1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế

73 750 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Sự Thích Ứng Đối Với Lũ Lụt Của Chính Quyền Địa Phương Và Các Nhóm Hộ Dân Ven Biển Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Văn Thọ
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Đức Ngoan
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản lý thiên tai và sinh kế cộng đồng
Thể loại Khoa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 27,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng trong những năm gần đây, cùng với những kinhnghiệm của các nhóm hộ dân, chính quyền địa phương trong xã đã có nhữngchính sách ứng phó kịp thời nên thiệt hại do lũ đã giảm thiểu đán

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm, tôi đã hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình và tiếp thu được một lượng kiến thức nhất định Để có được kết quả đó, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên của gia đình, sự hướng dẫn, giảng dạy của thầy cô giáo trong nhà trường và sự giúp đỡ chia sẻ của bạn

bè Nhất là trong kỳ thực tập và làm khoá luận cuối khoá, sự động viên, hướng dẫn, giúp đỡ đó đối với tôi thực

sự quý báu.

Để có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Đức Ngoan, người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn tạo điều kiện để cho tôi hoàn thành được khoá luận của mình.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong UBND xã Phú Mỹ, các hộ dân ở hai thôn Dưỡng Mong và Định Cư đã luôn tạo điều kiện để cho tôi có thể học hỏi, nắm được các kiến thức thực tế phục vụ

Trang 2

cho bài viết của mình được hoàn thiện hơn

Tuy nhiên, do kiến thức của bản thân và thời gian thực tập còn hạn chế nên nội dung đề tài không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp

ý, chỉ dẫn thêm của quý thầy cô giáo

và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

Huế, 20 tháng

5 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Văn Thọ

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Các khái niệm cơ bản 3

2.2 Mối quan hệ giữa lũ lụt và sinh kế 4

2.2.1 Bối cảnh dễ bị tổn thương 4

2.2.2 Các nguồn vốn sinh kế 5

2.2.3 Thể chế và chính sách 7

2.2.4 Các chiến lược sinh kế 8

2.2.5 Kết quả sinh kế 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Khả năng sống chung với lũ cho người dân Miền Trung 8

2.2.2 Đặc điểm lũ ở Thừa Thiên Huế 10

PHẦN 3: NỘI DUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Nội dung nghiên cứu 12

3.1.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Mỹ 12

3.1.2 Tình hình lũ lụt tại xã Phú Mỹ 2008-2010 12

3.1.3 Thiệt hại do lũ lụt từ 2008-2010 tại xã Phú Mỹ 12

3.1.4 Các giải pháp và hoạt động giảm thiểu thiệt hại của các nhóm hộ và chính quyền địa phương 12

3.1.5 Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương, khả năng đối phó với lũ lụt và xây dựng giải pháp giảm nhẹ rủi ro cho các nhóm hộ 12

3.1.6 Hiện trạng các tác động nhằm giảm thiểu thiên tai tại địa phương 12

3.1.7 Một số chính sách và chiến lược phòng chống lụt bão ở địa phương 12

3.1.8 Các hoạt động hỗ trợ nhằm nâng cao cơ hội phát triển sinh kế định hướng giảm thiểu thiên tai 12

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.2.2 Phạm vi nhiên cứu 13

3.3 Phương pháp nghiên cứu 13

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Phú Mỹ 15

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

Trang 4

4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 17

4.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội và sinh kế các nhóm hộ khảo sát 19

4.2 Tình hình lũ lụt tại xã Phú Mỹ 2008-2010 22

4.3 Thiệt hại do lũ lụt từ 2008-2010 tại xã Phú Mỹ 23

4.3.1 Thiệt hại do lũ lụt 2008-2010 trên địa bàn xã Phú Mỹ 23

4.3.2 Thiệt hại do lũ lụt ở các nhóm hộ khảo sát 25

4.3.2.1 Tình trạng sức khỏe người dân của các nhóm hộ 25

4.3.2.2 Hư hại nhà cửa 26

4.4 Các giải pháp và hoạt động giảm thiểu thiệt hại của các nhóm hộ và chính quyền địa phương 26

4.4.1 Giải pháp đề phòng và ứng phó 27

4.4.2 Phục hồi tổn thất và ổn định cuộc sống 30

4.4.3 Tổ chức phòng chống bão lụt và cứu trợ của chính quyền địa phương 31 4.4.3.1 Tổ chức phòng chống lũ lụt 31

4.4.3.2 Tổ chức cứu trợ 31

4.5 Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương, khả năng đối phó với lũ lụt và xây dựng giải pháp giảm nhẹ rủi ro cho các nhóm hộ 32

4.5.1 Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương 32

4.5.2 Đánh giá khả năng đối phó với lũ lụt 34

4.6 Hiện trạng các tác động nhằm giảm thiểu thiên tai tại địa phương 36

4.6.1 Phân tích SWOT 36

4.6.2 Vai trò của cộng đồng dân cư trong việc tham gia khắc phục và giảm thiểu tại địa phương xã Phú Mỹ 37

4.6.3 Vai trò của các tổ chức chính quyền địa phương trong phòng chống lũ lụt, giảm thiểu thiên tai 40

4.7 Một số chính sách và chiến lược phòng chống lũ lụt ở địa phương 42

4.8 Các hoạt động hỗ trợ nhằm nâng cao cơ hội phát triển sinh kế định hướng giảm thiểu thiên tai 42

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 48

Trang 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT

PC & GNTT Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai

CARE–DIPECHO2 Dự án Sẵn Sàng Ứng Phó – Tăng

cường năng lực phòng ngừa vàthông tin cảnh báo sớm giảm nhẹcác ảnh hưởng do bão lũ tại BìnhĐịnh

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Thống kê tình hình kinh tế của xã Phú Mỹ 17

Bảng 2: Đặc điểm kinh tế - xã hội các hộ khảo sát năm 2011 19

Bảng 3: Đặc điểm sinh kế của các hộ khảo sát năm 2010 20

Bảng 4: Lịch thời vụ cây trồng (tính theo âm lịch) 21

Bảng 5: Lịch thời vụ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản (tính theo âm lịch) 22

Bảng 6: Tình hình lũ lụt trên địa bàn xã Phú Mỹ 2008-2010 23

Bảng 7: Các hạng mục kinh tế - xã hội - tự nhiên bị thiệt hại do lũ

năm 2009 24

Bảng 8: Thiệt hại do lụt của các nhóm hộ năm 2008-2010 25

Bảng 9: Giải pháp phòng chống trước và trong lụt của các nhóm hộ khảo sát 28

Bảng 10: Giải pháp khắc phục thiệt hại và khôi phục sản xuất sau lụt của các nhóm hộ khảo sát 30

Bảng 11: Phân tích tình trạng dễ bị tổn thương về vật chất của các nhóm hộ 33

Bảng 12: Phân tích SWOT về khả năng đối phó với lũ lụt của người dân 34

Bảng 13: Phân tích SWOT về hiện trạng giảm thiểu thiên tại địa phương 36

Bảng 14: Công việc thường ngày của phụ nữ làm nông nghiệp trong thời gian lũ lụt 37

Bảng 15: Một số công việc thường ngày của phụ nữ ngư nghiệp trong thời gian lũ lụt 37

Bảng 16: Thời gian và công việc mà nam giới nông nghiệp thường làm trong thời gian lũ lụt 38

Bảng 17: Thời gian và công việc mà nam giới ngư nghiệp thường làm trong thời gian lũ lụt 39

Bảng 18: Vai trò của các tổ chức chính quyền địa phương trong phòng chống lũ lụt 40

Trang 8

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo báo cáo tổng kết của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, khoảng 10 nămtrở lại đây, Việt Nam đã chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu Bằng chứnghiện hữu là các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán, lũ ống, lũquét… liên tục xảy ra, gia tăng về cường độ, quy mô và gây mức độ thiệt hại lớn

về tài sản và con người [6] Hiện nay, lũ lụt có thể xảy ra bất cứ lúc nào, bất cứkhu vực nào Hiện tượng En Nino và La Nina hoạt động mạnh hơn cả về tầnsuất, cường độ kéo theo nguy cơ về lũ lụt rất cao và khốc liệt hơn Trong tháng

11 và tháng 12/1999, hai đợt mưa lũ lớn nghiêm trọng đã xảy ra ở nhiềutỉnh miền Trung, đặc biệt đợt mưa lũ đầu tháng 11/1999 từ Quảng Bình đếnBình Định đã tạo ra hàng loạt kỷ lục về mưa và lũ chưa từng thấy trong nhiềuthập niên Trong đó, kỷ lục về lượng mưa trong 24 giờ ở Huế đạt tới 1.384 mmđược coi là lớn nhất trong lịch sử quan trắc khí tượng ở nước ta, chỉ đứng thứ haisau kỷ lục cùng loại trên thế giới là 1.870 mm ghi được vào năm 1952 ở đảoReunion thuộc Thái Bình Dương [4, 15-20]

Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong các tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng củathiên tai nhất của miền Trung, đặc biệt là lũ lụt Chỉ tính riêng trong năm

2007 đã có 5 trận lũ trên báo động cấp 3 từ 0,8-2m Lũ chồng lên lũ, ngườidân nhất là nông dân chỉ biết đứng nhìn toàn bộ “kế sinh nhai” của mình cuốntheo dòng nước Trước tình hình diễn biến và thiệt hại của lũ, các cấp chínhquyền, cộng đồng đã có những chính sách cụ thể nhằm giúp đỡ người dânkhắc phục sau lũ nhưng đời sống và sản xuất vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Xã Phú Mỹ thuộc huyện Phú Vang là một xã bãi ngang ven biển, tiếpgiáp với vùng đầm phá Tình hình thiên tai lũ lụt ở đây cũng xảy ra thườngxuyên và để lại những hậu quả nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống sinhhoạt của người dân Nhưng trong những năm gần đây, cùng với những kinhnghiệm của các nhóm hộ dân, chính quyền địa phương trong xã đã có nhữngchính sách ứng phó kịp thời nên thiệt hại do lũ đã giảm thiểu đáng kể Tuynhiên vẫn còn một số hộ dân phải chịu ảnh hưởng nặng nề của lũ lụt Đặc biệt

là những hộ nghèo

Trang 9

Do đó, vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để giúp tất cả người dân trong xãđều tăng khả năng “sống chung với lũ”, giảm thiểu tổn thất và tăng khả năngphục hồi sau lũ Xuất phát từ vấn đề này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển Thừa Thiên Huế” Nghiên cứu trường hợp điển hình ở

xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế - là xã vùng bãi ngang venbiển và đầm phá còn gặp nhiều khó khăn và chịu tác động mạnh của lũ lụt

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu tình hình lũ lụt trên địa bàn xã qua các năm 2008-2010

- Tìm hiểu những tác động và khả năng thích ứng của chính quyền địaphương và các nhóm hộ (hộ nông nghiệp và hộ đánh bắt nuôi trồng thủy sản)

- Tìm hiểu các giải pháp và chiến lược ứng phó để khắc phục các thiệthại do lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ

Trang 10

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Các khái niệm cơ bản

cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại (Burton,1992)

- Thuật ngữ thích nghi có nghĩa là điều chỉnh, một cách chủ động, tácđộng trở lại hoặc dự tính trước, nhằm làm giảm thiểu những hậu quả có hạicủa biến đổi khí hậu (Stakhiv, 1993)

- Tính thích nghi đề cập đến mức độ điều chỉnh có thể trong hành động,

xử lý, cấu trúc của hệ thống đối với những biến đổi dự kiến có thể xảy ra haythật sự sẽ xảy ra của khí hậu Sự thích nghi có thể tự phát hay được lập kếhoạch, và có thể thực hiện thích ứng với những biến đổi trong những điềukiện khác nhau (IPCC, 1996)

- Theo bộ Tài Nguyên và Môi Trường: Thích ứng là sự điều chỉnh hệthống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi,nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đối khí hậuhiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại

Lũ lụt

Lũ là hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao tràn về dữdội làm ngập lụt một khu vực hoặc một vùng trũng thấp hơn Nếu mưa lớn,nước mưa lại bị tích luỹ bởi các chướng ngại vật như đất đá, cây cối cho đếnkhi lượng nước vượt quá sức chịu đựng của vật chắn, phá vỡ vật chắn, àoxuống cấp tập (rất nhanh), cuốn theo đất đá, cây cối và quét đi mọi vật có thểquét theo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống), thường diễn ra rấtnhanh, khoảng 3-6 giờ [6, 1]

Lụt là hiện tượng nước ngập quá mức bình thường, ảnh hưởng đến đờisống và sản xuất Lụt xảy ra khi nước lũ dâng cao tràn qua sông, suối, hồ và

đê đập vào các vùng trũng, làm ngập nhà cửa, cây cối, ruộng đồng [9, 5].Căn cứ vào thời gian xuất hiện lũ, người ta chia thành các loại lũ như sau:

Trang 11

Lũ tiểu mãn: là loại lũ do mưa lớn sinh ra trong khoảng thời tiết tiểu mãn

hàng năm Lũ tiểu mãn thường xảy ra từ tháng 5 đến tháng 6, và là nguồncung cấp lượng nước quan trọng cho các hoạt động đặc biệt là sản xuất nôngnghiệp trong thời kì nắng nóng

Lũ sớm: là lũ xuất hiện sớm vào đầu mùa mưa lũ, ở Thừa Thiên Huế

thường vào tháng 8, 9

Lũ chính vụ: Là lũ xuất hiện vào giữa mùa mưa lũ, thường là những trận

lũ lớn nhất trong năm nên dễ gây ngập lụt, làm thiệt hại đáng kể về tính mạng

và tài sản Ở Thừa Thiên Huế, lũ chính vụ thường xảy ra từ nửa cuối tháng 9đến hết tháng 11

Lũ muộn: là lũ thường xảy ra vào cuối mùa mưa lũ, ở Thừa Thiên Huế là

tháng 12, có khi vào tháng 1 năm sau Lũ muộn thường gây thiệt hại chongười sản xuất nông nghiệp ở vụ Đông Xuân

Căn cứ vào mực nước đỉnh lũ trung bình nhiều năm, người ta còn phânbiệt thành các loại lũ:

Lũ nhỏ: là lũ có mực nước đỉnh lũ thấp hơn đỉnh lũ trung bình nhiều năm.

Lũ vừa: là lũ có mực nước đỉnh lũ xấp xỉ đỉnh lũ trung bình nhiều năm.

Lũ lớn: là lũ có mực nước đỉnh lũ lớn hơn đỉnh lũ trung bình nhiều năm.

Lũ đặc biệt lớn: là lũ đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kì quan trắc và

khảo sát

Ngoài ra còn có các lọai lũ quét, lũ ống là loại lũ lớn có sức tàn phá lớn.[5], [6]

2.2 Mối quan hệ giữa lũ lụt và sinh kế

Lũ lụt và sinh kế có mối quan hệ mật thiết với nhau Để làm rõ mối quan

hệ này, ta có thể sử dụng công cụ mang tên “Khung sinh kế bền vững” (SLF)của cơ quan phát triển quốc tế Vương Quốc Anh (DFID) là công cụ phân tích

Trang 12

Khung hoàn cảnh dễ bị tổn thương là môi trường bên ngoài mà trongmôi trường đó sinh kế con người và các tài sản sẵn có của họ bị ảnh hưởng cơbản, vừa tích cực vừa tiêu cực, bởi những xu hướng, sự thay đổi đột ngột hoặctính mùa vụ mà họ hạn chế được hoặc không thể nào kiểm soát được Hoàn cảnh dễ bị tổn thương được chia thành: xu hướng (xu hướng dân số,tài nguyên, kinh tế trong nước và trên thế giới, chính trị, kĩ thuật); chấn động hay

cú sốc (do thay đổi về tự nhiên, sức khoẻ con người, sức khoẻ cây trồng vậtnuôi, thay đổi kinh tế), và tính thời vụ (giá cả, sức khoẻ, cơ hội việc làm)

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, nguy cơ gia tăng thiên tai,thảm hoạ trong đó có lũ lụt là điều không thể tránh khỏi Đối với các nướcnằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa như Việt Nam thì lũ lụt là một trongnhững hiện tượng thiên nhiên cực đoan có nguy cơ gia tăng nhiều nhất [8, 20]Rủi ro thiên tai là khả năng rất dễ gặp nguy hiểm hoặc chịu thiệt hại vàmất mát khi thiên tai, thảm họa xảy ra [2, 36] Theo UNDP (2008), rủi rothiên tai là những nguy hiểm bên ngoài mà con người khó kiểm soát được

“Rủi ro tác động tới tất cả mọi người Cá nhân, gia đình và cộng đồng liên tụcphải chịu những rủi ro có thể đe dọa phúc lợi của họ Sức khoẻ kém, thấtnghiệp, tội phạm bạo lực, hoặc biến đổi bất thường trong các điều kiện thịtrường, tất cả về nguyên tắc đều có thể tác động tới tất cả mọi người Khí hậutạo nên hàng loạt rủi ro khác nhau” Hạn hán, lũ lụt, bão tố và các hiện tượngkhác có thể làm gián đoạn cuộc sống con người, dẫn tới mất thu nhập, tài sản

và cơ hội

Như vậy, không phải đối với mọi đối tượng, rủi ro đều có thể biến đổithành tổn thương Điều kiện hình thành quá trình này đó là tình trạng pháttriển con người yếu kém ở mỗi địa phương Mức độ phụ thuộc của kinh tế vàonông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thu nhập bình quân thấp, điều kiện sinh tháibất lợi, vị trí địa lí thuộc khu vực nhiệt đới - nơi chịu nhiều hình thế thời tiếtcực đoan…Chính là những nhân tố chuyển đổi rủi ro thành tổn thương

2.2.2 Các nguồn vốn sinh kế

Lũ lụt là cú sốc về tự nhiên, là hoàn cảnh dễ gây tổn thương cho cácloại tài sản sinh kế của con người: tài sản tự nhiên, vật chất, con người,

xã hội và tài chính

Trang 13

Tài sản con người

Khi nói tới nguồn lực này của người nông dân thì thường tập trung vàotình hình nhân khẩu; cơ cấu theo giới, số lao động của hộ, trình độ của laođộng nói riêng và của các thành viên trong gia đình nói chung và trình độ họcvấn của các thành viên trong gia đình Xét mối quan hệ của các yếu tố nàyvới các họat động sinh kế và kết quả sinh kế của hộ Bao gồm kỹ năng, kiếnthức, năng lực để lao động và cùng với sức khỏe tốt giúp con người theo đuổinhững chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được mục tiêu sinh kế của mình

Lũ lụt có thể gây tổn thương về sức khoẻ hay tính mạng, gián tiếp ảnhhưởng tới khả năng lao động của con người

Xét về tài chính của hộ là xem xét lượng tiền mặt mà hộ thu nhận được

từ các hoạt động sinh kế; các chi tiêu, tích lũy của hộ trong một năm Và lũlụt có thể gây mất mát đến tiền mặt hay các loại giấy tờ, vật chất thay thế tiềnmặt như vàng, bạc, chứng từ, sổ tiết kiệm

Tài sản xã hội

Vốn xã hội, một nhân tố quan trọng của việc tiếp cận sinh kế, liên quanđến mạng lưới xã hội, những mối quan hệ và sự tin cậy sự gắn kết trongcộng đồng để phát triển kinh tế, giảm nghèo, dân chủ xã hội và ngay

cả vấn đề quản lý tài nguyên

Trang 14

Các cá nhân, tổ chức tham gia vào mối liên kết bao gồm các gia đình,những người xóm giềng, những người bạn thân và các tổ chức kinh doanh của

xã hội hiện tại… Liên kết xã hội liên quan đến nhiều hơn tính thống nhất củamạng lưới xã hội và nó dường như bao quanh mối liên kết xã hội yếu hơn sựgắn chặt vốn xã hội Tuy nhiên nó cung cấp cho cá nhân và các nhóm những

hỗ trợ lớn hơn để “ tiến bộ” khi họ theo đuổi một mục tiêu nào đó

Lũ lụt có ảnh hưởng đến loại tài sản này nhưng vẫn khá hạn chế Thôngthường, lũ lụt có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các loại tài sản vật chất từ đógián tiếp đến tài sản xã hội như: hư hại dây điện, điện thoại, đường xá, cầucống làm cản trở giao lưu trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau của con người

ra hàng năm, theo mùa Thông qua việc gây thiệt hại đến các loại tài sản sinh

kế, nó ảnh hưởng tới năng suất lao động và hiệu quả sản xuất Tuy nhiên mức

độ tổn thương của các loại tài sản đó lại phụ thuộc vào chính số lượng haychất lượng của chúng Với một hệ thống tài sản tốt, có tính cân bằng cao haymột sinh kế càng bền vững thì khả năng dễ bị tổn thương càng thấp Ví dụ:một người có sức khoẻ, có khả năng bơi lội và được trú ẩn trong một ngôi nhàchắc chắn thì khả năng chết hay bị thương rất thấp, hay một hệ thống cơ sở hạtầng phòng chống lũ lụt như đê bao, cầu cống tốt thì càng giảm thiểu nhữngthiệt hại do lũ lụt gây ra Bên cạnh đó, thể chế và chính sách cũng là nhữngnhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoàn cảnh dễ bị tổn thương

2.2.3 Thể chế và chính sách

Thể chế chính sách bao gồm các chính sách, luật lệ, những hướng dẫncủa Nhà nước, và phong tục của cộng đồng, các cơ quan, tổ chức và dịch

vụ cũng như tư nhân đều có những tác động lên các tài sản sinh

kế và chiến lược sinh kế của các hộ nông dân Đây là một phần quan trọngcủa khung phân tích sinh kế bền vững vì nó ảnh hưởng đến khả năng tiếp cậncác nguồn lực sinh kế, những chiến lược sinh kế, lợi ích của người dân khi

Trang 15

thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh kế nhất định Ngoài ra, đây còn

là những yếu tố tác động lên các mối quan hệ để đạt được những điều kiệnsống tốt nhất [10]

Theo đó, những chính sách hỗ trợ của Nhà Nước nhằm giúp người dânkhắc phục được những hậu quả sau lũ có ảnh hưởng rất lớn đến khả năngphục hồi và phát triển được nguồn sinh kế của mình

2.2.4 Các chiến lược sinh kế

Khi xem xét về vấn đề chiến lược sinh kế của các nhóm hộ là tìm hiểuxem các cách thức người nông dân, ngư dân sử dụng các nguồn lực sinh kế đểtạo ra nguồn thu nhập phục vụ cho sự duy trì và phát triển đời sống Qua đó,tránh được những rủi ro do thiên tai mang lại

2.2.1 Khả năng sống chung với lũ cho người dân Miền Trung

Người dân Miền Trung chiếm 25% dân số cả nước Kinh tế còn phụthuộc nhiều vào thiên nhiên, đặc biệt là ngành nông, ngư nghiệp, tỷ lệ hộnghèo ở những vùng thường xuyên xảy ra thiên tai còn cao, còn tiềm ẩn cácnguy cơ tái nghèo [11] Tất cả những hạn chế trên đã hạn chế khả năng ứngphó của người dân, đặc biệt là người nghèo trước những thảm hoạ do thiên tainhư bão, lũ lụt, hạn hán…làm tăng nguy cơ rủi ro trước thảm hoạ thiên tai

Để giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, công tác PC & GNTT và việclồng ghép các yêu cầu của công tác này trong kế hoạch phát triển kinh tế xãhội cần được coi trọng

Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai

Ở Việt Nam, giải pháp công trình là ưu tiên số 1 Nó chủ yếu tập trungvào xây dựng hệ thống đê sông và đê biển Hệ thống đê này đã được xây dựng

từ hàng nghìn năm qua để bảo vệ mùa màng và tài sản của người dân trước sự

đe doạ của lũ lụt Ngày nay, hệ thống này đã phát triển lên tới xấp xỉ gần 5000

Trang 16

km đê sông, 3000 km đê biển và đê vùng cửa sông ở khắp nơi trên đất nước.Các cơ sở hạ tầng, cũng như nền nông nghiệp không thể tồn tại nếu không cónhững con đê bảo vệ này Vì lý do nào đó mà các con đê này không ngănđược nước biển tràn vào hoặc bị vỡ thì ruộng đồng sẽ bị nước biển làm chonhiễm mặn và không thể gieo trồng được trong nhiều năm

Những hệ thống cảnh báo lũ có thể đóng vai trò quan trọng trong côngtác giảm nhẹ lũ lụt ở Việt Nam nhưng hiện nay các trang thiết bị đã lạc hậuhoặc không đủ Những phương tiện nào còn tồn tại thì thường có độ tin cậykhông cao và các bước phát đi cảnh báo thường không được sự hỗ trợ của cáccông nghệ truyền thông hiện đại

Đối với sản xuất thì các biện pháp về thời vụ và giống cây trồng tỏ ra cóhiệu quả nhất Thời vụ các loại cây trồng, vật nuôi được người dân điều chỉnhcho phù hợp với mùa vụ thiên tai khí hậu Ở miền Trung, lúa được trồng 2 vụtrên năm, vụ Hè Thu luôn phải thu hoạch trước tháng 9 hàng năm để tránh lụt.Ngoài ra, các hoạt động khác như trồng cây, gây rừng cũng góp phần bảo vệngười dân tránh được những trận lũ lớn do rừng bị chặt phá

Các giải pháp phòng chống lũ lụt ở miền Trung

Phương châm phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho vùng đồng bằng

ven biển miền Trung và miền Đông Nam Bộ là "Né tránh và thích nghi" Giải

pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cơ bản là: chú trọng xây dựng quihoạch khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch; quy hoạch, xây dựng côngtrình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, công trình hạ tầng giao thông, trong

đó chú trọng đảm bảo khả năng tiêu thoát lũ

Trang 17

Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức

và khả năng đối phó với thiên tai của mỗi người dân và cộng đồng Nâng caonăng lực cứu hộ, cứu nạn cho các lực lượng chuyên trách, bán chuyên trách

và lực lượng nhân dân địa phương

Hoàn thiện các chính sách, chế độ khuyến khích người dân tham giaphòng chống và giảm nhẹ thiên tai

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp và tận dụng được điềukiện tự nhiên trên đất liền, trên biển

Các giải pháp ngăn lũ, ngăn mặn, điều tiết nguồn nước bao gồm: thực hiệnchương trình củng cố công trình đê điều, tận dụng và bảo tồn các cồn cát tựnhiên để ngăn nước sông, biển, ngăn mặn; xây dựng phát triển các hồ chứa, cáccông trình thủy lợi chống hạn, chống úng; xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, nạo vétluồng lạch, xây dựng các khu trú đậu tàu thuyền, nâng cấp và phát triển cáctrạm thông tin ven biển phục vụ cảnh báo bão, nước biển dâng, sóng thần Hoàn thiện các chính sách, chế độ khuyến khích người dân tham giaphòng chống và giảm nhẹ thiên tai bão, lũ, hạn hán, dông, lốc [9, 21-30]

2.2.2 Đặc điểm lũ ở Thừa Thiên Huế

Các hình thể gây mưa lũ ở Thừa Thiên Huế rất đa dạng, tuy nhiên có thểkhái quát thành 5 dạng sau đây [5]:

Dạng 1: Không khí lạnh kèm theo Front lạnh ảnh hưởng kết hợp địahình Dạng hình thế này gây ra lũ nhỏ hoặc vừa, thường là lũ đơn (chiếm 9%).Dạng 2: Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp Hình thế nàythường xảy ra vào thời gian từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 35% số đợt lũ,thường gây ra lũ vừa và lớn

Dạng 3: Không khí lạnh kết hợp với hội tụ nhiệt đới ở vĩ độ từ 8-150N.Loại này chiếm 31%, xuất hiện trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 11, thịnhhành nhất vào tháng 10,11 và thường xuyên gây ra lũ lớn, đặc biệt lớn

Dạng 4: Không khí kết hợp với bão hoặc áp thấp nhiệt đới, loại nàychiếm 8%, xuất hiện vào tháng 10,11 và thường gây ra lũ vừa và lớn

Dạng 5: Hai hình thế trên đây (3 và 4) nếu kết hợp với gió đông trên caothì gây ra mưa trên cao cực kì lớn và có thể xẩy ra lũ lịch sử (như lũ đầu tháng11/1999)

Trang 18

Sự tổ hợp 2, 3 thậm chí 4 hình thế thời tiết hoặc đồng thời kế tiếp nhau thì

sẽ gây ra đợt lũ cực kì ác liệt như trận lũ đầu tháng 11/1999 Trận lũ lịch sử này

có dạng lũ kép, biên độ lớn, lũ lên nhanh nhưng rút chậm do ảnh hưởng củatriều cuờng Thời gian lũ trên báo động III kéo dài trong nhiều ngày

Các mức báo động trên có ý nghĩa sau:

Mức báo động I: Ngập một số vùng ven sông

Mức báo động II: Mực nước dâng lên, ngập đường sá vùng thấp, các hoamàu, nhà cửa ven sông bị đe dọa, nhà cửa ngập sâu trên diện rộng

Mức báo động III: Nước ngập các trục đường giao thông chính từng đoạn,ngập các kho tàng bến bãi, trường học, nhà cửa, đe dọa tính mạng con người

Trang 19

PHẦN 3: NỘI DUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Mỹ

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

3.1.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội và sinh kế các nhóm hộ khảo sát

3.1.2 Tình hình lũ lụt tại xã Phú Mỹ 2008-2010

3.1.3 Thiệt hại do lũ lụt từ 2008-2010 tại xã Phú Mỹ

3.1.3.1 Thiệt hại do lũ lụt 2008-2010 trên địa bàn xã Phú Mỹ

3.1.3.2 Thiệt hại do lũ lụt ở các nhóm hộ khảo sát

3.1.3.2.1 Tình trạng sức khỏe người dân của các nhóm hộ

3.1.3.2.2 Hư hại nhà cửa

3.1.4 Các giải pháp và hoạt động giảm thiểu thiệt hại của các nhóm hộ và chính quyền địa phương

3.1.5.2 Đánh giá khả năng đối phó với lũ lụt

3.1.6 Hiện trạng các tác động nhằm giảm thiểu thiên tai tại địa phương

Trang 20

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là nông hộ vùng ven biển xã Phú Mỹ, bao gồm cácnhóm hộ nông nghiệp và hộ đánh bắt nuôi trồng thủy sản

3.2.2 Phạm vi nhiên cứu

* Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nội dung liên quan đến thiệt hại và

khả năng thích ứng với lũ lụt của các nhóm hộ dân vùng ven biển

* Phạm vi không gian: Địa điểm được chọn nghiên cứu là xã Phú Mỹ

-một xã nghèo, chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp,chịu nhiều ảnh hưởng của lũ lụt

* Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào 3 năm từ 2008-2010

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp: Ở 2 cấp chính là xã Phú Mỹ và huyện Phú

Vang Ngoài ra còn thu thập thêm các báo cáo về công tác PCLB từ năm2008-2010 của tỉnh Thừa Thiên Huế và chiến lược PC & GNTT của tỉnh đếnnăm 2020

3.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp

* Điều tra nông hộ: Theo phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc Mẫu

được chọn ngẫu nhiên gồm 60 hộ (30 hộ nông nghiệp, 30 hộ nuôi trồng đánhbắt thủy sản)

* Phỏng vấn sâu: Cán bộ địa phương và người am hiểu về công tác ứng

phó và chiến lược sinh kế cho người dân trước lũ lụt

* Thảo luận nhóm: 1 buổi

Nhằm mục đích kiểm tra lại thông tin điều tra, và xây dựng các chiếnlược để giảm nhẹ tác động của lũ lụt dựa vào cộng đồng

Các bước tiến hành:

+ Chọn người tham gia: 10 người gồm (3 người am hiểu, 1 đại diện của

xã, và 6 người dân)

+ Tiến hành thảo luận

Xác định điểm mạnh, yếu, cơ hội thách thức trong khả năng đối phó với

lũ lụt tại thôn

Xây dựng cây vấn đề cho các tình trạng dễ bị tổn thương chính

Trang 21

Phân tích các hoạt động truyền thống đã được cộng đồng sử dụng có hiệu quả.Liệt kê các giải pháp giảm nhẹ rủi ro có thể áp dụng được.

Lựa chọn các giải pháp giảm nhẹ rủi ro thích hợp

Xếp hạng ưu tiên các giải pháp.

- Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel

Trang 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Phú Mỹ

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Phú Mỹ thuộc huyện Phú Vang - tỉnh Thừa Thiên Huế cách trung tâmthành phố 13km về phía Đông, là một xã đồng bằng ven đầm phá địa hìnhthấp trũng, ngăn cách giữa đầm phá và sông ngòi nên mỗi khi có mưa lớn là

bị ngập lụt và nước rút ra rất chậm Tổng dân số toàn xã có 10127 khẩu, có

2079 hộ trong đó có 6 thôn và một khu định cư Trong đó 2 thôn DưỡngMong và Định Cư là 2 vùng trọng điểm bị ngập lụt có thể xảy ra trong nhiềungày vào mùa mưa lũ

Vị trí địa lý

+ Phía Bắc giáp với Phú An, Phú Thượng, Phú Dương

+ Phía Nam giáp với Phú Xuân, Phú Hồ

+ Phía Tây giáp với Hương Thủy, Phú Thượng

+ Phía Đông giáp với xã Phú An, xã Phú Xuân

Đặc điểm địa hình

Xã Phú Mỹ có địa hình bằng phẳng, không có đồi núi, có thể chia ra làm 2vùng chính:

Trang 23

+ Vùng nằm sát phá Tam Giang gồm có thôn Định Cư và xóm Đập Góc.Đây là vùng thấp trũng với diện tích mặt nước lớn nên người dân ở đây chủ yếusống bằng nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

+ Vùng đồng bằng gồm 6 thôn : Dưỡng Mong, Mong An, Vinh Vệ, PhướcLinh, An Lưu, Mỹ Lam, chạy dọc theo tuyến tỉnh lộ 10 Đây là vùng trọngđiểm lúa của xã

Do đặc thù là vùng ven phá nên đặc điểm sản xuất và đời sống phụ thuộcnhiều vào những thay đổi khí hậu và thuỷ văn

Điều kiện khí hậu - thuỷ văn

Khí hậu

Mang đặc điểm chung của khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực venphá Tam Giang, thời tiết trong năm của xã chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa khô bắtđầu từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Nhiệt độtrung bình năm là 24,80 C Những tháng mùa mưa có nhiệt độ trung bình từ 90Cđến 110C Nhưng những tháng mùa khô nhiệt độ lại khá cao từ 390C đến 410C.Như vậy, khí hậu của tỉnh nói chung và của xã nói riêng rất phức tạp, nhiệt độbiến động mạnh nên gây nhiều khó khăn trong sản xuất cũng như đời sống

Mưa

Mưa có ảnh hưởng rất lớn đến dòng chảy lũ Thừa Thiên Huế là mộttrong những vùng mưa lớn nhất của cả nước, với lượng mưa trung bình toànlãnh thổ khoảng 3000 mm/ năm, phân bố không đều theo không gian từ 2800đến 3600 mm, thậm chí có nơi đến 8000-9000 mm như ở Bạch Mã Cường độmưa lớn kết hợp với địa hình dốc dễ gây ra lũ quét và trượt lãnh thổ

Mùa mưa ở xã bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, chiếm 78% lượngmưa cả năm Hai tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và tháng 11, trungbình 20,7 đến 21,6 ngày có mưa trong tháng này với lượng mưa trung bình

500 đến 800 mm/ tháng Đây cũng là thời gian xuất hiện lũ lụt hay bão nhiềunhất trong năm Đặc biệt, hàng năm bao giờ cũng xuất hiện lũ tiểu mãn trongkhoảng tháng 5, tháng 6

Thuỷ văn

Đặc điểm thuỷ văn của xã Phú Mỹ chịu sự chi phối bởi mực nước ở sôngHương Vào mùa mưa lũ, một nhánh từ sông Hương qua Đập đá, đổ về sông

Trang 24

Như Ý gây ngập lụt nhiều diện tích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.Nhánh khác đổ ra Phá Tam Giang bằng những nhánh con không có dòngchính nên làm cho lũ lụt xảy ra trên diện rộng, gây tổn thất rất lớn đến nuôitrồng thủy sản của người dân.

4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Phú Mỹ là một xã nhỏ của huyện Phú Vang, với tổng số dân toàn xã là

10127 nhân khẩu, có 2079 hộ Đây là một xã còn khó khăn, kinh tế chủ yếuphụ thuộc vào nông nghiệp và ngư nghiệp

Bảng 1: Thống kê tình hình kinh tế của xã Phú Mỹ

Về nông nghiệp: Cây trồng chủ yếu của xã là cây lúa Một năm hai vụlúa với năng suất trung bình 58 tạ/ha Cơ cấu giống cấp I đạt 60% và xã đã cóchủ trương tăng chỉ số này lên nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Ngoài lúa, các

mô hình trồng trọt khác ở đây còn kém đa dạng, diện tích các loại này còn ít,rau xanh chủ yếu trồng quanh nhà nhằm tự phục vụ gia đình và số ít để bán.Thời gian gần đây, các loại rau xanh đã đem lại hiệu quả kinh tế đáng kể nênngười dân đang có xu hướng gia tăng diện tích sản xuất

Về thuỷ sản: Tổng diện tích nuôi thả đến năm 2010 đạt 228,2 ha, trong

đó diện tích nước lợ 226,1/140 ha Diện tích nuôi cá nước ngọt 2,11 ha Tổng

Trang 25

sản lượng NTTS đã thu được 194,5 tấn Trong đó cá nước ngọt 7,5 tấn, cánước lợ 101,5 tấn, tôm 75,5 tấn, cua 10 tấn Tổng giá trị ước thu 8,4 tỷ đồng Công nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm 25% trong cơ cấu thu nhập xã và chưathật sự phát triển nhưng hiện nay xã đang có định hướng đẩy mạnh các ngànhtruyền thống như: mộc, nề; thêu; chằm nón…

Về xã hội: Xã có thôn Định Cư và xóm Đập Góc nằm ven phá là nhữngthôn còn khó khăn Cả xã có 450 hộ nghèo, chiếm 26,39% tổng số hộ Trong

đó phần lớn hộ nghèo thuộc khu vực các thôn ven phá Đặc biệt, xóm Đập Góc

và một số hộ ở thôn Định Cư là vùng tái định cư cho người dân Thuỷ Diện,hiện nay còn 5 hộ chưa có nhà trên bờ nên vẫn còn sống lênh đênh trên ghe,thuyền Nhưng đến nay, dưới chủ trương của tỉnh, huyện, xã đang triển khai dự

án tái định cư và ổn định cuộc sống cho toàn bộ số hộ sống trong thôn này.Ngoài hỗ trợ xây dựng nhà cửa, dự án còn hỗ trợ vốn đầu tư, khoa học kĩ thuậtcho người dân ổn định sản xuất Dự án này ngoài ngân sách của Nhà nước còn

cơ sở Công tác xã hội hoá được chú trọng, duy trì tốt phong trào khuyến học.Công tác y tế, dân số, gia đình và trẻ em:

Công tác y tế, dân số, gia đình và trẻ em có tiến bộ, công tác khám vàchữa bệnh ngày càng tốt hơn, các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế triểnkhai có kết quả, đặc biệt khống chế không để dịch bệnh xảy ra, đội ngũ y bác

sỹ đủ về số lượng, chất lượng, có khả năng phòng chống, ngăn chặn các dịchbệnh nguy hiểm, thực hiện tốt công tác truyền thông dân số, các dịch vụ về

Trang 26

chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổisuy dinh dưỡng giảm còn 16,3 %.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,11%

Tóm lại, xã Phú Mỹ là một xã có điều kiện tự nhiên gặp nhiều khó khănbởi thời tiết Mức độ phụ thuộc của kinh tế vào nông nghiệp, nuôi trồng đánhbắt thủy sản cao, cơ cấu ngành nghề kém đa dạng, kinh tế nói chung kém pháttriển…Do vậy xã rất dễ bị tổn thương bởi những nguy cơ về khí hậu, đặc biệt

là lũ lụt

4.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội và sinh kế các nhóm hộ khảo sát

Các hộ khảo sát bao gồm các nhóm hộ có ngành nghề và mức sống khácnhau Mỗi nhóm có những đặc trưng riêng về kinh tế - xã hội và sinh kế.Những đặc trưng này có ảnh hưởng lớn đến mức độ thiệt hại do lũ lụt cũngnhư khả năng phòng chống và ứng phó với lũ lụt Do vậy việc phân tích cácđặc điểm này ở từng nhóm hộ là rất quan trọng đối với nghiên cứu

Bảng 2: Đặc điểm kinh tế - xã hội các hộ khảo sát năm 2011

nghiệp

Đánh bắt và nuôitrồng thủy sản

(Nguồn: Điều tra hộ năm 2011)

Bảng trên cho thấy, các hộ khảo sát có số khẩu không cao, trung bình từ 5-6khẩu, trong đó số khẩu cả nhóm nông nghiệp cao hơn số khẩu làm thủy sản Các

hộ chủ yếu có 2 lao động chính, số lao động phụ của nhóm thủy sản lớn (1,33) là

do con cái trên 15 tuổi trong các hộ thường nghỉ học để đi làm sớm

Trang 27

Về thu nhập, nhóm hộ nông nghiệp có thu nhập cao hơn (26,53trđ/năm) so với nhóm hộ đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, điều này là domột phần nhóm hộ nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại nặng trong các đợtthiên tai lũ lụt hàng năm

Đối với những phương tiện phòng chống lũ lụt thì bảng trên cho thấy, nhóm

hộ nông nghiệp có tỷ lệ nhà kiên cố cao (63%) Số nhà tạm chiếm 7% chủ yếu làcủa các hộ nghèo Trong khi đó, nhóm hộ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản có tỷ lệnhà kiên cố khá thấp (40%) và tỷ lệ nhà tạm cao hơn so với hộ nông nghiệp(17%) Nguyên nhân là do nhóm hộ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản chủ yếu từng

là các hộ Thủy Diện, họ quen nuôi trồng và đánh bắt trên ghe thuyền nên nhà cửakhông kiên cố cho lắm Tuy nhiên, trong những năm gần đây được sự hỗ trợ vềnhà cửa của chính sách tái định cư của tỉnh và dự án NAV Các hộ này được hỗtrợ xây nhà kiên cố để phòng tránh những tác động của bão lũ

Phương tiện di chuyển hữu ích nhất trong mùa lụt là thuyền ghe cũng rấtkhác biệt giữa các nhóm hộ Nhóm hộ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản có làmngư nghiệp nên thuyền ghe đầy đủ Trong khi đó nhóm nông nghiệp lại rấtthiếu Điều này gây những khó khăn lớn trong việc ứng phó với lũ lụt

Về sinh kế, mỗi nhóm hộ có đặc điểm sinh kế khác nhau phụ thuộc vào

vị trí khu vực sinh sống Nhóm hộ nông nghiệp ở khu vực nằm sâu trong đồngbằng nên chủ yếu làm chăn nuôi và trồng trọt, trong đó trồng trọt với sản xuấtlúa là chính Nhóm hộ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trước đây là các hộ dânThủy Diện nay lên định cư trên đất liền nên không có ruộng đất làm nôngnghiệp nên họ làm ngư nghiệp là chính

Bảng 3: Đặc điểm sinh kế của các hộ khảo sát năm 2010

( Nguồn: Điều tra hộ năm 2011)

Trang 28

Như đã nói ở trên, hoạt động sinh kế chính của nhóm nông nghiệp là trồngtrọt, trong đó trồng lúa là chính Trung bình diện tích lúa của năm 2010 ở nhóm

hộ này là 9,9 sào/hộ Vùng trồng lúa là vùng đất trũng, thấp, thường xuyên bịngập nước trong mùa mưa Mỗi khi có lụt, vùng đất trồng lúa bị bồi lấp bởi phù

sa của các nhánh sông Đây cũng là một thuận lợi lớn vì đất đai được tăng độphì nhiêu nhưng cũng gây tổn thất cho người dân vì phải san lấp lại mặt ruộng

bị bồi lấp sau lụt Chăn nuôi ở nhóm hộ thủy sản không phát triển lắm (0,42triệu đồng/năm) Nuôi lợn chỉ mới dừng lại ở mục đích tận dụng thức ăn giađình Trong khi đó nhóm hộ nông nghiệp có chăn nuôi khá phát triển, thu nhập

từ chăn nuôi đạt 2,47 triệu đồng/năm Ngoài ra đây còn là nhóm hộ có số lượngngười đi làm thêm bên ngoài nhiều nhất, trung bình 3 hộ lại có một hộ có người

đi làm thêm Nghề chủ yếu là thợ nề, phụ nề, làm dịch vụ, buôn bán Nghề nàygóp phần đáng kể tăng thu nhập hộ, do đó hiện nay người dân đang có xuhướng đi làm thêm như thế nhiều hơn để đa dạng hóa ngành nghề

Hoạt động canh tác của các nhóm hộ nông nghiệp rất tuân thủ theo lịchthời vụ sau:

Bảng 4: Lịch thời vụ cây trồng (tính theo âm lịch)

Các yếu tố ảnh hưởng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4Thời kỳ khô hạn

Đối với nhóm hộ thủy sản thì nghề chính là nuôi trồng và đánh bắt thủysản Việc nuôi trồng thủy sản đem lại thu nhập rất cao 42,27 triệu đồng/năm.Nhưng bên cạnh đó chi phí cho việc nuôi trồng là rất lớn, đặc biệt là chi phí sửachữa ao vây, ao đất, mua thêm ngư lưới cụ để tiếp tục sản xuất sau lũ Đánh bắt

Trang 29

thủy sản đem lại thu nhập hàng năm là 3.63 triệu đồng/ hộ Nghề đánh bắt thủysản chủ yếu là lưới và rập Tuy nhiên những nghề này ngày càng cho thu nhậpthấp do sản lượng thủy sản tự nhiên đang có xu hướng giảm Người dân cho biết,cách đây 5 năm trở về trước mỗi ngày hộ đánh bắt được 3-4 kg tôm, cá/ ngày,nhưng gần đây thì chỉ có 1-2 kg/ ngày Điều này càng làm cho đời sống kinh tếcủa người dân khó khăn hơn Thêm vào đó là sự bất ổn trong nuôi trồng thủy sảnnhư dịch bệnh tôm, giá cả không ổn định nên càng tăng thêm khả năng dễ bịtổn thương do ảnh hưởng khí hậu của nhóm hộ này.

Cũng như nông nghiệp, nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản của cácnhóm hộ dân trong xã cũng tuân theo lịch thời vụ để giảm thiểu các thiên tai,đặc biệt là lũ lụt hàng năm

Bảng 5: Lịch thời vụ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản (tính theo âm lịch)

Các yếu tố ảnh hưởng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4Thời kỳ khô hạn

Theo số liệu điều tra, phỏng vấn, tình hình lũ lụt trên địa bàn xã Phú Mỹnhư sau:

Trang 30

Lũ lụt hàng năm đã gây nên các thiệt hại to lớn về tài sản, tính mạng, đến sảnxuất và đời sống của người dân, đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;đồng thời cũng gây nên hậu quả nghiêm trọng về môi trường và sinh thái.

4.3 Thiệt hại do lũ lụt từ 2008-2010 tại xã Phú Mỹ

4.3.1 Thiệt hại do lũ lụt 2008-2010 trên địa bàn xã Phú Mỹ

Trong các năm trở lại đây, từ 2008-2010 nhờ sự nổ lực cùa chính quyềnđịa phương, sự cố gắng của ban PCLB xã, nên tình hình thiệt hại trên địa bàn

xã đã giảm thiểu đáng kể

Trang 31

Bảng 7: Các hạng mục kinh tế - xã hội - tự nhiên bị thiệt hại do lũ

năm 2009

T

Thành tiền (tỉ đồng)

1 - Đường giao thông liên xóm bị

(Nguồn: Thống kê của xã Phú Mỹ năm 2011)

Như vậy, trong những năm 2008-2010, thiệt hại trên địa bàn xã Phú Mỹ

đã được giảm thiểu đến mức thấp nhất Chỉ có một số tuyến đường giao thôngliên xóm, đê, mương thủy lợi bị sạt lỡ, số hộ mất mát về ngư lưới cụ, hư hỏngnhà cửa đã giảm chỉ còn 50% Đặc biệt, số người bị thương hay chết do lũ đãkhông còn nhiều như trước

Giữa các khu vực khác nhau trên địa bàn xã có sự khác nhau về mức độthiệt hại do lụt, mặc dù tính chất lụt gần như giống nhau Địa bàn xã được chiathành hai khu vực, bao gồm: khu vực nằm sát phá Tam Giang với thôn Định

Cư và xóm Đập Góc; và khu vực đồng bằng phía Nam với 6 thôn: DưỡngMong, Mong An, Vinh Vệ, Phước Linh, An Lưu, Mỹ Lam Do đó, mức độthiệt hại của các khu vực trên địa bàn xã vừa chịu ảnh hưởng bởi vị trí địa lý -địa hình, đồng thời cũng do đặc điểm kinh tế hộ của từng vùng quy định Dựatrên đặc tính này, mẫu điều tra hộ được lựa chọn theo 2 nhóm chính:

Nhóm hộ chủ yếu làm nông nghiệp (nhóm chuyên nông): 30 hộ, thuộc thônDưỡng Mong

Nhóm chủ yếu đánh bắt nuôi trồng thủy sản (nhóm chuyên ngư): 30 hộ,thuộc thôn Định Cư

Trang 32

4.3.2 Thiệt hại do lũ lụt ở các nhóm hộ khảo sát

Khảo sát cho thấy, trong những năm gần đây, lũ lụt chủ yếu gây thiệt hạicho các loại phương tiện và đối tượng sản xuất như: đất đai, ngư cụ, hồ tôm,gia cầm, hoa màu không có các thiệt hại về người như bị chết hay bị thương

Mất tôm-cua-cá và ngư

(Nguồn: Điều tra hộ năm 2011)

Bảng trên cho thấy, các loại tài sản bị thiệt hại của các nhóm hộ rất khácnhau và mang đặc trưng kinh tế của từng nhóm Đối với nhóm nông nghiệp,thiệt hại tài sản nhiều nhất là hư hại lúa ở trong kho và it hoa màu, gia cầmtrong nhà Còn nhóm thủy sản là thiệt hại về sản lượng ao nuôi, ghe thuyền vàcác ngư lưới cụ

4.3.2.1 Tình trạng sức khỏe người dân của các nhóm hộ

Theo khảo sát, trong những năm gần đây, người dân của các nhóm hộ đã

ý thức tốt hơn trong việc bảo vệ tính mạng bản thân và con cái trong thời gian

lũ lụt Đặc biệt là những hộ nghèo, khi đến mùa mưa lụt họ đã chủ động sơtán đầu tiên để bảo vệ tính mạng cho cả gia đình mình Vì vậy, qua quả trìnhphỏng vấn 60 hộ trong xã, không có hộ nào có người bị thương hay chết dolụt từ năm 2008-2010

Trang 33

4.3.2.2 Hư hại nhà cửa

Nhà cửa chủ yếu bị tốc mái, sạt lở nền, bay mái phên, vách phên Theokết quả điều tra từ 2008-2010, số hộ bị hư hại nhà cửa đã giảm đi đáng kể ởcác nhóm hộ

Nhóm hộ nông nghiệp năm 2008 bị hư hại nhà cửa đến 19,33%, năm

2009 đã giảm xuống 18,7 % và đến năm 2010 số hộ bị hư hại nhà cửa giảmđáng kể (chỉ với 2%) Số hộ bị hư hại nhà cửa giảm mạnh như vậy là do các

hộ dân ở đây đã đa dạng hóa các ngành nghề để tăng thu nhập bằng việc làmthêm, buôn bán… từ đó giúp họ xây dựng lại nhà cửa kiên cố hơn để thíchứng tốt hơn với lũ lụt xảy ra hàng năm

Cũng như nhóm hộ nông nghiêp, số lượng nhà cửa bị hư hại của nhóm hộthủy sản cũng đã giảm nhiều, năm 2008 hư hại đến 18% nhưng đến năm 2010 chỉcòn 3,2% Thiệt hại chủ yếu xảy ra với các hộ có nhà ở sát ngay đầm phá, đây làkhu vực có kết cấu đất mềm, địa hình thấp trũng nên dễ bị ngập và sạt lở nền,móng nhà Để khắc phục tình trạng này, trong những năm gần đây cùng với nổlực của các gia đình và sự hỗ trơ của chính quyền địa phương từ chính sách táiđịnh cư của tỉnh, và dự án NAV Các hộ này được hỗ trợ xây nhà kiên cố đểphòng tránh những tác động của lũ lụt nên năm 2010 số hộ hư hại nhà cửa chỉ còn3,2%

Nói tóm lại, nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến tổng giá trị thiệt hại dolụt năm qua các năm 2008-2010 của các nhóm hộ là vị trí nhà và nghềnghiệp chính của hộ Dựa vào phân tích này thì thấy rằng, vấn đề nhà ở vàsinh kế nông - ngư hộ cần được quan tâm nhiều trong công tác phòngchống và giảm nhẹ thiên tai lũ lụt Giải pháp đưa ra là kiên cố hóa nhà cửacho các hộ nghèo, hộ có nhà yếu kém, nhà tạm hay bán kiên cố nằm sátđầm phá Lồng ghép PC & GNTT vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương, trong đó coi trọng việc đa dạng hóa các ngành nghề kinh

tế cho nông ngư hộ nhằm tăng cường khả năng tự đối phó với lũ lụt cũngnhư các loại hình thiên tai khác

4.4 Các giải pháp và hoạt động giảm thiểu thiệt hại của các nhóm hộ và chính quyền địa phương

Lụt là hiện tượng xảy ra thường niên ở xã Phú Mỹ cũng như các vùng

Trang 34

khác nằm ven phá Tam Giang - Cầu Hai Do vậy, từ lâu người dân nơi đây đã

có nhiều kinh nghiệm và hình thành những thói quen trong phòng chống vàkhắc phục lũ lụt Những kinh nghiệm và thói quen này phản ảnh những đặctrưng tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương

4.4.1 Giải pháp đề phòng và ứng phó

Mùa lũ lụt thường bắt đầu vào tháng 9 và kéo dài đến tháng 12 Trướcthời gian đó, các loại cây trồng, vật nuôi đều đã được người dân tranh thủ thuhoạch hết Do vậy, có thể thấy trong danh sách những hạng mục cây trồng vậtnuôi bị thiệt hại rất ít khi xuất hiện những loại cây trồng, vật nuôi có tính thời

vụ như: lúa, hoa màu, tôm, cá Mà chủ yếu bị thiệt hại về lúa trong kho vàcác ngư lưới cụ

Bắt đầu vào mùa lụt, ngay khi thời tiết có những dấu hiệu của sự chuyểnmùa thì người dân cũng bắt đầu quan tâm hơn đến các thông báo về thời tiết

Ở các địa điểm trong xã Phú Mỹ đều có loa phát thanh để thông báo thông tincho người dân Ở các thôn thì có loa xách tay, và luôn có người trong banphòng chống lũ lụt thôn phụ trách đi thông báo thông tin cho người dân đồngthời khuyến cáo cho người dân chuẩn bị đối phó

Trước lụt, các hoạt động mà người dân cần phải làm bao gồm: Chằngchống lại nhà cửa, chuẩn bị lương thực, chất đốt, nước sạch, đem ghe vào nhà

để chống lũ Tuy đa số các hộ khảo sát đều thực hiện các hoạt động nàynhưng thời điểm thực hiện và mức độ thực hiện của người dân ở các nhóm hộ

là khác nhau

Trang 35

Bảng 9: Giải pháp phòng chống trước và trong lụt của các nhóm hộ

nghiệp Thủy sản

toĐem ghe vào nhà để chống

lên

Chuẩn bị chất đốt, dầu hỏa,

đèn pin

Tu sửa gác lửng để đưa lúa

(Nguồn: Điều tra hộ 2011)

Đối với sản xuất

Mùa lụt bắt đầu từ tháng 9 và kéo dài tới tháng 12 dương lịch Do vậy,các hoạt động sản xuất của các hộ nông nghiệp phải thu hoạch trước khoảngthời gian trên Có hai yếu tố chính quyết định đến thời gian thu hoạch lúa cóthích hợp không là lịch thời vụ và giống Lịch thời vụ do Phòng Nông NghiệpHuyện đưa xuống, vụ Hè Thu của người dân phải cấy sớm, bắt đầu từ tháng 5

để kịp thu hoạch trước tháng 9 dương lịch Và trong vụ mùa này các giốngcây được sử dụng là giống ngắn ngày như khang dân, nếp Còn các giốnggiống dài ngày như X21, C23, 4B…chỉ được sử dụng trong vụ Đông Xuân(bắt đầu từ tháng 11 kéo dài cho đến tháng 4 năm sau) Sau khi thu hoạch vụ

Trang 36

Hè Thu (vụ mùa), họ tranh thủ tu sửa gác lửng, mua thêm đà gỗ, ván gỗ để kêthóc lúa lên cao cho an toàn, theo khảo sát đã có đến 25/30 hộ đã làm như vậy

để thích ứng tốt khi lũ đến

Cũng như các hộ nông nghiệp, các hộ nuôi trồng và đánh bắt thủy sảncũng tuân theo lịch thời vụ để thả các giống tôm-cua-cá khác nhau để tránhmất mát Một năm có 2 vụ thả nuôi và tránh thu hoạch vào thời gian lũ Thuhoạch gần hết họ sắp xếp nò sáo, đóng lại xay và sau đó đem bớt cái còn thừavào nhà Theo kết quả khảo sát có đến 28/30 hộ đã có sự chuẩn bị trước

Đối với nhà cửa

Trước những thiệt hại mà lũ đã gây ra, người dân của các nhóm hộ đã cókhả năng thích ứng tốt hơn Những hộ có thu nhập cao đã cố gắng tiết kiệm

để xây dựng nhà cửa kiên cố hơn Còn những hộ trung bình, hộ nghèo tuy nhàcửa chưa được kiên cố cho lắm thì họ đã rất chú trọng đến việc chằng chốngnhà cửa Qua khảo sát đối với nhóm hộ nông nghiệp có 14 hộ, nhóm hộ thủysản có đến 15 hộ

Việc trồng cây chắn gió trước nhà để thích ứng lâu dài vẫn chưa đượccác nhóm hộ dân quan tâm, đặc biệt là đối với các nhóm hộ thủy sản thì việcnày có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ngăn cản sức gió, và cản bớt dòngchảy để tránh nước cuốn mạnh khi có lũ lớn

Đối với đời sống và sinh hoạt

Cứ đến mùa lụt, người dân càng quan tâm đến thông tin dự báo thời tiết.Các thông tin được chuyển tải tới người dân thì có 100% thông qua tivi.Ngoài ra ở xã có loa phát thanh, ở thôn có loa xách tay để cho người dân biếtthông tin về tình hình lũ lụt Theo khảo sát có đến 21/30 hộ nông nghiệp,25/30 hộ thủy sản thường xuyên theo dõi mực nước lũ để bảo vệ nhà cửa, tínhmạng và tài sản của gia đình mình Qua kinh nghiệm lũ lụt nhiều năm, người

dân cho biết: “ diễn biến lũ lụt hàng năm diễn ra rất phức tạp, lên xuống

thường xuyên, do đó phải thường xuyên theo dõi mực nước ở các con sông, ngoài đầm phá để đối phó kịp thời”.

Hàng năm lũ lụt kéo đến thường kèm theo bão và gió giật mạnh nên ngườidân rất chú trọng bảo vệ nhà cửa, tính mạng và các thiết bị trong nhà, họ cắt cầudao điện để tránh hiện tượng chập điện, không ra khỏi nhà để tránh dây điện bị

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Lịch thời vụ cây trồng (tính theo âm lịch) - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 4 Lịch thời vụ cây trồng (tính theo âm lịch) (Trang 27)
Bảng 7: Các hạng mục kinh tế - xã hội - tự nhiên bị thiệt hại do lũ năm 2009 - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 7 Các hạng mục kinh tế - xã hội - tự nhiên bị thiệt hại do lũ năm 2009 (Trang 30)
Bảng 8: Thiệt hại do lụt của các nhóm hộ năm 2008-2010 - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 8 Thiệt hại do lụt của các nhóm hộ năm 2008-2010 (Trang 31)
Bảng 9: Giải pháp phòng chống trước và trong lụt của các nhóm hộ khảo sát - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 9 Giải pháp phòng chống trước và trong lụt của các nhóm hộ khảo sát (Trang 34)
Bảng 11: Phân tích tình trạng dễ bị tổn thương về vật chất của các nhóm hộ - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 11 Phân tích tình trạng dễ bị tổn thương về vật chất của các nhóm hộ (Trang 39)
Bảng 12: Phân tích SWOT về khả năng đối phó với lũ lụt của người dân - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 12 Phân tích SWOT về khả năng đối phó với lũ lụt của người dân (Trang 40)
Bảng 13: Phân tích SWOT về hiện trạng giảm thiểu thiên tại địa phương - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 13 Phân tích SWOT về hiện trạng giảm thiểu thiên tại địa phương (Trang 42)
Bảng 16: Thời gian và công việc mà nam giới nông nghiệp thường làm trong thời gian lũ lụt - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 16 Thời gian và công việc mà nam giới nông nghiệp thường làm trong thời gian lũ lụt (Trang 44)
Bảng 17: Thời gian và công việc mà nam giới ngư nghiệp thường làm trong thời gian lũ lụt - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 17 Thời gian và công việc mà nam giới ngư nghiệp thường làm trong thời gian lũ lụt (Trang 45)
Bảng 18: Vai trò của các tổ chức chính quyền địa phương trong phòng chống lũ lụt - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 18 Vai trò của các tổ chức chính quyền địa phương trong phòng chống lũ lụt (Trang 46)
Bảng 1: Thống kê tình hình kinh tế của xã Phú Mỹ - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 1 Thống kê tình hình kinh tế của xã Phú Mỹ (Trang 54)
Bảng 2: Đặc điểm kinh tế - xã hội các hộ khảo sát năm 2011 - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 2 Đặc điểm kinh tế - xã hội các hộ khảo sát năm 2011 (Trang 54)
Bảng 3: Đặc điểm sinh kế của các hộ khảo sát năm 2010 - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 3 Đặc điểm sinh kế của các hộ khảo sát năm 2010 (Trang 55)
Bảng 4: Lịch thời vụ cây trồng (tính theo âm lịch) - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 4 Lịch thời vụ cây trồng (tính theo âm lịch) (Trang 55)
Bảng 7: Các hạng mục kinh tế - xã hội - tự nhiên bị thiệt hại do lũ năm 2009 - nghiên cứu sự thích ứng đối với lũ lụt của chính quyền địa phương và các nhóm hộ dân ven biển thừa thiên huế
Bảng 7 Các hạng mục kinh tế - xã hội - tự nhiên bị thiệt hại do lũ năm 2009 (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w