương ứng với 3
dự án lớn mà công ty đang thực hiện Đó là ban quản lý dự án Vạn Phúc, Hà Tĩnh
và khu công nghiệp Phụng Hiệp
Trang 7Trường cao đẳng nghề kỹ thuật – công nghệ - kinh tế SIMCO Sông Đà:
nhiệm vụ của trường là: đào tạo nghề theo 3 cấp độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề
và sơ cấp nghề theo quy định
Xí nghiệp xây dựng Sông Đà: có nhiệm vụ: Thực hiện xây dựng các công
trình dân dụng, công nghiệp, giao thông; Kinh doanh phát triển nhà, khu côngnghiệp, đô thị; Xây dựng và kinh doanh các công trình cơ sở hạ tầng; Xuất nhậpkhẩu và kinh doanh: vật tư, thiết bị công nghệ xây dựng, máy móc, tư liệu sản xuất,
tư liệu tiêu dùng
5.SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ
Trong những năm gần đây nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đã tạo nên độnglực thu hút mạnh mẽ đầu tư từ nhiều nguồn cho xây dựng Vì thế thị trường xâydựng nước ta trở nên sôi động hơn bao giờ hết Nhiều kỹ thuật, công nghệ tiên tiếnmang tính đột phá đã được mang vào Việt Nam tạo một bước tiến khá xa về tốc độxây lắp, về quy mô công trình, về chất lượng, về tổ chức trong xây dựng, tạo mộtdiện mạo mới của một đất nước đang phát triển vững chắc tiến vào những năm đầucủa thiên niên kỷ thứ 3 Song chính thời điểm này cũng bộc lộ sự hẫng hụt về trình
độ sơ hở về quản lý, buông lỏng về kiểm soát trong lĩnh vực chất lượng các côngtrình xây dựng Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, thúc đẩy sự công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, quản lý chất lượng công trình đòi hỏi những chuyểnbiến mới, vững chắc nhưng cũng thực sự khẩn trương
Xuất phát từ thực tế về thực trạng nghành xây dựng của đất nước, qua quátrình thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần SIMCO SÔNG ĐÀ kết hợp với kiếnthức đã được đào tạo tại trường và tham khảo thêm các tài liệu trong những năm
học tôi quyết định lựa chọn đề tài: “ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ”
Trang 8Nhằm phân tích về thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình xâydựng tại công ty công ty cổ phần SIMCÔ SÔNG ĐÀ Những điều mà công ty đãlàm tốt và những tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý của công ty Qua đó đưa
ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và hạn chế một cách hiệu quảnhất
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ
1.1 Doanh thu, lợi nhuận
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để phán ánh kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Đơn vị: triệu đồng
Lợi nhuận trước
thuế
Trang 10Bảng 2: Biểu đồ doanh thu thuần và lợi nhuận trước, sau
thuế qua các năm.
Năm 2009
doanh thu thuần
lợi nhuận trước thuế
lợi nhuận sau thuế
sự trưởng thành và phát triển của công ty cổ phần SimCo Sông Đà Sang năm 2008
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên trong năm 2008 doanhthu của công ty cổ phần Simcô Sông Đà có xu hướng giảm mạnh chỉ còn 58,339 tỉđồng
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp có xu hướng tăng Trong năm 2005lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đạt được 13,634 tỉ đồng Đến năm 2006 lợi
Trang 11nhuận tăng lên đến 18,548 tỉ đồng Năm 2007 là một trong những năm phát triểnmạnh mẽ của công ty cổ phần Simco Sông Đà, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao.Lợi nhuận trong năm 2007 lên tới 32,147 tỉ đồng tăng gấp 1,7 lần so với cùng kìnăm ngoái Đặc biệt năm 2008 diễn ra khủng hoảng kinh tế nhưng lợi nhuận củadoanh nghiệp vẫn tăng 9.627 tỷ, xấp xỉ 1.36 lần so với cùng kỳ năm trước vì công ty
có những biện pháp thiết thực cắt giảm chi phí, vươn lên phát triển bền vững trongkhủng hoảng kinh tế
2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
2.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là toàn bộ phận trực tiếp tạo lên thực thể sản phẩm, nó thờngchiếm từ 60% 80% giá trị sản phẩm, chính vì vậy nếu thiếu nguyên vật liệu thì quátrình sản xuất sẽ không thể tiến hành đợc Nguyên vật liệu là một trong những nhân
tố có ảnh hởng lớn tới giá thành sản phẩm và đặc biệt là ảnh hởng lớn tới chất lượngsản phẩm – kết quả của công tác quản lý chất lượng sản phẩm
Trang 12Trong ngành xây dựng nguyên vật liệu cần dùng rất lớn, nó lại cồng kềnh,khối lượng lớn và bao gồm nhiều loại khác nhau như: sắt, đá, gạch, sỏi, ximăng Các loại nguyên vật liệu này lại phải đòi hỏi đợc cung cấp một cách đồng
bộ, hàng loạt, lớn, bởi lẽ sản phẩm làm ra đợc kết cấu bằng tổng hợp các loạinguyên vật liệu này Thêm vào đó, nơi tiến hành sản xuất sản phẩm và nơi cung cấpnguyên vật liệu thờng cách biệt nhau, do đó mà trong công tác cung ứng nguyên vậtliệu, xí nghiệp phải chủ động vận chuyển, cung cấp một cách đầy đủ và đồng bộ
Một công trình chỉ có chất lượng tốt khi nguyên vật liệu cấu tạo lên có chấtlượng tốt và những nguyên vật liệu do được sử dụng theo đúng những yêu cầu kỹthuật của sản xuất Trong phạm vi một doanh nghiệp thì việc sử dụng hợp lý và tiếtkiệm nguyên vật liệu không những làm giảm chỉ tiêu giá thành công trình mà nócòn góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng công trình
2.3 Đặc điểm về máy múc thiết bị và công nghệ
Đặc điểm về công nghệ chế tạo ra sản phẩm là một trong những yếu tố nóilên năng lực sản xuất của xí nghiệp Trong quá trình quản lý chất lượng sản phẩm,muốn đạt hiệu quả cao thì cần thiết phải có một dây truyền sản xuất cùng với hệthống máy móc thiết bị hiện đại Bởi lẽ, mục đích cuối cùng của quản lý chất lượngsản phẩm đó là nhằm có đợc sản phẩm có chất lượng cao thì yếu tố công nghệ làmột trong những yếu tố có vai trò quyết định
Trong ngành xây dựng nói chung và ở ty cổ phần Simcô Sông Đà, dây truyềncông nghệ được bố trí theo nguyên tắc công nghệ, tức là sự bố trí dây truyền côngnghệ căn cứ vào những loại công việc có tính công nghệ như nhau Ví dụ: côngnghệ sắt, công nghệ mộc, công nghệ đổ bê tông và đó chính là các giai đoạn nhỏhơn, yêu cầu với từng giai đoạn này nó lại chia thành nhiều giai đoạn này phải đượctiến hành một cách chính xác về số lượng, kỹ thuật, chất lượng nhằm đảm bảo tínhthống nhất trong toàn bộ quá trình tạo ra sản phẩm cuối cùng
Ta lấy ví dụ: trong công nghệ bê tông, khi tiến hành thì cần có sự trợ giúpcủa các loại công nghệ khác như công nghệ mộc, trong việc tạo cốp pha, công nghệ
Trang 13sắt Các giai đoạn công nghệ phải đợc tiến hành phối hợp một cách hợp lý, đúngtrình tự tạo ra sản phẩm bê tông đúng yêu cầu đã đặt ra và có chất lượng cao.
2.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Trong bất cứ một ngành nghề nào thì yếu tố lao động cũng là một trongnhững yếu tố có vai trò quan trọng bậc nhất Lao động là nguồn gốc sáng tạo ra sảnphẩm, là nhân tố quyết định của lực lượng sản xuất kinh doanh Nhờ có lao động vàthông qua các phương tiện sản xuất mà các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu có thểkết hợp với nhau tạo nên thực thể sản phẩm và như vậy quá trình quản lý chất lượngsản phẩm cũng như trình độ chất lượng của sản phẩm chịu ảnh hưởng rất lớn vàoyếu tố lao động
Do đó trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm nói chung và công tácquản lý chất lượng công trình ty cổ phần Simcô Sông Đà nói riêng, muốn đạt kếtquả cao thì cần chú ý đến yếu tố lao động, cần phải có một đội ngũ lao động thực sự
có năng lực, có trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cao
Hiện nay lĩnh vực xây dựng ở công ty SIMCO SÔNG ĐÀ có tổng số cán bộcông nhân viên là 57 ngời, trình độ chuyên môn và cơ cấu lao động ở xí nghiệpđược thể hiện ở hai bảng sau:
Trang 14Bảng 3: Bảng kê khai cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của công ty
l-Theo th©m niªn c«ng t¸c Ghi
chó 1
n¨m
4 n¨m
8 n¨m
Tæng céng ( I+II+III) 20 5 11 10
Nguồn : Báo cáo tổng kết của công ty cổ phần SIMCO SÔNG ĐÀ NĂM2009
Trang 15B ng 4: b ng kê khai công nhân k thu t c a công ty c ph n SIMCO SÔNG ỹ thuật của công ty cổ phần SIMCO SÔNG ật của công ty cổ phần SIMCO SÔNG ủa công ty cổ phần SIMCO SÔNG ổ phần SIMCO SÔNG ần SIMCO SÔNG
Trang 16Bảng 5: Cơ cấu trình độ lao động
Phần lớn cán bộ chuyên môn kỹ thuật có thâm niên công tác cao, 33% cán bộ
có thâm niên trên 8 năm, 40% cán bộ có thâm niên công tác trên 4 năm
Còn phía công nhân kỹ thuật của xí nghiệp thì gồm hai bộ phận đó là công nhântrong biên chế của xí nghiệp gồm 37 ngời chiếm 38%tổng công nhân Còn lại 56 côngnhân là thuộc bộ phận hợp đồng theo thời vụ chiếm 62%.Về tay nghề của công nhântrong xí nghiệp, vì có bộ phận công nhân hợp đồng theo thời vụ do đó, mà việc đào tạonâng cao tay nghề không đợc thực hiện đầy đủ làm do đó trình độ tay nghề của côngnhân kỹ thuật của xí nghiệp nói chung là thấp Thợ bậc 7/7 là không có, bậc 6/7 là 5chiếm 9%, bậc5/7 là 18 ngời chiếm 32%, bậc 4/7 là 33 ngời chiếm 59%
2.5 Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh
B ng 6 T i s n, ngu n v n c a công ty qua các n ài sản, nguồn vốn của công ty qua các nă ồn vốn của công ty qua các nă ốn của công ty qua các nă ủa công ty cổ phần SIMCO SÔNG ăm
Giá trị ( triệu đồng)
Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Giá trị ( triệu đồng)
Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Giá trị Tỷ lệ tăng Giá trị Tỷ lệ tăng Giá trị Tỷ lệ tăng
Trang 17( Nguồn: Phòng Tài chính kế toán công ty cổ phần SIMCO Sông Đà)
Theo bảng số liệu trên chứng tỏ doanh nghiệp vẫn có được nguồn vốn chủ sở
hữu vững chắc Trong bảng 8 ta thấy tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng
tăng nhanh hàng năm vì công ty hiện tại đang đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh:mua sắm trang thiết bị cho đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng cho trường Caođẳng nghề Simco…Năm 2005 tổng tài sản chỉ là 120.031 triệu nhưng đến năm 2009
đã lên tới 429.987 triệu
Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọnglớn, các năm bình quân khoảng 77% tổng tài sản Tài sản lưu động đang có xuhướng chiếm một tỉ lệ nhỏ dần trong tổng tài sản vì hiện tại doanh nghiệp đang đẩymạnh vào đầu tư trang thiết bị, máy móc để nhanh chóng hoàn thành các dự ántrong năm 2010: Dự án đầu tư xây dựng và quản lý khu công nghiệp Phụng Hiệp,
Dự án tiểu khu đô thị mới Vạn Phúc…
3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ
3.1 Tình hình về chất lượng sảm phẩm của công ty đã hoàn thiện trong thời gian qua
Trong những năm qua, lĩnh vực xây dựng là một trong số những lĩnh vựclàm ăn có hiệu quả, là một lĩnh vực có mức tăng trưởng khỏ, có một số ưu thế trongđấu thầu xây dựng là một đơn vị được khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao Sựthành đạt đó của lĩnh vực xây dựng được phản ánh qua các số liệu và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong năm 2008 và 2009 vừa qua
Trang 18Bảng 7: Doanh thu lĩnh vực xây dựng công ty cổ phần Simco Sông Đà
qua các năm
Nguồn: Báo cáo tổng kết của của công ty cổ phần SIMCO Sông Đà năm
Trang 19Bảng 8: Loại công trình xây dựng
N¨m thi
c«ng
Tængcéng
Sèlượng
Tû lÖ
%
Sèlượng
Tû lÖ
%
Sèlượng
Nguån : B¸o c¸o tæng kÕt cña công ty cổ phần SIMCO Sông Đà năm 2008, 2009
3.2Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Để có các công trình đạt chất lượng cao, công ty đã rất chú ý tới việc thựchiện chất lượng công trình, nó được thực hiện ở mọi khâu trong quá trình thi công.Hoạt động quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần SIMCO Sông Đà được tiếnhành xen kẽ trong các khâu của quá trình sản xuất, từ giai đoạn làm hồ sơ đấu thầuđến khi kết thúc dự án Trong quá trình sản xuất, việc kiểm tra chất lượng cũngđược tiến hành thường xuyên thông qua hoạt động giám sát cũng như khi nghiệmthu và bàn giao từng phần công trình Kết thúc dự án, các công trình còn đượngtổng nghiệm thu và tổng kết dự án để rút kinh nghiệm cho các dự án sau:
Trang 20Sơ đồ 2: Sơ đồ quá trình xây dựng công trình công nghiệp
3.3 Thực trạng về quản lý chất lượng khảo sát
Những năm gần đây, dự án đầu tư xây dựng công trình không ngừng tăng về
số lượng, lớn về quy mô và đa dạng về nguồn vốn đầu tư Công tác khảo sát xâydựng nhìn chung đã đáp ứng được yêu cầu lập dự án và triển khai các bước thiết kếxây dựng công trình, góp phần đảm bảo công trình được xây dựng an toàn, kinh tế,mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư và cho xã hội
Bên cạnh những kết quả đạt được của công tác khảo sát xây dựng, trong thực
tế trong các công trình công ty tiến hành thi công vẫn còn hiện tượng công trình xâydựng không đảm bảo chất lượng; xảy ra sự cố dẫn đến phải xử lý, gây lãng phí vàlàm khách hàng không hài lòng mà một trong những nguyên nhân là do số liệu khảosát xây dựng không chính xác, không phản ánh đúng thực trạng nền đất tại địa điểmxây dựng, không dự báo được những thay đổi về điều kiện địa chất công trình.Nhiều biện pháp đã được đưa ra để khắc phục những tồn tại trong công tác khảo sát,tuy nhiên việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế nên hiệu quả chưa được nâng cao
Tiếp nhận
hồ sơ
dự án
Chuẩn bị mặt bằng và các điều kiện thi công
Lập kế hoạch chiến lược lươlược
Xây dựng biện pháp thi công chi tiết
Thi công
Kiểm tra nghiệm thuPhòng cháy, an ninh
Điện nướcHoàn thiệnXây thôPhần móng
Trang 21Việc quản lý chất lượng trong khâu khảo sát đối với nhà thầu thiết kế xâydựng công trình được thực hiện như sau:
- Bố trí người có chuyên môn phù hợp để lập nghiệp vụ khảo sát xây dựng,giám sát công tác khảo sát xây dựng, tư vấn nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sátxây dựng khi chủ đầu tư yêu cầu
- Chỉ sử dụng tài liệu khảo sát xây dựng để thiết kế khi kết quả khảo sát đápứng yêu cầu của bước thiết kế, phù hợp với điều kiện địa chất, địa lý tự nhiên tạikhu vực xây dựng và đã được chủ đầu tư nghiệm thu quy định
- Kịp thời kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi thấykhông đủ các số liệu khảo sát cần thiết để thiết kế, khi có nghi ngờ về kết quả khảosát hoặc phát hiện những yếu tố bất thường về địa chất công trình ảnh hưởng đếnthiết kế
Từ những biện pháp đưa ra, công ty sẽ tiến hành lựa chọn phương án tối ưunhất, kết quả này sẽ được lưu vào hồ sơ theo mẫu quy định, hồ sơ này được lưutrong 3 năm Thông thường công việc chính của công ty là xây lắp các công trìnhxây dựng nên kết quả khảo sát sẽ được chủ đầu tư cung cấp cho công ty dựa vào đó
mà thi công Nếu có gì xảy ra trong quá trình thi công công trình mà do khảo sát thìcông ty sẽ liên hệ với bên chủ đầu tư để cùng giải quyết
3.4 Thực trạng về chất lượng thiết kế
Thiết kế là khâu đầu tiên và cũng là khâu đóng vai trò quan trọng đến chấtlượng công trình thi công Bản thiết kế thi công phải trình bày được tất cả cácphương án và các yếu tố cần thiết phục vụ cho quá trình thi công, phải được thẩmđịnh và đánh giá cẩn thận trước khi được đưa vào thi công Quy trình thiết kế đượcthực hiện như sau:
Sơ đồ 3: Quy trình thiết kế
Trang 22Thứ nhất: Tiếp nhận hợp đồng từ khách hàng:
Sau khi trúng thầu, công ty tiếp nhận hợp đồng từ khách hàng, xem xét cácđiều khoản hợp đồng một cách kỹ càng, xem xét yêu cầu của phía khách hàng xemcông ty có khả năng đáp ứng, nếu có gì thắc mắc có thể thoả thuận lại với kháchhàng về các điều khoản đó
Thứ hai: Lập và phân phối kế hoạch
Từ việc xem xét các điều khoản trong hợp đồng ký kết với khách hàng, phógiám đốc thực hiện lập kế hoạch tiến hành dự án, sau đó trình lên giám đốc phêduyệt Sau khi được giám đốc phê duyệt, phó giám đốc sẽ phân phối kế hoạch đếntừng phòng ban, từng bộ phận với những công việc cụ thể
Thứ ba: Triển khai thực hiện
Trong bước triển khai thực hiện phần thiết kế thì có các công việc cụ thể nhưsau:
+ Khảo sát địa chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, có báo cáo đánh giá hiệntrạng và báo cáo khảo sát cho cấp trên
+ Lập dự án đầu tư, đối với công trình có vốn lớn hơn 3 tỷ đồng thì lập báocáo khả thi, đối với công trình có vốn nhỏ hơn 3 tỷ đồng thì lập báo cáo đầu tư
+ Triển khai các phương án để lựa chọn phương án có nhiều điểm tối ưunhất, việc lựa chọn sẽ kết hợp với các biện pháp cùng phối hợp để thực hiện
+ Thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán, từ đó thiết kế bản vẽ thi công và dựtoán chi tiết cho dự án
Trang 23Thứ tư và thứ năm: Kiểm tra, thử nghiệm, phê duyệt in ấn.
Sau quá trình triển khai thực hiện các bản thiết kế dự án, cán bộ thiết kế trìnhbản thiết kế lên cho trưởng phòng kỹ thuật và phó giám đốc kỹ thuật kiểm tra vàphê duyệt, các văn bản này phải được đóng dấu vào có chữ ký của trưởng phòng kỹthuật và phó giám đốc kỹ thuật mới có giá trị, và được lưu một bản tại bộ phận lưutrữ, còn những văn bản mà không đúng thủ tục trên thì chỉ được dùng để tham khảo
Trong giai đoạn thiết kế này, các bước tiến hành phải được thực hiện đầy đủ.Công ty luôn quán triệt nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu, để giảm sai hỏng, giảmchi phí, tiết kiệm thời gian Các văn bản, giấy tờ luôn phải được sao lưu ở bộ phậnlưu trữ của công ty, tránh mất mát
3.5 Thực trạng về khâu chất lượng thi công
Quản lý chất lượng thi công công trình là công việc chung nhất vì giai đoạnthi công công trình là giai đoạn phức tạp nhất, nó tổng hợp nhiều hoạt động từchuẩn bị thi công, thi công công trình, nghiệm thu và kiểm tra công trình Mỗi côngtrình được coi là một dự án nhỏ Quá trình thi công công trình được thực hiện theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ thi công công trình xây dựng
Để đảm bảo chất lượng các dự án, công ty luôn tiến hành đầy đủ các yêu cầu,đáp ứng việc quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:
Tiếp nhận
hồ sơ
dự án
Chuẩn bị mặt bằng và các điều kiện thi công
Lập kế hoạch chiến lược
Xây dựng biện pháp thi công chi tiết
Thi công
dự án
Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiệnKiểm tra,
nghiệm thu
Trang 24Thứ nhất: Quy định rõ trách nhiệm liên quan tới chất lượng trong thi côngcông trình.
Trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình, công ty đã có nhữngquy định cụ thể trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận trong việc đảm bảothực hiện công việc của từng vị trí nói riêng và công việc chung, những quy địnhnày được thiết lập ra thành văn bản, từ đó mỗi cá nhân, bộ phận thấy được vai tròcủa mình trong việc nâng cao chất lượng thi công công trình xây dựng Trongnhững văn bản này, công ty đã quy định cụ thể các khoản mục yêu cầu đối với từng
vị trí Từ những kết quả đạt được, công ty sẽ có các hình thức khen thưởng và kỷluật hợp lý Nhìn chung các cán bộ công nhân viên của công ty thực hiện các quyđịnh này một cách khá nghiêm túc và đạt được kết quả cao Ví dụ như trách nhiệmcủa một đội trưởng đội xây dựng trong công tác quản lý chất lượng như sau:
- Tổ chức thi công và giám sát tiến độ thi công của công trình xây dựng
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc, trưởng phòng kế hoạch kỹ thuật và phápluật về công tác quản lý chất lượng công trình đối với công việc được phân công
- Kiểm tra nguyên vật liệu, sản phẩm xây dựng, xem xét nguồn gốc, tính chất
kỹ thuật chủng loại, số lượng… nếu không phù hợp hoặc kém phẩm chất yêu cầuđưa ra khỏi công trình và báo cáo với ban lãnh đạo để xử lý
- Phát hiện ra các sai sót trong quá trình thi công, từ đó đưa ra các biện phápkhắc phục
- Phối hợp với các bộ phận khác để hoàn thành công việc được giao
- Theo dõi tiến độ công việc, quá trình làm việc của từng nhân viên, từ đó cócác kiến nghị khen thưởng lên cấp trên cho những cá nhân đạt thành tích tốt, và phêbình, kỷ luật những cá nhân có biểu hiện vi phạm các quy định của công ty
Thứ hai: Kiểm tra nghiêm ngặt trước khi thi công
Trang 25Để chuẩn bị tiến hành thi công công trình xây dựng, các bộ phận phải kiểmtra kỹ mọi dụng cụ, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nguồn lực, nhân công địađiểm xây dựng… để xem có phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn đã đề ra haykhông.
Các nguyên vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công nghệ đều được các độixây dựng thực hiện kiểm tra kỹ càng trước khi đưa vào sử dụng trong việc thi côngcông trình xây dựng, nếu phát hiện ra sai hỏng, phải báo cáo kịp thời lên cấp trên để
có biện pháp xử lý Nhờ quy trình kiểm tra nghiêm ngặt ngay từ đầu, mà công ty đãgiảm được nhiều lãng phí phát sinh trong quá trình thi công công trình xây dựng, từ
đó giảm giá thành thi công công trình xây dựng
Thứ ba: Kiểm tra trong quá trình thi công và nghiệm thu từng phần
Trong quá trình thi công công trình xây dựng, quá trình kiểm tra luôn đượctiến hành song song Từ đó dễ dàng phát hiện ra những sai sót, và tiến hành các biệnpháp khắc phục Công ty đã quy định các nội dung kiểm tra chất lượng tại hiệntrường như:
- Kiểm tra việc cung cấp vật tư phục vụ thi công và kiểm soát vật tư dongười mua cung cấp trên cơ sở Quyết định số 35/2006/QĐ-BXD về quản lý chấtlượng công trình xây dựng
- Kiểm tra từng đoạn thi công xây lắp
- Kiểm tra các thiết bị điều hoà, thang máy, đường ống nước ngưng, đườngống dẫn gas, đường điện, vật liệu bảo ôn, các vật tư làm hố thang… sau khi lắp đặt
có phù hợp với thiết kế về hình dạng, kích thưởng, chủng loại, số lượng và chấtlượng
Các kết quả kiểm tra sẽ được báo cáo lên trưởng phòng kế hoạch – kỹ thuậthoặc ban giám đốc Từng phần công trình đã hoàn thành sẽ được cán bộ kỹ thuật
Trang 263.6 Thực trạng về khâu chất lượng nghiệm thu
Quá trình nghiệm thu công trình đã hoàn thành của công ty được tiến hànhtheo các bước sau:
- Chỉ được phép đưa bộ phận công trình (hạng mục công trình hoặc côngtrình) đã xây dựng xong vào sử dụng sau khi tiến hành công tác nghiệm thu theonhững quy định của quyết định số 41/2006/QĐ-BXD Ban hành Tiêu chuẩn Xâydựng Việt Nam TCXDVN 371:2006 “Nghiệm thu chất lượng thi công công trìnhxây dựng”
- Chỉ được nghiệm thu những công việc xây lắp, bộ phận kết cấu, thiết bị,máy móc, bộ phận công trình, giai đoạn thi công, hạng mục công trình và công trìnhhoàn toàn phù hợp với thiết kế được duyệt, tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩnnày và các tiêu chuẩn quy phạm thi công và nghiệm thu kỹ thuật chuyên môn liênquan
- Đối với công trình hoàn thành nhưng vẫn còn các tồn tại về chất lượng mànhững tồn tại đó không ảnh hưởng đến độ bền vững và các điều kiện sử dụng bìnhthường của công trình thì có thể chấp nhận nghiệm thu đồng thời phải tiến hànhnhững công việc sau đây:
+ Lập bảng thống kê các tồn tại về chất lượng và quy định thời hạn sửa chữa,khắc phục để nhà thầu thực hiện;
+ Các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc sửa chữa,khắc phục các tồn tại đó;
+ Tiến hành nghiệm thu lại sau khi các tồn tại về chất lượng đã được sửachữa khắc phục xong
- Các biên bản nghiệm thu trong thời gian xây dựng và biên bản nghiệm thubàn giao đưa công trình vào sử dụng là căn cứ để thanh toán sản phẩm xây lắp vàquyết toán giá thành công trình đã xây dựng xong
Trang 27- Đối với công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận côngtrình xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển sang nhà thầu khác thi công tiếp thìnhà thầu đó phải được tham gia nghiệm thu xác nhận vào biên bản.
- Các công việc xây dựng, kết cấu xây dựng, bộ phận công trình xây dựngtrước khi bị che lấp kín phải tổ chức nghiệm thu
- Công tác quản lý chất lượng thi công trên công trường của các bên tham giaxây dựng công trình phải thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 5637:1991
và tiêu chuẩn 41/2006/QĐ-BXD
- Chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư cầnthường xuyên kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng trên côngtrường của nhà thầu xây lắp Kết quả kiểm tra ghi theo mẫu tại phụ lục A của tiêuchuẩn này
- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng thi công theo các quyđịnh: Phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu chất lượng tại hiện trường tất cả các loạivật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng vào công trình; Mọi côngviệc xây dựng đều phải kiểm tra, kiểm soát chất lượng ngay trong khi đang thi công
và phải tiến hành nghiệm thu sau khi đã hoàn thành
- Chủ đầu tư chủ trì tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xâydựng, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng
Nếu công trình đạt yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, các bên lập biên bản (biênbản nghiệm thu các hạng mục trong công trình, hoặc công trình đã được hoàn thành,đưa vào sử dụng, biên bản bàn giao công trình) và ký tên đóng dấu
Các công trình do công ty thi công xây dựng đều được thực hiện đúng cácquy định trong nghiệm thu như biên bản nghiệm thu công tác xây lắp, biên bảnnghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp, biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng
Trang 284 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU
Nguyên vật liệu chiếm một phần lớn trong tổng chi phí của công trình, chính
vì thế mà công tác quản lý nguyên vật liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
hạ giá thành, nâng cao chất lượng công trình của công ty Công ty đã thực hiện theoquy trình mua nguyên vật liệu:
- Dựa vào bản thiết kế dự án, nhân viên phòng kế hoạch kỹ thuật xác địnhđịnh mức vật tư và hàng mua theo từng thời kỳ kế hoạch sản xuất rồi trình lên phógiám đốc kỹ thuật phê duyệt Nếu trong trường hợp cần gấp vật tư, đơn vị có nhucầu cần lập dự trù, gửi phó giám đốc xét duyệt rồi liên hệ trực tiếp với phòng kếhoạch kỹ thuật để mua
- Cán bộ phòng kỹ thuật kế hoạch đối chiếu số lượng vật tư theo yêu cầu vàvật tư có sẵn, lập danh mục các vật tư cần mua, chuyển lại cho bộ phận thi công xácnhận, trình giám đốc duyệt và liên hệ với các nhà cung ứng
- Đối với vật tư có dự trữ cho những công trình quy mô lớn, sản xuất theo kếhoạch dài hạn, công ty liên hệ với nhà cung ứng để ký hợp đồng cung cấp cho cả
kỳ, trước mỗi giai đoạn của công trình, công ty sẽ báo cho nhà cung cấp để nhàcung ứng chuyển giao đúng hạn
- Vật tư dùng trong công trình quy mô nhỏ thì được lên danh sách dự trù gửinhà cung ứng để vận chuyển luôn Nếu có một số vật tư mà các nhà cung ứngkhông cung cấp thì có thể đề nghị dùng vật liệu thay thế, nếu vật liệu thay thế khôngphù hợp thì công ty sẽ phải liên hệ với các nhà cung ứng không nằm trong danh
- Nhân viên phụ trách phần nguyên vật liệu phải đảm bảo đủ hồ sơ, chứng từ
có liên quan đến vật tư về số lượng, chất lượng và phải chuyển cho phòng kế hoạch
kỹ thuật kiểm tra trước khi nhập kho
Nguyên tắc chung để quản lý nguyên vật liệu của công ty là:
Trang 29- Các loại nguyên vật liệu trước khi được sử dụng phải được kiểm tra kỹ, đápứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật theo yêu cầu.
- Vật tư phải được phân loại rõ ràng, đúng nguồn gốc, thời hạn… đảm bảotiêu chuẩn, quy chuẩn quy định của nhà nước
Ví dụ: kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào:
Sắt thép: kiểm tra theo trọng lượng, khối lượng từng loại thép tính theođường kính Hoặc kiểm tra bằng phương pháp thử nghiệm để xem thép có bị lẫn tạpchất khác không
Gạch: bằng phương pháp thử nghiệm kiểm tra độ chắc, bền, tính chống thấmcủa từng loại gạch Kiểm tra tình trạng gạch cong, vênh, nứt…
- Tính toán kế hoạch xuất nhập vật liệu theo đúng tiến độ thi công, từ đó cóchế độ dữ trữ nguyên vật liệu phù hợp
- Xây dựng quy chế nhà kho, cách sắp xếp, vị trí sắp xếp các vật liệu sao chokhông bị hư hỏng, dễ nhập, dễ xuất…
Theo quy định của công ty, tất cả các hoạt động mua và cung ứng vật liệu,vật tư đều có kế hoạch và được kiểm soát chặt chẽ để hạn chế sai sót
Trong những năm gần đây, tại một số công trình, các công nhân sử dụngnguyên vật liệu chưa hợp lý, hiệu quả thấp Trong khi đó phế liệu, phế phẩm trongviệc sản xuất các cấu kiện bê tông không thể sử dụng lại được, càng gây lãng phícho công ty Đây là một yếu tố chính làm tăng sự thất thoát, lãng phí trong các dự
án thi công của công ty, công ty cần có các biện pháp khắc phục kịp thời
Bảng 9 Tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu chính các loại
TT Các loại nguyên vật liệu Tỷ lệ hao hụt
2006 2007 2008 2009
Trang 305 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG MÁY MÓC THIẾT BỊ
Máy móc thiết bị là một phận không thể thiếu được khi thi công công trình
Để máy móc hoạt động với công suất tối đa công ty luôn tiến hành tu dưỡng bảo trì máy móc, cụ thể như:
- Thiết bị, máy móc được hiệu chuẩn một năm hai lần
- Thực hiện hiệu chuẩn các thiết bị đo: do cán bộ quản lý thiết bị phòng kỹthuật quản lý
- Các thiết bị đạt yêu cầu sẽ được dán tem, ghi rõ ngày kiểm tra, bảo dưỡng.Tất cả các máy móc sau ba tháng được tiến hành bảo dưỡng nhỏ như kiểmtra ốc, vít, đèn, động cơ… sau một thì được tiến hành bảo dưỡng lớn như tháo rửahộp số, các bộ phận chuyển động, kiểm tra sửa chữa các bộ phận dầu mỡ
Trang 31Tuy đã đề ra những quy định về bảo dưỡng máy móc thiết bị nhưng vẫn cónhững máy móc chỉ được kiểm tra sơ sài nên không phát hiện ra sai hỏng hoặc máymóc thiết bị đã quá cũ nhưng vẫn cho lưu hành làm ảnh hưởng đến chất lượng côngtrình.
6 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI NHÀ THẦU PHỤ
Có một số công trình lớn mà công ty đã thuê các nhà thầu phụ để thi công một số hạng mục công trình Công ty chỉ tiến hành ký hợp đồng với các nhà thầu phụ đủ tiêu chuẩn sau: năng lực thực hiện, đảm bảo chất lượng, đảm bảo cung ứng
đủ về số lượng, kịp thời gian và tiến độ, giá cả hợp lý, có cam kết về chất lượng và bảo hành, có nhiều năm kinh nghiệm trong các gói thầu tương tự, có uy tín trên thị trường…
Theo dõi và giám sát trong quá trình thực hiện của các nhà thầu phụ đượccông ty giao cho đội xây dựng Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật phối hợp với độixây dựng tiến hành đánh giá chất lượng thi công công trình của nhà thầu phụ cácnội dung đánh giá được ghi trong phiếu đánh giá Các căn cứ đánh giá dựa vào cácđiều khoản hợp đồng đã ký kết giữa công ty và nhà thầu phụ