1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 1. Một Số Vấn Đề Lý Luận, Thực Tiễn Về Cnxh... (1).Docx

36 27 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề lý luận, thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Tác giả Lvt
Chuyên ngành Lý Luận Chính Trị
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 78,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA Người soạn LVT Đối tượng giảng Cán bộ MTTQ và các tổ chức đoàn thể ở cơ sở Số tiết lên l[.]

Trang 1

Chuyên đề 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA

Người soạn: LVT

Đối tượng giảng: Cán bộ MTTQ và các tổ chức đoàn thể ở cơ sở

Số tiết lên lớp: 5 tiết

Ngày soạn: 24/8/2021; Ngày giảng:

Nắm được các thành tự, hạn chế trên mọi mặt của xã hội trong quá trình xâydựng chủ nghĩa xã hội trong những năm qua;

Nắm được một số bài học kinh nghiệm đúc rút qua 30 năm đổi mới

2 Yêu cầu

- Giảng viên: Soạn giảng, chuẩn bị tốt giáo án, làm nổi bật nội dung trọng

tâm của bài

- Học viên: Nghiên cứu và chuẩn bị bài.

B KẾT CẤU NỘI DUNG, PHÂN CHIA THỜI GIAN, TRỌNG TÂM CỦA BÀI, PHÂN CHIA THỜI GIAN

1 Kết cấu nội dung

01 buổi = 5 tiết

- Phần I: Một số vấn đề lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủnghĩa xã hội ở nước ta (2 tiết )

- Phần II: Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ ngĩa

xã hội ở nước ta (2,5 tiết)

- Phần III: Một số bài học qua 30 năm đổi mới (0,5 tiết )

2 Trọng tâm của bài: Phần II

- Máy tính, máy chiếu

D GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Tài liệu học tập LLCT trị dành cho học viên lớp Bồi dưỡng LLCT vànghiệp vụ dành cho cán bộMặt trận Tổ quốc ở cơ sở; nhà xuất bản chính trị quốcgia sự thật năm 2018

Trang 2

- Văn kiện Đại hội XI, XII, XIII của Đảng.

- Sổ tay Báo cáo viên Đại hội XIII Đảng Cộng sản Việt Nam

- Bài viết của đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng về "Một số vấn đề lýluận, thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam"

Đ NỘI DUNG CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Bước 1: Ổn định tổ chức lớp

2 Bước 2: Kiểm tra bài cũ

3 Bước 3: Giảng bài mới

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ

CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA

3.1 Đặt vấn đề:

35 năm qua, Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo củaĐảng và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử đối với vận mệnhcủa dân tộc và sự tồn vong của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Thành tựu của công cuộc đổi mới đã và đang tạo nên thế và lực mới để Đảng

và Nhân dân ta thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh

Những thành tựu to lớn trong quá trình đổi mới là cơ sở thực tiễn hết sứcquan trọng, giúp Đảng ta nhận thức đầy đủ hơn trong việc vận dụng, thực hiệnsáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xâydựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện mới ở Việt Nam

Tuy nhiên, công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩacũng đang đặt ra không ít vấn đề, nhiều mối quan hệ lớn cần phải nghiên cứu, giảiquyết

Câu hỏi lớn đang tiếp tục đòi hỏi phải được trả lời bằng lý luận và thực tiễnsinh động, như là:

Chủ nghĩa xã hội là gì?

Xã hội XHCN ở Việt Nam bao gồm những đặc trưng nào?

Xây dựng CNXH ở Việt Nam như thế nào trong điều kiện quá độ lênCNXH, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhậpquốc tế?

Từ thực tiễn đổi mới, có thể hình dung mô hình và con đường, phươnghướng đi lên CNXH như thế nào?

Để trả lời những câu hỏi đó, đòi hỏi chúng ta phẩn nhận thức đầy đủ, sâu sắc

về những quan điểm có giá trị của chủ nghĩa Mác - Lênin về xã hội XHCN và conđường xây dựng CNXH

Đồng thời, phải đánh giá đúng những nhận thức, việc vận dụng lý luận Lênin của Đảng Cộng sản Việt Nam và làm sáng tỏ thêm những vấn đề về CNXH

Mác-và xây dựng CNXH từ đặc điểm của Việt Nam trong tình hình hiện nay

Để hiểu rõ hơn các vấn đề vừa nêu, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học này

Trang 3

3.2 Nội dung bài giảng:

I- Một số vấn đề lý luận

về chủ nghĩa xã hội và con

đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở

nước ta.

1 Hệ mục tiêu của đổi

mới - đặc trưng tổng quát của

chủ nghĩa xã hội Việt Nam

- Tại Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ VI ( Tháng 12 năn

1986), khi xác định mục tiêu của

đổi mới, Đảng ta xác định ba mục

tiêu: đổi mới vì dân giàu, nước

mạnh, xã hội văn minh Tuy chưa

thật đầy đủ nhưng ba mục tiêu

này rất quan trọng, đặt ra một

quan hệ tổng quát từ vị thế của ba

chủ thể: Dân- Nước- Xã hội Các

định tính gắn liền với các chủ thể:

Giàu- Mạnh- Văn minh Các tác

động chi phối: Dân giàu để nước

mạnh, làm cho dân giàu nước

mạnh thì sẽ có xã hội văn minh

- Đến Đại hội lần thứ VIII

(năm 1996), qua thực tiễn những

năm đầu chuyển sang cơ chế thị

trường với cạnh tranh và phân

hóa, nhất là phân hóa giàu –

nghèo, Đảng ta đã bổ sung vào hệ

? Đến Đại hội VIII, hệ mục tiêu đổi mới được xác định là gì?

Nói đến giàu - nghèo là đề cập đến thu nhập vàmức sống với những chỉ báo khác nhau tùy thuộcvào từng vùng địa lý khác nhau Trong giai đoạnnày, cùng với kinh tế thị trường và nhiều nguyênnhân khác, tình trạng phân hóa giàu nghèo ởnước ta càng thêm sâu sắc, khoảng cách giàunghèo tăng nhanh, đặt mối quan hệ giữa các tầnglớp dân cư, các vùng lãnh thổ giữa các nhóm xãhội vào tình trạng chứa đựng nhiều cách biệt, bấtbình đẳng Đây là một trong những vấn đề xã hộibức xúc cần được quan tâm, do đó Đảng ta đãxác định bổ sung một mục tiêu quan trọng, đó là

Trang 4

- Đại hội lần thứ IX ( năm

2001), sau 15 năm đổi mới, đảng

ta xác định mục tiêu : “ dân giàu,

nước mạnh, xã hội công bằng,

dân chủ, văn minh” Vấn đề dân

chủ đặt trong hệ mục tiêu của đổi

mới đánh dấu bước phát triển

quan trọng trong nhận thức lý

luận của Đảng về chủ nghĩa xã

hội Dân chủ là mục tiêu, là động

lực của đổi mới, của phát triển

của chủ nghĩa xã hội

- Đại hội lần thứ X ( năm

2006), Tổng kết 20 năm đổi mới

Đảng ta đã xác định mục tiêu đổi

mới là đặc trưng tống quát của

chủ nghĩa xã hội Việt Nam: “ xã

hội, xã hội chủ nghĩa mà nhân dân

ta xây dựng là một xã hội “dân

giàu, nước mạnh, công bằng, dân

chủ, văn minh”

- Đại hội XI (năm 2011),

Đảng ta đã điều chỉnh các thứ tự

mục tiêu Sau mục tiêu dân giàu,

nước mạnh” Đảng ta nói ngay tới

“dân chủ”, đặt dân chủ trước công

bằng, văn minh “Xã hội xã hội

chủ nghĩa mà Nhân dân ta xây

dựng là một xã hội: dân giàu,

nước mạnh, dân chủ, công bằng,

một xã hội không có công bằng, thì chắc chắn sẽ khó có dân chủ Dân chủ chỉ có thể hình thành trong một môi trường bình đẳng Chính vì lẽ đó, xây dựng CNXH chính

là xây dựng một môi trường công bằng và tiến bộ Ở đâu không có công bằng thì chắc chắn ở đó khó có CNXH và điều đó có nghĩa là con đường chúng ta đang đi phải điều chỉnh lại, bổ sung mục tiêu phù hợp.

? Đến Đại hội IX, Đảng ta xác định mục tiêu đổi mới là gì?

? So với đại hội VIII, có điểm gì khác biệt?

So với hệ mục tiêu tại Đại hội VIII, đến Đại hội

IX đã bổ sung mục tiêu "Dân chủ"

Dân chủ là cách nói tắt về chế độ dân chủ hoặcquyền dân chủ Chế độ dân chủ là chế độ chínhtrị, trong đó, toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc

về nhân dân, do nhân dân thực hiện trực tiếp hoặcthông qua đại diện do nhân dân bầu ra

Đại hội X đã lược bỏ đi từ "xã hội"

Đảng ta đã xác định mục tiêu đổi mới là đặc trưng tống quát của chủ nghĩa xã hội Việt Nam Xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng

là một xã hội “dân giàu, nước mạnh, công bằng,dân chủ, văn minh” Bỏ đi từ cụm từ "Xã hội" vìchúng ta muốn xây dựng một xã hội có đầy đủnhững đặc trưng đó Về bản chất là vẫn giữnguyên hệ mục tiêu theo Đại hội IX

? Đến Đại hội XI, Đảng ta xác định mục tiêu đổi mới là gì?

Tại sao lại điều chỉnh thứ tự của hệ mục tiêu?

Như đã phân tích ở trên "Dân chủ" là mục

tiêu là động lực của đổi mới, của phát triển của chủ nghĩa xã hội; Dân chủ là bản chất của

Trang 5

văn minh”.

Đại hội XII, Đại hội XIII

Đảng và nhân dân ta vẫn xác định

thực hiện hệ mục tiêu đó là "xây

dựng một xã hội: dân giàu, nước

mạnh, dân chủ, công bằng, văn

minh”

2 Các đặc trưng của xã

hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Cương lĩnh xây dựng đất

nước trong thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội năm 1991 đã khái

quát 6 đặc trưng của xã hội xã hội

chủ nghĩa mà nhân dân ta xây

dựng là:

(1) Do nhân dân lao động

làm chủ;

(2) Có một nền kinh tế phát

triển cao dựa trên lực lượng sản

xuất hiện đại và chế độ công hữu

về các tư liệu sản xuất chủ yếu

(3) Có nền văn hóa tiên

chế độ XHCN,Ngoài việc tạo ra của cải vật chất nhiều hơn đểcho đạt được dân giàu, nước mạnh thì một vấn đềkhông thể thiếu trong xã hội chúng ta chính làdân chủ hơn, người dân thực sự được làm chủ

Sự tập trung, tập quyền sẽ dần giảm bớt và dânchủ phải được tăng lên là xu thế tất yếu trong các

xã hội phát triển

Việt Nam trên đường đi lên CNXH, thì vấn đềdân chủ càng đặc biệt quan tâm Mục tiêu là phấnđấu cho mọi người dân được tự do, hạnh phúchơn, nên việc mở rộng dân chủ và làm cho dânchủ trở thành văn hóa sống của mọi người dântrong xã hội là một vấn đề có tính quy luật tấtyếu Không có dân chủ không có CNXH, chỉ códân chủ thật sự thì CNXH mới thành hiện thực

? Đến Đại hội XII, Đại hội XIII, Đảng ta có thay đổi hệ mục tiêu đổi mới không?

Đại hội XII, Đại hội XIII Đảng và nhândân ta vẫn tiếp tục thực hiện hệ mục tiêu đó là

"xây dựng một xã hội: dân giàu, nước mạnh, dân

chủ, công bằng, văn minh”

ĐVĐ: Tại đại hội X đảng ta xác định hệ mục tiêu của đổi mới chính là đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội Việt Nam Vậy xã hội XHCN Việt Nam có những đặc trưng nào? chúng ta tìm hiểu ở phần 2.

? Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 xác định

xã hội XHCN Việt Nam có mấy đặc trưng, những đặc trưng đó là gì ?

- Học viên trả lời.

- Giảng viên chốt lại các đặc trưng.

Trang 6

tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;

(4) Con người được giải

phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất

công, làm theo năng lực, hưởng

theo lao động, có cuộc sống ấm

no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện

phát triển toàn diện cá nhân;

(5) Các dân tộc trong nước

bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ

lẫn nhau cùng tiến bộ;

(6) Có quan hệ hữu nghị và

hợp tác với nhân dân tất cả các

nước trên thế giới

Cương lĩnh xây dựng đất

nước trong thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển

năm 2011) nêu lên tám đặc trưng

xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt

Nam.

(1) Dân giàu, nước mạnh,

dân chủ, công bằng, văn minh;

?

- Học viên trả lời.

- Giảng viên chốt lại và phân tích các đặc trưng.

(1) Tại Đại hội X xác định mục tiêu

đổi mới là đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội Việt Nam Đảng ta

đã đưa mục tiêu của đổi mới, mục tiêulớn nhất, quan trọng nhất là đặc trưngđầu tiên của xã hội XHCN Việt Nam

(2) Tức là: xây dựng Nhà nước xã hộichủ nghĩa, Nhà nước của nhân dân, donhân dân, vì nhân dân, lấy liên minhgiai cấp công nhân với giai cấp nôngdân và tầng lớp trí thức làm nền tảng,

do Đảng cộng sản lãnh đạo

Thực hiện đầy đủ quyền dân chủcủa nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xãhội, chuyên chính với mọi hành độngxâm phạm lợi ích của Tổ quốc và củanhân dân

Trang 7

(3) Có nền kinh tế phát

triển cao dựa trên lực lượng sản

xuất hiện đại và quan hệ sản xuất

(3) Qua quá trình phát triển của các giai đoạnlịch sử, các hình thái kinh tế, quan niệm về lựclượng sản xuất không ngừng phát triển với nhữngdiện mạo mới Do đó quan niệm về LLSX cũng

có thay đổi  

Các yếu tố (nhân tố) tạo thành lực lượng sảnxuất gồm có: tư liệu sản xuất (trong đó, công cụsản xuất là yếu tố phản ánh rõ ràng nhất trình độchinh phục tự nhiên của con người, ví dụ cái cuốc

- Máy cày) và người lao động (trong đó năng lựcsáng tạo của con người là yếu tố đặc biệt quantrọng)

Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển củakhoa học công nghệ ngày càng nâng cao, LLSXhiện đại chính là LLSX dựa trên hệ thống côngnghệ mới được đặc trưng bằng năng suất rất cao,hiệu quả lớn, ngày càng ít gây tổn hại đến môitrường sinh thái, tiêu hao ngày càng ít năng lượng

và vật liệu cho một sản phẩm, đồng thời hàmlượng tri thức trong mỗi sản phẩm chiếm tỷ lệngày càng cao

=> có thể hiểu LLSX hiện đại là những phươngtiện, thiết bị, máy móc công nghệ hiện đại cùngvới đội ngũ lao động có tri thức, sáng tạo, kỹthuật tay nghề cao và có mối quan hệ sản xuấttiến bộ, phù hợp

(4) “Văn hóa là tất cả những sáng tạo hữu

thức của một cộng đồng người vì mục đích tồntại và phát triển” Văn hóa là một hiện tượngkhách quan, là tổng hoà của tất cả các khía cạnhcủa đời sống

Văn hoá là tất cả những giá trị vật chất vàtinh thần mà con người đạt được trong tiến trìnhphát triển của lịchsử", tức là: tất cả những gì conngười tạo ra và đạt được trong quátrình tương tácvới tự nhiên và xã hội là văn hoá

Văn hoá là nền tảng làm nên những nét khácbiệt của một dân tộc, một cộng đồng tộc người

Trang 8

(5) Con người có cuộc sống

ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều

kiện phát triển toàn diện;

này với những dân tộc - cộng đồng tộc ngườikhác

Như vậy rõ ràng, văn hoá Việt có nhữngđiểm độc đáo riêng tạo nên tính cách, lối sống,tâm lý riêng của người Việt

Tính chất tiên tiến của nền văn hoá: Là

nền văn hoá yêu nước và tiến bộ, thể hiện tinhthần nhân văn và dân chủ sâu sắc Phản ánh trình

độ cao mang tính hiện đại, cập nhật với thành tựuchung của khu vực và cộng đồng quốc tế

Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị bền

vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộcViệt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngànnăm đấu tranh dựng nước và giữ nước

Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tựcường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộngđồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - tổquốc; lòng nhân ái khoan dung, trọng nghĩa tìnhđạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động,

sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lốisống

(ví dụ: Ngày lễ của nước ngoài, các phong tục, trang phục của các nước, )

(5) (Khác với đặc trưng được xác định tạiCương lĩnh năm 1991, Đại hội XI đã bỏ đi yếu tố

"được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động"

Ngay khi giành được độc lập, thống nhất đấtnước, nhân dân ta đã thoát khỏi ách áp bức, bóclột của chủ nghĩa đế quốc và thực dân Cùng với

sự phát triển của đất nước, những bất công bằngtrong xã hội dần được xóa bỏ vài cải thiện

Làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có sứcnhiều thì làm nhiều, tạo ra của cải vật chất nhiềuthì được hưởng nhiều,

Đến Đại hội XI, các yếu tố đó không còn phùhợp nữa, nó dần không còn hiện hữu trong xã hộiXHCN Và yếu tố "Tự do" đã bác bỏ các yếu tố

"áp bức, bóc lột" Do đó Đảng ta đã không xácđịnh yếu tố đó là các đặc trưng xã hội XHCN

Trang 9

(6) Các dân tộc trong cộng

đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn

kết, tôn trọng và giúp nhau cùng

phát triển;

(7) Có Nhà nước pháp

quyền xã hội chủ nghĩa của nhân

dân, do nhân dân, vì nhân dân do

Ðảng Cộng sản lãnh đạo;

Và khẳng định đặc trưng thứ 5 là: Người dân cócuộc sống ấm no, có điều kiện phát triển toàndiện theo khả năng, sở trường của mỗi người, (6): Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ đầu đãthực hiện nhất quán những nguyên tắc cơ bản củaChủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề dân tộc Nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II củaĐảng (1951) đã viết: “Các dân tộc ở Việt Namđều được bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ,phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau để kháng chiến vàkiến quốc” Đại hội IX của Đảng (4/2001) đã nêulên nguyên tắc cơ bản về chính sách dân tộc là:

“bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùngphát triển…”

Chính sách dân tộc của Đảng ta là một hệthống các chủ trương, giải pháp nhằm thực hiệnquyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xãhội giữa các dân tộc

Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sáchtạo điều kiện để nhân dân các dân tộc thiểu sốvươn lên mạnh mẽ, phát triển kinh tế, văn hóa,từng bước nâng cao năng suất lao động, nâng caođời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, coitrọng đào tạo cán bộ người dân tộc, tôn trọng vàphát huy những phong tục, tập quán và truyềnthống văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc

(7) Hiểu một cách đơn giản Nhà nước pháp

quyền là nhà nước sử dụng pháp luật làm quyềnlực để điều hành, chi phối mọi hoạt động của nhànước

Nhà nước pháp quyền đề cao vai trò của phápluật trong đời sống nhà nước và xã hội, được tổchức, hoạt động trên cơ sở một hệ thống phápluật dần chủ, công bằng và các nguyên tắc chủquyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyềnlực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự

do cá nhân, công bằng, bình đắng trong xã hội.Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạtđộng trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.Mục tiêu của nhà nước pháp quyền là xâydựng và thực thi một nền dân chủ, đảm bảoquyền lực chính trị thuộc về nhân dân Nhân dânthực hiện quyền dân chủ của mình thông qua dân

Trang 10

(8) Có quan hệ hữu nghị và

hợp tác với các nước trên thế giới;

3 Phương hướng đi lên

chủ nghĩa xã hội.

Cương lĩnh xây dựng đất

nước trong thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển

năm 2011) đã nêu lên tám phương

hướng cở bản nhằm thực hiện

mục tiêu cơ bản xây dựng chủ

nghĩa xã hội ở Việt Nam gồm:

Một là, đẩy mạnh công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

gắn với phát triển kinh tế tri thức,

bảo vệ tài nguyên, môi trường

chủ trực tiếp; dân chủ đại diện

(8): Cùng với xu thế phát triển, hội nhập quốc

tế, Đảng và Nhà nước ta xác định cần phải mởrộng giao lưu, quan hệ song phương, đa phươngvới các châu lục, nhiều quốc gia, vùng lãnh thổtrên thế giới

Hiện nay Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoạigiao với 189/193 quốc gia thành viên Liên hợpquốc

Việt Nam là thành viên của 63 tổ chức quốc tế

và có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủtrên thế giới Việt Nam đã hoạt động tích cực vớivai trò ngày càng tăng tại Liên hợp quốc, Cộngđồng các nước có sử dụng tiếng Pháp, ASEAN

… Có thể nói ngoại giao đa phương là một điểmsáng trong hoạt động ngoại giao thời đổi mới.Những kết quả đạt được trong mối quan hệ đanxen này đã củng cố và nâng cao vị thế quốc tếcủa đất nước ta, tạo ra thế cơ động, linh hoạttrong quan hệ quốc tế, có lợi cho việc bảo vệ độclập tự chủ và an ninh cũng như công cuộc xâydựng đất nước

ĐVĐ: Để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Đảng ta xác định cần thực hiện những phương hướng và giải pháp như thế nào? Tìm hiểu phần 3.

? Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) Để thực hiện mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Đảng ta đã xác định có bao nhiêu phương hướng? là những phương hướng nào?

(Một là): Để thực hiện có hiệu quả chủ trương

của Đảng về CNH, HĐH gắn với phát triển kinh

tế tri thức, cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:

Trang 11

Hai là, phát triển nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa

Thứ nhất, nhóm giải pháp về chủ trương, chính sách: Xây dựng mô hình CNH, HĐH theo

hướng hiện đại Hoàn thiện thể chế kinh tế thịtrường định hướng XHCN, tạo môi trường pháp

lý lành mạnh, thúc đẩy sự đổi mới, sáng tạo, pháthuy vai trò của khoa học, công nghệ khuyếnkhích phát triển năng lực trí tuệ con người Cải cách hành chính gắn với tin học hóa,đẩy nhanh xây dựng Chính phủ điện tử để bộmáy nhà nước hoạt động ngày càng có hiệu lực,hiệu quả hơn,  

Thứ hai, nhóm giải pháp về xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao: Xây dựng chiến lược

phát triển nguồn nhân lực phải gắn kết với chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội, với sự nghiệpCNH, HĐH, phát triển kinh tế tri thức Thực hiệncác chương trình, đề án đào tạo nhân lực chấtlượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu,mũi nhọn Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, pháthuy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh

tế tri thức”

Tiến hành cải cách giáo dục một cách triệtđể Cần có chính sách khuyến khích sáng tạo, cơcấu trình độ đào tạo phù hợp với yêu cầu pháttriển của trình độ kinh tế-xã hội, hiệu quả của cáchoạt động khoa học - công nghệ Thiết lập hệthống học tập suốt đời, nhanh chóng hình thành

xã hội học tập (đây là một trong những đặc trưng

cơ bản của nền kinh tế tri thức)

Thứ ba, nhóm giải pháp về khoa học, công nghệ: Cần có lộ trình, bước đi thích hợp cho đổi

mới công nghệ, phát triển kinh tế tri thức trongtừng ngành, từng địa phương Hình thành một

số cơ sở nghiên cứu, ứng dụng đủ sức tiếp thu,cải tiến công nghệ và sáng tạo công nghệ mới gắnvới sản xuất Phát triển hạ tầng công nghệ thôngtin và truyền thông Đổi mới công nghệ, sảnphẩm, phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanhtrong tất cả các ngành

Khai thác, sử dụng Tài nguyên một cách hiệuquả Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khíhậu,

(Hai là): Phát triển nền kinh tế thị trường định

Trang 12

Ba là, xây dựng nền văn

hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân

tộc; xây dựng con người, nâng

cao đời sống nhân dân, thực hiện

tiến bộ và công bằng xã hội

hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở

hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chứckinh doanh và hình thức phân phối

Các thành phần kinh tế hoạt động theo phápluật, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển,hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Kinh tế nhànước giữ vai trò chủ đạo Kinh tế tập thể khôngngừng được củng cố và phát triển Kinh tế nhànước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thànhnền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.Kinh tế tư nhân là một trong những động lực củanền kinh tế Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàiđược khuyến khích phát triển Các hình thức sởhữu hỗn hợp và đan kết với nhau hình thành các

tổ chức kinh tế đa dạng ngày càng phát triển Các yếu tố thị trường được tạo lập đồng bộ,các loại thị trường từng bước được xây dựng,phát triển, vừa tuân theo quy luật của kinh tế thịtrường, vừa bảo đảm tính định hướng xã hội chủnghĩa

Quan hệ phân phối bảo đảm công bằng và tạođộng lực cho phát triển; các nguồn lực được phân

bổ theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội; thực hiện chế độ phân phốichủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế,đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng cácnguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống

an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

(Ba là): Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc chúng ta chủ trương vừabảo vệ bản sắc dân tộc, vừa mở rộng giao lưu,tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Bảo vệ bảnsắc dân tộc, gắn kết với mở rộng giao lưu quốc

tế, tiếp thu có chọn lọc những cái hay, cái tiến bộtrong văn hóa các dân tộc khác để bắt kịp sự pháttriển của thời đại

Chủ động tham gia hội nhập và giao lưu vănhóa với các quốc gia để xây dựng những giá trịmới của văn hóa Việt Nam đương đại Xây dựngViệt Nam thành một địa chỉ giao lưu văn hóa khuvực và quốc tế

Giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi liền vớichống những cái lạc hậu, lỗi thời trong phong tục,tập quán và lề thói cũ

Trang 13

Bốn là, bảo đảm vững chắc

quốc phòng và an ninh quốc gia,

trật tự và an toàn xã hội

Năm là, thực hiện đường

lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà

bình, hợp tác và phát triển; chủ

động và tích cực hội nhập quốc tế

Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, gắnquyền con người với quyền và lợi ích của dântộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân.Phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,góp phần quan trọng phát triển đất nước, xâydựng nền văn hoá và con người Việt Nam .Bảo đảm công bằng, bình đẳng về quyền lợi vànghĩa vụ công dân; phát triển hài hoà đời sốngvật chất và đời sống tinh thần, không ngừng nângcao đời sống của mọi thành viên trong xã hội về

ăn, ở, đi lại, học tập, nghỉ ngơi, chữa bệnh vànâng cao thể chất, gắn nghĩa vụ với quyền lợi,cống hiến với hưởng thụ, lợi ích cá nhân với lợiích tập thể và cộng đồng xã hội

(Bốn là):Mục tiêu, nhiệm vụ của quốc

Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninhquốc gia, trật tự, an toàn xã hội là nhiệm vụ trọngyếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước và toàndân, trong đó Quân đội nhân dân và Công annhân dân là lực lượng nòng cốt Xây dựng thếtrận quốc phòng toàn dân, kết hợp chặt chẽ vớithế trận an ninh nhân dân vững chắc

Xây dựng Quân đội nhân dân và Công annhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từngbước hiện đại, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc,với Đảng, Nhà nước và nhân dân, được nhân dântin yêu

Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp

về mọi mặt của Đảng, sự quản lý tập trung thốngnhất của Nhà nước đối với Quân đội nhân dân,Công an nhân dân và sự nghiệp quốc phòng - anninh

(Năm là): Thực hiện nhất quán đường lối đối

Trang 14

Sáu là, xây dựng nền dân

chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện

đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố

và mở rộng Mặt trận dân tộc

thống nhất

Bảy là, xây dựng Nhà nước

pháp quyền xã hội chủ nghĩa của

nhân dân, do nhân dân, vì nhân

dân

ngoại  độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát

triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủđộng và tích cực hội nhập quốc tế; nâng cao vịthế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vìmột nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh;

là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có tráchnhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sựnghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến

bộ xã hội trên thế giới

Hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả cácnước trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản củaHiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.Tăng cường hiểu biết, tình hữu nghị và hợp tácgiữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nướctrên thế giới

(Sáu là): Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chấtcủa chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lựccủa sự phát triển đất nước Xây dựng và từngbước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa,bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tếcuộc sống ở mỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực Dânchủ gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và phải đượcthể chế hoá bằng pháp luật, được pháp luật bảođảm

 Nhà nước tôn trọng và bảo đảm các quyềncon người, quyền công dân; chăm lo hạnh phúc,

sự phát triển tự do của mỗi người Quyền vànghĩa vụ công dân do Hiến pháp và pháp luật quyđịnh Quyền của công dân không tách rời nghĩa

vụ công dân. 

Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông quahoạt động của Nhà nước, của cả hệ thống chínhtrị và các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đạidiện

(Bảy là): Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc vềnhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấpcông nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự phâncông, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quantrong việc thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp

Trang 15

Tám là, xây dựng Đảng

trong sạch, vững mạnh theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phânTổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

công, phân cấp, đồng thời bảo đảm sự chỉ đạothống nhất của Trung ương

(Tám là): Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị,

đồng thời là bộ phận của hệ thống ấy Đảng gắn

bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huyquyền làm chủ của nhân dân, dựa vào nhân dân

để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của nhândân, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp vàpháp luật

Để đảm đương được vai trò lãnh đạo, Đảngphải vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức;thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, ra sứcnâng cao trình độ trí tuệ, bản lĩnh chính trị, phẩmchất đạo đức và năng lực lãnh đạo Giữ vữngtruyền thống đoàn kết thống nhất trong Đảng,tăng cường dân chủ và kỷ luật trong hoạt độngcủa Đảng Thường xuyên tự phê bình và phêbình, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, chủnghĩa cơ hội, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí

và mọi hành động chia rẽ, bè phái Đảng chăm loxây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong sạch,

có phẩm chất, năng lực, có sức chiến đấu caotheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; quan tâmbồi dưỡng, đào tạo lớp người kế tục sự nghiệpcách mạng của Đảng và dân tộc

Theo Báo cáo của Ủy ban Kiểm tra Trung ương (Tại Đại hội XII), trong nhiệm kỳ vừa qua, cấp ủy, tổ chức đảng và ủy ban kiểm tra các cấp

đã kiểm tra, giám sát hàng chục vạn tổ chức đảng và hàng triệu đảng viên; thi hành kỷ luật hơn một nghìn tổ chức đảng và hơn 87.000 đảng viên, trong đó, có cả cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, các tướng lĩnh trong lực lượng vũ trang, kể cả đương chức và đã nghỉ hưu Điều đó đã khẳng định quyết tâm chính trị cao của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và bản lĩnh của Ngành Kiểm tra trong công cuộc chỉnh đốn, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

Để xây dựng thành công xã hội XHCN, Đảng

ta xác định cần phải giải quyết nhiều mối quan hệ

Trang 16

4 Các mối quan hệ lớn

cần phải giải quyết trong đổi

mới, đi lên chủ nghĩa xã hội.

Cương lĩnh xây dựng đất

nước trong thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển

năm 2011) của Đảng đã khái quát

Mối quan hệ lớn cần giải quyết tốt

trong quá trình đi lên chủ nghĩa

+ Các đặc trưng của xã hội XHCN ViệtNam (nêu được 8 đặc trưng);

+ Có mấy phương hướng xây dựng chủnghĩa xã hội? là những phương hướng nào? (Nêuđược 8 phương hướng cụ thể);

(Tiết học thứ 2)

? Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Đảng ta đã chỉ ra những mối quan hệ cần phải giải quyết, đó là những mối quan hệ nào?

Đảng ta đã chỉ ra các mối quan hệ cần giảiquyết và nhận thức về các mối quan hệ đó nhưthế nào?

(1) Đảng ta nhận thức về mối quan hệ giữađổi mới, ổn định và phát triển ngày càng đầy đủ

và sâu sắc hơn Nhận thức và giải quyết mối quan

hệ này được xác định theo nguyên tắc: Đổi mới

là động lực, là phương thức - Ổn định là điều kiện - Phát triển là mục tiêu

Phải lấy mục tiêu để định hướng đổi mới

và ổn định Vì vậy, trong quá trình thực hiệnCương lĩnh, một mặt Đảng lãnh đạo để thực hiện

có hiệu quả hơn từng thành tố đổi mới, ổn định

và phát triển; mặt khác, đã chú trọng hơn lãnhđạo giải quyết đồng bộ, hài hòa hơn giữa cácthành tố này

 Tuy nhiên, nhận thức và quan niệm về ổn định

Trang 17

2 Giữa đổi mới kinh tế và

đổi mới chính trị;

3 Giữa kinh tế thị trường

và định hướng xã hội chủ nghĩa;

vẫn mang nhiều tính chất “ổn định tĩnh”, vẫnmang nặng tính hành chính, quan liêu, áp đặt Tưduy về phát triển hiện đại, về mô hình phát triểnhiện đại chưa được nghiên cứu sâu, có hệ thống

để làm làm cơ sở cho việc tiến hành xây dựng vàđổi mới mô hình phát triển trên thực tiễn. 

(2) Đảng ta đã có nhận thức ngày càng rõ

hơn về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị

Đại hội VI của Đảng xác định phải đổi mới

từ kinh tế đến đổi mới chính trị

Đại hội VII chủ trương đổi mới kinh tếđồng thời từng bước đổi mới tổ chức và phươngthức hoạt động của hệ thống chính trị

Đại hội VIII xác định: "Kết hợp chặt chẽngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị,lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từngbước đổi mới chính trị”

Đến Đại hội XI, Đại hội XII nhấn mạnhphải đổi mới chính trị phải đồng bộ với đổi mớikinh tế, tập trung đổi mới đồng bộ thể chế kinh tế

và thể chế chính trị nhằm tạo ra sự nhịp nhàng, ănkhớp, làm điều kiện, tiền đề, thúc đẩy nhau pháttriển. 

(Nó có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại, cái này là động lực của cái kia và ngược lại để cùng phát triển)

 Nội hàm của đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị vàmối quan hệ biện chứng giữa đổi mới kinh tế vàđổi mới chính trị ngày càng được nhận thức đầy

đủ, sâu sắc hơn Không còn tư duy tuyệt đối hóa,

xơ cứng, máy móc và siêu hình, nhấn mạnh mộtchiều về vai trò của đổi mới kinh tế hoặc chínhtrị; tư duy, nhận thức về mối quan hệ biện chứnggiữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ngàycàng đầy đủ hơn, phù hợp với thực tiễn sốngđộng của đời sống kinh tế và đời sống xã hội,mang “hơi thở” của cuộc sống

(3) Đại hội XII đã điều chỉnh mối quan hệnày "tuận theo các quy luật thị trường và bảo đảmđịnh hướng XHCN"

Trang 18

4 Giữa phát triển lực lượng

sản xuất và xây dựng, hoàn thiện

từng bước quan hệ sản xuất xã hội

chủ nghĩa;

Nhận rõ thực chất mối quan hệ giữa tuântheo các quy luật của kinh tế thị trường và bảo

đảm định hướng xã hội chủ nghĩa là mối quan

hệ giữa chủ quan và khách quan Các quy luật

của kinh tế thị trường (quy luật giá trị, quy luật

cung cầu, quy luật cạnh tranh ) là khách quan Định hướng xã hội chủ nghĩa là chủ quan, nhưng

không phải là chủ quan duy ý chí hay giáo điềumáy móc

Định hướng xã hội chủ nghĩa là chủ quannhưng phải luôn dựa trên cơ sở vận dụng các quyluật khách quan của kinh tế thị trường Nói rộng

ra, đó là mối quan hệ giữa hai bộ phận cốt lõi của

mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở Việt Nam, và cũng chính là hai bộ phậncốt lõi của một hình thái kinh tế - xã hội ra đời ởgiai đoạn đầu

Các quy luật của kinh tế thị trường và tínhđịnh hướng xã hội chủ nghĩa phải là những thuộctính bản chất, những yếu tố nội tại bền vữngtrong mô hình kinh tế tổng quát ở nước ta, khôngthể coi nhẹ yếu tố nào Trong đó, bảo đảm địnhhướng xã hội chủ nghĩa phải được quán triệt khivận hành các quy luật, nguyên tắc của thị trường.Ngược lại, khi vận dụng các quy luật của kinh tếthị trường không được tách rời biệt lập với việcthực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa

(4) Nhận thức của Đảng ta về mối quan hệgiữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng,hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ

nghĩacó những bước tiến, thể hiện ở những nhận thức cụ thể sau:

Đại hội XI và XII của Đảng khẳng định:

“Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Việt Nam có quan hệ sản xuất tiến bộ phùhợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất; có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thànhphần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vaitrò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quantrọng của nền kinh tế; các chủ thể thuộc cácthành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnhtranh theo pháp luật…”

Về cơ chế quản lý kinh tế  không ngừngđược đổi mới, từ cơ chế quản lý tập trung, quan

Ngày đăng: 05/04/2023, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w