Hiện nay, cho thấy một thực tế cường độ và tần suất của lũ lụt ngày càngtăng lên và dữ dội hơn, tác động mạnh đến hoạt động sản xuất lúa làm giảmhiệu quả sản xuất, từ đó làm giảm thu nhậ
Trang 1PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất lúa là một hoạt động được hình thành từ lâu đời và vai trò của sản
xuất lúa đã được khẳng định có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần trongviệc nâng cao chất lượng cuộc sống và sự phát triển của đất nước Ngoài ra,sản xuất lúa còn có chức năng phục vụ cho sự phát triển các ngành côngnghiệp chế biến, xuất khẩu, dịch vụ Tuy nhiên việc sản xuất lúa còn gặpnhiều khó khăn do tác động của lũ lụt [1]
Hiện nay, cho thấy một thực tế cường độ và tần suất của lũ lụt ngày càngtăng lên và dữ dội hơn, tác động mạnh đến hoạt động sản xuất lúa làm giảmhiệu quả sản xuất, từ đó làm giảm thu nhập của người dân Vì vậy việc tìmkiếm những giải pháp thích ứng của người dân trong hoạt động sản xuất lúatrước lũ lụt là rất cần thiết
Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong các tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của thiêntai nhất của miền Trung, đặc biệt là lũ lụt Chỉ tính riêng trong năm 2007 đã
có 5 trận lũ trên báo động cấp 3 từ 0,8 m – 2 m [2] Lũ chồng lên lũ, ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất của người dân trong đó có hoạt động sản xuấtlúa, là hoạt động sinh kế chính của nông dân Thừa Thiên Huế Tuy rằng, cáccấp chính quyền đã có chính sách hỗ trợ, giúp đỡ người dân ứng phó với lũ lụtnhưng hoạt động sản xuất lúa của người dân vẫn gặp nhiều khó khăn Vấn đềđặt ra đó là phải giúp người dân tăng khả năng thích ứng trước lũ lụt Điềunày có ý nghĩa rất lớn đến sinh kế của họ
Quảng Điền là huyện nằm ở vùng trũng nhất của tỉnh Thừa Thiên Huế,thường xuyên bị ảnh hưởng của các dạng thiên tai như: hạn hán, lũ lụt, triềucường, bão, xâm nhập mặn Trong đó đáng chú ý nhất là lũ lụt, đây là mộthiện tượng chính xảy ra trên địa bàn huyện
Quảng Vinh là một xã thấp trũng thuộc huyện Quảng Điền tỉnh Thừa ThiênHuế, nằm về phía Tây của huyện Quảng Điền Các hoạt động sinh kế củangười dân ở đây gồm: sản xuất lúa, nuôi cá nước ngọt, chăn nuôi và ngànhnghề phụ khác Trong đó hoạt động sản xuất lúa là chủ yếu Trong những năm
1
Trang 2vừa qua do chịu nhiều ảnh hưởng của lũ lụt đã gây thiệt hại và tạo ra nhữngtrở ngại lớn đến hoạt động sản xuất lúa của người dân trong xã, làm giảm năngsuất, thu nhập của họ
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự thích ứng với lũ lụt trong hoạt động sản xuất lúa vùng trũng của người dân” với nghiên cứu trường hợp điển hình là xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế - một trong các địa phương còn khó khăn và thường chịu
nhiều tổn thất vì lũ lụt của tỉnh
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng lũ lụt tại xã Quảng Vinh
- Tìm hiểu tác động của lũ lụt đến hoạt động sản xuất lúa
- Xác định các giải pháp thích ứng của người dân và chính quyền do lũ lụt gây
ra cho hoạt động sản xuất lúa
Trang 3PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm về lũ lụt
2.1.1 Khái niệm về lũ
Lũ là hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao tràn về dữ dộilàm ngập lụt một khu vực hoặc một vùng trũng, thấp hơn Nếu mưa lớn, nướcmưa lại bị tích luỹ bởi các trướng ngại vật như đất đá, cây cối cho đến khilượng nước vượt quá sức chịu đựng của vật chắn, phá vỡ vật chắn, ào xuốngcấp tập (rất nhanh), cuốn theo đất đá, cây cối và quét đi mọi vật có thể quéttheo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống), thường diễn ra rất nhanh,khoảng 3-6 giờ [3,1]
2.1.2 Khái niệm về lụt
Lụt là hiện tượng nước ngập quá mức bình thường, ảnh hưởng đến đời sống vàsản xuất Lụt xảy ra khi nước lũ dâng cao tràn qua sông, suối, hồ và đê đập vàocác vùng trũng, làm ngập nhà cửa, cây cối, ruộng đồng [4, 5]
2.2 Khái niệm về thích ứng
- Thích ứng là điều chỉnh hoặc thụ động hoặc phản ứng tích cực hoặc đượcphòng bị trước với ý nghĩa giảm thiểu và cải thiện những hậu quả có hại củaBĐKH [5]
- Thích ứng là tất cả những phản ứng đối với BĐKH nhằm làm giảm tính dễtổn thương; con người, động vật hoàn toàn có thể thay đổi các hành vi củamình để thích ứng và giảm thiểu các rủi ro từ những thay đổi của BĐKH [5]
- Thích ứng với lũ lụt trong hoạt động sản xuất lúa nghĩa là trước khi có lũ lụtthì người dân sẽ có những giải pháp, hành động gì để nhằm hạn chế nhữngthiệt hại do lũ lụt gây ra cho hoạt động sản xuất lúa
3
Trang 42.3 Biểu hiện của lũ lụt ở Việt Nam và Thừa Thiên Huế
2.3.1 Biểu hiện của lũ lụt ở Việt Nam
- Những trận lụt lớn xảy ra ở các tỉnh miền Trung và đồng bằng sông CửuLong thường xuyên hơn so với nửa thế kỷ trước [6]
- Ở Việt Nam những năm gần đây nhìn khái quát cũng có thể nhận thấynhững bất thường của thời tiết mang tính kỷ lục đã xảy ra do các hiện tượngquy mô toàn cầu như Elninô và Lanina, đã gây ảnh hưởng rất lớn đến thời tiết
ở nhiều vùng khác nhau Ba cơn bão đổ bộ dồn dập vào dải đất miền Trungchỉ riêng trong tháng 11/1998 cũng là hiện tượng hiếm thấy Trong tháng 11
và tháng 12/1999, hai đợt mưa lũ lớn nghiêm trọng đã xảy ra ở nhiều tỉnhmiền Trung Đặc biệt đợt mưa lũ đầu tháng 11/1999 từ Quảng Bình đến BìnhĐịnh đã tạo ra hàng loạt kỷ lục về mưa và lũ chưa từng thấy trong nhiều chụcnăm Trong đó, kỷ lục về lượng mưa trong 24 giờ ở Huế đạt tới 1.384 mmđược coi là lớn nhất trong lịch sử quan trắc khí tượng ở nước ta, chỉ đứng thứhai sau kỷ lục cùng loại trên thế giới là 1.870 mm ghi được vào năm 1952 ởđảo Reunion thuộc Thái Bình Dương [6]
2.3.2 Biểu hiện của lũ lụt ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo một số nghiên cứu cho thấy Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnhchịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi lũ lụt Theo báo cáo của Trung Tâm KhíTượng thuỷ văn Thừa Thiên Huế, tần suất và cường độ của các trận lụt ngàycàng tăng lên Số lượng các trận lụt tăng hơn 0,6 lần so với thời kỳ 1977 -
1986 Và cường độ các trận lụt ngày càng lớn hơn, đặc biệt là từ ngày 1 - 6,tháng 11 năm 1999, lượng nước trong đợt lụt này lên đến khoảng 307 triệu
m3, làm cho 90% vùng đồng bằng bị ngập chìm trong nước với độ sâu từ 1đến 4 m Lũ lụt tác động lớn đến hoạt đông sản xuất nông nghiệp của ngườidân trong đó có hoạt động sản xuất lúa [7]
2.4 Đặc điểm lũ lụt ở tỉnh Thừa Thiên Huế
- Mùa lũ: mùa lũ chính vụ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12 hàng năm.Tổng
Trang 5Ngoài lũ chính vụ còn xuất hiện lũ tiểu mãn trong tháng 5, tháng 6 và lũ sớmtrong tháng 8, Tháng 9, lũ muộn trong tháng 1 [8]
- Số trận lũ: theo số liệu quan trắc từ 1977 - 2006 trên sông Hương, trung
bình hàng năm có 3,5 trận lũ lớn hơn hoặc bằng mức báo động II, năm nhiềunhất có 7 trận, năm ít nhất có 1 trận, trong đó có 36% lũ lớn và đặc biệt lớn.Những năm có hiện tượng La Nina số đợt lũ và đỉnh lũ lớn hơn rõ rệt [8]
- Thời gian kéo dài: phụ thuộc vào tình hình mưa và thuỷ triều, thời gian kéo
dài trung bình của một đợt lũ khoảng 3 - 5 ngày, dài nhất 6 - 7 ngày [8]
- Thời gian truyền lũ: trung bình 5 - 6 giờ với khoảng cách 51 km từ thượng
nguồn (Thượng Nhật) đến hạ lưu (Kim Long) [8]
- Biên độ lũ, cường suất lũ: phụ thuộc vào lượng mưa và cường độ mưa và
hình dạng mặt cắt sông Biên độ lũ giao động khoảng 3 - 5 m, cường suất lũlớn nhất ở vùng núi khoảng 1 - 2 m/h, ở vùng đồng bằng từ 0,5 - 1 m/h [8]
- Lưu lượng lũ: lưu lượng của trận lũ 1953 là 12.500 m3/s và trận lũ đầutháng 11/1999 là 14.000 m3/s Tổng lượng nước trên toàn bộ các sông đổxuống hạ lưu từ ngày 1 - 6/11/1999 là khoảng 307 tỷ m3 làm 90% lãnh thổvùng đồng bằng ngập sâu trong nước từ 1 - 4 m [8]
Lũ lụt là thiên tai cực kỳ nguy hiểm có cường suất lớn, sức tàn phá ác liệt,hàng năm gây nhiều thiệt hại cho Thừa Thiên Huế [8]
Hộp 1: Cấp báo động mực nước lũ sử dụng ở Việt Nam [8]
Dưới đây mô tả các cấp nước lũ báo động chính thức được Văn phòngthường trực Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương sử dụng [8]
- Báo động Cấp I: có khả năng xảy ra lũ, nước sông dâng cao; đe doạ phần
bờ cao; gây ngập ở các vùng đất rất thấp [8]
- Báo động Cấp II: tình trạng lũ nguy hiểm, lũ gây ngập tại những vùng bằng
phẳng; trừ những thị trấn và thành phố được bảo vệ trước sự tấn công củanước lũ; dòng chảy trong sông với vận tốc lớn gây nguy hiểm cho bờ sông vàlàm xói lở đê; chân cầu có nguy cơ bị nguy hiểm do bị xói lở [8]
5
Trang 6- Báo động trên Cấp III: trình trạng lũ khẩn cấp, lũ không thể kiểm soát
được trên diện rộng; đê bị vỡ là điều khó tránh khỏi và có thể không kiểmsoát được; thiệt hại về cơ sở hạ tầng là nghiêm trọng [8]
2.5 Tác động của lũ lụt đến sản xuất lúa tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền trung, nằm trong vùng hay bịảnh hưởng của thiên tai, đặc biệt là lũ lụt Địa hình của tỉnh Thừa Thiên Huế
đa số là đồng bằng, thấp trũng nên ảnh hưởng của lũ lụt càng nặng nề hơn Thừa Thiên Huế là một tỉnh nông nghiệp, với các hoạt động sản xuất nôngnghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, ngành nghềphụ Trong đó hoạt động trồng trọt là chủ yếu, với hoạt động sản xuất lúachiếm ưu thế Với diện tích lúa lớn lại có nhiều vùng thấp trũng, thườngxuyên bị lũ lụt nên lúa là cây bị ảnh hưởng nặng nề nhất trong các cây trồngcủa tỉnh Lũ lụt ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất lúa, làm lúa ngậpúng, đổ ngã Ví như năm 2007 toàn tỉnh có 1.039 tấn lúa giống, 666 tấn lúathịt bị ướt [9] Lũ lụt không chỉ làm cho cây lúa chết mà còn làm hư hỏng đê
bờ, kéo theo dịch bệnh về sau mùa mưa lũ, bà con phải tốn chi phí tu sửa đê
bờ mới có thể cấy vụ tiếp theo Mùa mưa lũ từ tháng 10 đến tháng 12 (dươnglịch) làm đồng ruộng ngập úng nên thời gian này bà con không gieo cấy được.Sau lũ lụt thì bà con gặp nhiều khó khăn trong cây giống, vật tư, phân bón
2.6 Những biện pháp thích ứng với lũ lụt trong sản xuất lúa
Những kinh nghiệm truyền thống của người dân địa phương đã giúp giảmthiểu thiệt hại do thiên tai gồm có cập nhật thông tin về thời tiết và khí hậu, dichuyển lúa giống lên cao, di chuyển đến địa điểm an toàn Những kinhnghiệm này càng ngày càng được cải thiện nhờ vào chính bản thân họ, ý thứcđược nâng cao, các tiện nghi hiện đại và chính sách hỗ trợ Theo kết quả từcác công cụ PRA, các biện pháp sử dụng để đối phó và giảm nhẹ thiệt hạiđược cải thiện qua từng năm Ví dụ, trong khoảng 1975 - 1986, họ tự đối phó
và chịu đựng một cách thụ động như chỉ là chuyển đến nơi cao để trú ẩn khithấy lũ lụt, họ không có bất kỳ biện pháp nào đối phó cũng như chiến lược
Trang 7bão, chuẩn bị kế hoạch di dời, chọn địa điểm an toàn hơn trước khi thảm họaxảy đến
Người dân hiện đang nhận ngày càng nhiều hỗ trợ từ nhà nước và cácnguồn hỗ trợ khác Trong những năm gần đây, Ban phòng chống lụt bão đãđược thành lập, giúp đỡ mọi người di tản đến vùng cao khi có lũ lụt Bên cạnh
đó, một số cơ quan, hiệp hội, và cá nhân cũng giúp về các mặt nhu thiết yếukhác như hỗ trợ cho các khóa học đào tạo về phòng, chống lụt bão; hỗ trợ chosản xuất lúa
Từng vùng khác nhau thì người ta có những cách thức phòng chống lụt bãongắn hạn và dài hạn khác nhau Để đối phó với bão, người dân ở cả ba khuvực (Hương Lộc, Thủy Biều, Hải Dương) đều phải cập nhật thông tin kịpthời Người dân ở Hương Lộc thường giằng chống nhà cửa để đảm bảo antoàn và chuẩn bị lương thực, thực phẩm Trong các giải pháp lâu dài, mọingười muốn có một ngôi nhà hay một nơi trú ẩn an toàn hơn để bảo vệ họ vàlúa giống Đặc biệt, nhiều người dân ở khu vực miền núi Hương Lộc muốnthay đổi cơ cấu mùa vụ vì hiện tại cả mùa vụ cũng như cây rừng và cây vườncủa họ đều bị bão ảnh hưởng nặng Có nhiều người trả lời rằng họ di chuyển
đồ vật, lúa giống lên cao để chống lụt Nhiều người trong 3 khu vực di chuyểnđến những nơi cao hơn để tránh lũ Người dân ở địa phương vùng cao HươngLộc muốn thay đổi các hoạt động sinh kế Tuy nhiên, họ không biết thay đổithế nào Tóm lại, những kinh nghiệm tốt nhất giúp cho người dân địa phươnggiảm bớt thiệt hại do thiên tai là cập nhật nhật thông tin về thời tiết và khíhậu, di chuyển đồ vật lên cao và chuẩn bị lương thực, thực phẩm
Bên cạnh những kinh nghiệm trong thích ứng như: điều chỉnh lịch thời vụ,thay đổi kỹ thuật và cơ cấu giống cây trồng phù hợp là những biện pháp thíchứng đang được các sở NN&PTNT triển khai đến các vùng sản xuất nôngnghiệp, đặc biệt là những vùng nhạy cảm với lũ lụt, hạn hán
Qua kết quả nghiên cứu của CSRD về thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng,Trường hợp nghiên cứu: lưu vực sông Hương - tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thểvới các địa phương là: xã Hải Dương (Hương Trà), xã Thủy Biều (Thành phốHuế), xã Hương Lộc (Nam Đông) Người dân ở các địa phương đã đưa ra các
7
Trang 8biện pháp thích ứng ngắn hạn: cập nhật thông tin, di chuyển đồ vật lên cao
và dài hạn như thay đổi cơ cấu mùa vụ, thay đổi các hoạt động sinh kế.Những biện pháp đó được thể hiện được thể hiện cụ thể ở bảng 1 cùng với số
% ý kiến của họ
Trang 9Bảng 1: Những biện pháp được người dân địa phương lựa chọn thích ứng với lũ lụt
Dương (%)
Thủy Biều (%)
Hương Lộc (%) Ngắn hạn Cập nhật thông tin. 2,7 12,0 64,7
Di chuyển đồ vật lên cao 8,7 12,7 75,3
Thay đổi các hoạt động sinh kế 2 1,3 29,3
Trang 10(Nguồn: Nghiên cứu của CSRD về thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng,năm 2011)
Qua kết quả nghiên cứu của CSRD về thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng,Trường hợp nghiên cứu: lưu vực sông Hương - tỉnh Thừa Thiên Huế Ngườidân ở xã Thủy Biều (Thành phố Huế) đã cho biết tác động và biện pháp thíchứng của họ Theo ý kiến của họ thì hiện nay ở xã đang chịu tác động củalượng mưa thay đổi, mùa mưa tăng, mùa khô giảm là: độ ẩm lớn, cây cối úng,mùa màng thất bát; lũ lụt, sạt lỡ, biến dạng địa hình Để thích ứng người dân
đã đưa ra biện pháp thích ứng trong hiện tại: xây dựng hệ thống cống rãnhthoát nước, thông tin được tuyên truyền thông qua xã, thôn và trong tương lai(tiềm năng) họ cho rằng sẽ mở các lớp dạy bơi cho trẻ để khi mùa mưa lũ vềsẽ hạn chế phần nào số người bị thiệt mạng do chết đuối Những biện pháp đóđược thể hiện cụ thể ở bảng 2
Trang 12PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Thực trạng lũ lụt tại xã Quảng Vinh
- Đặc điểm của lũ lụt tại địa bàn nghiên cứu hiện nay so với 5 năm về trước
- Loại lũ lụt và thời điểm xảy ra
- Cường độ, tần suất của lũ lụt từ 2006 - 2010 Diện ngập lụt, độ sâu
3.1.2 Tác động/ảnh hưởng của lũ lụt đến hoạt động sản xuất lúa
- Mức độ của các loại lũ lụt
- Lũ lụt ảnh hưởng đến cây lúa, năng suất, thu nhập của người dân
- Những khó khăn trong sản xuất lúa phát sinh do lũ lụt gây ra
3.1.3 Tìm hiểu giải pháp thích ứng của người dân và chính quyền đối với
lũ lụt gây ra trong sản xuất lúa ở xã Quảng Vinh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu tập trung vào nông hộ có hoạt động sản xuất lúa ở 2 thôn códiện tích canh tác lúa lớn của xã Quảng Vinh là thôn Đông Lâm, Thanh Cần
Trang 133.2.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian: khu vực xã Quảng Vinh – Quảng Điền – Thừa
Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: đề tài thu thập số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất
lúa, tình hình lũ lụt trong 5 năm
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: nghiên cứu biểu hiện, tác động/ảnh hưởng,
các giải pháp thích ứng với lũ lụt của người dân xã Quảng Vinh – Quảng Điền– Thừa Thiên Huế
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu
3.2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu
Xã Quảng Vinh được chọn là địa điểm nghiên cứu vì nó đại diện cho vùng
trũng của huyện Quảng Điền Đây là xã có diện tích canh tác lúa lớn củahuyện, thường xuyên bị lũ lụt làm ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập củangười dân, đã và đang đe doạ đến sinh kế của họ Do đó việc tìm kiếm nhữngthông tin về tác động của lũ lụt và những giải pháp chính quyền và người dânđịa phương đã áp dụng là hết sức cần thiết để giải quyết vấn đề trên
3.2.3.2 Chọn hộ
Tiêu chí cho việc lựa chọn hộ là những nông hộ có hoạt động sản xuất lúa ở
2 thôn có diện tích canh tác lúa lớn trên địa bàn xã Quảng Vinh là thôn ĐôngLâm và thôn Thanh Cần trong thời gian nghiên cứu Các hộ được chọn theophương pháp ngẫu nhiên hệ thống đó là dựa vào danh sách các hộ sản xuấtlúa 2010 được cán bộ xã cung cấp Qua đó tôi tiến hành chọn từ trên xuống,đánh dấu 4 người chọn 1 Kết quả số hộ được chọn với dung lượng mẫu là 30
hộ
3.2.3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thông tin thứ cấp
Xin báo cáo của UBND xã về tình hình kinh tế - xã hội của xã Quảng Vinh
và các báo cáo về hoạt động sản xuất lúa ở xã trong năm 2010 Xin danh sáchcác hộ dân trong xã có tham gia vào hoạt động sản xuất lúa trong thời gian
13
Trang 14trên Ngoài ra, còn kế thừa các số liệu thống kê của các ban ngành liên quan,các tài liệu đã có về điều kiện kinh tế - xã hội và các nghiên cứu đã có tại địabàn nghiên cứu.
- Thông tin sơ cấp
+ Phỏng vấn sâu: phỏng vấn sâu được thực hiện với 7 cán bộ nồng cốt của
địa phương bao gồm: phó Chủ tịch UBND xã Quảng Vinh phụ trách mảngnông nghiệp; trưởng thôn Đông Lâm, Thanh Cần; chủ nhiệm hợp tác xã ĐôngVinh; chủ nhiệm hợp tác xã Bắc Vinh; cán bộ khuyến nông phụ trách mảngtrồng trọt của huyện và cán bộ phòng nông ngiệp phụ trách mảng trồng trọtcủa huyện Phỏng vấn sâu nhằm mục đích tìm ra những gì chính quyền vàngười dân ở đây đã và đang làm hay những thông tin liên quan đến nhận thức,hiểu biết về lũ lụt, tác động của lũ lụt, biện pháp thích ứng với lũ lụt hay lànhững kinh nghiệm bản thân trong việc thích ứng với lũ lụt Phỏng vấn sâuđược dựa vào những câu hỏi đã được chuẩn bị phù hợp với nội dung nghiêncứu và đựơc trình bày cụ thể, rõ ràng
+ Phỏng vấn hộ: sử dụng bảng hỏi bán cấu trúc với một bộ câu hỏi có 17 câu
được thiết kế và được dùng để hỏi 30 hộ trồng lúa đã được chọn để phỏng vấntại địa bàn nghiên cứu Tổng số là 30 bảng hỏi được thực hiện Mục đích củaphỏng vấn hộ nhằm tìm hiểu hoạt động sản xuất lúa của nông hộ trong thờigian qua, những nhận định của họ về lũ lụt, tác động của lũ lụt đến hoạt độngsản xuất lúa, giải pháp thích ứng với hiện tượng đó Mặt khác việc phỏng vấn
hộ nhằm kiểm tra lại các thông tin thứ cấp và có thể đưa ra con số định lượngcác thông tin cần thu thập
3.2.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Kết quả điều tra được nhập và xử lý trên phần mềm Excel Kết hợp phântích định tính, định lượng để phân tích kết quả xử lý
Trang 15PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình cơ bản của xã Quảng Vinh
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý và diện tích đất
Xã Quảng Vinh là xã đồng bằng nằm về phía Tây của huyện Quảng Điền,cách thành phố Huế 20 km, là vùng thấp trũng cuối hạ lưu sông bồ Ranh giớihành chính xã Quảng Vinh được mô tả ở hình 1, Phía nam giáp xã QuảngPhú, Phía Đông giáp thị trấn Sịa, Phía Bắc giáp xã Quảng Lợi, Phía tây giáp
xã Phong Hiền - huyện Phong Điền
Với tổng diện tích tự nhiên 1.979,85 ha, chiếm 12,12% diện tích toàn huyện.Toàn xã với tổng diện tích gieo trồng lúa là 1.114,13 ha (theo báo cáo xã2010) Với diện tích đất đai lớn, khá màu mỡ cùng với các tuyến đường giaothông thuận lợi trên địa bàn Đây được xem là điều kiện thuân lợi để pháttriển kinh tế xã hội của xã Trên địa bàn xã trong những năm gần đây lũ lụtngày một gia tăng đã đang và sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt đông sản xuất lúacủa nông dân, ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng của xã Mặt khác xãQuảng Vinh là một xã thấp trũng nên chịu ảnh hưởng nặng nề của lũ lụt
Hình 1: Bản đồ hành chính xã Quảng Vinh - huyện Quảng Điền
15
Trang 164.1.1.2 Địa hình
Quảng Vinh là một trong những xã trọng điểm lúa của huyện Quảng Điền.
Nhìn chung địa hình của xã Quảng Vinh bằng phẳng nhưng lại thấp trũng nênchỉ cần một trận mưa nhỏ vào mùa mưa thì đã bị ngập úng, với địa hình thấptrũng như vậy nên ngập úng diễn ra thường xuyên vào mùa mưa, ảnh hưởngđến sản xuất nông nghiệp
4.1.1.3 Thời tiết, khí hậu
Quảng Vinh nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền Trung nên khí hậu
thời tiết tương đối khắc nghiệt, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Về
mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, gió Tây Bắc thường xuấthiện từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau nên mưa nhiều, gây lũ lụt, nhiệt độ thấplàm cho hoạt động sản xuất của người nông dân gặp nhiều khó khăn
Mưa bắt đầu tập trung nhiều vào đầu tháng 9 đến tháng 12 Vào nhữngtháng này mưa nhiều nên thường xuyên xảy ra lũ lụt, lượng mưa giai đoạnnày chiếm hơn 70% lượng mưa cả năm
Mùa mưa trùng với mùa có gió mùa Đông Bắc, gió Tây Bắc gây ra lũ lụt,ngập úng nhiều nơi trong xã Bởi vậy việc xây dựng các công trình thủy lợi,trồng thêm rừng và cây xanh để giữ nước, chống lũ lụt có ý nghĩa to lớn đốivới sự phát triển kinh tế – xã hội của xã
4.1.1.4 Thủy văn, nguồn nước
Chế độ thuỷ văn của xã chịu ảnh hưởng từ mạng lưới sông ngòi kênh mươngđược rẽ từ chi lưu con sông Bồ và hồ chứa nước Đập Bao Sông tuy nhỏnhưng có tác dụng rất lớn trong việc cải tạo vi khí hậu và thoát nước ra pháTam Giang vào mùa mưa
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Toàn xã có 14 thôn, trong đó có 6 thôn nằm dọc tuyến đường tỉnh lộ 11 Xã
có 2.487 hộ với11.028 khẩu
Trang 17Giao thông: là địa bàn có tỉnh lộ 11A đi ngang qua với chiều dài 4 km vàhơn 17 km đường bê tông liên thôn nên mạng lưới giao thông của xã cơ bảnđược đảm bảo.
Thuỷ lợi: trên địa bàn xã, hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho nôngnghiệp được phân thành hai hệ thống Đó là hệ thống kênh mương do Công tyquản lý khai thác công trình thủy lợi chi Bắc Sông Hương quản lý và hệ thốngthuỷ lợi do các HTX quản lý Trong những năm qua, được sự quan tâm củatrên nên hệ thông thủy lợi đã từng bước được bê tông hóa Đến nay, tổngchiều dài kênh mương đã được bê tông hóa là 20 km, đạt tỷ lệ 23% Đối vớicác kênh mương chưa được bê tông hóa, hàng năm các HTX nông nghiệp, cácthôn đã chủ động nạo vét, nâng cấp đảm bảo cho quá trình tưới tiêu được chủđộng
Cơ cấu kinh tế xã gồm sản xuất nông nghiệp – chăn nuôi – nuôi trồng thủysản và các ngành nghề dịch vụ khác Năm 2010 toàn xã với tổng giá trị sảnxuất thu được 177 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người là 15,5 triệuđồng/người/năm Ngành trồng trọt của xã mà chủ yếu là cây lúa và màu vẫnluôn chiếm trên 30% giá trị sản xuất
Bên cạnh đó các hoạt động về xóa đói giảm nghèo cũng đã có nhữngchuyển biến tích cực Đồng thời các hoạt động về y tế, giáo dục …Cũng ngàycàng được nâng lên đáp ứng nhu cầu đời sống của người dân trong vùng Cáchoạt động phát triển kinh tế ngày càng được chú trọng đầu tư, kết quả thuđược ngày một tăng từ đó thu nhập người dân ngày càng cao Tình hình kinh
tế - xã hội này được cụ thể hóa qua bảng số liệu dưới đây
4.1.3 Đặc điểm nhóm được phỏng vấn
Nhóm phỏng vấn chủ yếu là những hộ có tham gia hoạt động sản xuất lúa
trên địa bàn xã Quảng Vinh Trong đó phần lớn là hộ trung bình chiếm 63,3%còn lại hộ khá chiếm 30% và hộ nghèo 6,7% (Theo kết qua phỏng vấn hộ
2011, thể hiện qua bảng 3)
Thu nhập bình quân của hộ là 15,2 triệu đồng/hộ/năm Trong đó nguồn thunhập chủ yếu là từ hoạt đồng sản xuất lúa Điều kiện cơ sở vật chất của hộnhìn chung khá đầy đủ, số hộ có nhà ở kiên cố chiếm tỷ lệ lớn Trong đó số
17