1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Tổng công ty 91 ở Việt Nam

51 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Tổng công ty 91 ở Việt Nam
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý nhà nước
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

65MỞ ĐẦUCHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY 91I. Những vấn đề chung về tổ chức kinh doanh có quy mô lớn1. Khái niệm về tổ chức kinh doanh có quy mô lớn2. Sự cần thiết khách quan của sự ra đời các tổ chức kinh doanh có quy mô lớn3. Những ưu điểm và tồ tại của tổ chức kinh doanh có quy mô lớnII. Nội dung của quản lý Nhà nước đối với Tổng công ty 911. Vai trò của các Tổng công ty 91 ở Việt Nam 2. Yêu cầu và nội dung chủ yếu của quản lý Ngà nước đối với Tổng công ty 913. Một số kinh nghiệm quốc tế về quản lý Nhà nước đối với các tổ chức kinh doanh có quy mô lớnCHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔNG CÔNG TY 91 Ở VIỆT NAM I. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các Tổng công ty 911. Những kết quả đạt được2. Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tạiII. Thực trạng hoạt động quản lý Nhà nước đối với Tổng công ty 91 ở Việt Nam 1. Những kết quả đạt được2. Những mặt tồn tại3. Nguyên nhân của những tồn tạiCHƯƠNG III. KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY 91 Ở VIỆT NAM 1. Hoàn chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 có tính đến 20202. Đẩy mạnh sẵp xếp Tổng công ty 913. Xác định rõ nhiệm vụ, số lượng hợp lý các doanh nghiệp thành viên4. Tiếp tục xoá bỏ chế độ chủ quản đối với Tổng công ty 915. Hình thành và phát triển công ty tài chính trong các Tổng công ty6. Phát triển công ty Mẹ - công ty Con7. Hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh đối với Tổng công ty 918. Xác định mô hình, bước đi thích hợp trong quá trình hình thành và phát triển các Tổng công tyKẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và đổi mới Tổng công ty Nhà

n-ớc nói riêng đặc biệt là các Tổng công ty 91 luôn là vấn đề trọng tâm của quátrình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị tr ờng có định h-ớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta Trong những năm qua, Nhà nớc đã ban hànhnhiều đạo luật, chính sách và thực hiện nhiều biện pháp để từng bớc hoànthiện hoạt động quản lý Nhà nớc đối với các Tổng công ty 91 và đã đạt đợcnhững kết quả rất đáng khích lệ Các Tổng công ty 91 đã ngày càng thể hiệnvai trò quan trọng của mình, đóng góp một phần rất to lớn vào sự phát triểncủa nền kinh tế đất nớc Tuy nhiên, trớc những biến động của nền kinh tế thếgiới, trớc sự vận động không ngừng và những khó khăn thách thức của cơ chếthị trờng, các Tổng công ty 91 đã bộc lộ nhiều yếu kém, tồn tại cần đợc khắcphục mà một trong những nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kém trong hoạt

động quản lý Nhà nớc đối với các tổng công ty này

Thực tế đó đã đặt ra vấn đề là cần nghiên cứu để xây dựng những luận

cứ khoa học cho việc tiếp tục đổi mới quản lý nhà nớc đối với các tổng công

ty Vì vậy, tác giả chọn đề tài: " Một số giải phỏp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Tổng cụng ty 91 ở Việt Nam " làm đề tài nghiên

cứu có ý nghĩa bức xúc cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Trình bày có hệ thống và làm sáng tỏ những vẫn đề lý luận cơ bản về quản

lý Nhà nớc đối với các Tổng công ty 91 ở Việt Nam

- Thông qua phân tích thực trạng hoạt động của các Tổng công ty 91 cũng

nh thực trạng quản lý Nhà nớc ở các Tổng công ty này, chỉ ra những kết qủa

đạt đợc, những tồn tại , thiếu sót và những nguyên nhân chủ yếu từ đó làm cơ

sở đề xuất một số phơng hớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lýnhà nớc đối với các Tổng công ty 91

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc đốivới các tổng công ty 91 ở Việt Nam

Trang 2

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:

- Đối tợng: Hệ thống các tổng công ty 91 trong hệ thống doanh nghiệp Nhànớc ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay

- Phạm vi: Hoàn thiện quản lý Nhà nớc ở các Tổng công ty 91 là một vấn

đề lớn, chứa đựng nhiều nội dung phức tạp nên trong một thời gian hạn chế,luận văn chỉ xin đề cập đến hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý đối với các Tổng công ty 91 trong giai đoạn nền kinh tế nớc ta bớcsang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Trong quâ trình tổng hợp phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng hoạt

động của các Tổng công ty 91 cũng nh thực trạng quản lý Nhà nớc đối với cácTổng công ty 91 luận văn đã sử dụng nhũng phơng pháp phân tích, thống kê,

so sánh và minh hoạ bằng các sơ đồ, bảng, biểu…

Trang 3

Ch ơng I:

Một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà

nớc đối với các Tổng công ty 91

I Sự cần thiết khách quan của sự ra đời các tổ chức kinh doanh có quy mô lớn

1 Khái niệm về tổ chức kinh doanh có quy mô lớn

ở tất cả các nớc công nghiệp trên thế giới đều có tất cả các tổ chức kinhdoanh có quy mô lớn dới dạng tập đoàn Các tổ chức này có các tên gọi khácnhau nh Cartel, Group, Company , Nhật Bản gọi là Keiretsu, Hàn Quốc gọi

là Chabol, Việt Nam gọi là Tổng công ty, liên hiệp xí nghiệp

Tuỳ theo mối liên kết giữa các công ty thành viên trong một cơ cấu tổchức cụ thể mà có tên gọi phù hợp ở mỗi nớc nhng chúng đều có những dặc tr-

ng chung để chỉ rõ khái niệm về tổ chức kinh doanh có quy mô lớn nh sau:

- Có vốn và lao động lớn hoặc rất lớn, có công nghệ hiện đại, có doanhthu cao, nộp ngân sách hàng năm lớn có khi phân phối cả ngân sách của địaphơng và Chính phủ

- Phạm vi hoạt động rộng bao gồm các vùng lãnh thổ trong một quốc gia,một số quốc gia hay toàn cầu thông qua mạng lới chi nhánh, văn phòng đạidiện

- Có thị trờng rộng lớn, sản phẩm đa dạng và có thị phần tiêu thụ sảnphẩm cao

- Cơ cấu tổ chức là một tổ hợp bao gồm nhiều công ty có mối quan hệmật thiết với nhau về công nghệ, sản phẩm, thông tin thị trờng tài chính, đầu t,dịch vụ công nghiệp, đợc liên kết với nhau theo chiều dọc hoặc chiều nganghoặc hỗn hợp dọc ngang trong đó có các trung tâm lớn ( Công ty mẹ ) kiểmsoát và chi phối các công ty khác ( Công ty con) về tài chính, chiến lợc kinhdoanh…

Trang 4

Các công ty này thờng gọi chung là các tập đoàn kinh tế ( hay là tập đoànkinh doanh)

Khái niệm "tập đoàn kinh tế", tập đoàn kinh doanh cho đến nay cũng chaphân định rõ Ngời ta thờng dùng khái niệm này để chỉ tính pháp lý của một tổchức kinh tế có mối liên kết đa dạng, gắn bó giữa nhiều công ty

2 Tính tất yếu khách quan của sự ra đời các tổ chức kinh doanh quy mô lớn:

Bất cứ hình thức kinh tế xã hội nào dù công hữu hay t hữu, dù kinh tế kếhoạch hoá tập trung hay kinh tế thị trờng đều xuất hiện các tổ chức kinh doanh

có quy mô lớn, tích tụ, tập trung cao dới mọi hình thức liên kết đa dạng Sựxuất hiện này có tính quy luật khách quan vì:

- Chúng phù hợp với quy luật phát triển kinh tế Sự phát triển kinh tế từtrình độ thấp đến trình độ cao, từ sản xuất nhỏ, thủ công đến sản xuất có quymô lớn cơ khí, đại cơ khí, tự động hoá, hoá học hoá đòi hỏi phải có sự phâncông lao động xã hội chuyên môn hoá cao và đòi hỏi phải có tổ chức kinhdoanh có quy mô lớn tơng ứng Tổ chức kinh doanh này mang tính liên kết đadạng giữa các doanh nghiệp và tính xã hội hoá ( Thí dụ: công ty cổ phần thuhút hàng vạn, chục vạn cổ đông) Không chỉ đáp ứng đợc nhu cầu phát triển

mà còn giữ vị trí hết sức quan trọng đối với nền kinh tế mỗi nớc

- Chúng ra đời phù hợp với tiến trình phát triển của tiến bộ khoa học kỹthuật và công nghệ trên thế giới

Tổ chức kinh doanh có quy mô lớn ra đời ở Mỹ ngay từ thời kỳ phátminh ra máy hơi nớc do yêu cầu bức xúc đòi hỏi các công ty liên kết , hùn vốn

để xây dựng hệ thống đờng sắt Tiếp đó cuộc đại cách mạng cơ khí làm xuấthiện hàng loạt các tập đoàn kinh tế chế tạo máy, đóng tàu, luyện kim, khaikhoáng và cũng xuất hiện các tập đoàn tài chính, tài chính công nghiệp, tập

đoàn đa ngành thông qua việc đầu t của các công ty lớn vào các ngành sảnphẩm khác nhau hoặc các công ty liên kiết với nhau để tự thành lập

Công cụ quyết định, đảm bảo cho cạnh tranh thắng lợi và thu lợi nhuậncao là khả năng nghiên cứu- ứng dụng, triển khai tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất Để thực hiện quá trình nghiên cứu - ứng dụng - triển khai quá

Trang 5

trình khoa học kỹ thuật công nghệ mới trong điều kiện vốn, chất xám có hạn,tất yếu nảy sinh mối liên kết giữa các doanh nghiệp

Chúng ra đời phù hợp với quy luật phát triển của nền kinh tế thị tr ờng Nền kinh tế thị trờng phát triển trên cơ sở cạnh tranh đến mức độ gay gắt

+ Do yêu cầu cạnh tranh thế giới: Với nền kinh tế "mở", việc hình thànhcác thị trờng kinh tế khu vực, thị trờng thế giới, tính cạnh tranh càng diễn ragay gắt hơn trong phạm vi khu vực và thế giới ở một số nớc Chính phủ quantâm đến việc tạo lập các tập đoàn kinh tế nhanh hơn thông qua việc ban hànhcác chính sách u đãi, tạo điều kiện cho các công ty mạnh có thể thực hiện đợcquá trình tập trung, tích tụ nhanh hơn, đủ sức mạnh cạnh tranh trong thị trờngkhu vực và thị trờng quốc tế

- Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đòi hỏi phải thành lập các tổchức kinh doanh có quy mô lớn, tích tụ cao, thu hút các nguồn vốn lớn dớimọi hình thức đa sở hữu nh liên doanh, cổ phần hoá, để đầu t vào nhiều ngành,lĩnh vực Ví dụ nh SamSung là một điển hình Tập đoàn SamSung đã tận dụngcơ hội và đi đầu thực hiện chính sách công nghiệp hoá, đợc Chính phủ khuyếnkhích và hỗ trợ nên phát triển khá nhanh và sự phát triển của tập đoàn này làmột trong những tập đoàn đã phục vụ công nghiệp hoá thành công ở HànQuốc

Trang 6

3 Những u điểm và tồn tại của tổ chức kinh doanh quy mô lớn

3.1 Ưu điểm :

- Có quy mô tích tụ tập trung cao tạo ra sự phát triển kinh tế nhanh hơn

và là trụ cột của nền kinh tế quốc gia

- Có đủ sức mạnh về công nghệ, tài chính và kinh nghiệm để cạnh tranh

mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy xuất khẩu trong nớc hoặc có khilàm thay đổi phân công lao động quốc tế và thị trờng thế giới

- Có khả năng thu hút vốn và mở mang đầu t cho quốc gia

- Có u thế trong việc đào tạo công nhân, cán bộ quản lý tiếp cận với nềnsản xuất hiện đại, quản lý hiện đại có lợi thế trong việc tiếp thu công nghệ mới

- Có năng lực tổ chức hoặc hỗ trợ tích cực cho nghiên cứu khoa học kỹthuật, công nghệ phát triển ở mỗi quốc gia, góp phần phát triển khoa học , kỹthuật và công nghệ trên thế giới

- Có khả năng tồn tại và ít bị rủi ro

3.2 Những mặt tồn tại của một tổ chức kinh doanh quy mô lớn :

Kinh nghiệm rút ra ở Hàn Quốc và nhiều nớc kinh tế phát triển cho thấy:

tổ chức quy mô lớn dới dạng tập đoàn, siêu tập đoàn đã để lại những vấn đềsâu đậm trong nền kinh tế mà Chính phủ đang ra sức khắc phục bằng nhữngchính sách hoặc pháp luật để kìm hãm sự phát triển về quy mô cũng nh độcquyền của tập đoàn Những tồn tại đó là:

- Tạo thị trờng tập trung, sản phẩm tập trung trong một số tập đoàn lớn,

hệ số tập trung cao, hạn chế sự cạnh tranh trong nớc sẽ là nguyên nhân kìmhãm sự phát triển

- Tạo ra sự chênh lệch về doanh thu, thu nhập quá xa giữa tập đoàn vàdoanh nghiệp vừa và nhỏ, thu nhập bình quân của dân c xã hội Phân hoá giàunghèo rõ rệt

- Các tập đoàn có khả năng ứng dụng công nghệ mới, đa năng xuất lao

động lên cao nên không giải quyết đợc lao động d thừa trong xã hội, đang là

Trang 7

vấn đề cấp bách hiện nay cần đợc giải quyết ở mỗi quốc gia nhất là nhữngquốc gia đang phát triển.

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phụ thuộc vào các tập đoàn kinh tế,phần lớn làm gia công hoặc dịch vụ, phần giá trị thặng d bị các tập đoànchiếm giữ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ khồng thể phát triển về quy mô, tuy

đông về số lợng nhng đóng góp vào tổng thu nhập quốc dân rất thấp

- Độ trì trệ cao, bao cấp chéo giữa các doanh nghiệp thành viên, hiệu quảkinh tế thờng thấp hơn so với từng đơn vị doanh nghiệp

- Nền kinh tế quốc gia khi đã là độc quyền của một số tập đoàn kinh tếlớn thì số tập đoàn này sẽ chi phối sự phát triển của nhiều ngành kinh tế quantrọng của quốc gia, sẽ chi phối đến cả đờng lối chính trị và chính sách củaChính phủ, chi phối đến một số hoạt động xã hội và đời sống của nhân dân.Các tập đoàn này sẽ thâu tóm nhiều về quyền lực chính trị và kinh tế xã hội

II Nội dung của quản lý Nhà nớc đối với các Tổng công ty

91 ở việt nam.

1 Vai trò của Tổng công ty 91 trong sự phát triển kinh tế Việt Nam

- Vai trò mở đờng và hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác phát triển:

Hệ thống các Tổng công ty 91 đóng vai trò quyết định đến việc tăng cờnglực lợng kinh tế Nhà nớc và từng bớc đổi mới về cơ cấu ngành, cơ cấu sở hữu,mô hình tổ chức quản lý, về hoạt động tài chính, công nghệ và nguồn nhânlực Các Tổng công ty góp phần quan trọng thúc đẩy phân bố lại dân c theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hình thành các trung tâm kinh tế văn hoámới, thúc đẩy trang bị kỹ thuật đổi mới công nghệ cho toàn bộ nền kinh tếquốc dân, đào tạo bồi dỡng cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề và tạo thêmngành nghề sản xuất và dịch vụ cho kinh tế t nhân kinh tế hộ gia đình cùngphát triển

- Đảm bảo về sức mạnh vật chất

Tuy thời gian hoạt động cha nhiều, nhng Tổng công ty 91 đã thể hiện đợcvai trò chủ đạo của mình trong nền kinh tế Thực tế các Tổng công ty đang

Trang 8

hoạt động đã nắm giữ hầu hết các nguồn lực của khu vực doanh nghiệp Nhà

n-ớc và chiếm vị trí chi phối

+ Về quy mô: Số lợng doanh nghiệp thành viên của 17 Tổng công ty 91gồm 596 doanh nghiệp thành viên chiếm khoảng 10% số lợng doanh nghiệpNhà nớc

+ Về vốn: Các Tổng công ty chiếm khoảng 54,9% trong tổng số vốn cácdoanh nghiệp Nhà nớc có trong năm 2000 ( Tổng số vốn trong khu vực Nhà n-

ớc có trong năm 2000 là 102.650 tỷ đồng)

+ Về lao động: Các Tổng công ty chiếm khoảng 39,8% trong tổng số lao

động doanh nghiệp Nhà nớc có trong năm 2000 ( tổng số lao động trong cácdoanh nghiệp Nhà nớc có trong năm 2000 là 1.492.264 ngời

+ Về doanh thu : Các Tổng công ty đạt 26,4% trong tổng doanh thu củakhu vực doanh nghiệp Nhà nớc năm 2000( doanh thu trong khu vực doanhnghiệp Nhà nớc năm 2000 là 310.000 tỷ đồng)

+ Lợi nhuận( trớc thuế): Các Tổng công ty đạt 64,2% trong Tổng số lợinhuận ( trớc thuế) của khu vực doanh nghiệp Nhà nớc trong năm 2000 ( lợinhuận trớc thuế trong khu vực doanh nghiệp Nhà nớc năm 2000 là 13.439 tỷ

đồng

+ Nộp ngân sách: Các Tổng công ty đạt 54,9% trong tổng nộp ngân sáchcủa khu vực doanh nghiệp Nhà nớc trong năm 2000 ( nộp ngân sách của khuvực doanh nghiệp Nhà nớc trong năm 2000 là 34.500 tỷ đồng)

Thực tế cho thấy rằng các Tổng công ty Nhà nớc đã tạo ra nguồn thu lớncho Ngân sách Nhà nớc, đảm bảo hầu hết các sản phẩm công ích, cơ sở hạtầng về giao thông, điện nớc thông tin, các vật t hàng hoá quan trọng cho xuấtnhập khẩu và đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc

- Đóng vai trò chủ lực trong việc củng cố, phát triển các bộ phận cấuthành hệ thống kinh tế của Nhà nớc

Các Tổng công ty 91 góp phần vào việc thực hiện các đờng lối, chínhsách của Đảng và Nhà nớc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong việchình thành hệ thống kinh tế Nhà nớc Đồng thời góp phần vào sự tăng trởng

Trang 9

bền vững kinh tế, đảm bảo ổn định chính trị, xã hội và bảo vệ môi trờng sinhthái

Các Tổng công ty 91 có vai trò quan trọng nh vậy nên Đảng và Nhà nớckhông ngừng quan tâm, củng cố và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc đối vớicác Tổng công ty này

2 Những yêu cầu và nội dung chủ yếu của quản lý Nhà nớc đối với Tổng công ty 91

2.1 Những yêu cầu:

- Mô hình tổ chức quản lý Nhà nớc phải phù hợp với tính chất, đặc điểm

và quy mô của các Tổng công ty 91 trong điều kiện nền kinh tế nhiều thànhphần vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng xã hội chủ nghĩa

- Quản lý Nhà nớc đối với Tổng công ty 91 phải phù hợp với sự đổi mớichức năng quản lý kinh tế của Nhà nớc ta trong điều kiện chuyển đổi cơ chếvận hành nền kinh tế đất nớc

- Đảm bảo việc quản lý tập trung thống nhất của Chính phủ kết hợp vớiviệc phân công, phân cấp , uỷ quyền hợp lý cho các cấp, các ngành trong việcthực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về kinh tế và chức năng đại diện quyền

sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nớc

- Đảm bảo phát huy đầy đủ quyền tự chủ của các Tổng công ty tronghoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật trong nền kinh tế nhiều thànhphần

2.2 Nội dung chủ yếu của quản lý Nhà nớc đối với các Tổng công ty 91

- Ban hành luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý để điều chỉnh mọi hoạt

động của Tổng công ty 91 trong chừng mực không mâu thuẫn với môi trờngpháp lý chung

- Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chiến lợc phát triểncủa các Tổng công ty cho phù hợp với quy hoạch, chiến lợc phát triển chungcủa ngành và lãnh thổ

Trang 10

- Quy định các nguyên tắc, điều kiện trình tự, thủ tục và tổ chức thựchiện cấp giấp phép kinh doanh cho các Tổng công ty

- Xây dựng và ban hành các quy trình, quy phạm, định mức tiêu chuẩnkinh tế kỹ thuật cấp Nhà nớc đợc áp dụng trong các Tổng công ty

- Tổ chức thực hiện cung cấp thông tin, t vấn về thị trờng giá cả, khảnăng cung cầu , thay đổi kỹ thuật, công nghệ

- Xây dựng và tổ chức quy hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý, điềuhành và công nhân viên có tay nghề cho các Tổng công ty

- Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chínhsách chế độ của Nhà nớc tại các Tổng công ty 91

3 Những kinh nghiệm quốc tế về quản lý Nhà nớc đối với các tổ chức kinh doanh quy mô lớn:

3.1 Tổ chức quản lý các tập đoàn, công ty đa quốc gia

Hiện nay các tập đoàn về các công ty đa quốc gia thờng hoạt động trongnhiều lĩnh vực khác nhau Khái niệm tập đoàn công nghiệp, tập đoàn thơngmại có tính chuyên ngành trớc đây không còn nữa Hiện nay nhiều tập đoàn

có tên gọi gợi ra hình ảnh của một tập đoàn chuyên ngành thì thực chất cũng

là hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó một lĩnh vực làm nòngcốt, chủ đạo Chúng thờng đợc tổ chức theo nhiều mô hình, trong đó có haimô hình cơ bản:

- Thiết lập một cơ quan điều hành tập trung

- Sử dụng công ty tài chính làm công cụ điều hành

Mô hình thứ ba cũng đợc áp dụng tơng đối rộng rãi là có công ty mẹ hoạt

động nh một doanh nghiệp độc lập hoàn chỉnh, có cổ phần tại công ty con

Trang 11

Các chi nhánh nớc ngoài của công ty là những cơ sở sản xuất kinh doanh

độc lập nhng cũng chịu sự quản lý giám sát chặt chẽ của cả tập đoàn Trớc đâytập đoàn dùng công ty tài chính để quản lý các công ty chi nhánh ở nớcngoài Hiện nay thiết chế quản lý tập chung đã thay thế cho mô hình cũ Theomô hình này, tập đoàn có ban giám đốc với 13 thành viên, trong đó 7 ngời doHội đồng cổ đông bầu, 3 ngời do các tổ chức công nhân chọn, 2 thành viên dựkhuyết và một th ký Bên cạnh thiết chế này tập đoàn có Hội đồng điều hànhgồm 15 ngời, thành viên hội đồng thờng là chủ tịch các công ty con của tập

đoàn, phần lớn đều sở hữu một số khá lớn cổ phiếu của tập đoàn Chủ tịch Hội

đồng này cũng là chủ tịch tập đoàn

Cơ quan lãnh đạo tập đoàn không chỉ quyết định chiến lợc phát triểnchung của cả tập đoàn mà còn xác định kế hoạch sản xuất và chơng trìnhnghiên cứu chung của cả tập đoàn, phân chia nhiệm vụ sản xuất và thị trờngcho các công ty con Trên cơ sở khối lợng sản xuất do tập đoàn giao cho, cáccông ty con hoàn toàn chủ động bố trí quá trình sản xuất Nhìn chung cáccông ty con tự chủ về tài chính, nhng trong trờng hợp cần thiết, tập đoàn cóthể hỗ trợ vốn trên cơ sở sử dụng vốn dự trữ của tập đoàn hoặc điều tiết vốn từcông ty khác

Bộ máy quản lý chung của tập đoàn đơn giản, thờng chỉ có các bộ quản

lý then chốt, mỗi ngời có một số trợ lý giúp việc Trong Hội đồng điều hành,các thành viên có trụ sở chính tại công ty con Các chức năng quản lý thờng

vụ của tập đoàn đợc phân cấp một cách rộng rãi cho các công ty con khi cóvấn đề cần xử lý Các cơ quan quản lý tập đoàn tổ chức các dự án nghiên cứu

và đề xuất các giải pháp, tổ chức này chỉ hình thành và hoạt động trong thờigian ngắn, khi đề xuất xong các giải pháp để giải quyết vấn đề ( mà cơ quanquản lý tập đoàn sẽ giao cho các thành viên cụ thể tổ chức thực hiện hoặc theodõi thi hành) Chiến lợc phát triển của tập đoàn đợc xây dựng một cách tậptrung, nhng mỗi công ty con cũng tự xây dựng chiến lợc riêng cho mình và đ-

ợc tập đoàn thông qua

3.3 Mô hình quản lý của tập đoàn Daimler Benz

Là một tập đoàn sản xuất ô tô, sau đó mở rộng sang các lĩnh vực kinhdoanh khác nhng tập trung ở 3 lĩnh vực chủ yếu: ô tô các loại, hàng không dândụng, dịch vụ

Trang 12

Tập đoàn này là một điển hình cho mô hình quản lý tập trung hiện nay

đang đợc áp dụng ngày một nhiều ở Âu- Mỹ Tập đoàn có một đoàn Chủ tịchgồm 10 ngời, trong đó mỗi thành viên đều đợc xem nh những chuyên gia thựcthụ trong những lĩnh vực kinh doanh khác nhau và đợc chuyên trách trongtừng lĩnh vực chuyên biệt Họ đều làm việc theo chế độ chuyên nghiệp chocông ty Bên cạnh đoàn Chủ tịch, tập đoàn có một Hội đồng giám sát với 20thành viên Chức năng của Hội đồng giám sát này là giám sát, kiểm tra toàn

bộ những hoạt động của đoàn Chủ tịch lẫn toàn thể tập đoàn Khác với một sốmô hình khác, việc kiểm toán kết quả sản xuất kinh doanh của tập đoàn do cáccơ quan kiểm toán xác nhận và không một thành viên nào của Hội đồng giámsát tham gia các hoạt động kiểm toán công khai này Các hoạt động quản lý,

điều hành tập đoàn thuộc về thẩm quyền và trách nhiệm của đoàn Chủ tịch.Các hoạt động của tập đoàn đợc quản lý tập trung, do bộ máy quản lý củatập đoàn điều hành thống nhất Các công ty doanh nghiệp thành viên độc lập,

tự tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo kế hoạch tàichính do trung tâm giao Các chủ chơng về liên doanh, đầu t do trung tâmthống nhất quản lý và chỉ đạo Giữa các công ty con cũng nh giữa các công tycon và trung tâm, các hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ cụ thể đợc tiếnhành trên cơ sở mua bán, có thanh toán rõ ràng nhng kết quả sản xuất kinhdoanh chỉ đợc thể hiện trên bảng quyết toán chung Sự điều tiết vốn từ công tynày sang công ty khác của tập đoàn đợc thực hiện một cách thuận lợi, đáp ứng

đợc yêu cầu cấp bách của nơi nhận vốn và đợc đánh giá tốt

Ch ơng II:

Thực trạng hoạt động quản lý Nhà nớc đối

với các Tổng công ty 91

Trang 13

I Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các Tổng công ty 91 trong giai đoạn hiện nay

lý Cơ chế tài chính có bớc đổi mới, đã đẩy nhanh quá trình tích tụ vốn, mởrộng sản xuất, đầu t chiều sâu, tăng cờng nhân lực, mở rộng thị phần, tiến tớichiếm lĩnh thị trờng bằng các sản phẩm chủ lực của Tổng công ty Nhờ đó đãlàm cho kinh tế Nhà nớc bớc đầu phát huy đợc vai trò chủ đạo của mình trênmột số mặt nh góp phần điều hoà giá cả, phân phối lu thông hàng hoá, nângcao khả năng cạnh tranh trong xuất nhập khẩu, giữ vững đợc chiến lợc trongtạo sự phá triển cân đối ổn định, bền vững của nền kinh tế Các Tổng công ty

91 đã tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nớc , góp phần đáp ứng và giảiquyết các vấn đề bức xúc của xã hội nh đảm bảo việc làm, xoá đói giảmnghèo, thực hiện chế độ bảo hiểm, thúc đẩy phát triển văn hoá , giáo dục, y

tế…Sau 5 năm hoạt động, các Tổng công ty 91 đã tạo đợc những thành tựusau đây :

1.1 Sắp xếp , đổi mới các doanh nghiệp

Sau khi có chủ chơng cải cách doanh nghiệp Nhà nớc và Quyết định số91/TTg của Thủ tớng Chính phủ, số lợng doanh nghiệp giảm đáng kể Trên cơ

sở tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động của 250 Tổng công ty, liên hiệp xínghiệp có trớc năm 1991, chỉ duy trì những đơn vị hoạt động có hiệu quả, giảithể những Tổng công ty, liên hiệp xí nghiệp không có hiệu quả hoặc chỉ đóngvai trò trung gian và đã thành lập 18 Tổng công ty 91 Đến cuối năm 1998Thủ tớng Chính phủ có quyết định chuyển Tổng công ty đá quý và vàng ViệtNam thành Tổng công ty 90 Hiện nay còn 17 Tổng công ty 91 với 596 đơn vịthành viên Sau khi thành lập các Tổng công ty 91 đã xây dựng đợc hệ thống

tổ chức quản lý xuyên suốt từ Tổng công ty đến các đơn vị thành viên; Tổng

Trang 14

giám đốc và giám đốc các công ty chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của các đơn vị mình

1.2 Góp phần tăng trởng kinh tế :

Những năm qua nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, hoạt động doanh nghiệpNhà nớc kém hiệu quả, số lợng thua lỗ còn nhiều, nhng các Tổng công ty 91vẫn duy trì đợc nhịp độ sản xuất kinh doanh ở mức cao Trong năm 2000doanh thu tăng 11%, lợi nhuận tăng 23%, nộp ngân sách tăng 22% so với năm

1999 Một số Tổng công ty các năm qua đạt mức tăng trởng khá , có thể nêu

một số trờng hợp cụ thể nh: Tổng công ty Dầu khí :Sản lợng dầu thô khai thác

không ngừng tăng lên ( năm 1995 : 7,58 triệu tấn, doanh thu 1436 triệu USD,nộp ngân sách 10,038 tỷ đồng ) ; năm 1999 đã khai thác và xuất khẩu 15,5triệu tấn dầu thô, tăng 28% so với năm 1998 mang lại giá trị xuất khẩu 1,9 tỷUSD Dịch vụ dầu khí phát triển cả quy mô và chất lợng, đạt các tiêu chuẩn

quốc tế; Tổng công ty Dệt - May Việt Nam : Qua số liệu thống kê trong năm

(1995 - 2000 ), giá trị sản xuất công nghiệp toàn Tổng công ty Dệt - May ViệtNam tăng 51%, doanh thu tăng 44%, tổng tài sản tăng 37%, vốn tự bổ sungtăng 23% Năm 2000 mức tăng trởng cao hơn tốc độ tăng của năm 1999, giátrị sản xuất công nghiệp toàn Tổng công ty tăng 11%, doanh thu tăng 11,9%,

doanh thu xuất khẩu tăng 17,5%, doanh thu bán nội địa tăng 42,3%; Tổng công ty Bu chính Viễn thông : từ một mạng lới nhỏ bé, lạc hậu, mức độ điện

thoại chỉ dạt 0,18 máy /100 dân và chỉ có 7,8% xã có điện thoại trong năm

1991, nay đã đạt 2,16 máy/ 100 dân và 72% xã phờng có điện thoại, trong đó

có trên 28 tỉnh đãcó điện thoại ở 100% xã phờng Dịch vụ điện thoại di động

đã mở 61/61 tỉnh, thành phố với hơn 190.000 thuê bao, đã có hơn 5000 bu cụctrên toàn quốc

Trang 15

thành viên cho yêu cầu đầu t tăng năng lực mới, hỗ trợ các doanh nghiệp cókhó khăn, chấn chỉnh tình trạng cạnh tranh bừa bãi giữa các doanh nghiệpthành viên trong xuất khẩu, khai thác tài nguyên và các tổ chức dịch vụ chung.

1.4 Tham gia vào việc bảo đảm cân đối nền kinh tế

Hầu hết các Tổng công ty 91 đang đảm nhận những vị trí then chốt trongnền kinh tế quốc dân, đã đóng vai trò trọng yếu trong việc sản xuất và cungứng cho xã hội những sản phẩm chủ yếu nh các loại t liệu sản xuất quantrọng , các hàng hoá và dịch vụ công cộng thiết yếu nh dầu khí, thép, máy cắtgọt kim loại , xi măng , bu chính viễn thông, vận tải đờng sắt, giấy viết có tácdụng điều tiết thị trờng và bình ổn giá cả Các Tổng công ty đã thể hiện vai trònòng cốt trong việc bảo đảm nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc Hầuhết các Tổng công ty 91 đều làm ăn có lãi, vốn Nhà nớc giao đợc bảo quản và

đóng ngân sách ngày càng tăng

1.5 Chủ động thống nhất quản lý nguồn tàichính.

Trên cơ sở chế độ tài chính của Nhà nớc , điều lệ tổ chức và hoạt động,các Tổng công ty đã ban hành cơ chế tài chính nội bộ Có đơn vị đã thành lậpcông ty tài chính nên bớc đầu đã quản lý đợc nguồn tài chính, tập trung cótrọng điểm cho đầu t phát triển, đổi mới công nghệ, khắc phục một phần tìnhtrạng phân tán, dàn trải trong việc sử dụng vốn

Năm 1996 vốn Nhà nớc có ở các Tổng công ty 91 là 52.887 tỷ đồng, năm

1997 là 55.981 tỷ đồng Năm 1998 là 62.000 tỷ đồng , năm 1999 là 65.691 tỷ

đồng, năm 2000 là 70.037 tỷ đồng Nhiều Tổng công ty đã tập hợp sức mạnhcủa các đơn vị thành viên trong việc huy động các nguồn lực trong nớc, tranhthủ các nguồn vốn vay của nớc ngoài thực hiện đẩy nhanh quá trình tích tụ,tập trung vốn cho các đơn vị thành viên kinh doanh có lãi, tăng trởng tốt

1.6 Chất lợng sản phẩm và dịch vụ ngày một nâng cao

Để hội nhập và cạnh tranh, các Tổng công ty 91 đã quan tâm nhiều đếnchất lợng , mẫu mã, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của nhân dân trong nớc

và xuất nhập khẩu nh may mặc, giấy viết, phân bón Nhiều mặt hàng cómặt ở nhiều thị trờng thế giới và đạt huy chơng vàng trong các hội chợ quốctế:

Trang 16

* Tổng công ty Thép Việt Nam đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thốngquản lý chất lợng sản phẩm theo ISO 9000 và 9002 tại các Nhà máy thuộccông ty Gang Thép Thái Nguyên và công ty Thép Miền Nam Đồng thời đãlàm tốt công tác kiểm tra, quản lý chất lợng sản phẩm theo đúng chất lợngNhà nớc , hạn chế tình trạng gian lận thơng mại, bảo vệ quyền lợi ngời sửdụng.

* Tổng công ty Dệt - May Việt Nam không ngừng nâng cao chất lợngsản phẩm cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu khách hàng đợc ngời tiêu dùngbình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao, đạt nhiều giải vàng trong các hộichợ trong nớc và quốc tế, đợc cấp chứng nhận ISO 9002 Các sản phẩm Dệt -May đã có mặt trên hàng chục nớc Âu- á và đã chiếm lĩnh thị trờng nội địa,

đẩy lùi hàng nhập lậu, gian lận thơng mại

1.7 Xây dựng đợc chiến lợc đầu t phát triển và đổi mới công nghệ

Trên cơ sở nhu cầu thị trờng và định hớng phát triển kinh tế Việt Namcác Tổng công ty đã chỉ đạo xây dựng chiến lợc, quy hoạch phát triển của đơn

vị mình đến năm 2005 , 2010 có tính đến năm 2020 Nhiều Tổng công ty đãxác định đợc sản phẩm chính, sản phẩm mũi nhọn của mình, đồng thời mởrộng kinh doanh đa ngành, đa sản phẩm theo hớng chuyên môn hoá sâu, hợptác hoá rộng với mọi chủ thể trong và ngời nớc bao gồm chiến lợc đầu t pháttriển trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bu chính viễnthông:

* Tổng công ty Hoá chất Việt Nam từng bớc xây dựng ngành côngnghiệp hoá chất hiện đại có cơ cấu hoàn chỉnh bao gồm các lĩnh vực: Phân

đạm, phân lân, hoá chất bảo vệ thực vật…Khi đầu t mới đi ngay vào côngnghệ hiện đại, thiết bị đạt mức tiên tiến của khu vực và thế giới Trong đầu t

đã tập trung nguồn lực vào mục tiêu trọng điểm, hạn chế dần việc dàn trải vốn

và kéo dài tiến độ công trình

* Tổng công ty Dệt - May Việt Nam tập trung chỉ đạo đầu t theo hớngchuyên môn hoá và phối hợp sản xuất trong toàn Tổng công ty, từng bớc hìnhthành các trung tâm sản xuất chuyên môn hoá trong các lĩnh vực in, nhuộm đểnâng cao chất lợng vải, phụ liệu nhằm phục vụ cho xuất khẩu, khắc phục tìnhtrạng manh mún, kém hiệu quả trong đầu t trớc đây

Trang 17

* Tổng công ty Thép Việt Nam đã nghiên cứu, bổ sung hoàn thiện quyhoạch ngành thép năm 2010 và kế hoạch 5 năm ( 2001- 2005); xây dựng quyhoạch kinh doanh nằm trong quy hoạch chiến lợc của ngành Tập trung triểnkhai các dự án trọng điểm nh cải tạo mở rộng Gang Thép Thái Nguyên, thépcán nguội, cán chống nóng và phôi thép Chỉ đạo công ty Thép Miền Nam lập

dự án và tiến hành công tác chuẩn bị đầu t phát triển sản xuất thép của công ty

đến năm 2006 Xúc tiến nhanh việc triển khai các dự án chiều sâu, cải thiện

lò nung phôi 30 tấn/ h ở nhà mấy thép Thủ Đức, công nghệ đúc li tâm ở Nhàmáy cơ khí luyện kim, xởng cán thép góc ở nhà máy thép Nhà bè

* Tổng công ty Điện lực Việt Nam đã tập trung vốn cho các mục tiêuquan trọng phát triển lới điện và thực hiện tốt việc đa điện vào nông thôn vàmiền núi, thực hiện việc điều hoà vốn và tài chính giữa các đơn vị trong Tổngcông ty

* Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đã tiến hành xây dựng và phát triểnngành theo mô hình tập đoàn kinh tế công nghiệp hoàn chỉnh, đa dạng hoá vềsản phẩm, gắn khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; không chỉ hoạt độngtrong nớc và từng bớc phát triển ra nớc ngoài

Biểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các Tổng công ty 91 trong 6 tháng đầu năm 2001 đợc thể hiện ở phần phụ lục- Biểu số 1, 2, 3, 4, 5,

6 và 7.

2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại

Trong 6 năm hoạt động, mặc dù các Tổng công ty 91 đã đạt đợc một sốkết quả rất đáng khích lệ nh trên nhng nhìn chung tốc độ tăng trởng còn chậm,hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp Trong tổ chức cũng nh quy chế hoạt

Trang 18

động còn nhiều bất hợp lý, cha tạo điều kiện thuận lợi để tích tụ, tập trung cácnguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho đổi mới côngnghệ, cho đấu thấu và mở rộng thi trờng trong và ngoài nớc Đó là những tồntại, hạn chế và nguyên nhân sau:

* Một là, hiệu quả sản xuất kinh doanh đang giảm dần

So với các doanh nghiệp Nhà nớc thì các Tổng công ty 91 chiếm một tỷtrọng lớn về vốn nhng Tổng số doanh thu đạt đợc còn chứ tơng xứng CácTổng công ty 91 chiếm 44% vốn ngân sách Nhà nớc của toàn bộ doanh nghiệpNhà nớc nhng chỉ mới chiếm 31% doanh thu Nh vậy bên cạnh những Tổngcông ty đang hoạt động tốt tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội thì vẫn còn cónhững Tổng công ty chiếm vốn lớn nhng tạo ra ít sản phẩm

Mặc dù trong đa số các Tổng công ty các chỉ tiêu kinh tế đều tăng về giátrị tuyệt đối nhng mức tăng lại giảm dần qua các năm Các chỉ tiêu tăng trởng

về vốn, doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách của các Tổng công ty 91 trongnăm 1999 đều thấp hơn năm 1998 Sáu tháng đầu năm 2000 so với cùng kỳnăm 1999 chỉ có 9/17 Tổng công ty 91 tăng về doanh thu , 10/17 tăng về nộpngân sách Chỉ có Tổng công ty Bu chính viễn thông và Tổng công ty Dầu khíViệt Nam vợt so với cùng kỳ từ 20% trở nên ( BCVT 26%, DK67%)

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh đang giảm dần Nếu năm 1996các Tổng công ty 91 đạt tỷ suất lợi nhuận bình quân trên vốn kinh doanh là15,1% thì năm 97 rút xuống còn 12,6% và 6 tháng đầu năm 1998 chỉ còn3,6%; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tơng tự là 12,8% xuống còn 10,5% vàxuống 5,2% Sáu tháng đầu năm 1999 tổng lợng tồn kho của các Tổng công ty

Trang 19

Thực trạng này có một nguyên nhân quan trọng là Nhà nớc ít có biệnpháp hỗ trợ ban đầu ( trớc tiên là hỗ trợ tài chính) Khi thành lập, số vốn giaocho các Tổng công ty chỉ là vốn của doanh nghiệp thành viên cộng lại, bảnthân công ty không đợc cấp vốn hoạt động Nhiều Tổng công ty có số vốn docác đơn vị thànhviên cộng lại vẫn cha đủ số vốn cần thiết tối thiểu nh Quyết

định số 91/TTg quy định Đó là các Tổng công ty:

- Tổng công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam: 186,638 tỷ đông

- Tổng công ty Giấy Việt Nam: 956,157 tỷ đồng

- Tổng công ty Cà phê Việt Nam: 430,324 tỷ đồng

- Tổng công ty Than Việt Nam: 902,136 tỷ đồng

- Tổng công ty Lơng thực Miền Nam: 840,055 tỷ đồng

- Tổng công ty Lơng thực Miền Bắc: 238,203 tỷ đồng

- Tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam: 622,492 tỷ đồng

* Ba là, quá trình tổ chức lại cha thực sự tạo ra sự gắn kết về tài chính,

công nghệ , thị trờng Do đó hoạt động của các Tổng công ty 91 có phần rờirạc, cha phát huy đợc hiệu quả sức mạnh tổng hợp toàn Tổng công ty

Các Tổng công ty 91 hiện nay đợc thành lập chủ yếu dựa trên tập hợp cácdoanh nghiệp để có đủ 7 doanh nghiệp 6 thành viên, không hoàn toàn dựa trêncơ sở tự nguyện và liên kết kinh tế Chính vì vậy mà các Tổng công ty chathực sự là một thực thể kinh tế thống nhất và cha phát huy đợc sức mạnh tổnghợp toàn Tổng công ty, cha khắc phục đợc tình trạng hoạt động rời rạc của các

đơn vị thành viên bằng cơ chế, tổ chức điều hành, nhất là về mặt tài chính vànhân sự Do đó , việc thành lập các Tổng công ty 91 cha đạt đợc mục tiêu đề

ra là sự gắn kết kinh tế, gắn bó về lợi ích và thị trờng,…Nhiều Tổng công tycha thực sự giúp đỡ các doanh nghiệp thành viên phát triển , mối quan hệ giữaTổng công ty và các đơn vị thành viên cha gắn bó chặt chẽ trong một thểthống nhất Đa số các doanh nghiệp thành viên đợc thành lập theo Nghị định388/HĐBT từ trớc khi Tổng công ty đợc thành lập, vẫn tiếp tục sử dụng số vốn

và lợi nhuận do mình làm ra, trừ một khoản trích nộp vào quỹ khấu hao cơ bản

và lợi nhuận sau thuế để thành lập quỹ tập trung Vì thế, việc Tổng công ty

Trang 20

giao vốn cho các đơn vị thành viên chỉ là hình thức vì giao lại chính số vốn màdoanh nghiệp thành viên đang quản lý và sử dụng; Tổng công ty rất khó điềuchỉnh vốn của các doanh nghiệp thành viên nh luật doanh nghiệp Nhà nớc quy

định Việc tồn tại cơ chế trích quỹ tập trung lên Tổng công ty từ các đơn vịthành viên vẫn mang dáng dấp của một liên hợp xí nghiệp

Quan hệ giữa các thành viên với nhau cha đổi mới thực sự, hầu hết cácdoanh nghiệp thành viên đều thành lập trớc khi Tổng công ty ra đời, đã quenvới cơ chế đợc giao quyền hoạt động độc lập, trong khi các Tổng công ty saukhi thành lập lại cha kiên quyết tổ chức, sắp xếp lại theo một tổng thể và cơbản theo một mô hình mới đối với các đơn vị thành viên, làm cho tổ chức củaTổng công ty còn nhiều chồng chéo, cha phát huy hết sức mạnh của một tổchức doanh nghiệp lớn, những doanh nghiệp thành viên đang hoạt động thuậnlợi bị gò bó khi hoạt động trong tổ chức của Tổng công ty

* Bốn là, mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.

Chức năng quản lý của Hội dồng quản trị và chức năng điều hành củaTổng giám đốc cha đợc quy định rõ ràng Chính điều này đã gây không ítnhững khó khăn cho cả Hội đồng quản trị và cả Tổng giám đốc Chủ tịch Hội

đồng quản trị và Tổng giám đốc do cùng một cấp đề nghị, cùng một cấp quyết

định bổ nhiệm, cùng ký nhận vốn đợc Nhà nớc giao cho nên không xác định

đợc rành mạch trách nhiệm , quyền hạn cũng nh địa vị pháp lý của mỗi chứcdanh này Kết quả là , cá nhân giữ vai trò quyết định, có nơi Chủ tịch Hội

đồng quản trị can thiệp vào vai trò điều hành của Tổng giám đốc, làm lu mờvai trò của Tổng giám đốc Ngợc lại có nơi Tổng giám đốc xem nhẹ vai tròcủa Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chức năng quản lý của Hội đồng quản trị, chức năng điều hành của Tổnggiám đốc, chức năng quản lý của các Bộ, UBND tỉnh, thành phố cha đợc quy

định rõ ràng Do đó có tình trạng Tổng giám đốc ỷ lại, dựa dẫm vào Hội đồngquản trị hoặc xem nhẹ Hội đồng quản trị Mặt khác cơ quan quản lý Nhà nớccòn can thiệp vào các quyền hạn đã đợc phân cấp cho Tổng công ty về quản lýcán bộ về quyết định dự án đầu t hoặc các biện pháp bổ sung điều hoà vốn

* Năm là, các Tổng công ty 91 hầu nh không tiến hành sắp xếp các đơn

vị thành viên ngoại trừ một số bộ phận của đơn vị thành viên và một số rất ít

Trang 21

doanh nghiệp thành viên thực hiện cổ phần hoá và giải thể ( trong các Tổngcông ty 91 số doanh nghiệp cổ phần hoá chỉ chiếm 3,1% số doanh nghiệp giảithể và phá sản chiếm 0,3%)

Phơng án sắp xếp của các Tổng công ty 91 cha thật tích cực, cha quantâm đến việc cơ cấu lại, sắp xếp lại Tổng công ty và các doanh nghiệp thànhviên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty và các đơn vị thànhviên Đồng thời còn có tâm lý ngại chuyển số lợng lớn doanh nghiệp thànhviên sang hình thức sở hữu khác vì theo luật hiện hành thì các công ty cổ phầnkhông thuộc diện Tổng công ty quản lý

* Sáu là, nhiều Tổng công ty thiếu cán bộ có năng lực về kinh doanh

thích hợp để bố trí đúng vị trí, đặc biệt là vị trí Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc Việc bố trí cán bộ chủ chốt của một số Tổng công ty ( Chủ tịch Hội

đồng quản trị , Tổng giám đốc ) có trờng hợp cha thật hợp lý, lựa chọn nhữngcán bộ còn thiếu kinh nghiệm hoặc cha am hiểu sâu sắc ngành kinh tế - kỹthuật , có trờng hợp bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo Tổng công ty tuổi cao chủ yếu

là để giải quyết chính sách Trình độ giữa Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc chênh lệnh nhau nên khó phối hợp, khó thuyết phục lẫn nhau và chathuyết phục đợc các doanh nghiệp thành viên, nhất là các đơn vị thành viên cógiám đốc có trình độ khá

Tuy đội ngũ lãnh đạo của doanh nghiệp, đặc biệt là Chủ tịch Hội đồngquản trị, Tổng giám đốc, giám đốc có tính quyết định đối với hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nớc nhng cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm

và đào tạo, bồi dỡng chậm đổi mới Cha thực hiện đợc cơ chế " Giám đốc doHội đồng quản trị tuyển chọn và ký hợp đồng với sự chấp thuận của cơ quanhành chính có thẩm quyền" ( Nghị quyết Hội Nghị Trung ơng lần thứ t, khoáVIII) Cho đến nay không ít những giám đốc không đủ năng lực, trình độ quản

lý, cũng nh phẩm chất đạo đức Trình độ của một bộ phận không ít ngời quản

lý điều hành doanh nghiệp cha đáp ứng đợc yêu cầu của cơ chế thị trờng Tuynhiên việc thay thế các giám đốc này là một việc rất khó khăn

Chính vì những nhợc điểm này nên các Tổng công ty 91 ty đạt đợc nhiềutiến bộ nhng so với tiêu thức của một Tập đoàn kinh tế mạnh thì còn mộtkhoảng cách khá xa

Trang 22

II Thực trạng quản lý Nhà nớc đối với các Tổng công ty

91 ở việt nam

1 Những kết quả đạt đợc :

- Hoạt động quản lý Nhà nớc đối với các Tổng công ty 91 ở Việt Namtrong thời gian qua phần nào đã phát huy đợc hiệu lực và hiệu quả thể hiệnqua sự lớn mạnh, phát triển của các Tổng công ty

- Đã phân định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quanquản lý Nhà nớc trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc đối với cácTổng công ty và chức năng đại diện của chủ sở hữu đối với các Tổng công tytheo các cấp độ khác nhau, giữa Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ, Bộ, UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc củacủa các Tổng công ty

- Đã có sự phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nớc đối với cácTổng công ty, hạn chế đợc hiện tợng trùng lặp, chồng chéo trong quản lý

- Đã tăng cờng quyền tự chủ kinh doanh cho các Tổng công ty

- Đã giảm bớt đợc một số quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đốivới các Tổng công ty 91 bằng cách chuyển giao cho Bộ tài chính và Hội đồngquản trị, Tổng giám đốc của các Tổng công ty

2 Những mặt tồn tại

* Việc triển khai thực hiện chủ chơng về việc thành lập các Tổng công ty

91 cha tuân thủ đúng chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nớc

Theo Quyết định số 91/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994 của Thủ tớngChính phủ, việc thành lập Tổng công ty 91 là thí điểm Nhng thực tế việcthành lập các Tổng công ty đợc tiến hành một cách ồ ạt, tràn lan, không tuânthủ theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nớc và quyết định nói trên.Trong vòng hơn một năm đã thành lập 18 Tổng công ty 91 trên phạm vi cả n-

ớc, trong đó có 8 Tổng công ty (chiếm 44%) không đủ vốn điều lệ 1000 tỷ

đồng nh quy định tại Quyết định số 91/TTg

Trang 23

Mặt khác, các đơn vị thành viên đợc đa vào Tổng công ty không theotinh thần tự nguyện, mà theo quyết định hành chính của cấp trên Những việc

đó đã làm sai lệch, méo mó chủ chơng đúng đắn của Chính phủ và đã trực tiếpgây khó khăn cho các Tổng công ty 91 trong quá trình sản xuất kinh doanh,trong quản lý và điều hành

* Cơ chế chính sách, cơ chế quản lý cha đồng bộ và cha hoàn thiện

- Theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc và theo Quyết định số 91/TTg thìTổng công ty và hầu hết các đơn vị thành viên hạch toán độc lập Nh vậy phápnhân nằm trong pháp nhân, điều đó là không hợp lý, cụ thể:

Các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty đều là những doanhnghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo Nghị định số 388/HĐBT( có tính chất pháp

lý cao hơn quyết định của Thủ tớng Chính phủ) trớc khi Tổng công ty 91 đợcthành lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và tài sản riêng Các doanhnghiệp thành viên này vẫn sử dụng lợi nhuận mà mình làm ra Việc giao vốncho các đơn vị thành viên chỉ là hình thức, cha mang đầy đủ ý nghĩa của việcgiao và nhận vốn một cách chặt chẽ, khoa học với đầy đủ tính chất pháp lý của

nó Vì, chính Tổng công ty giao lại vốn, tài sản…mà chính doanh nghiệp đósang quản lý và sử dụng Tổng công ty 91 cha có đủ yếu tố pháp lý và khảnăng để thực hiện vai trò điều tiết các hoạt động của các đơn vị thành viên,nhất là điều tiết tài sản, vốn trong nội bộ của Tổng công ty nh theo Luật doanhnghiệp quy định

- Theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nớc và Nghị định số 39/CP,ngày 27 tháng 6 năm 1995 của Chính phủ việc ban hành điều lệ mẫu và hoạt

động của Tổng công ty Nhà nớc thì Hội đồng quản trị là đại diện sở hữu củaNhà nớc tại doanh nghiệp Nhà nớc , thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc ởTổng công ty; Tổng giám đốc có chức năng điều hành, có trách nhiệm sửdụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phơng án đợc Hội đồngquản trị phê duyệt Đó là hai phạm trù khác nhau, có tính độc lập theo mộtphạm vi nhất định, nhng lại có chủ chơng thí điểm Chủ tịch Hội đồng quản trị

và Tổng giám đốc là một ngời, điều đó không phù hợp với tính khách quantrong quản lý kinh tế và trái với khoản 5 điều 13 Nghị định số 39/CP là " Chủtịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng giám đốc công ty" Việc Chủ tịchHội đồng quản trị và Tổng giám đốc do cùng một quyết định bổ nhiệm, miễn

Trang 24

nhiệm, cùng nhận vốn Nhà nớc , cùng chịu tách nhiệm về kết quả hoạt độngcủa Tổng công ty, đặc biệt là Chủ tịch Hội đồng quản trị không có tài sảntrong doanh nhiệp nhng có quyền thuê Tổng giám đốc Quy định nh vậy làkhông phù hợp với thực tế, làm lẫn lộn giữa quản lý và điều hành, phát sinhvớng mắc, chồng chéo, lúng túng trong hoạt động của Tổng công ty Nhà nớc

- Luật doanh nghiệp Nhà nớc và nhiều văn bản của Chính phủ muốn tạocho doanh nghiệp Nhà nớc đợc chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh vàchủ chơng cải cách hành chính của Chính phủ nhằm giảm bớt các thủ tụcphiền hà cho các doanh nghiệp Nhng trên thực tế thì nhiều quyết định của Bộ,ban ngành, địa phơng lại gây cản trở, ách tắc cho hoạt động của doanh nghiệp.Các thủ tục cấp đất, vay vốn, thủ tục hải quan, thủ tục thanh lý và đánh giá tàisản cổ phần hoá…còn nhiều phiền hà, làm cho hoạt động ccủa doanh nghiệpkém linh hoạt , năng động

- Theo nghị định số 39/CP: Ban kiểm soát có 5 thành viên, trong đó cómột thành viên Hội đồng quản trị làm trởng ban theo sự phân công của Hội

đồng quản trị và bốn thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thởng , kỷ luật để thực hiện nhiệm vụ đợc giao Bankiểm soát có trách nhiệm kiểm tra, giám soát hoạt động điều hành hoạt độngcủa Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng công tytrong hoạt động sản xuất kinh doanh và chấp hành pháp luật, điều lệ của Tổngcông ty, nhng không có t cách độc lập, do vậy Ban kiểm soát khó chủ độngthực hiện nhiệm vụ khi phát hiện ra vấn đề cần giải quyết ngay vì phải đợi ýkiến của cấp trên Đặc biệt, những vụ việc liên quan đến lãnh đạo của Tổngcông ty thì việc giải quyết của ban kiểm soát càng khó khăn, phức tạp hơn

- Chủ chơng của Nhà nớc về thành lập Tổng công ty 91 là một chủ chơng

đúng nhng cha có bớc đi thích hợp, cha đầy đủ bao gồm về luật lệ, về cơ chếchính sách, về tổ chức cán bộ Việc phân định chức năng quản lý Nhà nớc đốivới Tổng công ty 91 vẫn còn chồng chéo cơ sở Một số chính sách cha cụ thể,cha rõ ràng nh chủ chơng hội nhập vào khu vực và thế giới, cơ chế chính sáchtài chính, thuế giá trị gia tăng, không những tạo đợc những điều kiện thuận lợicho các Tổng công ty tích tụ, tập trung các nguồn vốn, để hoạt động sản xuấtkinh doanh, liên kết mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu t đổi mới công nghệ,liên doanh, liên kết để mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trờng trong vàngoài nớc mà còn cha tạo đợc động lực mạnh mẽ để các Tổng công ty phát

Trang 25

triển phát huy tiềm năng hiện có làm các Tổng công ty lúng túng, bị độngtrong sản xuất kinh doanh, thậm chí làm cho các doanh nghiệp thua lỗ.

- Quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, trong quản lý chất lợngsản phẩm còn buông lỏng; tình trạng buôn gian bán lậu, gian lận thơng mạikhông giảm mà ngày càng có chiêù hớng gia tăng , tệ quan liêu , cửa quyền,thiếu trách nhiệm, tham nhũng , lãng phí …trong các cơ quan Nhà nớc và ởcác doanh nghiệp Nhà nớc là những cản trở thách thức lớn trong sản suất kinhdoanh, trong hội nhập đối với các doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và cácTổng công ty 91 nói riêng

* Cơ chế quản lý và mối quan hệ giữa Chính phủ ,bộ quản lý ngành vớiTổng công ty 91 và các đơn vị thành viên cha đợc cụ thể, rõ ràng :

- Chủ trơng thành lập Tổng công ty 91 nhằm bỏ Bộ chủ quản, cấp hànhchính chủ quản Quan điểm này đợc nêu đi, nêu lại nhiều lần qua các văn bảnNhà nớc , qua hệ thống thông tin đại chúng Nhng Chính phủ và các cơ quan

có trách nhiệm của Nhà nớc cha có hớng dẫn cụ thể về việc thực hiện chủ

ch-ơng, cơ chế này Để tránh sự can thiệp không cần thiết của các cơ quan này

đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc nóichung và Tổng công ty 91 nói riêng thì phải sửa đổi, bổ sung quyền hạn, chứcnăng của cơ quan này chứ không phải chuyển các doanh nghiệp Nhà nớc từcơ quan này sang cơ quan khác quản lý Việc làm này tạo ra nhiều nấc trunggian, trách nhiệm không rõ ràng Trớc đây, các doanh nghiệp, các Tổng công

ty chỉ có cấp trên là Bộ quản lý, nay giải quyết công việc, các đơn vị nói trênphải qua nhiều cơ quan khác mới giải quyết đợc Trong đó có nhiều công việc

đã giao trả lại các bộ quản lý ngành giải quyết

- Đối với Tổng công ty không có một bộ nào quản lý trực tiếp mà chịu sựquản lý của Thủ tớng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung Ương trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc

và thực hiện một số quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nớc đối với Tổng công tythì các cơ quan này cha thực hiện đủ nội dung đã phân cấp

Mối quan hệ giữa Tổng công ty 91 với các bộ quản lý ngành hiện nay

ch-a xác định rõ đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty, quyền làm chủ sở hữugiữa Bộ tài chính, Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh còn nhiều vớng măc, chồngchéo, còn có quá nhiều đầu mối trong quản lý Tổng công ty Việc thực hiệnxoá bỏ quan hệ hành chính chủ quản vẫn cha chuyển biến kịp thời với yêu cầu

Ngày đăng: 03/05/2014, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Hình thành và phát triển công ty tài chính trong các Tổng công ty - Một số giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Tổng công ty 91 ở Việt Nam
5. Hình thành và phát triển công ty tài chính trong các Tổng công ty (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w