1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lựa chọn thiết bị và tính năng kỹ thuật, công nghệ của các máy móc thiết bị trong dây chuyền

41 741 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa chọn thiết bị và tính năng kỹ thuật, công nghệ của các máy móc thiết bị trong dây chuyền
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật dệt
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

loại sợi và tính chất của chúng: - vải là 1loài vật phẩm do 2 hệ sợi và ngang đan thẳng góc với nhau theo một thứ tự nhất định .Vì vậy sợi la một nhân tố ảnh hưởng đến cấu tạo của vải -

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUNhư chúng ta đa biết công tác thiết kế vải là tao ra những mặt hàng mới đa dạng về chủng loại và phong phú về hình dạng màu sắc nhằm đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.

Sản phẩm của nghành dệt không những chủ yếu phục vụ cho may mặc

mà còn phục vụ cho các nghành công nghiệp khác như :vải loc trong nghành thí nghiệm ,chống cháy đó là vấn dề không những phức tạp mà nó còn mang tầm quan trọng rất lớn trong nghành dệt nước ta

Hiện nay nền kinh tế của nước ta đang phát triển nền kinh tế thị trường có

sự quản lí của nhà nước ,sự cạnh tranh của các sản phẩm giữa các cơ sở sản xuất

là không tránh khỏi vì vậy muốn sản phẩm của nhà máy sản xuất ra có thể bán chạy trên thị trường thì người thiết kế phải thiết kế ra được các mặt hàng đa dạng

về mẫu mã màu sắc ,đáp ứng được các mặt hàng đa dạng về mẫu mã màu sắc ,đáp ứng được các yếu tố về sự lụa chọn của khách hàng là :bền ,đẹp,rẻ

Một điều quan trọng nữa là công tác thiết kế vải còn là cơ sở dể tính toán giá thành sản phẩm và dựa vào các công đoạn trong thiết kế để lựa chọn dây truyền sản xuất hiện có của nhà máy

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG Phằn 1 : giới thiệu về tổ chức sản xuất:

I quy trình công nghệ dệt vải nổi vòng

Mẫu khăn 375TKW – 2101 là khăn xử lý trước khi đó có sơ đồ quy trình công nghệ như sau

Sợi mộc quảĐánh ống xốp

Kiểm bán thành phẩm

Dệt

Nhuộm(nếu có)

Đánh xuốtMắc

Sối ngang

NấuTẩy

Hồ dồn

SấySợi dọc

May Kiểm thành phẩm

Đóng góiĐóng kiện

Nhập kho thành phẩm

Trang 3

II LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ

CỦA CÁC MÁY MÓC THIẾT BỊ TRONG DÂY CHUYỀN

Chọn thiết bị trong dây chuyền sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng vì nếu chọn dây chuyền không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến năng xuất, chất lượng của tầng công đoạn làm cho công việc không liên tục Với mặt hàng 375TKW 2101

ta chọn dây chuyền thiết bị cho các gian máy để sản xuất mặt hàng đó như sau.1) Máy ống 1332 M:

Trang 4

Dài 13600mm

Tình trang máy:

Mãy đã nhiều năm sử dụng lên tình trạng không được tốt, nhiều bộ phận bị hỏng

hoặc sai lệch tuy nhiên cũng đã được khắc phục để không gây sai lệch chất lượng sợi

Trang 5

Là máy của trung quốc ,đã qua nhiều năm hoạt động nên có một số bô phận bị hư hỏng,song đã dược khắc phục để cho hiệu quả làm việc tôt.

-Cơ cấu mơ rộng miệng vải bằng cam

-Đường kính lõi thùng nền / bông : 110 /110 mm Đường kính lá sen thùng nền / bông : 490/460 mm

-PHẦN II: PHÂN TÍCH MẪU

I loại sợi và tính chất của chúng:

- vải là 1loài vật phẩm do 2 hệ sợi và ngang đan thẳng góc với nhau theo một thứ tự nhất định Vì vậy sợi la một nhân tố ảnh hưởng đến cấu tạo của vải

- Vơi mẫu khăn được dệt từ hai hệ sợi đơn và chất lượng sợi là 100%

cotton cho nên khăn rất mềm vải ,thấm nước tốt,đảm bảo vệ sinh

II Xác định độ co của vải thành phẩm

Trang 6

* Cấu tạo của vải còn được thệ hiện bằng độ co và độ co ngang của

sợi.Trong quá trình dệt vải,sợi ngang tác dụng với nhau nên sợi uốn,do đó sinh ra

- Độ co dọc và độ co ngang phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chủ yếu

+ Loại và dạng sợi dùng để dệt vải,độ biến dạng của sợi khi có ngoại lực tác dụng

+ Kiểu dệt nghĩa là độ uốn của sơi dọc và ngang trên một đơn vị chiều dài + Chi số sợi dọc và sợi ngang

+ Mật độ sợi dọc và sợi ngang

+ Thông số công nghệ mắc máy bao gồm :lực căng mắc của sợi dọc và sợi ngang khi dệt vải,sự thay đổi lực căng sợi dọc trong quá trình dệt vải chiều cao miệng vải

- Độ co dọc và co ngang có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau

- Đo co của sợi dọc ,độ co của sợi ngang khi tạo thành vải có ảnh hưởng rất lớn đến cấu tạo của vải ,tính chất của vải ,tiêu hao nguyên liệu vì vậy xác định chính xác độ co của sơi dọc và sợi ngang có ý nghĩa rất lớn,nó là cơ

sở tính toán,thiết kế vải

1) Xác dịnh độ co sợi dọc nền

- Xác định và dùng mực đánh dấu chiều dài vải theo hướng sợi ngang

- Do chiều dài giữa các vạch dấu là:Lv=200 mm

- Dùng kim tách các sợi dọc ra khỏi vải

- Dùng tay vuốt nhẹ theo chiều dài sợi cho chúng duỗi thẳng ,tiến hành đo chiêu dài của từng mẫu (20 mẫu) ta đươc kêt quả

Trang 8

Cần đo Kêt qua đo đơn vị Lân đo Kêt qua đo đơn vị

giá trị trung bình:

5 207 ) 208 (

20

1 208 ) (

1

1 1

i

l n

Trang 9

% 75 3

% 100 200

200 5

đáng dấu vải theo hương sợi dọc 20 mẫu ta có kết quả

Lần đo Kết qủa đo Đơn vị Lần đo Kết qủa đo Đơn vị1

234234233231229230231227233234

1 5 230 )

( 1

l n

1 0

1

1

2 2

0 1

2 2

) 5 230 (

Trang 10

- độ không đều 100 % 0 85 %

5 230

06 2

giá trị của CV=0.85 là nhỏ bỏ qua sau khi tính toán kết quả chiều dai trung bình

của sợi ls=231.3

- xác định độ co sợi ngang

% 6 15

% 100 200

200 3 231

- Đánh dấu thẻo hướng sợi ngang rồi tác hai bên sợi bông đo ta có

Lần đo Kết qủa đo Đơn vị Lần đo Kết qủa đo Đơn vị1

685675682686683680670677670685

686 670 2

min

l = macs+ = + =

Xác định l

Trang 11

( ) 38 679 9

20

1 678 1

1 0

1

2 0 1

2 2

5

% 100 200

200 9 679

- đem 20 mẫu sợi dọc được tách ra đị cân ta được : G20=0159

- Theo công thức chi số sợi ta có

1000 159 0

20 5 270 1000

.

20

g

m x

x G

20 3 231 1000

Trang 12

- ta có ls=679.9.

- G20= 0.399

- Tính chi số :

) ( 3 34 1000 399 0

20 9 679 1000

20

g

m x

x Gx

+ chi số sợi ngang : Nn=34/1

+ chi số sợi dọc bông : Ndp=34/1

IV ) xác định mật độ vải :

1 ) xác định mật độ ngang

- ta đo chiều dài vải đánh dấu và cắt vải sau đó gỡ từng sợi ra đếm nhiều lần

và ở nhiều điểm khác nhau trên diện tính mẫu đã cho ta kết quả

Số mẫu thí nghiệm D1 D2 D3 D4

Mật độ ngang của mẫu 85 87 88 86

Đơn vị Sợi/ 5cm Sợi/5cm Sợi/5cm Sợi /5cmMật độ ngang trung bình của vải là :

5 , 86 4

86 88 87 85 4

4 3 2

Mật độ ngang của mẫu 167 162 165 164

Đơn vị Sợi /5cm Sợi /5cm Sợi /5cm Sợi /5cm

Mật độ dọc trung bình của vải là:

5 164 4

164 165 162 167 4

4 3 2

= p p p p

Trang 13

PHẦN III

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẶT HÀNG VẢI

CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA KHĂN MỘC

Để tính toán được các thông số của khăn mộc ta phải xác định được độ co dọc , co ngang của vải thành phẩm so với vải mộc Do khi ở trên máy vải chịu sự tác động của các lực kéo căng ,sợi dọc thì chịu lực kéo của các cơ cấu cuốn sợi cuốn vải rồi cả sức căng của quá trình tạo thành miệng vải

Đến khi ra khỏi máy vải không chịu tác dụng của các lực kể trên do đó nó co lại theo trạng thái tự nhiên của các hệ sợi

Như vậy ta cần phải tính toán theo hai giai đoạn

I ) Các thông số của khăn mộc khi xuống máy

Với các thông số của khăn như :

Gỡ các đường may viền ngang và dọc của khăn đo được :

Chiều rộng khăn đă qua sử lý nhưng chưa gấp mép là 30 cm ( B xl ) Chiều dài khăn đă qua sử lý nhưng chưa gấp mép là Lxl=34 (cm)

1 Xác định độ co dãn của vải thành phẩm so với vải mộc xuống máy:

qua thực tế và sản xuất và kinh nghiệm người ta đưa ra độ có dãn của vải sau khi qua các công đoạn sử lý hoàn tất là

- vải bị dãn theo hướng dọc ≈ 2 ÷ 3 % (chọn Z= 2.5% )

- vải bị co theo hướng ngang ≈ 3 ÷ 8% ( chọn Z =8 % )

2 kích thước của khăn mộc xuống máy:

a chiều rộng của khăn mộc xuống máy

Trang 14

Bm1=B x l (1+% co ngang)=30(1+8%)=32.4 cm.

Trong đó : B xl : là chiều rộng khăn đã qua sử lý hoàn tất nhưng chưa gấp mép

b Chiều dài của khăn mộc xuống máy

etrong đó e là tỷ lệ co ngang của vải thành phẩm so với vải mộc xuống máy

%.

6 92

% 100 4 32

d Chiều rộng biên dọc khăn mộc xuống máy

Rộng hai bên dọc = rộng khăn – rộng lòng bông =32.4 - 30.45 = 1.95 cm

e Chiều dài lòng bông khăn mộc xuống máy

=Lbtp/(1+% dãn dọc) 25 85cm

% 5 2 1

5

26 = +

=

trong đó L btp : chiều dài lòng bông khăn thành phẩm

f Chiểu dài hai đầu khăn mộc xuống máy

= chiều dài khăn – dài lòng bông = 33.1 – 25.85 = 7.25 cm

3 mật độ vải mộc xuống máy:

a Mật độ dọc: P xm1 =P xtp x e = 329 x 92.6 % = 304(sợi / 10 cm)

trong đó P xtp : mật độ dọc khăn thành phẩn / 10 cm.

b mật độ ngang P ym1 =P ytp

3 177 100

5 2 1 173

% 100

trong đó P ytp mật độ ngang khăn thành phẩm / 10 cm.

Z : là phần trăm dãn dọc khi sử lý hoàn tất.

II Các thông số của khăn mộc trên máy:

Trang 15

1 xác định co của vải mộc xuống máy so với vải mộc trên máy.

Tuy theo từng loại vải mà độ co của vải mộc xuống máy so với vải mộc trên máy có khác nhau Theo kinh nghiệm rút ra thực tế sản xuất người ta thấy độ

co của vải mộc xuống máy so với vải mộc trên máy như sau:

Theo hướng dọc : 5 ÷ 10%

Theo hướng ngang : 4 ÷ 8 %

Với loại khăn này ta chọn:

Độ co theo hứng dọc là 8%

Theo hướng ngang là 6%

2 kích thước của khăn mộc trên máy

a Chiều rộng khăn mộc trên máy

Bm2=Bm1(1+% co ngang)=32.4(1+6%) = 34.3 cm

b Chiều dai khăn mộc trên máy

Lm2=Lm1(1+% co dọc)=33.1(1+8%) = 35.7 cm

c Chiều rộng lòng bông khăn mộc trên máy

= rộng lòng bông khăn mộc xuống máy ( 1+ % co ngang ) = 30.45( 1 + 6% ) = 32.3 cm

d Chiều dai lòng bông khăn mộc trên máy

= dài lòng bông khăn mộc xuống máy ( 1 + % co dọc ) = 25.85 ( 1 + 8 % ) = 27.9 cm

e Chiều rộng hai biên dọc khăn mộc trên máy

= rộng khăn mộc trên máy – rộng lòng bông khă mộc trên máy = 34.3 – 32.3 = 2 cm

f Chiều dài hai đầu khăn mộc trên máy

= Lm2 – dải lòng bộng khăn mộc trên máy = 35.7 – 27.9 = 7.8 cm

3 Mật độ vải mộc trên máy

a Mật độ dọc

P xm2 = P xm / ( 1 + % co dãn ) = 304 / ( 1 + 6%) = 286.8 ( sợi / 10 cm )

Trang 16

b Mật độ ngang.

P ym2 = P ym1 / ( 1 + % co dọc ) =177.3 / ( 1 + 28 % ) 164.2 ( sợi / 10 cm)

4 Độ co vải mộc trên máy

Ta có : amắc máy = 1.5 ÷ 2% chọn amắc máy =1.5 % ⇒ độ co dọc của vải mộ là

admộc = adtp - amắc máy = 3.75 – 1.5 = 2.25% ⇒ độ co ngang của vải mộc là

almộc = altp – amắc máy = 15.6 % – 1.5 % = 14.1 %

CHƯƠNG II : CÁC THÔNG SỐ MẮC MÁY.

1 Số khăn dệt trên một khổ vải là bốn khăn

4 – là số khăn trên một khổ vải

5

164 x x x = Sợi

Trang 17

5

164 x x + =

sợi.

Trong đó : pxtplà một độ dọc vải thành phẩm

Rộng – biên : bề rộng biên thành phẩm

8 : - số biên khăn trên một khổ vải

mkb : số sợi dọc nền khoá biên = 2 sợi phân đều 2 mép vải vậy tổng số sợi dọc nền = mn = 199 + 2783 = 2982 ( sợi)

c Tổng số sợi dọc

md = mb + mn .

trong đó :

md : tổng số sợi dọc trên sợi dọc trên một khổ vải

mb: tổng số sợi dọc bông trên khổ vải

mn :tổng số sợi dọc nền trên khổ vải

md = 2982 + 2783 = 5765 ( sợi )

4 xác định số sợi luồn vào một kẻ khổ và tính chỉ số khổ

a xác định số sợi luồn vào một kẻ khổ

- ta có tổng số sợi dọc nền và bông là:

md =5765 sợi

- cứ 4 sợi luồn vào một kẻ khổ trong đó có 2 sợi nền và 2 sợi bông, vậy số

kẻ khổ cần dùng để luồn tổng số sợi dọc nền và bông là:

rn + b =57654 = 1141 (kẻ)

Trang 18

- tổng số sợi biên của tất cả khổ khăn là.

msợi biên = mbiển trong x 6 + m biên ngoài x 2:

trong đó : mbiên ngoài : là tổng số sợi biên trong

m biên trong : là tổng số sợi biên ngoài

msợi biên = 36 x 6 + 25 x 2 = 266 ( sợi chập)

vậy tổn số sợi biên của cả khổ khăn là 266 sợi chập trong đó có 2 sợi chập 2 và

số kẻ khổ luồn 2 sợi biên khoa chập 3 ngoài cùng của khổ khăn là.2 kẻ

Vởy tổng số kẻ khổ cần để luồn ( 5765 + 266 2 = 6297 ( sợi )) gồm ( nền + bông + biên ) là :

41 nên mật độ khăn sẽ thứa ra Do đó cần cân đối lại Bmắc và độ co ngang a%

Bmắc = 157 cm

.a% =8%

5 tính toán các chỉ tiêu về go:

a xác định số khung go

Trang 19

Căn cứ vào hình mắc máy ta xác định được số khung go là k = 4.

d Xác định số dây go trên mỗi khung go

Số dây go trên một lá go

.r : là tổng số sợi trong một sappo luồn go r = 2( sợi )

.xki : là số sợi nhiều nhất luồn trên một lá go xki = 1 ( sợi )

đối với kiểu dệt như hình mắc máy của khăn 262TK – M ta bố chí các khung go như sau

gk1 gk2 : là số khung go dùng cho sợi bông.

gk3 gk4 : là số khung go dùng cho sợi nền.

Trang 20

- Trong đó : Pg : là mật độ mắt go trên mỗi khung go.

- Bk : là chiều rộng của mỗi khung go

- gki : là số dây go trên mỗi khung go thứ i

Trang 21

 mật độ dây go trên mỗi khung go bông là :

Vậy mật độ dây go trên khung go bông là : pgb =9.12 ( dây go / cm)

- tra bảng mật độ dây go cho phép ( sách thiết thiết kế xưởng bảng 2 trang

27 ) ta thấy

đối với N30 -> 85 thì ( pg) =10 -> 12 ( dây go / cm)

+ so sánh ta thấy pgb = 9.12 < ( pg )

vậy mật độ của khung go bông là hợp lý

- mật độ dây go trên khung go nền là :

a trong lượng sợi dọc nền trong một khăn mộc

• đối với sợi chưa hồ:

ADCT :

Gsd =

1000 100

N

n l

a m

d

moc d

Trong đó Nd : chi số sợi dọc nền

Gsd : là trọng lượng sợi dọc cần tinh.m : là tổng số sợi dọc nền của khăn mộc xuống máy

.admộc : là độ co dọc của vải mộc khi xuống máy

Trang 22

.l : là chiều dài căn mộc = 0.331 ( m ) n : là số khăn cần tính ( n = khăn ).

a trọng lượng sợi dọc nền và biên của mỗi khăn

Gsdn + b =

) ( 0089

0 1000

34

1 331

0 100

25 2 1 5 745

1000

100 ). .

1 ( dmoc

kg N

a m

x

x x

n l

b n

b n

=

=

+     +    

+ +

b Trọng lượng sợi dọc bông của một khăn

Gsbông =

1000 100

1

x

x x

N

n l

a m

Trong đó adb : là độ co dọc sợi bông

mbong : là tổng số sợi dọc bông

) ( 017 0 1000

34

1 331 0 100

95 ,

139 1

5 ,

720

kg

x

x x

Trong đó : Gsn : là trọng lượng sợi ngang của một khăn

Pn.mộc : là mật độ ngang của vải mộc xuống máy = 88.7 ( sợi / 10 cm)

Bmac=157 cm =1.57m

1000 34

1 331 0 57 1 7 88

x

x x x

0.0013(kg)

Trang 23

Vậy trọng lượng của cả khăn là

Gk=Gsdn+b +Gsdbong+Gsn= 0.0089 + 0.017 + 0.0013 = 0.0272(kg)

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT KHĂN MỘC

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN DỤNG CỤ CUỐN

A Tính toán vê trục cửi

H = 150 cm Là khoảng cách giữa hai lá sen

Dg = 49 cm : là đường kính lá sen của thùng dệt nền

.d = 11 cm : là đường kính lõi của thùng dệt nền

D : là đường kính cuốn sợi tối đa cho phép, thường lấy

D = Dg – ( 2 > 3 cm) = 49 - 2 =47 cm

 Vmáctdn = ( 2 2) 245862 ( 3 )

11 47 4

150 14 ,

Trang 24

b khối lượng sợi tối đa trên thùng dệt nền.

- sợi trước khi hồ:

Trong đó : Gmaxtdn : khối lượng sợi tối đa trên thùng dệt nền trước khi hồ

γ : mật độ cuốn sợi thùng cửi = 0,46 ( g / cm3)

N =34/1

1000

0,46

=> G’mãtdn=113,09.(1+

100

8 ) = 122,13 (kg)

c Chiều dài sợi tối đa trên thùng dệt nền:

Được xác định theo khối lượng sợi sau khi qua hồ:

ADCT:

Lmãtdn=

m NonG

tdn n

' max

,

=

Trang 25

d Chiều dài phối hợp của thùng dệt nền :

ADCT: Lsn1k= l +an mộc

Trong đó : Lsn1k:chiều dài sợi nền 1 khăn

anmộc:độ co ngang của vải mộc xuống máy = 14,1%

l:Chiều dài khăn mộc xuống máy = 0,331 (m)

=> Lsn1k=0,331 + 0 , 472 ( ) m

100

1 ,

trong đó : Lcv: Chiều dài cuộn vải

l : Chiều dài khăn

nk: là 1/4 số khăn trong 1 cuộn vải

Trang 26

ncvt =

L Ldncv mac

Trong đó :

Ncvt:số cuộn vải trong 1 thùng dệt nên

Lmăc td: Chiều dài sợi tối đa trên thùng dêt nền:

L2: Chiều dài sợi từ go đến thùng dệt = 1(m)

L3:Chiều dài sợi đọng lại trên lõi =0,7 (m)

2982 69

,

1373 1000

.

N L m

on tdn

Trang 27

a Thể tich tối đa trên thùng dệt bông là

44 4

148 14

Trong đó ;γ :Mật đô cuốn sợi ,với N=34 /1 tra bảng ta có

46 , 0 7 ,

c Tính toán chiều dài sợi trên thùng dệt bông

Chiều dài sợi cuốn tối đa trên thùng dệt bông được xác định

Trang 28

99 , 96

.

=

=

d Chiều dài phối hợp của sợi trên thùng dệt bông Chiều dài thùng dệt phải điều chỉnh phối hợp sao cho chứa chọn 1 số nguyên lần (k) cuộn vải ,đồng thời cuộn vải phải chứa nguyên lấnố khăn :

- Chiều dài 1sợi bông ở khăn là: Lsbk= 1,5 (m)

- Khổ rộng của vải dệt là 150 (cm) N =34/1 Do chi số thấp nên 1 cuộn vải chứa được hai tấm vải, mỗi tấm dài 40 m

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính tỷ lệ sợi phế ngang khi dệt: - lựa chọn thiết bị và tính năng kỹ thuật, công nghệ của các máy móc thiết bị trong dây chuyền
Bảng t ính tỷ lệ sợi phế ngang khi dệt: (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w