1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu thực trạng và vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp ở xã quảng thành huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế

38 694 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu thực trạng và vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp ở xã Quảng Thành huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 598 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đã có không ít khó khăn vàthách thức mà chúng ta gặp phải, đặc biệt trong nông nghiệp nông thôn: hàngnông sản kém sức cạnh tranh do chất lượng thấp, vấn đề an toàn vệ sinh thự

Trang 1

Phần một ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp được coi

là nền móng cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt khi Việt Namthực hiện chính sách mở cửa, gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO mở

ra cho sự phát triển kinh tế nước ta Tuy nhiên, đã có không ít khó khăn vàthách thức mà chúng ta gặp phải, đặc biệt trong nông nghiệp nông thôn: hàngnông sản kém sức cạnh tranh do chất lượng thấp, vấn đề an toàn vệ sinh thựcphẩm, chi phí sản xuất quá cao đó là do sự hạn chế trong khả năng tiếp cậnthị trường, không tận dụng được lợi ích do quá trình hội nhập mang lại, áp lựccuộc sống dưới tác động của sự tăng giá mạnh, những hậu quả của tình trạngbiến đổi khí hậu Trong tiến trình hội nhập quốc tế, với việc Việt Nam gianhập WTO đã tạo cơ hội và thách thức lớn cho người nông dân, để đủ sứcđứng vững và không lạc hậu trong quá trình hội nhập, người nông dân cần cónhững thông tin hữu ích, thiết thực nhằm nâng cao dân trí, cần cung cấp chongười nông dân những thông tin kiến thức về khoa học kỹ thuật, về thị trường,văn hóa và xã hội Cung cấp thông tin đến với người nông dân để họ có nhữngquyết định đúng đắn và kịp thời trong sản xuất và đời sống của mình

Đối với các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, các vùng sảnxuất nông nghiệp, công tác truyền thông phục vụ sản xuất nông nghiệp giữvai trò to lớn và cần thiết đối với sự phát triển của địa phương, vì ở đó tồn tạinhu cầu trao đổi học hỏi về kỷ thuật, kinh nghiệm sản xuất, thông tin giá cảthị trường và cả thông tin về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường giữa nôngdân với cán bộ khuyến nông, cán bộ nghiên cứu nông nghiệp, các doanhnghiệp, cán bộ quản lý… và chính giữa họ với nhau Nông dân các vùng, địaphương hiện có trình độ, tập quán khác nhau nên phát triển truyền thông sẽtạo cơ hội, môi trường cho họ học tập lẫn nhau, trao đổi kinh nghiệm, hợp táclàm ăn, xây dựng thương hiệu, tìm hướng sản xuất đạt hiệu quả

Quảng Thành là một xã đồng bằng nằm cuối hạ lưu sông Hương, sông

Bồ, ngành nghề chính là sản xuất nông nghiệp nên sinh kế chính của người

Trang 2

dân trong xã phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Nhưng sản xuất nôngnghiệp ở đây còn manh mún, nhỏ lẻ, trình độ sản xuất còn lạc hậu, năng suấtthấp, sản phẩm cạnh tranh yếu trên thị trường và còn thiếu thị trường tiêu thụ

do người dân thiếu các nguồn thông tin kiến thức về nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả của các kênh truyền thông mang lại với sản xuất

nông nghiệp, thì tôi tìm hiểu đề tài nghiên cứu‘‘ Tìm hiểu thực trạng và vai

trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp ở xã Quảng Thành huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng hệ thống truyền thông tại điểm nghiên cứu

- Tìm hiểu vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nôngnghiệp

- Tìm hiểu đánh giá các điều kiện tiếp cận thông tin của người dân

- Đánh giá khả năng tiếp cận thông tin thông qua các kênh thông tin củangười dân

Trang 3

Phần hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm về truyền thông

Trước đây, hầu hết các định nghĩa về truyền thông dựa trên quá trìnhtruyền thông theo đường thẳng, ở đó truyền thông được xem như là quá trìnhcung cấp thông tin, người gửi truyền thông điệp của họ đến người nhận.Người ta thường sử dụng từ gửi và nhận để đề cập đến truyền thông

Ngày nay, người ta thường dùng từ chia sẻ khi đề cập đến truyền thông.Truyền thông là một quá trình liên tục, trước hết hai đối tác thiết lập mối liên

hệ, có thể bắt đầu từ một bên hoặc cũng có thể hai bên Sau khi mối quan hệnày được thiết lập, sự tương tác giữa họ tạo ra một quá trình hội thoại liên tục.Quá trình này bao gồm việc mã hoá, truyền tải thông điệp và giải mã, thể hiệncác mô hình truyền thông [1]

Theo Kincaid và Schramm, truyền thông là một quá trình chia sẻ và mốiquan hệ của người tham gia trong quá trình đó

Theo Blak, và Bryant (1992) truyền thông được định nghĩa là:

• Quá trình mà nhiều người chia sẻ nghĩa

• Quá trình mà qua đó một cá nhân (người cung cấp thông tin) truyền tải

sự kích thích (thường gọi là biểu tượng ngôn ngữ) để thay đổi hành vi của cánhân khác

• Xuất hiện bất cứ lúc nào mà thông tin chuyển từ nơi này tới nơi khác

• Không đơn giản là lời nói mà cụ thể hơn là sự truyền tải một thông điệp

có chủ định

Theo Osgood (1957) truyền thông xuất hiện khi một hệ thống (nguồnphát) ảnh hưởng đến nguồn khác (nguồn nhận), thông qua các biểu tượngkhác nhau được truyền tải qua kênh nối chúng với nhau

2.2 Khái niệm về các kênh truyền thông

2.2.1 Khái niệm về báo chí: Là một trong những phương tiện truyền thông

đại chúng được sử dụng rất phổ biến Bao gồm tất cả các ấn phẩm được xuấtbản theo định kỳ với một tiêu đề không đổi và hướng đến một đối tượngngười đọc nhất định, nó ra đời và phát triển vào khoảng thế kỷ 14 nhờ vào sự

Trang 4

phát triển của công nghệ in ấn và sản xuất giấy In ấn được phát minh ra đầutiên ở Trung Quốc vào năm 846 trước công nguyên, với các sản phẩm đầutiên in trên tấm gỗ Với phát minh của Johanner Gutenberg vào năm 1450, cácbài viết in ấn trên gỗ trước đây được chuyển sang vật liệu khác có thể dichuyển được dưới dạng chữ viết bằng tay đơn giản Đây là cuộc cách mạngđối với hình thức truyền thông bằng chữ viết [1].

2.2.2 Khái niệm về truyền thanh: Là một phương tiện thông tin đại chúng

được sử dụng rộng rãi trong phát triển Nó có thể phủ sóng nhiều vùng rộnglớn và đến với số lượng người nghe với chi phí tương đối thấp Truyền thanh

ở đây bao gồm:

• Đài phát thanh

• Phát thanh cộng đồng hay chương trình phát thanh được sản xuất tại địaphương hoặc do trung tâm truyền thanh đến cộng đồng thông qua hệ thốngloa phát thanh

• Audio vừa sử dụng trong cộng đồng vừa để sản xuất vừa để thu thanhchương trình địa phương về một vấn đề quan trọng [1]

Năm 1913 các máy thu thanh băng galen có thể nghe được nhữngchương trình truyền thanh ca nhạc hang tuần đầu tiên được phát từ lâu đàiLácken ( Bỉ)

Năm 1915 nước Đức phát chương trình phát thanh quốc tế đầu tiên, mỗingày một bản tin

Năm 1920, thao diễn đầu tiên về radio ở Ustralia Mùa thu năm ấy, Liên

Xô bắt đầu chương trình phát thanh ra nước ngoài

Tháng 10/1922, đài BBC thành lập 6 công ty lớn chia nhau 60% số vốncòn lại cho 200 doanh nghiệp khác

Năm 1925 Liên hiệp quốc tế phát thanh được thành lập tại Giênvedo HộiQuốc bảo hộ

Ngày 23/2/1927, ra đời đạo luật thứ hai tại Hoa Kỳ liên kết vấn đề phátthanh với bản bổ sung đầu tiên của hiến pháp và thành lập Uỷ ban Phát triểnLiên bang Các cơ quan phát thanh muốn phát đi chương trình của mình phải

có giấy phép

Trang 5

Tháng 10/1929, đài phát thanh quốc tế Maxcơva bắt đầu phát sóng ngắnbằng tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Anh theo đúng tiến độ ghi trong kế hoạchnăm năm lần thứ nhất.

Năm 1937 quảng cáo thu lợi 70 triệu đô la cho các đài phát thanh thươngmại của Mỹ Năm 1939 nước Đức phát thanh ra nước ngoài bằng 26 thứtiếng

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong các năm 1929-1933 đã gópphần thúc đẩy phát thanh phát triển nhanh chóng Số liệu thống kê cấp phépradio sau đây cho thấy điều đó:

Thứ hai phát thanh DAB ra đời cuối thế kỉ XX Với phát thanh kỹ thuật

số, chất lượng phát sóng có thể nói là hoàn hảo, khắc phục được các hiệntượng can, nhiễu, méo, pha dính …nhất là mở ra giải tần rộng…

Vô tuyến truyền thanh chỉ mới trở thành công cụ ưu việt cho truyềnthông đại chúng tại các nước công nghiệp hoá vào cuối những năm 20 và nhất

là những năm 30 của thế kỉ trước “Cơn sóng ngầm mãnh liệt” này vẫn bị xôđẩy bởi hai động lực trên trái đất là phát triển công nghiệp hóa và việc tuyêntruyền chính trị hoặc thương mại Phát thanh không có được như báo in,không hiện đại hấp dẫn như truyền hình nhưng nó đòi hỏi phải được hiểungay tức khắc và can dự trực tiếp vào các sự kiện chính trị nổi bật [5]

Phát thanh ra đời đã tạo ra cuộc bùng nổ truyền thông đại chúng lần thứ hai.Bởi vì, thông tin trên phát thanh không bị giới hạn, ngăn cách bởi hàng rào địa

lý, hải quan, biên phòng, thuế vụ, biên giới quốc gia, mà ngay lập tức tác độngđến hàng triệu người trên khắp hàng tinh và do tính chất này, năm 1939 nướcĐức ban hành văn bản pháp luật cấm người dân nghe đài nước ngoài

Trang 6

Ở Việt Nam phát thanh được phát triển nhanh chóng từ sau khi giànhđược độc lập năm 1945( trước cách mạng Tháng tám năm 1945 ở Việt namkhông có đài phát thanh với tư cách là tiếng nói quốc gia, mà chỉ có đài phátthanh tư nhân thương mại, hoặc đài phát thanh thuộc Pháp dùng để phục vụcông cuộc cai trị ).

Ngày 7/9/1945 đài tiếng nói Việt Nam ra đời Đến nay, ngoài đài phátthanh quốc gia, 4 đài khu vực, hệ thống phát thanh, truyền thanh trong cảnước đã lớn mạnh hoàn chỉnh với 64 đài phát thanh tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương hơn 600 đài truyền thanh, phát thanh huyện cùng với hàng ngànđài truyền thanh cấp xã, phường là mạng lưới rộng khắp chuyển tải thông tintruyền thông phục vụ nhu cầu dân sinh và phát triển Phát thanh Việt Nam cólịch sử vẻ vang, đóng góp to lớn vào thắng lợi vĩ đại của hai cuộc kháng chiếnchống Mỹ và chống Pháp xâm lược, cũng như trong hoà bình xây dựng.Trong các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, phát thanh có ưu thế đặc biệt,

là tiếng kèn xung trận thúc giục các đoàn quân tiến lên giết giặc cứu nước,đồng thời là tiếng nói tâm tình, đồng thời là lời động viên tạo nên sức mạnhtinh thần vô song cho quân và dân ta mọi nơi, mọi lúc

• Những thế mạnh của phát thanh:

Phát thanh có những thế mạnh mà các phương tiện truyền thông trướckhông có được:

Thứ nhất là tính tỏa khắp Đó là sự quảng bá thông tin nhờ sự phủ sóng

điện từ trên phạm vi rộng lớn với tốc độ của ánh sáng xấp xỉ 300.000 km/s.Nhờ đặc tính này, cùng một lúc phát thanh tác động đền hàng triệu người, chiphối hàng triệu người và thậm chí lũng đoạn hang triệu người trên khắp hànhtinh, không phân biệt biên giới, lãnh thổ, quốc gia

Thứ hai là thông tin nhanh, tiếp nhận đồng thời Báo in chỉ cho phép tiếp

nhận từng người một, đơn lẻ, còn phát thanh thì hàng triệu người có thể cùngnghe, cùng theo dõi, cùng phản ứng Do đó phát thanh có sức mạnh đặc biệttrong việc hình thành dư luận xã hội rộng khắp và tức thì Lời kêu gọi, lênhtổng động viên, thông điệp hàng năm…của những người đứng đầu nhà nướcđều được truyền qua sóng phát thanh đến mọi miền đất nước

Trang 7

Thứ ba là sống động, riêng tư, thân mật Thế mạnh của phát thanh là sử

dụng thế giới âm thanh bao gồm lời nói, tiếng động, âm nhạc trong việc phảnánh hiện thực và tạo dựng nên bức tranh sinh động thu phục ngườinghe.Giọng nói có sức truyền cảm mạnh mẽ, nhờ chất giọng và kỹ năngnói như cao độ, cường độ, tiết tấu ngữ điệu diễn cảm, chương trình phátthanh hướng tới số đông, nhưng người lại nghe radio với tư cách cánhân, từng người một Điều này đòi hỏi thiết kế thông điệp và trình bàynhư nói với từng người

Thứ tư là phát thanh là kênh truyền thông rẻ tiền, do đó phát thanh thích

ứng với cộng đồng dân cư chủ yếu là nông dân với mức sống thấp như nước ta

Thứ năm là phát thanh có thể nghe và làm việc khác, không phải tập

trung mọi giác quan vào việc tiếp nhận thông tin Điều này rất có lợi cho nôngdân vừa làm việc nhà vừa nghe phát thanh

Thứ sáu là phát thanh đến với mọi đối tượng, không phân biệt trình độ

văn hoá cao hay thấp, biết chữ hay không, chỉ cần có khả năng nghe Đồngthời phát thanh có khả năng phục vụ giải trí cho công chúng với chất lượngcao qua các chương trình ca nhạc, văn nghệ

Thứ bảy là phát thanh có lợi thế trong việc giữ gìn ngôn ngữ lời nói của các

dân tộc Tại Nam Phi trong lúc phát thanh phát 11 loại ngôn ngữ trên sóng phátthanh thì truyền hình vất vả lắm mới chuyển được 3 loại ngôn ngữ trên sóng

Thứ tám là hệ thống phát thanh, truyền thanh lan toả đến tận phường xã.

Các ấp dân cư và radio theo bà con lên rẫy là điều mà truyền hình, báo in, báomạng điện tử không thể sánh kịp [5]

• Phát thanh cũng có những điểm hạn chế riêng:

Thứ nhất, do tác động theo tuyến tính thời gian nên có thể nghe đoạn đầu

mà bỏ mất đoạn cuối nếu không tập chung sự chú ý của thính giác liên tục

Thứ hai, thông tin tiếp nhận qua phát thanh dễ quên, khả năng lưu dữ

thông tin qua radio khó khăn và hạn chế, mặc dù hiện nay điều kiện ghi âm,băng từ khá hiện đại Nhưng khi đã lưu giữ được thì đó là bằng chứng sốngđộng không thể ngụy tạo

Thứ ba, trên sóng phát thanh khó có thể trình bày, phân tích những vấn

đề phức tạp, nhất là việc phân tích những số liệu, bởi thế mạnh của phát thanh

là thông tin và cổ động

Trang 8

Những hạn chế của phát thanh sẽ được khắc phục một cách cơ bản khiradio internet ra đời không phải nghe một lần, xem một lần ( truyền hình) mà

có thể xem, nghe bất kì lúc nào có thể Bởi vì internet radio có những đặcđiểm vượt trội như:

Một là, internet radio là kênh truyền thông đa phương tiện

Hai là, khác với radio truyền thống, nó cho phép tăng tần suất và biên độ

tương tác với công chúng thính giả, kéo người nghe vào cuộc như những cộngtác viên tích cực

Ba là, cho phép phát triển các dịch vụ đa loại hình, kể cả dịch vụ gia tăng

đáp ứng mọi nhu cầu của người nghe đài

Bốn là, chương trình phát thanh có độ nén với hình thức giản lược, tiện ích Năm là, khắc phục được các sự cố nhiễu do môi trường tự nhiên, đảm

bảo chất lượng thông điệp cao nhất …Mặt khác internet radio cũng sẽ làmthay đổi mạnh mẽ tư duy, phong cách, yêu cầu từ nhà báo phát thanh đòi hỏi

ở họ sức bật tư duy, đa năng và nhạy bén…

2.2.3 Khái niệm về truyền hình: Truyền hình là kênh truyền thông truyền

tải thông điệp bằng hình ảnh độnh với đầy đủ sắc màu vốn có từ cuộc sốngcùng với lời nói, âm nhạc, tiếng động [5]

• Sự ra đời và phát triển của truyền hình:

Truyền hình là kênh truyền thông đại chúng ra đời sau, kế thừa được cácthế mạnh của các kênh trước đó như: báo in, phát thanh, điện ảnh Nhờ thếtruyền hình đem lại cho công chúng bức tranh sống động với cảm giác nhưđang trực tiếp tiếp xúc và cảm thụ.Đó là bức tranh về cuộc sống thật nhưngđược thu nhỏ và rút gọn,được “làm giàu thêm về ý nghĩa, làm sáng rõ hơn vềhình thức” và làm phong phú hơn về giá trị tinh thần giúp người xem cảmnhận rõ hơn,đúng hơn, trúng hơn, gần gũi và sinh động hơn về những sự kiện

và vấn đề của cuộc sống

Những phát minh khoa học kỹ thuật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX đãtạo điều kiện cho truyền hình ra đời và phát triển Năm 1927 chương trìnhtruyền hình thử nghiệm qua dây dẫn đầu tiên được thực hiện thành công tại

Mỹ, giữa hai thành phố Washington và New York cách nhau 250 dặm.Năm 1936 lần đầu tiên trên thế giới đài BBC bắt đầu phát chương trình truyềnhình đều đặn

Trang 9

Cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai đã làm ngưng trệ tốc độ phát triểncủa truyền hình Mãi tới cuối những năm 40 nhất là những năm 50 của thế kỷ

XX truyền hình mới tiếp tục có bước phát triẻn và bùng nổ với sự đón đợi củacông chúng và thị trường châu Âu, châu Mỹ, nhất là Bắc Mỹ, rồi Nhật Bản lànhững nơi phát triển mạnh truyền hình Với tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân 14% hàng năm, những năm 50 của thế kỷ XX Nhật Bản đầu tư mạnhvào công nghệ sản xuất truyền hình màu và trở thành một trong những cườngquốc về công nghệ truyền thông

Ở Việt Nam truyền hình ra đời muộn Tại miền Nam dưới sự kiểm sóatcủa Mỹ Ngụy từ 1962 trung tâm truyền hình theo hệ FCC được xây dựng vàbăt đầu hoạt động từ năm 1966 Đến trước 1975 Mỹ đã đầu tư xây dựng cácđài truyền hình khu vực Cần Thơ, Nha Trang, Đà Lạt, Buôn Mê Thuật, QuyNhơn, Đà Nẵng và Huế Ngay sau ngày miền Nam giải phóng các cơ sở nàyđược tiếp quản và đi vào hoạt động phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước

Ở miền Bắc 7/9/1970 đã phát chương trình truyền hình thử nghiệm tại 58phố Quán Sứ, Hà Nội do các cán bộ đài phát thanh dược cử đi đào tạo tạiCuba đảm nhiệm Từ ngày 27/1/1971, phát thử nghiệm 3 chương trình mỗituần, chủ yếu trong khu vực Hà Nội

Từ ngày 7/5/1976 truyền hình Việt Nam chính thức phát hành ngày vớithời lượng mỗi ngày 3-4 giờ Tháng 9/1978, truyền hình Việt Nam thửnghiệm phát sóng truyền hình màu vào các buổi sáng chủ nhật Từ năm 1990phát trên hai kênh VTV1, VTV2, từ năm 1994 thêm VTV3 sau đó thêmVTV4, truyền hình cáp chuyển đổi công nghệ sang truyền hình số …Trongnhững năm gần đây Đài truyền hình Việt Nam không ngừng mở rộng kênh vàtăng cường thời lượng phát sóng, đổi mới công nghệ cải tiến chương trìnhngày càng phong phú hấp dẫn công chúng xã hội

Ngoài truyền hình Trung ương, các đài truyền hình khu vực 64 tỉnh thànhphố đều có đài truyền hình với đội ngũ cán bộ hàng ngàn người có trình độchuyên môn ngày càng chuyên nghiệp hơn

Truyền hình không chỉ là kênh báo chí truyền thông Truyền hình là sânkhấu sân chơi của mọi người, là trường học, là nhà văn hoá…truyền hình là

sự tổng hợp của tất cả mọi loại hình

Trang 10

Xu hướng phát triển của truyền hình ngày càng gần gũi với đời sống,ngày càng tiến tới xã hội hoá việc sản xuất chương trình Mọi người, mọi nhàđều có thể sản xuất chương trình nếu có nhu cầu và điều kiện Mặt khác ngàycàng có nhiều hãng truyền hình cùng phát sóng, cùng cạnh tranh, đồng thời sẽ

có ngày càng nhiều blog truyền hình được tải trên mạng Internet và hìnhthành một xa lộ truyền hình trong xa lộ thông tin siêu tốc Internet Còn ở giađình và công sở, máy tính có thể thay thế máy thu hình …[5, 6]

• Truyền hình có những thế mạnh riêng mà các kênh truyền hình kháckhông có được :

Thứ nhất, việc chuyển tải thông điệp bằng hình ảnh với tất cả các màu

sắc vốn có của cuộc sống cùng với thế giới âm thanh sống động đã tạo nêntính hấp dẫn vô song Thế mạnh này bắt nguồn từ việc truyền hình tác độngvào cả hai giác quan quan trọng nhất của con người là thính giác và thị giácbằng những chất liệu sinh động và tươi mới tạo cho người xem cảm giác nhưđang tiếp xúc trực tiếp với người trong cuộc

Thứ hai, thông điệp trên truyền hình hấp dẫn nhưng lại rất dễ hiểu thích

ứng cho cả nhóm công chúng có trình độ văn hoá thấp

Thứ ba, truyền hình có thế mạnh trong việc hướng dẫn các hoạt động các

thao tác đặc biệt có năng lực cổ vũ, kêu gọi hành động xã hội của đông đảoquần chúng trong một thời điểm nhất định và trên diện rộng

• Hạn chế của truyền hình:

Thứ nhất, các tín hiệu truyền hình được truyền đi theo tuyến tính thời

gian làm cho đối tượng tiếp nhận hoàn toàn bị động về tốc độ và trình tự tiếpnhận cũng phải tập trung vào màn hình

Thứ hai, muốn tiếp nhận chương trình truyền hình phải có máy thu Với

điều kiện kinh tế, mức sống hiện nay không phải gia đình nào cũng có điềukiện mua máy thu hình nhất là một nước nghèo như Việt Nam, nông dân bàcon vùng sâu vùng xa càng khó khăn hơn

Thứ ba, chi phí sản xuất truyền hình rất tốn kém

Thứ tư, tính tư liệu thấp, khó lưu giữ thông tin cho số đông, mặc dù các

điều kiện băng đĩa ghi hình hiện đại hơn và đã được cải thiện

Trang 11

Thứ năm, tính hai mặt của truyền hình là rõ rệt Năng lực tác động rất

mạnh mẽ nhất là đối với lớp trẻ Một cảnh quay hay một hình ảnh lên mànhình có thể làm đảo lộn những bài giảng đạo đức trong các nhà trường Trongkhi các chương trình truyền hình cho các thanh thiếu niên và chương trìnhgiảng dạy trong nhà trường chưa có sự phối hợp nhằm tạo nên sự cổng hưởngtích cực tới mục tiêu giáo dục toàn diện

2.2.4 Khái niệm về tài liệu in ấn:

Có chữ viết hoặc hình ảnh hoặc là sự phối hợp giữa chữ viết và hình ảnhđược sử dụng phổ biến trong phát triển để nâng cao hiệu quả của truyềnthông Tài liệu in ấn giúp cho người thúc đẩy trong việc thông tin giữa ngườinày với người khác trong đào tạo hoặc trình diễn(thuyết minh) Một số tài liệutruyền thông chủ yếu:

• Tranh ảnh, áp phích: Là công cụ truyền thông nội bộ nhằm tạo ra nhữngcuộc hội thoại và xây dựng mối quan hệ giữa cán bộ hiện trường và cộngđồng nông thôn Nó đặc biệt hiệu quả ở những vùng sâu vùng xa

• Tờ rơi, sách mỏng, tranh lật: Là tài liệu kết hợp giữa hình ảnh và nội dung,

có thể dùng cho các lớp tập huấn, cho hội thảo đầu bờ rất tiện và dễ sử dụng [1]

2.2.5 Khái niệm về Internet: Là loại phương tiện truyền thông hiện đại

được sử dụng phổ biến vào ngày nay mang lại đầy đủ thông tin cần thiết chongười sử dụng [6]

2.3 Vai trò của truyền thông

Thiết lập quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan (cộng đồng, cán bộnghiên cứu, cán bộ phát triển, nhà quản lý…)

Phát triển xã hội, xây dựng năng lực cộng đồng: Cung cấp các kiến thức

kỹ thuật, phát triển kiến thức bản địa và vốn sinh kế khác của cộng đồng.Thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi: Nâng cao nhận thức, thái độ hành

vi của con người, là điều kiện tiên quyết định hướng hành động cụ thể củacon người [3]

2.4 Vai trò của truyền thông trong nông nghiệp

Những năm gần đây nền sản xuất nông nghiệp nước ta không ngừng pháttriển Từ khi có chính sách mở cửa cùng với một cơ chế mới đã không ngừnglàm tăng thêm tính cạnh tranh mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực, sản lượng lương

Trang 12

thực không ngừng tăng, nước ta không những tự túc được về lương thực chonhu cầu trong nước mà còn là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầuthế giới Ngành trồng trọt phát triển là một trong những cơ sở mạnh mẽ thúcđẩy ngành chăn nuôi phát triển

Truyền thông trong nông nghiệp là cung cấp những thông tin liên quanđến vấn đề nông nghiệp nông thôn Đó là những thông tin về thị trường,thông tin về chính sách nông nghiệp của nhà nước, thông tin về bảo vệ thựcvật, thú y, thông tin tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, thông tin thị trường:

- Thông tin về thị trường : Thị trường gắn liền với kinh tế hàng hóa Trongnền kinh tế hàng hóa, các quan hệ kinh tế đều được thực hiện thông qua thịtrường Các yếu tố cơ bản của thị trường đó là cung, cầu và giá cả [4, 6]

Ví dụ để nâng cao hiệu quả kinh tế trồng lúa bà con nông dân cần nắmbắt thông tin thị trường, hiểu rõ qui luật cung (lượng lúa gạo của người sảnxuất) cầu (nhu cầu về lúa gạo) trên thị trường trong và ngoài nước để hiểuthêm và biến động giá cả lúa gạo Cụ thể như nông dân phải biết năm nayThái Lan, Trung Quốc sẽ xuất khẩu bao nhiêu tấn gạo? Các nước nhưIndonesia, Malaysia, các nước Châu Phi cần nhập bao nhiêu gạo? Loại gì:hạt tròn, hạt dài, gạo thơm?

- Thông tin thời tiết là trạng thái tổng hợp của các yếu tố khí tượng xảy

ra trong khí quyển ở một thời điểm hay một khoảng thời gian xác định.Những đặc trưng quan trọng nhất của thời tiết là các yếu tố khí tượng: nhiệt

độ, không khí, áp suất khí quyển, gió, độ ẩm; và các hiện tượng thời tiết như:giáng thủy, sương mù, giông tố

Thời tiết rất quan trọng đối với người làm nông nghiệp Nông dân cầnbiết năm nay dự báo mưa gió, lũ, bão như thế nào để bố trí lịch thời vụ chohợp lý Thông tin thời tiết chính xác thì bố trí thời vụ làm lúa, xuống giống,

né rầy thuận lợi, đúng vào tiết trời, lúa ít sâu bệnh năng suất lại cao hơn

- Thông tin chính sách nhà nước đối với nông nghiệp: Hệ thống cácchính sách vĩ mô của Nhà nước có vai trò thúc đẩy việc hình thành và chuyểndịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng, làm cho

nó vận động, phát triển theo hướng có lợi nhất, phù hợp với mục tiêu và địnhhướng đã đặt ra

Trang 13

Nông dân thường nghe thông tin chung chung trên báo, đài về các chínhsách nhà nước đối với nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên thông tin về chínhsách cho nông dân vay vốn để tăng gia sản xuất phát triển nông thôn đượcngười dân quan tâm hơn cả Việc hỗ trợ tiền vay 4%, hỗ trợ 30% tiền muamáy nông nghiệp, hỗ trợ tiền mua lúa giống, hỗ trợ tiền mua con giống như

bò, heo, tôm, cá Nhưng thường chỉ là những thông tin về chính sách, cònthông tin thủ tục xin vay lại chưa được phổ biến rộng rãi và dễ hiểu đến từngnông dân, nên nông dân thường đi không lại về không, gây khó khăn trongviệc tiếp cận với các chính sách ưu tiên cho nông dân, người dân trở nên thờ ơvới các chính sách nông nghiệp nông thôn Do đó, nếu có chính sách nhànước hỗ trợ nông nghiệp thì nên phổ biến cho rõ ràng đầy đủ thông tin trênbáo chí hay đài cũng phải chi tiết cụ thể thì nông dân mới nắm bắt được

- Thông tin về những tiến bộ khoa học kỹ thuật bao gồm: sự phát triểnkhoa học, công nghệ và việc áp dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất Ngàynay khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, sự phát triểncủa khoa học, công nghệ và việc áp dụng nó vào sản xuất đã trở thành độnglực mạnh mẽ để tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, kinh tếnông thôn và cở cấu kinh tế nông thôn nói riêng [2]

Trang 14

Phần ba ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hệ thống truyền thông, thông tin tại điểm nghiên cứu

Các lực lượng tham gia vào công tác truyền thông của địa phương

Cơ sở vật chất tiếp cận thông tin phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu thực trạng hệ thống truyền thông tại xã

+ Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ truyền thông

+ Thực trạng về nội dung truyền thông, khả năng cung cấp thông tin tại xã

- Đánh giá khả năng truyền tải thông tin đến người dân của các kênh truyền thông

+ Mức độ tiếp cận các kênh truyền thông của người dân

+ Mức độ tiếp cận các loại thông tin truyền thông

- Vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp

+ Mức độ ứng dụng của các kênh truyền thông vào sản xuất nông nghiệp+ Hiệu quả ứng dụng của mỗi kênh truyền thông vào sản xuất nông nghiệp

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

+ Thu thập thông tin thứ cấp thông qua báo cáo của xã về tình hình kinh

tế xã hội của xã Quảng Thành

+ Thu thập thông tin quan sát thực địa và qua các buổi làm việc vớichính quyền cấp thôn như: thôn trưởng, chi hội phụ nữ, đội trưởng độisản xuất

- Phương pháp thu tập thông tin sơ cấp

+ Phỏng vấn người am hiểu: Cán bộ trạm khuyến nông, cán bộ phòngnông nghiệp huyện, cán bộ thú y Phỏng vấn sâu ông Phan Đình Toan phụtrách Văn hoá xã hội, trưởng ban VHTT xã Quảng Thành

+ Phỏng vấn hộ: chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn 30 hộ (10 hộ thôn Thanh

Hà, 10 hộ thôn Kim Đôi, 10 hộ thôn Thành Trung), trong đó sản xuất nôngnghiệp là nghề chủ yếu của mỗi hộ

Trang 15

Nội dung phỏng vấn: những nguồn thông tin mà hộ được tiếp xúc,những loại thông tin cần thiết và những thông tin đã nhận được, việc áp dụng

và phản hồi thông tin sau khi nhận được, mức độ thỏa mãn với các kênhthông tin đã được tiếp xúc, các kênh thông tin mà hộ được tiếp xúc, thuận lợi

và khó khăn khi tiếp xúc đối với mỗi kênh thông tin, hiệu quả hoạt động củatừng kênh thông tin đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp, việc kết hợp cácthông tin ở các kênh khác nhau và hiệu quả của việc kết hợp đó

+ Thảo luận nhóm:

Nội dung: Xác định các nguồn, kênh, loại thông tin kiến thức về nông nghiệp mà người dân địa phương có thể tiếp cận, với mỗi nguồn thì người dânthu nhận được những loại thông tin gì?

Xác định vai trò, hiệu quả của các nguồn thông tin và nguồn thông tinnào hiệu quả nhất

Trang 16

Phần bốn KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của xã Quảng Thành

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên:

Khái quát đặc điểm tự nhiên:

• Vị trí địa lý: Xã Quảng Thành là xã đồng bằng nằm về phía Đông Nam

của huyện Quảng Điền, ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Quảng An, huyện Quảng Điền

- Phía Nam giáp xã Hương Vinh, huyện Hương Trà

- Phía Đông giáp xã Hương Phong, huyện Hương Trà

- Phía Tây giáp xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Quảng Điền

• Diện tích tự nhiên: 1.082 ha, chiếm 6,63% diện tích toàn huyện.

• Đặc điểm địa hình: Quảng Thành có địa hình thấp trũng, tương đối

bằng phẳng, ít bị chia cắt và nghiêng theo hướng Đông Nam Nhìn chung địahình của xã mang đặc điểm chung của vùng canh tác lúa nước và hoa màu,hàng năm thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa, ảnh hưởng đến việc sảnxuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông nông thôn đilại khó khăn vào mùa mưa

Điểm nghiên cứu

Trang 17

• Khí hậu: Quảng Thành nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền

Trung nên khí hậu thời tiết tương đối khắc nghiệt, khí hậu trong năm phânthành hai mùa rõ rệt: Mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8; Mùa mưa từtháng 9 đến tháng 2 năm sau

* Nhiệt độ Mùa khô thường chịu sự tác động, ảnh hưởng của gió Tâynam nên thường khô và nắng nóng; Mùa mưa chịu ảnh hưởng của các đợt giómùa Đông bắc, trời nhiều mưa và lạnh kèm theo các đợt lụt Nhìn chung khíhậu Quảng Thành có nền nhiệt độ tương đối cao và không ổn định, nhiệt độtrung bình hàng năm khoảng 250c do vậy phù hợp cho sản xuất nông nghiệp

và nuôi trồng thuỷ sản

* Mật độ nắng bình quân trên địa bàn xã Quảng Thành khoảng 1952giờ/năm, tuy nhiên có sự chênh lệch giữa hai mùa khoảng 100 - 120 giờ chiếusáng, số giờ chiếu sáng bình quân mùa nắng cao hơn mùa mưa từ 3 - 4 giờ

* Lượng mưa trung bình trên địa bàn xã hàng năm khoảng 2.955mm, nămcao nhất lên tới 4.927mm, năm thấp nhất khoảng 1.850mm Số ngày mưa bìnhquân/năm khoảng 160 ngày, chiếm 43% số ngày trong năm Mưa tập trungnhiều vào đầu tháng 9 đến tháng 12 hàng năm và thường xảy ra lũ lụt do lượngmưa những tháng này thường chiếm từ 70 - 75% lượng mưa của cả năm

• Tài nguyên:

+ Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 1.082 ha, hiện tại đất

đang sử dụng cho các mục đích là 1.081,75 ha chiếm 99,98% tổng diện tích tựnhiên, trong đó đất nông nghiệp là 640,39 ha chiếm 59,19% tổng diện tích tựnhiên, đất phi nông nghiệp là 441,36 ha chiếm 40,79% tổng diện tích tựnhiên, đất chưa sử dụng là 0,25 ha chiếm 0,02% tổng diện tích đất tự nhiêntoàn xã

+ Mặt nước: Nguồn nước mặt của xã được lấy từ các chi nhánh của sông

Bồ và sông Hương chảy qua trên địa bàn, có hệ thống sông nhỏ và hói tươngđối nhiều nên rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, tuy nhiênlượng nước trong mùa mưa quá lớn nên thường gây ngập úng Ngoài ra mặtnước đầm phá trên địa bàn xã cũng tương đối thuận lợi cho việc tổ chức pháttriển nuôi trồng thuỷ sản

Trang 18

+ Khoáng sản: Chủ yếu là diện tích đất nông nghiệp, mặt nước Sông,

phá Tam Giang để nuôi trồng thuỷ sản và phục vụ dân sinh, chưa phát hiệnđược khoáng sản trên địa bàn xã

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:

Trên địa bàn toàn xã có 2477 hộ, và 11.411 nhân khẩu, được chia làm 9thôn trong đó có thôn Quán Hoà được dịnh cư sau cơn bão số 8 năm 1995 vàtrên 20 % dân số sống ven sông, ven hói và thấp trũng.Quảng Thành là một

xã thuần nông dân số làm nghề nông nghiêp chiếm trên 70 %, lao độngnghành nghề, buôn bán dịch vụ 29,5 %, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản 0,5.+ Tỷ lệ hộ nghèo là 147 hộ chiếm tỷ lệ 5,7 %

+ Đặc điểm lao động của địa phương tương đối trẻ, chiếm khoảng 60%tổng số lao động trong độ tuổi(6,012 người) Lực lượng này phần lớn có trình

độ và có khoảng 30% đã qua đào tạo nghề Tuy nhiên, đa số lực lượng này đã

đi làm ăn ở ngoại tỉnh, số lao động trẻ trong nông nghiệp còn lại rất ít

Năm 2010 tổng giá trị sản xuất (theo giá thực tế) ước đạt 136,9 tỷ đồng,tăng 17,36% so với năm 2009 (20,249 tỷ) Trong đó: Nông, ngư nghiệp ướcđạt 69,47 tỷ đồng (chiếm 50,76% tổng giá trị), tăng 10,79% so với năm 2009(6,767 tỷ); Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ước đạt 67,43 tỷ đồng (chiếm49,24% tổng giá trị), tăng 26,04% so với năm 2009 (13,932 tỷ) Thu nhậpbình quân đầu người ước đạt 12,9 triệu đồng, đạt 107,5% kế hoạch, tăng22,85% so với năm 2009 (2,4 triệu)

(Nguồn: Báo cáo tình hình Kt-xh của xã 2010)

4.2 Tìm hiểu thực trạng hệ thống truyền thông tại xã

4.2.1 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ truyền thông

• Truyền thanh: Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấpchính quyền và các ban ngành, cùng với sự nổ lực của ban công tác truyềnthông xã, số lượng loa phát thanh dần được nâng cấp trên địa bàn xã QuảngThành có sự chuyển biến đáng kể so với trước, phần nào đáp ứng được nhucầu sinh hoạt và sản xuất của người dân, toàn xã có 80 loa phát thanh cố định

và di động phân bố đều trong tất cả các thôn trong địa bàn xã

• Truyền hình: Tại xã đã có máy chiếu kích cở lớn phục vụ công tác tổchức tuyên truyền, các buổi hội thảo thuyết trình rất hiệu quả Đối với hộ giađinh thì 100% là có tivi

Trang 19

• Trong năm xã đã tổ chức các buổi tập huấn về kỹ thuật chọn giống, bónphân, phòng bệnh bảo vệ thực vật, tuyên truyền về mô hình trình diễn, tuyêntruyền về phòng chống dịch bệnh, tuyên truyền bảo quản sản phẩm sau thuhoạch cho bà con tại địa phương.

• Phương tiện cơ sở vật chất phục vụ truyền thông tại xã tương đối đầy

đủ, phần nào hổ trợ, giúp đỡ bà con nông dân về chọn giống, biện pháp phòngchóng dịch bệnh một cách kịp thời mang lại hiệu quả trong sản xuất

Bảng 1: Tình hình hoạt động truyền thông của xã

2/ Hoạt động hệ thống truyền

thanh

- Vô tuyến Cái / Watt 1 / 100

5/ Tập huấn, chuyển giao kỹ

thuật

(Nguồn: Theo báo cáo của ban Văn hóa thông tin xã 2009)

Theo báo cáo của huyện Quảng Điền thì trung bình mỗi xã có 40 loa phátthanh và 2 lớp tập huấn Như vậy nhìn vào bảng 1 ta có thể thấy tình hìnhchung về công tác truyền thanh của xã Quảng Thành là tốt so với mặt bằngchung của toàn huyện Cơ sở hạ tầng truyền thanh của xã Quảng Thành có đài

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Quảng Điền - tìm hiểu thực trạng và vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp ở xã quảng thành huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Quảng Điền (Trang 16)
Bảng 1: Tình hình hoạt động truyền thông của xã - tìm hiểu thực trạng và vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp ở xã quảng thành huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 Tình hình hoạt động truyền thông của xã (Trang 19)
Bảng 2: Mức độ tiếp cận thông tin của người dân - tìm hiểu thực trạng và vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp ở xã quảng thành huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2 Mức độ tiếp cận thông tin của người dân (Trang 25)
Hình 2. Hình ảnh của một buổi tập huấn - tìm hiểu thực trạng và vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp ở xã quảng thành huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Hình 2. Hình ảnh của một buổi tập huấn (Trang 26)
Bảng 3:  Mức độ tiếp cận các loại thông tin của người dân (n = 30)                                                                                                Đơn vị (%) - tìm hiểu thực trạng và vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp ở xã quảng thành huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 Mức độ tiếp cận các loại thông tin của người dân (n = 30) Đơn vị (%) (Trang 27)
Bảng 4:  Tỷ lệ ứng dụng của các kênh truyền thông trong nông nghiệp - tìm hiểu thực trạng và vai trò của các kênh truyền thông đối với sản xuất nông nghiệp ở xã quảng thành huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4 Tỷ lệ ứng dụng của các kênh truyền thông trong nông nghiệp (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w