1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế

46 452 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thủy sản truyền thống trên địa bàn xã Vinh Hưng - Phú Lộc - TT Huế
Tác giả Huỳnh Văn Quang Vũ
Người hướng dẫn Hồ Lê Phi Khanh
Trường học Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kinh tế thủy sản
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 572 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục bảng biểuHình1: Sơ đồ khung sinh kế bền vững Hình 2: Lịch thời vụ các hoạt động khai thác Bảng 1: Danh sách ngư cụ đã và đang tham gia khai thác ở đầm phá Bảng 2: Phân loại ngư

Trang 1

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM KHOA KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

0 Báo cáo này được thực hiện và hoàn thành trong quá trình thực tập tại

xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế Đó là sự kết tinh những kiến thức và kinh nghiệm thực tế mà bản thân tôi đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè, những người che chở, nuôi dưỡng tôi trưởng thành, cho tôi biết điều hay lẽ phải và mang đến cho tôi những hành trang kiến thức để bước vào đời.

Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Hồ

Lê Phi Khanh, người thầy đã tận tâm chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành báo cáo tốt nghiệp Xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đã cung cấp cho tôi những

số liệu cũng như những kinh nghiệm thực tế quý báu, cảm ơn quý thầy cô giao trường Đại học Nông Lâm Huế đã dày công dìu dắt và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới gia đình, bạn bè và những người đã giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian qua

Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng để hoàn thành báo cáo đảm bảo nội dung khoa học, phản ánh đúng thực tiễn sản xuất tại địa phương Song do khả năng, kiến thức, và thời gian có hạn đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận được sự thông cảm và góp ý chân thành từ phía thầy cô và bạn bè để báo cáo hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!

Trang 2

Huỳnh Văn Quang Vũ

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1 Đặt vấn đề 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Phần 2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3

2.1 Sinh kế 3

2.1.1 Khái niệm sinh kế 3

2.1.2 Sinh kế bền vững 3

2.1.3 Khung phân tích sinh kế 3

2.2 Thực trạng khai thác thủy sản tại Đầm phá Tam Giang 6

2.2.1 Bối cảnh đầm phá Tam Giang 6

2.2.2 Ngư cụ khai thác 7

2.3 Sinh kế của người dân vùng đầm phá Tam Giang 12

2.4 Các hoạt động khai thác thủy sản tại xã Vinh Hưng, Phú Lộc, Thừa Thiên Huế 14

2.3.1 Khai thác thủy sản cố định 15

2.3.2 Khai thác thủy sản di động 17

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 19

3.1 Chọn điểm nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 23

4.1 Thông tin kinh tế - xã hội xã Vinh Hưng 23

4.1.1 Vị trí địa lý 23

4.1.2 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.3 Tình hình dân số, lao động và ngành nghề 25

4.2 Đặc điểm các hộ khảo sát 28

4.2.1 Các hoạt động tạo thu nhập của nông hộ 28

4.2.2 Lịch thời vụ của các hoạt động khai thác 29

4.3 Hoạt động khai thác của các nhóm hộ 31

4.3.1 Sự biến động sản lượng khai thác của các nông hộ 31

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ khai thác thủy sản truyền thống 37

4.4.1 Sự phát triển của các loại ngư cụ 37

4.4.2 Ô nhiễm môi trường 38

4.4.3 Quyền sở hữu tài sản 39

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 40

5.1 Kết luận 40

Trang 4

Danh mục bảng biểu

Hình1: Sơ đồ khung sinh kế bền vững

Hình 2: Lịch thời vụ các hoạt động khai thác

Bảng 1: Danh sách ngư cụ đã và đang tham gia khai thác ở đầm phá

Bảng 2: Phân loại ngư cụ theo họ ngư cụ

Bảng 3:Phân loại ngư cụ theo phương thức khai thác

Bảng 4: Các nhóm nghề cố định

Bảng 5: Các nhóm nghề di động

Bảng 6: Sự thay đổi ngư cụ theo thời gian

Bảng 7: Tổng hợp những người cung cấp thông tin

Bảng 8: Diện tích các loại đất của xã Vinh Hưng

Bảng 9: Tình hình dân số, lao động và ngành nghề

Bảng 10: Số hộ tham gia các hoạt động tạo thu nhập bởi các nhóm khác nhauBảng 11: Mô tả sự biến động sản lượng khai thác của nông hộ theo thời gianBảng 12: Số lượng ngư cụ của các nhóm hộ

Bảng 13: Số lượng ngày khai thác trung bình/ năm của các nhóm hộ

Bảng 14: Sản lượng khai thác trung bình của các nhóm hộ qua các giaiđoạnầDdafgdagsdf

Hộp 1: “ ngư cụ càng nhiều thì tôm cá càng ít ”

Hộp 2: “ nước ô nhiễm làm tôm cá trốn đi hết ”

Trang 5

Phần 1 Đặt vấn đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Với chiều dài gần 70 km và diện tích xấp xỉ 22 ngàn hecta, hệ đầm pháTam Giang- Cầu Hai là một lagun ven bờ có diện tích lớn nhất khu vực ĐôngNam Á, và là một trong những lagun có bề mặt vực nước lớn nhất trên thếgiới Trong 12 lagun ven bờ miền Trung Việt Nam, hệ đầm phá Tam Giang-Cầu Hai được đánh giá là tiêu biểu nhất Các kết quả điều tra cơ bản trong 10năm qua đã chỉ ra rằng Tam Giang- Cầu Hai hầu như có đủ tất cả các giá trị

có thể có của một vùng đất ngập nước ven bờ nhiệt đới, trong đó không ít giátrị ở tầm quốc gia và quốc tế

Thừa Thiên Huế vốn nổi tiếng với hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Haitrù phú và đa dạng về nguồn lợi thủy sinh nhưng hiện nay nguy cơ cạn kiệtnguồn lợi thủy sản kéo theo tình trạng đói nghèo của đại bộ phận ngư dânsống dựa vào nguồn lợi đầm phá là rất rõ ràng Nghề cá quy mô nhỏ cũng nhưnghề cá đầm phá ở Thừa Thiên Huế đang nằm trong tình trạng trì trệ của cảnước nói chung Sản lượng khai thác của các hộ khai thác thuỷ sản trên địabàn liên tục giảm mạnh trong các năm trở lại đây Nguyên nhân của vấn đềnày là do thời gian gần đây sự gia tăng số lượng ngư cụ khai thác, đặc biệt

là các ngư cụ mang tính huỷ diệt mong đạt thu nhập cao hơn đã làmnguồn lợi thuỷ sản giảm đi nhanh chóng Bên cạnh đó việc lấn chiếm diệntích ao nuôi của các hộ nuôi trồng thủy sản đã làm giảm diện tích đánhbắt, ngư trường khai thác ngày càng bị thu hẹp làm cho sản lượng khaithác ngày càng giảm Ngoài ra môi trường đầm phá ngày càng bị ô nhiễm

do chất thải từ các ao nuôi cũng như việc bố trí dày đặc các ngư cụ ngăncản sự lưu thông dòng nước đã làm suy giảm nguồn lợi thuỷ sản, giảm sảnlượng đánh bắt của ngư dân

Do sức ép nghèo khó cộng với việc quản lý nghề cá vẫn chưa đượcquan tâm đầy đủ nên nguồn lợi thủy sản vốn có dấu hiệu kém bền vững tiếptục bị khai thác quá mức Do đó sinh kế của các hộ khai thác thuỷ sản gặp rấtnhiều khó khăn, sự suy giảm sản luợng dẫn đến thu nhập của họ ngày càng

Trang 6

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :

Tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn

xã Vinh Hưng- Phú Lộc- TT Huế.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu các hoạt động tạo thu nhập của các hộ khai thác thủy sảntruyền thống tại điểm nghiên cứu

- Đánh giá sự thay đổi hoạt động tạo thu nhập của các nhóm hộ tạiđiểm nghiên cứu

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tạo thu nhập của những

hộ khai thác thủy sản truyền thống

Trang 7

Phần 2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.1 Sinh kế

2.1.1 Khái niệm sinh kế

Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tàinguyên, đất đai, đường xá ) và các hoạt động cần có để kiếm sống

2.1.3 Khung phân tích sinh kế

Phân tích sinh kế bền vững đơn giản là tìm hiểu về sinh kế của ngườidân và từ đó tìm cách để làm cho chúng trở nên bền vững Để thực hiện điềunày chúng ta sử dụng cộng cụ mang tên “ Khung sinh kế bền vững” (SLF).Khung sinh kế bền vững được Cơ quan phát triển quốc tế vương quốc Anh(DFID,2001) phát triển, đã nêu lên những yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kếcủa người dân Các mối quan hệ tiêu biểu trong đó như sau:

Trang 8

Tài sản sinh kế

Ảnh hưởng và khả năng tiếp cận

Chính sách

Cơ quan Thủ tục

Kết quả sinh kế

Tăng thu nhập Tăng sự ổn định Giảm rủi ro Nâng cao an toàn lương thực

Sử dụng bền vững các nguồn lực tự nhiên

Chiến lược sinh kế

Các cấp chính quyền

Thành Văn

phần tư hóa nhân Chính sách

Cơ quan Luật pháp

Ghi chú: N= natural capital: nguồn vốn tự nhiên

H= human capital: nguồn vốn con ngườiS= social capital: nguồn vốn xã hộiF= financial capital: nguồn vốn tài chínhP= physical capital: nguồn vốn vật chấtKhung này không chỉ đơn thuần là công cụ phân tích Người ta xâydựng nó với dụng ý nó sẽ cung cấp nền tảng cho các hoạt động hướng đếnsinh kế bền vững Nghĩ đến các mục tiêu được miêu tả sinh động Hãy nghĩ

về các kết quả mà chúng sẽ hướng sự quan tâm đến các thành công gặt háiđược, sự phát triển các thông số và sự tiến bộ trong xóa nghèo

2.1.3.1 Các yếu tố tạo thành khung sinh kế bền vững

Trang 9

* Khả năng dễ bị tổn thương: là môi trường bên ngoài mà trong môitrường đó sinh kế con người và các tài sản sẵn có của họ bị ảnh hưởng cơ bản,vừa tích cực, vừa tiêu cực bởi những xu hướng, sự thay đổi đột ngột hoặc tínhmùa vụ mà họ hạn chế được hoặc không thể kiểm soát được.

* Tài sản sinh kế:

- Nguồn lực con người: đây có lẽ là nhân tố quan trọng nhất Nguồn lựccon người thể hiện kỹ năng, kiến thức, năng lực để lao động, và cùng với sứckhỏe tốt giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau và đạtđược mục tiêu sinh kế của mình Ở mức hộ gia đình thì nguồn lực con người

là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động sẵn có; yếu tố này thay đổi tùytheo số lượng người trong hộ, kỹ năng lao động, khả năng lãnh đạo, tình trạngsức khỏe…

- Nguồn lực tài chính: đây là yếu tố trung gian cho sự trao đổi có ýnghĩa quan trọng đối với việc sử dụng thành công các yếu tố, tài sảnkhác.Nguồn tài chính nghĩa là các nguồn lực tài chính (chủ yếu là tiền mặt vàcác khoản tài chính tương đương) mà con người sử dụng để đạt được mục tiêusinh kế của mình Có 2 nguồn tài chính cơ bản, đó là nguồn vốn sẵn có vànguồn vốn thường xuyên

- Nguồn lực vật chất: Đề cập đến tài sản do con người tạo nên và cácdạng tài sản vật chất Nguồn vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản vàcông cụ sản xuất hàng hóa cần thiết để hỗ trợ sinh kế Cở sở hạ tầng đượchiểu là một loại hàng hóa công cộng sử dụng mà không cần phải trả phải trảphí trực tiếp, bao gồm những thay đổi trong môi trường vật chất mà chúnggiúp con người đáp ứng nhu cầu cơ bản của mình và đem lại nhiều lợi íchhơn Công cụ sản xuất hàng hóa là những công cụ và thiết bị mà con người sửdụng để hoạt động mang lại năng suất cao hơn Các công cụ đó có thể do một

cá nhân hay nhóm người sở hữu cũng có thể thuê hoặc mua, phổ biến là đốivới các thiết bị phức tạp

- Nguồn lực xã hội: Là các tiềm lực xã hội mà con người vạch ra nhằmtheo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình Các mục tiêu này phát triển thôngqua các mạng lưới và các mối liên kết với nhau, tính đoàn hội của các nhóm

Trang 10

chính thức, và mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng, sự trao đổi và ảnh hưởnglẫn nhau.

2.1.3.2 Các chiến lược sinh kế và kết quả

Chiến lược sinh kế là các kế hoạch làm việc dài hạn của cộng đồng đểkiếm sống.Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn màcon người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình

Kết quả sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế cộng đồng, nhờcác chiến lược sinh kế còn lại, cụ thể là thu nhập cao hơn, cuộc sống ổn địnhhơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn thực phẩm và sử dụng bền vững cácnguồn tài nguyên thiên nhiên.[3]

2.2 Thực trạng khai thác thủy sản tại Đầm phá Tam Giang

2.2.1 Bối cảnh đầm phá Tam Giang

Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là tổng thể đầm phá ven biển miềnTrung Việt Nam thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế trong phạm vi từ 16°14′ đến16°42′ vĩ bắc và 107°22′ đến 107°57′ kinh đông Khu đầm này trải dài 68 kmthuộc địa phận năm huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang

và Phú Lộc

Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai có diện tích 21.594 ha, dài 67km,rộng hơn 4km, gồm 1 phá và 4 đầm Đây được đánh giá là hệ đầm phá rộnglớn và phong phú nhất khu vực Đông Nam Á về loài Vùng phá Tam Giang -Cầu Hai đang lưu giữ một nguồn gene khá phong phú gồm hơn 600 loài.Trong đó có 43 loài có thể khai thác dùng cho công nghiệp, sản xuất phânbón; 12 loài tôm, 18 loài cua và nhiều loại thân mềm khác

Đặc biệt, có đến 223 loài cá, với 20 -25 loài có giá trị kinh tế cao như:

Cá hanh, sạo chấm, đìa, dầy, mòi chấm Ngoài ra, còn có hơn 300 loài thựcvật phù du, thực vật nhỏ bùn đáy, thực vật bậc cao, động vật phù du, động vậtđáy Về mặt địa lý khu đầm này là bốn đầm nối nhau từ bắc xuống nam: PháTam Giang; Đầm Sam; Đầm Hà Trung-Thủy Tú; Đầm Cầu Hai

Hệ đầm hứng nước gần như tất cả các con sông lớn trong tỉnh ThừaThiên Huế nên nước đầm tương đối ngọt rồi chuyển sang nước lợ vào mùakhô Phá Tam Giang chạy dài khoảng 27 km bắt đầu từ cửa sông Ô Lâu đến

Trang 11

cửa sông Hương với diện tích 5.200 ha Phá thông với biển bằng mỗi cửaThuận An Đầm Sam nhỏ hơn với diện tích 1.620 ha, không thông ra biển.Đầm Hà Trung-Thủy Tú dài và hẹp với diện tích 3.600 ha cũng là đầm kínkhông thông ra biển Đầm Cầu Hai lớn nhất với diện tích 11.200 ha Cửa TưHưng thông đầm Cầu Hai với biển Độ sâu của phá từ 2-4 m, có nơi sâu tới 7

m Hàng năm khai thác trên vùng đầm phá hàng nghìn tấn hải sản, cá, tôm cácloại Hiện nay có kế hoạch nghiên cứu đầu tư xây dựng cầu qua Phá TamGiang để có điều kiện phát triển kinh tế và du lịch tại vùng.[2]

2.2.2 Ngư cụ khai thác

Kế thừa và sáng tạo là hai yếu tố mà qua trải nghiệm cuộc sống thực tếngư dân đã tạo cho mình những loại ngư cụ bằng vật liệu địa phương dễ kiếmnhưng cũng rất hữu hiệu trong việc đánh bắt tôm cá Lợi dụng cá tôm xuôitheo dòng chảy, ngư dân tạo ra nghề “đáy” Biết rõ tập tính nhảy vọt lên caokhi gặp chướng ngại của các loài cá đối ngư dân làm ra cái “dạy”, hiểu tậptính “búng” lên trên không trung của loài tôm rảo ngư dân tạo ra cái “tễ” Biết

rõ hướng đi của tôm cá ngư dân làm những cánh sáo dẫn cá vào bẫy (nò),

Ngư cụ khai thác sông đầm trải qua nhiều thay đổi Từ những ngư cụthô sơ như dao chém, chĩa đâm, nơm úp đến những ngư cụ được chế tác khônngoan hơn, đánh bắt hiệu quả hơn như xà róc, lừ, chẹp, vó, câu, chài, lưới, tễ,

nò sao, đáy, dạy, và đến nay xuất hiện thêm nhiều ngư cụ cải tiến bằng sợitổng hợp kết hợp acqui và động cơ đẩy đã làm thay đổi rất nhiều số lượng vàchủng loại các ngư cụ trên đầm phá Hiên nay đã ghi nhận có hơn 30 loại ngư

cụ đã và đang được ngư dân sử dụng để đánh bắt ở trong giới hạn sông đầm.[1]

Trang 12

Bảng 1: Danh sách ngư cụ đã và đang tham gia khai thác ở đầm phá

10 Xẻo 21 Cáo lươn(+máy) 32 Hóa chất

11 Chài 22 Cào hến(+ máy)

Họ lưới kéo

Họ lưới rê Họ nghề

câu

Họ nghề đặc biệt

Nò sáo Rớ giàn Te/quệu Lưới thệ L.giăng Câu vàng TũĐáy Rớ bà Giã Lưới vọ Lưới tôm Câu cần Tể

Chất nổNghề soi

4 nghề 2 nghề 5 nghề 5 nghề 4 nghề 2 nghề 7 nghề

(Theo Nguyễn Quang Vinh Bình,2002)

Nhưng trong báo cáo tổng hợp “Báo cáo tổng thể quy hoạch quản lý khai thácthủy sản đầm phá Thừa Thiên Huế” 2004, thì chỉ có 26 ngư cụ và được sắpxếp theo nguyên lý khai thác

Trang 13

Bảng 3:Phân loại ngư cụ theo phương thức khai thác

X điện DũiLưới kìm

Rớ bàCào trìaChài

Lưới rê cuaLưới rê tômLưới bén

Rê 3 lớp

Bẫy ghẹRập cua

Cào lươnCâu tayCâu vàng

Rà điệnNghề soiNghề tễ

Mò trìa

5 nghề 8 nghề 4 nghề 2 nghề 7 nghề

(Theo báo cáo quy hoạch tổng thể khai thác thủy sản,2004)

Số liệu liệt kê không thống nhất giữa hai tài liệu quan trọng này (bảng 2

có 29 ngư cụ nhưng bảng 3 chỉ có 26 ngư cụ) Trong bảng 2, lưới thệ là nghề

rê tầng đáy chứ không phải rê tầng mặt vì cá thệ sống tầng đáy Nghề rớ giànvừa thuộc nghề vó, nhưng cũng thuộc nhóm nghề cố định Trong bảng 3,nghề cào trìa và chài quăng nên xếp vào nhóm nghề đặc biệt thì phù hợp hơn

Hiện có 32 nghề đã và đang tham gia khai thác trên đầm phá nên xếpvào hai nhóm nghề: Di động và cố định Mỗi nghề trong nhóm lại được xếpvào từng nhóm nhỏ dựa vào nguyên lý hoạt động hay theo đặc điểm khác

Bẫy dựa vàotập tính nhảylên cao củacác loài cá đối

Bẫy dựa vàotập tính dichuyển củathủy sản

Bẫy bằngcách tạo

ổ sinhthái

Trang 14

Nhóm cố định có hai nghề hoạt động theo nguyên tắc “lọc” nhưng vẫnkhác nhau: Nghề đáy lọc nhờ lực của dòng chảy tự nhiên, nghề rớ giàn lọcnhờ lực nâng của hệ thống dây tời và bánh xe quay.

1,2,3

Cá dínhmắt lưới

vào bẫyRập

(+máy)

Đặc điểm hìnhthái cấu tạo

bất ngờ

Trang 15

Soi đèn Tập tính đóng

đèn

26 ngư cụ 7 ngư cụ 3 ngư cụ 5 ngư cụ 2 ngư cụ 9 ngư cụ

* Lưới rê còn gồm: rê tầng mặt (lưới đối, lưới giăng, lưới bén) và rê tầng đáy (lưới cua, lưới vọ, lưới tôm, lưới cá)

(Theo báo cáo quy hoạch tổng thể khai thác thủy sản 2004)

Có 26 nghề di động Chúng hoạt động theo 5 nguyên tắc khác nhau: Có

7 nghề hoạt động theo nguyên tắc lọc nước bắt cá, 3 nghề họat động theonguyên tắc đóng, 5 nghề hoạt động theo nguyên tắc bẫy, 2 nghề hoạt độngtheo cách chụp và 9 nghề có cấu tạo đặc biệt dựa vào tập tính hoạt động củađối tượng khai thác

Phần lớn ngư cụ đều mang tính truyền thống, có tính chọn lọc rất caođược ngư dân sáng tạo qua thực tiễn hoạt động khai thác ở đầm phá từ nhiềuthế kỷ trước bằng các loại nguyên liệu có sẵn tại địa phương như tre, mây,gai,

Nhưng bắt đầu từ những thập niên 60 của thế kỷ XX, khi ngư dân bắtđầu sử dụng tơ nhân tạo, acqui, điện và máy nổ vào việc cải tiến ngư cụ thìnghề khai thác đã thay đổi tính chất: Ngư cụ mang tính chọn lọc cao bị loại bỏdần, ngư cụ mang tính hủy diệt tài nguyên, phá hoại môi trường ngày càngphát huy tác dụng hủy hoại của nó.[4],[5]

Trang 16

Bảng 6: Sự thay đổi ngư cụ theo thời gian

T

T

Ngư cụ đã mất Ngư cụ sẽ mất Ngư cụ cải tiến Ngư cụ mới

1 Tể Vớt rong Đáy -> sợi nilon Giã cào

2 Dạy Soi đèn Nò sáo -> sáo Chất nổ

3 Câu cần Xiếc-> xiếc điện Hóa chất

(Theo báo cáo quy hoạch tổng thể khai thác thủy sản,2004)

2.3 Sinh kế của người dân vùng đầm phá Tam Giang

Cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản ven phá là tập hợp những ngư dânsống chủ yếu bằng nghề khai thác thủy sản tự nhiên, lấy nguồn thu từ hoạtđộng khai thác thủy sản làm nguồn thu nhập chính

Sinh kế cộng đồng này thường chủ yếu dựa vào 3 hoạt động tạo thu nhậpchính đó là: khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp bao gồm

cả lâm nghiệp và chăn nuôi Các nghề phụ khác bao gồm những công việctheo mùa vụ, xây dựng và dịch vụ

- Khai thác thuỷ sản: Các cộng đồng đầm phá Huế có truyền thống lâuđời trong hoạt động khai thác thủy sản, là một trong những sinh kế quan trọngnhất của họ Đây là nghề cá sử dụng nhiều ngư cụ và bắt tạp, ngư dân dùngmột hoặc nhiều loại ngư cụ tuỳ theo địa điểm và mùa đánh bắt Hiện có hơn

Trang 17

35 loài ngư cụ đang được ngư dân đầm phá sử dụng để đánh cá, các loài giápxác và nhuyễn thể bao gồm cả ngư cụ di động và ngư cụ cố định.

- Nuôi trồng thuỷ sản: Hoạt động nuôi trồng thủy sản khởi đầu ở vùngđầm phá Huế khoảng 20 năm trước và trong mấy năm gần đây đã phát triểnđáng kể, đóng góp vào việc tăng thu nhập cho người dân kể cả những hộ khaithác thủy sản Tuy nhiên nuôi trồng thủy sản vẫn là một nghề nhiều rủi ro,ảnh hưởng lớn đến sinh kế người dân cũng như môi trường đầm phá Ở nhiều

xã và một số huyện xung quanh đầm phá nuôi tôm thực sự chỉ gợi lại những

ký ức nợ nần chồng chất và là một nổ lực thất bại chống lại nghèo đói để cảithiện tình hình kinh tế - xã hội

- Sản xuất nông nghiệp: Có 58.997 ha đất nông nghiệp, trong đó đấttrồng hoa màu và trồng lúa chiếm 30.621 ha, hiện tại diện tích này đã giảm đi

do một phần đất đã sử dụng để làm ao nuôi trồng thủy sản Lúa là cây trồngchính và là nguồn lương thực chủ yếu, ngoài ra người ta còn trồng một số loàicây khác bao gồm: 3500 ha sắn công nghiệp, khoai tây, đậu lạc, ớt, cây raumùi và dưa

Về chăn nuôi: phần lớn các hộ đều nuôi gia súc và gia cầm với quy mônhỏ, với cộng đồng khai thác thủy sản hoạt động này ít được chú trọng Sovới các vùng núi nội địa ở tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động lâm nghiệp quanhvùng đầm phá không được xem là hướng sinh kế chủ yếu Có rất ít hộ thamgia hoạt động này

Mặc dù vẫn tiến hành nhiều hoạt động sinh kế nhưng nguồn thu chủ yếuđối với nhóm hộ khai thác thủy sản vẫn là các hoạt động liên quan đến nguồnlợi trực tiếp từ đầm phá Lợi thế của cộng đồng ngư dân này là có sẵn nguồntài nguyên đầm phá phong phú với trữ lượng dồi dào thuận lợi cho quá trìnhkhai thác và sử dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đó cũng là một trongnhững lợi thế so sánh của vùng ven phá với các vùng sâu trong nội địa Tuynhiên trong suốt quá trình dài việc khai thác và sử dụng tài nguyên quá mứccộng với công tác quản lý, quy hoạch yếu kém đã làm cho nguồn tài nguyên ởđây đang bị suy giảm một cách nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng,cộng đồng khai thác thủy sản đang phải đối mặt với những vấn đề khó khăn

Trang 18

Cách đây khoảng chục năm, tôm cá nhiều đến mức sau một đêm làmnghề là có thể kiếm được tới vài trăm nhưng bây giờ mỗi ngày những hộchuyên khai thác thủy sản cũng chỉ kiếm được năm bảy chục ngàn đủ sốngqua ngày Thu nhập từ khai thác thủy sản hiện nay rất thấp “Thực trạng vàmột số giải pháp cho hoạt động đánh bắt thuỷ sản tự nhiên tại đầm phá Tam

Giang” của Nguyễn Ngọc Châu, 2007 đã kết luận: “ Thu nhập bình quân từ

hoạt động khai thác tự nhiên của một hộ chuyên khai thác thủy sản tại vùng đầm phá Tam Giang là 10.047.300 đồng/năm Nếu loại trừ các nguồn thu nhập khác và thu nhập từ các sản phẩm thuỷ sản phụ như cua, hến, rong…thì thu nhập bình quân/khẩu/tháng của các hộ chuyên khai thác thủy sản đạt khoảng 141.000 đồng/người/tháng Rõ ràng đây là một mức thu nhập rất thấp, thậm chí thấp hơn chuẩn nghèo hiện hành của Việt Nam một khoảng không nhỏ Có thể thấy rằng đây là nhóm đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong đời sống kinh tế".

Do đã quá ràng buộc cuộc sống của mình vào nguồn lợi đầm phá màkhông có điều kiện để chuyển đổi sinh kế nên rất ít hộ có khả năng cải thiệnsinh kế của mình Đời sống ngư dân khai thác thủy sản tự nhiên đang lâm vàohoàn cảnh khó khăn đặc biệt là những hộ khai thác di động Trong “Hướngđến phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững ở phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnhThừa Thiên Huế” của Tôn Thất Pháp, Lê Văn Miên, Lê Thị Nam Thuận,

2001 có đề cập đến vấn đề: “ giới ngư dân khai thác truyền thống tự nhiên

ở phá Tam Giang không còn nữa Số phận ngư dân tiểu nghệ rẽ vào lối mới khó khăn hơn nhiều, chỉ một số có cơ may tham gia nuôi trồng thủy sản nhờ

sự hỗ trợ của người thân, số còn lại tiếp tục khai thác thủy sản trên mặt nước thuỷ đạo giao thông hẹp chạy qua vùng nuôi trồng, họ đang là “những người

đi mót tài nguyên ở phá ” Do đó việc xây dựng giải pháp cho vấn đề sinh kế

của nhóm hộ khai thác thủy sản đã trở thành một nhu cầu xã hội bức thiết đòihỏi các cấp chính quyền và cơ quan hữu trách phải kịp thời quan tâm

2.4 Các hoạt động khai thác thủy sản tại xã Vinh Hưng, Phú Lộc, Thừa Thiên Huế

Số hộ tham gia điểm này là 315 hộ tập trung chủ yếu ở thôn TrungHưng (270 hộ) và Diêm Trường (45 hộ) Những năm trước đây (giai đoạn

Trang 19

1985-1995) nghề đánh bắt cho đánh bắt trên toàn xã dến thời sản lượng cao,thu nhập ổn định do nguồn tài nguyên tôm cá các loại rất dồi dào và phongphú Thời gian gần đây do tình trạng ô nhiễm môi trường (do nuôi trồng thủysản, sản xuất nông nghiệp, do thiếu quy hoạch về diện tích mặt nước khaithác, đặc biệt là tình trạng người dân xả rác bừa bãi xuống đầm phá) và việcbùng phát các nghề đánh bắt huỷ diệt như xung điện, xiết điện, giã cào đã làmcạn kiệt nguồn tài nguyên vì vậy sản lượng đánh bắt ngày càng thấp, đời sốngcộng đồng ngư dân khai thác đang lâm vào cảnh khó khăn Tỷ lệ nam nữtrong các nghề là: Nữ - 50% và Nam – 50%.

Các đối tượng đánh bắt chủ yếu là Tôm Đất, chiếm 80%; còn lại 20% là cácloại cá như cá dày, cá ong, cá bống mủ, cá sơn, cá liệt Mùa vụ đánh bắt làquanh năm tuy nhiên những tháng mùa mưa lũ (tháng 7 đến tháng 11 âm lịch)thường cho sản lượng cao từ 5kg/trộ sáo

2.3.1 Khai thác thủy sản cố định

Nò sáo

(Còn gọi là Đăng, Chắn) Là nghề truyền thống lâu đời hoạt động dựatrên nguyên tắc “bẫy” Cá tôm di chuyển theo dòng chảy dù xuôi hay ngượccũng đều bị các cánh sáo dẫn vào mê cung và cuối cùng chui vào nò Tùytheo vị trí đặt nghề nông hay sâu mà phân biệt hai loại đoản đăng và trườngđăng Trước đây (1985) hầu hết nò sáo đều được làm bằng tre và sợi thực vật

do ngư dân tự chế tác Sau cơn bão số 8 năm 1985, hầu hết nò sáo của ngưdân được thay bằng lưới xăm a=4mm và được gọi là “sáo mùng” phân biệtvới sáo tre truyền thống Nò sáo gồm hai phần: cánh sáo và nò Cánh sáođược kết bằng nhiều tấm xăm PE có diềm trên buộc vào cọc say (bằng tre) vàdiềm dưới ghim sâu 20cm dưới chân cọc say có tác dụng làm đường dẫn cátôm vào nò Cánh sáo dài từ 300 đến 500m, sâu 1-1,5m tùy vị trí Hai cánhsáo hợp với nhau thành hình chữ V hay W mà ở đỉnh chữ V là “nò chính”, nơicánh chữ V gặp nhau là “nò phụ” Nò là bẫy thu cá có khung bằng tre bọclưới mùng a=2mm, ban đêm ngư dân thường thắp đèn vừa để thu hút tôm cávào nò vừa để bảo vệ

Trang 20

Đáy là ngư cụ truyền thống được ngư dân sáng tạo theo nguyên tắc lọcnước bắt cá dựa vào lực của dòng chảy Vì vậy đáy thường được cắm nơi códòng chảy mạnh Sản lượng khai thác của các miệng đáy ở cùng vị trí nhưnhau thường tỷ lệ thuận với khối lượng nước đã “lọc” qua miệng đáy Điềunày ngư dân không hiểu nên họ đã làm ngược lại, họ cho rằng dùng mắt lướidày thì thu được nhiều cá hơn (họ chỉ đúng khi đánh những loài có kích thướcnhỏ như cá cơm, cá me, lươn lệch, ) vô tình họ biến một ngư cụ truyềnthống có tính chọn lọc cao thành nghề hủy diệt tài nguyên thủy sinh học, đặcbiệt là nguồn giống thủy sản khi sử dụng mắt lưới quá dày Về cấu tạo, đáygồm 2 hợp phần: Cọc đáy và lưới đáy Cọc đáy thường làm bằng hai cây gỗlớn, đường kính gốc 20-30cm, cao vượt lên khỏi mặt nước chừng 2-3m, đượcgiằng bằng một hệ thống dây giúp cọc đứng vững trước một lực kéo rất lớn về

cả hai phía (cả khi thủy triều lên và xuống) Mỗi khẩu đáy có 2 cọc đáy cáchnhau 7-10m và cọc đáy của các khẩu đáy khác nhau liên kết thành dãy ngangdòng chảy gọi là hàng đáy, các hàng đáy trên một dòng chảy thường cáchnhau 500m Lưới đáy gồm hai phần: thân đáy và đụt đáy Thân đáy dài 20-25m có mắt lưới mau dần về phía sau từ 30mm-6mm tương ứng với miệngđáy có chiều rộng 7-10m thu hẹp dần đến phần cuối thân đáy (nơi gắn với đụtđáy) chỉ còn 60-80cm đường kính, chiều sâu miệng đáy (3-9m) tùy thuộc vịtrí đặt khẩu đáy Đụt đáy dạng túi có mắt lưới rất dày (2mm), phía trước, nơigắn với thân đáy có tôi nhằm không cho tôm cá vượt ngược trở lại, cuối đụtđáy được khóa lại bằng dây thừng để giữ cá, từ đây có dây nối với phao chỉbáo dòng chảy nổi trên mặt nước Nhìn phao ngư dân biết đến lúc nào cầnphải thu lưới

Chuôm

Chuôm là một dạng ổ sinh thái nhân tạo, ở đó ngư dân dùng cành củanhững loài cây có ở địa phương như tre, nứa, mưng, tra, lá chuối, lá dừa, cắm thật dày thành một cụm tạo điều kiện cho tôm cá có nơi kiếm ăn, ẩn nấptrốn tránh kẻ thù Giữa mênh mông đầm phá trống trải thì chuôm là nơi cư trú

lý tưởng của rất nhiều loài thủy sản Sau một thời gian khá dài (4-8 tháng)ngư dân “thẩy chuôm” một lần bằng cách dùng lưới vây bọc xung quanh trộ

Trang 21

chuôm, vớt hết cây que cắm trong đó ra ngoài, xong thu hẹp vòng lưới để bắt

cá Chuôm là hình thức “để dành” tôm cá của ngư dân vào việc quan trọngcủa gia đình như “kỵ giỗ”, tế lễ trong khi ngày ngày vẫn đi khai thác nhiềunơi khác trên đầm phá Sau khi bắt hết cá, ngư dân dừng lại cây que cũ đểcắm lại trộ chuôm.[2]

1,2-về phía trước Khi cần bắt cá hai người cùng nâng que ngáng làm dây băngkéo giềng chì lên cao dồn cá tôm vào rốn thu cá, xong công việc lại tiếp tục

Đây là nghề thủ công truyền thống, khai thác những loài tôm cá kíchthước nhỏ.Hiện nay hầu hết nghề này đều kết hợp xung điện (gọi là xiếcđiện) nên đã trở thành nghề huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sản và nó cũng có têntrong danh mục cấm khai thác ở đầm phá, tuy nhiên người dân vẫn lén lúthành nghề

Giã cào, te quệu

Te/ quệu Về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động giống như dũi và xẻo.

Tuy nhiên nó được cải tiến rất nhiều Trước hết bộ cóng làm bằng hai cây gỗlớn, thanh ngang trước gắn với gốc tre có đầu cong lên giúp cho cóng trượt tới

mà không bị đâm sâu xuống bùn đáy Nối hai đầu cóng là một sợi dây cápmạnh, đôi khi được gắn với xung điện thành một công cụ mang tính hủy diệtkhủng khiếp hơn gọi là “quệu” Bộ khung cóng này được đặt trên mũithuyền máy có công suất lớn (15-25CV) Nghề này gây tác hại rất lớn đến tàinguyên, môi trường sống thủy sinh Đặc biệt với quệu thì sức tàn hại cònghê gớm hơn te và giã cào Đây là nghệ bị cấm Tuy nhiên, một số ngư dân

Trang 22

Giã cào Nghề giã thường hoạt động ngoài biển, một số ngư dân sử

dụng nghề giã loại nhỏ để khai thác trong đầm phá, nơi có vùng nước tự dothoáng rộng (Quảng Công, Điền Hải)

Nguyên tắc hoạt động của giã là “lọc nước bắt cá” bằng lực kéo củathuyền gắn máy Giã gồm 3 bộ phận: Lưới giã, ganh giềng và thuyền máy.Lưới giã gồm thân lưới và đụt lưới Thân lưới giã dùng loại xăm PE có cỡ mắtlưới 5mm ở phần trước mau dần chỉ còn 3mm ở phần cuối nơi tiếp đụt giã.Đụt giã là một túi dài tương tự đụt đáy, chỉ khác là không có phao chỉ báo.Phía trước thân lưới là miệng giã rộng 3-5m có ganh giềng phao gắn vớingáng tre giúp cạnh trên miệng giã nổi lên, ganh giềng chì nặng gắn chặt vớingáng tre làm cạnh dưới miệng giã chìm xuống đáy Mỗi đầu ngáng tre nốivới dây tam giác liên hệ với cây sào ngang qua thuyền Khi thuyền chạy nước

ùa vào làm cho miệng giã mở ra hết cỡ Nghề giã cào gây tác hại rất lớn cả tàinguyên sinh học và môi trường sống của thủy sinh vật Ngư dân còn kết hợpthêm cả xung điện nên đã trở thành nghề hủy diệt nguy hiểm nhất nhì trongđầm phá

Tất nhiên nghề này có tên trong danh mục nghề bị cấm sử dụng trongđầm phá, nhưng do lực lượng kiểm ngư quá mỏng, quản lý lỏng lẻo nên ngưdân vẫn chùng lén hành nghề

Lừ

Là nghề mới du nhập từ nơi khác tới trong những năm đầu thập niên

2000 Đó là một hệ thống lồng lưới liên hoàn (10-20 cái) thả xuống đáy, haiđầu có hai túi cũng có tôi để dồn tôm cá Cuối túi buộc vào cọc giằng xuốngđáy Mỗi lồng có một tôi riêng bố trí ngược nhau để cá tôm đi xuôi hayngược đều có thể chui vào lừ Khi thu hoạch ngư dân kéo một đầu dãy lồnglên, cá tôm sẽ bị dồn về lồng cuối Ngư dân thường đặt lừ vào trước chạngvạng tối và thu lừ lúc sáng sớm.[2]

Trang 23

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Chọn điểm nghiên cứu

Điểm phải có điều kiện tự nhiên, sinh thái, xã hội đại diện cho vùng venphá và có cộng đồng chủ yếu làm nghề khai thác thủy sản Căn cứ vào cáctiêu chí trên mà tôi chọn xã thôn Trung Hưng - Vinh Hưng - huyện Phú Lộclàm điểm nghiên cứu của mình Đề tài được tiến hành tập trung ở thôn TrungHưng, đây là thôn tập trung phần lớn (gần 100%) ngư dân khai thác thủy sảnsinh sống

Vinh Hưng là một xã vùng ven đầm phá, hiện nay phong trào nuôitrồng thuỷ sản phát triển mạnh tại địa phương, bên cạnh những mặt tích cựcđem lại thì cũng có những mặt hạn chế như việc lấn chiếm ao nuôi và chấtthải từ ao nuôi do thiếu quy hoạch cụ thê đẫ gây ảnh hưởng trực tiếp đến môitrường đầm phá, trong đó có các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống Ngoài raVinh Hưng cũng là một trong những xã có số hộ khai thác, số lượng ngư cụ,mật độ ngư cụ khai thác trên đầm phá rất lớn (đặc biệt là ngư cụ hủy diệt), do

đó đã gây tác hại không nhỏ đến môi trường, tài nguyên thuỷ sản cũng nhưđời sống của ngư dân

Xã Vinh Hưng gồm 4 thôn Trung Hưng, Diêm Trường, Phụng Chánh,Lương Viện Trong đó thôn Trung Hưng là thôn ven đầm phá, có số hộ khaithác thủy sản lớn nhất chiếm hơn 85% tổng số hộ khai thác thủy sản toàn xã.Nghề khai thác thủy sản là nghề truyền thống lâu đời của đại đa số ngư dântrong thôn và mang tính đặc trưng của địa phương.[6]

3.2 Nội dung nghiên cứu

 Thông tin kinh tế xã hội tại điểm nghiên cứu

 Đặc điểm của các hộ khai thác thủy sản truyền thống

 Tình hình khai thác thuỷ sản của các hộ ngư dân truyền thống (qua cácmốc thời gian khác nhau)

- Số lao động tham gia khai thác

- Hình thức khai thác thủy sản

- Số ngư cụ được sử dụng khai thác

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. NACA, 2006, Điều tra cơ bản Kinh tế - xã hội vùng đầm phá Thừa Thiên Huế, Phần I: Báo cáo điều tra, http://www.imolahue.org/VN/pdf/SE-survey-I-vn.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản Kinh tế - xã hội vùng đầm phá Thừa ThiênHuế, Phần I: Báo cáo điều tra
[5]. NACA, 2006, Điều tra cơ bản, Kinh tế - xã hội vùng đầm phá Thừa Thiên Huế, Phần I: Báo cáo điều tra, http://www.imolahue.org/ VN/SE- survey-I-vn.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản, Kinh tế - xã hội vùng đầm phá ThừaThiên Huế, Phần I: Báo cáo điều tra, http://www.imolahue.org/
[6]. Báo cáo PRA – SLA Vinh Hưng, 2006, http://www.imolahue.org[7]. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, ThừaThiên Huế Link
[1]. Luận văn tiến sĩ Nguyễn Quang Vinh Bình 2008, Nghiên cứu mô hình quản lý dựa vào cộng đồng cho nghề cá quy mô nhỏ tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
[2]. Lê Văn Miên, 2006, Những hoạt động ở đầm phá Thừa Thiên Huế Khác
[3]. Phạm Thị Nhung, 2007, Bài giảng Phân tích sinh kế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1: Sơ đồ khung sinh kế bền vững - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Hình 1 Sơ đồ khung sinh kế bền vững (Trang 8)
Bảng 2: Phân loại ngư cụ theo họ ngư cụ Họ ngư - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 2 Phân loại ngư cụ theo họ ngư cụ Họ ngư (Trang 12)
Bảng 1: Danh sách ngư cụ đã và đang tham gia khai thác ở đầm phá TT Tên ngư cụ TT Tên ngư cụ TT Tên ngư cụ - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 1 Danh sách ngư cụ đã và đang tham gia khai thác ở đầm phá TT Tên ngư cụ TT Tên ngư cụ TT Tên ngư cụ (Trang 12)
Bảng 3:Phân loại ngư cụ theo phương thức khai thác Nhóm nghề cố - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 3 Phân loại ngư cụ theo phương thức khai thác Nhóm nghề cố (Trang 13)
Bảng 5: Các nhóm nghề di động Nguyên lý - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 5 Các nhóm nghề di động Nguyên lý (Trang 14)
Bảng 6: Sự thay đổi ngư cụ theo thời gian - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 6 Sự thay đổi ngư cụ theo thời gian (Trang 16)
Bảng 7: Tổng hợp những người cung cấp thông tin Công cụ Người cung - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 7 Tổng hợp những người cung cấp thông tin Công cụ Người cung (Trang 26)
Bảng 8: Diện tích các loại đất của xã Vinh Hưng. - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 8 Diện tích các loại đất của xã Vinh Hưng (Trang 28)
Bảng 9: Tình hình dân số, lao động và ngành nghề - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 9 Tình hình dân số, lao động và ngành nghề (Trang 30)
Bảng 10: Số hộ tham gia các hoạt động tạo thu nhập bởi các nhóm khác nhau - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 10 Số hộ tham gia các hoạt động tạo thu nhập bởi các nhóm khác nhau (Trang 32)
Hình 2: Lịch thời vụ các hoạt động khai thác Các   hoạt - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Hình 2 Lịch thời vụ các hoạt động khai thác Các hoạt (Trang 34)
Bảng 12: Số lượng ngư cụ của các nhóm hộ - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 12 Số lượng ngư cụ của các nhóm hộ (Trang 37)
Bảng 13: Số lượng ngày khai thác trung bình/ năm của các nhóm hộ - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 13 Số lượng ngày khai thác trung bình/ năm của các nhóm hộ (Trang 38)
Bảng 14: Sản lượng khai thác trung bình của các nhóm hộ qua các giai đoạn - tìm hiểu thu nhập của các hộ khai thác thuỷ sản truyền thống trên địa bàn xã vinh hưng- phú lộc- tt huế
Bảng 14 Sản lượng khai thác trung bình của các nhóm hộ qua các giai đoạn (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w