1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam

91 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
Trường học Đại học Quảng Nam
Chuyên ngành Khoa học Nông nghiệp
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của khuyến nông đối với việc phát triển cây thức ăn gia súc...48 5.1.. Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động khuyến nông đối với việc phát triển cây thức ăn gia súc..... Tro

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ ngữ viết tắt ii

Mục lục 1

Danh mục các bảng biểu 2

Danh mục các sơ đồ 3

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 3

1 Đặt vấn đề 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Kết quả mong đợi của đề tài 5

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

1 Tổng quan tình hình khuyến nông 6

1.1 Tình hình khuyến nông trên thế giới 6

1.2 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 8

1.3 Nội dung hoạt động khuyến nông 8

1.4 Phương pháp thực hiện khuyến nông chủ yếu 10

2 Tình hình chăn nuôi 11

3 Cây thức ăn gia súc trong chăn nuôi 14

3.1 Một số lý do để trồng cây thức ăn cho chăn nuôi gia súc 14

3.2 Một số cây trồng làm thức ăn cho gia súc 15

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 19

1 Nội dung nghiên cứu 19

2 Phương pháp nghiên cứu 20

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

1 Tổng quan chung về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện 22

1.1 Điều kiện tự nhiên 22

1.2 Điều kiện xã hội 24

1.3 Điều kiện kinh tế 26

2 Hoạt động khuyến nông tại huyện Phú Ninh 29

Trang 2

2.1 Trung tâm Nông nghiệp và Khuyến nông Quảng

Nam 29

2.2 Trạm khuyến nông khuyến lâm 32

3 Thực trạng phát triển của đàn gia súc ở huyện Phú Ninh 39

3.1 Các loại gia súc được nuôi tại địa phương 39

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của đàn gia súc 42

4 Tình hình thức ăn cho gia súc 44

4.1 Các loại thức ăn cho gia súc địa bàn huyện Phú Ninh 44

4.2 Cây thức ăn gia súc 46

5 Tác động của khuyến nông đối với việc phát triển cây thức ăn gia súc 48

5.1 Tập quán của người dân về thức ăn cho gia súc 48 5.2 Khó khăn trong việc giải quyết thức ăn cho gia súc 49

5.3 Chế biến thức ăn cho gia súc 50

5.4 Hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây thức ăn gia súc 50

5.5 Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động khuyến nông đối với việc phát triển cây thức ăn gia súc 58

6 Giải pháp nhằm phát triển cây thức ăn gia súc tại địa phương 59

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 63

PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Biến động đàn vật nuôi từ năm 2000 - 2004 14Bảng 2: Chỉ số phát triển đàn gia súc (giá trị năm

trước là 100%, năm 2000 so sánh với năm 1999) 15Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của huyện Phú Ninh tính đến ngày 01/04/2004 26Bảng 4: Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản năm 2004 29Bảng 5: Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2004 (tính theo giá cố định năm 1994) 30Bảng 6: Số hộ, lao động hoạt động kinh tế dịch vụ năm 2004 31Bảng 7: Biến động quy mô đàn gia súc trên địa bàn huyện Phú Ninh 41Bảng 8: Số hộ chăn nuôi gia súc trong tổng số hộ điều tra 42Bảng 9: Thức ăn chủ yếu cho trâu bò được người dân sử dụng 47Bảng 10: Biến động một số loại cây thức ăn tận dụng 49Bảng 11: Số hộ bắt đầu trồng cỏ qua các năm 53Bảng 12: Biến động diện tích, năng suất trồng cỏ quacác năm 54Bảng13: Số lượng người tham gia tập huấn tại mỗi xã 57

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Các yếu tố tác động vào nông thôn [6]8

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nông nghiệp và Khuyến nông tỉnh Quảng Nam 32

Trang 5

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề.

Việt Nam đang chuyển dần cơ cấu kinh tế giữanông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo hướng giảmtỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn đangđược đầu tư nhằm phát triển theo chiều sâu Sảnxuất nông nghiệp trong những năm gần đây đã cónhững bước chuyển biến tích cực, năng suất và sảnlượng không ngừng tăng nhanh, chất lượng sảnphẩm ngày càng cao Trong nông nghiệp thì trồng trọthiện đang chiếm tỷ trọng cao và Nhà nước ta đangchuyển đổi nhằm nâng tỷ trọng chăn nuôi phù hợpvới cơ cấu kinh tế của các ngành sản xuất

Hiện nay, hầu hết các hộ gia đình sản xuất nôngnghiệp đều có chăn nuôi gia súc, chúng chiếm vị tríquan trọng trong thu nhập của người dân, góp phầnvào sự ổn định kinh tế của các nông hộ Một vấnđề đặt ra hiện nay là tình hình thức ăn cho chăn nuôi,đây là yếu tố góp phần quan trọng vào sự pháttriển của đàn vật nuôi Ngày trước, thức ăn cho chănnuôi chủ yếu dựa vào tự nhiên Khi diện tích đồngcỏ còn rộng rãi, thiên nhiên ưu đãi, nguồn thức ăn nàytương đối dồi dào, con người không phải bận tâmnhiều đến việc tìm kiếm thức ăn cho trâu, bò Cònhiện nay, trước sự gia tăng khá nhanh của dân số,tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, việc khai thác ngàycàng triệt để diện tích đất chưa sử dụng đã làmcho diện tích đất đồng cỏ không ngừng bị thu hẹp,dẫn đến nguồn thức ăn tự nhiên bị khan hiếm dần

Trang 6

Đồng thời quy mô đàn gia súc đang tăng nhanh, điềunày đòi hỏi con người phải biết tìm kiếm và tạo ranguồn thức ăn cho gia súc không chỉ cho hiện tại màcả tương lai Thức ăn công nghiệp đang mang lại hiệuquả cao trong chăn nuôi, tuy nhiên, nó lại chưa phù hợpvới tập quán chăn nuôi của đa phần nông hộ, đồngthời giá cả của những loại thức ăn này khá cao,người dân chưa dám đầu tư nhiều Trước thực tếnày, việc phát triển cây thức ăn cho gia súc là rấtcần thiết và phù hợp với hoạt động chăn nuôi củangười dân Việt Nam

Trong những năm qua, nhiều chương trình, dự ánphát triển đã được thực hiện ở khu vực nông thônnhằm phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao chấtlượng cuộc sống cho người dân nông thôn Việt Nam.Các hoạt động này phần lớn được thực hiện thôngqua các tổ chức, hoạt động liên quan trực tiếp đếnnông thôn, trong đó có khuyến nông Tổ chức nàychính thức ra đời ở Việt Nam vào năm 1993, khi cóNghị định 13/CP của Chính phủ, cho đến nay đã manglại rất nhiều kết quả đáng kể, góp phần vào sựphát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam Tuy nhiên,với mỗi địa phương thì hoạt động này khác nhau dođiều kiện của mỗi khu vực khác nhau, sự quan tâmcủa các cấp, của người dân là khác nhau

Huyện Phú Ninh của tỉnh Quảng Nam là một huyệnmới, vừa được chia tách ra từ thị xã Tam Kỳ theoNghị định 01/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày05/01/2005 Bước đầu phát triển, huyện đã và đanggặp nhiều khó khăn như đội ngũ cán bộ còn mới mẻ,trung tâm huyện chưa ổn định, địa điểm làm việc của

Trang 7

các phòng ban còn tạm bợ, chưa chính thức, Tuynhiên, bước đầu trong công tác phát triển, huyện cũngđã đạt được những kết quả nhất định Nhiềuchương trình phát triển cũng đã được thực hiện tạiđây Kế thừa công tác khuyến nông trước đây của thịxã, Trạm Khuyến nông khuyến lâm huyện Phú Ninhcũng đã và đang thực hiện nhiều nội dung quantrọng trong công tác của mình

Để có một cái nhìn tổng quan về tình hìnhkhuyến nông, hoạt động chăn nuôi tại huyện, đặcbiệt là sự tác động của hoạt động khuyến nôngđến việc phát triển cây thức ăn gia súc, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức

ăn gia súc ở huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam".

Thông qua đề tài này, chúng tôi hiểu được về tìnhhình hoạt động khuyến nông, hoạt động chăn nuôi, vàmối quan hệ tác động của chúng với nhau, từ đókiến nghị các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quảhoạt động khuyến nông trong việc phát triển câythức ăn gia súc

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Tìm hiểu hoạt động khuyến nông tại địaphương

- Tình hình chăn nuôi gia súc của huyện trong thờigian qua

- Tìm hiểu sự tác động của khuyến nông đếnviệc phát triển cây thức ăn cho gia súc

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng hiệu quả tácđộng của công tác khuyến nông trong việc pháttriển cây thức ăn gia súc

3 Kết quả mong đợi của đề tài.

- Nhìn thấy được tầm quan trọng của chăn nuôithông qua quy mô đàn gia súc và thu nhập của ngườidân từ chăn nuôi

- Tổng quan được tình hình Khuyến nông, chăn nuôitrong huyện

- Đưa ra được thực trạng tình hình thức ăn chogia súc, đặc biệt là cây thức ăn gia súc

- Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm pháttriển cây thức ăn gia súc

Trang 9

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Tổng quan tình hình khuyến nông.

Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụtruyền bá kiến thức và huấn luyện tay nghề chonông dân, làm cho họ có khả năng tự giải quyết lấycác vấn đề của họ nhằm phát triển sản xuất, cảithiện đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân

Cùng với nhiều hoạt động, khuyến nông đã gópphần mạnh mẽ vào sự phát triển của nông nghiệpnông thôn, là một yếu tố, một bộ phận hợp thànhcủa toàn bộ hoạt động hợp thành phát triển nôngthôn [6]

Sơ đồ 1: Các yếu tố tác động vào nông thôn [6]

Mục đích cuối cùng của khuyến nông là phát triểnnông thôn, nó tác động trực tiếp đến người dânthông qua các hoạt động và liên kết với các tổ chứckhác cùng thực hiện công tác phát triển nông thôn

1.1 Tình hình khuyến nông trên thế giới.

Nông thôn

Khuyến nông

Công nghệ

Thị trường

Trang 10

Hoạt động khuyến nông đã đạt được những kếtquả khả quan trên thế giới Cùng với khoa học và côngnghệ, hoạt động khuyến nông đang góp phần mạnhmẽ vào sự phát triển nông nghiệp nông thôn Tuynhiên với mỗi quốc gia khác nhau, hoạt động khuyếnnông ra đời và phát triển khác nhau.

Trên thế giới, hoạt động khuyến nông xuất hiệntừ rất sớm Khởi đầu là thầy thuốc và nhà giáoRabelai (1493-1553), ông chủ trương gắn liền nhàtrường với thực tiễn (hướng dẫn nông dân một cáchcặn kẽ về nhận biết các loại rau quả phục vụ chocuộc sống)

Năm 1777, giáo sư người Thuỵ Sĩ Heinrich Pastalozzithấy rằng muốn mở mang nhanh nền nông nghiệpgiúp người dân nghèo cải thiện được cuộc sống trởnên giàu có thì phải đào tạo được chính con em họcó trình độ học vấn và nắm được tiến bộ kỹthuật, biết làm một số công việc thành thạo nhưcày, bừa, dệt vải,

Năm 1723, tổ chức hiệp hội “Tăng cường hiểubiết về nông nghiệp” đầu tiên được thành lập vàphát triển, ở Pháp năm 1761, ở Đức năm 1764 và ở Nganăm 1765,

Biểu hiện rõ nhất về hoạt động khuyến nôngtrong thời kỳ này là việc thành lập Uỷ ban Nôngnghiệp của Hội đồng thành phố New York (Hoa Kỳ)năm 1843, Uỷ ban này đã đề nghị các giáo sư giảngdạy ở các trường đại học Nông Nghiệp và các Việnnghiên cứu Nông Nghiệp thường xuyên xuống các cơsở đề hướng dẫn phổ biến khoa học kỹ thuật mới

Trang 11

giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở các vùngnông thôn.

Năm 1853, Edward Hitchcok của trường đại họcAmherst là một thành viên của Uỷ ban Nông Nghiệpbang Massachusatts đã đề nghị thành lập “Học việnNông dân” Ông được xem là nhà tiên phong về giáodục khuyến nông ở Mỹ, có nhiều đóng góp tích cựcthúc đẩy phát triển nông nghiệp ở Mỹ

Năm 1914, chính phủ Mỹ ra quyết định thông quađạo luật về khuyến nông (Smith - Lever) cho phép sửdụng các nguồn tài trợ liên bang - tiểu bang và củađịa phương vào các hoạt động khuyến nông Các nhàkhoa học nông nghiệp Mỹ đều ủng hộ hoạt độngnày Số người Mỹ theo học khuyến nông và hoạtđộng khuyến nông đến thời điểm đó lên tới trên 3triệu người

Khu vực châu Á, hoạt động khuyến nông cũngxuất hiện từ sớm, nhưng mãi đến giữa thế kỷ 20,hoạt động này mới phát triển rõ rệt bằng sự ra đờicủa một hệ thống tổ chức công tác khuyến nông ởmột số nước Ấn Độ là nước có hoạt động khuyếnnông phát triển mạnh, với 2 cuộc “cách mạng xanh”rồi “cách mạng trắng” đã giải quyết được vấn đềlương thực và sữa cho người dân, nhờ đó mà Ấn Độđã có một nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.Hiện nước này đang thực hiện cuộc “cách mạngnâu” nhằm phát triển chăn nuôi trâu bò

Hoạt động khuyến nông của Thái Lan được xem làmạnh nhất ở Đông Nam Á Mặc dù mới thành lập hệthống khuyến nông năm 1967, nhưng lại đặc biệt

Trang 12

được sự quan tâm của chính phủ về đầu tư cán bộvà kinh phí.[6]

1.2 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam.

Được xem là cái nôi của loài người, Việt Nam từrất lâu đã phải biết khai thác thiên nhiên tìm kiếmnguồn thức ăn phục vụ cho nhu cầu của mình Từthời kỳ Nguyên thuỷ cho đến nay, hoạt động khuyếnnông được hiểu theo nghĩa rất rộng từ việc truyềnđạt kinh nghiệm để tìm kiếm dự trữ thức ăn đếnviệc hướng dẫn nhau làm kinh tế, hỗ trợ, khuyếnkhích phát triển nông nghiệp nông thôn như hiện nay.Tổ chức khuyến nông đầu tiên được thành lập ở

An Giang (1988), sau đó là Bắc Thái năm 1991 Đến năm

1992, Bộ Nông nghiệp thành lập ban điều phốikhuyến nông và đến ngày 31/03/1993 tổ chức khuyếnnông được thành lập sau khi có Nghị định 13/CP củaChính phủ [6]

1.3 Nội dung hoạt động khuyến nông

Hoạt động khuyến nông hiện nay được thựchiện trên cơ sở Nghị định 56/2005/NĐ-CP ngày26/04/2005 của Chính phủ về khuyến nông và khuyếnngư Trên cơ sở Nghị định, các nội dung hoạt độngchính của khuyến nông như sau:

1.3.1 Thông tin, tuyên truyền

- Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuậtvà công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biếnđiển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh,phát triển nông nghiệp

- Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến

Trang 13

người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đạichúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãmvà các hình thức thông tin tuyên truyền khác.

1.3.2 Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề chongười sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sảnxuất, quản lý kinh tế trong nông nghiệp

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệpvụ cho người hoạt động khuyến nông

- Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong vàngoài nước

1.3.3 Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ

- Xây dựng mô hình trình diễn về các tiến bộkhoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương,nhu cầu của người sản xuất

- Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnhvực nông nghiệp

- Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từcác mô hình trình diễn ra diện rộng

1.3.4 Tư vấn và dịch vụ

- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về: đấtđai, thuỷ sản, thị trường, khoa học công nghệ, ápdụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý,kinh doanh về phát triển nông nghiệp

- Dịch vụ trong các lĩnh vực: pháp luật, tậphuấn, đào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoahọc công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giácả đầu tư, tín dụng, xây dựng dự án, cung ứng vật

tư kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liênquan đến nông nghiệp theo quy định của pháp luật

Trang 14

- Tư vấn, hỗ trợ việc khởi sự doanh nghiệp nhỏvà vừa, lập dự án đầu tư phát triển nông nghiệpvà ngành nghề nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sảnxuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn,phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp vàngành nghề nông thôn theo vùng, lãnh thổ và địaphương.

- Tư vấn, hỗ trợ, phát triển, ứng dụng côngnghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm, thuỷ sản

- Tư vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng nước sạchnông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn

- Tư vấn, hỗ trợ đổi mới tổ chức, cải tiến quảnlý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp, của tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn

1.3.5 Hợp tác quốc tế về khuyến nông

- Tham gia các hoạt động về khuyến nông trongcác chương trình hợp tác quốc tế

- Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổchức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế

1.4 Phương pháp thực hiện khuyến nông chủ yếu.

1.4.1 Tập huấn.

Trên cơ sở những hiểu biết của nông dân về loạicây trồng, vật nuôi và nhu cầu của người dân, ngườilàm công tác tập huấn trao đổi, cùng thảo luận vớinông dân, giúp họ nắm rõ hơn về các khâu kỹ thuậttrong sản xuất Từ đó người dân có thể tự lựcthực hiện hoạt động sản xuất của mình Trong quátrình này, người tập huấn phải nắm rõ nội dung tập

Trang 15

huấn của mình, định hướng được một số câu hỏimà người nông dân có thể hỏi, giải đáp những thắcmắc của họ.

1.4.2 Tham quan.

Tổ chức cho người nông dân được tận mắtchứng kiến cách làm ăn có hiểu quả của người khác,tạo điều kiện để họ được chia sẻ với nhau nhữngkinh nghiệm sản xuất của mình Đi tham quan là mộtbiện pháp tốt trong Khuyến nông nhằm tạo điềukiện cho nông dân “trăm nghe không bằng một thấy”,khuyến khích họ trao đổi kinh nghiệm, học đượcnhững bài học bổ ích từ những địa phương khác

1.4.3 Xây dựng mô hình trình diễn.

Nhằm khuyến khích người nông dân áp dụng mộtcách làm ăn mới, người nông dân tận mắt thấy đượchiệu quả của những cây con mới và ảnh hưởng củachúng đến việc sản xuất của gia đình họ Thông quađó giúp nông dân có thể so sánh được sự khác nhaugiữa cách làm ăn mới và cách làm ăn cũ

Các mô hình trình diễn được xây dựng phải phùhợp với thực tế của địa phương, cách làm phải đơngiản, dễ tiếp thu, dễ áp dụng rộng rãi, mô hìnhđược xây dựng phải có tính đại diện cao

1.4.4 Hội thảo đầu bờ/đầu chuồng.

Phổ biến ra với quy mô rộng rãi hơn một cái làm

ăn mới hoặc kết quả của một cuộc trình diễn vớimục đích là giới thiệu một phương thức làm ăn mớihay một tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ngay tạihiện trường nhằm cổ vũ càng nhiều nông dân thamgia càng tốt Đây là một hoạt động do chính ngườinông dân báo cáo, giới thiệu quy trình làm, còn người

Trang 16

cán bộ khuyến nông chỉ là hỗ trợ, định hướng cuộchội thảo đi đúng hướng Hoạt động có tác dụng tíchcực lên suy nghĩ của mỗi người dân, tạo điều kiệnđể họ trao đổi, học tập với nhau.

1.4.5 Phương pháp báo, đài, tờ rơi, tờ gấp, sách mỏng.

- Tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảngvà Nhà nước đến với người dân, giúp người dân tăngsự hiểu biết của mình, nắm bắt được định hướngphát triển nông nghiệp nông thôn của địa phương

- Phổ biến các kỹ thuật sản xuất cây, con tại địaphương, nhằm khuyến khích người nông dân áp dụngkỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất [4]

2 Tình hình chăn nuôi.

Sau Cách mạng tháng Tám (1945), nhất là từnhững năm 60 của thế kỷ 20, công tác khoa học - côngnghệ chăn nuôi mỗi năm một phát triển Nhiều côngtrình nghiên cứu về giống (thích nghi giống ngoại, cảitạo giống nội, lai tạo giống mới), thức ăn và dinhdưỡng (tiêu chuẩn khẩu phần, một số giống cây cỏcao sản, thành phần dinh dưỡng của thức ăn ), kỹthuật chăn nuôi (thụ tinh, phối giống, chế độ dinhdưỡng, kỹ thuật cho ăn, chuồng trại, vệ sinh thú y )được công bố và cho áp dụng vào sản xuất từnhững năm 1970-1980, đã góp phần đưa năng suấtvật nuôi tăng gấp 2 lần so với năm 1980 (Nguyễn VănThưởng, 2002) [5]

Từ năm 2000 cho đến nay, các hoạt động chăn nuôiđược đẩy mạnh phát triển cùng với các chương trìnhlớn của quốc gia, trong đó có 2 chương trình đượcđẩy mạnh trong giai đoạn này là cải tạo đàn bò vàngViệt Nam bằng các giống thuộc nhóm Zêbu (Sind,

Trang 17

Brahman ) và nạc hóa đàn heo bằng cách nuôi thuầnlợn ngoại hoặc lai kinh tế với các giống lợn ngoại.Quá trình phát triển dưới sự chú trọng của Nhànước nhằm mục đích nâng tỷ trọng chăn nuôi lên, hạnchế sự mất cân đối về các sản phẩm chăn nuôi,ngành chăn nuôi trong những năm qua đã có sự gia tăngkhông ngừng về số lượng con vật nuôi Trong chiếnlược phát triển kinh tế của đất nước, không thểkhông kể đến việc đẩy mạnh phát triển chăn nuôimà trọng tâm là các loại gia súc có hiệu quả kinh tếcao như bò, lợn và dê, cừu.

Mức độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi trong vàinăm trở lại đây chưa cao, đây là điều dẫn đến tìnhtrạng mất cân đối giữa chăn nuôi và trồng trọt vẫnluôn xảy ra Trước nhiều chương trình trọng tâm pháttriển chăn nuôi, thì theo nhận định trong thời gian sắpđến, không chỉ về số lượng mà chất lượng đàn giasúc nước ta không ngừng tăng lên

Bảng 1: Biến động đàn vật nuôi từ năm 2000

Trang 18

Mức độ tăng trưởng của chăn nuôi gia súc đượcthể hiện qua chỉ số phát triển hàng năm của đàn giasúc Mức độ lớn hay bé của những chỉ số này chothấy xu hướng phát triển của chăn nuôi gia súc trongthời gian qua.

Bảng 2: Chỉ số phát triển đàn gia súc (giá trị năm trước là 100%, năm 2000 so sánh với năm 1999)

Trang 19

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2005)

Ngoài dê, cừu trong giai đoạn này tăng nhanh còncó bò và lợn là 2 loại gia súc cung có mức độ tăngtrưởng cao Năm 2004, mức độ tăng trưởng của bòđạt 111,7%, của lợn đạt 105,1% Đây là 2 loại gia súcđược chú trọng phát triển mạnh trong thời gian vừaqua và trong tương lai, số lượng của 2 loại này vẫntiếp tục tăng dưới sự khuyến khích đầu tư và pháttriển của Nhà nước

Hoạt động khoa học và phát triển trong nhữngnăm qua không chỉ giới hạn ở giống, thức ăn, thú y,phòng bệnh mà còn đi sâu vào các lĩnh vực tăng năngsuất sinh sản, sinh trưởng Đặc biệt còn có nhữngtiến bộ nhằm giúp người nông dân cải thiện đượckinh tế gia đình mạnh mẽ thông qua áp dụng nó trongnhững năm qua như nuôi dưỡng gia súc non, gia súc cóchửa, gia súc nuôi con, kỹ thuật vỗ béo, kỹ thuật vắtsữa, chế biến sữa Thông qua hoạt động khoa họccông nghệ, chất lượng đàn gia súc được cải thiệnđáng kể, nhu cầu của thị trường ngày càng tăng, điềunày kích thích khả năng phát triển chăn nuôi đối vớimỗi nông hộ

3 Cây thức ăn gia súc trong chăn nuôi.

Chăn nuôi là hoạt động đem lại hiệu quả kinh tếnhanh và rõ rệt cho người nông dân Để phát triểnhoạt động này, cùng với công tác cải tạo giống giasúc và áp dụng kỹ thuật chăn nuôi mới thì việc giảiquyết thức ăn cho gia súc, trong đó có vấn đề câythức ăn gia súc là rất quan trọng Hiện nay, việc chăn

Trang 20

thả gia súc tự do ngày càng khó khăn, để giải quyếtmâu thuẫn giữa mở rộng chăn nuôi với thu hẹp nơichăn thả thì việc trồng cây thức ăn gia súc đối vớimỗi hộ gia đình được đặt ra rất cấp thiết.

3.1 Một số lý do để trồng cây thức ăn cho chăn nuôi gia súc.

- Đàn gia súc đang ngày càng tăng nhanh, dẫn đếnnhu cầu về thức ăn thô xanh ngày càng tăng

- Đa số hộ nông dân chăn nuôi theo phương thứccổ truyền chăn thả tận dụng, phụ thuộc hoàn toànvào điều kiện nguồn thức ăn thiên nhiên tại địaphương nên năng suất chăn nuôi thấp

- Nguồn thức ăn cho gia súc ngày càng cạn kiệt,bãi chăn thả ngày càng thu hẹp, cạnh tranh gay gắtvới việc mở rộng trồng lại rừng, thiết lập mô hìnhtrang trại trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lươngthực với việc duy trì bãi chăn thả, đồng cỏ cung cấpthức ăn cho gia súc, phát triển chăn nuôi

- Do chỉ dựa vào thức ăn tự nhiên nên thức ăncung cấp cho chăn nuôi ở gia đình không những khôngđủ, không đều quanh năm mà chất lượng, cân đối cácchất dinh dưỡng cũng không đầy đủ nên năng suấtchăn nuôi thấp, chất lượng giống cũng kém dần đi

- Khi không đủ thức ăn cung cấp, thông thườngngười nông dân sẽ khai thác một cách quá mức nguồnthức ăn hiện có Cây cỏ không kịp mọc lên, khai thácbừa bãi sang nguồn cây trồng khác, sang khu vựckhác, tạo nên sự phá huỷ môi trường, đất đai bị xóimòn, đồi trống, đồi trọc sẽ tăng lên, đôi khi gây mâuthuẫn xích mích giữa các gia đình, các xóm làng, gây

Trang 21

tranh cãi lộn xộn, mất đoàn kết Đây là điều khôngmuốn gặp của mỗi người dân, nhưng nó lại thườngxuyên xuất hiện với mỗi gia đình chăn nuôi nông thôn.

Vì vậy việc trồng cây thức ăn trong mỗi gia đìnhlà rất cần thiết nhằm có được lượng thức ăn tươivà chế biến dự trữ quanh năm, chủ động cung cấpthức ăn cho gia súc trong gia đình, đảm bảo cân đối dinhdưỡng cho gia súc có điều kiện phát triển tốt,chuyển dần từ chăn nuôi quảng canh sang nuôi nhốthoàn toàn đem lại năng suất chăn nuôi cao hơn và bảovệ môi trường [3], [8]

3.2 Một số cây trồng làm thức ăn cho gia súc.

3.2.1 Cây thức ăn tận dụng: như đậu, lạc, mía, lúa,

ngô, sắn

Những loại cây này được nghiên cứu thửnghiệm nhiều, nhưng mục đích chính là tìm cáchnâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng, cònnhững phụ phẩm mới chuyển sang làm thức ăn chogia súc Đã có một số nghiên cứu về các loại câynày nhằm chế biến nó thành những thức ăn giàuchất dinh dưỡng hơn đối với gia súc Nghiên cứunhằm tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở địa phươngđể chăn nuôi trâu, bò như các nghiên cứu của Bùi VănChính, Lê Viết Ly, Nguyễn Hữu Tào, Trần Bích Ngọc,Hoàng Minh Thành (1999) về chế biến và sử dụngngọn lá mía làm thức ăn cho gia súc nhai lại; Nghiêncứu của Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Lê Khắc Huy(1996) về sử dụng Urê để xử lý rơm rạ làm thức ăncho gia súc nhai lại ở miền Trung; Phương pháp kiềmhoá rơm bằng vôi cũng mang lại hiệu quả cao do tăng

Trang 22

được tỷ lệ tiêu hoá và hấp thu các chất Các nghiêncứu trên cho thấy việc tận dụng phụ phẩm nôngnghiệp để phát triển chăn nuôi gia súc là một hướng

đi hoàn toàn đúng đắn và hợp lý Thông qua việc xửlý chế biến đã làm tăng giá trị dinh dưỡng, hiệu quảsử dụng cho gia súc và tăng hiệu quả kinh tế chongười chăn nuôi [7]

Riêng đối với cây lúa, từ bao đời nay người ta đãtận dụng rơm rạ để làm thức ăn cho trâu bò Trừmột số ít nông hộ không chăn nuôi trâu bò thì việctận dụng triệt để nguồn rơm rạ sẵn có trên nhữngthửa ruộng của mình là điều rất được quan tâm.Ngày trước, khi nhìn vào nông thôn, gia đình nào cómột trụ rơm lớn thì nó khẳng định sự khá giả vềkinh tế của gia đình đó Ngày nay, cùng với việc mởrộng chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia súc nhai lạithì việc tận dụng nguồn thức ăn này lại càng đượcquan tâm hơn Rất nhiều nghiên cứu nhằm tăng năngsuất, chất lượng hạt nhưng chưa có nghiên cứunhằm phát triển cây lúa để tận dụng phụ phẩm.Mặc dù vậy, trên sơ sở rơm rạ có sẵn, đã có rấtnhiều nghiên cứu nhằm làm tăng giá trị dinh dưỡngvà tăng hiệu quả hấp thu của gia súc, cụ thể là haiphương pháp chính được đề cập trên (xử lý bằngUrê và kiềm hóa bằng vôi)

Cây ngô hiện nay cũng là một loại cây thức ănđược đầu tư mở rộng Ngoài những giống ngô dùngđể thu hoạch bán tươi ra thị trường thì hầu như mộtdiện tích lớn trồng ngô hiện nay để thu hoạch chếbiến cho gia súc mà chủ yếu là lợn Đối với thân vàlá của loại cây này được người dân chế sử dụng

Trang 23

làm thức ăn cho một số gia súc nhai lai như trâu bò.Nghiên cứu nhằm chế biến thân cây ngô cho trâu bònhư nghiên cứu của Nguyễn Hữu Tào, Bùi Văn Chính(1992) bằng phương pháp kiềm hoá để chế biến vàdự trữ nó [7]

3.2.2 Cây thức ăn chuyên dùng cho gia súc.

Đây là những loại cây mới được nông dân quantâm trồng trong những năm gần đây do nhu cầu vềthức ăn cho gia súc là quá lớn, đặc biệt là thức ănthô xanh đối với chăn nuôi trâu, bò Ngoài những cây đãđược nông dân chấp nhận và gia súc thích ăn nhưmột số loại cỏ thì hầu như rất nhiều loại vẫn conđang thử nghiệm độ thích nghi đối với điều kiện ởViệt Nam cũng như đối với gia súc

Cây thức ăn gia súc là những cây cỏ hoà thảo,đậu thân thảo hay thân gỗ mà nó có thể sử dụnglàm thức ăn cho gia súc Những cây này cũng có thểđược sử dụng vào việc quản lý tốt hơn nguồn tàinguyên như bảo vệ đất chống xói mòn, làm tăng độmàu mỡ của đất và hạn chế cỏ dại [4]

 Cỏ Voi: (Pennisetum purpureum)

Đây là một trong những giống cỏ cho năng suấtchất xanh cao nhất trong điều kiện thâm canh ở nước

ta Là loài cỏ lâu năm, nhiều đốt, có thể cao tới 4 - 6m;lá hình giải có mũi nhọn ở đầu, bẹ lá dẹt ngắn vàmềm, có khi dài đến 30cm, rộng 2cm; rễ phát triểnmạnh, có khi ăn sâu đến 2m

Tỷ lệ lá/(thân + lá) chiếm 53% là lớn nhất trongphòng thí nghiệm Tỷ lệ lá + thân)/tổng cộng là 58%,các phần ngầm dưới đất chiếm 42% (Yepes vàAlfonso, 1972) Tỷ lệ lá giảm từ 66, 64, 63, 34, 32 đến

Trang 24

30% qua 2, 4, 6, 8, 10 và 12 tuần tuổi (Viện chăn nuôi,1976) Ở độ sâu 1m, độ dài (m), trọng lượng (g), thểtích (cm3) và đường kính (mm) của rễ là 309,5, 448,

920 và 16 (Beliuchenko, 1971 - 1972) Đối với nhữngmầm tái sinh sau 35, 45 và 60 ngày tuổi có chiều caolà 126,5, 136,6 và 229,9cm

Cỏ Voi chịu được khô hạn Nhiệt độ thích hợpnhất cho sinh trưởng từ 25 - 40oC Cỏ Voi cần lượngnước cao nhưng không chịu úng Vì vậy mùa khô cầntưới đủ nước cho cỏ

Cỏ Voi có năng suất cao, từ 100 - 300tấn/ha/năm(Filip, 1965) và có thể lên đến 500tấn/ha/năm (ĐiềnVăn Hưng, 1974) Theo Nguyễn Văn Tuyền năm 1973, cỏVoi có thể cho năng suất 240 - 350tấn/ha/năm

Thành phần dinh dưỡng của cỏ Voi: vật chất khôchiếm 20-25%, Prôtein thô chiếm 7,2-9%, xơ thô chiếm25-28% Cỏ Voi là loại thức ăn thô xanh trồng thâm canhcho trâu, bò, lợn rất tốt Sử dụng cỏ Voi bằng cáchcho gia súc ăn tươi hoặc ủ chua

 Cỏ Ghinê (Panicum maximum):

Cỏ Ghinê còn có tên là cỏ Sả, phân bố ở vùngnhiệt đới và cận nhiệt đới Đây là loài cỏ lâu năm, thâncao tới 2 - 3m (Trồng cây thức ăn gia súc - Cục khuyếnnông Quốc gia), phát triển thành bụi, bẹ lá mọcquanh gốc có màu tím, cả bẹ và lá đều có lôngnhọn Tỷ lệ lá/thân là 1,7, cụm hoa hình chuông làđặc trưng của cỏ, có lông nhỏ và mịn Bộ rễ cónhiều nhánh, phát triển rất mạnh, có khả năng táisinh mạnh trong điều kiện khô hạn tương đối Độ dàicủa mầm tái sinh sau 36; 45 và 60 ngày là 68,7; 71,2 và140,4cm

Trang 25

Cỏ Ghinê chịu được khô hạn Nhiệt độ thích hợpcho sự sinh trưởng của cỏ từ 19,1 - 22,9oC Năng suấtchất xanh của cỏ đạt từ 50 - 100tấn/ha/năm và cũngcó thể lên đến 30 - 180 tấn/ha/năm (Nguyễn Danh Kỷ,1970), ở miền Nam theo Nguyễn Văn Tuyền (1972) chonăng suất 80 - 150tấn/ha.

Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của cỏGhinê: vật chất khô chiếm 25-28%, Prôtein thô chiếm8,8-10%, xơ thô chiếm 29,9-32%, khoáng tổng số 11-12%, mỡ thô 1,5-1,6%, dẫn xuất không đạm 43-48%.Đây cũng là một trong những loại thức ăn thô xanh cógiá trị cho chăn nuôi, dùng để xây dựng đồng cỏ chănthả hoặc thu cắt cho ăn tại chuồng, có thể trồng xenvới cây lâm nghiệp hoặc cây ăn quả, bảo vệ đấtchống xói mòn

 Cỏ Ruzi (Brachiaria ruzizensis)

Là giống cỏ thuộc họ hoà thảo thân bụi lâu năm,có năng suất khá cao, chất lượng tốt và là thức ănkhoái khẩu của trâu, bò Nó có thân bò bám chắc vàođất, thân lá dài mềm, có lông mịn Cây có thể mọccao tới 1,2 - 1,5m, bẹ lá mọc quanh gốc

Cỏ Ruzi có thể trồng ở vùng đồng bằng, bờ đê,bờ vùng hay ở trung du miền núi với độ dốc khôngquá cao, có khả năng chịu giẫm đạp nên cỏ trồng làmbãi chăn thả gia súc Năng suất chất xanh từ 60 -90tấn/ha/năm Cỏ Ruzi mềm và ròn hơn so với cỏ Ghinênên khả năng sử dụng của gia súc có thể lên đến90% Hàm lượng chất dinh dưỡng: vật chất khôchiếm 32 - 35%, Prôtein thô chiếm 12 - 13%, xơ thôchiếm 27 - 29%, khoáng tổng chiếm số 10 - 11%

 Chè khổng lồ (Trichanthera gigantea)

Trang 26

Chưa có tài liệu nói về cây này, tên “Chè khổnglồ” được lấy từ “Trồng cây thức ăn gia súc” - CụcKhuyến nông quốc gia Loại cây này còn rất mới đốivới đa số nông dân Việt Nam, có nguồn gốc từColombia, những vùng lân cận, Trung và Nam Mỹ Đây làloại cây thức ăn cho gia súc rất có triển vọng, có khảnăng thích nghi rộng, chống chịu bệnh và các loại côntrùng (Lê Viết Ly, 1996) Lá cây chè khổng lồ có hàmlượng Prôtêin cao, là cây rất tốt để làm thức ăn chochăn nuôi lợn Theo Nguyễn Ngọc Hà (1993) hàmlượng Prôtêin của cây này là 12 - 15,4% tuỳ theo mứcđộ bón phân đạm; khu vực sông Mê Công, theoNguyễn Thị Hồng Nhân (1996) thì lá cây này chứa18,2% prôtêin trên cơ sở vật chất khô [3], [7].

Trang 27

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Nội dung nghiên cứu.

1.1 Tổng quan chung về tình hình tự nhiên, kinh tế,xã hội của huyện

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên: đất đai, khí hậu, thuỷvăn,

1.1.2 Tình hình xã hội: dân số - lao động, cơ sở hạtầng, tôn giáo,

1.1.3 Đặc điểm kinh tế:

- Trồng trọt,

- Chăn nuôi,

- Ngành nghề (công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp)

- Dịch vụ

1.2 Cơ cấu tổ chức khuyến nông tỉnh Quảng Nam,

huyện Phú Ninh, và nội dung hoạt động.

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của trung tâm nông nghiệp vàkhuyến nông tỉnh Quảng Nam, trạm khuyến nôngkhuyến lâm huyện Phú Ninh, khuyến nông viên cơ sở.1.2.2 Hoạt động của khuyến nông

- Nội dung hoạt động của trung tâm nông nghiệpvà khuyến nông tỉnh Quảng Nam, sự tác động củacác hoạt động đó đối với huyện Phú Ninh

- Trạm khuyến nông khuyến lâm huyện Phú Ninh,Trung tâm ứng dụng- chuyển giao kỹ thuật nôngnghiệp và phát triển nông thôn thị xã Tam Kỳ, kết quảthu được trong thời gian trước năm 2005

1.3 Thực trạng phát triển của đàn gia súc

1.3.1 Các loại gia súc nuôi tại địa phương

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển củađàn gia súc

Trang 28

1.3.3 Sự tác động của chăn nuôi gia súc đối với cáchoạt động sản xuất khác và tình hình chung của toànhuyện.

1.4 Tình hình thức ăn cho gia súc

1.4.1 Các loại thức ăn cho gia súc

1.4.2 Cây thức ăn gia súc

1.5 Tác động của khuyến nông đối với việc pháttriển cây thức ăn gia súc

1.5.1 Tập quán của người dân về thức ăn cho gia súc.1.5.2 Những khó khăn người dân gặp phải trong việcgiải quyết thức ăn cho gia súc

1.5.3 Vấn đề chế biến thức ăn cho gia súc

1.5.4 Các hoạt động nhằm phát triển nguồn thức ăncho gia súc tại địa phương

1.5.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt độngKhuyến nông đối với việc phát triển cây thức ăn giasúc

1.6 Giải pháp nhằm phát triển cây thức ăn gia súc tạiđịa phương

2 Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu phương pháp sử dụngchủ yếu là phương pháp đánh giá nông thôn có sựtham gia (PRA), các công cụ được dùng:

- Thu thập thông tin thứ cấp:

+ Các báo cáo của Trung tâm Nông nghiệp vàKhuyến nông tỉnh Quảng Nam, Trạm Khuyến nôngkhuyến lâm huyện Phú Ninh,

+ Các tài liệu liên quan đến hoạt động khuyếnnông trên địa bàn huyện Phú Ninh

+ Thu thập số liệu thống kê từ phòng Thống kêhuyện Phú Ninh

Trang 29

+ Thu thập nội dung hoạt động của trạm khuyếnnông khuyến lâm thị xã Tam Kỳ trong thời gian trướcnăm 2005 Hiện nay, các thông tin này được Trung tâmứng dụng - chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp & PTNTthị xã Tam Kỳ lưu giữ.

- Sử dụng bản đồ hành chính: có cái nhìn tổngquan về địa hình, đất đai, phân bố dân cư trong địabàn huyện

- Khảo sát thực tế bằng cách quan sát thực địa,phỏng vấn người am hiểu:

+ Với người dân, trong quá trình điều tra, khảo sátđịa bàn huyện có sự tham gia, những vấn đề, thắcmắc liên quan đến hoạt động sản xuất, hoạt độngkhuyến nông mà trực tiếp ảnh hưởng đến họ,chúng ta sẽ nhờ họ giải đáp

+ Với cán bộ, trong quá trình thực hiện đề tài,những thắc mắc liên quan đến vấn đề nghiên cứu sẽđược đem thảo luận cùng các cán bộ liên quan tớilĩnh vực quan tâm

- Phỏng vấn hộ: phương pháp thu thập thông tin sơcấp trực tiếp từ ý kiến của người dân thông quabảng hỏi bán cấu trúc Trong bảng hỏi sử dụng cáccâu hỏi đóng và mở liên quan đến hoạt động sảnxuất, thu nhập, và đặc biệt là sự tác động củahoạt động khuyến nông đối với việc phát triển câythức ăn gia súc

Các xã được chọn để phỏng vấn gồm: TamThái, Tam Thành và Tam Lãnh Đây là 3 xã đại diện cho

3 vùng của huyện Phú Ninh dọc theo trục Đông Tây củahuyện, nó đại diện cho sự khác nhau về phương

Trang 30

diện địa hình, gần trung tâm hành chính, khác nhau vềtrình độ sản xuất của người dân.

Đối với mỗi xã, ta chọn ngẫu nhiên 2 thôn, gồmthôn 1 và thôn 6 Các hộ phỏng vấn được chọn ngẫunhiên có hệ thống dựa trên danh sách hộ của thôn,với quy cách chọn: bắt đầu lấy từ người đầu tiêncủa danh sách, cách 5 hộ chọn 1 hộ

Trang 31

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Tổng quan chung về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện.

1.1 Điều kiện tự nhiên.

1.1.1 Vị trí địa lý.

Phú Ninh là một huyện có địa hình tương đốiphức tạp nằm ở phía Tây Bắc thị xã Tam Kỳ, tỉnhQuảng Nam, cách trung tâm tỉnh lỵ Tam Kỳ 12 km Ranhgiới hành chính được xác định:

- Phía Bắc giáp: huyện Thăng Bình

- Phía Nam giáp: huyện Núi Thành

- Phía Đông giáp: thị xã Tam Kỳ

- Phía Tây giáp: huyện Tiên Phước, huyện QuếSơn

Diện tích tự nhiên toàn huyện là 251,47 km2, baogồm nhiều loại đất khác nhau Huyện Phú Ninh có 10xã Dân số của huyện tương đối thưa, là điều kiệnthuận lợi để phát triển các ngành kinh tế cần nhiềuđất đai như nông nghiệp

Phú Ninh nằm dọc theo tuyến đường DT616, là nơicó điều kiện giao thông thuận lợi để phát triển kinhtế, nơi có nguồn nông- lâm sản phong phú nên cónhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, giaolưu hàng hoá với các vùng phụ cận Đặc biệt tại nơiđây có khu du lịch sinh thái nổi tiếng là Hồ Phú Ninh,không chỉ là nơi cung cấp nước tưới cho các vùng sảnxuất nông nghiệp mà còn là nơi du lịch sinh thái nổitiếng

Trang 32

Huyện có địa hình trải dài từ Tây sang Đông; phíaTây là đồi núi, phía Đông là vùng đồng bằng Nhìnchung, với đặc điểm này, huyện Phú Ninh có điềukiện phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, cơcấu cây trồng phong phú với nhiều loại hình sảnxuất Tuy nhiên, địa hình bị chia cắt nhiều bởi cácsông, suối (chủ yếu là vùng đông), gây khó khăn chophát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giaothông Ở khu vực đồi núi, đất đai thường bị bào mòn,rửa trôi, nên tăng cường công tác bảo vệ, trồng rừngphủ xanh đất trống đồi trọc.

1.1.2 Thời tiết, khí hậu.

Khu vực tỉnh Quảng Nam nói chung mang tính chấtkhí hậu nhiệt đới Nam Hải Vân nóng ẩm, mưa nhiềutheo mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô vàmùa mưa Do đặc điểm địa hình, khu vực phía Tâymùa mưa đến sớm hơn và lượng mưa cũng cao hơnphía Đông

Theo số liệu của đài khí tượng thuỷ văn khu vựcQuảng Nam, đặc điểm các yếu tố khí hậu thời tiếtkhu vực Phú Ninh như sau:

Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình : 25,0oC

- Nhiệt độ cao tuyệt đối : 40,1oC

- Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 10,8oC

- Biên độ nhiệt ngày đêm : 9,3oC

- Tổng số giờ nắng trong năm : 1.900giờ

Lượng mưa:

- Lượng mưa trung bình trong năm :

2.500mm

Trang 33

Lượng bốc hơi:

- Lượng bốc hơi trung bình : 990mm

- Tháng có lượng bốc hơi cao nhất trong năm làtháng 6 và tháng 7

Gió, bão:

- Gió thịnh hành theo 2 hướng chính:

+ Gió mùa Đông Bắc: Từ tháng 11 đến tháng 2năm sau

+ Gió mùa Đông Nam: từ tháng 3 đến tháng 9.Từ tháng 4 đến tháng 7 thường có gió Tây Nam khônóng

- Bão thường xuất hiện từ tháng 9 đến tháng

11, kèm theo mưa to, gây lũ lụt vùng ven sông và đồngbằng

Nhìn chung, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, tạo điều kiện cho sự sinh trưởng và phát triển

Trang 34

các loại cây trồng và con vật nuôi Tuy nhiên, do khíhậu phân hoá theo mùa, nên thường gây khô hạn vàomùa khô và lũ lụt vào mùa mưa, ảnh hưởng đến đờisống, sản xuất của nhân dân.

1.2 Điều kiện xã hội.

1.2.1 Dân số - lao động.

Dân số của huyện Phú Ninh tính đến ngày01/04/2005 là 82.106 người trong đó số nhân khẩunông, lâm, thuỷ sản là 68.481 người, chiếm 83,4% tổngdân số Mật độ dân số là 327 người/km2

Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của huyện Phú Ninh tính đến ngày 01/04/2004

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Ninh, 2004)

Kết quả bảng 1 cho thấy mặc dù đã có sự phâncông lao động trong huyện, nhưng đây không phải làquá trình chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm,điều đó chứng tỏ lĩnh vực nông - lâm - thuỷ sản vẫncó lượng lao động lớn tham gia Trong những năm gầnđây, tỉnh Quảng Nam đã có sự chuyển biến rất lớn

Trang 35

từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác nhưng riênghuyện Phú Ninh thì sự chuyển biến này không lớn vìgiải quyết một lực lượng lao động nông nghiệp lớnnhư vậy là rất khó.

1.2.2 Cơ sở hạ tầng.

* Thuỷ lợi

Hệ thống thuỷ lợi ở huyện được xây dựng kháhoàn chỉnh chủ động nước tưới trên 80% diện tích.Toàn huyện có hệ thống trạm bơm và hồ đập kháhoàn chỉnh với nhiều trạm bơm điện, đập nước, đặcbiệt là hồ chứa nước Phú Ninh đã giải quyết nướctưới cho các địa phương phía Đông và Nam huyện PhúNinh Song ở vùng miền núi thì vấn đề thuỷ lợi vẫncòn khó khăn do địa hình, thuỷ lợi ở đây chủ yếu làtận dụng các hồ chứa nhỏ, sông suối, tình trạngthiếu nước về mùa khô vẫn thường hay xảy ra

* Giao thông

Huyện Phú Ninh có một hệ thống đường đượcquy hoạch tương đối hợp lý và đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay Cóđường quốc lộ 1A ngang qua xã Tam An và DT616 theohướng Đông Tây của huyện, kết nối giao thông giữacác xã miền xuôi và miền ngược, là huyện có vị tríchiến lược trong giao lưu thông tin hàng hoá Mạnglưới giao thông trên địa bàn huyện được phân bố kháđều, thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế - xãhội giữa các vùng trong huyện cũng như với các khuvực bên ngoài Đặc biệt là hệ thống giao thông nốiliền với các xã miền núi đã được bê tông hóa chỉ cònmột số đường nhỏ chưa rải nhựa

Trang 36

* Hệ thống điện

Mạng lưới điện phân phối đủ phục vụ nhu cầuđiện trên địa bàn đến từng nhà trong các xã Cónhiều công ty, trụ sở xây lắp điện trên địa bàn Và làmột điều kiện rất thuận lợi để áp dụng các côngnghệ dùng điện trong việc sản xuất nông nghiệp, sảnxuất nông sản hàng hoá ở địa phương Tuy nhiên,lượng điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt củangười dân vẫn còn thiếu, nhất là các xã Tam Đại,Tam Thái có tình trạng mà theo như người dân phảnánh là “ăn đèn ngủ điện”, vì giờ cao điểm không thểthắp sáng được bóng đèn cho sinh hoạt gia đình

* Cơ sở y tế, giáo dục

Đã có một hệ thống cơ sở vật chất từ 1 bệnhviện đa khoa của huyện đến 10 trạm y tế xã (có 7trạm đạt chuẩn quốc gia), đạt mức bình quân 212giường bệnh cùng với đội ngũ 234 bác sỹ Toànhuyện có 13 trường tiểu học (trong đó có 4 trườngtầng, 2 trường đạt chuẩn) gồm 293 lớp với 8.260 họcsinh, 9 trường trung học cơ sở (trong đó có 4 trườngtầng) gồm 199 lớp với 8.250 học sinh, 1 trường phổthông trung học gồm 28 lớp với 1.380 học sinh 10 xãtrong huyện đều đã phổ cập dược tiểu học vàtrung học (số liệu thống kê năm 2004) Qua đó chothấy có sự chú trọng trong giáo dục đào tạo, pháttriển nhân tài cho huyện, là một trong những yếu tốrất quan trọng để phát triển ổn định trong thời đạimở cửa hiện nay để tiếp cận các khoa học côngnghệ tiên tiến hiện đại áp dụng trong nông nghiệp,phát triển nông thôn

Trang 37

1.3 Điều kiện kinh tế.

Hoạt động kinh tế của người dân ở huyện PhúNinh là tương đối đa dạng với mức độ đóng góp đángkể của nông nghiệp vào thành phần ngân sách quốcgia Tại đây đang đẩy mạnh phát triển các ngành sảnxuất công nghiệp nhe và du lịch, nhằm giải phóng sứclao động, tăng thu nhập cho người dân, đồng thời lôikéo một số lượng lớn thanh niên địa phương đang di

cư vào Nam kiếm việc làm Trước tình trạng kinh tếcủa huyện tập trung nhiều vào sản xuất nông nghiệp,các cấp lãnh đạo huyện đang dần chuyển hướngchiến lược để huyện Phú Ninh thay đổi bộ mặt kinhtế, giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, chuyển sanglàm nông nghiệp chất lượng cao, phấn đấu đến năm

2020 huyện sẽ cơ bản trở thành một huyện có sảnxuất công nghiệp phát triển phù hợp với xu thế côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.3.1 Hoạt động sản xuất nông, lâm, thuỷ sản.

Sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủyếu của người dân trong huyện, với 83% dân số sốngdựa vào sản xuất nông lâm thuỷ sản Thuỷ sản ở đây

ít phát triển hơn so với các nơi khác trong tỉnh Nhìnchung, hoạt động sản xuất nông nghiệp mang lạimột nguồn thu tương đối lớn đối với địa phương

Trang 38

Bảng 4: Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản năm 2004

(tính theo giá cố định năm 1994)

Chỉ tiêu Giá trị (1000đ) Tỷ trọng

- Rau đậu các loại 4.475.978,61 2,21

- Cây công nghiệp hàng

Trang 39

Qua bảng 4, ta thấy trồng trọt là ngành đóng góptỷ trọng lớn nhất trong kinh tế của huyện Phú Ninh(chiếm 65,14%), gấp hơn 2 lần chăn nuôi, trong đó thìcây lương thực vẫn chiếm một tỷ lệ rất lớn đến45,7% cho thấy mức độ ổn định lương thực tronghuyện là rất tốt, hàng năm không có tình trạng thiếulương thực xảy ra như một số địa phương khác.Trong chăn nuôi thì chăn nuôi gia súc mang lại hiệu quảkinh tế cao đối với huyện, với tổng giá trị đóng góplà 45.388.269,75 nghìn đồng, chiếm 22,43% Trong thờigian tới, với chiến lược đầu tư phát triển mạnh chănnuôi gia súc thì các chỉ số này còn sẽ tăng hơn nữa.Diện tích lâm nghiệp trong vài năm gần đây có tăng lênvà trồng các loại cây có hiệu quả (đặc biệt năm 2004trồng keo, dó ), nhưng do chưa đến thời kỳ thu hoạchnên tỷ trọng đóng góp còn thấp, chiếm 3,9%.

1.3.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Hoạt động công nghiệp trên địa bàn còn pháttriển chậm, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhằmtăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷtrọng nông nghiệp còn diễn ra khá chậm

Bảng 5: Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2004 (tính theo giá cố định năm 1994)

Thứ

tự Hoạt đông công nghiệp

Giá trị (triệu đồng)

1 Chế biến thực phẩm và

thức uống

14.682,0

2 Da và sản phẩm từ da 4,880,0

Trang 40

3 In và xuất bản 52,0

4 Sản xuất sản phẩm từ kim

loại

6.150,0

5 May và sản xuất trang phục 3.005,0

6 Chế biến gỗ và sản phẩm

8 Sản xuất bàn, ghế, tủ 6.004,3

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Ninh năm 2004)

Qua bảng 5, ta thấy đóng góp công nghiệp chủ yếutrong huyện là ngành công nghiệp nhẹ chế biếnthực phẩm và thức uống (14.682 triệu đồng, chiếm33,48%) Đây là một thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp phục vụ cho công nghiệp chế biến Mặc dùmức độ đóng góp và thu nhập của hoạt động côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp là không cao, nhưng theođịnh hướng chiến lược phát triển đến năm 2020, khinước ta đã cơ bản thành một nước công nghiệp thìchắc chắn tỷ trọng đóng góp của ngành này sẽ caohơn nhiều In và giày da là ngành đóng góp thấp nhấtcho thu nhập của huyện (với giá trị 52 triệu đồng),phù hợp với một huyện chưa phát triển mạnh côngnghiệp và dịch vụ

1.3.3 Dịch vụ.

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các yếu tố tác động vào nông thôn [6] - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
Sơ đồ 1 Các yếu tố tác động vào nông thôn [6] (Trang 8)
Bảng 1: Biến động đàn vật nuôi từ năm 2000 - 2004 - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
Bảng 1 Biến động đàn vật nuôi từ năm 2000 - 2004 (Trang 14)
Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của huyện Phú Ninh tính đến ngày 01/04/2004 - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
Bảng 3 Tình hình dân số và lao động của huyện Phú Ninh tính đến ngày 01/04/2004 (Trang 26)
Bảng 4: Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản năm 2004 (tính theo giá cố định năm 1994) - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
Bảng 4 Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản năm 2004 (tính theo giá cố định năm 1994) (Trang 29)
Bảng 5: Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2004 (tính theo giá cố định năm 1994) - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
Bảng 5 Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2004 (tính theo giá cố định năm 1994) (Trang 30)
Bảng   6:   Số  hộ,   lao   động   hoạt   động   kinh   tế  dịch   vụ  năm 2004 - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
ng 6: Số hộ, lao động hoạt động kinh tế dịch vụ năm 2004 (Trang 31)
Bảng 7: Biến động quy mô đàn gia súc trên địa bàn huyện Phuù Ninh. - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
Bảng 7 Biến động quy mô đàn gia súc trên địa bàn huyện Phuù Ninh (Trang 42)
Bảng số liệu dưới đây. Thông qua bảng này, ta thấy được mức độ tham gia vào hoạt động chăn nuôi của  người dân. - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
Bảng s ố liệu dưới đây. Thông qua bảng này, ta thấy được mức độ tham gia vào hoạt động chăn nuôi của người dân (Trang 43)
Bảng 10: Biến động một số loại cây thức ăn tận dụng - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
Bảng 10 Biến động một số loại cây thức ăn tận dụng (Trang 49)
Bảng 11: Số hộ bắt đầu trồng cỏ qua các năm Nàm - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
Bảng 11 Số hộ bắt đầu trồng cỏ qua các năm Nàm (Trang 53)
Bảng   12:   Biến   động   diện   tích,   năng   suất   trồng   cỏ  qua   các nàm - đánh giá tác động của khuyến nông đến việc phát triển cây thức ăn gia súc ở huyện phú ninh, tỉnh quảng nam
ng 12: Biến động diện tích, năng suất trồng cỏ qua các nàm (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w