1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

76 536 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Vốn Tín Dụng Đối Với Kinh Tế Hộ Nông Dân Tại Xã Phú Đa, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Đỗ Thị Ánh Mai
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua nhờ vào các hoạt động của các tổ chức tín dụng đã tạo ra những chuyển biến tích cực và tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở đây.. Tuy nhiên, nhu cầu vốn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Ánh Mai Lớp :Khuyến nông và Phát triển nông thôn 41A Địa điểm thực tập: Xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thanh Hương

Bộ môn: Kinh tế nông thôn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của thầy cô, bạn bè và gia đình của tôi.

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Phú Đa, các ban ngành, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Vang, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh xã Phú Đa, toàn thể người dân 3 thôn Nam Châu, Trường Lưu, Viễn Trình đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp số liệu cho tôi hoàn thành đề tài.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Ths Nguyễn Thị Thanh Hương, người đã định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khoá luận này.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Khuyến nông

và Phát triển nông thôn 41A, đến gia đình, bạn bè những người đã luôn bên tôi, giúp đỡ tôi trong những năm học ở giảng đường, cũng như trong quá trình thực hiện khoá luận.

Xin chân thành cảm ơn !

Huế, tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Ánh Mai

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ 6

PHẦN 1 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 3 14

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

PHẦN 4 18

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

PHỤ LỤC 63

Trang 4

UBND : Ủy ban nhân dân

UNICEP : Quĩ nhi đồng Liên hiệp quốc

GVC : Tổ chức tình nguyện dân sự Blogna – ItaliaNS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường

TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn

XĐGN : Xóa đói giảm nghèo

SXKD : Sản xuất, kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Cơ cấu đất đai của xã Phú Đa 20

Bảng 4.2: Cơ cấu hiện trạng đất nông nghiệp 21

Bảng 4.3: Cơ cấu hiện trạng đất phi nông nghiệp 22

Bảng 4.4: Dân số và cơ cấu lao động của xã Phú Đa năm 2010 25

Bảng 4.5: Tình hình dân số các thôn nghiên cứu năm 2010 26

Bảng 4.6: Mức lãi suất cho vay của NHCSXH 31

Bảng 4.7: Mức vốn vay, lãi suất và thời hạn vay vốn của các TCTD 35

Bảng 4.9: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 40

Bảng 4.10: Thực trạng sử dụng vốn vay so với khế ước 43

Bảng 4.11: Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng vốn 46

Bảng 4.12: Nhu cầu vay vốn trong tương lai của các hộ điều tra 46

Bảng 4.13: Đánh giá của các hộ điều tra về việc vay vốn 48

Bảng 4.14: Tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích sản xuất 49

Bảng 4.15: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư bình quân một hộ một năm của các hộ điều tra 50

Bảng 4.16: Hiệu quả sử dụng vốn vay bình quân 1 hộ 1 năm của các hộ điều tra 52

Bảng 4.17: Hiệu quả sản xuất một số ngành chủ yếu tính bình quân 1 hộ 1 năm của các hộ điều tra 56

Trang 6

DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Bản đồ 4.1: Vị trí xã Phú Đa trong tổng thể huyện Phú Vang 18

Sơ đồ 4.1: Qui trình cho vay vốn đối với hộ sản xuất 30

Sơ đồ 4.2: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo 33

Sơ đồ 4.3: Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với hộ nông dân 36

Biểu đồ 4.1a: Cơ cấu khoản vay theo mục đích sử dụng trên khế ước nhóm hộ nghèo 39

Biểu đồ 4.1b: Cơ cấu khoản vay theo mục đích sử dụng trên khế ước nhóm hộ trên nghèo 39

Biểu đồ 4.2: Cơ cấu số hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích và sai mục đích của hộ nghèo và hộ trên nghèo 44

Trang 7

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập và phát triển, đất nước ta cần phát huy những tiềm năng, thế mạnh, đồng thời hạn chế những yếu kém để tạo ra những chuyển biến về kinh tế, xã hội, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế Do vậy, bên cạnh sự đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ thì nông nghiệp, nông thôn cũng phải được coi trọng Hội nghị Trung Ương thứ

VI đã khẳng định: “Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”

Để tăng cường phát triển các ngành sản xuất cần chú trọng tới nguồn vốn đầu tư, vì vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất quyết định đến khả năng mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế theo hướng CNH - HĐH Muốn làm được điều đó cần có những biện pháp hợp lí về đầu tư vốn, trong

đó tín dụng được coi là công cụ hiệu quả Nhà nước ta đã và đang có những chính sách tín dụng nhằm đáp ứng một phần nào nhu cầu vốn ngày càng gia tăng cho tất cả các ngành, các khu vực kinh tế đặc biệt với ngành nông nghiệp

ở khu vực nông thôn, miền núi nhiều khó khăn

Hiện nay, các tổ chức tín dụng ngày càng phát triển, mạng lưới tín dụng đã có mặt ở khắp các vùng nông thôn, miền núi, đã và đang phát huy hiệu quả hoạt động Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại khu vực nông nghiệp, nông thôn trong 10 năm qua (1999 – 2009) đạt 21,78%/ năm (số liệu được công bố tại hội nghị tổng kết thực hiện Quyết định của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ Nông nghiệp, nông thôn do NHNN Việt Nam tổ chức ngày 30.6.2010) Những năm gần đây cho thấy, nhờ vào chính sách tín dụng mà nông nghiệp, nông thôn đã có những bước phát triển đáng kể: Cơ sở hạ tầng được đầu tư và củng cố, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người dân, từng bước thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn,

Trang 8

Tuy nhiên, những thành tựu đó mới chỉ là bước đầu, về cơ bản thì nông thôn vẫn là vùng kinh tế chậm phát triển, đời sống nông dân hiện tại vẫn còn nhiều khó khăn, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế Nhiều người dân ở khu vực nông thôn vẫn ít hoặc chưa thể tiếp cận được các hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là những người nghèo, mạng lưới tín dụng còn chưa thực sự có hiệu quả ở vùng sâu, vùng xa Những quy định mới về thế chấp tài sản đã tháo gỡ một phần khó khăn khi người dân vay vốn, nhưng vẫn bất cập đối với một bộ phận nông dân kinh doanh trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ, người nghèo Một bộ phận lớn các hộ nông dân do thu nhập thấp nên khả năng tích luỹ hạn chế đã dẫn đến tình trạng thiếu vốn trong sản xuất và cứ như thế họ khó vượt qua được cái vòng luẩn quẩn của nghèo đói

Xã Phú Đa là một xã vùng đồng bằng, nằm cạnh phá Tam Giang, cách thành phố Huế khoảng 20 km về phía Đông Nam, thu nhập của người dân khá đa dạng với các ngành nghề khác nhau Thời gian qua nhờ vào các hoạt động của các tổ chức tín dụng đã tạo ra những chuyển biến tích cực và tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở đây Vốn tín dụng

đã tạo điều kiện cho các hộ sử dụng tốt hơn nguồn lực sẵn có của gia đình, tạo thêm việc làm, góp phần đa dạng hoá ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn làm tăng thu nhập, thực hiện xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cho người dân Tuy nhiên, nhu cầu vốn ngày càng tăng, trong khi đó các tổ chức tín dụng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu cho người dân vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn cho vay chủ yếu là ngắn hạn làm cho người dân khó đầu tư vào sản xuất lớn, sản xuất nông nghiệp hàng hóa Mặc dù Nhà nước đã có những chính sách cải cách thủ tục nhưng người dân vẫn phàn nàn rườm rà, làm khó hoặc không cần thiết cho người đi vay Để có những đánh giá khách quan về thực trạng của hoạt động tín dụng, khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ, hiệu quả tác động vốn tín dụng đối với các nhóm hộ, tôi tiến hành nghiên cứu: “Tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động của hệ thống tín dụng phát triển kinh tế nông hộ tại xã Phú Đa

- Tìm hiểu thực trạng vay vốn của các nông hộ tại xã Phú Đa

- Phân tích tác động của tín dụng đối với kinh tế nông hộ tại xã Phú Đa.

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh

tế hàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Tín dụng (Credit) xuất phát từ gốc Latinh là Credittum có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm, tiếng Anh là Credit [2] Tín dụng chỉ nhiều hành vi kinh tế: Bán chịu hàng hóa, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, kí thác,…[3].Theo ngôn ngữ Việt Nam, tín dụng là sự vay mượn

Theo pháp luật Ngân hàng Việt Nam ghi nhận rằng, tín dụng là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữa bên cho vay (mượn) và bên đi vay (mượn) Theo đó, bên cho vay chuyển giao một lượng vốn tiền tệ (hoặc tài sản) để bên vay sử dụng có thời hạn Khi đến hạn, bên vay có nghĩa

vụ hoàn trả vốn (tài sản) ban đầu và lãi suất [6]

Nói chung, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế - xã hội gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả Tức quan hệ tín dụng gồm hai mặt: Huy động vốn và tiến hành cho vay

2.1.1.2 Bản chất của tín dụng

Bản chất của tín dụng được thể hiện trong quá trình hoạt động và mối quan hệ của nó với quá trình sản xuất xã hội, được thể hiện thông qua 3 giai đoạn: Một là, phân phối tín dụng dưới dạng hình thức cho vay Hai là, giai đoạn sử dụng vốn vay trong quá trình sản xuất kinh doanh Ba là, giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng Tóm lại, bản chất của tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của vốn tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho người dân [3]

2.1.1.3 Vai trò tín dụng

- Tín dụng là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế Để đảm nhận vai trò này tín dụng thực hiện

Trang 11

+ Chức năng tập trung và phân phối lại tài nguyên theo nguyên tắc hoàn trả

+ Chức năng thúc đẩy phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá

- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn

- Hoạt động tín dụng góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

- Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội Thông qua các ưu đãi

về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, tín dụng đã đóng góp vai trò quan trọng nhằm thực hiện các chính sách việc làm, dân số và các chương trình xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội

- Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

2.1.1.4 Các hình thức tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú, người ta thường dựa vào các tiêu thức khác nhau để phân loại: [1],[3],[4],[5]

- Căn cứ vào thời hạn tín dụng chia làm 3 loại:

+ Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn có thời hạn dưới 1 năm

+ Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm

+ Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm

- Căn cứ vào đối tượng đầu tư tín dụng chia làm 2 loại:

+ Tín dụng vốn lưu động: Nhằm hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời

+ Tín dụng vốn cố định: Nhằm hình thành vốn cố định của doanh nghiệp

- Căn cứ vào chủ thể tín dụng chia làm 5 loại:

+ Tín dụng thương mại: Tức là một doanh nghiệp thỏa thuận mua bán chịu hàng hóa với khách hàng

+ Tín dụng ngân hàng: Tức là việc các ngân hàng thương mại huy động vốn và cho vay với mục đích kiếm lời

+ Tín dụng Nhà nước: Nhà nước vừa là người đi vay, vừa là người cho

Trang 12

+ Tín dụng thuê mua: Phát sinh giữa các công ty cho thuê tài chính với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân dưới hình thức cho thuê tài chính.

+ Tín dụng quốc tế: Là mối quan hệ giữa các Nhà nước, các cơ quan Nhà nước, hoặc với Ngân hàng quốc tế và các tổ chức quốc tế, các cá nhân người nước ngoài và giữa các doanh nghiệp của các nước với nhau

- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm tín dụng chia làm 2 loại:

+ Tín dụng không có đảm bảo: Không có đảm bảo bằng tài sản thế chấp khi khách hàng vay vốn, mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay

+ Tín dụng có đảm bảo: Giữa ngân hàng và khách hàng mà không có

đủ năng lực tài chính đảm bảo nên khách hàng phải thế chấp tài sản khi vay

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả tín dụng chia làm 2 loại:

+ Tín dụng trả góp: Khách hàng hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.+ Tín dụng phi trả góp: Cho vay và thanh toán một lần cả gốc và lãi theo một thời hạn nhất định đã thoả thuận trong hợp đồng

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng được chia ra làm 2 loại:+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh

+ Tín dụng tiêu dùng: Cấp phát cho cá nhân dưới hình thức bằng tiền hoặc bán chịu hàng hóa để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

2.1.2 Tín dụng nông nghiệp, nông thôn

2.1.2.1 Các hình thức tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở các nước trên thế giới.

Hầu hết các nước trên thế giới đều tồn tại 3 hệ thống tín dụng và tiết kiệm với tên gọi và chức năng kinh tế khác nhau nhưng đều nhằm vào một mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng như quá trình công nghiệp hoá đất nước đó là: [1]

- Trung tâm tín dụng nông nghiệp: Thực chất là Ngân hàng Nông nghiệp do Nhà nước cung cấp vốn, cho vay chủ yếu vào cây trồng, vật nuôi

có sản phẩm xuất khẩu, thu hồi vốn, lãi được tạo ra và thương mại hóa Còn một phần vốn nhỏ cấp cho nhân dân nghèo nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập,

ổn định cuộc sống, an ninh xã hội Hoạt động của các Ngân hàng chuyên doanh, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp chỉ có một số ít hoạt động tốt Gần

Trang 13

đây các Ngân hàng chuyên doanh đều có xu hướng chuyển sang kinh doanh tổng hợp và đa dạng hóa các loại hình tín dụng không riêng gì nông nghiệp Lấy lãi cho vay từ ngành có lợi nhuận cao hỗ trợ ngành có hiệu quả thấp, thắt chặt công tác quản lí giám sát và Nhà nước hỗ trợ thông qua chính sách trợ giá, bù giá, tài trợ, rủi ro trên diện rộng.

- Hệ thống tiết kiệm và hợp tác xã tín dụng: Do cộng đồng dân cư tổ chức để giúp nhau trong sản xuất và đời sống, có đặc điểm cơ bản là: Gắn bó với nông thôn, do cộng đồng nhân dân sáng lập theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm; đáp ứng được yêu cầu đa dạng ở nông thôn, thủ tục vay mượn đơn giản, hạn chế được rủi ro, hạn chế được họ hụi; Nhà nước và NHNN không can thiệp trực tiếp vào hoạt động của tổ chức này mà tạo điều kiện đảm bảo tính độc lập tự quản của hệ thống thông qua luật Nhà nước Vốn vay thường ưu tiên cho những nhu cầu thiết thực, nhiều hơn nữa là đầu tư cho những chương trình, dự án kinh doanh Tuy nhiên chỉ phục vụ chủ yếu cho hộ

từ trung bình trở lên có tiền gửi tiết kiệm, hộ nghèo bị hạn chế

- Các tổ chức tự phát cho vay vốn: Là quan hệ tín dụng giữa cá nhân với tư nhân cho vay nặng lãi hoặc giữa cá nhân với nhau như anh, em, họ hàng, bạn bè, làng xóm Các tổ chức tín dụng tự phát rất phổ biến ở tất cả các nước, dù tồn tại ở hình thức nào thì các tổ chức tín dụng tự phát cũng đóng vai trò quan trọng trong huy động vốn thuận lợi, thủ tục đơn giản, giải quyết cho vay nhanh, là dạng tín dụng cho vay ngắn hạn, lãi suất cao

2.1.2.2 Hệ thống tín dụng nông thôn Việt Nam

Hệ thống tín dụng nông thôn Việt Nam bao gồm: Tín dụng chính thống

và tín dụng không chính thống Hệ thống tín dụng chính thống bao gồm các tổ chức tín dụng chuyên nghiệp: NHNN0&PTNT, NHCSXH, hệ thống QTDND, một số hợp tác xã tín dụng và Ngân hàng cổ phần nông thôn; và các tổ chức mang tính không chuyên nghiệp thực hiện cho nông dân vay vốn theo các chương trình Phát triển Nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ và các tổ chức quốc tế, đó là kho bạc Nhà nước Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, các cấp chính quyền địa phương Ngoài ra, một số Ngân hàng thương mại Nhà nước

Trang 14

phát triển nông nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nhưng lượng vốn còn rất ít Còn tín dụng không chính thống bao gồm: Vay mượn từ gia đình, bà con, bạn bè và láng giềng, người cho vay lãi, họ/hụi,…

Hiện nay, hộ nông dân vay vốn chủ yếu từ các nguồn sau đây: NHNN0&PTNT, NHCSXH, hệ thống QTDND, chương trình tín dụng ưu đãi của chính phủ, các chương trình và dự án của các tổ chức quốc tế hỗ trợ tín dụng cho nông dân và phát triển nông nghiệp, tín dụng không chính thống; [1]

2.1.2.3 Kinh tế hộ nông dân và vai trò tín dụng đối với quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân

Hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ bản trong nông nghiệp, ra đời rất sớm trong lịch sử và tồn tại qua nhiều phương thức sản xuất, nhiều chế

độ xã hội Phát triển kinh tế nông hộ là phát triển kinh tế gia đình nông dân,

nó là một đơn vị kinh tế - xã hội trong nông thôn

Tín dụng có vai trò đối với quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân thể hiện: [1]

- Tín dụng nông nghiệp góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn

- Hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn Ngân hàng cung cấp vốn đã giúp nông hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất, kinh doanh và góp phần tăng thu nhập cho hộ Trên

cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn

- Tín dụng ngân hàng là một công cụ được Nhà nước sử dụng để định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân Thông qua việc khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng mạng lưới, Nhà nước thúc đẩy quá trình tập trung vốn

và tập trung sản xuất trong nông nghiệp, định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở những vùng kinh tế trọng điểm, mở mang các ngành nghề thật sự cần thiết và mang lại hiệu quả cho hộ nông dân và nền kinh tế

- Tín dụng nông nghiệp thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế hộ nông

Trang 15

- Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi nguồn lực về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên

- Tín dụng ngân hàng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh

- Tín dụng nông nghiệp góp phần phát triển các quan hệ kinh tế của hộ nông dân Tạo điều kiện cho các hộ nông dân tăng cường các quan hệ hợp tác với nhau và mở rộng quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp, các nhà sản xuất, các nhà tài trợ trong và ngoài nước

- Tín dụng nông nghiệp của các ngân hàng ở nước ta góp phần hạn chế

và xoá bỏ dần nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn

2.1.3 Các nhân tố về tín dụng ảnh hưởng đến kinh tế hộ gia đình nông thôn

2.1.3.1 Tỉ lệ lãi suất cho vay

Lãi suất được hiểu chung nhất là giá cả của tín dụng Nó là tỷ lệ phần trăm được xác định cho đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm…) dùng làm

cơ sở để tính lợi tức tín dụng, được tính là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức thu được trong một thời gian với tổng số vốn bỏ ra cho vay trong cùng một thời gian đó

Lãi suất càng cao thì cầu về mức vay có xu hướng càng giảm, cung về mức cho vay càng tăng và ngược lại, khi lãi suất càng thấp thì cầu về mức cho vay có xu hướng càng tăng và cung giảm Vậy nên để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển cần phải hạ lãi suất xuống mức cần thiết thích hợp đủ bù đắp được các khoản chi phí của các tổ chức tín dụng và tạo động lực cho người vay tăng doanh thu, giảm chi phí, sử dụng vốn vay có hiệu quả

2.1.3.2 Thủ tục cho vay và trả nợ

Thủ tục cho vay ở đây được hiểu là tập hợp các bước, các công việc cần thiết nhất định phải tiến hành giữa người cho vay và người đi vay để thực hiện hoàn thành theo trình tự một nghiệp vụ tín dụng Thủ tục càng đơn giản thì chi phí cho các khoản vay càng thấp, người đi vay dễ dàng tiếp cận đối với các dịch vụ tín dụng Thủ tục là điều kiện cần thiết không thể loại bỏ Giá trị các khoản vay đòi hỏi phải được đảm bảo trên cơ sở các văn bản có tính pháp

lý và ràng buộc về trách nhiệm dân sự giữa người đi vay và người cho vay

Trang 16

Nhưng vừa phải đảm bảo tính pháp lý cao, đồng thời thủ tục cũng cần phải đơn giản ở mức cần thiết.

2.1.3.3 Thời hạn cho vay

Đó là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm mà khách hàng trả hết nợ gốc và lãi đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Thời hạn vay liên quan trực tiếp tới sự thỏa mãn về thời gian mà người vay có quyền sử dụng vốn phục vụ cho mục đích chi tiêu và đầu tư của mình Mỗi đối tượng vay vốn có nhu cầu về thời hạn vay vốn khác nhau tùy thuộc vào mục đích vay và sử dụng vốn vay để: Vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

2.1.3.4 Mức cho vay

Đối với hình thức cho vay tín chấp, mức cho vay là số tiền tối đa mà các tổ chức tín dụng có thể cho người cần vốn vay Vì người đi vay không phải thế chấp tài sản cho giá trị khoản vay nên các tổ chức tín dụng thường ấn định ra một số mức cho vay tối đa nào đó tương ứng khả dĩ có thể trên thực

tế Đối tượng chủ yếu sử dụng hình thức vay tín chấp là những hộ sản xuất nông nghiệp, dịch vụ có thu nhập thấp, tài sản tích lũy không đáng kể

Đối với hình thức cho vay thế chấp, giá trị các khoản vay luôn được xác định trên cơ sở giá trị tài sản thế chấp, do vậy mục đích vay vốn và sử dụng vốn vay của người đi vay trong trường hợp này ít được chú trọng đến

2.1 Cơ sở thực tiễn

2.1.1 Những kết quả đạt được trong việc phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam hiện nay

Mục tiêu của hoạt động tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn

là đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triển toàn diện lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của người nông dân Để đạt được mục tiêu này, trong thời gian qua hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn đã có những bước phát triển nhất định, thể hiện ở việc: [7]

- Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngày càng tăng đã thúc

Trang 17

+ Nhờ có mạng lưới kinh doanh trải rộng, đa dạng hóa các hình thức cho vay, đối tượng khách hàng được phục vụ, các kênh dẫn vốn tới hộ sản xuất, doanh nghiệp của các TCTD dần được mở rộng Trong thời gian từ 1994 đến 2007, tỷ lệ nông hộ gia đình nông thôn vay được tiền của các định chế tài chính đã tăng từ 9% lên đến 70% Hoạt động tín dụng đã thực sự gần gũi với

bà con nông dân Vốn cho vay đã tạo thêm nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá, công nghiệp, dịch vụ

+ Với số vốn đầu tư hàng ngàn tỉ đồng các TCTD đã giúp hàng vạn hộ nông dân đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo mùa vụ

và tiếp tục mở rộng ngành nghề góp phần làm tăng thu nhập và cải thiện đời sống

+ Các ngân hàng đã mở rộng cho vay phát triển ngành nghề tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp Đặc biệt là phát triển việc cho các làng nghề vay theo hướng sản xuất hàng hóa Hiện trên cả nước có khoảng trên 2.000 làng nghề với khoảng 1,4 triệu hộ, thu hút trên 10 triệu lao động Kim ngạch xuất khẩu đồ thủ công mĩ nghệ tăng từ 235 triệu USD (năm 2001) lên

450 triệu USD (năm 2004) và đến nay con số này đã tăng gấp nhiều lần Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa Việt Nam xuất khẩu đã có ở trên

100 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề dịch vụ nông thôn tiếp tục phát triển bình quân tăng 15%/ năm Nhờ đó, thu nhập của hộ nông dân cũng ngày càng được cải thiện

+ Ngày nay, càng xuất hiện nhiều hộ nông dân sản xuất hàng hóa có quy mô lớn, tập trung Ngân hàng đã giúp cho các đối tượng vay để trang trải chi phí đầu tư, khuyến khích các trang trại mở rộng quy mô sản xuất, thu hút lao động có việc làm Vốn bình quân cho vay một trang trại từ 200 triệu đến

300 triệu đồng, có trang trại vay đến 500 triệu đồng, Hiện nay cả nước có trên

113730 trang trại (tăng gấp gần 2 lần so với năm 2001), với số diện tích đất sử dụng là 663,5 ngàn ha, đã tạo việc làm thường xuyên cho 395 ngàn lao động

- Nguồn vốn cho vay nông nghiệp nông thôn ngày càng tăng

+ Trên cơ sở chỉ đạo của chính phủ, hướng dẫn của NHNN Việt Nam, với hệ thống mạng lưới rộng khắp, các TCTD đã đẩy mạnh cho vay lĩnh vực

Trang 18

nông nghiệp, nông thôn Nếu như 31/12/1998, dư nợ tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn mới đạt 34.000 tỉ đồng, chiếm 27,65% tổng dư

nợ cho vay đối với nền kinh tế thì đến 31/10/2008 con số này đã tăng hơn 8 lần, chiếm 23% tổng dư nợ cho vay đối với nền kinh tế

+ Ngoài ra, nhiều ngân hàng đã chủ động tìm dự án có hiệu quả, giúp các hộ và các doanh nghiệp hoàn thành những thủ tục cần thiết để chủ động giải ngân cho vay sớm, tạo cơ hội giúp hộ nông dân chủ động thực hiện phương án kinh doanh của mình

Có được bước phát triển trên, có thể nói là do sự hỗ trợ về mặt chính sách, vốn của Chính phủ, của NHNN Việt Nam: Chính sách ưu đãi về lãi suất,

ưu đãi về điều kiện vay vốn, nguồn vốn hỗ trợ cho những rủi ro Năm 2009, khi lạm phát gia tăng, suy giảm kinh tế toàn cầu… NHNN Việt Nam thực thi chính sách tiền tệ, hướng tới mục tiêu kiềm chế lạm phát, hoặc chống suy giảm kinh tế đều cân nhắc đến việc hỗ trợ cho lĩnh vực đầu tư tín dụng, sao cho ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ là thấp nhất Ngoài ra, còn do

sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, sự nhận thức về tầm quan trọng trong đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn của bản thân các định chế tài chính, của các tổ chức tài chính nước ngoài…

2.1.2 Những hạn chế phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam hiện nay

Hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tuy đạt được những kết quả nhất định, song bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế như chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu và mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn chưa cao, chưa gắn kết được giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến

và thị trường tiêu thụ, tiềm năng kinh tế đồi rừng và miền ven biển ở nhiều vùng chưa được khai thác tốt

Sở dĩ như vậy là do: [7]

- Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro

- Thu nhập của các hộ nông dân còn thấp, cùng với việc xử lý quyền sử dụng đất của người nông dân còn có những bất cập, nên việc cho vay các khoản vốn lớn rất hạn chế

Trang 19

- Chính sách đất đai hiện nay cũng khó để tăng cường khả năng tích tụ ruộng đất để mở rộng qui mô chuyên canh vật nuôi cây trồng theo mô hình các trang trại, gia trại lớn Điều này cũng hạn chế nhất định nhu cầu vay vốn lớn để phát triển.

- Ngân hàng, mạng lưới viễn thông phát triển chủ yếu ở các vùng đô thị, đông dân, còn vùng sâu, vùng xa còn chưa phát triển, nên cũng rất hạn chế đến việc tiếp cận tín dụng của người dân

- Bên cạnh đó, phần lớn người dân ở vùng nông thôn, đặc biệt là ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, dân trí không đồng đều, chưa tiếp cận được tiến bộ khoa học kĩ thuật nên bị hạn chế tiếp cận với vốn vay

- Quy trình cung cấp tín dụng còn phức tạp, chưa phù hợp với trình độ của người dân đặc biệt các thủ tục liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai Tuy hầu hết các nông hộ đều có đất, nhưng nhiều hộ không thể đem đất thế chấp cho ngân hàng để vay tiền vì chưa có “sổ đỏ” hoặc để xin được một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mất rất nhiều thời gian Thủ tục phiền hà và quy định rắc rối là một cản trở lớn đối với người dân có trình độ văn hóa thấp,

và làm nảy sinh những tệ nạn như cò vay vốn, phát triển hình thức cho vay nặng lãi, và không đáp ứng kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tư duy bao cấp trong hoạt động tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn còn tồn tại làm tăng chi phí hoạt động của các định chế tài chính, đồng thời tăng tính ỷ lại và bóp méo thị trường tài chính nông thôn

- Chưa có chiến lược phát triển nông thôn phù hợp, quy hoạch vùng sản phẩm nông nghiệp chưa rõ ràng, thị trường tiêu thụ chưa mở rộng và ổn định Nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp kịp thời làm hạn chế việc mở rộng phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dẫn đến hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn

Trang 20

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các dụng tổ chức tín nông thôn trên địa bàn xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế mà tập trung chủ yếu vào NHNNo&PTNT và NHCSXH

- Các hộ nông dân vay vốn trên địa bàn xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu

- Điều kiện và những đánh giá chung về tự nhiên, kinh tế xã hội xã Phú

Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.3.2 Thực trạng hoạt động của hệ thống tín dụng nông thôn phát triển kinh tế hộ tại vùng nghiên cứu

- Các hệ thống tín dụng hiện có tại vùng nghiên cứu

- Một số quy định chung của các tổ chức tín dụng về: Đối tượng cho vay, mức vay, thời hạn vay, lãi suất, qui trình cho vay

- Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nông hộ tại vùng nghiên cứu

3.3.3 Tình hình vay vốn và sử dụng vốn của các hộ điều tra

-Tình hình chung của các hộ điều tra: Loại hộ, nhân khẩu, lao động,

Trang 21

trình độ học vấn chủ hộ, tuổi, đất đai lao động.

- Mục đích sử dụng vốn vay theo khế ước: Mục đích vay vốn, số tiền vay cho các mục đích, tỷ lệ vay vốn cho các mục đích

- Thực trạng sử dụng vốn vay so với khế ước: Mục đích sử dụng vốn vay trên thực tế, tỷ lệ sử dụng vốn vay so với khế ước

- Nhu cầu vay vốn và một số ý kiến phỏng vấn như:

+ Nhu cầu vay vốn hiện tại và mức độ đáp ứng nhu cầu của các TCTD.+ Nhu cầu vay và các mục đích vay vốn trong tương lai

+ Đánh giá về thủ tục vay, lãi suất, về CBTD của các nông hộ

3.3.4 Tác động của tín dụng đối với kinh tế nông hộ

- Vốn tín dụng tạo điều kiện cho nông hộ tăng qui mô sản xuất và tạo ra sản phẩm mới: Tỷ lệ tăng qui mô và tạo sản phẩm mới

- Hiệu quả sản xuất của nông hộ bao gồm:

+ Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của các hộ điều tra

+ Hiệu quả sản xuất của các nhóm hộ

+ Hiệu quả sản xuất một số ngành chủ yếu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Chọn điểm nghiên cứu

Việc chọn điểm nghiên cứu có ảnh hưởng quyết định đến kết quả nghiên cứu, các tiêu chí chọn điểm nghiên cứu được xác định như sau:

- Điểm nghiên cứu phải mang tính đại diện cho vùng về hoạt động của các chương trình tín dụng

- Trên địa bàn nghiên cứu có các tổ chức, chương trình tín dụng cho nông hộ vay vốn diễn ra trong 2008 - 2010

- Thuận lợi cho việc điều tra thu thập thông tin trong quá trình nghiên cứu

Dựa vào những tiêu chí nêu trên điểm nghiên cứu được xác định tiến hành tại thôn Nam Châu, thôn Trường Lưu và thôn Viễn Trình, xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.4.2 Chọn mẫu nghiên cứu

- Phải là đối tượng đã và đang tham gia vay vốn của các tổ chức tín dụng và sử dụng vốn để đầu tư cho các hoạt động sản xuất

Trang 22

- Các hộ được chọn bao gồm cả hai đối tượng nghèo và trên nghèo.

- Các hộ phân bố đều tại vùng nghiên cứu

Do chọn hộ phải đồng thời phù hợp với nhiều tiêu chí nên cách chọn mẫu điều tra được xác định theo phương pháp định hướng và ngẫu nhiên không lặp với số lượng: 30 hộ từ danh sách có chủ định ở địa bàn nghiên cứu nếu xét theo loại hộ thì bao gồm 15 hộ nghèo và 15 hộ không nghèo, nếu xét theo thôn thì có 10 hộ thôn Nam Châu, 10 hộ thôn Trường Lưu, 10 hộ thôn Viễn Trình

3.4.3 Tiến trình và phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

3.4.3.1 Đối với thông tin cấp cộng đồng

- Loại thông tin thu thập:

+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên: Thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, đất đai

+ Thu thập các số liệu về điều kiện kinh tế xã hội: Tình hình kinh tế,các chính sách quy định, cơ sở hạ tầng, tình xã hội trong báo cáo tổng kết các năm

2008 - 2010 và định hướng phát triển kinh tế của xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Thu thập số liệu về các tổ chức tín dụng: Các điều lệ về tổ chức, hoạt động, tình hình hoạt động trong báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2008 -

2010 và phương hướng, nhiệm vụ của các tổ chức tín dụng

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Thu thập qua niên giám thống kê của Phòng Thống kê huyện, số liệu tổng hợp điều tra nông nghiệp nông thôn, các tài liệu, báo cáo của từ các cơ quan chuyên ngành và cơ quan chính quyền, tổ chức quần chúng: NHNN0&PTNT, NHCSXH, UBND tỉnh, Phòng Nông nghiệp huyện, UBND

xã, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh Bên cạnh đó còn dựa vào các báo cáo khoa học và kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả công bố trên các sách báo, tạp chí chuyên ngành nông nghiệp, tài chính, Internet

+ Phỏng vấn người am hiểu là CBTD, các cán bộ chính quyền có liên quan tại địa bàn nghiên cứu, hội phụ nữ, hội nông dân, các tổ trưởng tổ vay vốn và chọn ra 7 người để phỏng vấn Từ đó, thu thập các thông tin về các qui định chung của các tổ chức tín dụng: Đối tượng, mức vay, thời hạn, lãi suất

Trang 23

cho vay, qui trình thủ tục cho vay vốn, tình hình vay vốn và sử dụng vốn của người dân, các chính sách, hoạt động hỗ trợ người dân khi vay vốn, những khó khăn, thuận lợi khi tiến hành cho vay vốn.

+ Quan sát tổng thể: Để có cái nhìn tổng quát về thực trạng cho vay, sử dụng vốn vay ở địa phương và các vấn đề khác

3.4.3.2 Đối với thông tin cấp nông hộ

- Loại thông tin thu thập:

+ Những hiểu biết về các tổ chức tín dụng, cách tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ

+ Thực trạng vay vốn của hộ: Nhu cầu vay vốn của hộ, mức vay, hình thức vay…

+ Thực trạng về mức sống và thu nhập của hộ

+ Kết quả hoạt động sản xuất của hộ khi sử dụng vốn vay

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Phỏng vấn hộ: Nhằm tìm hiểu thực trạng vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ bằng bảng hỏi cấu trúc (theo một số nội dung tìm hiểu thông tin chung về hộ gia đình, thông tin chung về tín dụng, thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh của nông hộ và một số vấn đề liên quan)

(Bảng câu hỏi điều tra chi tiết được đính kèm ở phụ lục)

+ Quan sát cá thể: Nhằm giúp thu thập số liệu một cách chính xác hơn trong nghiên cứu về định lượng nhất là khi ứng dụng vào điều tra hiệu quả kinh tế hộ

3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu

- Các số liệu thu thập được mã hóa và xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm Excel

- Sử dụng hai phương pháp phân tích:

+ Phân tích định tính

+ Phân tích định lượng

Trang 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Đa là xã đồng bằng nằm giữa sông Đại Giang và đầm Thủy Tú với chiều dài 5km về phía Đông Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế, được xác định là trung tâm huyện lỵ của huyện Phú Vang Bao gồm 9 thôn: Thôn Hoà Đa Tây, thôn Nam Châu, thôn Hòa Đa Đông, Lương Viện, Định Cư, Thanh Lam, Viễn Trình, Đức Thái và thôn Trường Lưu

+ Phía Tây - Bắc giáp xã Phú Lương, Phú Xuân, huyện Phú Vang

+ Phía Đông - Nam giáp xã Vinh Phú, Vinh Thái, huyện Phú Vang + Phía Tây - Nam giáp thị xã Hương Thủy, huyện Hương Thủy

+ Phía Đông - Bắc giáp đầm Thủy Tú, phá Tam Giang, huyện Phú Vang

Bản đồ 4.1: Vị trí xã Phú Đa trong tổng thể huyện Phú Vang

Xã có hệ thống tỉnh lộ 10B và 10C là hai tuyến đường lưu thông quan trọng trong xã và với bên ngoài Nó tạo điều kiện trao đổi hàng hóa nhằm

Địa bàn nghiên cứu

Trang 25

phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa giữa các địa phương.

4.1.1.2 Địa hình

Là một xã ven đầm Thủy Tú có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ

từ 0,4m - 6,0m có hướng dốc sang phía Tây - Tây Nam và Đông Nam, được chia làm 3 khu vực:

- Khu vực phía Đông đường Quốc Phòng ra đến đầm Thuỷ Tú cao độ

từ 0,5 - 2,0m, khu vực này chủ yếu chủ yếu trồng hoa màu và lúa

- Khu vực phía Tây đường 10A, và khu vực phía Tây Bắc đường 10C địa hình lồi lõm, các khoảng trũng cao độ từ 0,1 - 1,5m, khu vực này chủ yếu

là trồng lúa

- Khu vực phía còn lại nằm giữa đường quốc phòng và 2 tỉnh lộ 10A, 10C cao độ trung bình 4,5m - 5,0m, khu vực này được xây dựng nhà ở, các công trình công cộng, trồng rừng và trồng hoa màu

- Đất cát: Diện tích khoảng 974,00 ha (bao gồm đất cồn cát nội đồng, đất bãi cát bằng nội đồng và đất cát vùng trũng bị glây) chiếm 32,84% diện tích tự nhiên của xã, phân bố tập trung giữa tỉnh lộ 10A, 10C ra đến đầm Thuỷ Tú Loại đất này ít thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

- Đất mặn: Diện tích khoảng 562,00 ha (bao gồm đất mặn nhiều trên bãi bùn cát, đất đầm nuôi thuỷ hải sản trên phù sa) chiếm 18,95% diện tích tự nhiên của xã, phân bố tập trung ven đầm Thủy Tú Thuận lợi phát triển nuôi trồng thủy hải sản

- Đất thổ cư: Diện tích khoảng 516,00 ha (bao gồm đất phù sa khu dân

cư, đất cát khu dân cư) chiếm 17,40% diện tích tự nhiên của xã

- Còn lại là đất đầm Thủy Tú và đất sông Đại Giang

Trang 26

Bảng 4.1: Cơ cấu đất đai của xã Phú Đa Loại đất Diện tích (Ha) Tỷ trọng (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 2966,06 100,00

1 Phân theo loại đất

2.4 Đất phi nông nghiệp 900,53 30,36

(Nguồn: Thống kê xã Phú Đa, 2011)

Đồng thời, theo kết quả tổng kiểm kê đất đai 01/01/2010, đất đai xã Phú Đa được sử dụng như sau:

- Đất chưa sử dụng toàn xã hiện còn 261,74 ha đất bằng chưa sử dụng chiếm 8,82% diện tích tự nhiên

- Diện tích đất đang sử dụng vào các mục đích là 2704,32 ha chiếm 91,18% tổng diện tích tự nhiên Bao gồm:

+ Đất khu dân cư của xã được phân bố khá tập trung theo địa bàn các thôn Hiện nay, diện tích đất ở của xã là 262,42 ha chiếm 8,85% tổng diện tích đất tự nhiên Bình quân diện tích đất ở trên đầu người là 218 m2/người

+ Đất nông nghiệp có diện tích 1541,37 ha chiếm 51,97% diện tích tự nhiên Đất sản xuất nông nghiệp của xã chủ yếu phân bố tập trung ở 2 vùng

Trang 27

chính: Giữa tỉnh lộ 10A, 10C và sông Đại Giang, khu vực đường liên thôn ra đến đầm Thủy Tú Cơ cấu sử dụng các loại đất nông nghiệp như sau:

Bảng 4.2: Cơ cấu hiện trạng đất nông nghiệp

(Ha)

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Thống kê xã Phú Đa, 2011)

+ Đất phi nông nghiệp toàn xã là 900,53 ha chiếm 30,36% diện tích tự nhiên Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Trang 28

Bảng 4.3: Cơ cấu hiện trạng đất phi nông nghiệp

(Ha)

Tỷ trọng (%)

1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 12,53 1,39

4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 2,07 0,23

6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 235,82 26,19

7 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 337,96 37,53

cả năm, các tháng ít mưa nhất là tháng 2, tháng 3 và tháng 4 Mùa này nóng, nhiệt độ không khí rất cao kèm theo là những ngày gió mùa Tây Nam làm cho gió nóng và khô

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm: 24,900C Nhiệt độ cao nhất: 39,300C Nhiệt độ thấp nhất: 12,600C

Trang 29

+ Gió: Mùa hè có gió Đông Nam và gió Nam từ tháng 4 đến tháng 8 Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc, Tây Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Thời gian tháng 9 đến tháng 11 thường xuất hiện những cơn bão kèm mưa lớn gây lũ lụt lớn.

 Về thuỷ văn

Nằm giữa sông Đại Giang và đầm Thuỷ Tú, do đó chế độ thuỷ văn của

xã chịu ảnh hưởng của hệ thống sông và đầm này Mỗi năm thường có 2 - 3 lần ngập lụt ở những vùng lân cận đường 10C và những vùng đất thấp có cao

độ < 2m so với mực nước biển, thời gian ngập từ 2 - 4 ngày

4.1.1.5 Tài nguyên nước và thủy sản

 Tài nguyên nước

Khá phong phú và đa dạng, được cung cấp từ nguồn nước mặt và nước ngầm Nguồn nước mặt của xã được cung cấp chủ yếu từ hệ thống thuỷ lợi sông Đại Giang Tuy nhiên, vào mùa khô lưu lượng nước thấp (trung bình chỉ

3 - 4m) dẫn đến hạn chế trong việc sản xuất nông nghiệp Nguồn nước ngầm phong phú, qua khảo sát vào mùa hè với độ sâu 2m đã xuất hiện mực nước ngầm, nhưng một số nơi nước bị nhiễm sắt, phèn với tỷ lệ không cao Nhìn chung tài nguyên nước ở khu vực đã đáp ứng được cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân

 Tài nguyên thủy sản

Với khoảng 270 ha đất mặt nước đầm Thủy Tú là điều kiện thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, ngoài ra còn khoảng 50 ha đất ruộng trũng có thể kết hợp nuôi trồng 1 vụ cá 1 vụ lúa

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Theo báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội xã Phú Đa qua các năm thì kinh tế xã giữ tốc độ tăng trưởng khá, bình quân giai đoạn 2005 -

2010 đạt 13,95% (tăng 2,95% so với giai đoạn 2000 - 2005) Cơ cấu kinh

tế từng bước chuyển dịch theo hướng Dịch vụ - Tiểu thủ công nghiệp - Nông nghiệp

- Năm 2006 tỉ trọng dịch vụ là 17,00%, năm 2009 là 21,00% và năm

2010 là 35,00 %

- Năm 2006 tỉ trọng tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là 16,00%, năm

2009 là 22,00% và năm 2010 là 23,00%

Trang 30

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhưng vẫn tăng về mặt giá trị

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

 Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Trồng trọt và chăn nuôi: Trong thời kỳ đã tranh thủ các nguồn vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và đầu tư thâm canh để tăng năng suất, sản lượng

+ Diện tích trồng lúa ổn định khoảng 1070 ha/năm Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 5500 tấn (tăng 1840 tấn so với 2005), năng suất lúa bình quân hàng năm đạt 49,50 tạ/ha (tăng 6,50 tạ/ha so với 2005)

+ Duy trì diện tích cây lương thực là 130 ha, sản lượng cây lương thực bình quân 736 tấn/năm, cây lạc 30 ha, sản lượng 70 tấn

+ Chăn nuôi vẫn giữ được sự ổn định và phát triển, đã hình thành được

1 trang trại chăn nuôi lợn, hình thành các mô hình chăn nuôi gia trại đem lại hiệu quả kinh tế cao Hiện nay toàn xã có tổng đàn gia súc là 21150 con, gia cầm 75000 con

- Ngư nghiệp: Vận động nhân dân hạn chế đầu tư phương tiện đánh bắt trên đầm phá tránh tình trạng hủy diệt nguồn lợi thủy sản, đầu tư cải tạo

ao hồ để nuôi trồng thủy sản Tổng sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản bình quân hàng năm là 250 tấn, tăng 150 tấn so với giai đoạn 2000 -

2005 Diện tích nuôi hàng năm 126 ha (Trong đó nuôi tôm 70 ha, nuôi cá nước ngọt 56 ha)

- Lâm nghiệp: Trong 5 năm qua (2005 - 2010) toàn xã đã trồng được 95

ha keo và hàng năm trồng hơn 50 vạn cây phân tán góp phần phủ xanh đất cát, đất trống, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực

 Khu vực kinh tế công nghiệp xây dựng

Xã đã tạo điều kiện cho nhân dân hình thành các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề, duy trì nghề truyền thống địa phương như nón lá, trồng nấm Hiện nay đang kêu gọi các nhà đầu tư xúc tiến xây dựng khu công nghiệp trên địa bàn với tổng diện tích 250 ha Trong thời kỳ 2006 -

2009 đã đầu tư 105 tỉ đồng cho xây dựng hạ tầng trên địa bàn xã, công tác đô thị hóa trung tâm huyện lỵ ngày càng khởi sắc, đang chuẩn bị để được công nhận là đô thị loại V

Trang 31

 Khu vực kinh tế dịch vụ

Hiện nay trên địa bàn xã đã đa dạng các loại hình dịch vụ như dịch vụ thương mại, dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ Internet , đặc biệt với việc đầu tư nâng cấp các chợ trên địa bàn xã đã góp phần phục vụ kinh doanh, sản xuất và đời sống nhân dân

4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

 Dân số và lao động

Dân số trong khu vực là 11988 người với 2414 hộ, trong đó:

- Nữ: 5958 người, chiếm 49,70%

- Nam: 6030 người, chiếm 50,30%

- Tổng số người trong độ tuổi lao động : 5116 người, chiếm 42,48% so với tổng số nhân khẩu trong toàn xã

- Tổng số người trên và dưới độ tuổi lao động : 6872 người, chiếm 57,32% so với tổng số nhân khẩu trong toàn xã

Hiện trạng lao động: Tổng số lao động trong khu vực là 5116 người, trong đó:

+ Lao động dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng.v.v : 3405 người, chiếm 66,56% so với số lao động trong toàn xã

+ Lao động nông nghiệp : 1711 người, chiếm 33,44% so với số lao động toàn xã

Bảng 4.4: Dân số và cơ cấu lao động của xã Phú Đa năm 2010

Lao động công nghiệp và

(Nguồn: Thống kê xã Phú Đa, 2011)

Trang 32

Bảng 4.5: Tình hình dân số các thôn nghiên cứu năm 2010

(Hộ)

Tỷ lệ (%)

Nhân khẩu Tổng số Tỷ lệ (%)

( Nguồn: Thống kê xã Phú Đa, 2011)

Trong 3 thôn nghiên cứu thì tình hình dân số như sau:

- Thôn Nam Châu: 152 hộ, chiếm 6,30% tổng số hộ trong toàn xã, có

661 nhân khẩu, chiếm 5,51% tổng số nhân khẩu trong toàn xã, trong đó có

333 nữ

- Thôn Trường Lưu: 320 hộ, chiếm 13,26% tổng số hộ trong toàn xã, có

1479 nhân khẩu, chiếm 12,34% tổng số nhân khẩu trong toàn xã, trong đó có

bị lực lượng khi khu công nghiệp Phú Đa đi vào hoạt động Thu nhập bình quân đầu người đến 2010 đạt 12 triệu đồng/năm

4.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Khu dân cư nông thôn của xã được hình thành trong các thôn xóm từ xưa phù hợp với nhu cầu sinh sống của người dân trong từng giai đoạn phát triển Sau năm 2000 khi có quy hoạch trung tâm huyện lỵ tại xã đến nay, nhân dân đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như nhà ở, các công trình công cộng khang trang theo trục đường giao thông mới, các khu dân cư cũ

Trang 33

đường được mở rộng thúc đẩy xã Phú Đa phát triển thành trung tâm huyện lỵ

là đô thị loại V trong tương lai

4.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

 Thực trạng phát triển hệ thống giao thông

- Giao thông đường bộ: Với hệ thống đường tỉnh lộ 10A, 10B, 10C đi qua địa bàn xã đã được đầu tư nâng cấp giai đoạn 1, 14 tuyến đường chính, đường nội thị được xây dựng mới giai đoạn 1, bê tông hoá 14 km đường giao thông liên thôn, 3 km đường xóm Tất cả tạo nên hệ thống giao thông thuận tiện, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá của người dân, phục

vụ đắc lực cho quá trình đô thị hoá của xã

- Giao thông thuỷ: Với một bến thuyền lớn ở phá Tam Giang và một bến thuyền nhỏ tại chân cầu Phú Thứ Đây là hệ thống giao thông thuỷ quan trọng trong việc vận chuyển con người, hàng hoá, vật liệu đi thành phố Huế

và các vùng lân cận

 Thực trạng phát triển hệ thống thuỷ lợi

Hiện toàn xã có 7 trạm bơm (trong đó 6 trạm bơm kiên cố, 1 trạm bơm tạm) tưới cho khoảng 454 ha và tiêu cho khoảng 349 ha Kiên cố hóa được 13,99 km kênh tưới, kè lát được 7,14 km đê bao, xây dựng 8 cống trên đê bao

và 3 cống nội đồng làm nhiệm vụ tiêu tự chảy và chống lũ

 Thực trạng phát triển hệ thống điện, nước

- Hệ thống điện: Với 15 trạm biến áp phân bố đều trên địa bàn xã, với đường dây trung thế 22 KV lấy điện từ xuất tuyến 474 khu công nghiệp Phú Bài đã đáp ứng đủ nhu cầu điện cho khu vực xã tuy nhiên cần thay đổi một số đoạn trung thế cho phù hợp với quy hoạch mới

- Hệ thống cấp nước: Nhìn chung hệ thống cấp nước sạch đã có trên địa bàn xã còn ít, thưa thớt chưa đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho sinh hoạt của người dân Phần lớn nước sinh hoạt của nhân dân chủ yếu được lấy từ giếng đào, hoặc giếng khoan UNICEP không qua khâu xử lý nước sạch nên chưa đảm bảo

vệ sinh, thường gây ra một số bệnh như đau mắt hột và bệnh ngoài da

 Thực trạng phát triển các công trình công cộng

- Đã xây dựng 27 công trình hành chính phục vụ cho khu hành chính huyện đóng trên địa bàn

Trang 34

- Các công trình văn hoá, thể dục thể thao đã được xây dựng như Hội trường Trung tâm bồi dưỡng chính trị, Phòng Văn hoá huyện, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn, khu văn hoá huyện, sân thể dục thể thao tại thôn Nam Châu Tuy nhiên chưa xây dựng được nhà văn hoá và câu lạc bộ.

- Các công trình y tế đã được xây dựng như Trung tâm y tế huyện, Phòng y tế huyện, Trạm y tế xã Phú Đa

- Các công trình giáo dục đã được xây dựng như trường trung học phổ thông, trường mẫu giáo Phú Đa, trường dạy nghề, trường tiểu học Phú Đa 1 và 2

- Các cơ sở dịch vụ xã hội và chợ trên địa bàn xã được xây dựng đầy đủ

4.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội

+ Vùng trũng nội đồng phù hợp cho canh tác theo mô hình “ lúa – cá”

và cây công nghiệp ngắn ngày (ớt, lạc, vừng,…) Một số khu vực quá trũng có thể kết hợp nuôi cá nước ngọt như cá lóc, cá chép, cá kình,…

+ Vùng đất cát trung tâm xã phù hợp với các loại cây lâm nghiệp và cây dài ngày như bạch đàn, phi lao, keo các loại, xoài và cây ăn quả khác…

+ Vùng đất nhiễm mặn ven đầm phá phù với việc nuôi trồng các loại thủy sản nước lợ như tôm sú, tôm đất, cá nước lợ…

- Có lực lượng lao động dồi dào phục vụ sản xuất

4.1.3.2 Khó khăn

- Xã Phú Đa chịu ảnh hưởng bất lợi của thời tiết, ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh

- Với nhu cầu đô thị hoá Phú Đa trở thành thị trấn một diện tích đất khá lớn

sẽ được chuyển đổi Đây là áp lực rất lớn đối với quỹ đất của xã nhất là đất nông nghiệp Vì vậy, cần mở rộng diện tích gieo trồng, thâm canh tăng vụ, tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Trang 35

kết hợp nuôi trồng thủy sản nước ngọt, vùng nhiễm mặn ven phá phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ, chăn nuôi theo hướng trang trại, gia trại.

- Trình độ dân trí chưa cao, mức sống còn thấp, tư tưởng làm ăn còn lạc hậu, nhỏ lẻ theo hướng sản xuất tự cung tự cấp, chưa mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Đời sống của đa số bà con ở đây vẫn còn nghèo, vốn sản phục vụ cho sản xuất còn ít

- Hệ thống kênh mương nội đồng mặc dù đã có sự đầu tư xây dựng của Nhà nước và nhân dân nhưng vẫn chưa đồng bộ và còn thiếu Hệ thống cơ sở

hạ tầng thiết yếu cũng đang thiếu đồng bộ, và xuống cấp

- Dân số vẫn tiếp tục tăng, lao động đòi hỏi việc làm sẽ tạo ra một áp lực lớn đối với việc phát triển đất sản xuất, đất ở Các ngành nghề chưa đủ sức thu hút số lao động dư thừa

4.2 Thực trạng hoạt động của hệ thống tín dụng nông thôn phát triển kinh tế hộ tại vùng nghiên cứu

4.2.1 Các hệ thống tín dụng hiện có tại vùng nghiên cứu

Thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng được Đảng và Nhà nước ta hết mực quan tâm Để tiến hành quá trình CNH - HĐH, vốn là nhân tố đặt lên hàng đầu, từ đó chứng tỏ được vai trò quan trọng của các tổ chức tín dụng ở nông thôn

Qua nghiên cứu trên địa bàn xã Phú Đa có các tổ chức tín dụng sau:

4.2.2 Một số quy định chung của các tổ chức tín dụng

4.2.2.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thành lập năm 1988, tách ra từ bộ phận tín dụng nông nghiệp của NHNN Việt Nam, hoạt động vào tháng 12/1990 Trụ sở NHNN0&PTNT huyện Phú Vang đặt tại xã Phú Đa từ năm 2005

Trang 36

Đối tượng phục vụ của NHNN0&PTNT: Doanh nghiệp Nhà nước, các

hộ vay với số vốn qui mô nhỏ và hội viên của các tổ chức quần chúng

Thời hạn cho vay: Căn cứ vào chu kì luân chuyển vật tư, chu kì sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng

Mức cho vay: Phụ thuộc vào nhu cầu vay vốn và khả năng thanh toán nợ của khách hàng Theo nghị định số 41/2010/NĐ - CP về Chính sách tín dụng phục vụ Phát triển Nông nghiệp, nông thôn thì: Ngân hàng xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đến 50 - 200 - 500 triệu đồng lần lượt đối với cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề, làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; hợp tác xã, chủ trang trại Mức cho vay tối đa 80% chi phí, tức số vốn tự có tối thiểu vay ngắn hạn là 10% và trung dài hạn là 20% Các đối tượng này phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc được UBND xã xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp Còn mức vay có thế chấp chỉ được vay dưới 70% giá trị tài sản thế chấp

Lãi suất: Phụ thuộc vào lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam qui định Hiện nay, lãi suất vay sản xuất nông nghiệp nông thôn từ 14,5 -17%/năm (trước chỉ từ 14,5 - 15%/năm), lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn

Qui trình cho vay vốn đối với hộ sản xuất:

(Nguồn: Số liệu tổng hợp và điều tra, 2011)

Sơ đồ 4.1: Qui trình cho vay vốn đối với hộ sản xuất

tín dụng

Giám đốc Thủ quỹ

(2)

(4) (5)

(6) (7)

Trang 37

1 Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.

2 Thẩm định các điều kiện vay vốn

3 Xét duyệt cho vay, sau khi CBTD thẩm định thực tế xét thấy phương

án vay vốn khả thi thì duyệt cho vay và trình trưởng phòng tín dụng xem xét

4 Trưởng phòng tín dụng thẩm định lại khoản vay, nếu đồng ý thì trình giám đốc quyết định cho vay

Đối tượng: Người không đủ điều kiện vay từ NHN0&PTNT do không

có tài sản thế chấp Do vậy, chỉ những hộ gia đình nào là thành viên của nhóm chịu trách nhiệm chung (cũng do các tổ chức quần chúng hỗ trợ hình thành) mới được vay Các hộ muốn vay cũng phải nằm trong diện nghèo theo tiêu chuẩn Việt Nam

Mức cho vay và thời hạn cho vay: Dựa vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có

và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mức cho vay tối đa đối với một hộ do Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ Còn lãi suất phụ thuộc từng thời kỳ, và lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay Hiện mức vay, thời hạn và lãi suất như sau:

Trang 38

Chương trình cho vay

Mức vay tối đa (Tr.đ)

Thời hạn tối đa (tháng)

Lãi suất (%/tháng)

10 Thương nhân hoạt động

thương mại tại vùng khó khăn 30 - 500 60 0,90

(Nguồn: Số liệu tổng hợp và điều tra, 2011)

- Hộ nghèo và các đối tượng chính sách: Tổng mức vay của các nhu cầu không vượt quá 30 triệu đồng/hộ, thời hạn tối đa 60 tháng, lãi suất 0,65%/tháng

+ Cho vay sản xuất, kinh doanh, mức tối đa 30 triệu đồng/hộ

+ Cho vay sửa chữa nhà cửa , mức tối đa 3 triệu đồng/hộ

+ Cho vay chi phí lắp đặt điện thắp sáng, mức vay tối đa 1,5 triệu đồng/hộ

+ Cho vay chi phí học tập cho con em học phổ thông, mức vay được qui định theo từng thời kỳ

- Học sinh - sinh viên có hoàn cảnh khó khăn với mức vay tối đa là 900.000 đồng/tháng/sinh viên tức 9 triệu đồng/năm, thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ, lãi suất 0,50%/tháng

- Giải quyết việc làm tối đa 20 triệu đồng/hộ đối với hộ gia đình, tối đa

500 triệu đồng/dự án với cơ sở sản xuất,kinh doanh, thời hạn tối đa 60 tháng, lãi suất 0,65%/tháng

- Đi lao động có thời hạn ở nước ngoài tối đa 30 triệu đồng/lao động,

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Nguyễn Ngọc Hùng, Lý thuyết tài chính - Tiền tệ, NXB thống kê, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính - Tiền tệ
Nhà XB: NXB thống kê
[3]. Nguyễn Thị Thanh Hương, Bài giảng tín dụng nông thôn, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tín dụng nông thôn
[4]. Lê Văn Tề, Tiền tệ - Ngân hàng, NXB thành phố Hồ Chí Minh, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - Ngân hàng
Nhà XB: NXB thành phố Hồ Chí Minh
[5]. Lê Văn Tư, Tiền tệ, Tín dụng và ngân hàng, NXB thống kê, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và ngân hàng
Nhà XB: NXB thống kê
[6]. Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật, Giáo trình Luật Ngân hàng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Ngân hàng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
[7]. Tạp chí ngân hàng, Tín dụng Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam - Thực trạng và định hướng phát triển sau khi gia nhập WTO, số 3/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam - Thực trạng và định hướng phát triển sau khi gia nhập WTO
[8]. Ngân hàng Chính sách xã hội, Điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội, 8/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng Chính sách xã hội
[10]. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Hà Nội, 10/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
[12]. Phòng thống kê huyện Phú Vang, Niên giám thống kê huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
[13]. Thủ tướng chính phủ, Nghị định số 41/2010/NĐ - CP về Chính sách tín dụng phục vụ Phát triển Nông nghiệp, nông thôn, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 41/2010/NĐ - CP về Chính sách tín dụng phục vụ Phát triển Nông nghiệp, nông thôn
[14]. Ủy ban nhân dân xã Phú Đa, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã Phú Đa, 2008 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã Phú Đa
[9]. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Vang, Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2009 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2010 Khác
[11]. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Vang, Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2009 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Cơ cấu đất đai của xã Phú Đa - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.1 Cơ cấu đất đai của xã Phú Đa (Trang 26)
Bảng 4.2: Cơ cấu hiện trạng đất nông nghiệp - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.2 Cơ cấu hiện trạng đất nông nghiệp (Trang 27)
Bảng 4.3: Cơ cấu hiện trạng đất phi nông nghiệp - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.3 Cơ cấu hiện trạng đất phi nông nghiệp (Trang 28)
Bảng 4.4: Dân số và cơ cấu lao động của xã Phú Đa năm  2010 - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.4 Dân số và cơ cấu lao động của xã Phú Đa năm 2010 (Trang 31)
Bảng 4.5: Tình hình dân số các thôn nghiên cứu năm 2010 - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.5 Tình hình dân số các thôn nghiên cứu năm 2010 (Trang 32)
Sơ đồ 4.1: Qui trình cho vay vốn đối với hộ sản xuất - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 4.1 Qui trình cho vay vốn đối với hộ sản xuất (Trang 36)
Sơ đồ 4.2: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 4.2 Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo (Trang 39)
Sơ đồ 4.3:  Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với hộ nông dân - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 4.3 Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với hộ nông dân (Trang 42)
Bảng 4.8: Thông tin chung về các hộ vay vốn - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.8 Thông tin chung về các hộ vay vốn (Trang 43)
Bảng 4.9: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra Mục đích sử - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.9 Tình hình vay vốn của các hộ điều tra Mục đích sử (Trang 46)
Bảng 4.10: Thực trạng sử dụng vốn vay so với khế ước Mục đích sử - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.10 Thực trạng sử dụng vốn vay so với khế ước Mục đích sử (Trang 49)
Bảng 4.11: Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng vốn  Phân tổ theo - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.11 Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng vốn Phân tổ theo (Trang 52)
Bảng 4.13: Đánh giá của các hộ điều tra về việc vay vốn - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.13 Đánh giá của các hộ điều tra về việc vay vốn (Trang 54)
Bảng 4.14: Tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích sản xuất - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.14 Tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích sản xuất (Trang 55)
Bảng 4.15: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư bình quân một hộ một năm của các  hộ điều tra - tác động của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân tại xã phú đa, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.15 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư bình quân một hộ một năm của các hộ điều tra (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w