1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án môn học marketing điện tử đề tài phân tích hoạt động e marketing của công ty cổ phần thế giới di động

89 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động e - marketing của công ty cổ phần thế giới di động
Tác giả Hồ Trần Thục An, Nguyễn Thị Ý Nhi, Phạm Nhã Uyên
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Kim Ánh
Trường học Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn
Chuyên ngành Marketing điện tử
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 8,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do lựa chọn đề tài (3)
  • 2. Mục đích đề tài (3)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (3)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (3)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ E-MARKETING (9)
    • 1.1. Khái niệm về E- marketing (9)
    • 1.2. Vai trò và ý nghĩa của E – marketing (10)
      • 1.2.1. Đối với doanh nghiệp (10)
      • 1.2.2. Đối với khách hàng (13)
    • 1.3. Các công cụ E- marketing (13)
      • 1.3.1. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO) (14)
      • 1.3.2. Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM) (14)
      • 1.3.3. Content Marketing (15)
      • 1.3.4. Social Media Marketing (15)
      • 1.3.5. Mobile Marketing (16)
      • 1.3.6. Email Marketing (17)
      • 1.3.7. Pr Online (18)
  • Chương 2. THỰC TRẠNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI (20)
    • 2.1.1. Lịch sử hình thành (21)
    • 2.1.2. Lĩnh vực hoạt động (22)
    • 2.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh (23)
      • 2.1.3.1. Tầm nhìn (23)
      • 2.1.3.2. Sứ mệnh (23)
    • 2.1.4. Môi trường vĩ mô (23)
      • 2.1.4.1. Môi trường chính trị pháp luật (24)
      • 2.1.4.2. Môi trường kinh tế (25)
    • 2.1.5. Môi trường vi mô (28)
      • 2.1.5.1. Khách hàng (28)
      • 2.1.5.2. Đối thủ cạnh tranh (29)
      • 2.1.5.3. Nhà cung cấp (30)
    • 2.1.6. Phân tích Swot của công ty (30)
    • 2.2. Phân tích thực trạng E-Marketing của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động (33)
      • 2.2.1. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO) (34)
      • 2.2.2. Content marketing (43)
      • 2.2.3. Social Media Marketing (48)
        • 2.2.3.1. Facebook (49)
        • 2.2.3.2. Youtube (53)
      • 2.2.4. Mobile Marketing (57)
      • 2.2.5. Pr Online (61)
      • 2.2.6. Phân tích Website (64)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng E - Marketing của công ty (67)
  • Chương 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG (69)
    • 3.1. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization -SEO) (69)
    • 3.2. Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM) (70)
    • 3.3. Content Marketing (70)
    • 3.3. Social Media Marketing (79)
      • 3.3.1. Facebook (79)
      • 3.3.2. Youtube (80)
    • 3.4. Mobile Marketing (82)
    • 3.5. Email Marketing (83)
    • 3.6. Pr Online (84)
    • 3.7. Giải pháp cho website Thế giới di động (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)

Nội dung

Vì vậy, việc cấp thiết mà các doanhnghiệp cần làm hiện nay là sử dụng một cách hiệu quả các công cụ e-marketing để có thểmarketing cho sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp mình trên mạng in

Trang 1

VIỆT - HÀN Khoa Kinh tế số và Thương mại điện tử

Trang 2

VIỆT - HÀN Khoa Kinh tế số và Thương mại điện tử



ĐỒ ÁN MÔN HỌC MARKETING ĐIỆN TỬ

Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG E - MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG

Đà nẵng, tháng 04 năm 2021.

Trang 3

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của internet nói chung và thươngmại điện tử nói riêng trên thế giới đã góp phần làm thay đổi cách thức kinh doanh, giao dịchtruyền thông và cách thức marketing thông thường Hiện nay, phần lớn người dân Việt Namnói chung và thế giới nói riêng đều sử dụng internet Vì vậy, việc cấp thiết mà các doanhnghiệp cần làm hiện nay là sử dụng một cách hiệu quả các công cụ e-marketing để có thểmarketing cho sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp mình trên mạng internet để có thể cạnhtranh với các doanh nghiệp khác

Vì vậy, khi nhận được đề tài " phân tích hoạt động e-marketing của một doanh nghiệp"nhóm chúng em đã mạnh dạn chọn Thế giới di động làm làm đề tài cho đề án môn học củamình Nhóm chúng em rất phấn khởi và mong muốn hoàn thành bài báo cáo với tất cả cáckiến thức và kỹ năng đã được học

Báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạn chế, mong nhận được đóng góp ýkiến từ phía giảng viên giúp cho báo cáo của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn Nhómchúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Kim Ánh đã nhiệt tình hướng dẫngiúp chúng em hoàn thành bài đúng hạn và đạt hiệu quả Xin chân thành cảm ơn!

2 Mục đích đề tài

Trên cơ sở lý thuyết về E-marketing, từ đó phân tích đánh giá thực trạng các hoạt độngE-marketing của công ty Cổ phần Thế Giới Di Động, đề xuất giải pháp phát triển E-marketing tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và giántiếp tới hoạt động E-marketing cùng với các cơ sở để hoàn thiện chiến lược E-marketing, từ

đó tìm ra giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động E-marketing cho công ty

Phạm vi nghiên cứu: bài báo cáo tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai marketing trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2021

E-4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của bài báo cáo dựa trên phân tích và tổng hợp các số liệu từnhiều nguồn khác nhau để đánh giá thực trạng hoạt động marketing của công ty

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU i

1 Lý do lựa chọn đề tài i

2 Mục đích đề tài i

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu i

4 Phương pháp nghiên cứu i

MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ E-MARKETING 1

1.1 Khái niệm về E- marketing 1

1.2 Vai trò và ý nghĩa của E – marketing 2

1.2.1 Đối với doanh nghiệp 2

1.2.2 Đối với khách hàng 5

1.3 Các công cụ E- marketing 5

1.3.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO) 6

1.3.2 Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM) 6

1.3.3 Content Marketing 7

1.3.4 Social Media Marketing 7

1.3.5 Mobile Marketing 8

1.3.6 Email Marketing 9

1.3.7 Pr Online 10

Chương 2 THỰC TRẠNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG 12 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Thế giới di động 12

2.1.1 Lịch sử hình thành 13

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 14

2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 15

2.1.3.1 Tầm nhìn 15

2.1.3.2 Sứ mệnh 15

2.1.4 Môi trường vĩ mô 15

2.1.4.1 Môi trường chính trị pháp luật 16

2.1.4.2 Môi trường kinh tế 17

2.1.4.3 Môi trường công nghệ 18

Trang 5

2.1.5 Môi trường vi mô 20

2.1.5.1 Khách hàng 20

2.1.5.2 Đối thủ cạnh tranh 21

2.1.5.3 Nhà cung cấp 22

2.1.6 Phân tích Swot của công ty 23

2.2 Phân tích thực trạng E-Marketing của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động 25

2.2.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO) 26

2.2.2 Content marketing 35

2.2.3 Social Media Marketing 40

2.2.3.1 Facebook 41

2.2.3.2 Youtube 45

2.2.4 Mobile Marketing 49

2.2.5 Pr Online 53

2.2.6 Phân tích Website 56

2.3 Đánh giá thực trạng E - Marketing của công ty 59

Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG 61

3.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization -SEO) 61

3.2 Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM) 62

3.3 Content Marketing 62

3.3 Social Media Marketing 71

3.3.1 Facebook 71

3.3.2 Youtube 72

3.4 Mobile Marketing 74

3.5 Email Marketing 75

3.6 Pr Online 76

3.7 Giải pháp cho website Thế giới di động 77

KẾT LUẬN 78 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 81

Trang 6

Bảng 2.1 Mô hình SWOT của Thế giới di động 26 Bảng 2.2 Bảng phân tích từ khóa trong top đầu bằng keywordplanner.vn 30 Bảng 2.3 Bảng phân tích từ khóa có vị trí thấp bằng keywordplanner.vn 33 Bảng 2.4 Bảng phân tích từ khóa chưa có sự xuất hiện của Thế giới di dộngtrong top 10 tìm kiếm google bằng keywordplanner.vn 36

Trang 7

Hình 2.1 Logo của Thế giới di động 13Hình 2.2 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại di động”bằng keywordplanner.vn và vị trícủa website Thế giới di độngtrên google 28Hình 2.3 Kết quả phân tích từ khóa “dien thoai moi”bằng keywordplanner.vn và vị trí củawebsite Thế giới di độngtrên google 29Hình 2.4 Kết quả phân tích từ khóa “Máy tính giá hấp dẫn”bằng keywordplanner.vn và vịtrí của website Thế giới di độngtrên google 31Hình 2.5 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại sang xịn”bằng keywordplanner.vn và vị trícủa website Thế giới di độngtrên google 32Hình 2.6 Kết quả phân tích từ khóa “Mẫu laptop tốt nhất”bằng keywordplanner.vn và vị trícủa website Thế giới di độngtrên google 34Hình 2.7 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại vừa túi tiền”bằng keywordplanner.vn và vịtrí của website Thế giới di động trên google 35Hình 2.8.Bài viết nằm trong chuyên mục Tin tức công nghệ của WebsiteThegioididong.com 36Hình 2.9 Bài viết cung cấp các thông tin liên quan đến Iphone 12 trước thềm ra mắt của Thếgiới di động 37Hình 2.10 Bài viết cung cấp các thông tin liên quan đến Iphone 12 trước thềm ra mắt của 38Hình 2.11 Các bài content được Thế giới di động đăng tải trong ngày 40Hình 2.12 Fanpage của Thế giới di động 41Hình 2.13 Một vài thông số Fanpage của Thế giới di động 42Hình 2.14.Sự khác biệt tương tác giữa 2 bài đăng của TGDĐ trong khoảng thời gian gầnđây 43Hình 2.15.Sự khác biệt giữa 2 bài đăng về khuyến mại trên Facebook của TGDĐ vàFPTshop 44Hình 2.16 Bài đăng giới thiệu tập 1 webdrama đặc vụ thời gian trên fanpage của Thế giới diđộng 45Hình 2.17 Kênh Youtube riêng của Thế giới di động 46Hình 2.18 Chuyên mục Hi – new, bản tin công nghệ mới nhất hàng ngày của TGDĐ trênkênh Youtube 46Hình 2.19 Chuyên mục góc Review - Trải nghiệm & đánh giá đồ công nghệ của TGDĐ trênkênh Youtube 47Hình 2.20.Chuyên mục Sau giờ làm và Thế giới Laptop 47

Trang 8

Hình 2.22.Phần mô tả trên youtube với các đường dẫn 49

Hình 2.23.Hình ảnh Website thegioididong.com trên điện thoại di động 50

Hình 2.24.Giao diện chính của Ứng dụng Thế giới di động trên điện thoại 51

Hình 2.25.Đánh giá của khách hàng về mobile app của TGDĐ trên Chplay 52

Hình 2.26.Minigame Ô chữ bí mật của TGDĐ trên fanpage 53

Hình 2.27.Bài đăng giới thiệu minigame Ô chữ bí mật trên website của TGDĐ 54

Hình 2.28.Bài đăng trên phương tiện báo điện tử của doanhnghiep.vn về thế giới di động 55

Hình 2.29 Bài đăng của báo VnEconomy về sự thu hẹp chuỗi cửa hàng bán lẻ thế giới di động 56

Hình 2.30.Hình ảnh website TGDĐ với 3 màu chủ đạo là đen, vàng, trắng 56

Hình 2.31 Phân tích website thegioididong.com bằng công cụ keywordplanner.vn 57

Hình 2.32 Lượt truy cập theo tháng (4/2021) của website Thegioididong.com theo keywordplanner.vn 58

Hình 2.33: Số lượng liên kết miền của Thegioididong.com 58

Hình 2.34.Số lượng liên kết miền của fptshop.com 58

Hình 3.1 Iphone 13 với màu hồng hơi sắc tím nữ 65

Hình 3.2 Iphone 13 với gam hồng đất phảng phất 65

Hình 3.3 Iphone 13 với phiên bản hồng pastel 65

Hình 3.4.Iphone 13 phiên bản màu hồng phấn 66

Hình 3.5 Một chiếc Iphone 13 với gam màu trắng và xanh đen đầy lịch lãm 66

Hình 3.6 Iphone 13 với thiết kế nấp gập gam màu đen bạc 67

Hình 3.7 Iphone 13 với gam màu kem 67

Hình 3.8: Bước 2 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 68

Hình 3.9: Bước 3 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 69

Hình 3.10: Bước 4 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 69

Hình 3.11: Bước 5 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 70

Hình 3.12: Bước 6 khôi phục tin nhắn đã xóa trên facebook 70

Trang 9

Chương 1.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ E-MARKETING

1.1 Khái niệm về E- marketing

Trước tiên chúng ta đến với định nghĩa về E- marketing, thứ mà nhiều người đang cảmnhận thấy mơ hồ, thậm chí những người đang làm về digital cũng chưa hiểu một cách đúngnhất về định nghĩa này Có nhiều quan điểm khác nhau về E – Marketing Mỗi tác giả lại córiêng cho mình một khái niệm về E – Marketing Sau đây là một số định nghĩa từ khắp nơitrên thế giới về thuật ngữ này

E-marketing (Internet marketing hay online marketing), marketing trực tuyến hay đượcgọi là digital marketing là hoạt động marketing cho SP và DV thông qua mạng kết nối toàncầu Internet

(Jaakko Sinisalo và đồng nghiệp (2007) “Mobile CRM Business ProcessManagement Journal)

“Digital Marketing là chiến lược dùng Internet làm phương tiện cho các làm việcmarketing và trao đổi điểm tin” – Asia Digital Marketing Association

“Digital Marketing là việc thực thi các làm việc quảng bá sản phẩm và dịch vụ bằngcách dùng các kênh phân phối online định hướng theo cơ sở data nhằm mục đích approachkhách hàng đúng lúc, đúng muốn, đúng đối tượng với mức chi phí hợp lí” – Jared Reitzin,CEO – điện thoại Storm Inc

“Digital Marketing là việc quản lí và làm những việc marketing bằng cách dùng cácphương tiện quảng bá điện tử như web, email, iTV hay các phương tiện không dây phối hợpvới data số khác về đặc điểm và hành vi của khách hàng.” – Dave Chaffey, Insights Director(ClickThrough Marketing)

“Digital Marketing đề cập đến nhiều lĩnh vực rộng hơn so với marketing truyền thống,chúng approach người truy cập theo phong cách kĩ thuật số” – Wikipedia

Dịch một cách đơn giản, E-Marketing hay nói cách khác, Marketing điện tử là cụm từdành cho các hoạt động Marketing thông qua các công cụ điện tử, cụ thể hơn là Internet Cáccụm từ như E-Marketing, Internet Marketing, Digital Marketing và Marketing online có thể

sử dụng thay thế cho nhau vì dường như chúng hoàn toàn đồng nghĩa

Philip Kotler - nhà kinh tế học nổi tiếng định nghĩa “E-Marketing (hay Marketing điệntử) là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch

vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử

và Internet”

Trang 10

Judy Strauss định nghĩa: “E-Marketing là việc sử dụng công nghệ thông tin trong quátrình tạo ra, giao tiếp và cung cấp giá trị cho khách hàng và để quản lý mối quan hệ kháchhàng theo cách có lợi cho tổ chức và các bên liên quan” Ngoài ra, còn có một định nghĩakhác về E-Marketing như sau: E-Marketing bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhucầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử (JoelReedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000).

Nhưng tóm lại, có thể hiểu nôm na rằng E- marketing chính là chỉ việc xây dựng nhậnthức và truyền thông thương hiệu hoặc sản phẩm dựa trên nền tảng kỹ thuật số

1.2 Vai trò và ý nghĩa của E – marketing

Cùng với sự phát triển thời đại công nghệ 4.0 Vai trò của E-Marketing để nâng caokinh doanh của doanh nghiệp là không thể thiếu và ngoài ra còn giúp ích trong việc trao đổi

và mua sắm đối với khách hàng Sau đây là vai trò và ý nghĩa riêng của E-marketing đối vớidoanh nghiệp và khách hàng

1.2.1 Đối với doanh nghiệp

 Mang cơ hội cạnh tranh công bằng cho tất cả các doanh nghiệp

 Khả năng kiểm soát tốt tệp khách hàng

Một trong những tầm quan trọng của E - Marketing là giúp các tổ chức kiểm soát tốt sốngười tham gia Công cụ hỗ trợ sẽ nhắc lại nhiều lần cho các khách hàng khi đã nhận đượclời mời từ sự kiện, khiến họ ấn tượng và nhớ rõ ngày đến dự

Mặt khác, các phương tiện kỹ thuật số không chỉ giúp khách hàng đăng ký tham gia dễdàng mà còn giúp ban tổ chức quản lý thông tin chi tiết và chính xác hơn Việc thực hiện cácthủ tục kiểm tra cũng vì vậy mà được rút ngắn, đồng thời giúp công ty biết được nhómkhách hàng nào tiềm năng nhờ vào bản đăng ký

 Chi phí quảng cáo E - marketing tiết kiệm hơn so với quảng cáo truyền thống

Chi phí làm E -Marketing thấp hơn nhiều so với marketing truyền thống Doanh nghiệpkhông phải đóng phí thuê mặt bằng hay bảo trì, doanh nghiệp có thể đặt hàng phù hợp vớinhu cầu nhằm tiết kiệm chi phí kho bãi

E - Marketing lại không đòi hỏi cao về chi phí, đây là môi trường cạnh tranh mở chotất cả các doanh nghiệp từ lớn, nhỏ đến rất nhỏ Tất cả các công cụ tìm kiếm như Google,Bing, Cốc Cốc và các nền tảng kênh xã hội như Facebook, Pinterest, Instagram đều đưa ranhững giá thầu linh động (flexible bid) để mọi doanh nghiệp có thể chạy quảng cáo tùy vàoviệc quản lý ngân sách của họ

Trang 11

Một điểm thú vị về chi phí nữa là trong khi chi phí cho các loại quảng cáo truyền thốngthường vượt quá ngân sách dự kiến thì E - Marketing lại hoàn toàn ngược lại GoogleAdwords là một ví dụ điển hình, giá thực tế doanh nghiệp phải trả cho Google để quảng báthương hiệu thường thấp hơn ngân sách dự kiến nếu như họ quản lý tốt các công cụ quảngcáo và chọn lựa giá thầu hợp lý.

 Tiếp cận khách hàng nhanh và không biên giới

Tiếp cận nhanh chóng hơn đến khách hàng: khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy thôngtin về loại bánh mình cần trên các trang web của một doanh nghiệp bánh ngọt, thậm chíkhách hàng còn có thể tìm hiểu được hình ảnh, giá cả và nguyên liệu, dịch vụ E - marketingdựa trên công nghệ là Internet, vì vậy việc tiếp cận rất dễ dàng E - Marketing có thể tiếp cậnvới bất cứ nơi đâu, bất kỳ khách hàng nào Với E - marketing, doanh nghiệp có thể xóa nhòakhoảng cách địa lý hay biên giới lãnh thổ

 Phân vùng đối tượng khách hàng chuẩn

Dễ nhận thấy tất cả các công cụ tìm kiếm và nền tảng kênh xã hội đều cung cấp nhữnglựa chọn về nhân khẩu học (như giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, địa chỉ vùng miền…), vềthói quen mua sắm, sở thích và hành vi cụ thể của hàng triệu người dùng

Khi bạn dự định chạy quảng cáo trên Facebook, Facebook sẽ hỏi đối tượng khách hàngbạn muốn tiếp cận trong chiến dịch quảng cáo này với những chọn lựa tiêu biểu như: địađiểm, tuổi, giới tính, ngôn ngữ, sở thích, hành vi và rất nhiều lựa chọn khác

Với E - Marketing bạn có thể xoá bỏ khoảng cách địa lý, bạn có thể bán hàng chokhách hàng ở bất cứ nơi đâu, bất cứ quốc gia nào mà không cần mở cửa hàng ở nơi đó, mởrộng thị trường mục tiêu, tổ chức hình thức kinh doanh xuất khẩu mà không cần xây dựngmạng lưới kênh phân phối ở các quốc gia khác Tuy nhiên, nếu việc kinh doanh mang tínhquốc tế, bạn nên sử dụng dịch vụ nội địa hoá để đảm bảo sản phẩm của bạn phù hợp với thitrường nội địa và tuân thủ các quy định của doanh nghiệp địa phương Dịch vụ nội địa hóanghĩa là phải biết tùy biến sản phẩm và dùng ngôn ngữ cho phù hợp tùy theo những khácbiệt ở thị trường mỗi nơi

 Tính linh hoạt

Tính linh hoạt của E - Marketing là rõ ràng bởi vì bản chất của Internet, nền tảng củacông nghệ trực tuyến là linh hoạt Từ khi bắt đầu chiến dịch E - Marketing đến lúc hoàn tấtbạn có thể theo dõi độ hiệu quả thông qua các số liệu thống kê

 Đo lường hiệu quả

Trang 12

Những công cụ phân tích kỹ thuật số (digital analytic tools) có thể đánh giá chính xác

số lượt người quan tâm, truy cập quảng cáo của bạn, số lượt tìm kiếm ngành của bạn với từkhóa cụ thể

Thậm chí những công cụ này còn đo lường được hướng đi của người dùng như họ đếnwebsite của bạn qua nguồn nào: trang Facebook hay tự tìm kiếm trên Google, họ được điềuhướng đến đâu trong website của bạn, ở lại website của bạn bao lâu, nội dung họ đọc trênwebsite của bạn

Ngoài ra những công cụ này còn đo lường được độ chuyển đổi từ độc giả sang kháchhàng bằng những thông số cụ thể

 Lan truyền nhanh (Viral)

Đây chính là là ưu điểm nổi bật nhất của phương thức marketing dựa vào nhữngphương tiện kỹ thuật số Một số sự kiện thậm chí còn khuyến khích người tham dự khôngchỉ chia sẻ trước khi sự kiện được diễn ra, mà ngay tại sự kiện cũng có thể post những trạngthái, hình ảnh và cảm xúc của mình, để tăng tính chân thật

E - Marketing không chỉ giúp các công ty được PR một cách miễn phí mà còn tạo nênhiệu ứng đám đông “social proof” khiến những người không tham gia cũng biết đến tên tuổidoanh nghiệp hay ít nhiều dành chút thiện cảm cho thương hiệu này

 Phát triển thương hiệu

Rất nhiều công ty – kể cả công ty lớn ở Việt Nam hiện vẫn chưa chú ý và hoạch địnhngân sách cho việc xây dựng thương hiệu qua các kênh truyền thông số (digital) như cácmạng xã hội (Facebook, Youtube…), web, app…

Với các kênh và phương tiện truyền thống, chiến dịch quảng cáo nhắm đến đối tượngchỉ có thể ước định chung chung Việc lên kế hoạch sẽ dựa trên ước định, bao gồm cả địnhtính và một số dữ liệu nghiên cứu thị trường (chủ yếu theo các phương pháp truyền thống).Với E – Marketingthì rất chính xác, đến mức chi tiết, và bạn có thể lọc được đối tượngtheo các tiêu chí mong muốn chỉ trong một số click chuột mà thôi

Tiếp theo, khi các doanh nghiệp tiến hành quảng bá trên các phương tiện truyền thôngtruyền thống thì hiệu quả chủ yếu cũng dựa trên các phương tiện và cách đo đếm truyềnthống như phương pháp chọn mẫu, phỏng vấn… và thường thì đo đếm hiệu quả không chínhxác lắm, còn với nền tảng E – Marketing, bạn nhìn cực rõ chân dung đối tượng mà bạn nhắmtới: giới tính, địa bàn sinh sống, phân khúc thu nhập, tình trạng hôn nhân, mối quan tâm hiệntại… nói chung có vô số các chỉ số được xác định một cách cực kỳ chi tiết và chính xác

Trang 13

1.2.2 Đối với khách hàng

 Dễ dàng tiếp cận các thông tin sản phẩm/ dịch vụ 1 cách dễ dàng

 Hiểu biết rõ ràng về thông tin doanh nghiệp

 Có thể lựa chọn thông tin tiếp nhận

E - marketing rất tốt trong việc kết nối nhanh nhất với những đối tượng tham gia.Không chỉ có khả năng đăng tải thông tin lên phương tiện truyền thông để thu hút mọi người

mà nó còn dùng để tạo sự bất ngờ

Hãy nghĩ mà xem, ngay khi bạn đang ngồi tham dự tại sự kiện những bản thân vẫn cóthể tìm kiếm và xem những tin mới nhất xảy ra xung quanh mình Bên cạnh đó, các thông tinkhác cũng được thông tin về sản phẩm nhanh chóng qua các kênh video phát trực tiếp giúp

ai cũng đều xem được Như vậy sẽ tạo ra được những hiệu ứng và cộng hưởng tốt

 Tạo nên sự vui vẻ cho khách hàng

E - marketing còn giúp tạo ra nhiều niềm vui cho người tham dự Những thông điệpđược truyền tải một cách khéo léo qua các video khiến khách hàng không bị nhàm chán màcảm thấy thích thú hơn với sản phẩm bạn đang muốn giới thiệu

Hoặc đôi lúc chỉ là những trò chơi mang tính chất tương tác, tạo sự sôi nổi cho sự kiệncũng khiến người tham gia hứng khởi hơn là những bài diễn thuyết dài dòng về kinh doanh.Hãy cố tạo cho mình những cái tweet, hashtags để thu hút cộng đồng chú ý

 Lan tỏa sâu rộng trong xã hội hiện đại

Để đảm bảo những người tham dự không bị quá tải thông tin sau khi kết thúc sự kiện.Việc gửi đi một email với những nội dung quan trọng được tóm tắt sẽ giúp khách hàng nhớlâu hơn và làm tăng sự ảnh hưởng trong nhận thức của họ

Bởi vậy mới thấy được tầm quan trọng của E - marketing không hề quá phô trương.Việc các công ty, doanh nghiệp hiện nay đang có xu hướng sử dụng E - marketing vào kinhdoanh đã chứng minh được điều đó

1.3 Các công cụ E- marketing

E-Marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, rút ngắn khoảng cách về không gian

và thời gian cộng thêm tính tương tác cao, phản hồi nhanh, tạo lợi thế cạnh tranh và mối qua

hệ mật thiết với khách hàng Do vậy ứng dụng E-marketing trong hoạt động kinh doanh đểnâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập với thời đại công nghệ số là rất cầnthiết Các công cụ E- marketing có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển,quảng bá hình ảnh của công ty đến với khách hàng Có nhiều công cụ E-marketing đangđược áp dụng, sau đây là một vài công cụ điển hình:

Trang 14

1.3.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO)

Search Engine Optimization - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) là quá trình tăngchất lượng và lưu lượng truy cập website bằng cách tăng khả năng hiển thị của website hoặcwebpage cho người dùng trên các máy truy tìm dữ liệu như Google, Bing, Yahoo, SEOliên quan tới cải thiện kết quả tìm kiếm không tốn phí (kết quả tìm kiếm "tự nhiên"), khôngbao gồm nguồn truy cập trực tiếp và việc mua quảng cáo hiển thị Ngoài ra, kỹ thuật SEO cóthể sử dụng cho các loại tìm kiếm khác nhau, bao gồm tìm kiếm hình ảnh, video, nội dunghọc thuật, tin tức và kết quả trên công cụ tìm kiếm theo ngành

Công cụ SEO giúp người làm SEO dễ dàng quản lý việc ranking của website, kiểm trabacklink và tăng thứ hạng website Vì SEO là một ngành khá đặc thù, nên nếu không có cáccông cụ SEO, sẽ rất mơ hồ để tăng hạng một website và quản lý những gì đang diễn ra trongwebsite đó Công cụ SEO chủ yếu thường tập trung vào ranking, analysis, backlink và URL

Là một chiến lược Internet marketing, SEO xem xét cách thức hoạt động, các thuậttoán kiểm soát hành vi của công cụ tìm kiếm; những gì người dùng tìm kiếm, các thuật ngữhoặc từ khóa được nhập vào và công cụ tìm kiếm ưa thích của đối tượng mục tiêu SEOdùng để cải thiện thứ hạng website trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm (SERP), nhờ đótăng lưu lượng truy cập và lượng khách hàng được chuyển đổi từ nguồn này

1.3.2 Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM)

Search Engine Marketing (SEM) là một loại hình tiếp thị dựa trên Internet liên quanđến việc nghiên cứu, sử dụng nhiều phương pháp Marketing khác nhau nhằm đưa websitecủa cá nhân/doanh nghiệp đứng ở  vị trí mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên Internet Search Engine Marketing (SEM) liên quan đến những thứ như Tối ưu hóa công cụ tìmkiếm (SEO), nghiên cứu từ khóa, phân tích cạnh tranh, danh sách trả tiền và các dịch vụcông cụ tìm kiếm khác nhằm tăng lưu lượng tìm kiếm đến trang web của cá nhân/doanhnghiệp

SEM theo nghĩa hiểu hiện đại ngày nay là tổng hợp của các yếu tố sau:

 SEO: Search Engine Optimization hay còn gọi là việc tối ưu hóa trên các công cụ tìmkiếm (tìm kiếm tự nhiên bằng từ khóa)

 SEA: Search Engine Advertising hay còn gọi là việc quảng cáo trên các công cụ tìmkiếm (Google adwords, Microsoft Adcenter)

 SMO: Social Media Optimization hay còn gọi là tối ưu hóa các Mạng xã hội

 SMM: Social Media Marketing tiếp thị thông tin qua các mạng xã hội

Trang 15

 SMA: Social Media Ads tăng lưu lượng truy cập website thông qua việc làm tiếp thịquảng cáo trên các mạng xã hội

Vậy ta có SEM = SEO + SEA + SMO + SMM + SMA

1.3.3 Content Marketing

Tiếp thị nội dung là một thuật ngữ bao gồm tất cả dạng thức marketing liên quan đếnviệc tạo và chia sẻ nội dung Nội dung được tạo ra dùng để hướng khách hàng đến các hànhđộng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

Tiếp thị nội dung là một hình thức marketing, tập trung vào việc sáng tạo và truyền tảinội dung cho đối tượng mục tiêu

Ở góc nhìn khác, tiếp thị nội dung là phương pháp tiếp cận của chiến lược Marketing,tập trung vào việc tạo và phân phối nội dung có giá trị, phù hợp và nhất quán để thu hút vàduy trì sự quan tâm của đối tượng cụ thể Qua đó, nuôi dưỡng nhận thức, niềm tin, thiện cảmcủa khách hàng và tăng doanh số bán hàng

Thay vì quảng cáo sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, công ty cung cấp nộidung thực sự hữu ích và có liên quan cho khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng củamình để giúp họ giải quyết các vấn đề Từ đó, tiếp thị nội dung giúp thu hút khách hàng tiềmnăng và biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng Tiếp thị nội dung cũng giúp các công

ty tạo ra lòng trung thành với thương hiệu, cung cấp thông tin có giá trị cho người tiêu dùng

và tạo ra sự sẵn sàng mua sản phẩm của công ty trong tương lai Hình thức marketing tươngđối mới này không liên quan đến bán hàng trực tiếp Thay vào đó, nó xây dựng niềm tin vàmối quan hệ với người xem

Tiếp thị nội dung trên nền tảng kỹ thuật số là một quy trình quản lý sử dụng các kênhđiện tử để xác định, dự báo và đáp ứng các yêu cầu nội dung của một đối tượng cụ thể Nóphải được cập nhật và bổ sung một cách nhất quán để ảnh hưởng đến hành vi của kháchhàng

1.3.4 Social Media Marketing

Social Media Marketing là một trong những hình thức E-marketing hiệu quả Nó giúpcác doanh nghiệp thuộc mọi quy mô tiếp cận với khách hàng tiềm năng của họ

Theo wikipedia: “Social Media Marketing hay kênh truyền thông mạng xã hội là quátrình đạt được lưu lượng truy cập trang web hoặc sự chú ý thông qua các trang mạng xã hội.Social Media Marketing bao gồm các chương trình tiếp thị thường tập trung vào những nỗlực để tạo ra nội dung thu hút sự quan tâm và khuyến khích độc giả chia sẻ nó trên các mạng

xã hội.”

Trang 16

Social Media Marketing (tiếp thị trên mạng xã hội) có thể hiểu là các hoạt độngMarketing được thực hiện trên các kênh social (mạng xã hội) là một hình thức marketingtrên internet thông qua việc tạo và chia sẻ nội dung trên các trang mạng xã hội để đạt mụctiêu marketing, gồm các hoạt động như đăng bài, hình ảnh, video, chạy quảng cáo trả phí, …thúc đẩy sự tương tác của khán giả Nhằm thu về các hiệu quả nhất định như lượt tương tácvới người dùng, gia tăng nhận thức của người dùng về dịch vụ, sản phẩm, đặc biệt là thúcđẩy hành vi mua hàng và sở hữu sản phẩm của người dùng thông qua mạng xã hội.

Social media marketing có thể đáp ứng cho bạn một số mục tiêu sau:

 Tăng website traffic

 Xây dựng tỷ lệ chuyển đổi

 Nâng cao nhận thức về thương hiệu

 Tạo sự khác biệt cho thương hiệu

 Cải thiện việc giao tiếp và tương tác với các đối tượng chính

Nếu bạn thu hút được càng nhiều khán giả trên các trang mạng xã hội Bạn sẽ càng dễdàng đạt được các mục tiêu E - marketing của mình

Các kênh Social Media phổ biến hiện nay có thể kể đến như Facebook, Instagram,Youtube, Twitter, Pinterest… Theo thống kê gần đây nhất, số thành viên gia nhập mạng xãhội Youtube đã đạt khoảng 500 triệu và số thành viên của Facebook đã lên đến hơn 750 triệu– những con số này cho thấy tầm ảnh hưởng to lớn của mạng xã hội đến với người dùng hiệnnay, và sự bùng nổ của các kênh xã hội này cũng đã tạo ra thị phần khách hàng tiềm năng,rộng lớn lại “màu mỡ” đa dạng mà bất kì doanh nghiệp nào cũng mong muốn khai thác vàtiếp cận

Chính vì những lý do này mà các hoạt động Social Media Marketing ra đời như mộtgiải pháp tối ưu hóa khả năng tương tác và tiếp cận người dùng đối với nhiều doanh nghiệphiện nay Social Media Marketing bao gồm rất nhiều hoạt động đa dạng, khác biệt tùy thuộcvào lĩnh vực và ngành nghề mà nó tham gia quảng bá

1.3.5 Mobile Marketing

Chúng ta có thể hiểu Mobile Marketing là nghệ thuật tiếp thị doanh nghiệp với mụcđích thu hút nhiều người dùng thiết bị di động hơn Khi được thực hiện đúng, MobileMarketing giúp khách hàng tiềm năng sử dụng điện thoại thông minh với thông tin được cánhân hóa, nhạy bén hơn với thời gian và vị trí để họ nhận được chính xác những gì họ cần,ngay cả khi họ đang di chuyển

Trang 17

Mobile Marketing bao gồm các quảng cáo xuất hiện trên điện thoại thông minh diđộng, máy tính bảng hoặc các thiết bị di động khác Các định dạng, tùy chỉnh và kiểu quảngcáo tiếp thị trên thiết bị di động có thể khác nhau vì nhiều nền tảng truyền thông xã hội,trang web và ứng dụng di động cung cấp các tùy chọn quảng cáo di động độc đáo và phùhợp của riêng họ

Tin nhắn SMS

SMS là hình thức Mobile Marketing đơn giản và phổ biến nhất Doanh nghiệp có thể

sử dụng SMS để gửi cho khách hàng thông tin về sản phẩm mới, chương trình khuyến mạimới, hay một lời chúc mừng vào những dịp đặc biệt, những nội dung này có thể phát triển

ra rất nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào độ sáng tạo, linh hoạt của doanh nghiệp SMS

có khả năng đem lại hiệu quả cao trong việc truyền tải thông tin về sản phẩm, thương hiệuhay những sự kiện và chương trình khuyến mại mà doanh nghiệp đang tiến hành

Website phiên bản dành cho thiết bị di động (Mobile Web)

Website phiên bản mobile là một website được thiết kế chuyên dụng để chạy trên cáctrình duyệt khác nhau của các thiết bị di động thông minh như điện thoại, tablet… WebsiteMobile vẫn có nhiệm vụ hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc phát triển thương hiệu, thúc đẩykinh doanh, tiếp cận với nhiều khách hàng tiềm năng hơn nữa

Tốc độ lướt web bản mobile có ưu thế hơn bởi nội dung, chức năng đã được tối ưu.Banner, hình ảnh, popup cũng được giảm bớt để đáp ứng được mọi cấu hình của thiết bị diđộng khi khách hàng truy cập Dung lượng tải website phiên bản mobile nhỏ hơn, chiếm ítbăng thông hơn nên tốc độ tải trang nhanh hơn, khách hang không mất công chờ đợi và khóchịu khi sử dụng website tìm kiếm thông tin

Đầy đủ các chức năng cơ bản để phục vụ cho việc bán hàng như tìm kiếm thông tin sảnphẩm, dịch vụ, chức năng đặt hàng, đánh giá, thanh toán cơ bản…

Cải thiện thứ hạng website trên bảng xếp hạng tìm kiếm: theo các thuật toán mới củaGoogle, nếu website không hỗ trợ phiên bản mobile thì thứ hạng web sẽ bị giảm Xếp hạngcủa các website có giao diện di động sẽ cải thiện hơn so với các đối thủ cạnh tranh, thu hútthêm nhiều khách hàng, hỗ trợ tốt cho SEO

1.3.6 Email Marketing

Email marketing là một hình thức tiếp thị trực tiếp sử dụng thư điện tử như mộtphương tiện để truyền thông điệp quảng cáo đến khách hàng. Theo nghĩa rộng nhất của nó,mọi email được gửi đến một khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng có thể được coi là tiếpthị qua email

Trang 18

 Tuy nhiên, thuật ngữ thường được sử dụng để chỉ:

 Gửi email với mục đích tăng cường mối quan hệ với khách hàng hiện tại hoặc trướcđây và để khuyến khích lòng trung thành của khách hàng và kinh doanh lặp lại

 Gửi email với mục đích có được khách hàng mới hoặc thuyết phục khách hàng hiệntại mua một cái gì đó ngay lập tức

 Thêm quảng cáo vào email được gửi bởi các công ty khác cho khách hàng của họ

 Về cơ bản, E-mail Marketing có 3 dạng chính là:

 E-mail giao dịch: Xác nhận việc đặt hàng, chốt lại các phương thức giao nhận, trảhàng, bảo hành, feedback về sản phẩm,

 E-mail tin tức: Cung cấp, duy trì thông tin nhằm đảm bảo mối liên hệ của kháchhàng với doanh nghiệp một cách thường xuyên

 E-mail xúc tiến: Thông báo các thông tin về sự kiện mới, đợt khuyến mại mới, sảnphẩm mới,

Để thực hiện việc gửi thư điện tử tới đối tượng mục tiêu, doanh nghiệp cần phải sở hữudanh sách hòm thư điện tử của những đối tượng đó Mỗi ngày, có tới hàng trăm nghìn tổchức, doanh nghiệp trên thế giới thực hiện hoạt động E-mail Marketing Tuy nhiên, hiệu quảcủa công cụ Marketing này chủ yếu phụ thuộc vào việc e-mail của doanh nghiệp sẽ đượcchuyển tới inbox hay bị liệt vào dạng spam (thư rác) Doanh nghiệp nên lưu ý một số điềukhi tiến hành gửi e-mail Marketing như: lựa chọn đối tượng nhận tin một cách chính xác bởivới mỗi nhóm khách hàng mục tiêu sẽ cần được tiếp cận bằng cách phương thức gửi E-mailMarketing khác nhau, gửi thư đúng thời điểm và duy trì mật độ hợp lý (nếu 2-3 tháng mớigửi e-mail một lần hẳn khách hàng sẽ nhanh chóng quên doanh nghiệp, nhưng nếu mật độ e-mail dày đặc mỗi ngày sẽ tạo cảm giác khó chịu khiến khách hàng không muốn mở thư xem,thậm chí có thể đánh dấu spam), sử dụng các từ khoá bị coi là spam một cách tối thiểu nhất(miễn phí, khuyến mại, giảm giá, ), đặc biệt cần đầu tư kỹ lưỡng vào nội dung email đểcung cấp cho khách hàng những thông tin hữu ích Và nếu có thể hãy đề nghị khách hàngthêm địa chỉ e-mail của doanh nghiệp vào doanh sách (vòng kết nối) của họ, đây là cách hiệuquả nhất để e-mail dễ dàng đi thẳng tới inbox khách hàng. 

1.3.7 Pr Online

PR (Public relations) – Quan hệ công chúng – là việc mà một cơ quan tổ chức haydoanh nghiệp chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng để nhằm tạo dựng và giữgìn một hình ảnh tích cực của mình Mục đích lớn nhất mà PR hướng đến là đem lại vị thế

Trang 19

về dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp trong lòng công chúng PR bao gồm các hoạt động:buổi giới thiệu sản phẩm, tiếp thị trực tiếp hay quảng cáo trên phương tiện truyền thông ….

PR Online là hoạt động PR trên Internet sử dụng các kênh trực tuyến, bao gồm cácblog, công cụ tìm kiếm, chủ đề thảo luận, diễn đàn, các mạng xã hội và công cụ truyền thôngtrực tuyến khác

PR Online sẽ là giải pháp marketing giúp thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ của doanhnghiệp tiếp cận với một lượng người tiêu dùng rộng lớn hơn Tương tự như với PR truyềnthống nhưng điểm khác biệt ở PR Online đó chính là các nội dung tiếp thị, các câu chuyện

mà các bạn tạo ra nó không hiển thị trên các phương tiện báo đài, tạp chí và vị trí hiển thịcủa chúng là nằm trên các kênh tiếp thị trực tuyến hiện nay

Có thể thêm PR Online là một nghệ thuật kể chuyện mà ở đó các nội dung chất lượngđược tạo ra để cùng cấp cho những người dùng mạng Các doanh nghiệp có thể sử dụng PROnline để quản trị mối quan hệ công chúng với những người dùng, những khách hàng khôngtập trung vào bán hàng mà là tạo sự tin tưởng kết nối giữa khách hàng với doanh nghiệpHiển tại PR Online có thể được thực hiện thông qua nhiều kênh marketing khác nhaunhư:

 Các website, blog

 Các trang báo mạng, báo điện tử

 Giải pháp seo

 Phương tiện truyền thông mạng xã hội

Và gắn kết mật thiết với hoạt động phát triển kinh doanh, thương hiệu quả doanhnghiệp PR Online được sử dụng rộng rãi khi doanh nghiệp muốn thúc đẩy sự phát triển kinhdoanh với các sản phẩm, dịch vụ mới, kể cả các sự kiện, những câu chuyện mà doanh nghiệpmuốn đưa đến cho người tiêu dùng

Trang 20

Chương 2 THỰC TRẠNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ

GIỚI DI ĐỘNG

2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Thế giới di động

Thegioididong.com là thương hiệu thuộc Công ty Cổ phần Thế giới di động, Tên tiếng

Anh là Mobile World JSC, (mã Chứng Khoán: MWG) là một tập đoàn bán lẻ tại ViệtNam với lĩnh vực kinh doanh chính là bán lẻ điện thoại di động, thiết bị số và điện tử tiêudùng Theo nghiên cứu của EMPEA, thống kê thị phần bán lẻ điện thoại di động tại ViệtNam năm 2014 thì Thế giới di động hiện chiếm 25% và là doanh nghiệp lớn nhất trong lĩnhvực của mình

Chuỗi Thegioididong.com được thành lập từ 2004 chuyên bán lẻ các sản phẩm kĩ thuật

số di động bao gồm điện thoại di động, máy tính bảng, laptop và phụ kiện với hơn 800 siêuthị tại 63 tỉnh thành trên khắp Việt Nam - Chuỗi dienmay.com được ra đời từ cuối 2010chuyên bán lẻ các sản phẩm điện tử tiêu dùng như tivi, dàn karaoke Tủ lạnh máy giặt, nồicơm điện, bếp điện từ, lò vi sóng, và các sản phẩm kỹ thuật số như điện thoại di động, máytính bảng, laptop và phụ kiện Ngày 04/05/2015 Hệ thống siêu thị dienmay.com chính thứcđược đổi tên thành Hệ thống siêu thị Điện Máy Xanh với 100 siêu thị hiện diện tại hơn 50tỉnh thành nhằm giúp cho khách hàng dễ dàng hơn trong cách nhận biết và giao tiếp

Năm 2018, Thế giới Di Động lọt top 100 nhà bán lẻ lớn nhất châu Á - Thái BìnhDương. Ngoài chuỗi cửa hàng điện thoại di động thegioididong.com, Công ty Cổ phần Thếgiới di động còn sở hữu chuỗi cửa hàng điện máy Điện máy Xanh, Trần Anh và chuỗi siêuthị thực phẩm Bách hóa Xanh

Công ty xác định định hướng trở thành tập đoàn bán đa ngành hùng mạnh nhất, có vịthế số 1 trong lĩnh vực thương mại điện tử, mở rộng kinh doanh thành công ở Lào,Campuchia và Myanmar, liên tục cải tiến mang đến cho khách hàng trải nghiệm thú vị và hàilòng nhất dựa trên nền tảng văn hóa đặt khách hàng làm trọng tâm và sự chính trực

Trang 21

Hình 2.1 Logo của Thế giới di động

 Ý nghĩa về Logo của thế giới di động:

Logo thế giới di động chia làm hai phần: phần hình và phần chữ Phần hình trong thiết

kế logo của hãng là hình biểu tượng con người đang chuyển động trong trung tâm của hìnhtròn

Con người là trung tâm của vũ trụ, của tạo hóa tượng trưng cho những gì hoàn hảonhất Sử dụng biểu tượng con người trong logo thương hiệu thiết kế di động, hãng muốnnhấn mạnh đến sự hoàn hảo về chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ Conngười ở trung tâm chính là khách hàng ở trung tâm được hãng đáp ứng các yêu cầu cần thiết.Thông điệp của hãng cũng chính là những gì mà ở hầu hết các cửa hàng thế giới di độngđang thực hiện đối với khách hàng Hình tượng con người trong logo của thế giới diđộng được tạo thành bởi rất nhiều các ô vuông tượng trưng cho hệ thống rất nhiều các cửahàng bán lẻ của hãng

Hình khối tròn trong logo thế giới di động tượng trưng cho mặt trời, quả địa cầu thểhiện khát khao về một thương hiệu vươn ra toàn cầu Ngoài ra biểu tượng khối tròn còngiúp cho thiết kế logo thế giới di động cân đối, hài hòa và hoàn hảo

Phần tiếp theo trong logo thế giới di động là phần chữ tên thương hiệu cũng đồng thời

là tên miền website: thegioididong.com Font chữ trong thiết kế logo được sử dụng là dạngchữ thường tạo sự gần gũi và thân thiện Chiều nghiêng của font chữ sang bên phải như mộtthông điệp luôn hướng về phía trước

2.1.1 Lịch sử hình thành

Tháng 3/2004 với việc thành lập công ty TNHH Thế Giới Di Động, kết hợp mô hìnhmột trang web trực tuyến và một hệ thống cửa hàng bán lẻ điện thoại di động. 

Trang 22

Năm 2005, siêu thị đầu tiên ra mắt ở số 89A Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP.HCM.Đây cũng là siêu thị đặt nền móng thời “khai thiên lập địa” của chuỗi thegioididong rất lớnsau này. 

Năm 2007, công ty nhận vốn đầu tư của quỹ Mekong Capital, chính thức đổi tên thànhCông ty Cổ phần Thế giới di động

Cuối năm 2009, TGDD đã đạt mốc 38 siêu thị trên cả nước với 19 siêu thị tạiTP.HCM, 5 siêu thị tại Hà Nội, 2 siêu thị tại Đà Nẵng và 12 siêu thị tại các tỉnh thành khác.Thời gian này bắt đầu vào giai đoạn mở rộng thần tốc của “đế chế” Thế Giới Di Động

Tháng 12/2010, Công ty CP TGDD ra mắt chuỗi bán lẻ ngành hàng điện máy với têngọi ban đầu là dienmay.com

Đến tháng 3/2012, TGDD đã phủ sóng tất cả tỉnh thành với hơn 220 siêu thị, đồng thờitrở thành nhà bán lẻ duy nhất tại Việt Nam thực hiện được điều này

Năm 2014, tức đúng vào kỷ niệm sinh nhật 10 năm, TGDD bước chân lên sàn chứngkhoán (mã: MWG), lúc này TGDD cũng chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam về điện thoại

bị di động chính hãng đầu tiên tại Campuchia

Năm 2017, TGDD quyết định mua lại và sát nhập hệ thống bán lẻ điện máy Trần Anh,

mở rộng thị phần

Tháng 10/2018, phi vụ sáp nhập hoàn thành Tổng cộng 34 siêu thị Trần Anh sẽ được

gỡ bỏ tên và thay bằng biển hiệu Điện máy Xanh, website của Trần Anh cũng đã chuyểnhướng hoạt động về dienmayxanh.com

Tháng 3/2018, Thế giới Di Động mua lại 40% vốn của chuỗi dược phẩm Phúc AnKhang Sau đó đổi tên Thành Nhà Thuốc An Khang

Tháng 12/2018, Thế giới Di Động đóng cửa trang thương mại điện tử Vuivui 

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm: mua bán sửa chữa các thiết bị liênquan đến điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số và các lĩnh vực liên quan đến thương mại

Trang 23

điện tử và các chuỗi cửa hàng chuyên bán lẻ thực phẩm tươi sống (thịt cá, rau củ, trái cây…)

2.1.3.2 Sứ mệnh

Trở thành hệ thống bán lẻ có uy tín số 1 tại thị trường Việt Nam Mở rộng thành côngtoàn quốc Việt Nam, có ít nhất một thương hiệu Việt thành công tại nước ngoài, mở rộnghoạt động trong các lĩnh vực khác…mang lại lợi ích chođát nước, mang lại lợi ích cho cộngđồng, mang lại lợi ích cho khách hầng, mang lại lợi ích cho toàn bộ nhân viên, mang lại lợiích của người đầu tư

Thế giới di động không chỉ bán sản phẩm mà còn “Bán sự hài lòng” Chất lượng dịch

vụ luôn được nâng cấp để phục vụ tốt nhất cho khách hàng

Làm mọi cách nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn thể nhân viên và quản lý trongCông ty: Thu nhập cao, ổn định, giao tiếp nội bộ “quí tộc”, các chế độ phúc lợi, văn nghệ,thể thao, du lịch, giải trí khác… Giá cả hàng hóa luôn hợp lý và được cập nhật chính xác, kịpthời nhất để phục vụ khách hàng tốt nhất Luôn lắng nghe, phân tích và học hỏi từ thị trườngtrong và ngoài nước Không bao giờ tự mãn với thành công đã có Luôn nhìn lại mình đểphát triển (đạo đức và kiến thức chuyên môn) Mỗi nhân viên là một thương hiệu cá nhân.Mỗi nhân viên là một đại sứ thiện chí của thegioididong.com đối với thế giới bên ngoài.Giá cả hàng hóa luôn hợp lý và cập nhật chính xác, kịp thời nhất để phục vụ kháchhàng tốt nhất

Luôn lắng nghe, phân tích và học hỏi từ thị trường trong và ngoài nước Không bao giờ

tự mãn với thành công đã có Luôn nhìn lại mình để phát triển (đạo đức và kiến thức chuyênmôn) Mỗi nhân viên là một thương hiệu cá nhân Mỗi nhân viên là một đại sứ thiện chí củaThế Giới Di Động đối với thế giới bên ngoài

2.1.4 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là tổng hợp các nhân tố kinh tế, chính trị, phápluật, văn hoá, xã hội , tự nhiên, công nghệ… Các nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc

Trang 24

gián tiếp tới quá trình sản xuất, hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động marketing củadoanh nghiệp và ảnh hưởng của nó là không nhỏ.

2.1.4.1 Môi trường chính trị pháp luật

Môi trường chính trị, luật pháp cũng là một yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng ngày càng lớntới hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và tới hoạt động hoạnh định chiến lược nóiriêng Môi trường này bao gồm luật pháp, các chính sách và cơ chế của Nhà nước đối vớigiới kinh doanh Quan tâm hàng đầu của Nhà nước được thể hiện trong sự thay đổi của luậtkinh doanh là bảo vệ các doanh nghiệp, nhưng cũng đồng thời nó lại kích thích tính chấtcạnh tranh và giữ thái độ trung gian khi phải đối phó với các xung đột trong cạnh tranh Điềunày bắt buộc các doanh nghiệp muốn làm marketing để nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình

là phải biết bám lấy hành lang pháp luật để hành động

Nói đến môi trường chính trị, pháp luật là nói đến các quy định bởi các luật lệ, quyđịnh nhà nước và chính quyền các cấp Môi trường chính trị luật pháp có ảnh hưởng trựctiếp dến hoạt động hoạch định chiến lược của công ty như khi quyết định hoặc ra một hoạnhđịnh nào đó cần phải dựa trên sự quy định của luật pháp, những cái mà luật pháp cho phépbán, công bố ra thị trường thì doanh nghiệp với được cho phéo lên hoạch định chiến lượchay là như việc nhà nước đưa ra một mức thuế suất cao có ảnh hưởng đến giá của sản phẩmthì công ty cũng phải có những chiến lược phù hợp để điều chỉnh mức giáo sao cho ngườidùng không quá ngỡ ngàng trước sự thay đổi đột ngột của giá sản phẩm Hay là luật chốngđộc quyền, luật thuế, chính sách kinh tế - giáo dục, chính sách lao động – tiền lương, luật laođộng,… Môi trường này gồm có luật pháp, các cơ quan nhà nước và những nhóm gây sức ép

có ảnh hưởng và hạn chế các tổ chức và cá nhân khác nhau trong xã hội Mỗi ngành nghềkinh doanh đều có văn bản pháp luật điều chỉnh riêng, mang tính chất điều chỉnh, địnhhướng quy định về hoạt động phải theo hiến pháp và pháp luật Sự thay đổi của yếu tố chínhtrị - luật pháp ảnh hưởng mạnh mẽ tới các pháp nhân kinh tế, ảnh hưởng tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngành Chính trị - luật pháp ổn định sẽ tạo ra một môi trường kinhdoanh thuận lợi Nếu công ty muốn hoạt động mạnh và tốt trong lĩnh vực của mình thì cầnquan tâm đến môi trường chính trị, luật pháp, thực hiện đúng và đầy đủ mọi quy định luậtpháp để hoạt động của công ty mình lành mạnh và hiệu quả cao

Hạn chế của nhân tố này đến doanh nghiệp là: Luật thuế chưa ổn định, hàng rào thuếquan lớn, thuế cao làm cho giá cả tăng cao so với các quốc gia khác – làm cho khách hàngphải cân nhắc khi mua sản phẩm

Trang 25

2.1.4.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng vàcách thức tiêu dùng Thị trường cần có sức mua cũng như người mua Tổng sức mua tuỳthuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng

Yếu tố kinh tế cũng là một yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty.Hoạt động phụ thuộc vào tình hình kinh tế ổn định, phụ thuộc vào thu nhập, giá cả, số tiềntiết kiệm, lãi suất,… nó phụ thuộc vào sức mua của người dân Hoạt động hoạch định chiếnlược cần nắm vững về mặt kinh tế của từng khu vực thị trường để từ đó có thể đưa ra cácchiến lược phù hợp với người tiêu dùng, kích thích khách hàng dùng sản phẩm của mình.Cho đến nay, môi trường kinh tế Việt Nam hết sức thuận lợi với sự tăng trưởng kinh tế ổnđịnh, giá trị đồng tiền của người dân ngày càng lớn Người lãnh đạo của công ty cần có biệnpháp theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và chi tiêu của người tiêudùng để có những chính sách phù hợp

Thị trường cần có sức mua và công chúng Sức mua hiện có trong một nền kinh tế phụthuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lượng tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền.Dân số là một yếu tố tạo ra thị trường nhưng thị trường đòi hỏi phải có khả năng chi trả Khảnăng chi trả trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập, tiết kiệm và tín dụng Người làmtiếp thị luôn luôn theo dõi hướng tăng trưởng của thu nhập và mô hình tiêu dùng

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng dần quacác năm, thu nhập của dân cư tăng cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm co, tăng khả năngthanh toán của khách hàng, tăng sức mua của xã hội Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quânđầu người qua hàng năm giai đoạn 2005 – 2010 là 16,7%, dân số và trình độ dân trí tăngnhanh tạo điều kiện để mở rộng thị trường Thu nhập bình quân đầu người cao, nhu cầu sửdụng sản phẩm tăng, đa dạng hóa nhu cầu, làm thay đổi cơ cấu thị trường, tăng cầu Đặcbiệt, thị trường quốc tế ngày càng mở rộng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hợp tác pháttriển, tỷ giá hối đoái tăng cao giúp cho kim ngạch xuất khẩu tăng

Đối với sản phẩm thiết bị điện tử của công ty thì sản phẩm chú trọng vào đối tượngkhách hàng có mức thu nhập trung bình và mức thu nhập khá Vì vậy hoạt động hoạch địnhchiến lược của công ty càng chú ý nhiều đến môi trường kinh tế nói chung, môi trường kinh

tế Việt Nam và ngoài ra còn xem xét đến từng khu vực cụ thể để từ đó có chiến lượcmarketing phù hợp để phát triển

Hạn chế của nhân tố kinh tế đối với doanh nghiệp là Việt Nam mở của nền kinh tế thịtrường (gia nhập WTO) tạo nên nhiều đối thủ cạnh tranh – nhiều tập đoàn bán lẻ hùng mạnh

Trang 26

trên thế giới và khu vực gia nhập thị trường Việt Nam Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, tỷ lệlạm phát cao làm hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp Năm 2010 tỷ lệ lạm phát của ViệtNam 11,75% tăng 2,75% so với năm 2009, quý I năm 2011 là 12,79% tăng 2,75% tỷ lệ thấtnghiệp là 2,88%, giá cả hàng hóa tăng vọt, đời sống dân cư gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởngtới tâm lý tiêu dùng của khách hàng, sức mua trên thị trường giảm sút.

2.1.4.3 Môi trường công nghệ

Trong những năm qua, sự phát triển của công nghệ đối với ngành kim khí điện máykhông chỉ có ảnh hưởng ở những nhà cung cấp hàng hóa, mà đối với các Trung tâm điệnmáy thì ảnh hưởng rất nhiều Cụ thể, sự phát triển của công nghệ đã tạo ra những sản phẩmmới, làm cho một số sản phẩm cũ trở nên lỗi thời Sự phát triển của công nghệ thậm chí đãlàm cho một số nhà sản xuất phải bỏ một số mẫu mã cũ và thay thế bằng mẫu mã khác(chẳng hạn đối với ngành điện máy: TV Panasonic plasma thay thế bằng full HD,…)

Công nghệ đang thay đổi liên tục và nhanh chóng, đặc biệt trong tình hình hiện naynhững công nghệ vừa ra đời hôm nay thì ngày mai đã có thể trở thành lạc hậu Việt Nam làmột nước đang phát triển, đang trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước,những biến đổi của công nghệ trên thế giới đều nhanh chóng tác động đến môi trường bêntrong của thế giới di động Hoạt động bán hàng và quản lý kênh nói chung cũng chịu nhiềutác động sự thay đổi về khoa học công nghệ Lịch sử của ngành bán hàng đã trải qua các giaiđoạn từ trao đổi hiện vật đến bán hàng trực tiếp, từ bán lẻ đến các cửa hàng tự chọn, rồi đếnsiêu thị hay trung tâm thương mại, các cuộc đàm phán trước đây là trực tiếp “ mặt đối mặt ”,đến khu thư tín ra đời thì nó đã góp phần làm cho các giao dịch dễ dàng hơn Và ngày nay,mọi cuộc giao dịch trao đổi mua bán đều có thể được thực hiện thông qua các phương tiệnnhư điện thoại, máy tính,… tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi Nhưngtheo nhận định của công ty thì việc áp dụng các thành tựu công nghệ này đã góp phần khôngnhỏ vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty nâng cao các hoạt động bán hàng,đem lại cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối nhất

Hạn chế của công nghệ đối với sự phát triển của thế giới di động: sự phát triển nhanhđến chóng mặt của công nghệ cũng là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp, sự chậm trễtrong việc update tình hình phát triển công nghệ là nguyên nhân chính trong sự sụp đổ củanhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực với thế giới di động, bởi thế thế giới di động phảiluôn nhạy cảm, nhanh chóng trong vấn đề nắm bắt xu thế công nghệ, vấn đề này thật sự tốnkém và khó khăn nhưng cũng là chìa khóa thành công để một công ty hoạt động trong lĩnhvực công nghệ như thế giới di động phát triển

Trang 27

2.1.4.4 Môi trường văn hóa, xã hội

Văn hóa, xã hội ảnh hưởng sâu sắc tới việc lựa chọn sản phẩm như tính tiện dụng sảnphẩm, tính năng sản phẩm họ cần, mẫu mã,… để đáp ứng được điều đó công ty đã cho ranhiều dòng sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa những sở thích đa dạng của nhiều người

 Văn hóa

Văn hóa của công ty còn được thể hiện ở chính trong nội bộ doanh nghiệp, cách giaotiếp ứng xử của nhân viên với khách hàng như thế nào, thái độ phục vụ của nhân viên vớikhách hàng là một biểu hiện cụ thể của văn hóa doanh nghiệp Hơn thế nữa các sản phẩmcủa công ty khi tung ra thị trường cũng phải phù hợp với văn hóa xã hội Việt Nam từ thiết kếđến cách PR quảng cáo cũng cần phải đúng mực, điều này cũng gây tác động không nhỏ đếnquá trình hoạch định chiến lược của thế giới di động Bởi thế bất cứ một doanh nghiệp nàocũng phải tìm hiểu sâu sắc văn hóa xã hội, từ đó thiết lập một tổ chức công ty hoạt độngtrong môi trường có nền văn hóa vứng chắc và từ đó có nền tảng để đưa đến cho người tiêudùng những sản phẩm đúng chuẩn mực xã hội Các yếu tố văn hoá luôn liên quan tới nhaunhưng sự tác động của chúng lại khác nhau Thực tế con người luôn sống trong môi trườngvăn hoá đặc thù Nhà marketing cần phải quan tâm tới các yếu tố văn hoá để đề ra các chiếnlược marketing phù hợp với văn hóa, phong tục, tập quán người tiêu dùng

Hạn chế của yếu tố văn hóa đến hoạch định chiến lược công ty đối với Việt Nam làmột quốc gia có nên văn hóa đa dạng, những lứa tuổi khác nhau lại có sự tiếp cận với cácnền văn hóa khác nhau, nên đây là một điều bất lợi trong việc hoạch định chiến lược, sự đadạng trong nền văn hóa Việt Nam đòi hỏi người lãnh đạo phải thật sự linh hoạt trong cungcách ra quyết định tiếp cận thị trường

độ gia tăng dân số và tốc độ gia tăng dân số vào mức 1,14%

Cũng theo số liệu thống kê vào năm 2019 của tổng cục thống kê, tháp dân số Việt Nam

có hình dạng đặc trưng có đặc điểm của dân số trẻ và chiếm đa phần ở độ tuổi 25-29, đâychính là một cơ hội để các doanh nghiệp nắm bắt để định hướng phát triển Điều này cũng

Trang 28

cho thấy Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng, với khả năng lao động và thu nhập caocùng với sức mua mạnh.

2.1.4.5 Môi trường tự nhiên

Sự xuống cấp của môi trường thiên nhiên là mối đe dọa của các nhà kinh doanh, nhất làcác nhà kinh doanh trong lĩnh vực có liên quan Nhà marketing luôn chú ý đến 4 xu hướngthay đổi và vận động của môi trường tự nhiên:

 Sự khan hiếm nguyên vật liệu

 Sự gia tăng chi phí năng lượng

 Sự gia tăng mức ô nhiễm môi trường

 Sự thay đổi vai trò của nhà nước trong việc bảo vệ môi trường

Vì thế, nhà nước ban hành nhiều bộ luật môi trường cũng như quy định xử phạt, vàthường xuyên cử cán bộ đến các doanh nghiệp để kiểm tra vấn đề về môi trường

2.1.5 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô marketing là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân công

ty và những khả năng phục vụ khách hàng của nó, tức là những người cung ứng, nhữngngười môi giới marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp

2.1.5.1 Khách hàng

Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố chính tạo nên thịtrường Khách hàng có vai trò rất quan trọng vì từ nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệpmới hoạch định chiến lược marketing của mình để thoả mãn nhu cầu của khách hàng và tìmkiếm lợi nhuận Khách hàng là đối tượng có ảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược kinhdoanh, quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp

Khi nghiên cứu môi trường kinh doanh để hoạch định các chiến lược, thông tin vềkhách hàng được các nhà quản trị thu nhập, phân tích và đánh giá đầu tiên TGDĐ tập trungvào khách hàng mục tiêu, phát triển các chính sách và chương trình hành động nhằm đápứng tốt các nhu cầu, mong muốn của khách hàng trong từng thời kỳ

Cụ thể:

 Mặt hàng chủ yếu của TGDĐ là laptop, điện thoại, TV,… nên khách hàng chủ lựccủa họ sẽ được phân làm nhiều loại: khách hàng có nhu cầu thấp (sinh viên có thể mua trảgóp, khuyến mại đặc biệt…), khách hàng có nhu cầu cao hoặc trung (các sản phẩm đang hottrend: iphone, Samsung…)

 TGDĐ có hệ thống phân phối trên khắp cả nước

 Tiếp cận đến nhiều loại khách hàng

Trang 29

 Bên cạnh đó, trang web mua bán trực tuyến www.thegioididong.com và tổng đài1900.561.292 hoạt động rất tốt

 Bên cạnh đó, TGDĐ còn rất chú trọng đến hoạt động chăm sóc khách hàng như:

 Các chương trình khuyến mại, giảm giá ưu đãi lớn cho khách hàng vào các dịp lễ tết

 Các chương trình mua trả góp, đổi trả sản phẩm, bảo hành

 Bán hàng qua mạng qua trang web www.thegioididong.com và giao hàng tận nhàtrên phạm vi toàn quốc

Thegioididong.com đã nhận được nhiều giải thưởng do người tiêu dùng cũng như cácđối tác bình chọn trong nhiều năm liền

2.1.5.2 Đối thủ cạnh tranh

Nhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Đốithủ cạnh tranh nằm ở nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trực tiếp và gián tiếp.Chiến trường bán lẻ hàng điện tử tại Việt Nam:

Thời điểm hiện tại, các chuỗi bán lẻ đồ điện tử vừa phải “so tài” lẫn nhau, vừa phảicạnh tranh với các cửa hàng tư nhân nhỏ lẻ, kinh doanh kiểu gia đình Kinh doanh trong môitrường cạnh tranh khốc liệt, nhiều nhà bán lẻ đã phải mạnh tay đưa ra những đợt khuyến mạikhủng thu hút khách hàng Cũng với mục đích để tăng thị phần, một số nhà bán lẻ khác chọncách mở rộng mạng lưới tại các điểm trung tâm, dù chi phí thuê khá cao

Mặc dù vậy, nhờ sự cạnh tranh khốc liệt mà người tiêu dùng trở thành đối tượng đượchưởng lợi nhiều nhất Cụ thể, những chính sách bán hàng như chính sách đổi trả hàng, giaohàng và lắp đặt tại nhà ngày càng được các chuỗi bán lẻ trong nước cải thiện nhằm giữ chânkhách hàng Nhiều chuyên gia cho rằng, hiện nay, tăng trưởng của hai hệ thế bán lẻ điệnthoại và điện máy của TGDĐ đang đến chủ yếu từ việc mở rộng hệ thống cửa hàng, song hệthống này đang đến ngưỡng bão hòa về tăng trưởng Như vậy, việc mở rộng ngành nghềkinh doanh chính là bước chuẩn bị cho thời kì tăng trưởng không còn thần kỳ như trước.Theo số liệu tại báo cáo thường niên 2016 của công ty cổ phần đầu tư TGDĐ, công tynày đang chiếm 30% thị phần điện thoại di động chính hang – bỏ xa một tên tuổi khác làFPT shop với thị phần là 8% Các chuỗi khác (bao gồm các chuỗi nhỏ ở tỉnh và nhóm cácsiêu thị điện máy) chiếm 20% Còn lại, thị phần lớn nhất 40% đang thuộc về các cửa hàngnhỏ lẻ

Trên thị trường điện máy chính hang, thương hiệu Điện máy xanh của TGDĐ mới chỉchiếm 8% thị phần, đứng sau Nguyễn Kim (12%) nhưng nhiều hơn điện máy chợ lớn(7,5%) Thị phần lớn nhất vẫn thuộc về các cửa hàng nhỏ lẻ với 52,5%

Trang 30

Như vậy, công ty cổ phần TGDĐ tiếp tục duy trì vị trí thống lĩnh trên thị trường điệnthoại Trong kế hoạch cho năm tới, công ty này cho rằng cơ hội mở rộng thị trường vẫn cònkhi 50% thị phần đang nằm trong tay cửa hàng nhỏ lẻ Bằng việc tăng trưởng doanh thu cácsiêu thị cũ, mở rộng thêm siêu thị mới, TGDĐ đặt mục tiêu thị phần điện thoại di động tănglên con số 35%.

2.1.5.4 Rào cản kinh doanh

Các hãng kinh doanh nội địa trong ngành đều có một vị thế nhất định trong lòng kháchhàng, có kinh nghiệm quản lý tốt, có cơ sở vật chất, có đội ngũ nhân viên làm việc chuyênnghiệp, dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng tốt hơn Tính đến nay, Việt Nam đã gianhập WTO được 14 năm, mở rộng con đường giao thương với nước ngoài, hơn nữa thịtrường bán lẻ ở nước ta được đánh giá còn nhiều triển vọng và sẽ phát triển mạnh hơn nữa.Tuy nhiên, để bảo hộ cho các doanh nghiệp bán lẻ trong nước trước các doanh nghiệp nướcngoài, Chính phủ Việt Nam đã tạo ra rào cản gia nhập ngành “Hiệp định kiểm tra chất lượng–ENT”-điều khoản về đầu tư nước ngoài muốn mở rộng chuỗi siêu thị tại Việt Nam Đây làđiều kiện thuận lợi để các công ty bán lẻ nói chung, Thế Giới Di Động nói riêng có được lợithế phát triển và khả năng cạnh tranh cao hơn

2.1.5.5 Nguy cơ thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các ngành khác nhau nhưng thỏa mãn nhu cầu củangười tiêu dùng giống như các sản phẩm khác của doanh nghiệp trong ngành.Hiện nay, sảnphẩm điện tử - điện máy Trung Quốc tràn ngập khắp thị trường Việt Nam với ưu điểm giá

rẻ, phù hợp với ngân sách chi tiêu cuả phần lớn người dân Việt Nam, những người thu nhậpthấp và trung bình có nhu cầu tiêu thụ rất lớn về những mặt hàng của đất nước này Tùy chấtlượng của sản phẩm chính hãng luôn vượt trội nhưng khó cạnh tranh về giá thành, nhất là ởcác vùng nông thôn

2.1.6 Phân tích Swot của công ty

Trang 31

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ Điểmmạnh (Strengths), Điêm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats)trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh.

Để có thể đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển E- Marketing cho công ty thì trướctiên cần phải hiểu rõ công ty có những khả năng, những điểm mạnh, cơ hội để xây dựngchương trình thích hợp Hay đang gặp những điểm yếu gì, đối mặt với những thách thức nào

để xây dựng các giải pháp marketing thích hợp cho công ty Tất cả những điều đó sẽ đượcthể hiện rõ trong bảng 1 mô hình SWOT dưới đây:

Bảng 2.1 Mô hình SWOT của Thế giới di động.

Điểm mạnh

Bề dày hoạt động trong ngành

Thay đổi từ việc mở rộng sang chú trọng

Thị trường mua bán vẫn tiếp tục tăng

Sự tiếp cận công nghệ tăng mạnh

Thách thức

Áp lực từ ngành hàng bán lẻ

Sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành

Điểm mạnh

 Bề dày hoạt động trong ngành

Chặng đường 17 năm của Thế Giới Di Động bắt đầu từ tháng 3/2004 với việc thành lậpcông ty TNHH Thế Giới Di Động, kết hợp mô hình một trang web trực tuyến và một hệthống cửa hàng bán lẻ điện thoại di động Cho đến nay, Thế giới di động đã gặt hái đượcnhững các thành tựu:

 Là một thương hiệu lâu đời, Thế giới di động có được sư tin tưởng của người dùng

 Chiếm thị phần cao nhất ở ngành hàng bán lẻ điện thoại (45%) và điện máy (35%)

 Có chuỗi hệ thống siêu thị, cửa hàng phủ sóng khắp toàn quốc

 Dịch vụ chăm sóc khách hàng của hãng luôn được đánh giá cao

 Ứng dụng thành công hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp – ERP

 Giá cả phải chăng

 Hệ thống bảo hành chuyên nghiệp cho những sản phẩm mà hãng bán

Trang 32

Khả năng truyền thông, marketing hiệu quả hơn so với các đối thủ.

Sở hữu các chuỗi hệ thống cửa hàng đã nổi tiếng và có tiềm năng gồm: TGDĐ, BáchHóa Xanh, Điện Máy Xanh

Website của TGDĐ có được sự trải nghiệm luôn được đánh cao

Thay đổi từ việc mở rộng sang chú trọng chất lượng cửa hàng

Trong quá trình chuyển đổi mô hình, TGDĐ đã mạnh tay đóng rất nhiều cửa hàng môhình cũ không thể cải thiện doanh thu do nằm trong hẻm nhỏ hoặc không thể mở rộng, công

ty cho biết đã hoàn thành việc chuyển đổi toàn bộ cửa hàng và sẽ đẩy mạnh mở cửa hàng từđây đến cuối năm

Công ty đã mở gần 100 cửa hàng Bách Hoá Xanh (tương đương 1 ngày mở trung bình

2 cửa hàng), từng bước hoàn thành mục tiêu đạt 700 cửa hàng trong năm nay Song song vớicải thiện biên lợi nhuận qua việc tăng cường mua trực tiếp từ nhà cung cấp (bỏ qua đại lý) vàđàm phán để có chiết khấu cao hơn, TGDD đang nhân rộng Bách Hoá Xanh ra các tỉnh miềnTây và miền Đông, hiện đã có 134 cửa hàng tại các tỉnh ngoài thành phố Hồ Chí Minh

Đặt khách hàng làm trung tâm trong mô hình kinh doanh

Thế Giới Di Động chính xác là một ví dụ điển hình cho Hành trình khách hàng Một ví

dụ cho cả 3 giai đoạn trong hành trình khách hàng mà Thế giới di động đã thực hiện

Giai đoạn trước mua hàng, website của TGDĐ là một trong nhưng website mang lại trảinghiệm tốt nhất Nhanh, đơn giản và thuận tiện Một điểm đặc biệt là website TGDĐ đi theo

mô hình tư vấn thay vì bán hàng online nhờ tính năng so sánh bất kỳ các dòng sản phẩm.Đây chính là sự thấu hiểu khách hàng Để khách hàng chi trả cho một chiếc điện thoạismartphone, họ cần xem xét từ tính năng, thời trang, công nghệ và cần được tư vấn

Giai đoạn mua hàng, nhờ quá trình tư vấn của giai đoạn trước cũng như trải nghiệm sảnphẩm tại các cửa hàng Khách hàng dễ dàng đưa ra chọn lựa

Giai đoạn sau mua hàng, khi điện thoại đến Call Center, hệ thống sẽ thể hiện toàn bộlịch sử để Tư vấn viên hỗ trợ được nhiều nhất có thể Hay quá trình bảo hành được thực hiệntại bất kỳ một cửa hàng nào của hệ thống TGDĐ

TGDĐ cho phép nhân viên mỗi bộ phận tại các điểm “touch-point” trên hành trìnhkhách hàng hiểu được bối cảnh của khách hàng đó; đồng thời nắm chéo được thông tin đểquản lý chặt chẽ hơn

Ví dụ nhân viên tổng đài chăm sóc khách hàng có thể nắm được những “đối thoại” củanhân viên tư vấn; khách hàng đã có những khiếu nại trước đây ở khâu nào và đã được xử lý

Trang 33

ra sao… Hiểu được bối cảnh, liên kết được các điểm kết nối, cuộc đối thoại sẽ trở nên có ýnghĩa TGDĐ đã không bỏ qua một khâu nào để tạo ra trải nghiệm khách hàng.

Đến từ chính thị trường mà TGDĐ đang chiếm lĩnh hay xâm nhập

Với thị trường điện thoại hay điện máy, ngày càng nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ cùngnhau nhảy vào xâu xé thị phần Còn TGDĐ thì vẫn đặt mục tiêu chiếm lĩnh thị phần caohơn, họ xác định đạt 40% thị phần đến cuối 2019 và 45-50% thị phần trong 2 năm tới ngànhđiện máy

Về Bách Hóa Xanh, mới chỉ vừa hết lỗ hòa vốn vào quý IV.2018 mà thôi Còn phảitrực tiếp đấu cùng các ông lớn lâu năm cùng ngành như SatraFood, CoopFood, Vinmart+,….Vòng quay hàng tồn kho giảm: với hơn 80% lượng hàng tồn kho tồn trữ dưới dạng cácsản phẩm điện tử vào cuối quý I/2019 (7.581 tỷ đồng thiết bị điện tử, 5.288 tỷ đồng điệnthoại di động, 348 tỷ đồng máy tính xách tay, 171 tỷ đồng máy tính bảng…), việc kiểm soát

và luân chuyển hàng tồn kho nhanh chóng là bài toán mà MWG phải lưu tâm, trước khilượng hàng tồn kho này sụt giảm giá trị do các mẫu mới đời sau được tung ra thị trường

Thị trường bán lẻ vẫn đang được dự đoán sẽ tăng cao trong thời gian tới

Tham gia vào thị trường phân phối đồng hồ Với việc thị trường đồng hồ VN đượcđánh giá có giá trị khoảng 17.000 tỷ đồng vào năm 2018 (số liệu do PNJ cung cấp) thì đây làmôt thị trường tiềm năng lớn, trong nhiều năm qua khi chỉ có các chuỗi cửa hàng nhỏ trongphân khúc cao cấp phân phối đồng hồ mà thôi

Thách thức

Mặt hàng đồng hồ đa số là mặt hàng xa xỉ phẩm, nhu cầu về chúng rất lớn nhưngkhông phải ai cũng sẵn sàng chi trả một con số lớn để sở hữu

Đặt mục tiêu đến cuối 2019 Bách Hóa Xanh sẽ có lợi nhuận trực tiếp

Chuyển đổi hoàn tất toàn bộ cửa hàng thành cửa hàng tiêu chuẩn của Bách Hóa Xanh

Áp lực trong ngành bán lẻ đến từ những doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệpngoại quốc

2.2 Phân tích thực trạng E-Marketing của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động

Để có thể đưa ra những giải pháp hợp lý, giúp ích cho doanh nghiệp thì trước tiên cầnphải đánh giá thực trạng hoặt động E-marketing của công ty, việc đánh giá thực trạng sẽgiúp có được những nhận xét đúng đắn nhất về tình hình hoạt động E-marketing tại công ty,qua đó để đưa ra các giải pháp, chiến lược cụ thể thích hợp để hoạt động E-marketing diễn ra

Trang 34

một cách có hiệu quả nhất Sau đây là phần phân tích thực trạng E-marketing tại công ty Cổphần Thế Giới Di Động.

2.2.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO)

Để hoạt động E- marketing diễn ra hiệu quả thì công cụ SEO có thể được xem là công

cụ đắc lực nhất đối với mỗi công ty trong việc đưa hình ảnh của thương hiệu mình tiếp cậnđược nhiều nhất đến với khách hàng Vì đó mà Thế giới di động sử dụng công cụ SEO để cóthể tối ưu hóa các từ khóa website của mình, giúp đưa website lên thứ hạng cao trong kếtquả tìm kiếm.SEO là viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization – là một tập hợp cácphương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công

cụ tìm kiếm và có thể được coi là tiểu lĩnh vực của Marketing qua công cụ tìm kiếm

Các từ khóa được thegioididong sử dụng phổ biến: điện thoại, điện thoại di động, dtdd,điện thoại cảm ứng, điện thoại thông minh, điện thoại giá rẻ, điện thoại cao cấp, điện thoạimới, điện thoại cũ, điện thoại chính hãng, điện thoại Nokia, điện thoại Samsung, Iphone,laptop,…

Trang 35

Bảng 2.2 Bảng phân tích từ khóa trong top đầu bằng keywordplanner.vn

tìm kiếm trên google (10/5/2021)

Nhu cầu tìm kiếm trung bình hàng tháng (Từ 4/2020 – 4/2021) (Nghìn lượt)

Độ khó từ khóa dành cho SEOer

9 Điện thoại chính

hãng

Với 13 từ khóa được phân tích bằng công cụ keywordplanner.vn ta có thể thấy: TGDĐ

đã tối ưu hóa công cụ tìm kiếm khá thành công khi luôn xếp đầu tìm kiếm trên google vớicác từ khóa: điện thoại, điện thoại di động, dtdd, điện thoại cũ, điện thoại nokia, điện thoạisamsung, iphone, laptop; Xếp thứ 2 với các từ khóa: điện thoại giá rẻ, điện thoại mới, điệnthoại chính hãng và xếp thứ 3 với các từ khóa: điện thoại cảm ứng và điện thoại thông minh

Có thể nói, TGDĐ đã rất thành công khi luôn đứng đầu thứ hạng tìm kiếm trên googlevới 4 từ khóa là điện thoại (15,9 triệu lượt tìm kiếm trung bình), Iphone (21,1 triệu lượt tìmkiếm trung bình), điện thoại samsung (11,5 triệu lượt tìm kiếm) và laptop (5,2 triệu lượt tìmkiếm) bởi lẽ đây được coi là 4 từ khóa khó cạnh tranh SEO trong ngành với độ khó dành chocác SEOer lên tới 99

Sau đây là một vài mô tả cụ thể về nhu cầu tìm kiếm của các từ khóa cùng với sự xuấthiện vị trí của Thế giới di động khi tìm kiếm

Trang 36

Hình 2.2 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại di động”bằng keywordplanner.vn và vị trí

của website Thế giới di độngtrên google

Qua hình 2.2 góc trái ta có thể thấy nhu cầu tìm kiếm với từ khóa “Điện thoại di động”của mọi người khá cao dao động từ 8 triệu – 12 triệu lượt tìm kiếm mỗi tháng và mức daođộng không đáng kể vẫn luôn giữ trong mức cao, các từ khóa liên quan về cách viết cũng lênđến 4830 từ khóa Bên góc ảnh phải là vị thế của Thế giới di động khi search từ khóa “Điệnthoại di động” đã đứng nhất trên trang chính tìm kiếm Có thể nói, Thế giới di động đã làmrất tốt khi tối ưu hóa từ khóa có độ phổ biến rộng và đem về vị trí thứ nhất tìm kiếm Hiệnnay, do dịch Covid diễn ra phức tạp gây suy giảm nền kinh tế nên có sự sụt giảm về số lượttìm kiếm nhưng Thế giới di động vẫn giữ vững xếp hạng của mình trên bảng tìm kiếm Tiếptheo, dưới đây sẽ mô tả về từ khóa không có dấu theo hình 2.3 sau:

Trang 37

Hình 2.3 Kết quả phân tích từ khóa “dien thoai moi”bằng keywordplanner.vn và vị trí của

website Thế giới di độngtrên google

Theo thống kê, kết quả tìm kiếm với từ khóa không dấu “dien thoai moi” vào mức caokhi lượt tìm kiếm mỗi tháng đều dao động trong khoảng 9 triệu – 13 triệu, biểu đồ dao độnghàng tháng không chênh lệch nhiều, chứng tỏ nhu cầu tìm kiếm từ khóa này rất phổ biến, sốlượng từ khóa tương tự liên quan cũng khá cao 3532 từ Tuy nhiên, độ phổ biến từ khóa rộngnhưng Thế giới di động chỉ đang xếp thứ 2 trên bảng tìm kiếm Vì vậy Thế giới di động cầnđẩy mạnh và tối ưu hóa từ khóa này hơn để dẫn đầu top tìm kiếm Qua đây có thể thấy vớinhững từ khóa có mức độ tìm kiếm cao thì Thế giới di động đã làm rất tốt khi đưa websitecủa mình luôn nằm trong top 3 của trang tìm kiếm

Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều các từ khóa mà Thế giới di động vẫn chưa thực sự đẩymạnh để tối ưu nó lên top đầu trang tìm kiếm mà chỉ giữ các vị trí khá thấp trên trang đầutìm kiếm như “ điện thoại sang xịn, điện thoại màu, điện thoại bền, điện thoại giá rẻ hấp dẫn,điện thoại vừa,…” và cả các từ khóa liên quan đến lap top như “máy tính giá hấp dẫn, máytính giá siêu rẻ,…) cụ thể được thống kê qua bảng 2.3 sau đây:

Trang 38

Bảng 2.3 Bảng phân tích từ khóa có vị trí thấp bằng keywordplanner.vn

website tìm kiếm trên google (10/5/2021)

Nhu cầu tìm kiếm trung bình hàng ngày (Từ 4/2020 – 4/2021) (Nghìn lượt)

Độ khó từ khóa dành cho SEOer

1 Điện thoại sang

xịn

3 Điện thoại màu

đẹp

6 Điện thoại giá rẻ

hấp dẫn

8 Dien thoai cu gia

Trang 39

tối ưu hóa được tốt các từ khóa có độ tìm kiếm ở mức khá như này có thể sẽ khiến Thế giới

di động mất đi một lượng khách hàng nhất định

Sau đây là một vài mô tả cụ thể về từ khóa có lượt tìm kiếm khá ổn nhưng vị trí củaThế giới di động trên trang tìm kiếm còn giữ thứ hạng thấp

Hình 2.4 Kết quả phân tích từ khóa “Máy tính giá hấp dẫn”bằng keywordplanner.vn và vị

trí của website Thế giới di độngtrên google

Thế giới di động được biết đến là nơi có rất nhiều mẫu mã đa dạng về điện thoại nhưngngoài ra Thế giới di dộng còn chuyên bán các loại lap top, máy tính với số lượng mẫu mã đủkiểu, đủ phân khúc giá Thế nhưng, có thể thấy từ hình 2.4 vị trí của Thế giới di động trên trang đầu tìm kiếm khá thấp khi chỉ đứng thứ 6 trong khi số lượt tìm kiếm về từ khóa này trung bình mỗi tháng vào khoảng 730 nghìn lượt tìm kiếm

Trang 40

Hình 2.5 Kết quả phân tích từ khóa “Điện thoại sang xịn”bằng keywordplanner.vn và vị trí

của website Thế giới di độngtrên google

Theo mô tả ở hình 2.5 có thể thấy, mức độ tìm kiếm của từ khóa “điện thoại sang xịn”vẫn ở mức khá khi con số dao động từ gần 300 nghìn – 600 nghìn lượt tìm kiếm mỗi tháng.Nhưng khi search từ khóa này trên thanh công cụ tìm kiếm thì vị trí của Thế giới di động chỉđứng thứ 6 khiến người xem không thể chọn ngay Thế giới di động để xem sản phẩm, đâycòn là phần mà Thế giới di động cần chú tâm khắc phục

Ngoài các từ khóa có độ phổ biến cao dẫn vị trí cao, các từ khóa có độ phổ biến vừa vàkhá thấp với các vị trí tương tự thì Thế giới di dộng còn đang gặp phải một vấn đề đó chính

là vẫn còn rất nhiều các từ khóa có lượt tìm kiếm ở mức khá và thấp nhưng chưa được Thếgiới di động quan tâm đến nên chưa có sự xuất hiện trên trang đầu tìm kiếm như, cụ thể sẽđược khái quát qua bảng 2.4.dưới đây:

Ngày đăng: 05/04/2023, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w