1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang

52 792 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của Chi hội nghề cá Đối Với Sinh kế Ngư dân ven Phá Tam Giang
Trường học Trường Đại học Khoa học Huế
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên môi trường và Phát triển bền vững
Thể loại Nghiên cứu
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hỗ trợ chính quyềnđịa phương trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên được tốt thì chi hội nghề cá đã được thành lập nhằm hỗ trợ về mặt quản lý, xây dựng nên các mô hìnhnuôi phù hợp

Trang 1

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thừa Thiên Huế là một tỉnh miền trung với đặc trưng có hệ đầm pháTam Giang - Cầu Hai Với diện tích 22.100 ha, kéo dài suốt 68 km, vùng đầmphá này trải dài trên năm huyện ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế và được xem

là hệ đầm phá lớn nhất của khu vực Đông Nam Á, với đặc điểm đa dạng sinhhọc phong phú và nhất là tính chất đặc biệt của một vùng nước lợ Nhờ lợi thế

về nguồn lợi thủy sản và tài nguyên đầm phá mà đây là nơi sinh sống của đại

bộ phận người dân các huyện ven biển như Phong Điền, Quảng Điền Trongthời gian qua, mặc dù các hoạt động nuôi trồng và khai thác thuỷ sản của ngưdân đã có chính quyền địa phương và chi cục bảo vệ ngồn lợi thủy sản quản

lý, tuy nhiên sự quản lý này chưa được chặt chẽ, việc quy hoạch vùng nuôichưa hợp lý, chưa rõ ràng Việc nuôi trồng mang tính chất tự phát, các môhình nuôi chuyên tôm đã trở thành “cơn sốt” của người dân, họ nuôi tôm mộtcách ồ ạt và không có sự kiểm soát đã làm ô nhiễm nghiêm trọng môi trườngđầm phá, nhất là ô nhiễm nguồn nước Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đếnhiệu quả nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động sinh kế của ngư dân, làm họ đứngtrong tình trạng làm ăn thất bại, thua lỗ nặng nề dẫn đến khó khăn, nợ nầnchồng chất

Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là phải có một hình thức quản

lý thích hợp, có một mô hình nuôi trồng thuỷ sản bền vững và mang lại thunhập ổn định cho người dân, nâng cao đời sống và giúp họ cải thiện được sinh

kế của gia đình mình, đồng thời cũng quản lý một cách bền vững tài nguyênđầm phá

Trong thời gian gần đây, vấn đề này được sự quan tâm chú ý của Nhànước, của cộng đồng quốc tế và các nhà nghiên cứu Để hỗ trợ chính quyềnđịa phương trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên được tốt thì chi hội nghề

cá đã được thành lập nhằm hỗ trợ về mặt quản lý, xây dựng nên các mô hìnhnuôi phù hợp cho người dân và là một tổ chức, nơi hội họp của những ngườitham gia hoạt động thủy sản Nhiều hoạt động có lợi cho môi trường, có lợicho sản xuất đã được quan tâm và thu hút nhiều thành viên trong cộng đồng

Trang 2

cùng tham gia Điển hình đó là đã phần nào giải quyết được vấn đề ô nhiễmmôi trường và tổ chức sản xuất có hiệu quả hơn, cải thiện được sinh kế ngườidân ven phá.

Để hiểu rõ hơn những đóng góp của chi hội nghề cá đối với việc quản

lý tài nguyên đầm phá và cải thiện sinh kế người dân ven phá tôi đã tiến hành

đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh

kế ngư dân ven phá Tam Giang”

Trường hợp nghiên cứu: Chi hội nghề cá An Mỹ, xã Quảng An, huyệnQuảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu tiến trình thành lập và hoạt động của chi hội nghề cá An Mỹ,

xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Tìm hiểu các hoạt động sinh kế của ngư dân nuôi trồng thủy sản tại xãQuảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đánh giá vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế của ngư dân

Trang 3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về sinh kế

Khái niệm sinh kế được hiểu rất rộng và được sử dụng trong những bàiviết về nghèo đói và phát triển nông thôn nhưng ý nghĩa của nó trong mỗi bốicảnh cụ thể là khác nhau Chính sự khác nhau đó dẫn đến khái niệm sinh kếchỉ có thể được hiểu một cách tương đối trong điều kiện cụ thể

Sinh kế của một hộ gia đình, hay một cộng đồng còn được gọi là kế sinhnhai hay phương kế kiếm sống của hộ gia đình hay cộng đồng đó TheoChamber và Conway (1992), sinh kế bao gồm khả năng (capacity), tài sản(assets - các nguồn dự trữ, các nguồn tài nguyên, quyền được bảo vệ và tiếpcận) và các hoạt động cần có cho một cách thức kiếm sống Do vậy, theo Ellis(2000) một sinh kế bao gồm tài sản (assets - tự nhiên, phương tiện vật chất,con người, tài chính và vốn xã hội), các hoạt động, và việc tiếp cận đến các tàisản và các hoạt động này (qua thể chế, quan hệ xã hội), tất cả cùng nhau xácđịnh sự sống mà cá nhân hay hộ gia đình nhận được

Theo tổ chức DFID thì sinh kế có thể được mô tả là một tập hợp của việc

sử dụng các nguồn lực thực hiện các hoạt động để sống Các nguồn lực có thểbao gồm kỹ năng và khả năng (vốn con người) của một cá nhân, đất đai, tiếtkiệm và trang thiết bị (vốn tự nhiên, tài chính và vật chất), các nhóm hỗ trợchính thức hay các mạng lưới không chính thức hỗ trợ cho việc thực thi hoạtđộng (vốn xã hội) Đó là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụngcác nguồn lực để duy trì cuộc sống

Sinh kế bền vững là khi nó có khả năng liên tục duy trì hay củng cố mức sống

ở hiện tại mà không làm huỷ hoại cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên Để

có được điều này, sinh kế bền vững phải có khả năng vượt qua và hồi phụcsau các áp lực và sốc (ví dụ như các tai hoạ thiên nhiên hay suy thoái kinh tế)

Theo CRD khái niệm sinh kế và sinh kế bền vững được hiểu là tập hợpcác nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với những quyết

Trang 4

định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt đượccác mục tiêu và ước nguyện của họ Các nguồn lực mà con người có được baogồm vốn con người, vốn xã hội, vốn vật chất, vốn vốn tự nhiên, vốn tài chính.Sinh kế bền vững là:

Sinh kế của một các nhân, một hộ gia đình, một cộng đồng được xem làbền vững khi cá nhâ, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể vượt qua những biếnđộng trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc do khủng hoảng kinh tếgây ra

Sinh kế bền vững là phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làmảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên

Chiến lược tiếp cận phát triển cộng đồng của CRD theo quan điểm sinh kếbền vững là đặt con người vào trung tâm của hoạt động phát triển thông quaviệc tìm hiểu về những vấn dề về kinh tế - xã hội và quản lý các nguồn tàinguyên dựa trên nền tảng sự phát triển của loài người Cụ thể:

Bắt đầu bằng việc phân tích các chiến lược sinh kế của người dân, tìmhiểu xem chiến lược đó thay đổi như thế nào qua thời gian

Lôi cuốn người dân tham gia ở mức độ cao nhất, tôn trọng ý kiến của họ,đồng thời đưa ra các hoạt động nhằm hỗ trợ người dân đạt được mục đíchphát triển sinh kế của mình

Phân biệt các nhóm khác nhau chịu ảnh hưởng của các chương trình pháttriển và xác đinh cá yếu tố khác nhau chịu ảnh hưởng đến sự tham gia của họvào các chương trình đó

Nêu bật tác động của chính sách và cơ cấu thể chế đối với các hộ gia đình

và cộng đồng

Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tác động đến chính sách và cơ cấu thểchế nói trên nhằm hỗ trợ cho việc giải quyết các vấn đề của người nghèo

Như vậy sinh kế được hiểu một cách đơn giản là hệ thống các hoạt động

để có thể tạo ra thu nhập và tập hợp các nguồn vốn để hỗ trợ cho người dân thực hiện các hoạt động tạo thu nhập đó, và đây cũng là khái niệm được chúng tôi áp dụng trong nghiên cứu này.

Trang 5

2.1.2 Các nguồn vốn sinh kế

 Nguồn vốn con người

Đây là nhân tố quan trọng nhất Nó có vai trò quyết định đối với việc

sử dung có hiệu quả, quyết định khả năng của một cá nhân, một hộ gia đình

sử dụng và quản lí các nguồn vốn khác Nguồn lực con người thể hiện kĩnăng, kiến thức, năng lực để lao động, và cùng với sức khỏe, thời gian và khảnăng làm việc giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau

và đạt được mục tiêu sinh kế của mình Ở mức hộ gia đình thì nguồn lực conngười là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động sẵn có Tuỳ theo quy mô

hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện lao động, giớitính của các thành viên, giáo dục, tình trạng sức khỏe mà khả năng lao độngcủa họ là khác nhau

 Nguồn vốn tài chính

Đây là yếu tố trung gian cho sự trao đổi có ý nghĩa quan trọng đối vớiviệc sử dụng thành công các yếu tố/tài sản khác Nguồn tài chính nghĩa là cácnguồn lực tài chính (chủ yếu là tiền mặt và các khoản tài chính tương đương)

mà con người sử dụng để đạt được mục tiêu sinh kế của mình Có hai nguồntài chính cơ bản, đó là nguồn vốn sẵn có và nguồn vốn vào thường xuyên,nguồn sẵn có như: tiết kiệm, tiền gửi ngân hàng, vật nuôi, khoản vay tín dụng

và nguồn vốn vào thường xuyên như: trợ cấp, các khoản tiền chuyển nhượng

từ nhà nước hoặc các khoản tiền gửi, của người thân chuyển về, tiền lươnghưu

 Nguồn vốn vật chất

Đề cập đến tài sản do con người tạo nên và các dạng tài sản vật chất.Nguồn vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và công cụ sản xuất hànghóa cần thiết để hỗ trợ sinh kế, như giao thông, hệ thống cấp nước và nănglượng, nhà ở và các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình, các cộng cụ máy mócphục vụ sản xuất Cơ sở hạ tầng được hiểu là một loại hàng hóa công cộng sửdụng mà không cần trả phí trực tiếp, bao gồm những thay đổi trong môitrường vật chất mà chúng giúp con người đáp ứng nhu cầu cơ bản của mình

và đem lại nhiều lợi ích hơn

Trang 6

Công cụ sản xuất hàng hóa là những công cụ và thiết bị mà con người

sử dụng để hoạt động mang lại năng suất cao hơn Các công cụ đó có thể domột cá nhân hay nhóm người sở hữu, cũng có thể thuê hoặc mua, phổ biến làđối với các thiết bị phức tạp

 Nguồn vốn xã hội

Là các tiềm lực xã hội mà con người vạch ra nhằm theo đuổi các mụctiêu sinh kế của mình Các mục tiêu này được phát triển thông qua các mạnglưới và các mối liên kết với nhau, tính đoàn hội của các nhóm chính thức; vàmối quan hệ dựa trên sự tin tưởng, sự trao đổi, và ảnh hưởng lẫn nhau

Đề cập đến mạng lưới và mối quan hệ, các tổ chức xã hội và các nhómchính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để từ đó đượcnhững kết quả sinh kế

 Nguồn vốn tự nhiên

Nguồn vốn tự nhiên bao gồm những yếu tố thuộc về tự nhiên như đất,nước và các nguồn tài nguyên được con người sử dụng để làm phương tiệnkiếm sống Khi xem xét đến nguồn vốn tự nhiên cần chú ý đến các tài nguyên

có thể phục hồi được và các tài nguyên không thể phục hồi được để làm cơ sở

để phát triển các hoạt động nông nghiệp cũng như phi nông nghiệp

Như vậy sinh kế con người bao gồm năm loại nguồn vốn khác nhau,mỗi nguồn vốn đóp góp nhất định vào khả năng tạo thu nhập của nông hộ và

sự bền vững sinh kế của người dân Tuy nhiên trong phạm vi đề tài này chỉchú trọng tập trung vào vốn tài chính và vốn xã hội của ngư dân Cụ thể lànhững chỉ tiêu về thu nhập, việc làm, các mối quan hệ xã hội

- Nguồn lực con người: quan tâm tới nguồn nhân lực cả về chất lượng

và số lượng trong mỗi hộ gia đình Và được thể hiện rõ cơ cấu lao động , trình

độ học vấn, trình độ lao động, tình trạng sức khỏe… để tiến hành hoạt độngsản xuất Mỗi thành viên trong gia đình sẽ đảm nhiệm những công việc khácnhau tùy theo khả nang và kiến thức của mình

- Nguồn lực tài chính: hộ gia đình sử dụng vốn tài chính để phát huy có

hiệu quả các nguồn vốn khác như dùng tiền để mua sắm các tiện nghi trongnhà, xây dựng nhà cửa, đầu tư sản xuất (mua giống cây trồng vật nuôi, phânbón, máy móc…) cho con cái học tập Trong nông hộ thì họ tham gia hoạt

Trang 7

động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản hay là hoạt động phinông nghiệp…Và từ hoạt động sản xuất đó thì sẽ đem lại mức thu nhập baonhiêu Thu nhập nông hộ phụ thuộc vào đầu tư các yếu tố sản xuất chính như:diện tích đất đang sử dụng, số lao động trong gia đình, giá trị của tài sản cóđịnh ngoài đất đai, có điều kiện tiếp cận thuỷ lợi dễ dàng Tất cả các yếu tốtrên đóng góp vào gia tăng năng suất và thu nhập của nông hộ.

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Sự hình thành và hoạt động của hội nghề cá Việt Nam

Hội nghề cá Việt Nam (Vietnam Fisheries Society (VINAFIS)) là một

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, được thành lập từ năm 1992 theo sự tự nguyệncủa những người làm nghề cá thuộc mọi thành phần kinh tế, đang hoạt độngtrong các khu vực: tư nhân, hợp tác xã và Nhà nước Hội đóng vai trò như làmột tổ chức đóng vai trò làm cầu nối giữa nhà nước và ngư dân, luôn bám sátmục tiêu và định hướng của Nhà nước để tổ chức hoạt động nhằm thúc đẩynghề cá phát triển, mang lợi ích thiết thực cho hội viên và cộng đồng ngư dân

Hội được thành lập với những mục đích như sau Hội tập hợp những cánhân và tổ chức thuộc các thành phần kimh tế hoạt động trong các lĩnh vựcnuôi trồng, khai thác, chế biến và hậu cần dịch vụ nghề cá với các mục đíchsau: Hợp tác, hỗ trợ giúp đỡ nhau về kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất - kinhdoanh, dịch vụ, nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa Phòng tránh thiên tai,ngăn ngừa dịch bệnh Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môitrường Đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên Gópphần phát triển nghề cá cả nước nói chung, của từng địa phương, cơ sở nóiriêng, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người làm nghề cá

Chi hội hoạt động trong pham vi cả nước với tất cả các lĩnh vực liênquan đến nghề cá như: khai thác, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm…Chi hội có chức năng và nhiệm vụ sau:

Là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những người làm nghề cáthuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự lo liệu

và tự trang trải về kinh phí, sự hướng dẫn và bảo trợ của nghành thủy sản cáccấp từ trung ương đến địa phương

Trang 8

Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi hội viên đoàn kết và giúp đỡnhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển nghề cá.

Tổ chức đào tạo huấn luyện nhằm áp dụng kỹ thuậtvà công nghệ tiêntiến về nghề cá cho các hội viên và cộng đồng ngư dân

Mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế về nghề cá để hội nhập và phát triển

Về mặt cơ cấu tổ chức: Ở trung ương có Hội nghề cá Việt Nam Ở tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương có hội nghề cá tỉnh Việc ủy ban nhân dântỉnh quyết định theo quy định của pháp luật Nếu tự nguyện xin gia nhập Hộinghề cá Việt Nam, có đơn gia nhập thì được công nhận là Hội thành viên.Các Hội thành viên hoạt động theo điều lệ của mình, tuân thủ điều lệ của Hộitrung ương và chịu sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Hội trung ương

Ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có Hội nghề cá huyện Ở cơsở: đối với nghề nuôi trồng thủy sản có chi hội nghề cá theo đối tượng nuôi(tôm, cá, thủy đặc sản), theo chuyên nghành dịch vụ (giống, thức ăn,thuốc thú

y thủy sản) Đối với nghề khai thác có chi hội theo thuyền nghề, đối tượngđánh bắt, loại hình dịch vụ

Các hiệp hội nghề cá chuyên nghành nếu được thành lập và tự nguyện xin gianhập hội thì được công nhận là Hội thành viên

Quá trình phát triển hội nghề cá Việt Nam

Hội được thành lập năm 1992 theo sự tự nguyện của những người làm nghề

cá thuộc mọi thành phần kinh tế, đang hoạt động trong các khu vực: tư nhân,hợp tác xã và nhà nước

Ngày 31/3/2001 tại thủ đô Hà Nội đã tiến hành Đại hội hợp nhất Hộinuôi thủy sản Việt Nam và Hội nghề cá Việt Nam thành lập Hội nghề cá ViệtNam theo quyết định số 33/2000/QĐ - BTCCBCP ngày 05/5/2000 của Bộtrưởng Trưởng ban Tổ chức cán bộ Chính Phủ (nay là Bộ Nội Vụ)

Hiện nay Hội nghề cá Việt Nam là thành viên chính thức của liên đoànnghề cá ASEAN (AFF) và thông qua tổ chức khu vực này Hội nghề cá ViệtNam cũng là thành viên của liên minh quốc tế các Hội nghề cá (IFCA) Thờigian qua dưới sự bảo trợ của Bộ Thủy sản, Hội nghề cá Việt Nam đã tranh thủđược sự giúp đỡ và tích cực tham gia đóng góp vào hoạt dộng chung có hiệuquả của Trung tâm phát triển nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEX) về công tác

Trang 9

đào tạo cho hội viên trên các lĩnh vực: khai thác, chế biến, nuôi trồng, quản lý

và bảo vệ nguồn lợi

2.2.2 Hội nghề cá Thừa Thiên Huế

Đến 24/03/2009, hội nghề cá tỉnh đã phát triển mạnh về tổ chức, thànhlập được 40 chi hội với 2.500 hội viên triển khai nhiều hoạt động trong cáclĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng và chế biến thủysản

Với các loại hình vừa đánh bắt vừa nuôi trồng, hoặc đánh bắt hoặc nuôitrồng, các chi hội nghề cá tập hợp ngư dân ở nhiều quy mô: liên thôn trong

xã, trong thôn hoặc bộ phận ngư dân trong cùng một khu vực sản xuất Ngoài

ra còn có một chi hội phát triển cộng đồng nghề cá cũng được thành lập vớicác thành viên hoàn toàn tự do, là các nhà khoa học, quản lý… với sự hoạchđịnh chức năng lâu dài của chi hội đặc biệt này là sự giúp đỡ hỗ trợ kỹ thuậtcác chi hội nghề cá cơ sở về mọi mặt Số lượng chủng loại các chi hội nghề cátrên địa bàn cấp xã rất đa dạng, phụ thuộ vào sự hoạch định của chính quyềnđịa phương để thuận lợi trong quản lí thủy sản về sau Tuy nhiên những tiêuchí quan trọng như: nghành nghề, hệ sinh thái quần cư Là những căn cứđược xem xét ưu tiên Một số chi hội được hoạch định trên cơ sở thôn làng,một số khác theo hệ thống tài nguyên: Nguồn lợi thủy sản cho khai thác tựnhiên; Đất, nước và khả năng chuyển tải môi trường cho nuôi trồng thủysản… Một vài chi hội nghề cá được thành lập trên cơ sở khu vực hệ sinh thái,các vùng nước trên cơ sở cấp xã Nhìn chung cơ sở dựa trên quy mô thôn làng

cá được sử dụng chủ yếu, chỉ một số chi hội nghề cá dựa trên quy mô cấp xãnhư: Vinh Phú, Phú Vang, Vinh Hiền, Phong Hải, Phong Điền

Một số các chi hội nghề cá được các dự án trong và ngoài nước hỗ trợthành lập hoạt động, một số khác thì chi hội nghề cá thành lập trên cơ sở chủđộng từ sáng kiến của ngư dân địa phương và chính quyền cấp cơ sở, do nhậnthức được việc có tổ chức ngư dân sẽ tốt hơn trong việc tổ chức sản xuất vàquản lý thuỷ sản: ngư trường, nguồn lợi, môi trường thuỷ sinh

Tổ chức hệ thống các hội nghề cá cơ sở ở Thừa Thiên Huế có điểmkhác với các hội nghề cá các tỉnh bạn là được công nhận chính thức là loại

Trang 10

nghề cá dựa vào cộng đồng thông qua văn bản quy phạm pháp luật Trong

“Quy chế quản lý khai thác thuỷ sản đầm phá Thừa Thiên Huế” văn bản quyphạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành19/02/2005 thì chi hội nghề cá cấp cơ sở có thể được cấp quyền đánh cá trongmột thuỷ vực nhất định, có thể coi đây là “thẻ đỏ - quyền sử dụng đất” chonghề cá Sở hữu quyền sử dụng ngư trường là động lực lớn lao để phát triển

hệ thống tổ chức ngư dân vì ngư dân luôn mong muốn có quyền sử dụng lâudài trong ngư trường được nhà nước công nhận

Về mặt phương thức tổ chức, hoạt động của mỗi một chi hội nghề cá cơ

sở ở Thừa Thiên Huế hiện nay có những nét chung về sơ đồ tổ chức, các mốiliên hệ và chính quyền địa phương, với cơ quan chuyên môn thủy sản và tỉnhhội nghề cá, nhưng đều có đặc thù riêng trong từng tổ chức và cách hoạt độngcủa mình phụ thuộc vào hội viên ở cơ sở và chính quyền cấp xã, các mối liên

hệ với các cơ quan hỗ trợ bên ngoài cùng điều kiện tự nhiên sinh thái cơ sở

Như vậy, một hệ thống quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá TamGiang dựa vào cộng đồng đã bắt đầu phát triển tại Thừa Thiên Huế trên có sở

hệ thống tổ chức hội nghề cá Đây là cơ sở quan trọng để góp phần quản lý và

sử dụng một cách bền vững nguồn tài nguyên đầm phá trong điều kiện hiệnnay

Chi hội nghề cá xã Quảng An

Xuất phát từ thực trạng xã Quảng An có quá nhiều hộ tham gia nuôitrồng đánh bắt thủy hải sản không có phương pháp và mang tính hủy diệt làmcho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, chủng loài tôm cá giảm sút làm cạnkiệt nguồn tài nguyên đầm phá Cuối tháng 11 năm 2006 Chi hội nghề cá xãQuảng An được thành lập tại 2 thôn An Xuân và Mĩ Ổn bao gồm 2 chi hộihoạt động riêng biệt : Hội đánh bắt tự nhiên và Hội nuôi trồng Hội đánh bắt

tự nhiên gồm 34 thành viên, Hội nuôi trồng gồm 32 thành viên

Hoạt động chủ yếu của chi hội nghề cá:

- Nuôi trồng: Tổ chức tập huấn sản xuất, chuyển giao công nghệ, chia

sẻ kinh nghiệm sản xất, nhân rộng mô hình, bảo vệ môi trường vùng nuôi nóiriêng và vùng đầm phá nói chung

Trang 11

- Đánh bắt: quản lý vệc khai thác, đánh bắt thủy hải sản đối với cácthành viên trong chi hội Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hội thảo bảo vệmôi trường nước, đảm bảo sinh kế cho các thành viên Kể từ khi chi hội đượcthành lập hoạt động đánh bắt hủy diệt được hạn chế, làm giảm ô nhiễm môitrường Kiến thức nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản được tăng lên nhờ các hoạtđộng tập huấn hội thảo chia sẻ kinh nghiệm Hoạt động của chi hội đã có ảnhhưởng rất lớn đến các thành viên trong chi hội cũng như ảnh hưởng đến cácmặt kinh tế xã hội, môi trường Tuy nhiên trong phạm vi đề tài chỉ tìm hiểuchi hội nuôi trồng thủy sản An Mỹ.

Trang 12

Phần 3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Vị trí địa lý

- Đặc diểm về khí hậu

- Các tài nguyên mặt nước, đất đai

- Thực trạng về môi trường

- Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề của cộng đồng

3.1.2 Đặc điểm của hội viên

- Trình độ văn hóa của ngư dân

+ Thu nhập trung bình của mỗi hộ

3.1.3 Tiến trình thành lập và hoạt động của chi hội nghề cá

Trang 13

- Các hoạt động của chi hội nghề cá

- Định hướng phát triển của chi hội

3.1.4 Các hoạt động sinh kế của ngư dân

- Các hoạt động tạo thu nhập

- Thu nhập từ các hoạt động

- Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề của ngư hộ

3.1.5 Vai trò của chi hội nghề cá đối với việc đa dạng các hoạt động tạo thu nhập

- Các hoạt động tạo sinh kế thay thế từ chi hội cho các hội viên

- Sự thay đổi phương thức NTTS cho ngư dân

- Các hoạt động tạo thu nhập trong thời gian rảnh rỗi của ngư hộnhư các hoạt động phi nông nghiệp

3.1.6 Vai trò của chi hội trong cơ cấu thu nhập của ngư dân

- Sự thay đổi về thu nhập từ hoạt động NTTS của ngư hộ

- Sự thay đổi tỷ lệ hộ nghèo của các hội viên

- cơ cấu thu nhập theo ngành nghề của ngư hộ

3.1.7 Vai trò của chi hội trong đời sống xã hội của ngư dân

- Các hoạt động tăng tính đoàn kết của chi hội

- Các hoạt động tăng tính cộng đồng của các hội viên

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên

 Chọn điểm nghiên cứu

Điểm nghiên cứu được chọn là xã thuộc vùng ven phá Tam Giang Cầu Hai, là xã Quảng An huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Đảm bảocác tiêu chí sau

-+ Là các xã có hoạt động nuôi trồng thủy sản khá phát triển, đặc biệt có

mô hình nuôi xen ghép rất phát triển

+ Thuận lợi cho việc điều tra thu thập số liệu trong quá trình nghiêncứu

Trang 14

 Chọn mẫu nghiên cứu

+ Mẫu nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên có định hướng: Chọn các hộ

có hoạt động nuôi trồng thủy sản là hội viên của chi hội nghề cá An Mỹ trênđịa bàn xã

+ Căn cứ điều kiện của vùng nghiên cứu số mẫu được chọn là: 45 hộ dân

3.2.2 Thu thập số liệu

 Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo về tình hình hoạt độngcủa chi hội nghề cá Quảng An năm 2007, 2008, 2009, báo cáo kinh tế xã hộinăm 2009, các báo cáo và nghiên cứu có liên quan

 Thu thập số liệu sơ cấp

- Quan sát thực tế

- Phỏng vấn cá nhân bằng bảng hỏi cấu trúc và bán cấu trúc đã đượcsoạn trước: Tiến hành phỏng vấn các hộ tham gia vào hoạt động nuôi trồngthủy sản và những hộ không tham gia vào nuôi trồng thủy sản

- Phỏng vấn sâu những người am hiểu, những người cung cấp thôngtin nòng cốt: Cán bộ xã, chi hội trưởng chi hội nghề cá

- Thảo luận nhóm người dân (1 buổi) Mục đích: Kiểm tra lại thôngtin điều tra

- Tiến hành phân tích, so sánh giữa các ngư hộ trước khi tham giavào chi hội NTTS An Mỹ và sau khi tham gia vào chi hội để thấy được sựkhác nhau về sinh kế giữa những hộ ngư dân, từ đó thấy dược vai trò của chihội nghề cá đối với sinh kế ngư hộ

Trang 15

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý điểm nghiên cứu: xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh ThừaThiên Huế

Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

Xã Quảng An là một xã đồng bằng nằm ở phía Nam huyện QuảngĐiền, cách trung tâm huyện lỵ 6km, cách trung tâm thành phố Huế 12 km vềphía Tây - Tây Nam Đây là xã nằm ở vị trí trung lộ của phá Tam Giang, cáchcửa biển Thuận An về phía Tây Bắc khoảng 7 km

Đại bộ phận dân cư trong xã sống chủ yếu là sản xuất nông nghiệp độccanh cây lúa và chăn nuôi, ngoài ra có một số hộ sống bằng nghề nuôi trồngthủy sản, những hộ này sống tập trung chủ yếu ở hai thôn là An Xuân và Mỹ

Ổn Ngoài ra có một số hộ làm thêm ngành nghề phụ như thợ nề, thợ đụng,nghề may, thợ làm tóc, buôn bán

Xã Quảng An

Trang 16

Bảng 1: Đặc điểm tự nhiên của xã Quảng An năm 2009

(Nguồn: Thống kê xã Quảng An, 2010)

Điểm lợi thế của Quảng An là có điều kiện thuận lợi về diện tích đấtnông nghiệp và mặt nước đầm phá khá lớn Với diện tích đất nông nghiệp là485.65 ha trong tổng 1.130 ha diện tích đất tự nhiên Diện tích đầm phá nàychủ yếu tập trung ở 2 thôn An Xuân và Mỹ Ổn

Khó khăn lớn nhất của Quảng An là thời tiết biến đổi một cách phứctạp, năm vừa rồi lụt muộn kéo dài đã làm ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sảnxuất của nông dân, hơn nữa giá cả cũng tăng cao, nhất là giá của các loại phânbón, thuốc bảo vệ thực vật nên rất khó khăn cho người dân trong quá trình sảnxuất

Khí hậu nơi đây được phân thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 3 đếntháng 8, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam nên không khí khô nóng, oi bức Mùamưa từ tháng 9 năm trước đến tháng giêng năm sau Tháng 9 - 10 thường kéotheo lũ lụt Tháng 11 mưa kéo dài Nhiệt độ trung bình là 250 C, nhiệt độtrung bình tháng nóng nhất là 29,40 C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là19,70 C Nhiệt độ lúc cao nhất là 39,90 C và lúc thấp nhất 8,80 C Các tháng 7,

8, 9, và tháng 10 thường hay có bão Chính vì thế mà ngư dân thường thuhoạch thuỷ sản trước tháng 9 và các hoạt động khai thác cũng được thực hiệntrong các tháng từ tháng 1 đến tháng 9 Vì nếu thu hoạch muộn sẽ bị lụt về vànước ngọt tràn vào làm giảm độ mặn và do đó tôm, cá chết nhiều, gây thất thucho người dân

Trang 17

Bảng 2: Cơ cấu thu nhập của xã Quảng An năm 2009

(Nguồn: Thống kê xã Quảng An, 2010)

Ngoài ra, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cũng chiếm một tỷ lệ rất lớn,tổng giá trị từ hoạt động này mang lại là 28 tỷ đồng, chiếm 31,05% tổng thunhập của xã Nông nghiệp vẫn là lợi thế của xã, Quảng An là xã có phần lớndiện tích là đất nông nghiệp nên có thể nói hoạt động chính của người dântrong xã là từ trồng trọt, năm 2009 với diện tích gieo trồng là 1.014,12 ha và

Trang 18

diện tích trồng các loại hoa màu là 44ha, trong đó tổng sản lượng từ trồng lúa

là 6.712,12 tấn, giá trị mang lại rất lớn với tổng thu là 31,964 tỷ đồng

Chăn nuôi là một hoạt động chính của hầu hết người dân trong xã,trong năm 2009 thu nhập từ hoạt động này là 25 tỷ đồng, vượt mức so vớinăm 2008 là 22% Với tổng số lượng đàn lợn là 8.250 con, trong đó có 1.550con lợn nái và 6.700 con lợn thịt Tổng dàn trâu của xã là 384 con, đàn bò 379con, gia cầm cũng có số lượng rất lớn với 72.860 con

Hoạt động nuôi trồng thủy sản(NTTS) chủ yếu tập trung ở hai thôn là

An Xuân và Mỹ Ổn với tổng số 183 hộ tham gia vào nuôi trồng và đánh bắtthủy hải sản, trong đó có 24 hộ nuôi chuyên tôm với có 112 hộ lãi tươngđương 61%, có 42 hộ hòa vốn đạt 17,9% và 29 hộ thua lỗ đạt 21,1% Tổngdiện tích NTTS là 131,665ha, trong đó diện tích nuôi chuyên tôm là 13ha,nuôi xen với cá kình, cua là 111,3ha, nuôi xen vói cá dìa là 5,2ha, nuôi xenvới cá rô phi, trắm cỏ là 1ha và diện tích cho nuôi các nước ngọt là 1,165ha.Tổng sản lượng thu được từ thủy sản là 72.521kg, do đó thu nhập từ hoạtđộng này mang lại cũng tương đối lớn với 4,890 tỷ đồng, mặc dù vậy vẫnchiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu thu nhập của xã, nó chỉ chiếm 5,42% tổng thunhập của xã Hoạt động khai thác thuỷ sản tuy chỉ chiếm một phần nhỏ trongtổng thu nhập cuả người dân nhưng nó là hoạt đọng mang lại thu nhập phị chocác ngư dân trong thời gian rảnh rỗi, người tham gia vào KTTS chủ yếu khaithác ở những hồ đất tự nhiên, diện tích của những hồ đất nhiên là 21,5 ha, thunhập của nó mang lại là 330 triệu dồng, chiếm 0,37% tổng thu nhập của xã.Như vậy có thể thấy rằng sự phụ thuộc của người dân nơi đây vào sản xuấtnông nghiệp của nền kinh tế là khá cao

4.2 Đặc điểm của hội viên thuộc chi hội nghề cá NTTS An Mỹ

4.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của các hội viên

So với các xã khác thuộc vùng phá Tam Giang - Cầu Hai, Quảng An là

xã có điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp và thuỷ sản do có diện tích mặtnước và đất nông nghiệp khá lớn, gần trung tâm huyện lỵ và điều kiện giaothông thuận tiện cho việc sản xuất và thông thương hàng hóa Thu nhập bìnhquân 23,9 triệu đồng/hộ/năm Khó khăn lớn nhất trong hoạt động sản xuất của

Trang 19

người dân chủ yếu là do đặc điểm về địa hình nên thiên tai lũ lụt thườngxuyên xảy ra

Bảng 3: Đặc điểm kinh tế - xã hội của hội viên năm 2010

1 Trình độ văn hoá của chủ hộ

Theo kết quả điều tra cho thấy số khẩu trung bình của hộ là 5,40 người

và bình quân lao động trên hộ là 2,89 người chứng tỏ nguồn lao động ở đâyvẫn còn hạn chế so với nhu cầu lao động trong sản xuất nông nghiệp khi vàomùa vụ Sở dĩ số khẩu trung bình lớn nhưng số lao động ít là do ở mỗi hộ đều

có con cái đang đi học hoặc trong gia đình có bố mẹ già yếu không tham gialao động sản xuất được Trung bình một lao động làm ra trong hộ phải nuôi 2người ăn theo Đây cũng là một khó khăn lớn cho những hộ làm nông nghiệpphụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Nguồn thu nhập của gia đình chịu ảnhhưởng nhiều của thời tiết và những nhân tố khác Tính theo bình quân thì mỗi

hộ có 2,04 lao động tham gia vào ngư nghiệp, như vậy có thể thấy rằng ngànhnghề chính của các ngư dân là nuôi trồng và khai thác thuỷ sản, đây là hoạtđong mang lại thu hập chính và là nguồn kiếm sống chủ yếu của người dân

Trang 20

nơi đây, vì vậy năng suất và hiệu quả của việc nuôi trồng thuỷ sản có ý nghĩarất lớn đến thu nhập và các hoạt động sinh kế của người dân

Trình độ văn hóa ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức và áp dụng các biệnpháp kỹ thuật vào trong sản xuất của các ngư hộ Theo kết quả điều tra chothấy hầu hết trình độ văn hoá của các hộ thuộc chi hội nghề cá NTTS An Mỹthấp, mặc dù không có ai trong tình trạng mù chữ nhưng số hội viên học đếncấp 1 là khá cao, chủ yếu học đến lớp 5 Số hội viên có trình độ học vấn nằmtrong khoảng từ lớp 1 đến lớp 5 chiếm 57,78%, có đến 35,56% hội viên cótrình độ học vấn trong khoảng lớp 6 đến lớp 9 và chỉ có 6,66% hội viên họccấp 3 trở lên điều đó cũng hạn chế khả năng hoạt động và hạch toán kinh tếcủa hộ, nó ảnh hưởng nhiều đến kết quả và khả năng nuôi trồng thủy sản của

hộ đây cũng là đặc thù của ngư dân vùng ven phá Điều kiện kinh tế của cáchội viên khá ổn định Tính trung bình thì thu nhập của hộ là 23,09 triệuđồng/hộ tức là thu nhập bình quân mỗi người là 369.000 đồng/khẩu/tháng.Nói chung nguồn thu nhập của hộ trong năm 2009 là không cao nhưng khá ổnđịnh

4.2.2.Đặc điểm sinh kế của hội viên thuộc chi hội nghề cá NTTS An Mỹ

Hoạt động sinh kế đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống cộng đồng.Những thay đổi trong hoạt động sinh kế kéo theo sự thay đổi trong đời sống,đặc biệt là về thu nhập Hội viên chi hội nghề cá NTTS An Mỹ chủ yếu sốngtập trung tại 2 thôn nằm gần phá Tam Giang là An Xuân và Mỹ Ổn nên hoạtđộng sinh kế chủ yếu là nuôi trồng thủy sản, ngoài ra họ còn tham gia khaithác thủy sản vào thời gian nhàn rỗi và một số ngành nghề khác: buôn bán,làm thuê, dịch vụ…

Trang 21

Bảng 4: Đặc điểm sinh kế của hội viên được khảo sát năm 2009

Hoạt động tạo thu nhập % Hộ tham gia

(N = 45)

Thu nhập (Tr.đồng/hộ)

Khai thác thủy sản cũng là hoạt động khá phổ biến ở đây, những hộnuôi trồng thủy sản cũng có thể tham gia vào hoạt động khai thác hoặckhông tham gia vào hoạt động khai thác Theo kết quả phỏng vấn hộ chothấy hoạt động khai thác thủy sản chiếm đến 60% Hoạt động khai thácthủy sản cũng mang lại cho các hộ thu nhập đáng kể, trung bình 5,38 triệuđồng/hộ/năm Các loài thủy sản khai thác được chủ yếu là tôm đất, cá

Trang 22

được thực hiện vào khoảng tháng 1 đến tháng 9 là những tháng ít có mưa,lụt lớn.

Theo ý kiến của các hộ dân cho rằng: trước đây nuôi trồng thủy sảnmang lại thu nhập rất cao, tuy nhiên trong nhiều năm trở lại đây, do diễnbiến thời tiết thất thường kết hợp với môi trường nước bị ô nhiễm nên dịchbệnh thường xuyên xảy ra như dịch đốm trắng, dịch sáu râu… nên thu nhập

từ hoạt động này thấp hơn so với những năm trước

Nông nghiệp vẫn là nguồn thu chính của ngư dân, nó chiểm tỷ trọngtương đối lớn, chiếm đến 95% và cũng là nguồn sinh kế lâu đời của ngườidân, mặc dù thu nhập mang lại từ hoạt động này là không cao (3,76 triệuđồng/hộ/năm)

Bên cạnh đó, việc tiến hành các hoạt động tạo thu nhập khác như đilàm thuê ở xa, mở các quầy buôn bán dịch vụ như bán thức ăn cho tôm, bándầu chạy máy… cũng góp phần tạo thu nhập đáng kể cho một số hộ Đây làhoạt động mang lại thu nhập khá cao cho ngư dân nhưng nó không thườngxuyên và không ổn định, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời tiết

Đa số những hộ phỏng vấn được cho rằng nhờ vào việc nuôi xen ghépnên họ có nhiều thời gian rảnh rỗi hơn so với lúc nuôi chuyên tôm, vì thếnên họ có thời gian để đi làm các công việc khác như thợ may, thợ nề, thợđụng nhằm tạo thêm được nguồn thu nhập cho gia đình Nhờ đó ngư dân

có thể mua sắm các phương tiện, dụng cụ cũng như các máy móc nhằmphục vụ cho sản xuất mà cụ thể là để phục vụ cho việc nuôi trồng và đánhbắt thuỷ sản

Trang 23

Bảng 5: Phương tiện sản xuất và tài sản của hộ năm 2009

Nhìn chung dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất của các ngư hộ làtương đối đầy đủ, bình quân mỗi hộ có 30 lừ và 15 lưới, số lượng này nhiềuhơn so với những năm trước khi tham gia vào chi hội, qua đây cũng thấy được

số lượng lừ được sử dụng nhiều hơn so với lưới, gấp 2 lần số lưới của ngư hộ.Nguyên nhân chính là việc sử dụng lừ ít tốn thời gian hơn, theo các hộ dânđược phỏng vấn cho rằng nếu sử dụng lưới để khai thác thì cứ một lưới phảicần đến 2 người trong khi sử dụng lừ thì một người có thể sử dụng được nhiềucái, hơn nữa việc sử dụng lừ cũng đơn giản và dễ dang hơn so với việc dùng

Trang 24

càng có nhiều người sử dụng lừ để khai thác thay cho dùng lưới, điều nàycũng là một thuận lợi cho các ngư hộ nhưng cũng là một thách thức vì việc sửdụng quá nhiều lừ sẽ khai thác quá mức các loài thủy hải sản, các loài nhưtôm, cá… giảm cả về số lượng và kích thước Số lượng ghe trung bình mỗi hộ

là 2 cái tương đương với 2,36 triệu đồng, số máy bơm nước bình quân môi hộ

là 0,9 cái tương đương với 0,44 triệu đồng

4.3 Thực trạng phát triển của chi hội nghề cá NTTS An Mỹ

4.3.1 Tiến trình thành lập của chi hội nghề cá An Mỹ

Thực tiễn cho thấy, sáng kiến ngành lập chi hội nghề cá cơ sở ởQuảng An nói riêng và cấp cơ sở ở Thừa Thiên Huế nói chung đều xuất phát

từ nhiều nguồn khác nhau:

+ Hiệp thương giữa chính quyền cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã với hộinghề cá tỉnh Thừa Thiên Huế bằng văn bản

Quá trình hiệp thương nhằm bàn bạc một số vấn đề liên quan bao gồm:

- Chiến lược phát triển chi hội nghề cá địa bàn cấp xã : số lượng, chủngloại

- Tên gọi và phương thức quản lý tổ chức người dân

- Nhân sự nồng cốt lâm thời thành lập chính thức chi hội nghề cá cơ sở:

Trang 25

Quyết định thành lập chi hội nghề cá nuôi trồng cơ sở cùng ban chấp hànhlâm thời ngày 25/2/2006 Các thủ tục hoạt động được hoàn tất, có con dấu,được cấp phép sử dụng của sở công an thì được tổ chức ra mắt địa phương có

sự tham gia của tỉnh hội nghề cá, chính quyền chuyên môn quản lý thuỷ sản(Trường đại học Nông Lâm Huế), Ủy ban nhân dân và các đơn vị ban ngành ởđịa phương

Tuy nhiên, tiến trình thành lập chi hội nghề cá xã Quảng An có nhiềuđiểm khác biệt so với tiến trình thành lập các chi hội nghề cá cơ sở ở ThừaThiên Huế

Về tiến trình thành lập hội nuôi trồng thuỷ sản An Mỹ: Chi hội nghề cátỉnh phối hợp với cán bộ địa phương thành lập ban chấp hành lâm thời sau

đó, ban chấp hành lâm thời cùng cán bộ kĩ thuật tiến hành thực hiện xây dựngcác mô hình trình diễn Các mô hình trình diễn được tiến hành ở những ao ởnhững vị trí khác nhau Chọn diện tích của những hộ có vị trí ao thuận lợi, sảnxuất hiệu quả, có kinh nghiệm trong sản xuất Nói chung là chọn những hộđiển hình trong sản xuất Chọn 4 hộ để tiến hành làm mô hình sau đó nhânrộng thêm 10 hộ Ở những ao thuộc đầm trong thì tiến hành nuôi tôm, vìnhững ao này môi trường ít bị ô nhiễm hơn và người dân dễ dàng kiểm soátđược tình hình dịch bệnh cũng như sự phát triển của đối tượng thuỷ sản, môitrường ao nuôi, còn ở những diện tích không thể nuôi tôm thì tiến hành nuôixen Tôm - Cua - Cá Kình Việc nuôi xen chắc chắn sẽ ít thất bại mặc dù lợinhuận của nó mang lại là không cao Sau khi các mô hình thành công, những

hộ tiến hành làm mô hình này sẽ được kết nạp vào hội, và đây là những hộiviên đầu tiên của chi hội Sau khi thấy được lợi ích, các hộ khác sẽ tự nguyệnviết đơn để tham gia vào hội Đơn được gửi lên trên xét duyệt Sau nữa là tiếnhành kết nạp chính thức các thành viên

4.3.2 Lý do và thời gian thành lập chi hội NTTS An Mỹ

Xuất phát từ thực trạng xã Quảng An có nhiều hộ tham gia đánh bắt,nuôi trồng thuỷ hải sản không có phương pháp và mang tính huỷ diệt làm chosản lượng đánh bắt chưa cao, chưa cải thiện được thu nhập và còn làm chomôi trường vùng nuôi trồng đánh bắt bị ô nhiễm nghiêm trọng Trước đây, khi

Trang 26

chưa có chi hội nghề cá thì việc quy hoạch vùng nuôi là chưa hợp lý, chưa rõràng Việc nuôi trồng mang tính chất tự phát, chưa có cơ chế quản lý chung.Trong khoảng 5 năm đầu kể từ thời điểm nuôi thì việc nuôi trồng là rất

có hiệu quả, mang lại lợi nhuận rất cao cho các hộ dân Chính vì vậy hoạtđộng nuôi trồng thủy sản và khai thác thủy sản diễn ra khá mạnh mẽ, ngườidân khai thác và nuôi trồng một cách ồ ạt, hồ sát hồ mà không có quy hoạchnên không xử lý được nguồn nước xã ra làm môi trường vùng nuôi dần bị ônhiễm và mức độ ô nhiễm ngày càng trầm trọng làm suy giảm một cáchnghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng nguồn tài nguyên Ngư dân làm ănthua lỗ, nợ nần, túng thiếu, đời sống người dân ngày càng bấp bênh, đã cónhiều hộ do không có khả năng trả được các món nợ đã vay ngân hnàg màtrong khi nuôi tôm thì bị thua lỗ đã phải bỏ nhà, bỏ quê đi làm ăn xa Chính vìtâm lý người dân muốn phất lên nhanh chóng nhưng kinh nghiệm thườngngày của họ để đảm bảo kỹ thuật cho nuôi trồng có hiệu quả là chưa đủ Việclựa chọn đối tượng nuôi chưa thực sự phù hợp với diện tích mặt nước hiện có.Việc nuôi độc canh mang lại rủi ro quá lớn, người dân không đủ khả năng bù lỗ.Bên cạnh đó, việc đánh bắt huỷ diệt đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên,làm ô nhiểm môi trường, huỷ hoại môi trường sinh thái Việc sử dụng xungkích điện, lưới mắt quá nhỏ đã khai thác hầu như tất cả tôm cá, thuỷ hải sản

dù là loại nhỏ nhất Theo thời gian, số lượng và kích thước các loài thuỷ hảisản giảm dần

Trong khi sinh kế của người dân ở đây lại chủ yếu phụ thuộc diện tíchmặt nước tự nhiên, chủ yếu dựa vào ngư nghiệp Nhưng theo tình hình đó thìsinh kế của họ sẽ không bền vững, cuộc sống của họ đang ngày một bấp bênh,các thế hệ trong tương lai sẽ không có kế sinh nhai

Đứng trước tình hình đó, việc khuyến khích thành lập những tổ chứccộng đồng liên quan đến việc khai thác và nuôi trồng thủy sản để có các hoạtđộng bảo vệ và quản lý tài nguyên đầm phá là rất cần thiết, hơn nữa qua tổchức cộng đồng đó người dân có trách nhiệm trong bảo vệ nguồn lợi thủy hảisản Nhận thức được vấn đề, được sự chỉ đạo của chính quyền địa phương và

sự chấp thuận của tỉnh hội nghề cá và sở Thủy sản cùng với sự hỗ trợ tích cựccủa dự án NAV và trường đại học Nông Lâm Huế quyết định thành lập chi

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc điểm tự nhiên của xã Quảng An năm 2009 - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 1 Đặc điểm tự nhiên của xã Quảng An năm 2009 (Trang 16)
Bảng 2: Cơ cấu thu nhập của xã Quảng An năm 2009 - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 2 Cơ cấu thu nhập của xã Quảng An năm 2009 (Trang 17)
Bảng 3: Đặc điểm kinh tế - xã hội của hội viên năm 2010 - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của hội viên năm 2010 (Trang 19)
Bảng 4: Đặc điểm sinh kế của hội viên được khảo sát năm 2009 - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 4 Đặc điểm sinh kế của hội viên được khảo sát năm 2009 (Trang 21)
Bảng 5: Phương tiện sản xuất và tài sản của hộ năm 2009 - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 5 Phương tiện sản xuất và tài sản của hộ năm 2009 (Trang 23)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức chi hội nghề cá An Mỹ - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức chi hội nghề cá An Mỹ (Trang 29)
Bảng 6: Hiệu quả NTTS của các hội viên chi hội NTTS An Mỹ - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 6 Hiệu quả NTTS của các hội viên chi hội NTTS An Mỹ (Trang 38)
Bảng 8: Tình hình vay vốn của các hội viên của chi hội - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 8 Tình hình vay vốn của các hội viên của chi hội (Trang 43)
Bảng 9: Mức nợ đọng của hội viên đến năm 2010 - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 9 Mức nợ đọng của hội viên đến năm 2010 (Trang 44)
Bảng 10: Cơ cấu thu nhập của hội viên qua các năm - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 10 Cơ cấu thu nhập của hội viên qua các năm (Trang 47)
Bảng 10: Sự thay đổi tỷ lệ hộ nghèo qua các năm - vai trò của chi hội nghề cá đối với sinh kế ngư dân ven phá tam giang
Bảng 10 Sự thay đổi tỷ lệ hộ nghèo qua các năm (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w