1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan bao la xã quảng phú, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế

77 932 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan Bao La xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với hoạt đội Mây tre đan cũng vậy những hiệu quả sản xuất đó nóquyết định sự tồn tại và phát triển của nghề.. Dựa vào các đặc trưng cơ bản của hoạt động Mây tre đan mà việcnghiên cứu

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Lý luận chung về hiệu quả sản xuất 3

2.1.2 Lý luận chung về kinh tế HTX 8

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 11

2.2.1 Thực tiễn phát triển kinh tế Hợp Tác Xã 11

2.2.2 Thực tiễn phát triển hàng Mây tre đan 16

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20

3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 20

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÔNG TIN DỮ LIỆU 21

3.6 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 21

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HTX BAO LA 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26

4.1.3 Tình hình chung về HTX mây tre đan Bao La 31

Trang 2

4.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG MÂY TRE ĐAN TẠI HỘ GIA

ĐÌNH 34

4.2.1 Quy mô sản xuất 34

4.2.2 Nguồn nguyên liệu 35

4.2.3 Công cụ và các công đoạn trong đan lát 38

4.2.4 Hiệu quả sản xuất hàng mây tre đan 40

4.2.5 Thị trường đầu ra 44

4.3 PHÁT TRIỂN HÀNG MÂY TRE THEO HƯỚNG MỚI TẠI HTX BAO LA 49

4.3.1 Tổ chức sản xuất, kĩ thuật, công cụ và nguyên liệu 49

4.3.2 Sản phẩm và giá bán 50

4.3.3 Thị trường của sản phẩm mới 52

4.3.4 Hiệu quả bước đầu 54

4.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HÀNG MÂY TRE ĐAN 57

4.4.1 Nhận định chung 57

4.4.2 Các giải pháp phát triển 59

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 KẾT LUẬN 62

5.2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Nội dung Trang

1 Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan của Việt Nam

giai đoạn 2000 - 2006 18

2 Bảng 2: Thống kê chăn nuôi của thôn Bao La 29

3 Bảng 3: Ước lượng nguyên liệu tiêu thụ/năm và giá theo các nguồn khác nhau 37

4 Bảng 4: Các loại công cụ trong sản xuất mây tre đan 38

5 Bảng 5: Chi phí, năng suất và thu nhập của hoạt động đan lát 41

6 Bảng 6: Chi phí và thu nhập của hoạt động trồng Lúa, Lạc, Mía 42

7 Bảng 7: Một số sản phẩm và giá bán qua các mối giao dịch 47

8 Bảng 8: Giá bán một số loại sản phẩm điển hình của HTX 52

9 Bảng 9: Chi phí sản xuất của HTX Bao La trong chu kì sản xuất 5/2007 đến 30/04/2008 55

10 Bảng 10: Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chu kì sản xuất 5/2007 đến 30/04/2008 55

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ STT Nội dung Trang

1 Bản đồ: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế 24

2 Biểu đồ 1: So sánh doanh thu trung bình từ các hoạt động sản xuất

chính ở nhóm hộ điều tra 28

3 Biểu đồ 2: So sánh thu nhập hỗn hợp TB/hộ của hoạt động trồng

trọt và mây tre đan 44

4 Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của HTX theo quy định của

luật HTX Năm 2003 32

5 Sơ đồ 2: Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm truyền thống năm 2007 45

6 Sơ đồ 3: Sơ đồ mạng lưới tiêu thụ sản phẩm mới của HTX Bao La 53

Trang 5

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

FAHA : The Hue Fine Arts and Handicraft Association

(Hiệp hội hàng thủ công mỹ nghệ Huế)

Trang 6

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay ở nước ta nói chung cũng như trên địa bàn Nông nghiệp nôngthôn nói riêng, vấn đề dư thừa lao động, thiếu công ăn việc làm đã trở nêntrầm trọng, gay gắt do quỹ đất nông nghiệp ngày càng hạn hẹp Chúng takhông hoàn toàn hy vọng giải quyết nạn thất nghiệp, thiếu việc làm chỉ bằng

sự phát triển của Công nghiệp, dịch vụ trong nước hoặc sự đầu tư trực tiếp từnước ngoài Chính vì vậy giải quyết việc làm cho lao động Nông nghiệp bằngviệc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống là một phương pháp

có ý nghĩa cả về kinh tế lẫn văn hoá - xã hội Nó vừa góp phần tạo công ănviệc làm thu hút lao động nhàn rỗi, nâng cao năng suất lao động, thu nhập vàđời sống người dân nông thôn Vừa tạo tiền đề cơ sở để hình thành nền đạiCông nghiệp, tác phong Công nghiệp hoá và làm thay đổi bộ mặt nông thôncũng bằng sự phát triển của tiểu thủ công nghiệp Ngành thủ công mỹ nghệvới những sản phẩm tinh xảo, khéo léo được xuất khẩu sang nhiều nước trênThế giới, còn phần nào thể hiện tài năng và giá trị văn hoá, tinh thần của conngười Việt Nam

Làng Bao La, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền là một trong nhữngvùng quê có lịch sử lâu đời ở Thừa Thiên Huế Nghề mây tre đan đã gắn bóvới người dân nơi đây từ bao đời, từ đó cũng tạo ra những giá trị văn hóa riêngđặc trưng cho nông thôn nơi đây Người dân tham gia sản xuất mây tre đanchiếm tỷ lệ rất lớn (hơn 80% số dân trong làng) Thu nhập từ các hoạt độngđan lát của làng nghề tuy không cao nhưng chiếm một vị trí quan trọng trongthu nhập và chi tiêu hàng ngày của các hộ gia đình Tuy nhiên, tình hình sảnxuất hàng mây tre đan của người dân còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc cầnphải giải quyết Một số hộ đã có hiện tượng bỏ nghề truyền thống Trên thịtrường có ngày càng nhiều các sản phẩm tiêu dùng có thể thay thế các sảnphẩm đan từ tre của làng nghề càng làm cho nghề đan ở đây thêm khó khăn Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước về bảo vệ và phát triển làngnghề, tháng 5 năm 2007 HTX mây tre đan Bao La đã được thành lập vớinhiệm vụ là làm trung gian dịch vụ và sản xuất các sản phẩm mây tre đan có

Trang 7

chất lượng cao Do mới thành lập nên kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm đang còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên đã chứng tỏ vai trò quan trọngtrong đổi mới sản phẩm và đưa sản phẩm ra thị trường Để tìm hiểu thực trạng

của nghề mây tre đan nơi đây tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại Hợp tác xã Dịch vụ mây tre đan Bao La xã Quảng phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát.

Trên cơ sở phân tích đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động sảnxuất hàng Mây tre tại HTX Bao La, đánh giá đúng thực trạng để từ đó đề xuấtcác giải pháp phát triển nghề Mây tre tại đây

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá quy mô, kĩ thuật các vấn đề liên quan của sản xuất mây tre

đan tại HTX Bao La

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả văn hóa xã hội của nghề đan trong

HTX

- Xác định những khó khăn, thuận lợi khi tiến hành sản xuất mây tre

đan

- Đề ra những giải pháp khả thi nhằm khuyến cáo góp phần phát triển

sản xuất mây tre đan

Trang 8

PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Lý luận chung về hiệu quả sản xuất

Có nhiều quan điểm về hiệu quả sản xuất song tựu trung lại hiệu quảcủa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều có thể khai thác trên ba khía cạnhchính là hiệu quả văn hóa, xã hội, kinh tế Trong những năm gần đây người tacòn xem xét tới hiệu quả môi trường Đó là những vấn đề mà một hay nhiềuhoạt động sản xuất kinh doanh có thể tác động theo hai hướng tích cực và tiêucực Đối với hoạt đội Mây tre đan cũng vậy những hiệu quả sản xuất đó nóquyết định sự tồn tại và phát triển của nghề

2.1.1.1 Hiệu quả văn hóa, xã hội và môi trường

Hiệu quả xã hội là phản ánh những tác động của hoạt động sản xuấtkinh doanh đến các yếu tố xã hội Một trong những yếu tố quan trọng là khảnăng giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương Tác động đến cơcấu lao động, sự di chuyển của dân cư Thông qua có có những tác động tíchcực hay tiêu cực, để đánh giá sự phù hợp của loại hình sản xuất Ở đây đi xemxét hoạt động mây tre đan có tác động như thế nào đến cơ cấu lao động củađịa phương, khả năng tạo công ăn việc làm

Những hoạt động sản xuất kinh doanh có những tác động nhất định đếnđời sống văn hóa của người dân địa phương Nó tác động tới sự tồn tại và pháttriển của các thiết chế văn hóa, phong tục tập quán của người dân Đặc biệt là

sự phát triển của các làng nghề có lịch sử hàng trăm năm thì sự ảnh hưởng của

nó tới văn hóa địa phương là không nhỏ Nó có thể ảnh hưởng tới sự cố kếtcộng đồng, thói quen sinh hoạt của người dân

Hầu hết các hoạt động sản xuất đều có ảnh hưởng tới môi trường, sự tácđộng này thường là theo chiều hướng tiêu cực Tuy nhiên có những hoạt độngảnh hưởng nhiều có hoạt động ảnh hưởng ít Điều này thể hiện ở chỗ nhữngbiến đổi của các yếu tố môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật Đốivới hoạt động mây tre đan có sử dụng nguồn nguyên liệu là Mây và Tre khaithác từ tự nhiên nên nó sẽ có những tác động nhất định đến môi trường

Trang 9

2.1.1.2 Hiệu quả kinh tế

- Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh chất lượng cáchoạt động kinh tế, là thước đo trình độ quản lý, khai thác và sử dụng cácnguồn lực của các nhà quản lý Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả kinh tế Theo giáo sư Nguyễn Tiên Mạnh thì: “ Hiệu quả kinh tế củamột hiện tượng (hay quá trình) kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để đạt được mục tiêu xácđịnh.”[11]

Hồ Vính Đào cho rằng: “hiệu quả kinh tế còn gọi là hiệu ích kinh tế là

so sánh giữa chiếm dụng và tiêu hao trong hoạt động kinh tế (bao gồm laođộng vật hóa và lao động sống) với thành quả có ích đạt được” [11]

Còn theo Farsell (1957), Fchult (1964), Rizzo (1979) và Elli (1993) thìcho rằng: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi so sánh giữa kết quả đạt đượcvới chi phí bỏ ra (nhân lực, vật lực, tài lực…) [11]

Tóm lại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ tổchức, quản lý kinh tế Chất lượng khai thác các nguồn lực trong quá trình táisản xuất để đạt được mục tiêu để ra ban đầu

- Bản chất của hiệu quả kinh tế

Mặc dù các nhà kinh tế học đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệuquả kinh tế, song họ đều thống nhất về bản chất của hiệu quả kinh tế Rằngngười sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chi phí nhất định, đólà: nhân lực, vật lực, tài lực và tiến hành so sánh kết quả đạt được sau quátrình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có được hiệu quả kinh tế Sựchênh lệch giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được càng cao thì hiệu quả kinh tếcàng lớn và ngược lại

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, kết quả tạo ra được là tổng hợpcủa nhiều yếu tố đầu vào và môi trường ngoại cảnh Có nhiều cách khác nhau

để đạt được cùng một kết quả, và do tính mâu thuẫn giữa khả năng hạn hẹp vềcác nguồn lực với nhu cầu vô hạn của con người mà ta cần đánh giá kết quảcủa quá trình sản xuất kinh doanh Để đạt được kết quả đó cần có các hoạtđộng gì? Chi phí bao nhiêu? Vấn đề đặt ra ở đây là để đạt được kết quả đó thì

Trang 10

hoạt động thế nào để chi phí thấp nhất? Hay với khoản chi phí đó (nguồn lựcđó) thì làm như thế nào để cho kết quả là cao nhất? Đó là vấn đề và bản chấtcủa hiệu quả kinh.

- Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Trên cơ sở kết quả đạt được và chi phí bỏ ra ta có thể xác định đượchiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế có thể được tính toán, thể hiện qua nhiềutiêu chí khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu phân tích và kết quả tính toán.Chẳng hạn với mục tiêu là sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hộithì dùng chỉ tiêu giá trị sản xuất Hay với doanh nghiệp, trang trại phải thuênhân công thì phải dùng chỉ tiêu lợi nhuận, còn đối với nông hộ thì dùng chỉtiêu giá trị gia tăng hay thu nhập hỗn hợp

Tùy vào hoàn cảnh, mục tiêu mà hiệu quả kinh tế có thể được tính toán,phân tích theo các phương pháp khác nhau, nhưng phải tuân theo các nguyêntắc sau:

+ Nguyên tắc về sự thống nhất giữa mục tiêu và chỉ tiêu hiệu quả Theonguyên tắc này thì chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phải thống nhất với mục tiêu, chỉtiêu được đưa ra dựa trên cơ sở mục tiêu đánh giá hiệu quả

+ Nguyên tắc về sự thống nhất giữa các lợi ích Một phương án đượcxem là có hiệu quả nhất khi nó kết hợp hài hòa giữa các lợi ích kinh tế, xã hội

Trang 11

Vì vậy phương pháp này giúp ta so sánh ở các quy mô khác nhau cho tahiệu quả khác nhau như thế nào.

Phương pháp xem xét hiệu quả cận biên Đây là phương pháp so sánhphần sản phẩm tăng thêm với chi phí tăng thêm Phương pháp này cũng gồmhai dạng là:

Dạng thuận: Hb = Q/ C Dạng nghịch: Hb = C/ Q

Trong đó: Hb : Hiệu quả cận biên

Q : Kết quả thu thêm

C : Chi phí bỏ ra thêm

Phương pháp này nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư thâm canh,đầu tư cho tái sản xuất mở rộng Nó xác định kết quả thu thêm một đơn vị cầntăng thêm bao nhiêu đơn vị nguồn lực, hay khi tăng thêm một đơn vị nguồnlực thì thu được thêm bao nhiêu đơn vị kết quả

Tùy vào mục đích nghiên cứu, phân tích mà ta chọn phương pháp phântích hiệu quả kinh tế cho phù hợp Thông thường ta nên dùng cả hai phươngpháp để việc xem xét đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn

- Một số chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả trong sản xuất kinh doanh nói chung và trong hoạt động Mâytre đan nói riêng là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ quản lý, sử dụng cácnguồn lực Dựa vào các đặc trưng cơ bản của hoạt động Mây tre đan mà việcnghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt động này sử dụng các tiêu chísau:

Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ màhoạt động đan lát tạo ra được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Trang 12

Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị hàng hóa mà nông hộ hộ xã viên hoặc HTXlàm ra trong năm đó.

Giá trị gia tăng (VA): Là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động đanlát trong một thời kỳ (1 năm): VA = GO - IC

Trong đó IC là chi phí trung gian, bao gồm: Chi phí vật chất như chi phínguyên vật liệu chính, công cụ rẻ tiền hàng năm, chi phí tài sản cố định tronghoạt động đan lát này coi như bằng không

Thu nhập hỗn hợp (MI): Là 1 bộ phận của giá trị gia tăng sau khi đã trừ

đi thuế nông nghiệp Đây là thành phần thu nhập thuần túy bao gồm công laođộng của nông hộ

MI = VA - C1 - T

Trong đó VA là giá trị gia tăng, C1 là chi phí khấu hao tài sản cố định

T là thuế nông nghiệp

Tuy nhiên đối với đặc thù hoạt động mây tre đan ở Bao La C1 và T coinhư bằng không nên MI = VA

Trên cơ sở so sánh các yếu tố đầu vào với đầu ra, xem xét trên khíacạnh hiệu quả kinh tế trong đan lát, tôi áp dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảkinh tế như sau:

Thu nhập hỗn hợp (MI) là toàn bộ thu nhập hỗn hợp từ đan lát trongnăm Nghiên cứu (2007)

Chi phí trên thu nhập: Là chỉ tiêu đánh giá xem mỗi đồng chi phí đầu tưcho đan lát trong một năm mang lại bao nhiêu đồng thu nhập

Chi phí/thu nhập = TC/MI

Với TC tổng chi phí mua nguyên liệu, chi phí khác

Lãi ròng (lãi thực kí hiệu: EP): Là phần còn lại sau khi lấy thu nhập hỗnhợp (lãi gộp) trừ đi chi phí lao động sống Thể hiện bằng công thức

Lãi ròng = thu nhập hỗn hợp - chi phí lao động sống

Chi phí trên lãi ròng: Là chỉ tiêu phản ảnh xem mỗi đồng vốn bỏ ra thu

về bao nhiêu đồng lãi ròng

Thu nhập hỗn hợp trên công đan: Là chỉ tiêu đánh giá xem giá trị ngàycông của hoạt động đan lát là bao nhiêu

Thu nhập/công đan = MI/Tổng công đan

Trang 13

2.1.2 Lý luận chung về kinh tế HTX

2.1.2.1 Tính tất yếu khách quan về sự ra đời của vấn đề hợp tác trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Những hộ tiểu nông, những hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp không thểkhông hợp tác lại với nhau, trước những diễn biến phức tạp của điều kiện tựnhiên; trước sự chèn ép của các cơ sở kinh doanh lớn trong cùng lĩnh vực hoạtđộng Sự liên kết tự nhiên đó đã gắn bó những người sản xuất nhỏ trong các tổchức kinh tế (được gọi là hợp tác xã) theo yêu cầu sản xuất của họ

C Mác nói rằng đối với “nghề nông hợp lí” thì phải có “bàn tay củangười tiểu nông sống bằng lao động của mình” hoặc phải có “sự kiểm soát củanhững người sản xuất có liên quan với nhau” Khi nói về sự liên kết của nhữngngười nông dân, F Ănghen cũng chỉ rõ: “Liên hiệp kinh tế của nông dân vớihiệp hội mà trong đó có thể ngày càng giảm bớt sự bóc lột lao động làm thuê,.Những hiệp hội đó dần sẽ chiếm được đa số áp đảo những bộ phận cấu thànhcủa hiệp hội sản xuất toàn xã hội ” khi nói về tính chất tất yếu của sự hợp táctrong nông nghiệp, Cauki chỉ ra: chính sự phát triển của lực lượng sản xuấtcủa nền nông hộ đã dẫn đến nhu cầu hợp tác phong phú và nhiều vẽ.[8]

Từ các luận điểm trên cho thấy hợp tác hóa trong nông nghiệp và tiểuthủ công nghiệp là một xu hướng phát triển tất yếu xuất phát từ yêu cầu sảnxuất của người dân Trên thực tế sự phát triển của loại hình kinh tế hộp tác xã

đã chứng minh luận điểm trên là hoàn toàn đúng đắn Hợp tác xã là tổ chứckinh tế thu hút nông dân và thợ thủ công sản xuất nhỏ ở mức độ, quy mô vàhình thức khác nhau Dẫn đến sự phong phú về loại hình kinh tế hợp tác xã, nó

có sự khác biệt giữa các quốc gia, các vùng và ngành nghề Nhiều mô hìnhhợp tác xã đã được hình thành và phát triển ở các nước trên thế giới (Hợp tác

xã nông nghiệp như: HTX cung ứng phân bón, HTX thủy lợi Hợp tác xã tiểuthủ công nghiệp như: HTX mộc, HTX đan lát ) đã chứng tỏ vai trò quantrọng của kinh tế hợp tác xã ở nông thôn

2.1.2.2 Khái niệm, vai trò và chức năng của Hợp Tác Xã

Nhà kinh tế học A.V Traianốp đã nhấn mạnh: “hợp tác nông nghiệp là

sự bổ sung cho kinh tế nông dân, phục vụ cho nó và vì thế thiếu kinh tế hộ

Trang 14

nông dân thì hợp tác xã không có ý nghĩa gì cả” và “chỉ có những hợp tác xã

do chính những người nông dân điều hành theo sãng kiến của họ và lợi ích cảuhọp tác xã ấy được kiểm nghiệm trên thực tế mới có giá trị” Trong tác phẩmĐường cách mệnh (1927) Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã đề cập tới những vấn đề

lý luận, mục đích, loại hình và chách tổ chức hợp tác xã và chỉ ra: “Hợp tác xã

là hợp vốn hợp sức với nhau, vốn nhiều có sức mạnh thì khó nhọc ít và lợi íchnhiều” Hợp tác xã tập hợp những người dân sản xuất nhỏ để tăng cường sứcmạnh cho họ, tạo cho họ khả năng cạnh tranh với các loại hình kinh tế khác, lànơi mà họ có thể trao đổi kinh nghiệm, phát huy vai trò, và có lợi ích bìnhđẳng

Trong nội bộ từng hợp tác xã lại đưa ra nhưng quy định riêng cho mình

và các họp tác xã trong một nước trong một địa phương thường kết hợp lạitrong một Nghiệp đoàn hay liên minh hợp tác xã để có tiếng nói chung trongviệc đề xuất các chính sách đảm bảo quyền lợi của mình và trong phạm vịnhỏ Chính phủ các nước lần lượt đưa ra Luật hợp tác xã nhằm định hướngcho sự phát triển kinh tế nông thôn

Luật Hợp tác xã (2003) của Việt Nam đã nêu đinh nghĩa: Hợp tác xã là

tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọichung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ratheo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viêntham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sảnxuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước [2], [7]

Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách phápnhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốnđiều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định củapháp luật [7]

2.1.2.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã

Hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:

Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo

Trang 15

hợp tác xã; xã viên có quyền ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợptác xã.

Dân chủ, bình đẳng và công khai: Xã viên có quyền tham gia quản lý,kiểm tra, giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thựchiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối vànhững vấn đề khác quy định trong Điều lệ hợp tác xã

Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Hợp tác xã tự chủ và tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phânphối thu nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải cáckhoản lỗ của hợp tác xã, lãi được trích một phần vào các quỹ của hợp tác xã,một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lạichia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã

Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinhthần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong hợp tác xã, trong cộng đồng xãhội; hợp tác giữa các hợp tác xã trong nước và ngoài nước theo quy định củapháp luật.[2], [7]

2.1.2.4 Đặc điểm của hợp tác hóa

Hợp tác giữa những người gắn liền với sự lệ thuộc vào điều kiện tựnhiên, sản xuất phân tán, tự sản tự tiêu và đặc biệt là tâm lý tư hữu, tầm nhìnhạn hẹp của người sản xuất nhỏ tiểu nông F Ănghen cho rằng: “phải để chongười nông dân suy nghĩ trên mảnh đất của họ” Trong tác phẩm bàn về chế

độ hợp tác, mặc dù cho rằng “Hợp tác xã là bước quá độ sang một chế độ mớibằng con đường đơn giản nhất, dể dàng nhất, dể tiếp thu nhất đối vói nôngdân” nhưng V.I.Lênin đã nhắc nhở phải kiên trì giáo dục, thuyết phục ngườinông dân và khi nói về sự nôn nóng vội vàng đưa nông dân vào hợp tác xãV.I Lênin đã cảnh báo rằng “chính sách đó sẽ bị phá sản đối với một Đảngnào muốn dùng nó”.[8]

Quan hệ trong hợp tác xã là dân chủ và cùng có trách nhiệm Đã vàohợp tác xã, trở thành xã viên thì bất kỳ góp nhiều hay góp ít, vào trước hayvào sau, ai cũng bình đẳng như nhau về trách nhiệm Đây là sự khác nhau căn

Trang 16

bản giữa hợp tác xã với công ty cổ phần, trong đó lá phiếu tỷ lệ thuận với vốngóp.

Hợp tác xã trước hết là của những người nghèo, người khó khăn, yếuthế trong xã hội hợp nhau lại để cùng tồn tại và phát triển Tuy nhiên, quan

hệ hợp tác hay còn gọi là chế độ hợp tác xã có thể được áp dụng cho nhữngquan hệ rộng lớn hơn trong xã hội

Mục đích của hợp tác xã là tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, mưu lợi chung,chung nhau góp sức cùng có lợi, là hợp tác với nhau để cùng mạnh lên, vươnlên, chống lại sự áp bức, chống lại tình trạng không bình đẳng về kinh tế, xãhội Cho nên, hợp tác xã khác với hội buôn, công ty cổ phần, mưu lợi riêng,lấy mục tiêu chính là lợi nhuận Hợp tác xã đồng thời cũng khác hội từ thiện,trong đó chỉ có tiêu đi mà không có làm ra Hợp tác xã có tiêu đi, có làm ra,chỉ giúp người trong hội, nhưng giúp một cách bình đẳng, mang tính cáchmạng sâu sắc, ai cũng được giúp mà ai cũng phải giúp.[12]

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Thực tiễn phát triển kinh tế Hợp Tác Xã

2.2.1.1 Kinh tế hợp tác xã ở các nước trong khu vực và trên thế giới

Trên thế giới tỷ lệ nông dân tham gia hợp tác xã chưa phải là cao (ởPhilipin chỉ có khoảng 10% nông dân tham gia hoạt động ở các hợp tác xã, tỷ

lệ này ở Thái lan là 4,5%, ở Hàn Quốc là 15%, ở Nhật Bản là 18% ) Tuynhiên điều quan trọng là tính thiết thực của vấn đề; Các hợp tác xã không nhấtloạt ra đời cùng một lúc mà được thành lập vào thời điểm khác nhau tùy theo

sự chín muồi của chúng Nông dân chỉ vào hợp tác xã khi thấy cần thiết (ở ĐàiLoan ban đầu các hộ nông dân khá thường chưa vào hợp tác xã, nhưng sau nàykhi kinh tế hợp tác xã phát triển, thị phần của hợp tác xã lớn dần thì nhữngngười này muốn ra nhập hợp tác xã); Các hợp tác xã thường giải quyết nhữngkhâu mà bản thân một nông dân riêng rẽ khó có thể giải quyết được, như ápdụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật mới, chế biến và tiêu thụ nông sản, tíndụng, sử dụng máy móc thiết bị công nghệ cao đắt tiền ; thông thường khi đãđăng ký hoạt động của hợp tác xã thường được hổ trợ ban đầu của chính phủ

Trang 17

về kĩ thuật và tài chính Những bài học kinh nghiệm hợp tác hóa ở trên thếgiới thật sự bổ ích cho Việt Nam [8]

Hiện nay, trên toàn thế giới có 800 triệu xã viên, con số này ở Việt nam

là hơn 10 triệu Liên minh HTX Quốc tế có 224 thành viên của 100 quốc gia.LMHTX quốc tế là tổ chức phi chính phủ thống nhất đại diện và phục vụphong trào HTX trên toàn thế giới Các HTX trên thế giới là khu vực có tácđộng trực tiếp đến đời sống, nhu cầu xã hội văn hoá của hơn 3 tỷ người, đãcung cấp hàng trăm triệu việc làm trên toàn cầu Năm qua Liên minh HTXquốc tế (ICA) đã đón chào thêm một số thành viên mới trong đó có tập đoàntương hỗ CUNA của Mỹ chuyên cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cá nhân,bảo hiểm tương hỗ và các sản phẩm đầu tư cho 8,8 triệu thành viên khác, Liênđoàn HTX tiêu dùng Zentralverband deutsscher (ZDK) của Đức gồm 73 HTXdịch vụ và tiêu dùng, Liên đoàn HTX tiêu dùng Niu-dilan (NZCA) là tập hợpcủa 47 tổ chức HTX có doanh thu chiếm 22% GDP của Niu-dilân, Liên đoàntín dụng nhân dân DeCajias Aliannza (ALIANZA) của Mehicô, có 25 HTX tíndụng và tiết kiệm cung cấp dịch vụ giám sát hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, phát triểncác sản phẩm tài chính và HTX tín dụng Molhah-Al-Movahendin quốc giaIran (MAMCC) với 40.000 thành viên, có 220 chi nhánh trên cả nước… Liênhiệp quốc đã công nhận HTX là tổ chức mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc,

là tổ chức tạo thu nhập và lấy con người làm trọng tâm và có một lịch sử lâudài giúp con người thoát nghèo.[9]

2.2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế hợp tác xã ở Việt Nam

- Thực trạng chung:

Ở Việt Nam sau cải cách ruộng đất Đảng và Chính phủ ta đã hướngnông dân, thợ thủ công tham gia các hợp tác xã sản xuất Trong thời gian ngắn(1958 - 1960), 85% dân số miền Bắc đã vào hợp tác xã, và tỷ lệ đó khá cao đốivới cả nước so với cả thời gian sau này [8]

Câu hỏi đặt ra là tại sao người dân lại vào hợp tác xã nhanh như vậy?Trước đó ở Việt Nam hợp tác chỉ là sự liên kết tạm thời, rời rạc nhỏ bé, phântán của nông dân trong các tổ đổi công chưa có sự gắn kết bền chặt về mặtkinh tế Như vậy không giống như nhiều nước khác nông dân Việt Nam còn ít

Trang 18

trải qua kinh nghiệm thực tế nên chưa thấy hết được lợi ích kinh tế khi vàohợp tác xã Tuy nhiên, người dân đã trải qua cuộc đời đen tối dưới ách thốngtrị của thực dân phong kiến, nay được sống cuộc đời tự do nên họ hoàn toàntin đường vào đường lối lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam vì tính ưu việtcủa chế độ không có người bị bóc lột Từ đó hầu hết người nông dân đều đitheo con đường hợp tác hóa trong phát triển kinh tế.

Sự phát triển của kinh tế hợp tác xã ở Việt Nam có thể thấy qua 2 thờikì:

- Trước đổi mới:

Do quan niệm sai lầm ấu trĩ về phát triển kinh tế, chịu ảnh hưởng của cơchế quản lý tập trung gò bó, vấn đề hợp tác xã được phát triển ồ ạt quy mô lớn

Từ đó nước ta đã định ra các bước đi cho phát triển kinh tế hợp tác xã là: từthấp đến cao (về tập thể hóa và tư liệu sản xuất) Số hợp tác xã bậc cao tăngnhanh đạt tỷ lệ tương đối cao (năm 1960 là 10,8%; năm 1965 là 60,1%; năm

1975 là 88%) Thứ hai là từ nhỏ đến lớn (thường ở quy mô xã) [8]

Những kết quả đạt được chủ yếu của phong trào hợp tác hóa trong giaiđoạn này là: 1) Đảm bảo chi viện sức người sức của cho tiền tuyến, góp phầnxây dựng một hậu phương vững mạnh cho công cuộc chống Mỹ cứu nước,đấu tranh thống nhất đất nước; 2) Bước đầu xây dựng cơ sở hạ tầng, áp dụngtiến bộ kĩ thuật mới trong sản xuất góp phần nâng cao năng xuất, nâng caochất lượng cuộc sống nhân dân; 3) Góp phần đào tạo cán bộ quản lí, cán bộ kĩthuật; 4) Tạo sự liên kết mạnh mẽ trong kinh tế, và làm thay đổi bộ mặt nôngthôn

Những mặt yếu kém chủ yếu của phong trào hợp tác hóa trong giai đoạnnày là: 1) Nhận thức ấu trĩ, đồng nhất hợp tác hóa với tập thể hóa; 2) Nóngvội, ồ ạt, nặng nề hình thức trong chỉ đạo; 3) Cứng nhắc về cơ chế quản lý vàchính sách

- Sau đổi mới

Trong những năm gần đây, Đảng và chính phủ ta chú trọng đến việcphát triển kinh tế hợp tác xã Liên minh hợp tác xã Việt Nam, và nhiều liên

Trang 19

minh hợp tác xã của các tỉnh thình phố đã được thành lập Liên minh HTXViệt Nam là thành viên tích cực của Liên Minh HTX Quốc tế (1988) Khu vựckinh tế hợp tác, HTX Việt Nam đã có những bước phát triển mới và đã đónggóp 8% GDP của nền kinh tế Đặc biệt các HTX đã tham gia tích cực vào việcthực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước về xoá đói giảm nghèo Liên HiệpQuốc và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng đã cảnh báo những nguy cơ tiềm ẩn

về an ninh xã hội sẽ bùng phát do nạn đói nghèo gây ra Nghèo đói dẫn đếnbạo lực, bất ổn về chính trị Chính vì vậy cuộc chiến chống đói nghèo đượccác HTX trên toàn thế giới rất quan tâm HTX đã góp phần không nhỏ vào việcgiảm thiểu tình trạng đói nghèo Xoá đói giảm nghèo không chỉ đơn thuầncung cấp các nguồn lực kinh tế cho người nghèo mà nó còn mang ý nghĩarộng lớn hơn là kiến tạo hoà bình, HTX là mô hình phát triển kinh tế xã hộicần thiết đảm bảo tỷ lệ tăng trưởng bền vững cho những người thu nhập thấpnhất và HTX cũng chính là mô hình quan trọng để cải thiện điều kiện sống vàlàm việc của mọi người trên toàn thế giới [9]

Chúng ta cơ bản đã chuyển đổi xong các hợp tác xã cũ, giải thể các hợptác xã hình thức, không còn hoạt động, thành lập mới được nhiều hợp tác xã.Đến cuối năm 2006 cả nước có 17.535 hợp tác xã trong đó có 2235 hợp tác xãtiểu thủ công nghiệp, 8.432 hợp tác xã nông nghiệp, trong đó có 6.391 hợp tác

xã cũ đã chuyển đổi và 2.032 hợp tác xã thành lập mới Tỷ lệ số hộ dân thamgia hợp tác xã nông nghiệp hiện nay khoảng 58% Các hợp tác xã (bao gồm cảchuyển đổi và thành lập mới) nhìn chung đều tuân thủ những nguyên tắc, quyđịnh của Luật Hợp tác xã

Các hợp tác xã chuyển đổi đã bước đầu khắc phục được tình trạng thua

lỗ kéo dài và tính hình thức, không rõ ràng về xã viên và tài sản

Các hợp tác xã đã thu hút được trên 12,5 triệu người lao động, hộ kinh

tế gia đình, kinh tế cá thể, tiểu chủ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ, gópphần tích cực vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và pháttriển sản xuất ở nhiều địa phương trong cả nước

Trang 20

Nhiều hợp tác xã đã tham gia cung ứng các dịch vụ thiết yếu cho xãviên (thủy lợi, khuyến nông, cung ứng vật tư, điện, tiêu thụ sản phẩm, ) đểphục vụ sản xuất nông nghiệp.

Quá trình phát triển hợp tác xã mới được đẩy mạnh theo hướng tích cực

và đa dạng hơn Đã xuất hiện được nhiều mô hình hợp tác xã chuyên ngành,liên hiệp hợp tác xã, nhiều hình thức liên kết hợp tác xã với các doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế khác với nội dung liên kết đa dạng, phong phú Nhiều hợptác xã còn thực hiện tốt chức năng xã hội thông qua tham gia hoạt động pháttriển nông thôn, như: xóa đói, giảm nghèo, xây dựng kết cấu hạ tầng nôngthôn, hỗ trợ các hộ nghèo phát triển sản xuất

Tuy có những chuyển biến tích cực nhưng những chuyển biến đó vẫnchưa đủ mức để tạo nên những bước ngoặt về chất trong phát triển của hợp tác

xã, nhất là để hợp tác xã vươn lên xứng đáng với vị trí, vai trò của một thànhphần kinh tế như trong các nghị quyết của Đảng đã đặt ra đối với kinh tế tậpthể Tình hình chung của một bộ phận không nhỏ các hợp tác xã vẫn chưathoát khỏi tình trạng yếu kém, còn nhiều tồn tại, khó khăn như:

Tính hình thức trong chuyển đổi hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã vẫnchưa được khắc phục Như đa số xã viên các hợp tác xã chuyển đổi khi thamgia hợp tác xã không có đơn và vốn góp mới, như vậy không đáp ứng đượcyêu cầu cơ bản là muốn gia nhập hợp tác xã viên phải góp vốn

Nhiều hợp tác xã quy mô còn nhỏ, thiếu vốn, tài sản ít, chậm đổi mới,khả năng cạnh tranh thấp Đa số hợp tác xã vẫn tập trung vào các dịch vụtruyền thống như thủy lợi, khuyến nông Cả nước còn 38% số hợp tác xãchưa có trụ sở riêng, nhiều tài sản của hợp tác xã chưa gắn với quyền sử dụngđất, nhiều cơ sở dịch vụ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtlàm cho hợp tác xã thiếu tính độc lập, tự chủ trong kinh doanh

Đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã còn hạn chế về trình độ, năng lực.Nhiều cán bộ quản lý chưa qua tập huấn nghiệp vụ, làm việc chủ yếu dựa vàokinh nghiệm, còn thiếu yên tâm làm việc ổn định lâu dài trong hợp tác xã, chủyếu do chế độ thù lao cho cán bộ hợp tác xã còn thấp

Trang 21

Nhiều hợp tác xã, cả hợp tác xã đã chuyển đổi và hợp tác xã thành lậpmới, chưa bảo đảm tuân thủ những nguyên tắc, giá trị hợp tác xã, các quy định

về góp vốn, điều lệ, về tích lũy tài sản vốn quỹ chung, vốn không chia

Hoạt động của các hợp tác xã còn thiếu gắn bó với nhau, chưa có sự liênkết hệ thống chặt chẽ cả về mặt kinh tế, xã hội và về tổ chức Tuy đã hìnhthành được một số liên hiệp hợp tác xã, nhưng quy mô nhỏ, hiệu quả chưa cao,

hỗ trợ hợp tác xã thành viên còn ít Công nợ trong hợp tác xã, nhất là trong cáchợp tác xã chưa chuyển đổi, mới chuyển đổi, chưa được xử lý rõ ràng, dứtđiểm nên cũng làm cản trở hoạt động của hợp tác xã.[8]

2.2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế HTX ở Thừa Thiên Huế

Trong thời gian qua, kinh tế hợp tác xã có xu hướng phát triển về mặt sốlượng, năm 2000 có 209 HTX Đến năm 2007, toàn tỉnh có 343 tổ hợp tác,

293 Hợp tác xã, trong đó 162 HTX nông nghiệp, 15 HTX công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp, 17 HTX giao thông, 47 HTX tiêu thụ điện nông thôn, 5 HTXxây dựng, 38 HTX thủy sản, 7 quỹ tín dụng nhân dân, 2 HTX thương mại -dịch vụ Nhìn chung, các HTX trên địa bàn tỉnh hoạt động ngày càng có hiệuquả, các dịch vụ phục vụ xã viên được mở rộng hơn; vai trò của cán bộ quản

lý, điều hành HTX ngày càng tăng Trong nông nghiệp, vai trò HTX thể hiện

rõ, nhất là việc dịch vụ thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, việc ứng dụng tiến bộ kỹthuật vào sản xuất, việc tiếp nhận nguồn vốn ngân sách và huy động đóng gópcủa nhân dân để hoàn thành các chương trình kiên cố kênh mương, bê tônghóa đường giao thông nông thôn Về phân loại HTX năm 2005 thì có 44%đạt loại khá, giỏi, 48% đạt loại trung bình và 8% đạt loại yếu, kém.[10], [13]

2.2.2 Thực tiễn phát triển hàng Mây tre đan

Cây tre phân bố rộng khắp ở các nước trên thế giới, với khoảng 1.200loài khác nhau Việc sử dụng cây tre vào sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ cóchủ yếu ở các nước Châu Á, đặc biệt là Đông và Đông Nam Á Trong đó cóViệt Nam, Trung Quốc, Indonesia là những nước sản xuất hàng mây tre đanlớn nhất Hiện nay, việc tìm kiếm các loại nguyên liệu tự nhiên thân thiện vớimôi trường để thay thế các sản phẩm công nghiệp ảnh hưởng xấu đến môitrương đang là mục tiêu nhắm đến của các quốc gia phát triển Vì vậy thị

Trang 22

trường cho các sản phẩm là từ Tre ngày càng được ưa chuộng trên thế giới.Một số nước có nhu cầu tiêu thụ lớn như Mỹ, EU, Nga, Nhật Bản

Từ xa xưa, người Việt Nam đã biết sử dụng mây, tre làm nhà để ở, làmcông cụ lao động, làm những chiếc thuyền nan, thuyền thúng vượt biển, nhữngmảnh bè vượt sông Mây tre còn được sử dụng để làm các vật dụng trong giađình, làm đồ lưu niệm, nhạc cụ và ngày nay còn trở thành sản phẩm xuấtkhẩu có giá trị

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam là quốc gia cónghề mây tre đan phát triển và đa dạng bậc nhất trên thế giới Nhiều làng nghềmây tre đan có lịch sử tới hàng trăm năm Cả nước có 332 làng có nghề làmhàng mây tre đan trong tổng số 1.451 làng nghề truyền thống Mỗi làng nghềmây tre đan lại chứa đựng nét tài hoa, tinh tế riêng, và mang bản sắc riêng.Ngoài ra còn sự góp mặt của các dân tộc Khơ Mú, Thái, Tày, Nùng, La Hủ…vào sự phát triển của nghề mây tre đan Việt Nam Họ cũng rất khéo tay trongviệc sáng tạo ra nhiều mẫu mã sản phẩm, mà có thể kể đến ghế mây, mâm đancủa người Thái, ghế trúc của người Nùng, chiếu mây của người La Hủ… Sự rađời của mỗi sản phẩm mây tre đan ở Việt Nam không đơn thuần mang ý nghĩavật chất mà còn chứa đựng trong đó giá trị tinh thần to lớn Hầu hết các làngnghề mây tre đan đều có truyền thống và hàng năm đều tổ chức lễ hội tưởngnhớ đến người có công với nghề, để qua đó nhắc nhở bổn phận của người đờinay phải giữ cái gốc của nghề và quan trọng hơn là gìn giữ, xây dựng các làngnghề mây tre đan Việt Nam ngày càng phát triển

Kim ngạch xuất khẩu mây, tre đan vài năm trở lại đây đạt trên 100 triệu

USD/năm Các sản phẩm mây, tre đan mang thương hiệu “Made in Việt Nam”

được thế giới biết đến ngày một nhiều hơn Các doanh nghiệp mây, tre đan đãbiết cách từng bước tiếp cận với thị trường khu vực và thế giới, tìm hướngxuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài Tuy nhiên, nhìn vào thực trạng nghề, có thểthấy rằng, ngoại trừ lực lượng lao động dồi dào còn lại các doanh nghiệp mây,tre đan đều phải đối mặt với nhiều thách thức Tài nguyên thiên nhiên, chi phílao động rẻ trong thời gian tới sẽ không còn là lợi thế cạnh tranh mà thay vào

đó, tri thức, công nghệ sẽ trở thành yếu tố quyết định sự thành công trên thị

Trang 23

trường Hàng mây, tre đan sản xuất vẫn còn mang tính thủ công, nhỏ lẻ, ítđược áp dụng nhiều khoa học kỹ thuật nên chất lượng sản phẩm chưa cao,chưa đáp ứng hết tiêu chuẩn của thị trường, dẫn đến tình trạng thị trường cần

mà sản phẩm vẫn không tiêu thụ được Vẫn còn nhiều hợp đồng của nướcngoài đặt hàng mây, tre đan mà phía Việt Nam chưa đáp ứng được do sốlượng hàng lớn, trong lúc quy mô sản xuất của doanh nghiệp mây, tre đan ViệtNam còn nhỏ, lại thiếu sự liên kết Không chỉ vậy, hàng loạt khó khăn đến vớicác doanh nghiệp mây, tre đan Việt Nam như: Vốn, thương hiệu, thiết bị kỹthuật công nghệ, thông tin thị trường, vấn đề bảo vệ môi trường, cho đến kiếnthức của nhà quản lý

Sự ra đời của hàng loạt trung tâm hỗ trợ phát triển các hợp tác xã vàlàng nghề thuộc Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam và các Hiệp hội làngnghề là một tín hiệu tốt đối với nghề mây, tre đan ở Việt Nam Hoạt động củacác đơn vị này là đào tạo, dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật công nghệ, cung cấpthông tin, tìm kiếm thị trường, xây dựng website giới thiệu doanh nghiệp, sảnphẩm mây, tre đan… giúp các làng nghề, các doanh nghiệp mây, tre đan nângcao chất lượng, quảng bá sản phẩm [15]

Vùng nguyên liệu phân bố rải rác trên cả nước, song trữ lượng chủ yếu

là ở Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên Lực lượng lao động trongnghề mây, tre đan có khoảng gần 400.000 người Sản phẩm mây, tre Việt Nam

đã có mặt ở 94 nước trên thế giới (Theo số liệu của Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam).[13]

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan của Việt Nam, giai đoạn 2000 - 2006

Đơn vị tính: triệu USD

Hàng Mây tre 78,6 93,8 107,9 115,0 146,6 180,2 195,0Hàng TCMN 235,0 235,0 300,0 372,0 425,5 565,0 630,4

(Theo tài liệu của Tổng cục Thống kê và Hiệp hội làng nghề Việt Nam)

Trang 24

Qua bảng trên cho chúng ta thấy rằng với những thế mạnh của mìnhhàng Mây tre đan của Việt Nam không ngừng phát triển một cách mạnh mẽvươn ra thị trường thế giới Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ cả nước Một số thị trường xuất khẩu chủ yếucủa hàng mây tre đan Việt Nam là: Mỹ, Nga, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, BaLan, Pháp, Tây Ban Nha, Italia, Anh, Hà Lan, Đài Loan, Bỉ, Ôxtrâylia, ThuỵĐiển, Canada Việc sản xuất hàng mây tre đan đã giải quyết công ăn việc làmnông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, đem lại thu nhập cho người dân,ngoại tệ cho đất nước.[13]

Ở Thừa Thiên Huế, nghề đan lát mây tre đã có từ lâu đời, có nguồn gốc

từ những người dân Miền Bắc di cư vào Ban đầu những người dân đan lát tậptrung lại với nhau và hình thành làng nghề Bao La Bao La là một làng quê nổitiếng với nghề đan lát sản phẩm tre, chế tác đồ dân dụng trong nhà như thúngmủng, rổ rá, giần sàng, nong, nia…Làng chính nay ở xã Quảng Phú, huyệnQuảng Điền ven bờ Bắc trung lưu sông Bồ Từ thời chúa Nguyễn thêm mộtphường Bao La mới lại phát sinh, nay là thôn Thủy Lập, xã Quảng Lợi, huyệnQuảng Điền, nằm ven bờ Nam phá Tam Giang Do cùng nguồn gốc nên cả hainơi đều có nghề đan lát sản phẩm tre Dưới thời phong kiến, Bao La là nơicung cấp chủ yếu sản phẩm gia dụng bằng tre của dân Thừa Thiên Huế Từchiếc rá vo gạo, đến loại rổ rửa rau, đựng cá đến các loại giần sàng của nghềxay xát, nong nia để phơi nông sản, thủy sản cũng như chiếc nôi trẻ con, chiếcgiường, cái chõng, với kỹ thuật đan lát khéo léo và giá cả thích hợp với túi tiềncủa nhân dân Dưới sự trợ giúp của Liên minh hợp tác xã tỉnh Thừa ThiênHuế, và xuất phát từ nhu cầu của người dân ở làng Bao La, Hợp tác xã mây tređan Bao La đã ra đời nhằm: liên kết những người dân trong làng nghề, tậptrung sản xuất, giữ gìn và phát huy nghề truyền thống

Trang 25

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

HTX Bao La, các hộ sản xuất hàng thủ công, các hộ thu gom, bán buônbán lẽ

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, và ảnh hưởng của nó tới hoạt độngsản xuất mây tre đan

Thực trạng sản xuất mây tre đan trong HTX

Hiệu quả về mặt văn hóa - xã hội, hiệu quả kinh tế

Thuận lợi, khó khăn và hướng khắc phục của người dân trong sản xuấthàng mây tre đan

Định hướng và các giải pháp để phát triển sản xuất mây tre đan tại HTXBao La

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng một số công cụ trong bộ công cụ PRA

- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp qua các tài liệu liên quan như tài liệu thống

kê, các báo cáo tổng kết của địa phương, của HTX, chuyên đề, các nghiên cứuliên quan

Trang 26

Thu thập thông tin sơ cấp: Thông tin thu thập trên thực địa thông quakhảo sát các hộ sản xuất, các hộ thu gom và người bán buôn bán lẽ tại các chợ

và các tác nhân khác bằng bản câu hỏi kết hợp với họp thảo luận nhóm với sựtham gia các bên liên quan

Phỏng vấn những người am hiểu về vấn đề nghiên cứu

- Chọn mẫu khảo sát

Khảo sát 30 hộ trực tiếp sản xuất hàng thủ công mây tre đan (chọn ngẫunhiên từ các nhóm hộ có sản phẩm đặc trưng)

Khảo sát 7 đối tượng thu gom, bán buôn bán lẽ

Khảo sát 2 đối tượng bán buôn, bán lẽ tại các chợ

Khảo sát 3 hộ sản xuất hàng mã

Việc chọn các đối tượng khảo sát theo hình thức ngẫu nhiên

- Chọn điểu điều tra

Căn cứ vào đối tượng cần khảo sát tôi tiến hành chọn địa điểm điều tratại: HTX Bao La, Chợ Đông Ba

3.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÔNG TIN DỮ LIỆU

Phân tích định tính và định lượng để mô tả phân tích các chỉ tiêu nghiêncứu

Xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm Excel

3.6 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, và ảnh hưởng của nó tới hoạtđộng sản xuất mây tre đan

+ Điều kiện tự nhiên như: vị trí địa lí, đất đai, khí hậu…

+ Văn hóa - xã hội như: cơ sở hạ tầng, dân cư, đời sống văn hóa…+ Cơ cấu thu nhập và mức thu hập bình quân/đầu người Thu nhập bìnhquân/người ở các hộ tham gia đan

Trang 27

+ Tình hình kinh tế: các hoạt động tạo thu nhập chính, loại cây trồng vậtnuôi chính, diện tích, sản lượng…

- Thực trạng sản xuất mây tre đan trong HTX

+ Quy mô sản xuất mây tre đan, lao động tham gia sản xuất, chủng loạisản phẩm, số lượng sản phẩm/năm

+ Nguồn nguyên liệu cho sản xuất, nơi mua nguyên liệu, nhu cầu vềnguyên liệu, mức độ đáp ứng của vùng nguyên liệu

+ Các khâu kĩ thuật chính trong sản xuất hàng mây tre đan

+ Công cụ sản xuất, mức độ cơ giới, thủ công

+ Mức đầu tư: Thời gian, nguyên liệu, công, chi phí khác

+ Tình hình phát triển hàng xuất khẩu do HTX thực hiện

- Thực trạng về thị trường

+ Hình thức tiêu thụ, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

+ Mức độ tiêu thụ sản phẩm, đánh giá chung về “cầu” của thị trườnghiện nay và trong thời gian tới

- Hiệu quả của sản xuất mây tre đan

+ Hiệu quả về mặt văn hóa - xã hội như: Mức độ giải quyết việc làm;Giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương

+ Hiệu quả kinh tế: Chi phí để sản xuất, giá bán, thu nhập bình quân củamột thợ thủ công/1 ngày, mức độ đóng góp của hoạt động đan lát trong tổngthu nhập của gia đình

- So sánh hiệu quả giữa các loại sản phẩm khác nhau (giữa các loại:dần-sàng, thúng, rổ, rá, lồng bàn )

- So sánh hiệu quả kinh tế của nghề đan với các nghề khác (trồng lúa,mía, lạc) trong nông hộ

- Thuận lợi, khó khăn và hướng khắc phục của người dân trong sảnxuất hàng mây tre đan

Trang 28

+ Thuận lợi: Những yếu tố nội tại, kĩ thuật truyền thống, lao động Yếu

tố tác động từ bên ngoài: chính sách, hổ trợ từ các dự án

- Khó khăn

+ Ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu; khó khăn phát sinh trong quá trìnhsản xuất, tiêu thụ; Khó khăn về nguyên liệu; Khó khăn về kĩ thuật, mẫu mã,công cụ sản xuất; Khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm

+Những khó khăn khác

- Định hướng và các giải pháp để phát triển sản xuất mây tre đan tạiHTX Bao La như về tổ chức, về kĩ thuật, mẫu mã sản phẩm, thị trường, về giá

cả, chính sách

Trang 29

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HTX BAO LA 4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

HTX Bao La thuộc xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa ThiênHuế, nằm ven sông Bồ Phía Đông giáp với HTX Phú Hòa, phía Nam giáp vớisông Bồ, phía Tây giáp với HTX Phú Thuận, phía Bắc giáp với xã QuảngVinh Cách trung tâm huyện Quảng Điền 6 km, cách thị trấn Tứ Hạ huyệnHương Trà 2km (qua cầu Tứ Phú Bắc qua sông Bồ), cách Thành phố Huế 20

km về phía Bắc HTX Bao La gồm 2 thôn là Bao La 1 và Bao La 2 (mới chia

từ một thôn Bao La cũ) với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 2 km2, cóđường giao thông thuận tiện vào tận từng xóm dân cư Với vị trí như vậy giúpcho HTX Bao La có nhiều thuận lợi trong giao lưu trao đổi hàng hóa Vì vậytạo nhiều điều kiện cho việc thu mua nguyên liệu và bán sản phẩm của hoạtđộng mây tre đan Việc thông thương hàng hóa được đẩy mạnh sau khi cầu TứPhú bắc qua sông Bồ nối liền Bao La với thị trấn Tứ Hạ đi vào hoạt động.Việc mua nguyên liệu của người dân dể dàng hơn, gần hơn Sản phẩm sảnxuất ra dể tiêu thụ hơn

Bản đồ: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

HTX Bao La

Thị trấn Tứ

Hạ

TP Huế

Trang 30

4.1.1.3 Đặc điểm thời tiết khí hậu

Các nhân tố thời tiết khí hậu có ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động củacon người, nhất là các hoạt động sản xuất nông nghiệp Trong hoạt động sảnxuất mây tre đan cũng chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết khí hậu Vì vậy,nghiên cứu nắm bắt các đặc điểm thời tiết khí hậu của vùng từ đó có cơ sở lập

kế hoạch chỉ đạo sản xuất hợp lí

HTX Mây tre đan Bao La thuộc xã Quảng phú, huyện Quảng Điền, tỉnhThừa Thiên Huế, nên mang đặc điểm chung của thời tiết khí hậu tỉnh ThừaThiên Huế Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậuchuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta

- Chế độ nhiệt và mưa: Nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất là39,50C, thấp nhất là 120C, nhiệt độ trung bình trong năm là 21,90C, tháng lạnhnhất là tháng 11 Biên độ giữa các tháng trong năm chênh lệch từ 70C đến 90C

Trang 31

Mùa mưa trùng với mùa bão lớn từ tháng 8 đến tháng 11 và kéo dài đến tháng

2, với lượng mưa trung bình từ 2.500 - 2.700 mm Mùa khô kéo dài từ tháng 3đến tháng 7, mưa ít, lượng nước bốc hơi lớn, thường xuyên bị hạn hán Ðộ ẩmtương đối trung bình các tháng trong năm là 87,3% Vào mùa mưa kéo dàiviệc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ bị đình trệ do sản phẩm sản xuất ra khótiêu thụ và trong quá trình bảo quản chờ tiêu thụ dể bị mốc, mọt Cản trở việcmua, khó khăn trong khai thác, vận chuyển và phơi các loại nguyên liệu Mâytre

- Chế độ gió: Chế độ gió mang đặc điểm của vùng Bắc Trung Bộ

Gió mùa Đông Bắc: ảnh hưởng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, giónày làm nhiệt độ xuống thấp, mưa nhiều kéo dài Vì vậy, ảnh hưởng xấu tớihoạt động sản xuất nông nghiệp, hoạt động sản xuất Mây tre đan của ngườidân như khó khăn trong mua nguyên liệu, sản phẩm làm ra khó tiêu thụ, dễ bịmốc đen

Gió Đông Nam: Tập trung vào mùa hè, thổi từ biển nên ẩm và mát.Gió Phơn Tây Nam: Có bản chất kho và nóng, thịnh hành từ tháng 4đến tháng 8, hoạt động mạnh nhất vào tháng 6, gió này góp phần gây hạn hántrong mùa khô Trong thời gian này thuận tiện mua nguyên liệu, phơi nguyênliệu, sản phẩm

4.1.1.4 Điều kiện thủy văn

Nằm trong vùng đồng bằng ven sông Bồ, HTX Bao La có mạng lướikênh mương khá nhiều được cấp nước từ các chi lưu của sông Bồ và sông Bồ.Con sông còn có tác dụng cải tạo vi khí hậu, thoát nước ra phá Tam Giangvào mùa mưa, và cấp nước cho hệ thông thủy lợi phục vụ sản xuất vào mùakhô Tuy nhiên việc ngập úng vào mùa mưa dẫn đến tắc nghẽn giao thông,gây khó khăn trong mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1 Về phát triển kinh tế

Trong những năm qua cán bộ và nhân dân Bao La đã nổ lực quyết tâmphấn đấu, nâng cao đời sống cho toàn dân Thu nhập bình quân đầu người

Trang 32

năm 2007 là 6,2 triệu đồng/người/năm cao hơn so với những năm trước Tỷ lệ

hộ nghèo hằng năm giảm khoảng 7%, từ 46 hộ/270 hộ năm 2003 xuống còn

20 hộ/ 298 hộ năm 2007 Nhờ phát triển kinh tế, năng lực sản xuất tăng lênđến nay có khoảng 98% số hộ gia đình có nhà kiên cố, 62% số hộ có tươngđối các trang thiết bị thiết yếu trong gia đình Không ngừng nâng cao chấtlượng cuộc sống, phát triển kinh tế, đa dạng hóa ngành nghề hoạt động sảnxuất kinh doanh, bộ mặt nông thôn đang được từng bước thay đổi, có thểđiểm ở một số mặt sau:

- Về cơ sở hạ tầng:

Đường giao thông liên thôn, liên xóm đã được bê tông hóa 100% Trụcđường chính chạy xuyên qua HTX được đổ nhựa với chiều dài là 1570 m.Hiện nay, đang khởi công con đường nối liền thị trấn Tứ Hạ huyện HươngTrà tới tỉnh lộ 11A đi qua HTX làm cho giao thông đi lại ngày càng thuậntiện Trước kia khi giao thông đi lại khó khăn gây cản trở trong các khâu nhưmua nguyên liệu, và bán sản phẩm Giao thông thực sự trở thành huyết mạchphát triển kinh tế của địa phương Hệ thống điện lưới phục vụ sinh hoạt và sảnxuất được đáp ứng một cách đầy đủ Thông tin liên lạc phục vụ ngày càng tốthơn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của HTX Điện là yếu tố quantrọng góp phần cơ giới hóa trong nông nghiệp cũng như cơ khí hóa trong hoạtđộng mây tre đan trong thời gian tới Đối với hoạt đông Mây tre đan, cơ sở hạtầng ngày càng phát triển đáp ứng yêu cầu trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóacủa người dân

Về thủy lợi, hệ thống kênh mương nội đồng được kiên cố hóa khoảng50%, còn lại vẫn là mương tạm nên gây nhiều khó khăn trong việc cung cấpnước vào mùa khô và thoát úng vào mùa lũ

- Phát triển nông nghiệp:

Tổng diện tích đất nông nghiệp của thôn Bao La là 111,3 ha trong đó:Diện tích lúa chiếm 85 ha, năng suất đạt 59 tạ/01 ha, sản lượng thu được ướctính hằng năm là 498 tấn, đến nay chuyển đổi được 0,7 ha đất trồng lúa sangtrồng lạc và mía Diện tích Lạc chiếm 20 ha, sản lượng hằng năm đạt 500 tạ,năng suất bình quân 25 tạ/ 01 ha Diện tích Mía là 6,3 ha giá trị thu nhập bình

Trang 33

quân trên 01 ha mía là 50 triệu đồng/ha vào năm 2005 -2007 Trồng trọt màchủ yếu là trồng lúa, lạc, mía là những hoạt động đưa lại thu nhập chính củangười dân của địa phương này Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây do diễn biếnphức tạp của thời tiết, thường xuyên xảy ra lũ lụt, rét kéo dài dẫn đến năngxuất giảm sút nghiêm trọng Đặc biệt do tình hình kinh tế đất nước lạm phátgia tăng, giá cả các loại hàng hóa trong đó có hàng hóa đầu vào cho trồng trọttăng rất cao như phân bón, giống, giá nhân công dẫn đến lợi nhuận do hoạtđộng này mang lại ngày càng giảm sút Cũng như xu hướng chung của toàn

xã Quảng Phú, thôn Bao La chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ độccanh cây Lúa sang trồng một số loại cây khác như: Lạc, Mía, và hoa màukhác.[8]

Qua biểu đồ 1 cho thấy doanh thu trung bình của từng nguồn thu trên hộthì tỷ lệ thu từ trồng Lúa là cao nhất, tổng nguồn thu từ trồng trọt lên 48%.Nguồn thu từ hoạt động mây tre đan chiếm một vị trí quan trọng 18% nguồnthu Tuy nó không mang tính quyết định tới tiềm lực kinh tế của hộ gia đìnhnhưng lại có ý nghĩa quan trọng vì đây là nguồn thu thường xuyên liên tục

Biểu đồ 1: So sánh doanh thu trung bình từ các hoạt động sản xuất chính ở nhóm hộ điều tra năm 2007

Tỷ lệ danh thu trung bình từng loại/ hộ

Trang 34

Về chăn nuôi, các loại vật nuôi chính của địa phương là gia cầm (gà,vịt), lợn Tuy nhiên, trong 3 năm trở lại đây do dịch bệnh diễn ra liên tục, giá

cả leo thang, các loại đầu vào cho nuôi lợn đều tăng cao nên số lượng đầu lợnthịt giảm xuống Số lượng lợn nái có tăng lên, do chi phí thức ăn thấp hơn vànhu cầu Lợn sữa làm thực phẩm tăng lên Có một số hộ nuôi Lợn với đàn lớn

có kết hợp nuôi cả lợn nái và lợn thịt, tuy nhiên do chi phí nuôi rất lớn vànguy cơ dịch bệnh thường trực nên quy mô nuôi đang dần bị thu hẹp Doanhthu từ hoạt động nuôi Lợn chiếm 18% doanh thu bình quân trong nhóm hộđiều tra Dịch bệnh tai xanh bắt dầu hoành hành tại địa phương từ tháng4/2008, lợn chết hàng loạt, nông dân thất thu rất lớn

Về gia cầm, do dịch cúm gia cầm luôn có nguy cơ tái phát nên hiện nayđàn gia cầm thả vườn của địa phương này còn rất ít, các hộ nuôi đàn lớnkhông còn Chỉ còn một số ít các hộ nuôi theo hình thức quảng canh, mang lạihiệu quả kinh tế thấp, chủ yếu phục vụ tiêu dùng trong gia đình Về đàn Vịtchỉ có 1 hộ nuôi đàn lớn với số lượng trên 1200 con, còn lại nuôi quảng canhtrong các hộ khác Theo nguyện vọng của người dân địa phương sẽ cố gắng

mở rộng đàn gia cầm khi có sự cho phép của cán bộ thú y Nguồn giống phục

vụ sản xuất rất khan hiếm, nguy cơ dịch bệnh luôn thường trực nên người dâncòn tâm lí e ngại khi nuôi trở lại

Bảng 2: Thống kê chăn nuôi của thôn Bao La

(con)

Số hộ nuôi(hộ)

Trang 35

(Nguồn: Số liệu thống kê của thôn 3/2008)

- Các loại hình kinh tế khác:

Trước kia hầu hết các hộ nông dân trong thôn Bao La đều là sản xuấtnông nghiệp và mây tre đan Hiện nay, số lượng hộ này có xu hướng giảmxuống, lao động trong một hộ có thể phân hóa trong nhiều loại hoạt động khácnhau Số hộ không sản xuất nông nghiệp ngày một tăng Năm 2007 có 25 hộphát triển theo hướng dịch vụ, vật tư nông nghiệp, tiêu thụ hàng mây tre, xayxát và dịch vụ khác tạo việc làm tại chổ cho hơn 45 lao động có mức bìnhquân thu nhập từ 350.000 đồng/tháng Nhân dân còn tận dụng thời gian nhànrỗi để phát triển nghề mây tre đan Được sự giúp đỡ của lãnh đạo xã, huyện,

và Hiệp hội hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế, HTX Mây tre đanBao La đã ra đời vào tháng 5/2007 đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của ngườidân làng nghề, và yêu cầu cấp thiết để duy trì phát huy giá trị truyền thốngcủa làng nghề trong tình hình mới Tạo điều kiện cho người dân nơi đây cóthể phát triển kinh tế vươn lên làm giàu từ chính nghề của mình

4.1.2.2 Về phát triển văn hóa xã hội

- Về văn hóa tinh thần:

Nhìn chung trong nhưng năm qua thuần phong mỹ tục được giữ vững

và phát huy, tập tục lạc hậu dần được xóa bỏ Thôn đã có nhiều cố gắng trongcông tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia hưởng ứng các phong trào,các cuộc vận động, tham gia đóng góp xây dựng các thiết chế văn hóa như:đình làng, nơi thờ phụng tín ngưỡng của nhân dân và các công trình côngcộng khác Việc xây dựng đời sống văn hóa được cán bộ và nhân dân thamgia hưởng ứng nhờ vậy đời sống tinh thần được tăng lên, tình làng nghĩa xómđược thắt chặt

- Về dân số và lao động:

Hiện nay, toàn thôn có 298 hộ nhân với 1307 nhân khẩu, trong đó sốngười trong độ tuổi lao động chiếm 698 người Với nguồn lao động dồi dàonhư vậy là điều kiện quan trọng góp phần phát triển kinh tế của địa phương.Trong vài năm gần đây số lao động này đã có sự thay đổi mạnh mẽ trong các

Trang 36

loại hình kinh tế và có sự di chuyển đến vùng khác tìm việc làm như vào cáctỉnh phía Nam (Đà Lạt, TP Hồ Chí Minh) Nguyên nhân là do tại địa phươngkhông có việc làm mang lại thu nhâp cao, hoạt động đan lát chủ yếu là làm racác sản phẩm thô sơ có giá bán thấp nên mang lại thu nhập thấp

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên từ 1,5% vào năm 2001 giảm xuống còn1,2% vào năm 2006 Vấn đề kế hoạch hóa gia đình được cán bộ và nhân dânhết sức quan tâm, thôn đã thành lập câu lạc bộ gia đình chỉ có 2 con đã có 60hội viên tham gia Nhờ vậy trong những năm qua tình hình dân số của thôntương đối ổn định

- Y tế và giáo dục

Vấn đề xây dựng quỹ khuyến học được nhân dân nhiệt tình hưởng ứng,

đã có kế hoạch huy động quỹ, hằng năm tặng thưởng cho con em có thànhtích học tập tốt, con em đậu đại học, cao đẳng Trong nhưng năm gần đây sốlượng con em vào học chuyên nghiệp tăng lên đáng kể (khoảng hơn 30 em),hứa hẹn sẽ là nguồn nhân lực quan trọng cho địa phương trong tương lai.Việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được quan tâm đúng mức, nhândân hưởng ứng tốt và tham gia đầy đủ các chương trình tiêm chủng mở rộngcho bà mẹ và trẻ em và các chương trình y tế cộng đồng, phòng trừ dịch bệnh.Công tác vệ sinh môi trường có nhiều chuyển biến tích cực, tiến tới một cảnhquan môi trường xanh, sạch, đẹp Số hộ sử dụng nước sạch đạt 88% Nóichung sức khỏe nhân dân được đảm bảo, trong những năm qua không xảy radịch bệnh

4.1.3 Tình hình chung về HTX mây tre đan Bao La

4.1.3.1 Sự thành lập và mục đích

Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về định hướngkhôi phục phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp Được sự quan tâm củacác cấp chính quyền, sự trợ giúp của Liên minh HTX tỉnh Thừa Thiên Huế,Đại hội thành lập HTX Mây tre đan Bao La diễn ra vào tháng 12/5/2007 Vớicác lĩnh vực hoạt động như sau:

- Sản xuất các mặt hàng làm bằng nguyên liệu Mây Tre.

Trang 37

- Cung ứng nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm cho làng nghề và những

người sản xuất các mặt hàng Mây tre

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sản xuất, tổ chức hướng dẫn xã viên

thực hiện khi được đại hội đại biểu xã viên quyết định

- Tổ chức thiết kế mẫu mã, đào tạo xã viên nâng cao tay nghề và sản

xuất sản phẩm mới, xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ quá trình sản xuất

- Nhận sản xuất các loại sản phẩm Mây tre theo yêu cầu của khách

hàng

Mục đích giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống của làng nghề,tạo công ăn việc làm cho người dân, sao cho người dân có thể sống bằng nghềtruyền thống.[9]

4.1.3.2 Về nhân sự và tổ chức

Theo nguyên tắc tổ chức của HTX theo luật HTX Việt Nam năm 2003quy định cơ cấu tổ chức quản lý của HTX theo sơ đồ 1 Đã được đại hội xãviên thông qua và nhất trí phấn đấu thành lập cơ cấu tổ chức phù hợp và đầy

đủ thành phần Tuy nhiên do mới thành lập, công việc và nhiệm vụ trongHTX chưa nhiều, chưa có nguồn thu để trả lương cho cán bộ nên cơ cấu tổchức hiện ban quản trị đồng thời là ban chủ nhiệm

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của HTX theo quy định của luật HTX Năm 2003.

Đại Hội xã viên

Ban kiểm soátBan quản trị

Ban chủ nhiệm

Trang 38

Thể hiện sự điều hành quản lí

Thể hiện sự giám sát

Nhìn chung năng lực và kinh nghiệm còn nhiều yếu kém Ngay sau khithành lập, được sự trợ giúp của Liên minh HTX tỉnh Thừa Thiên Huế, sởCông thương cán bộ HTX mới có điều kiện tham quan học hỏi kinh nghiệmquản lí và sản xuất tại các cơ sở sản xuất hàng Mây tre ở các tỉnh phía Bắc.Cần phải có sự nỗ lực học hỏi trong thời gian tới để vận hành tốt hơn côngviệc của HTX Mặt khác việc phân công trách nhiệm của các thành viên trongHTX cũng chưa rõ ràng, các loại công việc đang được thực hiện chung giữacác thành viên

Về xã viên: khi vận động thành lập HTX, ban sáng lập đã vận động các

hộ sản xuất hàng mây tre đan tham gia góp vốn đầu tư Kết quả vận độngđược 126 hộ gia đình tham gia Toàn bộ số hộ góp vốn đều là những hộ sảnxuất mây tre đan, có lao động có thể tham gia vào công việc chung của HTX

4.1.3.3 Cơ sở vật chất và nguồn vốn

- Nguồn vốn là vấn đề quan trọng mang tính quyết định cho sự hoạt

động của một đơn vị kinh tế HTX Bao La được thành lập với một nguồn vốnhết sức eo hẹp Tổng số 126 xã viên với cổ phần 200.000 đ/1 xã viên số vốngóp của HTX là: 25.200.000 đ Nguồn vốn này không đủ cho sự hoạt độngcủa HTX nên và tháng 7/2007 ban quản trị HTX quyết định vay 100.000.000đ

từ ngân hàng chính sách xã hội với lãi suất 0.65 %, huyện Quảng điền hổ trợ20.000.000 đ và cho vay không lãi 20,000,000 đ Vậy tổng nguồn vốn ban đầu

là 165,200,000 đ Đó là những đồng vốn đầu tiên cho sự hoạt động của HTX

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Văn An, Bài giảng phương pháp nghiên cứu nông thôn, Trường Đại Học Nông Lâm Huế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp nghiên cứu nông thôn
[2] Nguyễn Trọng Dũng, Bài giảng kinh tế HTX, Trường Đại Học Nông Lâm Huế, 2006, Tr 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế HTX
[3] Nguyễn Thiện Tâm, Bài giảng kinh tế nông nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Huế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế nông nghiệp
[4] Trương Văn Tuyển, Giáo trình phát triển cộng đồng, Trường Đại Học Nông Lâm Huế, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển cộng đồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
[5] Báo cáo sơ kết xây dựng làng văn hóa Bao La năm 2007 của làng Bao La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết xây dựng làng văn hóa Bao La năm 2007
[6] Điều lệ hoạt động HTX Mây tre đan Bao La, HTX Bao La.[7] Luật HTX năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ hoạt động HTX Mây tre đan Bao La", HTX Bao La.[7]
[8] Trung tâm nghiên cứu và đào tạo quản trị NN&PTNT, Quản trị HTX nông nghiệp, Trường Đại Học Nông Nghiệp I, NXB Hà Nội, 2004, Tr 14 – 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị HTX nông nghiệp
Nhà XB: NXB Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan của Việt Nam, giai  đoạn 2000 - 2006. - đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan bao la  xã quảng phú, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan của Việt Nam, giai đoạn 2000 - 2006 (Trang 23)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của HTX theo quy định của luật  HTX Năm 2003. - đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan bao la  xã quảng phú, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của HTX theo quy định của luật HTX Năm 2003 (Trang 37)
Bảng 4: Các loại công cụ trong sản xuất mây tre đan. - đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan bao la  xã quảng phú, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4 Các loại công cụ trong sản xuất mây tre đan (Trang 43)
Bảng 6: Chi phí và thu nhập của hoạt động trồng Lúa, Lạc, Mía. - đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan bao la  xã quảng phú, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 Chi phí và thu nhập của hoạt động trồng Lúa, Lạc, Mía (Trang 47)
Sơ đồ 2: Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm truyền thống năm 2007. - đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan bao la  xã quảng phú, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2 Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm truyền thống năm 2007 (Trang 51)
Bảng 7: Một số sản phẩm và giá bán qua các mối giao dịch. - đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan bao la  xã quảng phú, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7 Một số sản phẩm và giá bán qua các mối giao dịch (Trang 53)
Sơ đồ 3: Sơ đồ mạng lưới tiêu thụ sản phẩm mới của HTX Bao La. - đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan bao la  xã quảng phú, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 3 Sơ đồ mạng lưới tiêu thụ sản phẩm mới của HTX Bao La (Trang 58)
Bảng 10: Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chu kì sản xuất 5/2007  đến 30/04/2008. - đánh giá thực trạng và các giải pháp phát triển sản xuất tại hợp tác xã dịch vụ mây tre đan bao la  xã quảng phú, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 10 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chu kì sản xuất 5/2007 đến 30/04/2008 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w