Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất, từ tâm thất vào động mạch... Sự vận chuyển máu qua hệ mạc
Trang 1GIÁO VIÊN BỘ MÔN:
Trang 2*** Kiểm tra bài cũ:
Tim co dãn theo chu kì như thế nào?
Đáp án
Tim co dãn theo chu kì, mỗi chu kì gồm 3 pha (0,8s): pha nhĩ co (0,1s), pha thất co (0,3s), pha dãn chung (0,4s) Mỗi phút diễn ra 75 chu kì (nhịp tim).
Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo một chiều
từ tâm nhĩ vào tâm thất, từ tâm thất vào động mạch.
Trang 3TIẾT: 19
VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
- VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Trang 4I./ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
→ Quan sát hình và cho biết huyết áp là gì? Nêu một vài trị số của huyết áp?
→ Tại sao huyết áp là trị số biểu thị sức khỏe ?
Máy đo huyết áp
Trang 5I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:
- Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch (huyết áp tối đa khi tâm thất co và huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn)
Trang 61 Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong
hệ mạch được tạo
ra từ đâu?
2 Vận tốc máu ở động mạch và tĩnh mạch khác nhau là do đâu?
Thảo luận nhóm
Trang 7- Máu vận chuyển qua hệ mach nhờ sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu
- Ở động mạch: vận tốc máu lớn 0,5m/s nhờ sự
co dãn của thành mạch.
- Ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ: co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra và còn sự hỗ trợ của van 1 chiều.
- Ở mao mạch: máu vận chuyển rất chậm (0,001m/s).
Trang 8Đáp án: Do sự giảm dần của huyết áp Nhờ chảy nhanh trong động mạch, máu tới các cơ quan được kịp thời, tại các tế bào của cơ quan, máu chảy chậm giúp cho sự trao đổi chất diễn ra đầy đủ.
Nguyên nhân nào làm cho máu chảy nhanh ở cung động mạch, chậm ở mao mạch? Điều đó có ý nghĩa gì?
Trang 9II Vệ sinh hệ tim mạch:
Trang 10Xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch vành tim
Trang 11Hở van tim
Trang 13→ Quan sát hình và cho biết
các tác nhân nào có hại cho
hệ tim mạch?
- Khuyết tật tim, bị cú sốc mạnh, sử dụng nhiều các chất kích thích → tăng nhịp tim.
- Một số virut, vi khuẩn tiết độc tố → gây hại tim.
- Món ăn chứa nhiều
mỡ động vật → hại hệ mạch.
-Do luyện tập TDTT quá sức, tức giận → tăng huyết áp.
II./ Vệ sinh tim mạch
Trang 14Em hãy kể 1 số biểu hiện của người bị tim mạch?
Nhồi máu cơ tim, mỡ cao
trong máu, huyết áp cao, nhồi
máu não, ho ra máu, đau ngực,
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch
Trang 152 Rèn luyện hệ tim mạch:
Các chỉ số Trạng
thái
Người bình thường
Vận động viên
Nhịp tim
(lần\phút)
Lúc nghỉ ngơi
Lúc hoạt động gắng sức
75 150
40-60
Lúc hoat động gắng sức
60
90
75-115
180-210
Có nhận xét gì về số nhịp tim và lượng máu bơm của vận động viên so với người bình thường lúc nghỉ ngơi và lúc hoạt động gắng sức?
Nhận xét: Ở các vận động viên luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơn người bình thường Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu ô xi cho cơ thể
là vì mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách khác
là hiệu suất làm việc của tim cao hơn.
Trang 16Giữa hai biện pháp tăng thể tích co tim và tăng nhịp tim, biện pháp nào có lợi? Giải thích?
Đáp án:
- Tăng thể tích co tim có lợi hơn vì nếu tăng nhịp tim thì tim làm việc nhiều thời gian nghỉ giảm → tim mệt mỏi suy yếu → dẫn đến có thể ngừng đập còn tăng thể tích co tim thì thời gian tim đập dãn ra mà vẫn đảm bảo được lượng máu lưu thông trong cơ thể → tăng cường thể lực (tim nghỉ nhiều).
Trang 182 Rèn luyện hệ tim mạch:
Cần rèn luyện hệ tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức tập TDTT, xoa bóp.
Trang 19Nguồn gốc cuộc thi chạy
Trang 20*** Củng cố, hướng dẫn về nhà
Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?
Đáp án: Máu vận chuyển qua hệ mạch nhờ sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu.
Trang 21? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a Động mạch phổi.
b Động mạch chủ.
c Tĩnh mạch chủ
2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:
a Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.
b Do ăn mặn.
c Do ăn nhiều mỡ động vật.
d Người lớn tuổi động mạch xơ cứng,
do ăn mặn, ăn nhiều mỡ động vật.
Trang 22Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn, ………… các bệnh
có hại cho tim mạch, hạn chế ăn
………… có hại cho tim mạch
Cần rèn luyện tim mạch ……… , đều đặn, vừa sức bằng các hình thức
……… , xoa bóp.
tiêm phòng
các thức ăn
thường xuyên thể dục, thể thao
(1)
(2)
(3) (4)
Trang 23Hãy chỉ tranh mô tả đường đi của máu?
Trang 24Hướng dẫn câu hỏi học ở nhà
Chỉ số nhịp tim /phút của các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm