DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 1 Bảng thống kê sản xuất hai loại cây lương thực chính Việt Nam 1990-2005 Bảng 2 Tình hình sản xuất ngô tại xã Hữu Kiệm Bảng 3: Tình hình dân số của xã Hữu Kiệ
Trang 1Lời cảm ơn
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn quan trọng để sinh viên tiếp cận với thực tiễn là cơ hội vận dụng kiến thức tiếp thu được từ ghế nhà trường vào thực tế đồng thời trang bị cho chúng ta những kiến thức kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của các cá nhân, cơ quan trong và ngoài trường Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô giáo khoa khuyến nông & PTNT – Trường Đại học nông lâm huế đã trang bị cho chúng tôi những kiến thức đại học trong suốt bốn năm học.
Có được kết quả này, lời đầu tiên cho phép tội bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Ngọc Truyền người đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo ủy ban xã hữu kiệm và toàn thể
bà con nông dân đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân yêu trong gia đình, bạn bè đã động viên chia sẽ giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn hoàn thành tốt quá trình thực tập cũng như cũng như thực hiện đề tài này,
Do thời gian và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức, kính mong sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Kì sơn, ngày 7 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực tậpTrần Viết Cường
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 5
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 5
1.2 Mục tiêu: 6
PHẦN 2 7
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
2.1 Cơ sở lý luận 7
2.1.1 Khái niệm bản chất của hiệu quả kinh tế 7
2.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 9
2.1.3 Giá trị kinh tế của cây ngô 10
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng giống ngô lai dk 9901 11
2.1.4.1 Hệ thống đánh giá mức độ đầu tư 11
2.1.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất ngô 12
2.1.4.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất ngô 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Khái quát tình hình sản xuất ngô ở nước ta 13
2.2.2 Tình hình sản xuất ngô lai tại xã Hữu Kiệm trong những năm gần đây 14
PHẦN 3 15
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 15
Là các hộ nông dân trồng ngô trên địa bàn xã Hữu Kiệm, huyện Kỳ Sơn 15
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.3.1 Tình hình sản xuất ngô trên địa bàn xã Hữu Kiệm 16
3.3.2 Hiệu quả kinh tế của sản xuất ngô 17
3.3.3 Đề xuất giải pháp phát triển của hoạt động sản xuất ngô 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu: 18
- Chọn điểm nghiên cứu: 18
Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn xã Hữu Kiệm, huyện Kỳ Sơn là nơi có trồng giống ngô DK 9901 18
- Thu thập số liệu 18
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 19
PHẦN 4: 20
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của địa bàn nghiên cứu 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.1.1 Vị trí địa lí 20
4.1.1.2 Địa hình: 20
Địa hình của toàn xã là đồi núi, vùng đồi núi cao và ở giữa là những thung lũng có thể trồng ngô và sản xuất lúa nước và với địa hình đất đai chủ yếu là đồi núi đất đá vôi, địa hình dốc nên rất phù hợp trồng các loại cây chịu hạn như ngô 20
4.1.1.3 Khí hậu 20
Trang 34.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Hữu Kiệm 20
4.1.2.1 Tình hình sử dụng đất: 22
Đất đai là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất của con người, là nơi sinh sống và sinh hoạt của các hộ gia đình, cơ quan, tổ chức Cùng với quá trình biến chuyển của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa thì đất đai trong cả nước nói chung cũng như đất đai trên địa bàn xã hữu kiệm nói riêng đều có hướng biến động 22
4.1.3 Tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp 23
4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Hữu Kiệm 24
4.2.1 Trồng trọt 24
4.2.2 Chăn nuôi 25
4.2.3 Lâm nghiệp 25
4.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ trồng ngô 26
4.3.1 Tình hình sự dụng đất đai của các hộ trồng ngô 26
4.3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ trồng ngô giống DK 9901 28
4.3.3 Hoạt động tạo thu nhập của các hộ trồng ngô 30
4.4 Tình hình sản xuất của nông hộ 31
4.4.1 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nông hộ trồng ngô 31 4.4.2 Nguồn vốn sự dụng trong sản xuất 32
4.4.3 Thời vụ gieo trồng 33
4.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ngô của các nông hộ 33
4.5.1 Kết quả sản xuất của các nông hộ 33
4.5.2 Quy mô và cơ cấu chi phi sản xuất từng loại ngô 35
4.5.3 Hiệu quả kinh tế 36
4.5.4 Tình hình tiêu thụ ngô 38
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bảng thống kê sản xuất hai loại cây lương thực chính Việt Nam 1990-2005
Bảng 2 Tình hình sản xuất ngô tại xã Hữu Kiệm
Bảng 3: Tình hình dân số của xã Hữu Kiệm
Bảng 4: Tình hình đất đai của xã hữu kiệm trong năm 2010
Bảng 5 Trang thiết bị, vật chất , kĩ thuật phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
của xã trong năm 2010
Bảng 6: Tình hình sự dụng đất nông nghiệp của xã Hữu Kiệm
Bảng 7 tình hình nhân khẩu và lao động các hộ trồng ngô
Bảng 8: Nguồn thu nhập của hộ trồng ngô
Bảng 9 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nông hộ trồng Ngô Bảng 10: Vốn sự dụng trồng và sản xuất ngô của nhóm hộ
Bảng 11: Kết quả sản xuất ngô của từng nhóm nông hộ
Bảng 12: Cơ cấu chi phí sản xuất ngô bình quân/sào/vụ của các nhóm nông hộ
Bảng 13 Kết quả và hiệu quả của sản xuất ngô theo nhóm hộ
Bảng 14 Hình thức bán và giá bán các giống ngô của nông hộ
Trang 5PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất ngô là một phần không thể thiếu trong sản xuất nôngnghiệp, là yếu tố để chuyển dổi cỏ cấu sản xuất nông nghiệp nông thônViệt Nam ngày nay Ngô là loại cây lương thực và ngày nay nó tham gianhiều vào công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, thời gian trồng khôngkéo dài, sinh trưởng được ở nhiều khu vực địa lí khác nhau thuận lợi choviệc bố trí xen canh gối vụ với các loại cây trồng khác nhắm tăng năngsuất trên cùng một đợn vị diện tích canh tác Vì thế cây ngô mang lại hiệuquả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp, là loại cây góp phần tham giatrong hoạt động xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc ít người sống ởkhu vực miền núi, là một trong những chính sách hàng đầu của đảng vànhà nước ta
Ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa, nó có vai tròquan trọng trong cuộc sống của nhân loại nói chung và đất nước ViệtNam nói riêng ngô cung cấp lương thực cho con người, làm thức ăn chogia súc và nguyên liệu cho nhiều sản phẩm công nghiệp Khi đời sống xãhội ngày càng cao, chất lượng cuộc sống con người càng cao đó là xu thếchung của thế giới và nước ta cũng không nằm ngoài xu thế đó Ngàynay ngày càng có nhiều công ty chăn nuôi dược hình thành ở nước ta vớivốn đầu tư trong nước cũng như ngoài nước đầu tư vào vì thế nhu cầu vềcây ngô ngày càng cao để cung ứng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệpchế biến thức ăn chăn nuôi Vì vậy việc đầu tư phát triển vùng sản xuấtngô chuyên canh năng xuất cao cho năng xuất và phẩm chất tốt là rấtquan trọng do vạy nhà nước ta nói chung, tỉnh Nghệ An nói riêng đã đầu
tư phát triển nhiều vùng trông ngô công nghiệp, bước đầu đã cho nhữngkết quả khả quan cho năng suất rất cao và chất lượng tốt đem lại giá trị
Trang 6kinh tế cao Hiện nay các vùng tiến hành sản xuất ngô chính của Nghệ Antập trung vào các huyện như: Diễn Châu, Anh Sơn, Đô Lương, Kì Sơn,Tương dương, Nam Đàn đây là những vùng rất thích hợp cho việc trồngnhững giống ngô lai năng suất cao.
Xã Hữu Kiệm - huyện Kì Sơn là vùng trồng ngô chiếm diện tíchkhá lớn của huyện góp phần đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong huyện.Với lợi ích sẵn có về đất đai, điều kiện khí hậu phù hợp cho việc sản xuấtngô, giao thông đi lại thuân lợi, thuận lợi cho việc tiêu thu sản phẩm tuynhiên việc sản xuất ngô của người dân trong xã còn gặp nhiều vấn đề khókhăn như: sản xuất còn nhỏ lẻ phân tán, thiếu định hướng phát triển, chưa
có quy hoạch cụ thể và phát triển lâu dài hình thành vùng sản xuất tậptrung quy mô hơn, trình độ kĩ thuật và phương tiện sản xuất của ngườidân còn chưa cao do thành phân cư dân của xã 100% là người dân tộcthiểu số bao gồm dân tộc thái, khơ mú, H’ mông
Do vậy để biết được tình hình thực tế việc trồng ngô của người dânđịa phương, từ đó xác định những thuận lợi khó khăn cũng như tiềm năngcủa địa phương trên cơ sở đó dưa ra những giải pháp phát triển vớiphương thức sản xuất, quy mô sản xuất cũng như việc lựa chọn các giốngngô lai, thời vụ thích hợp để mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ sảnxuất ngô Xuất phát từ lý do trên tôi đã quyết định chọn đề tài thực tập
của mình là: “ Tìm hiều tình hình sản xuất của mô hình trồng thâm canh giống ngô lai đơn DK 9901 ở xã Hữu Kiệm, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An”.
Trang 7PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận.
2.1.1 Khái niệm bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quảthực hiện và mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra
để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Một cách chung nhất, kết quả mà chủ thể nhận được theo hướngmục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêucàng có lợi bấy nhiêu
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích và lựa chon các phương ánhành động
Hiệu quả được biểu hiện nhiều góc độ khác nhau, vì vậy hình thànhnhiều khái niệm khác nhau: hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế, hiệu quảkinh tế xã hội, hiệu quả trực tiếp, hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệtđối
Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả (lợi ích) vafbor ra chiphí để có nhiều khái niệm khác nhau: hiệu quả tài chính(hiệu quả kinhtế), và hiệu quả kinh tế quốc dân(hiệu quả kinh tế xã hội)
Từ trước đến nay cá nhà kinh té đã đưa ra nhiều khái niệm khácnhau về hiệu quả kinh tế (hay hiệu quả sản xuất kinh doanh)
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt độngkinh tế, là thước đo trình độ tổ chức và quản lí kinh doanh của doanhnghiệp.GS.TS Ngô đình giao cho rằng: “ hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩncao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường có quản lí của nhà nước[1] TS Nguyễn Tiến Mạnh: “Hiệu
Trang 8quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực để đạt được các mục đích xác định”.
Về khái quát có thể hiệu rằng: hiểu quả kinh tế là phạm trù kinh tếbiểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trìnhkhai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quátrình tái sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra”
Nền kinh tế của mỗi nước được phát triển theo hai chiều: phát triểnkinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăngthêm vốn, bổ sung lao động và kĩ thuật, mở mang thêm nhiều nghànhnghề, xây dựng nhiều xí nghiệp tạo ra nhiều mặt hàng mới phát triển theochiều sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học và công nghệ sản xuất, tiếnnhanh lên hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa, nâng cao cường độ
sự dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng dản phẩm dịch vụ phát triểntheo chiều sâu là nâng cao hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao lao động xã hội và tiếtkiệm lao động xã hội đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đềhiệu quả gắn với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quyluật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việcnâng cao hiệu quả kinh tế là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặcngược lại, đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây hiệutheo nghĩa rộng bao gồm các chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng thời phảibao gồm cả chi phí cơ hội
Hiểu quả kinh tế xã hội biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quảkinh tế đạt được với chi phí kinh tế bỏ ra để đạt được kết quả đó Quan hệ
so sánh ở đây là quan hệ so sánh tương đối quan hệ so sánh tuyệt đối chỉ
có nghĩa trong phạm vi hẹp
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá thông quamột hoặc một số chỉ tiêu nhất định Về phần những chỉ tiêu hiệu quả nàyphụ thuộc chặt chẽ vào mục tiêu hoạt động của chủ thể Bởi vậy phân tích
Trang 9hiệu quả của các phương án cần xác định rõ chiến lược phát triển cungnhư mục tiêu của mỗi chủ thể trong từng giai đoạn phát triển.
Những mục tiêu khác trong hoạt động của doanh nghiệp mà doanhnghiệp quan tâm có liên quan tớ lợi nhuận Vì vậy lợi nhuận ổn định làmục tiêu bao trùm nhất tổng quát nhất Cho tới nay các tác giả đều nhấttrí dùng lợi nhuận là chỉ tiêu có bảng phân tích hiệu sản xuất kinh doanh
Hiểu quả kinh tế quốc dân còn được coi là hiểu quả kinh tế - xã hội
là hiệu quả tổng hợp được xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế chủ thểđược hưởng hiểu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội người đại diệncho nó là nhà nước Vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét tronghiểu quả kinh tế - xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốcdân
Sự đống góp của doanh nghiệp vào việc thực hiện các mục tiêu xãhội hình thành khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội
Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối vớ yêu cầutăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung.Một mặt tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có Mặt khác thúc đẩytiến bộ khoa học và công nghệ, tiến nhanh vào công nghiệp hóa - hiện đạihóa, phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, nâng cao đời sống vật chất chongười lao động
2.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Sự dụng các chỉ tiêu như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, diện tích,năng suất, sản lượng… để phân tích tình hình sản xuất, xu thế biến động,quy mô hoạt động, xu hướng phát triển của sản xuất ngô Tuy nhiên dophức tạp và đa dạng trong hệ thống chỉ tiêu, nên mỗi chỉ tiêu dù là chỉtiêu cơ bản cũng chỉ đánh giá được một số khía cạnh của vấn đề nghiêncứu Các chỉ tiêu sẽ bổ trợ cho nhau giúp cho việc đánh giá các vấn đềnghiên cứu được đầy đủ và toàn diện hơn
Trang 10* Các nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế
Nguyên tắc về mối quan hệ giữa các mục tiêu và tiêu chuẩn hiệuquả: theo nguyên tắc này tiêu chuẩn hiệu quả được định ra trên cơ sởmục tiêu Phân tích hiệu quả của một phương án luôn dựa trên phân tíchmục tiêu Phương án có hiệu quả cao nhất khi nó đóng góp nhiều nhất choviệc thực hiện mục tiêu đề ra và chi phí thấp nhất
Nguyên tắc về sự thông nhất lợi ích: Theo nguyên tắc này, mộtphương pháp được xem là có hiệu quả khi nó kết hợp trong đó các loại lợiích
Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa học: Để đánh giá hiệu quảkinh tế của phương án cần dựa trên hệ thống các chỉ tiêu có thể lượng hóađược và không lượng hóa được, tức là phải kết hợp phân tích định lượnghiệu quả bằng phân tích định tính khi phân tích định lượng chưa đủ đảmbảo tính chính xác, chưa cho phép phản ánh được mọi lợi ích cũng nhưmọi chi phi mà chủ thể quan tâm
Nguyên tắc này cũng đòi hỏi những căn cứ tính toán hiệu quả đượcxác định tính chính xác, tránh chủ quan tùy tiện
Nguyên tắc về đơn giản và thực tế: theo nguyên tắc này nhữngphương án tính toán hiệu quả và hiệu quả kinh tế phải được dựa trên cơ
sở số liệu thông tin thực, đơn giản và dễ hiệu Như vậy các chỉ tiêu hiểuquả được tính toán trên cơ sở xác định các yếu tố đầu vào và các yếu tốđầu ra
2.1.3 Giá trị kinh tế của cây ngô
Ngô là loại cây lương thực nuôi sống gần 1/3 số dân trên toàn thếgiới Bên cạnh giá trị lương thực, cây ngô còn là cây thức ăn gia súc quantrọng 70% chất tinh trong thức ăn hỗn hợp là từ ngô Cây ngô còn là thức
ăn xanh và ủ chua rất tốt cho chăn nuôi gia súc lớn, đặc biệt là bò sữa.Những năm gần đây cây ngô còn là loại cây thực phẩm được ưa chuộng
Trang 11Người ta dùng bắp ngô bao tử để làm ngô cao cấp Đây là loại ngô cóhàm lượng chất dinh dưỡng cao và không có dư lượng các chất bảo vệthực vật Các loại ngô nếp, ngô đường được dùng để luộc, nướng hoặcđóng hộp làm đồ hộp Ngoài ra, ngô còn là nguyên liệu của nhà máy sảnxuất rượu, cồn Ngô đã được dùng để sản xuất ra khoảng 670 mặt hàngkhác nhau trong các ngành công nghiệp lương thực, thực phẩm, dược vàcông nghiệp nhẹ
Hiện nay trên thế giới hàng năm sản xuất trên 600 triệu tấn ngô hạt.Trong số đó, khoảng gần 100 triệu tấn được xuất khẩu, ngô được sử dụngchủ yếu làm thức ăn gia súc chiếm trên 90% Ngô là loại cây lương thựccho năng suất cao vào bậc nhất trong các loại cây cốc Năng suất ngô hạt
ở một số nước như Italia, Pháp lên đến 90 tạ/ha bình quân Ngô được đưavào trồng ở nước ta khoảng 300 năm trước đây Hiện nay ở một số vùngmiền núi, ngô là cây lương thực chủ yếu Diện tích trồng ngô đã có bướctăng trưởng nhanh từ sau năm 1995 và hiện nay trên cả nước có khoảng
800 ha Về năng suất những năm trước đây, bình quân cả nước chỉ đạtdưới 20 tạ/ha hạt Từ sau những năm 90 năng suất tăng dần lên và đếnnay đã đạt gần 30 tạ/ha Do diện tích và năng suất ngô đều tăng cho nênđến những năm cuối thế kỉ XX sản lượng ngô nước ta đã đạt 2 triệu tấnhàng năm [3]
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng giống ngô lai dk 9901.
Để đánh giá hiệu quả sản xuất ngô lai DK 9901 trong quá trìnhnghiên cứu, chúng tôi đã dùng một số chỉ tiêu sau:
2.1.4.1 Hệ thống đánh giá mức độ đầu tư
Chi phi đầu tư phân bón/sào
Chi phi giống/sào
Trang 12Chi phí thuốc bảo vệ thực vật/sào
Chi phí khác/sào(như các khoản lao động, thuê lại đất, thủy lợi phí)
2.1.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất ngô
- Gía trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): Là toàn bộ củacải, vật chất và dịch vụ hữu ích, trực tiếp do lao động sáng tạo ra trongmột thời kì nhất định và thường là một năm
Trong nông nghiệp GO thương tính theo công thức sau:
- Gía trị tăng thêm trên một đơn vị diện tích (VA) là kết quả cuốicùng thu được sau khi trừ chi phí trung gian hoặc một hoạt độngsản xuất nào đó
VA = GO - IC
Ngoài ra còn sự dụng một số chỉ tiêu khác như tổng chi phi bìnhquân trên sào (TC/sào) và lợi nhuận bình quan trên sào (Pr/sào).Trong đó:
TC = IC + lao động gia đình quy ra tiền + khấu hao
Pr = GO –TC [4]
2.1.4.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất ngô
- Hiệu quả chi phí trung gian tính theo gia trị gia tăng(VA/IC).Được tính bằng phần giá trị gia tăng bình quân trên một đợn vị chiphí trung gian bỏ ra Đây là một chỉ tiêu quân trọng để đánh giáhiệu quả kinh tế
Trang 13- Hiệu suất lợi nhuận /chi phí (Pr/IC) Đối với chỉ tiêu này việc xácđịnh lợi nhuận là khó khăn do hầu hết các hộ sản xuất đều sự dụnglao động gia đình, chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng chi phí bỏ ratạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Khái quát tình hình sản xuất ngô ở nước ta
Trong các loại cây lương thực lấy hạt ở Việt Nam thì lúa và ngô làhai loại cây lương thực chính, song so với tổng sản lượng của hai loại câynày thì sản lượng ngô chỉ vào khoảng trên dưới 10% Sản lượng hai loạicây này tăng liên tục trong những năm qua Nguyên nhân tăng năng suất
và sản lượng lúa, ngô là do những thay đổi về cơ chế chính sách củaĐảng và nhà nước, kết hợp đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mớivào sản xuất như giống mới, mức độ thâm canh , thuỷ lợi
Bảng 1 Bảng thống kê sản xuất hai loại cây lương thực chính Việt
Nam 1990-2005
( triệu ha)
Năng suất(tấn/ha)
Sản lượng(triệu tấn)
Xuấtkhẩu gạoTổng
Niên giám thống kê 2004
2.2.2 Tình hình sản xuất ngô lai tại xã Hữu Kiệm trong những năm gần đây.
Ngô là cây trồng mang lại giá trị kinh tế cho những người nông dântrên địa bàn, là loại cây trồng thích hợp với điều kiện sản xuât
Trang 14Bảng 2 Tình hình sản xuất ngô tại xã Hữu Kiệm
Nguồn: UBND xã Hữu Kiệm năm 2010
Kết quả điều tra cho thấy, thấy diện tích trồng ngô qua các năm cótăng lên một số diện tích khá lớn và theo dự kiến đến năm 2011 diện tíchtrồng ngô lai của xã là 175 ha Điều đó cho thấy hiệu quả của việc trồngngô mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân cũng như góp phần tăngtrưởng kinh tế địa phương
Trang 15PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Là các hộ nông dân trồng ngô trên địa bàn xã Hữu Kiệm, huyện KỳSơn
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu các hộ nông dân sản xuất ngô trên địa bàn xã Đề tàitập trung nghiên cứu tình hình sản xuất ngô của các nông hộ trồng ngôtrong các mùa vụ sản xuất 2010
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tình hình sản xuất ngô trên địa bàn xã Hữu Kiệm
+ Số lượng giống và khối lượng giống được gieo trồng
+ Cơ cấu và thành phần giống
+ Diện tích gieo trồng
+ Trang thiết bị phục vụ sản xuất
+ Phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ được sự dụng
- Hiệu quả kinh tế của sản xuất ngô
+ Chi phí sản xuất ngô
+ Giá bán
+ Lợi nhuận sản xuất
- Đề xuất giải pháp phát triển của hoạt động sản xuất ngô
3.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Chọn điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn xã Hữu Kiệm, huyện Kỳ Sơn
là nơi có trồng giống ngô DK 9901
- Chọn mẫu:
Trang 16- Tiêu chí chọn hộ: Chọn những hộ nông dân có trồng giống ngô DK
9901 và hộ có trồng những giống ngô khác trong xã
- Dung lượng mẫu điều tra: 30 hộ
- Cách chọn mẫu (hộ): Chọn mẫu ngẫu nhiên theo danh sách các hộ trong thôn có trồng ngô trong xã
- Thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp thứ thập từ các tài liệu từ các tài liệu đã công bố:Như niên giám thống kê của các cấp, các báo cáo tình hình sản xuất đãđược công bốt rong nước, các báo cáo tình hình sản xuất ngô của địa bànnghiên cứu như của xã, của hợp tác xã Ngoài ra còn thu thập từ các báocáo khoa học và kết quả nghiên cứu đã công bố trên sách báo tạp chí
Thu thập số liệu sơ cấp:
Công cụ PRA được sử dụng trong nghiên cứu, cụ thể:
Phương pháp quan sát: phương pháp này giúp người thu thập sốliệu có cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất của địa bàn nghiên cứu
Phương pháp thảo luận nhóm:
- Số lượng tham gia: 10 người đến từ 10 hộ nông dân trong xã
- Thành phần: là những hộ nông dân có trồng giống ngô lai DK 9901
và những hộ có trồng giống ngô khác trong địa bàn
- Nội dung chính của cuộc thảo luận so sánh và đánh giá năng suấtcũng như hiệu quả kinh tế của giống ngô lai DK 9901 với những giốngngô khác có trồng tại địa phương
Cuộc thảo luận nhóm nhằm thúc đẩy người dân tự xác định nhữngvấn đề khó khăn cũng như mặt thuận lợi trong sản xuất ngô Đồng thời đề
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của sản suất ngô
Trang 17Phỏng vấn hộ: tiến hành phỏng vấn 30 hộ bằng bảng hỏi đã đượcxây dựng sẵn.
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu điều tra được mã hóa và xử lý bằng phần mềm Excel
Trang 18PHẦN 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lí
Hữu Kiệm thuộc vùng núi trung du của huyện Kì Sơn, có đườngquốc lộ 7A chạy qua nằm ở phía đông nam của huyện, là vị trí nút đườngquan trọng nối liền các xã với trung tâm thị trấn mường xén
Phía tây bắc giáp thị trấn Mường Xén, đông bắc xã Hữu Lập, đôngnam giáp xã Chiêu Lưu, phía tây giáp xã Tây Sơn, phía tây nam giáp với
Na Ngoi, phía đông nam giáp với xã Nậm Càn [5]
4.1.1.2 Địa hình:
Địa hình của toàn xã là đồi núi, vùng đồi núi cao và ở giữa lànhững thung lũng có thể trồng ngô và sản xuất lúa nước và với địa hìnhđất đai chủ yếu là đồi núi đất đá vôi, địa hình dốc nên rất phù hợp trồngcác loại cây chịu hạn như ngô
4.1.1.3 Khí hậu
Hữu kiệm nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt,mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, mùa hạ chịu ảnh hưởngcủa gió tây nam khô nóng do đó thường thiếu nước cho sản xuất trongmùa hạ
4.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Hữu Kiệm
Trong công tác xây dựng đổi mới và phát triển kinh tế, sức laođộng và phát triển dân số đóng vai trò rất lớn vào sự phát triển kinh tế của
cả cộng đồng xã hội, để biết được sự biến động của vấn đề dân số tác
Trang 19động như thế nào là kinh tế xã hội của xã đang tiến hành điều tra tìnhhình dân số của xã.
Bảng 3: Tình hình dân số của xã Hữu Kiệm
933250683
100,026,8073,20
Tổng số lao động
Lao động nam
Lao động nữ
Lao độngLao độngLao động
265014251225
100,053,7746,23
UBND xã Hữu Kiệm 2010
Hữu Kiệm với tổng số nhân khẩu là 4165 người với hộ dân 933trong đó có hộ trung bình và khá, chiếm 73,2 trong tổng số hộ trên địabàn xã Trong những năm vừa qua với việc thực hiện tốt công tác xóa đóigiảm nghèo và cho đến nay, theo điều tra thì số hộ nghèo hiện nay chỉcòn 250 hộ chiếm tỉ lệ 26,8 đây là một tín hiệu đáng mừng trong công tácxóa đói giảm nghèo của địa phương
Theo thống kê trên địa bàn toàn xã số người trong độ tuổi lao động
là 2650, trong đó số lao động nam là người chiếm 53,77 , số lao động nữ
là 1225 chiếm 46,23 với nguồn lao động tương đối dồi dào như vậy đây
là một động lực tốt góp phần phát triển kinh tế địa phương Mặt khác đểtạo công ăn việc làm cho người dân trong độ tuổi lao động cũng như sựquan tâm của chính quyền địa phương