1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệp trong giảng dạy môn sinh học trung học cơ sở tham khảo

40 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng phương tiện trực quan để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học sinh học lớp 6
Tác giả Nguyễn Quang Lập Bình
Trường học Trường THCS Trà Giang - Kiến Xương - Thái
Chuyên ngành Sinh học trung học cơ sở
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệp
Năm xuất bản 2012 - 2013
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I :Cơ sở lí luận về việc sử dụng PTTQ để phát huy tính tíchChương II:Thực trạng về việc sử dụng phương tiện trực quan để dạy học môn sinh học lớp 6 ở các trường THCS trong huyện

Trang 1

Chương I :Cơ sở lí luận về việc sử dụng PTTQ để phát huy tính tích

Chương II:Thực trạng về việc sử dụng phương tiện trực quan để dạy

học môn sinh học lớp 6 ở các trường THCS trong huyện Kiến Xương: 11

2.Thực trạng trong việc sử dụng phương tiện trực quan để phát huy tính

tích cực cử HS trong dạy học sinh học 6 tại các trường THCS trong huyện. 12

Chương III Biện pháp sử dụng phương tiện trực quan để phát huy

tính tích cực của HS trong dạy học Sinh học 6: 12

I.Định hướng của phòng GD&ĐT Kiến Xương 12

III.Đề xuất các biện pháp sử dụng phương tiện trực quan để phát huy tính

1.Các biện pháp sử dụng phương tiện trực quan để phát huy tính tích cực

2.Ứng dụng lí luận để thiết kế một số bài soạn có sử dụng PTTQ nhằm phát

huy tính tích cực của HS trong dạy học sinh học 6 14 Bài 3-4: Đặc điểm chung của thực vật- Có phải tất cả thực vật đều có hoa 15

Trang 2

Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ 19

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC CẤP. 37

Trang 3

GD &ĐT Giáo dục đào tạo

SKKN Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

1.Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học:

Trong những năm qua sự nghiệp GD & ĐT của nước ta đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể Số trường, lớp, HS ngày càng tăng và đa dạng về loại hìnhđào tạo

Ngày nay khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển như

vũ bão; hàng ngày, hàng giờ trên thế giới công bố nhiều phát minh mới Trí thứcthu được trong một thập niên gần đây nhất bằng mấy thế kỷ cộng lại Vậy làkhối lượng trí thức tăng nhanh mà thời gian đào tạo không thay đổi ,vì vậy đòihỏi phải thay đổi phương pháp giảng dạy sao cho đáp ứng nhu cầu học tập ngàynay

Bước sang thế kỷ XXI, với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế trithức, sự nghiệp GD&ĐT góp phần hết sức quan trọng vào sự phát triển của nềnkinh tế đất nước.Trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảngnêu rõ: “Giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu thông qua việc đổi mới toàndiện GD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền GDViệt Nam Những biện pháp cụ thể là : Đổi mới cơ cấu tổ chức, nộidung ,phương pháp dạy và học, phát huy tính sáng tạo, khả năng vận dụng thựchành của người học ”

Để thực hiện mục tiêu này chúng ta phải đổi mới nhiều mặt trong đó có đổimới phương pháp dạy học.Việc cấp bách việc đổi mới phương pháp dạy học đặt

ra đồng thời với việc sử dụng các phưong tiện dạy học và thiết bị kỹ thuật để tổchức các hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực trong học tập của họcsinh

2.Do vai trò của phương tiện dạy học tập:

Xu thế chung hiện nay trong học tập là chuyển hướng từ kiểu dạy học tậptrung vào người dạy sang hướng tập tung vào người học Con đường để nângcao tính tích cực, chủ động giải quyết các vấn đề học tập của HS là sử dụng cácphương tiện dạy học, vì các phương tiện dạy học giúp HS thu nhận thông tinmột cách thuận lợi và nhanh nhất

Vai trò của phương tiện trực quan không chỉ minh họa mà còn là phương tiện

để học sinh tự lực phát hiện kiến thức, qua đó mà tư duy được phát triển

Phương tiện dạy học còn giúp cho GV có thêm những công cụ để tổ chức họctập, hướng cho học sinh đào sâu những tri thức và kích thích hứng thú khám phá

Trang 5

tri thức, hướng HS vào nhận biết quan hệ giữa các hiện tượng nhằm phát huytính quy luật hình thành khái niệm.

3.Do thực tiễn dạy học hiện nay:

Chương trình sinh học 6 là chìa khóa để mở cánh cửa giúp HS sẽ được tìmhiểu sâu về thế giới sinh vật, trước hết là thực vật, về những điều bí ẩn trongchính những cây cỏ, hoa, lá mà hàng ngày các em vẫn tiếp xúc với nhiều điềucòn chưa rõ Sinh học 6 giúp HS tìm hiểu cấu tạo cơ thể một cây xanh từ cơquan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) đến cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) cùng chứcnăng của chúng phù hợp với điều kiện sống; sự đa dạng và phong phú của thựcvật qua các nhóm cây khác nhau, chúng phát triển ra sao từ đơn giản đến phứctạp; mối quan hệ giữa thực vật với môi trường sống cũng như vai trò của chúngđối với đời sống con người Khi đã hiểu rõ, nắm chắc các kiến thức đó, HS sẽ có

cơ sở áp dụng các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và phát triển môi trường xungquanh “Xanh-Sạch-Đẹp” tạo điều kiện cho hoạt động học tập và lao động sảnxuất có hiệu quả và chất lượng.Vì vậy khi học phải quan sát, nghiên cứu kĩ hình

vẽ, tranh vẽ, ảnh chụp và vật mẫu thật ; những thí nghiệm trực quan hay mô tảcũng như các nguồn tư liệu khác để hiểu rõ những điều cơ bản nhất của các kiếnthức Bằng cách đó HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức và kĩ năng cần thiết màmục tiêu của bài học và của chương trình đề ra

Xuất phát từ tình hình đó người GV cần sử dụng phương pháp và tổ chức nhưthế nào cho hiệu quả? Mà phương pháp trực quan nói chung và kênh hình nóiriêng thực sự được chú ý khai thác, sử dụng có hiệu quả cho bài học bởi mộthình ảnh có thể diễn đạt bằng cả nghìn từ ( như hình vẽ, sơ đồ, mẫu vật, môhình đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy,sử dụng cácphương tiện dạy học hiện đại .);

Từ những cơ sở trên, việc nghiên cứu đề tài: “Sử dụng phương tiện trực quan để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học Sinh học 6” là việc

cần thiết:

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA SKKN:

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của các biện pháp phát huy tính tích cựchọc tập của HS

- Xác định hệ thống hình vẽ, sơ đồ, mô hình, mẫu vật và biện pháp sử dụngPTTQ để phát huy tính tích cực của HS trong dạy học sinh học 6 tại các trườngTHCS huyện Kiến Xương

- Xây dựng các biện pháp sử dụng PTTQ để phát huy tính tích cực của HStrong dạy học Sinh học 6 THCS tại các trường trong huyện

- Thực nghiệm nhằm kiểm tra hiệu quả của các biện pháp đề xuất

III.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA SKKN:

Việc sử dụng PTTQ của GV để phát huy tính tích cực của HS trong dạy họcSinh học lớp 6 tại các trường THCS trong huyện Kiến Xương

Trang 6

IV.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.Nghiên cứu lý thuyết:

Tìm hiểu mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy học Sinhhọc nói riêng

2.Tìm hiểu cơ sở lý luận và các biện pháp phát triển tính tích cực của học sinh.

3.Quan sát sư pham:

Dự giờ tìm hiểu tìm hiểu tình hình sử dụng phương tiện dạy học ở các trườngTHCS ( Hồng Thái; Lê Lợi; Quốc Tuấn; Bình Nguyên; Thanh Tân; Quang Lịch;Quyết Tiến; Trà Giang ) trong huyện

4.Phương pháp điều tra.

Tìm hiểu thực tế về sử dụng phương tiện dạy học : hình vẽ, tranh ảnh, môhình mẫu vật, máy tính, máy chiếu qua dạy học sinh học 6 tai các trườngTHCS ( Hồng Thái; Lê Lợi; Quốc Tuấn; Bình Nguyên; Thanh Tân; Quang Lịch;Quyết Tiến; Trà Giang ) trong huyện

5.Thực nghiệm sư phạm:

- Thiết kế bài học sử dụng phương tiện dạy học nhằm phát huy tính tích cựchọc tập của HS

- Dạy học thực nghiệm để đánh giá kết quả của phương án mới dề xuất

- Cách bố trí thực nghiệm: Thực nghiệm được bố trí song song

- Lớp thực nghiệm: Sử dụng, thiết kết bài học theo phương án sử dụngphương tiện dạy học, mô hình, mẫu vật nhằm phát huy tính tích cực học tập củaHS

- Lớp đối chứng: Dạy học theo phương pháp thuyết trình thông báo

=> Kiểm tra thực nghiệm và sau khi học 10 tuần học

6.Xử lí số liệu:

Sau mỗi bài học có kiểm tra đánh giá kết quả Các bài kiểm tra được đánh giátheo thang điểm 10 và phân loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yêú theo tỷ lệ %

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG

Chương I : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HS TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 6 :

1 Khái niệm về phương tiện trực quan.

Theo từ điển tiếng việt do Hoàng Phê chủ biên Phương tiện là cái để làm mộtviệc gì để đạt mục đích nào đó

Phương tiện dạy học còn có những quan niệm khác nhau.Trong các tài liệu về

lí luận dạy học coi phương tiện dạy học có cùng nghĩa với phương tiện trựcquan, đó là những vật chất, vật tượng hình và các vật tạo hình được sử dụng đểdạy học

Các vật chất bao gồm động thực vật sống trong môi trường tư nhiên, cáckhoáng vật, các vật tượng trưng như tranh ảnh, mô hình, hình vẽ

Các loại phương tiện trực quan như các vật tạo hình : Tranh ảnh, mẫu vật,hình vẽ, sơ đồ, mô hình, băng hình, đèn chiếu, dùng trong trường hợp thay thếcho các sự vật và hiện tượng khó quan sát trực tiếp, hoặc trong những điều kiệnkhách quan không cho phép

Những thiết bị dạy học gồm các máy móc và thiết bị (máy chiếu hình, máy vitính, video, bảng tương tác thông minh .) giúp cho việc dạy học sinh học

2.Vai trò của phương tiện trực quan.

Phương tiện dạy học là phương tiện chuyển tải thông tin từ người dạy sangngười học theo một phương pháp dạy học nào đó Phương tiện dạy học có thểthay thế cho các sự vật hiện tượng và các quy trình xảy trong thực tiễn mà GV

và HS không thể tiếp cận trực tiếp được Chúng giúp cho GV phát huy tất cả cácgiác quan của HS trong học tập

Phương tiên dạy học là cộng cụ làm cho người dạy và người học đạt hiệu quảcao

Phương tiện nhìn là phương tiện tượng hình

Như vậy muốn mô tả khi tranh luận về một vật không có sẵn trong tay thì tôtnhất là dựa trên tranh ảnh, hình vẽ về nó

Vai trò chính của phương tiện trực quan là phương tiện nhìn, phương tiệntruyền thông nhằm trình bầy sự việc cụ thể hơn là nói và viêt

Trang 8

Phương tiện nhìn có thể đơn giản hoá các thông tin phức tạp và làm cho HS

dễ hiểu, dễ nhớ Phương tiện nhìn có thể minh hoạ, làm rõ hơn cấu tạo của cácvật không thể nhìn thấy được

Phương tiện nhìn có chức năng cấu tạo, trình bầy quan hệ giữa các phân tửhay các khái niệm được nghiên cứu

Khi qua sát các mẫu ngâm, mẫu ép khô, tiêu bản hiển vi mẫu vật thật sẽ giúp

HS có những tưởng tượng cụ thể, sinh động về cấu tạo, hình dạng, chức năng,sinh lí của các cơ quan , bộ phận hay cơ thể sinh vật

Trong các vật tự nhiên thì mẫu vật thật có kích thích, màu sắc tự nhiên có giátrị sư phạm cao

Trong thực tế, không phải bao giờ cũng có sẵn các mẫu vật thật, mà phải thaybằng các mô hình, mẫu ép khô Đối với vật quá nhỏ có kích thước hiển vi thìsong song với việc tổ chức xem bằng kính còn phải dùng thêm đèn chiếu hiển vi

để tăng độ phóng đại đủ cho cả lớp nhìn, khi đó HS dễ hình dung dược kíchthước thực của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp biểu diễn các vật tự nhiên thường được sử dụng để dạy các kiếnthức có tính chất mô tả về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, đồng thờicũng để dạy các khái niệm bằng con đường quy nạp thông qua phân tích, sosánh một dấu hiệu chung, tách ra một dấu hiệu bản chất của một nhóm đối tượngnghiên cứu

Khi hướng dẫn HS quan sát cần theo một trật tự nhất định Chẳng hạn (chỉquan sát một cơ quan, nên đi từ ngoài vào trong, từ cơ quan sơ bộ đến phân tíchchi tiết để tìm ra đặc điểm riêng của đối tượng nghiên cứu)

Phương tiện trực quan được xây dựng dễ gây hứng thú nhiều hơn trong giảngdạy, là một yếu tố – phương tiện trong quá trình dạy học, nó kết hợp với các yếu

tố khác như hoạt động của GV và hoạt động của HS tạo thành một chỉnh thểhoàn chỉnh của quá trình dạy học

Trong dạy học sinh học phương tiện trực quan : Hình vẽ, mẫu vật, sơ đồ .được coi là những phương tiện cần thiết để phát huy tính tích cực của HS Cácphương tiện dạy học và sự thể hiện của hình vẽ, sơ đồ, mẫu vật giúp HS thu

Mục tiêu,kế hoạchdạy học

Nội dung dạy

học SGK Cơ sở vật chất,thiết bịdạyhọc Phương pháp dạy

học(GV-HS )

Trang 9

nhận thông tin và sự vật, hiện tượng sinh học một cách sinh động, tao điều kiệnhình thành biểu tượng sinh học cho HS.

Thông qua phương tiện trực quan GV còn giúp HS đào sâu những tri thức đãlĩnh hội được và kích thích hứng thú nhận thức, năng lực quan sát, phân tích,tổng hợp để rút ra được những kết luận cần thiết có độ tin cậy

Phương tiện trực quan trong sinh học 6 thể hiện nội dung trong từng mục,từng phần cô đọng ngắn gọn bằng sơ đồ, hình ảnh, số liệu phiếu học tập giúpcho HS hiểu nhanh, khắc sâu kiến thức phương tiện trực quan có thể cung cấpcho HS các kiến thức một cách chính xác, như vậy nguồn thông tin mà HS thuthập được trở nên đáng tin cậy và nhớ lâu bền hơn, khi đó việc giảng dạy trở nên

cụ thể hơn Vì vậy làm tăng thêm khả năng tiếp thu những sự vật, hiện tượng vàquá trình phức tạp mà bình thường HS khó nắm vững được Rút ngắn thời giangiảng dạy mà lĩnh hội kiến thức của HS lại nhanh hơn, giải phóng người thầymột khối lượng lớn công việc do đó làm nâng cao chất lượng dạy học, dễ dànggây cảm tình và sự chú ý của HS

Theo Tô Xuân Giáp đã tổng kết qua các tài liệu và mức độ ảnh hưởng của cácgiác quan trong quá trình truyền thông tin thì sự tiếp thu tri thức khi học đạt

được như sau: + 83% qua nhìn,

+ 11% qua nghe, + 3,5% qua ngửi, + 1,5% qua sờ, + 1% qua nếm.

3.Các loại phương tiện dạy học:

Hiện nay có nhiều cách phân loại phương tiện dạy học.Theo Tô Xuân Giápchia phương tiện thành 2 phần:

+Phần cứng là cơ sở để thực hiện nguyên lý thiết kế, các loại thiết bị điện

tử theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài giảng, loại này bao gồm (các phương tiệnchiếu, rađiô, casette, máy thu hình, máy vi tính; bảng thông minh; các thiết bị thínghiệm khác )

+Phần mềm sử dụng các nguyên lí sư phạm, tâm lí, khoa học kỹ thuậtnhằm cung cấp cho HS khối lượng kiến thức gồm (Sách, vở, tài liệu SGK, tàiliệu tham khảo )

a.Phân loại theo tính chất:gồm 2 nhóm:

* Nhóm truyền tin:Cung cấp cho các giác quan của HS nguồn tin dưới dạng

tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc

* Nhóm phương tiện nghe nhìn gồm:

Trang 10

-Tổ hợp phương tiện dạy học là: Phương tiện sử dụng để dạy tập thể HS dưới

sự điêu khiển của GVtạo điều kiện thúc đẩy tính tích cực và hoạt động học tậpcủa HS

b Phân loại theo cách sử dụng:

*.Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm:

- Các phương tiện truyền thống là các phương tiện được sử dụng từ lâu đời vàngày nay tuỳ lúc, tuỳ nơi vẫn còn được sử dụng

- Các phương tiện nghe nhìn được hình thành do phát triển của các nghànhkhoa học kỹ thuật đặc biệt là nghành điện tử Do đó hiệu quả cao trong truyềnthống dạy học nên phương tiện nghe nhìn được sử dụng ngày càng nhiều trongquá trình dạy học

*.Phương tiện dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học:

- Nhóm này gồm các phương tiện hỗ trợ, phương tiện ghi chép và các phươngtiện khác

- Tóm lại phương tiện trực quan là tất cả các đối tượng nghiên cứu được trigiác trực tiếp từ các giác quan Trong dạy học sinh học có 3 lại phương tiện trựcquan chính :

+ Các vật tự nhiên: Mẫu vật thật, tiêu bản ép khô, tiêu bản hiển vi + Các vật tượng hình : mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim,đèn chiếu, phimvideo, máy chiếu Projecter, sơ đồ, biểu đồ

+ Các TN chứng minh, TN biểu diễn, TN tìm tòi

- Để truyền đạt và lĩnh hội nội dung trí dục (Những sự vật, hiện tượng, cácquá trình sinh học và cả những cách thức hành động với chúng) GV thường sửdụng phương pháp biểu diễn các phương tiện trực quan, tuỳ theo các loạiphương tiện trực quan được sử dụng mà người ta phân ra:

+Phương pháp biểu diễn các vật tượng hình;

+Phương pháp biểu diễn các vật TN

biểu hiện tính tích cực của học sinh ở 3 cấp độ là:

+Sao chép bắt chước : HS bắt chước hành động, thao tác của GV;

+Tìm tòi thực hiện: HS tìm cách độc lập, tự lực giải quyết vấn đề nêu ra rồi

mò mẫm những cách giải khác nhau để tìm cho được lời giải hợp lí nhất

+ Sáng tạo: Đây là biểu hiện cao của sự tích cực, HS nghĩ ra cách giải

quyết mới độc đáo rrồi đề xuất các biện pháp có hiệu quả, sáng kiến lắp đặt các

TN để chứng minh bài học

5.Phương pháp dạy học tích cực:

Trang 11

- Là cách dạy học hướng tới việc học tập chủ động chống lại thói quen học tậpthụ động, đòi hỏi phát huy tính tích cực cả người dạy và người học mà thực chấtđòi hỏi người dạy phát huy được tính tích cực của người học.

- Phương pháp dạy học tích cực biểu hiện:

+Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS:

+Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Phương pháp tự học làm

cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học, để chuẩn bị cho người học thíchứng với một xã hội học tập, trong đó người học có năng lực học tập liên tục suốtđời Rèn luyện khả năng phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý những vấn đềnẩy sinh trong thực tiễn, tự lực phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặpphải trong thực tiễn

Phương pháp dạy học tích cực lấy HS làm trung tâm thực chất là hệ phươngpháp dạy tự học được xem như là một hệ thống phương pháp có thể đáp ứngđược các yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục trong thời kỳ đổi mới Đó cũng

là sự tổng hợp và tích hợp nhiều phương pháp gần gũi như: phương pháp tích

cực, phương pháp hợp tác, phương pháp hành động, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp tình huống Sử dụng phương pháp này khi ấy lấy

nội lực – tự học làm nhân tố quyết định sự phát triển bản thân người học, lấy HSlàm trung tâm qua đó HS tự mình tìm ra kiến thức dưới sự hướng dẫn của GVthông qua đối thoại giưa HS – HS , HS – GV, hợp tác với bạn, học bạn do GV tổchức sẽ phát huy vốn học thuộc lòng cơ bản để học cách học, cách làm, cáchgiải quyết vấn đề, cách sống và trưởng thành Qua đó HS tự đánh giá, tự điềuchỉnh làm cơ sở để GV cho điểm và đánh giá, có tác dụng khuyến khích tự học,

tự vươn lên mà GV là người hướng dẫn, tổ chức, trọng tài trong quá trình lĩnhhọi kiến thức của HS

Để phát huy phương pháp này không thể tách rời việc sử dụng các phươngtiện trực quan

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ DẠY HỌC MÔN SINH HỌC LỚP 6 Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN KIẾN XƯƠNG:

1.Khái quát phạm vi: Nội dung chương trình sinh học 6:

Trang 12

Gồm: Phần mở đầu và 10 chương được bố trí học các bài líthuyết trước ->phần bài tập rồi đến các bài thực hành, bài ôntập được bố trí trước các tiết kiểm tra.

thuyết Bài tập Thực hành Ôn tập Kiểm tra

Chương V: Sinh sản sinh dưỡng 02

Chương IX: Vai trò của thực vật 04 05

2.Thực trạng trong việc sử dụng phương tiện trực quan để phát huy tính tích cực của HS trong dạy học sinh học 6 tại các trường THCS trong huyện:

-Đa số GV đã sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học sinh học 6 nhưngviệc sử dụng của nhiều GV còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao, chưaphát huy tính tích cực của học sinh; thậm chí việc sử dụng phương tiện trựcquan còn mang tính minh họa cho việc thuyết trình, giảng giải của GV… do vậychất lượng dạy học chưa cao

-Số ít GV chưa sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học sinh học 6

3.Nguyên nhân của thực trạng:

-Việc sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học sinh học nói chung; sinhhọc 6 nói riêng đòi hỏi phải có sự chuẩn bị rất công phu, mất rất nhiều thời gian(chuẩn bị các phương tiện, thiết bị, mẫu vật và bài soạn sao cho việc tổ chức hoạtđộng học tập phù hợp với nội dung kiến thức, phương tiện dạy học, đối tượnghọc sinh…) việc đó đòi hỏi người GV phải nhiệt tình, tâm huyết, hăng say do đóảnh hưởng rất lớn đến tâm lí ngại sử dụng phương tiện trực quan hoặc sử dụng ởmức độ đơn giản, hình thức…

-Không ít GV năng lực chuyên môn còn hạn chế hoặc do GV dạy chéo môn,ngại học hỏi do đó việc sử dụng phương tiện trực quan còn gặp không ít khókhăn trong (cách thức, nguyên tắc sử dụng; hình thức tổ chức; cách khai thác…)

Chương III: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 6:

I.ĐỊNH HƯỚNG CỦA PHÒNG GD&ĐT KIẾN XƯƠNG:

Trang 13

- Ưu tiên hàng đầu cho mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt độnggiáo dục;

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học lấy HS làm trung tâm ( thầy là người

tổ chức; trò là chủ thể của hoạt động học tập);

- Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học cho các nhà trường;

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy và học;

- Khai thác, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị dạy và học ( phòng học bộmôn; mô hình, mẫu vật, tranh ảnh, các phương tiện hiện đại )

II.NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP:

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng do đó các phương tiện trực quangiúp HS thu nhận thông tin về sự vật hiện tượng sinh học một cách sinh độngbởi một hình ảnh có thể diễn tả bằng cả nghìn từ; khi đó sẽ kích thích hứng thúhọc tập và khả năng tư duy trừu tượng của HS; phát huy tối đa tiềm năng nghinhớ, sáng tạo, khả năng liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên qua với nhau

và phát triển nhận thức, tư duy

III.ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN

ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HS TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 6

1 Các biện pháp sử dụng phương tiện trực quan để phát huy tính tích cực của học sinh:

- Sử dụng PTTQ để tìm tòi và hình thành kiến thức;

- Sử dụng PTTQ tổ chức thảo luận tìm ra kiến thức mới;

- Sử dụng PTTQ tái hiện kiến thức; vẽ sơ đồ kiến thức;

- Sử dụng PTTQ vấn đáp gợi mở bằng hoạt động nhóm, lớp, cá nhân;

- Sử dụng PTTQ để hình thành kỹ năng củng cố kỹ năng kiểm tra đánh giá;

a.Mẫu vật tự nhiên( hoặc mẫu vật khác có tính chất tương đương):

- GV phân phát tận tay HS những mẫu vật do GV chuẩn bị hoặc huy động HSđảm bảo:

+Mẫu vật phải sạch, bảo đảm tính thẩm mỹ, nếu mẫu bẩn sẽ làm giảmhứng thú của HS;

+Mẫu vật phải đưa ra đúng lúc vì mẫu vật có sức thu hút mạnh đối vớiHS; Nếu đưa ra không đúng lúc sẽ làm phân tán tư tưởng HS Nếu có nhiều mẫuvật chỉ cần đưa ra mẫu cần quan sát

- Trước khi quan sát GV hướng dẫn HS những vị trí cần quan sát trên mẫu,đồng thời đặt câu hỏi để phát huy trí lực của HS

- GV cần nghiên cứu tỉ mỉ từng động tác cần làm để hướng dẫn HS tránh việclúng túng trong quá trình quan sát dễ làm hỏng mẫu vật:

+Tạo điều kiện để cả lớp nhìn rõ mẫu vật: Mẫu phải đủ lớn, để mẫu ở vị tríthích hợp để mọi HS đều nhìn thấy;

+Việc quan sát mẫu phải tiến hành thong thả, tránh vội vàng;

+Chỉ chính xác vị trí cần quan sát, những chi tiết quan trọng;

Trang 14

+Tuỳ từng điều kiện và nội dung kiến thức liên quan đến mẫu mà chuẩn bịmẫu theo nhóm hay cá nhân;

+Trật tự, nghiêm túc khi quan sát và bảo quản mẫu vật

- Sau khi quan sát xong GV phải đánh giá, kết luận những vấn đề và câu hỏinêu ra cho HS trước khi quan sát

b.Các phương tiện dạy học tượng hình:

*.Hình vẽ trên bảng: GV có thể vừa vẽ vừa giảng

- Hình vẽ trên bảng giúp GV trình bầy bài mạch lạc, HS dễ theo dõi, dễ tiếpthu chỉ vẽ khi những hình đơn giản hay hình có tính hệ thống hoá kiến thức cótính chất sơ đồ và đảm bảo tính lôgic, thảm mỹ;

- Những hình phức tạp có thể chuẩn bị trứơc vào bảng phụ hay huy độngnhóm HS chuẩn bị Song hình phải đảm bảo tính thẩm mỹ, tỉ lệ cân đối và đưa

ra đúng lúc;

*.Mô hình:

- GV sử dụng mô hình khi không có mẫu vật thật;

- Khi quan sát mô hình phải tuân theo nguyên tắc chung của mô hình trựcquan, quan sát từ tổng thể đến chi tiết và kết luận; Phải nghiên cứu kỹ bài giảng

để đưa ra mô hình phù hợp và đúng lúc

*.Sử dụng phim ảnh đèn chiếu:

- Phim ảnh phản ánh trạng thái sinh động của sự phát triển một hiện tượngsinh học nào đó hoặc là vạch ra những điều kiện muôn hình, muôn vẻ của sựbiến đổi những hiện tựơng đó;

- Thời gian cho xem phim trong bài giảng chỉ vài phút để hỗ trợ cho bàigiảng, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác;

- Tùy theo mục đích bài, trước khi chiếu phim GV có thể trình bầy nội dungnêu một số câu hỏi trước khi xem, trong khi xem, sau khi xem, có như vậy mớiphát huy hết ưu điểm của phương pháp này

c.Thí nghiệm chứng minh:

- Trong quá trình biểu diễn GV cần nghiên cứu cách trình bầy thí nghiệm saocho rõ ràng, gọn gàng, chính xác, hiệu quả, tiết kiệm thời gian;

- Vị trí để thí nghiệm phải thuận tiện cho cả lớp nhìn rõ;

- Chuẩn bị thí nghiệm thật chu đáo, phải thấy được hết những khó khăn, dựđoán những tình huống có thể xẩy ra trong quá trình làm thí nghiệm để sử lí kịpthời

Tóm lại sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học cần được áp dụng rộng rãi để đổi mới phương pháp dạy học theo mục tiêu đào tạo những con người tích cực năng động và sáng tạo Với khuôn khổ của đề tài này, xin được trình bầy phương pháp sử dụng PTTQ để phát huy tính tích cực của HS trong dạy học một số bài:

Trang 15

STT Tên bài

1 Bài 4,3: Đặc điểm chung của thực vật;

Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

2 Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ

3 Bài 13: Cấu tạo ngoài cảu thân

4 Bài 18: Biến dạng của thân

2.Ứng dụng lí luận để thiết kế một số bài soạn có sử dụng PTTQ nhằm phát huy tính tích cực của HS trong dạy học sinh học 6:

Bài 3-4:

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT ;

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

I MỤC TIÊU:

1- Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm sinh sản

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

Trang 16

TG Hoạt động GV Hoạt đông HS

( 1’)

( 4’) 1 Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?

- Gọi HS khác nhận -> GV cho điểm

3.Giảng bài mới: Thực vật là một trong các của sinh giới như động

vật , vi khuẩn nấm thực vật rất đa dạng và phong phú , chúng sẽ cóchung đặc điểm gì ta sẽ nghiên cứu

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng , và phong phú của thực vật.

8’ Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và

? Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu năm

? Kể tên một số cây gỗ sống trong 1

năm

? Kể tên một số cây sống dưới nước

? Em có nhận xét gì về TV

Sự đa dạng và phong phú của TV:

- Thực vật sống khắp mọi nơi

Trang 17

- TV có mặt ở các miền khí hậu hàn đới

, ôn đới , và nhiều nhất là nhiệt đới , từ

đồi núi , trung du , đồng bằng xa mạc

nói chung thực vật thích nghi với môi

trường sống

như trong nước , trên mặtnước , trên trái đất , chúng rấtphong phú và đa dạng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật

7’ Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung

của thực thực

GV: treo bảng theo mẫu SGK lên bảng

GV gọi học sinh trả lời từng VD , sau

đó nhận xét đúng sai

GV cho hoc sinh nghe và nhận xét các

hiện tượng sau :

? Khi Lấy roi đánh chó thì nó chạy và

sủa , quật vào cây thì đứng im

? Khi trồng cây và đặt lên bề cửa sổ ,

thời gian sau cây sẽ mọc cong về

- Cây xanh có khả năng tạo ra chất hữu

cơ từ trong đất nhờ nước , muối khoáng

, khí cacbonic trong không khí nhờ ánh

- Thực vật có khả năng tựtổng hợp được chất hữu cơ;

- Phần lớn không có khảnăng di chuyển ;

- Phản ứng chậm với cáckích thích từ bên ngoài

Trang 18

- Dân số tăng làm cho lương thực

và thực phẩm tăng , do đốn cây bừa bãi

và làm cho thực vật cạn kiệt

Hoạt động 3 : Xác định cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng

của từng cơ quan

Gv treo bảng đã vẽ sẵn để đối chiếu

Ở thực vật có những cơ quan nào ?

- HS quan sát cây đậu: bộ phận nào là

cơ quan sinh dưỡng Ví dụ một số cây

khác

Chức năng của cơ quan sinh dưỡng

- Quan sát cây đậu cho biết cơ quan

sinh sản của chúng?Và một số cây

khác

- Chức năng cơ quan sinh sản

* HS đánh dấu thích hợp vào bảng

trong SGK mà đã kẻ trước trong tập

- Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản của cây rồi chia chúng

thành 2 nhóm chính Đó là cây có hoa

và cây không có hoa

Phân biệt cây có hoa và cây không có

Cơ quan sinh sản là gì ?

Cây không có hoa có những đặc điểm

nào?Ví dụ?

Cơ quan sinh sản là gì ?

Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Thực vật có hai cơ quanchính : Cơ quan sinh dường và

cơ quan sinh sản

+ Cơ quan sinh dường là rễ,thân ,lá có chức năng nuôidưỡng cây

+ Cơ quan sinh sản là : Hoa,quả, hạt , chức năng duy trìphát triển nòi giống

- HS đánh dấu vào vở bài tập

- Cây xanh có hai nhóm chính:cây có hoa và cây không cóhoa :

+ Thực vật có hoa : cơ quan

sinh sản của chúng là Hoa,quả, hạt Đến thời kỳ nhấtđịnh trong đời sống thì chúng

ra hoa, tạo quả, kết hạt

Ví dụ: cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa : thì

cả đời chúng không bao giờ cóhoa, cơ quan sinh sản của

Trang 19

chúng không phải là Hoa, quả,hạt.Ví dụ :

Hoạt động 4 : Cây 1 năm và cây lâu năm

9’ Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây

lâu năm

GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể

tên vài cây có vòng đời sống trong

vòng 1 năm

- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?

- Một số ây sống lâu năm ?

Chúng có đặc điểm gì ?

2 Cây 1 năm và cây lâu năm

- Cây 1 năm là những cây cóvòng đời sống kết thúc trongvòng 1 năm

Ví dụ: cây chuối, lúa…

- cây lâu năm là những cây rahoa kết quả nhiều lần và sốngđược nhiều năm trong vòngđời của chúng

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa … 4’ 4 - Kiểm tra đánh giá: :

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết TV có hoa và thực vật không cóhoa ?

- Kể tên một vài cây có hoa hoặccây không có hoa ?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?

- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường

2’ 5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK, là bài tập trong SBT

- Đọc phần “ em có biết “

- Chuẩn bị bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI CÁCH SỬ DỤNG

BÀI 9 : CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I MỤC TIÊU:

1- Kiến thức

- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rể chính: rể cọc và rể chùm,

- phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rể

2- Kỹ năng - Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.

3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II CHUẨN BỊ:

Trang 20

Gv: Tranh phóng to các loại rễ, và các miền của rễ, một số mẫu rễ cây.

Hs : Một số rể cây

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

( 1’)

( 5’)

1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thựcvật

Câu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ?Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

Đáp án

Câu 1: Tế bào mới hình thành có kích thước bé nhỏ nhờ quá trìnhtrao đổi chất chúng lớn lên dần lên thành những tế bào trưởng thành Câu 2: Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đến một kích thước nhất định

sẽ phân chia thành hai tế bào con, đó là sự phân chia của tế bào

- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành hai nhân, sau đó chất tếbào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào thành hai tế bàocon

- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Giảng bài mới:

+ Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và

muối khoáng hoà tan Không phải tất cả các loại cây đếu có cùng một rễ

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ

18’ - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Yêu cầu học sinh chia nhóm

- Học sinh để các mẩu vật lên bàn

- Giáo viên giúp học sinh nhận biết tên

cây

? Dựa vào đặt điểm nào các em phân

loại rễ cây làm hai nhóm

- Chia nhóm và cùng thảo luận những

cây mình mang theo có tên gì? và phân

1- Các loại rễ

Ngày đăng: 03/05/2014, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo- Nguyễn Đức Thành (1998): Lý luận dạy học Sinh học – NXBGD,Hà Nội Khác
2. Nguyễn Ngọc Bảo-Ngô Hiệu (1997): Tổ chức hoạt động dạy học ở trường phổ thông – NXBGD, Hà Nội Khác
3. Trần Bá Hoành (1996): Kỹ thuật dạy học Sinh học- NXBGD, Hà Nội Khác
4. Trần Bá Hoành (1996): Phát huy tính tích cực của học sinh trong chương trình Sinh học 12- Vụ GD&ĐT, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Kỳ (1995): Phương pháp giáo dục tích cực của học sinh lấy người học làm trung tâm- NXBGD, Hà Nội Khác
6. Vụ giáo dục trung học (2005): Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THCS môn Sinh – NXBGD, Hà Nội Khác
9. Chuẩn kiến thức kĩ năng sinh học 6 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 3 - Sáng kiến kinh nghiệp trong giảng dạy môn sinh học trung học cơ sở tham khảo
3 (Trang 1)
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - Sáng kiến kinh nghiệp trong giảng dạy môn sinh học trung học cơ sở tham khảo
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 3)
Bảng bên: - Sáng kiến kinh nghiệp trong giảng dạy môn sinh học trung học cơ sở tham khảo
Bảng b ên: (Trang 22)
Bảng -> nhận xét bằng cách đưa ra bảng - Sáng kiến kinh nghiệp trong giảng dạy môn sinh học trung học cơ sở tham khảo
ng > nhận xét bằng cách đưa ra bảng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w