Ngoài hiệu quả kinh tế cao thì cây cao su cũng có vai trò rất lớn trongquốc phòng an ninh, giữ gìn môi sinh môi trường, tạo nguồn nguyên liệu dồidào để làm bệ phóng phát triển ngành công
Trang 1PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của cây cà phê,tiêu, điều thì cây cao su cũng phát triển một cách nhanh chóng và lên đến đỉnhcao Nhà nhà, địa phương nơi nơi đều rộ lên phong trào trồng cây cao su Nhờgiá mủ tăng cao nhiều người dân đã xóa được đói giảm được nghèo và giàulên nhờ "vàng trắng" này Đặc biệt cây cao su được xem là nhân tố chính cảithiện bộ mặt nông thôn ở vùng sâu vùng xa nơi có nhiều đồng bào dân tộcthiểu số sinh sống Cùng với cao su quốc doanh, CSTĐ đã góp phần quantrọng đưa nước ta xếp thứ 6 về sản lượng và thứ 4 về xuất khẩu cao su trênthế giới, mỗi năm mang về cho đất nước hàng tỉ USD kim ngạch xuất khẩu[10] Ngoài hiệu quả kinh tế cao thì cây cao su cũng có vai trò rất lớn trongquốc phòng an ninh, giữ gìn môi sinh môi trường, tạo nguồn nguyên liệu dồidào để làm bệ phóng phát triển ngành công nghiệp cao su…
Nhận thấy tầm quan trọng của cây cao su như vậy Chính phủ đã có chủtrương tăng diện tích cây cao su ở nước ta để đến năm 2010 đạt 700.000 ha vànăm 2015 đạt 1 triệu ha, mà diện tích tăng nhanh tập trung vào khối CSTĐ,trong đó tỉnh Quảng Trị cũng đã và đang triển khai trồng mới với lượng diệntích tương đối lớn [9] Tuy nhiên, do người dân chỉ say sưa phát triển trồngcao su mà quên đi đằng sau đó nếu phát triển thiếu quy hoạch và định hướngthì "vàng trắng" nay sẽ là một mối nguy cơ luẩn quẩn với điệp khúc nhưnhững bài học cũ như tình trạng của cây cà phê “trồng-chặt-theo-bỏ” và “nhànhà chặt bỏ cây cao su” những năm 1998-2000 vẫn còn nóng hổi
Thực tế đã cho thấy rằng nhiều địa phương trong cả nước nói chung và
xã Cam Nghĩa huyện Cam Lộ nói riêng sự đầu tư phát triển CSTĐ đượcngười dân hưởng ứng rất nhiệt tình và đem lại thu nhập rất lớn cho địaphương Nhưng bên cạnh đó nó còn tồn tại những hạn chế rất lớn đó là hiệuquả kinh tế của CSTĐ còn thấp, chưa tương xứng với diện tích hiện có; ngườinông dân chưa được hưởng lợi thỏa đáng từ thành quả lao động Đặc biệt làviệc phát triển cao su chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của vùng, do đó
Trang 2mà chưa phát huy được lợi thế của địa phương Điều gì đã cản trở và vànhững nhân tố nào đã hạn chế đến việc phát triển cao su tiểu điền của xã CamNghĩa Nhằm giải quyết thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
"Nghiên cứu các nhân tố hạn chế đến phát triển cao su tiểu điền ở Quảng Trị (Nghiên cứu trường hợp tại xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ)"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1) Xác định thực trạng phát triển cao su tiểu điền hiện nay ở xã CamNghĩa, huyện Cam Lộ
2) Xác định các yếu tố cản trở đến việc phát triển cao su tiểu điền ở CamNghĩa, huyện Cam Lộ
3) Xác định các giải pháp cải tiến các nhân tố hạn chế phát triển cao sutiểu điền tại xã Cam nghĩa, huyện Cam Lộ
Trang 3PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
Cây cao su là cây công nhiệp lâu năm, không những có giá trị về kinh tế
mà còn có tác dụng lớn đối với môt trường sinh thái và tạo công ăn việc làmcho người lao động ở nông thôn Hiện nay cao su trở thành 1 trong 4 nguyênliệu chính của ngành công nghiệp thế giới Nó đứng sau gang thép, than đá vàdầu mỏ Ngoài giá trị của mủ cao su nó còn có thể cung cấp một lượng gố lớn
và được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ Nó được đánh giá như là loại gỗ thânthiện với môi trường Ngoài ra, việc trồng cao su còn có thể đem lại những lợiích về môi trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống xói mòn đất
Cao su tiểu điền là hình thức trong đó người nông dân tự bỏ vốn hoặc docác tổ chức người dân vay vốn để đầu tư vào hoạt động sản xuất cao su nhândân Cao su tiểu điền là vườn cây cao su có diện tích không tập trung nằm rãirác xung quanh địa bàn sinh sống của khu dân cư Cây cao su được xem là câyphù hợp với khả năng hộ gia đình, nó cũng đáp ứng yêu cầu trong việc tìmkiếm một cây công nghiệp lâu năm có khả năng giúp địa phương đa dạng hóanền nông nghiệp và mang lại hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân Trên thếgiới có nhiều quốc gia trồng cao su với nhiều hình thức: Đại điền, trung điền vàtiểu điền nhưng nhìn chung cao su tiểu điền thường chiếm tỷ lệ lớn từ 80 –90% So với các mô hình cao su khác thì cao su tiểu điền có ưu thế hơn, đó làcao su tiểu điền cần vốn đầu tư nhỏ, cơ sở hạ tầng không tốn kém nhiều [5]
2.1.1 Một số chính sánh của Đảng và Nhà nước ta về phát triển cao su tiểu điền
Cao su tiểu điền là vườn cao su thuộc sở hữu của nông dân, do nông dân
bỏ vốn ra đầu tư hoặc do các tổ chức cho nông dân vay vốn phát triển cao sunhân dân [4]
Quyết định 327CT ngày 15 – 02 - 1992 của chủ tịch hội đồng bộ trưởng(nay là thủ tướng chính phủ) quyết định đề ra phương hướng, chiến lược pháttriển kinh tế xã hội đến năm 2000 và đặt ra nhiệm vụ cho các ngành các cấpphải động viên cao độ sức lực trí tuệ tiền của của mọi thành phần kinh tế dưới
Trang 4nhiều hình thức và mức độ khác nhau tham gia dự án phủ xanh đất trống đồinúi trọc, rừng bồi ven biển và mặt nước.
Dự án đa dạng hóa nông nghiệp của bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn được thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 25 – 4 - 1998 Nội dung là pháttriển cao su tiểu điền, trong đó trồng mới 60000 ha và phục hồi chăm sóc
17600 ha cao su hiện có của các tỉnh Đắc Lắc, Gia Lai, KonTum, Quảng Bình,Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Bình Thuận.Ngoài ra, dự án còn đề cập đến việc tăng cường quản lý, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thâm canh đa dạng hóa nông nghiệp với tổng số vốn đầu tư
là 84,6 triệu USD
Cao su tiểu điền có đầu tư nhỏ, cơ sở hạ tầng không tốn kém nhiềunhưng việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật kém, năng suất thấp, chấtlượng kém, không đồng đều, nhưng nó nuôi sống con người quanh năm bằngkinh tế gia đình Tổng diện tích cao su thế giới năm 2004 là khoảng 9.400.000
ha trong đó cao su tiểu điền chiếm khoảng 80% [11]
Hình thức sản xuất cao su tùy theo từng quốc gia, có nơi cao su đượctrồng trên vùng đất rộng lớn từ 55 ha đến 10.000 ha hoặc hơn nữa gọi là cao
su đại điền, có nơi cao su được trồng trên diện tích từ 1 - 2 ha với quy mô nhỏgọi là cao su tiểu điền Tuy nhiên trên phạm vi thế giới thì cao su tiểu điền làthành phần quan trọng, chiếm khoảng 80 - 90 % tổng diện tích cao su Riêng
ở Mêhyco, Cameroon, Campuchia và Trung Quốc, thành phần cao su tiểuđiền chiếm không đáng kể khoảng từ 3 - 5 % hoặc kém hơn nữa
2.1.2 Cơ sở sinh thái học của cây cao su
Cao su là cây trồng có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Nam Mỹ thuộc lưuvực sông Amazon và vùng kế cận Do đó mà điều kiện sinh thái mà nó đòi hỏicũng mang đặc trưng của vùng sinh thái nhiệt đới Các yếu tố sinh thái để cao
su phát triển thích hộ nhất thể hiện:
- Về địa hình
Loại đất: Cây cao su có thể trồng được trên nhiều loại đất với mức độthích hợp khác nhau Mỗi loại đất thì ảnh hưởng đến tố độ sinh trưởng, năngsuất, tuổi thọ cũng như chất lượng mủ cao su Tuy nhiên đất đỏ bazan và đấtphù sa cổ là thích hợp nhất với cây cao su
Trang 5Độ sâu tầng đất: Cây trồng trên đất có độ sâu nông đều không có lợicho việc trồng cao su do bị hạn chế bởi sự phát triển của rễ cọc, cao su trồngtrên đất này thường sinh trưởng kém về chiều cao, có khi cành lá còn bị héovàng sau 2 hoặc 3 năm trồng Vì vậy độ sâu thích hợp nhất cho việc trồng cao
su lâu dài thường được quy định ít nhất là 2 m Tuy nhiên trong thực tế cácloại đất có tầng canh tác dày từ 1 m trở lên cũng có thể xem là đạt yêu cầu [6]
Độ dốc: Độ dốc đất có liên quan đến độ phì của đất Đất càng dốc thì sựxói mòn xảy ra càng mạnh khiến lớp đất mặt mất đi nhanh chóng Cao su đượctrồng trên vùng có độ dốc nhỏ hơn 8% nhưng từ 8 - 16% cũng có thể trồng đượcnhưng phải chú ý đến biện pháp chống xói mòn, như trồng theo ruộng bậc thanghoặc theo đường đồng mức và kết hợp trồng cây chống xói mòn [6]
Đất trồng cây cao su phải có độ dốc dưới 300, cao độ dưới 700 m , không
bị ngập úng, không có lớp laterit hoặc tầng sỏi, đá trong độ sâu 80 cm cách mặtđất [12]
Độ sâu tầng đất trồng co su được phân loại theo độ thích hợp như sau:
Độ sâu trên 1 m: Rất thích hợp
Độ sâu từ 0,7 – 1 m: Thích hợp trung bình
Độ sâu từ 0,5- 0,7 m: Ít thích hợp
Độ sâu từ dưới 0,5 m: Không thích hợp [3]
- Khí hậu thời tiết:
Nhiệt độ: Cao su là cây trồng nhiệt đới nên thường sinh trưởng bìnhthường trong khoảng nhiệt độ là từ 22 - 300C, khoảng nhiệt độ tối thích là 26 -
280C Nhiệt độ thấp hơn sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng cảu cây và gây trởngại cho quá trình khai thác.Nếu nhiệt độ lớn hơn 300C thì gây các hiện tượngnhư chóng đông khi khai thác, năng suất mủ giảm
Gió: Gió lớn thường gây đỗ ngã đứt rễ, tác nhân đầu tiên cho các bệnh
về thân cành do đó làm giảm mật độ vườn cây và giảm năng suất mủ Gió khônhư gió lào sẽ giảm mật độ vườn cây đáng kể Mức độ gió thích hợp cho câycao su là 1- 2m/s
Lượng mưa: Cao su thường được trồng trong vùng có lượng mưa từ
1800 - 2500mm/năm Số ngày mưa thích hợp nhất trong năm là từ 100 - 150
Trang 6ngày Ẩm độ không khí bình quân thích hợp cho sinh trưởng cao su là trên75% [6]
2.2 Tình hình phát triển cao su tiểu điền trên thế giới
Cây cao su là cây công nghiệ cho chu kỳ kinh doanh từ 20- 30 năm.hiệu quả kinh tế mà cây cao su mang lại cho các nước là rất lớn, trong đó câycao su tiểu điền đã góp phần giải quyết những vấn đề nan giải cho nhiều nướcnhư vấn đề việc làm của cư dân nông thôn, cơ cấu cây trồng cho vùng gò đồi
có điều kiện canh tác khó khăn, cải thiện thu nhập nâng cao đời sống chongười nông dân Hình thức sản xuất cao su tuỳ theo từng quốc gia, có nơi cao
su được trồng trên vùng đất rộng lớn từ 500 ha đến 10000 ha hoặc hơn nữagọi là cao su đại điền, có nơi cao su được trồng trên diện tích hẹp từ 1 – 2 havới quy mô nhỏ gọi là cao su tiểu điền [2], [7]
Diện tích CSTĐ trên thế giới chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn diện tích cao suđại điền, bình quân là 82% Tại tất cả các nước đều có ít nhất một cơ quan nhànước thực thi nhiệm vụ hỗ trợ phát triển CSTĐ Cụ thể là: giúp tiểu điền tiếpcận với giống mới, kỹ thuật nông nghiệp thích hợp, cải tiến chất lượng sảnphẩm và nâng cao năng lực tiếp cận thị trường v.v
Thái Lan
Tại Thái Lan, trong 2,1 triệu ha cao su thì có đến trên 90% thuộc CSTĐvới gần 1 triệu tiểu chủ Từ năm 1960, chính phủ đã thành lập Văn phòngQuỹ hỗ trợ tái canh cây cao su, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã.Văn phòng có nhiệm vụ tài trợ cho nông dân tái canh cây cao su với giốngmới năng suất cao và cung cấp vật tư phân bón, khuyến cáo các biện pháp tiến
bộ, thành lập các hợp tác xã sơ chế cao su chất lượng cao và hình thành mạnglưới các chợ cao su để nông dân và thương gia mua bán sòng phẳng, côngkhai Tại Thái Lan còn có các Trung tâm chế biến tập trung theo nhóm đượcthành lập trên khắp đất nước với sự hỗ trợ của Viện Nghiên cứu cao su TháiLan nhằm cải thiện chất lượng CSTĐ Ngoài ra còn có Hợp tác xã cao su đểkhuyến khích CSTĐ sản xuất cao su tờ xông khói RSS và cao su xông hơiADS có chất lượng tốt hơn, giá bán cao hơn cho nông dân Thông qua sự hỗtrợ của chính phủ, đến nay đã có gần 700 hợp tác xã CSTĐ ở Thái Lan và đãhình thành Liên đoàn hợp tác xã cao su Thái Lan Các hợp tác xã này đủ
Trang 7mạnh để bán hàng trực tiếp cho nhà xuất khẩu cao su Để giúp CSTĐ tăngcường khả năng tiếp cận thị trường nhằm tránh bị chèn ép giá, nhà nước đãkhuyến khích thành lập các tổ chức tiếp thị theo nhóm nhằm tạo ra sản phẩmcao su đủ lớn cho từng nhóm nông dân, giúp họ tăng khả năng cạnh tranh, bánđược giá cao Khi số lượng nhóm đủ nhiều sẽ thành lập các Hiệp hội ngườitrồng cao su ở các tỉnh và liên kết thành Liên đoàn hiệp hội người trồng cao
su Thái Lan hoạt động khắp đất nước dưới sự quản lý của Cục Khuyến nông
Ở Thái Lan còn có 2 chợ trung tâm tại hai vùng trồng cao su chính Hatyai vàSuratthani hoạt động theo cơ chế đấu giá để mua cao su trực tiếp từ các hợptác xã hoặc các hiệp hội người trồng cao su Với cơ chế này, CSTĐ được tiếpcận trực tiếp với giá bán hợp lý, không bị chèn ép bởi các nhà buôn trunggian [11]
Malaysia
Malaysia hiện có khoảng 1,31 triệu ha cao su, trong đó CSTĐ chiếm89% Tại Malaysia có Cơ quan phát triển đất liên bang (FELDA) được chínhphủ thành lập từ năm 1956 nhằm phục hồi đất nông nghiệp để tăng thu nhậpcho các nhóm nông dân và tăng diện tích cho các hộ Các cây trồng đượcFELDA hỗ trợ là cao su, cọ dầu, lúa và một số cây khác Các hộ này được xâydựng cơ sở hạ tầng, nhà ở, khai hoang trồng mới bởi các công ty chuyên tráchsau đó cấp cho dân tái định cư để chăm sóc khai thác Chi phí đầu tư đượcngười dân hoàn trả dần hàng tháng khi thu hoạch trong vòng 15 năm Tổ chứcthứ hai cũng có chức năng hỗ trợ CSTĐ là Cơ quan phát triển cao su tiểu điền(RISDA) RISDA có nhiệm vụ hỗ trợ nông dân tái canh cao su và thành lậpmột số cơ sở hạ tầng giúp phát triển CSTĐ, như xây dựng xưởng sơ chế cao
su, nhà kho… trên khắp lãnh thổ Malaysia Theo phương thức này, các tiểuđiền kết hợp với nhau trên từng vùng thành một mini đại điền RISDA thànhlập một công ty để quản lý và tổ chức thực hiện toàn bộ công việc trồng, khaithác, chế biến đến tiếp thị sản phẩm theo phương thức đại điền Tổ chức thứ
ba ở Malaysia là Cơ quan phục hồi và củng cố đất liên bang (FELCRA).FELCRA có nhiệm vụ khai hoang đất mới để định cư dân nghèo không có đất
và chính phủ cho vay vốn khai hoang, trồng mới, chăm sóc và thu hồi vốn dầnkhi cây cao su được cạo mủ [10]
Trang 8Ấn Độ
Ấn Độ hiện có trên 600.000 ha cao su, trong đó CSTĐ chiếm 88%.Chính phủ nước này khuyến khích CSTĐ thành lập các hợp tác xã và hỗ trợnông dân qua hợp tác xã về vốn vay, vật tư, chuyển giao các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, tổ chức sơ chế và tiếp thị tập trung Từ năm 1985, Ấn Độ thành lậptiếp Hội người sản xuất cao su (RPS) RPS là một tổ chức tự nguyện giúp đỡlẫn nhau của các tiểu điền, hoạt động phi lợi nhuận, được sự hỗ trợ của Tổngcục cao su Ấn Độ nhằm phổ biến các kỹ thuật mới để cải thiện chất lượngvườn cây và năng suất, phát triển cao su tập trung theo nhóm (50 - 200 tiểuđiền) để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực tiếp thị thị trường cho cáctiểu điền Hiện có khoảng 2.500 RPS ở Ấn Độ và ngày càng phát triển [10]
Indonesia
Indonesia là nước có diện tích cao su lớn nhất thế giới, với gần 3,3 triệu
ha, trong đó tiểu điền chiếm 85% Tại đất nước vạn đảo này, cây cao su lànguồn thu nhập chính cho ít nhất 15 triệu người Nhận thức tầm quan trọngcủa CSTĐ, chính phủ Indonesia đã triển khai một số dự án phát triển CSTĐvới nguồn tài trợ từ chính phủ và các định chế tài chính quốc tế khác, trong đóquan trọng nhất là hai chương trình sau:
- Phương thức đại điền hạt nhân và các tiểu chủ cao su (NES): Chươngtrình nhằm khai phá các vùng đất mới và tái định cư nông dân theo phát triểnmột đại điền quốc doanh làm hạt nhân và bao quanh nó là vùng CSTĐ vớimục tiêu đại điền quốc doanh hỗ trợ cho CSTĐ Cụ thể là xây dựng hạ tầng,nhà cửa cho nông dân, trồng và chăm sóc vườn cao su đến khi đưa vào khaithác Trong thời gian kiến thiết cơ bản, nông dân được đại điền quốc doanhtuyển dụng để chăm sóc vườn cây Đến khi khai thác mỗi tiểu chủ sẽ đượcgiao khoảng 2 ha cao su khai thác, bán mủ cho nhà máy trung tâm quốcdoanh Đại điền quốc doanh sẽ khấu hao trừ 25% thu nhập của tiểu điền đểhoàn trả chi phí đầu tư
- Phương thức Ban quản lý dự án (PMU): Theo chương trình này, nôngdân là chủ của vườn cây cao su ngay khi bắt đầu trồng Họ chịu trách nhiệmtrồng và chăm sóc vườn cây của mình với vốn tín dụng từ nhà nước Mô hình
Trang 9này có hạn chế là tốn tiền, chỉ thích hợp với cao su đại điền nên không đượcphổ biến.
Vào cuối thập niên 1990, Indonesia triển khai Mô hình tái canh cao su có
sự tham gia của nông dân và các thành phần liên quan khác nhằm khắc phụcnhững hạn chế của mô hình NES và PMU và đến nay vẫn chưa có đánh giáđầy đủ về hiệu quả của mô hình [10]
2.3 Tình hình phát triển cao su tiểu điền ở trong nước
Ngày 17/12, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý điều chỉnh danh mục dự
án "Đa dạng hóa nông nghiệp giai đoạn 2" do Cơ quan Phát triển Pháp (AFD)đồng tài trợ với Ngân hàng Thế giới (WB) thành dự án "Phát triển cao su tiểuđiền" sử dụng vốn vay PS2 của AFD là 14,8 triệu Euro và viện trợ khônghoàn lại là 0,63 triệu Euro
Được biết, trong kế hoạch từ nay đến năm 2020, Hiệp hội Cao su ViệtNam sẽ phát triển thêm 180.000 ha cao su tiểu điền, đưa tổng diện tích cao sutiểu điền của cả nước lên 350.000 ha (chiếm 50% tổng diện tích cao su của cảnước) [9]
Theo Hiệp hội cao su Việt Nam, đến nay tổng diện tích cây cao su cảnước đạt gần 500.000ha, tăng gấp 5 lần so với năm 1980; trong đó, diện tíchcao su tiểu điền chiếm trên 37% Đặc biệt từ đầu năm 2005 đến nay, phần lớndiện tích trồng mới lại là cao su tiểu điền, tập trung nhiều nhất ở các tỉnh BìnhDương, Bình Phước, Tây Ninh
Tuy nhiên, do mức đầu tư thấp, trình độ kỹ thuật chưa cao, nên năngsuất mủ của cao su tiểu điền chỉ đạt bằng 1/2 năng suất cao su ở các nôngtrường quốc doanh Hơn nữa, việc chế biến cao su tiểu điền là ở các xínghiệp tư nhân nhỏ nên chất lượng mủ thấp, giá bán không cao Để có thểtận dụng được nhiều nguồn mủ cao su từ cao su tiểu điền và nâng cao giá trịcủa mủ chế biến, nhiều công ty cao su nhà nước đã tổ chức thu mua và thựchiện nhiều chính sách khuyến khích nâng cao thu nhập và lợi nhuận cho cảhai bên [12]
Trước 1975, ở miền Nam, CSTĐ phát triển một cách tự phát và chỉchiếm khoảng 4% tổng diện tích cao su Từ 1992 - 1997 CSTĐ được khuyếnkhích theo dự án trồng rừng của Chính phủ hoặc do nông dân tự đầu tư Từnăm 1998 đến 2006, CSTĐ ở VN có sự tăng nhanh về diện tích thông quathực hiện 30.800 ha cao su và phục hồi 10.600 ha CSTĐ từ Dự án Đa dạng
Trang 10hóa nông nghiệp Tại VN, quy mô CSTĐ khác nhau tùy vùng, mức bình quân
từ 1,5 ha/hộ ở các tỉnh phía Bắc Trung bộ, 2,9 ha/hộ ở Đông Nam bộ và 3,2ha/hộ tại Tây Nguyên
Từ năm 2004 đến nay, giá cao su nguyên liệu tăng liên tục, trong khi cácđơn vị cao su quốc doanh (CSQD) hầu như không còn đất để mở rộng diệntích trồng mới thì người dân ở nhiều địa phương trong nước ta đổ xô trồngcao su với mức tăng bình quân 3%/năm và được dự báo sẽ tăng cao hơn trongnăm 2008 Riêng tại khu vực Đông Nam Bộ bình quân mỗi năm diện tíchCSTĐ tăng từ 13.000 đến 20.000 ha Theo Hiệp hội cao su VN (VRA), đếnnăm 2007, diện tích CSTĐ chiếm khoảng 253.320 ha, bằng 46,1% tổng diệntích với trên 75.000 hộ trồng cao su ở 24 tỉnh thành Mục tiêu mà Chính phủđưa ra là đến năm 2010, diện tích cao su VN sẽ tăng lên 700.000 ha so với520.000 ha hiện nay, trong đó diện tích trồng mới chủ yếu là CSTĐ (dự kiếnchiếm 350.000 ha trong 700.000 ha) [8]
Diện tích CSTĐ hiện chiếm 46,1% diện tích cao su cả nước nhưng chỉchiếm khoảng 33,8% sản lượng Nếu như năm 2007, năng suất bình quân củatoàn Tập đoàn CNCS VN là 1,79 tấn/ha, có 55 nông trường và 10 công ty vớitổng diện tích 99.000 đạt năng suất từ 1,8 - 2 tấn/ha thì CSTĐ dù đã có tiến bộvẫn chỉ ở mức 1,4 tấn/ha [10]
Bảng 1: So sánh cao su tiểu điền và cao su quốc doanh
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % CSTĐ
Trang 11Hiện nay giá cao su tăng mạnh và lượng cầu trên thị trường lớn, lợinhuận từ cây cao su khích lệ các nông hộ trồng cao su Mặc dù trong nhữngnăm qua diện tích cao su có tăng cao nhưng năng suất và sản lượng chưatương xứng với tiềm năng của nó Nguyên nhân là do trước đây, các nông hộchưa nắm vững kỹ thuật, thiếu thông tin về việc chọn giống, tỷ lệ trồng khôngcao dẫn đến mật độ cây cạo thấp Phân bón chưa đầy đủ trong thời kỳ kiếnthiết cơ bản chăm sóc ít, cạo cây còn non chưa đạt đến tiêu chuẩn mở miệngcạo làm cho cây mất sức, tay nghề cạo kém nên tỷ lệ cây bị phạm nhiều vàhao dăm lớn, chế độ cạo lớn kể cả trời mưa làm cây bị bệnh dẫn đến sảnlượng giảm.
Công tác bảo vệ thực vật chưa được chú trọng Do thiếu vốn nên đầu tưthấp, với 1 ha cao su quốc doanh suốt thời kỳ kiến thiết cơ bản được đầu tưvới giá từ 36 - 40 triệu đồng trong khi đó cao su tiểu điền chỉ từ 15 - 20 triệuđồng, hộ dân nghèo lại càng tiết kiệm hơn
Do giá tăng, người dân mong muốn mở thêm diện tích trồng cao su vàđầu tư thâm canh để có thể phát triển bền vững, và dự án Đa dạng hóa đã giảiquyết được phần nào nhu cầu đó Dự án này bắt đầu triển khai việc trồng mớicác diện tích cao su tiểu điền từ năm 2000 với mục đích hỗ trợ vốn vay dàihạn từ tín dụng của ngân hàng thế giới và quỹ phát triển của Pháp để cho 3tỉnh Tây Nguyên và 7 tỉnh miền Trung trồng cao su Trong đợt I từ năm 2000
- 2006 dự án đã trồng mới 30.888 ha cao su (đạt 103% mục tiêu) trong đó chỉ
có 1,5% diện tích có chất lượng kém Các tỉnh tham gia trồng mới cao su tiểuđiền thuộc Dự án Đa dạng hóa nông nghiệp từ 2000 - 2006 có diện tích bảngdưới đây [5]
Trang 12Bảng 2: Diện tích cao su tiểu điền của Dự án Đa dạng hóa nông nghiệp ở
[Nguồn: Báo cáo hoàn thành dự án Đa dạng hóa Nông nghiệp 2007]
Thực tế cho thấy, 1 ha cao su kiến thiết cơ bản (KTCB) của quốc doanhtính cho 7 năm có vốn đầu tư từ 40 - 60 triệu đồng tuỳ theo vùng đất, loạigiống và chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng Cao su tiểu điền có thể ít hơn từ 15 -20% Chính vì vốn đầu tư ban đầu rất lớn, thời kỳ KTCB dài gây không ít khókhăn cho nhà sản xuất, nhất là các hộ gia đình Trong khi đó việc đầu tư chocao su trong thời kỳ sản xuất - kinh doanh thường phụ thuộc vào trình độthâm canh, khả năng kinh tế của các nhà sản xuất và giá cao su hiện hành Giá
mủ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất và thu nhập của người lao động,nhất là đối với cao su tiểu điền làm ảnh hưởng trực tiếp tới sự đầu tư trở lạicủa nông hộ Điển hình như năm 2001, giá cao su mủ xuống thấp, các vườncao su không những không được đầu tư chăm sóc mà một số còn bị khai thác
để bán gỗ
Tuy nhiên, năng suất mủ thấp, nhưng do lợi thế về điều kiện tự nhiên,nguồn lao động dồi dào, chi phí lao động thấp cộng với việc áp dụng phương
Trang 13pháp canh tác hiệu quả nên giá thành sản xuất cao su của Việt Nam tương đốithấp so với các nước trong khu vực.
Trong giai đoạn 1994 - 1997, chi phí sản xuất cao su trung bình của ViệtNam khoảng 650 USD/tấn, chỉ bằng khoảng 60% chi phí sản xuất cao su củaMalaysia và 70% chi phí sản xuất của Indonesia và Thái Lan Đến nay, giáthành sản xuất cao su đã giảm xuống đáng kể từ mức trên 600 USD/tấn xuốngmức chỉ còn dưới 500 USD/tấn Giá thành sản xuất giảm đã cải thiện đáng kểkhả năng cạnh tranh của ngành cao su trong những năm gần đây [11]
2.4 Tình hình phát triển cao su tiểu điền ở một số tỉnh miền Trung
Cây cao su cũng được người dân miền Trung hưởng ứng rất nhiệt tình.Phải sống trong vùng mà thiên nhiên không mấy ưu đãi ngưng họ vẫn khôngngừng mở mang diện tích đầu tư phát triển cao su tiểu điền
Thừa Thiên-Huế: Phát triển diện tích trồng cây cao su lên hơn 11.000 ha
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2012, tỉnh Thừa Thiên-Huế có kế hoạchtrồng mới hơn 4.000 ha cây cao su trên vùng gò đồi tại các huyện Nam Đông,Phú Lộc, Hương Trà, Phong Điền và A Lưới, nâng diện tích cây cao su toàntỉnh lên hơn 11.000 ha Mấy năm qua, từ các dự án đa dạng hoá nông nghiệp,
và chương trình 327 hỗ trợ bà con nông dân các địa phương trong tỉnh ThừaThiên-Huế đã trồng được hơn 7.500 ha cao su Cao su đang được biết đến như
là cây xoá đói giảm nghèo cho đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa tại cáchuyện Nam Đông, Phong Điền, Hương Trà
Bình Thuận: Cao su trở thành cây “xóa đói giảm nghèo” cho nhiều nông dân
Thời gian gần đây,chương trình trồng CSTĐ tại Bình Thuận đã có nhữngbiến chuyển mới theo chiều hướng gia tăng Nhờ dự án CSTĐ mà nhiều hộdân tại huyện Tánh Linh, Đức Linh, đã có đời sống ổn định, đã có nhiều hộdân xóa nghèo bằng trồng cây cao su
Bình Định cũng bắt đầu trồng cao su UBND tỉnh Bình Định vừa cấp
giấy phép cho 2 doanh nghiệp triển khai trồng cao su tại huyện miền núi VânCanh Trong đó, Công ty Cổ phần cao su Bình Định đầu tư 441 tỷ đồng từnay đến năm 2014 trồng 5.800 ha và Công ty trách nhiệm hữu hạn Bình Minhđầu tư 94,2 tỷ trồng 1.216 ha cao su Từ sau năm 1975 đến nay, cây cao sumới bắt đầu tập trung trồng trên diện rộng ở Bình Định
Trang 14Quảng Trị: “Đầu tư đặc biệt” cho cây cao su với diện tích 14.100 ha
Tỉnh Quảng Trị vừa triển khai trồng mới 400 ha CSTĐ tại xã A Dơi.huyện Hướng Hóa, mở đầu cho chương trình trồng mới 2.000 ha cây CSTĐtrên địa bàn 5 xã vùng Lìa thuộc phía Nam của huyện Hướng Hóa giai đoạn
2006 - 2010 Trước tình hình giá mủ cao su có xu hướng ngày càng tăng cao.một bộ phận lớn nông dân đã và đang dành sự quan tâm “đầu tư đặc biệt” chocây CSTĐ [11]
Nước ta hiện nay cao su nông hộ có diện tích nhỏ hơn 3 ha chiếm 55%
Từ 3- 10 ha chiếm 35%, có nông hộ quản lý hàng trăm hecta cao su như tỉnhBình Dương và Bình Phước Diện tích cao su nông hộ dưới 3 ha tập trung phổbiến chủ yếu ở vùng duyên hải Miền trung và Bắc trung Bộ nơi địa hình bị cắt
xẻ mạnh và điều kiện tự nhiên tương đối khó khăn [4]
Hiện nay cao su tiểu điền đang được Nhà nước quan tâm phát triển.Chính sách giao đất giao rừng, và các chính sách tín dụng, khuyến nông đãbước đầu tạo điều kiện cho cao su tiểu điền phát triển Tuy nhiên, cao su tiểuđiền cũng còn gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất, nhất là vốn đầu tư, giácác yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm Nguồn vốn chủ yếu trong các tổchức này là nguồn vốn vay từ ngân hàng phát triển Nông nghiệp Lượng vốnđược vay tùy thuộc vào quy mô diện tích Hiện nay sản phẩm của các tổ chứcnày chủ yếu là mủ thô cung cấp cho các Doanh nghiệp Nhà nước hoặc tưnhân làm công tác chế biến, giá cả không ổn định [1]
Trang 15PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hộ có tham gia trồng cao su từ năm 1992đến 2009 trên địa bàn xã Cam Nghĩa huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại xã Cam Nghĩa huyện Cam Lộ tỉnhQuảng Trị
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến phát triển cao su tiểu điền
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
3.3.2 Thực trạng phát triển cao su tiểu điền hiện nay của xã Cam Nghĩa
- Tình hình phát triển cao su tiểu điền trong những năm trở lại đây ở cấpcộng đồng
- Tình hình phát triển cao su tiểu điền trong những năm trở lại đây ở cấpnông hộ
3.3.3 Vai trò của cao su tiểu điền trong kinh tế hộ
3.3.4 Những nhân tố cản trở đến việc phát triển cao su tiểu điền
* Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
- Khí hậu thời tiết
- Ảnh hưởng của đất
* Nhóm nhân tố nội lực
- Ảnh hưởng của vốn
- Ảnh hưởng của lao động
* Ảnh hưởng của đầu ra
Trang 16- Giải pháp về thời tiết
* Một số giải pháp liên quan khác
3.4 Phương Pháp nghiên cứu
3.4.1 Thu thập thông tin thứ cấp
- Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của xã của các năm
- Các tài liệu về chương trình 327 (phủ xanh đất trống đồi núi trọc), Đadạng hóa, Đề án phát triển cao su của huyện Cam Lộ giai đoạn 2008 - 2010
- Các luận văn nghiên cứu về cao su tiểu điền của xã Cam Nghĩa
Các thông tin trên được thu thập ở UBND xã Cam Nghĩa, Công ty Cổphần nông sản Tân Lâm, Phòng nông nghiệp và các ban ngành liên quan
3.4.2 Thu thập thông tin sơ cấp
a Quan sát thực tế
Quan sát hiện trường thực tế trong thời gian nghiên cứu đề tài Phươngpháp này giúp phản ánh một cách thực tế và khách quan hơn các thông tin liênquan đến đề tài Nội dung quan sát bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đếnviệc phát triển cao su tiểu điền của người dân địa phương xã Cam Nghĩa
b Phỏng vấn hộ
- Đối với phỏng vấn hộ
+ Tiêu chí chọn hộ: Là những hộ có trồng cao su từ năm 1992 đếnnăm 2009
Trang 17+ Dung lượng mẫu: Tất cả là 30 hộ trong đó 10 hộ trồng cao su theochương trình 327, 18 hộ trồng theo chương trình Đa dạng hóa, 2 hộ trồng theo
Đề án phát triển cao su tiểu điền của huyện (Đề án huyện)
+ Phương pháp chọn hộ:
Xin danh sách tất cả các hộ có tham gia trồng cao su từ năm 1993 đến naytại địa bàn xã Cam nghĩa huyện Cam Lộ, tính phần trăm các hộ trồng cao su theo
CT 327, Đa dạng hóa, Đề án huyện sau đó tính mỗi loại hộ đó đối với 30 hộ Từ
đó được kết quả mỗi loại hộ như trên (Các hộ trên không trùng nhau)
- Đối với phỏng vấn cán bộ chính quyền địa phương, người am hiểuthì thông tin nào còn thiếu mà phỏng vấn hộ còn thiếu hoặc mang tínhchất kiểm cứng, đối chiếu
c Thảo luận nhóm người dân:
Nhóm thảo luận gồm 15 người bao gồm là những người có am hiểu sâusắc đến tình hình phát triển cây cao su tiểu điền như là khuyến nông viên cơ
sở, những người có tham gia khai thác mủ cao su của công ty cao su Tân Lâm
và có các hộ trồng cao su theo các chương trình
3.3.3 Xử lý số liệu
Dùng phần mềm excel để nhập và xử lý thông tin đã thu thập được.Tiến hành mã hóa và thống kê các số liệu thu thập được sau đó phântích định tính và định lượng
Đối với thông tin định tính thì phân tích đánh giá, đối với thông tinđịnh lượng thì dùng các hàm như sum, average, count,… để tính toán
Trang 18PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
a Vị trí địa lý
Cam Nghĩa là một xã thuộc huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị nằm về phíaTây Nam của huyện Cam Lộ cách thị trấn Cam Lộ 10 km, có tọa độ địa lýnằm trong khoảng :
16046’48’’- 16057’30’’ vĩ độ Bắc
107010’00’’- 107011’00’’ kinh độ Đông
Và có ranh giới hành chính tiếp giáp với
- Phía Bắc giáp xá Cam Thành
- Phía Tây và Nam giáp huyện DaKrong tỉnh Quảng Trị
- Phía Đông giáp xã Cam Chính
b Địa hình
Địa hình của xã được phân theo ba tiểu vùng khác nhau:
- Tiểu vùng địa hình đồi núi thấp dần chạy từ phía Tây Bắc qua ĐôngNam độ cao từ 200- 400 m so với mặt nước biển được hình thành bởi các dảiđồi núi và khe suối liên tiếp nhau có độ dốc lớn bị chia cắt mạnh bởi các dảinúi liên tiếp nhau Tiểu vùng địa hình này thích hợp cho phát triển lâm nghiệp
- Tiểu vùng địa hình thoải lượn sóng phân bố ở vùng Đông Bắc của xã
độ cao 50 - 100 m hình thành bởi các dãi đồi liên tiếp nhau thích hợp sử dụngvào mục đích nông nghiệp nhất là cây công nghiệp dài ngày và ngắn ngày
- Tiểu vùng đồng bằng phân bố ở Trung tâm xã, là vùng thuận tiện choviệc phát triển sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên vùng này không lớn
c Đất đai
Với tổng diện tích đất tự nhiên 5.578,05 ha, trong đó sở hữu một diện tích
lớn đất đỏ bazan cho thấy tiềm năng phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các cây
dài ngày như hồ tiêu và cao su Địa hình phân bố thành các tiểu vùng như sau:
Trang 19- Đất nâu đỏ bazan (fk) 30% đất tự nhiên phân bố ở phía Bắc và vùngTrung tâm xã phần lớn có địa hình lượn sóng, thấp, thoải, độ dốc dưới 150.Loại đất này có thể đưa vào sử dụng trông cây hồ tiêu, cao su và cà phê.
- Đất đen trên Bazan (Ru) là loại đất hình thành do phong hóa của bazanchiếm 2,4% đất tự nhiên, là loại đất có khả năng sản xuất lúa chủ yếu của xã
- Đất đỏ vàng trên đá sét (fs) phù sa không bồi chiếm 67,6% phân bố ởphía nam và phía bắc của xã Phần lớn độ dốc > 150 Địa hình chia cắt mạnh.thảm thực vật bị phá hủy nghiêm trọng Độ pH biến động từ 4,8 - 5,0, là loạiđất có thể đưa vào sử dụng sản xuất lâm nghiệp
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Cam Nghĩa năm 2009
Trang 20Từ bảng cơ cấu đất đai ta thấy, ở địa phương thì đất dành cho việc pháttriển cây lâu năm chiếm diện tích khá lớn 19,71% trong đất nông nghiệp.Nhưng trong đó thì diện tích dành cho phát triển cao su là rất lớn và chiếm tỷ
lệ cao nhất 8,68%, tiếp theo là đến hồ tiêu 3,94% và chiếm diện tích nhỏ nhất
là đất dành cho phát triển cây cà phê 0,11% Trong sự phát triển của xã thìcây cao su được ưu tiên rất lớn, chính quyền cũng như người dân đều tậptrung đầu tư vào cây cao su Nó không chỉ có giá trị lớn trong việc phòng hộ
mà bên cạnh đó nó còn giữ một vị trí quan trọng trong sự tăng trưởng của xã
và thu nhập của người dân trên địa bàn xã Phần đất chưa sử dụng của xã củacũng chiếm một tỷ lệ khá cao 14,00 % , tuy nhiên diện tích này chủ yếu là đấtđồi núi trọc, có độ dốc cao, khó canh tác chiếm 13,93%, đất bằng chưa sửdụng chiếm 0,07%, diện tích này chủ yếu là đất dự phòng của xã nên có thểnói tiềm năng về đất trồng cao su của xã cũng hạn chế
d Khí hậu thời tiết
Cũng như đặc điểm chung của tỉnh và huyện, xã Cam Nghĩa nằm trongvùng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa tương đối điển hình của tỉnhQuảng Trị Đặc trưng của nó là có nền bức xạ nhiệt cao và có sự phân hóatheo mùa rõ rệt Tác động của hoàn lưu khí quyển và địa hình ở đây đóng vaitrò quyết định khí hậu của huyện Khí hậu ở đây mang đặc trưng của khí hậugió mùa khá điển hình, phân thành hai mùa chính là mùa rét - ẩm ướt bắt đầu
từ tháng 8 đến tháng 2, mùa khô - nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, còngiai đoạn giữa hai mùa tạo thành hai mùa chuyển tiếp có đặc trưng khí hậu rấtđặc biệt 25,30c và có sự biến động rất rõ rệt tùy theo từng thời điểm trongnăm Trong các tháng 4 đến tháng 8 gió Tây Nam khô nóng qua đèo Lao Bảo
và tràn qua lãnh thổ huyện, càng đi về phía Đông càng nóng lên, trong mùanày có lúc gió Tây Nam khô nóng kéo dài hàng chục ngày làm cho không khínóng lên đến 400c, độ ẩm tụt xuống dưới 35%, trong khi đó ở Tây TrườngSơn mưa to và khí hậu mát mẻ
Mùa hè gió Tây Nam khô nóng Đây là nguyên nhân làm hạn chế đếnsinh trưởng cũng như khai thác mủ làm hao hụt nguồn nước, gây khô hạn, đấtnứt nẻ Mùa Đông gió Đông Bắc ẩm ướt, mưa quá tập trung, bão lụt nhiềulàm gẫy cây cao su Ẩm độ bình quân trong 5 năm trở lại đây là khá cao
Trang 212.482,0 mm/năm Số ngày mưa trong năm dao động từ 132 - 168 ngày giữacác năm (tương đương khoảng từ 5 - 6 tháng) Những tháng có mưa nhiềunhất thường rơi vào tháng 8, 9, 10 thường có kèm theo bão, có thể gây lũ lụtlàm ngập úng, xói mòn ảnh hưởng đến bố trí thời vụ và bố trí sản xuất nôngnghiệp làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác mủ cao su của người trồng cao
su Do mưa nhiều ẩm độ cao nên dễ phát sinh các loại sâu bệnh như bệnhrụng lá mùa mưa và bệnh thối trái, bệnh héo đen đầu lá, bệnh thối mặt cạo,bệnh loét mặt cạo, bệnh xì mủ…
Tóm lại: Điều kiện khí hậu là yếu tố chi phối sâu sắc tới sinh trưởng vàphát triển của cây trồng và nó là yếu tố khó kiểm soát nhất Mỗi loại cây trồngsinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nhất định như: nhiệt độ,
độ ẩm, chế độ mưa, thời gian và cường độ chiếu sáng Khí hậu Cam Lộ nằmtrong giới hạn sinh thái của cây cao su, tuy nhiên gặp nhiều yếu tố khí hậu bấtthuận ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cũng như khai thác mủ cao su.Chính vì vậy cần có các biện pháp kỹ thuật về giống, chăm sóc, thời vụ chothật hợp lý để để hạn chế các yếu tố này nhằm tạo điều kiện cho cao su sinhtrưởng tốt cho năng suất phẩm chất cao
Bảng 4: Diễn biến thời tiết khí hậu từ năm 2003 - 2009 ở Quảng Trị
trung bình
Ẩm độ trung bình
Tổng lượng mưa
Số ngày mưa (ngày)
Số giờ nắng (giờ)
Trang 22Yếu tố khí hậu thời tiết là yếu tố khách quan quan trọng có tác động rấtlớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su Đây là yếu tố mà ngườidân khó kiểm soát nhất Do vậy ngoài việc trồng những loại cây thích hợp vớiđiều kiện ở đây thì người dân còn phải có những biện pháp kịp thời để phòngchống thiệt hại có thể xảy ra bất ngờ.
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a Tình hình dân số lao động
Xã Cam Nghĩa huyện Cam Lộ gồm 14 thôn (Bảng Sơn 1, Bảng Sơn 2,Bảng Sơn 3, Phương An1, Phương An 2, Cam Lộ Phường, Tân Sơn, CuHoan, Nghĩa Phong, Định Sơn, Thượng Nghĩa, Quật Xá, Hoàn Cát, ĐôngLai) với tổng số hộ là 758 hộ với tổng số khẩu là 5.245 khẩu, số người ở độtuổi lao động là 2.131 người Nhìn chung mức thu nhập của người dân toàn xãcòn thấp nhưng người dân vẫn không ngừng phát triển sản xuất để đưa cuộcsống đi lên Từ khi có chương trình phát triển cao su thì người dân hưởng ứngrất nhiệt tình
Là một xã miền núi nên chất lượng nguồn lao động không cao, số laođộng có trình độ chuyên môn còn ít và trong cơ cấu lao động thì chủ yếu là làlĩnh vực lâm nghiệp và nông nghiệp Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là1,25% Điều này cho thấy tỷ lệ gia tăng dân số của xã vẫn đang còn cao, Với
tỷ lệ gia tăng này cộng thêm diện tích đất ngày một cạn dần sẽ là một áp lựclớn cho sự phát triển của toàn xã
b Cơ sở hạ tầng
Qua điều tra cho thấy 100% hộ đã được sử dụng điện lưới quốc gia, cáctuyến đường liên thôn đã được bê tông hóa tạo điều kiện cho các hộ thuận tiệntrong việc đi lại giao lưu sản xuất của người dân
Trang 234.2 Tình hình phát triển cao su tiểu điền của xã từ năm 1992 đến nay
Cây cao su được bắt đầu trồng đầu tiên trồng đầu tiên ở Cam Lộ nóichung và Cam Nghĩa nói riêng vào năm 1992 khi chương trình 327 (Phủ xanhđất trống đồi núi trọc) diễn ra Đến dự án Đa dạng hóa nông nghiệp năm(2003 mới bắt đầu triển khai ở xã Cam Nghĩa) thì quy mô và số lượng cao sutiểu điền đã tăng lên nhanh chóng (thể hiện ở bảng 5 và bảng 6) Ngoài việctạo thêm công ăn việc làm làm tăng thu nhập cho hộ thì nó còn góp phần cảithiện môi trường sống cho người dân
Ban đầu cây cao su chỉ được xem như là cây cây lâm nghiệp để lấy gỗ
và được trồng rất thưa thớt Ngay sau khi chương trình 327 kết thúc và tiếptheo là dự án Đa dạng hóa được triển khai trên địa bàn người dân xã đã bắtđầu dấy lên phong trào trồng cao su thay cho các loại cây lâm nghiệp và câylâu năm khác Việc cây cao su được nhân dân ở đây thích trồng là vì ngoài lợiích từ việc thu mủ hằng năm thì sau khi xong chu kỳ khai thác (tối đa là 40năm) người dân có thể thanh lý vườn cao su để lấy gỗ Có thể thấy, trồng cao
su đem lại rất nhiều lợi ích lâu dài so với các loại cây lâu năm khác
Bảng 5: Sự phân bố diện tích cao su trồng mới của xã qua các năm
Trang 24Từ bảng số liệu cho ta thấy toàn xã có diện tích cao su rất lớn là 484,3
ha trong đó năm các năm trồng theo chương trình 327 có diện tích lên đến148,5 ha Trong năm này hưởng ứng chương trình 327 của chính phủ, ngườidân được hỗ trợ rất nhiều (cả vốn lẫn kỹ thuật) Những năm tiếp theo ngườidân cũng được hưởng lợi từ chương trình Đa dạng hóa nên việc mở rộng diệntích cũng tăng lên đáng kể, chương trình này triển khai từ năm 2003 - 2006.Lúc này người dân đã thấy rõ được giá trị và hiệu quả kinh tế mà cây cao sumang lại Đến năm 2009, do thấy rằng có một số diện tích cây trồng củangười dân đang trồng cho hiệu quả thấp, mặt khác cán bộ và nhân dân địaphương cũng nhận thấy rằng quỹ đất này cũng có thể phát triển được cây cao
su trong khi giá cao su đang lên nên huyện đã xây dựng đề án này nhằm giúpngười dân chuyển đổi cây trồng có hiệu quả nâng cao được đời sống nơi đây
Đề án này thực hiện ở 5 thôn của xã Cam Nghĩa với tổng diện tích cũng chỉ30,7 ha do lúc này quỹ đất trồng cao su đã hết, phần lớn diện tích đất này cóđược chủ yếu là do người dân chuyển đổi một số diện tích đất trồng các loạicây không có hiệu quả sang trồng cao su
Bảng 6: Sự phân bố hộ trồng cao su của xã
Trang 25Bên cạnh tăng về diện tích thì số hộ tham gia vào trồng cao su cũngbiến động đáng kể Điều này thể hiện qua số liệu chương trình 327 thì chỉ có
170 hộ tham gia trồng nhưng đến chương trình Đa dạng hóa thì con số nàytăng lên khá lớn đến 304 hộ Năm thực hiện đề án của huyện giao là 44 hộ,con số này khá khiêm tốn nhưng không có nghĩa là người dân không muốntham gia trồng cao su nữa mà họ rất muốn nhưng điều kiện đất đai và cả cácđiều kiện khác nữa đều không cho phép Lúc này diện tích cao su toàn xã đãkhá lớn nên diện tích đất cho trồng cao su đã thu hẹp và dường như là không
có nhiều nữa Các con số này cũng khẳng định một điều rằng cây cao su đangngười dân rất quan tâm
4.2.1 Quy mô trồng cao su trong các nông hộ qua các năm
Bảng 7: Quy mô trồng cao su của hộ qua các chương trình
là 1 ha Các hộ trồng theo chương trình đề án của huyện chiếm diện tích nhỏnhất 0,75 ha/hộ Chiếm diện tích nhỏ nhưng không có nghĩa là người dânkhông muốn trồng mà lúc này do diện tích đất cho trồng cao su của hộ không
Trang 26có đủ diện tích trồng Qua đây chứng tỏ rằng cây cao su đang dần dần có chỗđứng quan trọng trong nhận thức của người dân.
4.2.2 Tình hình sinh trưởng cao su tiểu điền của hộ
Bảng 8: Tỷ lệ sống của cây cao su tiểu điền
CT Tỷ lệ trồng
dặm (%)
Tỷ lệ sống (%)
Số năm KT đầu tiên
% số cây KT năm đầu tiên
[Nguồn: Khảo sát thực tế, 2010]
Những vườn cây cao su được trồng theo CT 327 ít được đầu tư nên tỷ
lệ cây sống chỉ đạt 49,75% trong khi đó tỷ lệ trồng dặm cũng với tỷ lệ rất lớn
là 39,93% Tuy vậy hiện tại số cây sống cũng chỉ có đạt được con số dưới50%, cho đến dự án đa dạng hóa thì tỷ lệ này có tăng lên do người dân chămsóc và bảo vệ kỹ lưỡng hơn nên tỷ lệ cây còn hiện tại là 69,79% Tỷ lệ trồngdặm cũng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 20,03% do người dân chăm sóc kỹ hơn vàđúng kỹ thuật hơn Đề án của huyện do mới trồng nên tỷ lệ này cũng chưadám chắc nhưng số liệu điều tra gần đây thì cho thấy tỷ lệ cây sống có vẻ lạcquan hơn với con số là 83,68% Điều đó cho thấy cây cao su trong tương lai
sẽ có chỗ đứng rất quan trọng trong nhận thức của người dân địa phương Tỷ
lệ cây chết ngoài nguyên nhân do người dân thiếu chăm sóc thì cũng còn rấtnhiều nguyên nhân khách quan khác gây ra đó là do thời tiết bất thường xảy
ra như bão, dịch bệnh, và cả nguyên nhân do đất thiếu chất dinh dưỡng vànước cho cây phát triển
Ở địa phương đa số các hộ này đều khai thác từ năm thứ 9 và thứ 10.Điều này nhận thấy rằng cao su ở đây chưa phát triển theo đúng quy luật tựnhiên của nó Thường thì khoảng 7 - 8 năm thì cây cao su có thể đưa vào khaithác được tuy nhiên ở đây số năm KTCB dài hơn là do người dân đầu tư chưađúng kỹ thuật, lại thêm họ chưa chú trọng gì đến cây cao su Thường trongthời gian đó họ chỉ xem cây cao su như là một loại cây rừng với mục đíchphòng hộ và phủ xanh đồi trọc Họ chưa thấy được rằng ngoài mục đích
Trang 27phòng hộ thì cây cao su còn mang giá trị lớn về kinh tế Do vậy mà các hộ ởđây chủ yếu phó thác cho tự nhiên là chính Cây cao su không được bón phânđầy đủ lại thiếu tay người làm cỏ nên chúng phát triển rất còi cọc và chậmlớn Trung bình 9,7 năm mới bắt đầu đưa vào khai thác lần đầu, lại thêm tỷ lệcây khai thác năm đầu cũng chỉ đạt 42,57% Tỷ lệ cây còn lại số thì bị chết, sốkhông thể mở mặt cạo, số bị gãy đỗ do các cơn bão gây ra mà nghiêm trọngnhất là cơn bão số 6 năm 2006 và cơn bão số 9 năm 2009 vừa qua.
4.3 Vai trò của cây cao su trong kinh tế hộ
Bảng 9: Sản lượng cao su của hộ qua các năm Năm KT
Sản lượng của hộ (kg mủ khô/ha/năm)
Sản lượng tiêu chuẩn (kg mủ khô/ha/năm)
Tỷ lệ (%)
sự khắc nghiệt của thời tiết như là những cơn gió Lào khô nóng làm cho cây
bị rụng lá non, thiếu nước dẫn đến sản lượng mủ cũng giảm đi nhanh chóng