1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp

85 708 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện Cẩm Xuyên áp dụng
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 651 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 10 năm hoạt động, công tác khuyến nông đã có những đóng góp đáng kể vào việc nâng cao năng lực cho nông dân, phát triển sản xuất có hiệuquả tạo ra nhiều hàng hoá nông sản, góp ph

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 5

1.1 Mở đầu 5

1.2 Mục đích nghiên cứu 6

1.3 Yêu cầu 6

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

2.1 Lịch sử hành, phát triển và tình hình hoạt động khuyến nông trên thế giới 7

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công tác khuyến nông trên thế giới 7

2.1.2 Tình hình hoạt động khuyến nông của các nước trên thế giới 11

2.2 Các phương pháp khuyến nông trên thế giới 13

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 13

2.2.2 Phương pháp khuyến nông 15

2.3 Lịch sử hình thành, phát triển và tình hình hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 15

2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khuyến nông ở Việt Nam 15

2.3.2 Tình hình hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 18

2.4 Lịch sử ra đời, phát triển và tình hình hoạt động của Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm (TTKN - KL) tỉnh Hà Tĩnh 26

2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TTKN - KL tỉnh Hà Tĩnh 26

2.4.2 Tình hình hoạt động của TTKN- KL tỉnh Hà Tĩnh 26

PHẦN 3: PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP 29

3.1 Phạm vi nghiên cứu 29

3.1.1 Về không gian 29

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 30

3.5 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 31

3.5.1 Cơ sở lý luận 31

3.5.2 Cơ sở thực tiễn 31

PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

1.1 Điều kiện tự nhiên 33

1.1.1 Địa hình 33

1.1.2 Khí hậu, thời tiết 34

1.1.3 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai 35

Diện tích đất chưa sử dụng giảm dần qua các năm Năm 2004 giảm 3 ha so với năm 2003, năm 2005 giảm 6 ha so với năm 2004 Điều này chứng tỏ huyện đã quy hoạch chuyển một phần diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng, tuy nhiên diện tích đất chưa sử dụng của huyện còn nhiều, để tăng thêm diện tích đất đai cho nông dân sản xuất huyện nên có chính sách quy hoạch đưa diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho hợp lí 1.2 Tình hình kinh tế xã hội của huyện Cẩm Xuyên 37

1.2.1 Cơ sở hạ tầng của huyện Cẩm Xuyên 37

1.2.2 Dân số và lao độngcủa huyện cẩm Xuyên 38

1.2.3 Thực trạng sản xuất phát triển kinh tế của huyện Cẩm Xuyên 39

Trang 2

1.2.4 Kết quả phỏng vấn nông hộ 43

2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức và quản lý 46

2.1.1 Trình độ và năng lực của cán bộ khuyến nông 47

2.2 Chính sách khuyến nông 49

3.1 Hoạt động tập huấn 51

3.2 Hoạt động tham quan 56

3.3 Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 58

3.4 Hoạt động tổ chức hội thảo đầu bờ 62

3.5 Hoạt động thông tin tuyên truyền 64

3.6 Câu lạc bộ khuyến nông 69

3.7 Hoạt động cung cấp dịch vụ 72

4.1 Phương pháp tiếp cận khuyến nông 74

4.2 Phương pháp hoạt động khuyến nông mà Trạm Khuyến nông đang sử dụng 75

5.1 Điểm mạnh: 78

5.2 Điểm yếu: 78

5.3 Giải pháp 79

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 80

4.1 Kết luận 80

4.2 Đề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATT: Adaptive Technology Tranfer (chuyển giao công nghệ ứng dụng).BQLT: Bình quân lương thực

BQC: Bình quân chung

BVTV: Bảo vệ thực vật

CBKN: Cán bộ khuyến nông

CLB: Câu lạc bộ

CLBKN: Câu lạc bộ khuyến nông

FAO: Food And Agriculture organisation (tổ chức

nông lương của liên hợp quốc)

FPR: Famrmer Paticipatory Research (nghiên cứu hệ thống nông nghiệp)

NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PRA: Patcipatory Rural Apprasasl (phương pháp đánh giá

nông thôn có sự tham gia của người dân)

PTTH: Phổ thông trung học

TBKHKT: Tiến bộ khoa học kỹ thuật

TBKT: Tiến bộ kỹ thuật

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Cẩm Xuyên

Bảng2: Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Cẩm xuyên

Bảng 3: Tình hình dân số - lao động của huyện Cẩm Xuyên

Bảng 4: Diện tích một số loại cây trồng chủ yếu của huyện Cẩm Xuyên

Bảng 5: Số lượng một số loại vật nuôi của huyện Cẩm Xuyên

Bảng 6: Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ

Bảng 7: Trình độ và năng lực của cán bộ khuyến nông

Bảng 8: : Tình hình tập huấn cho nông dân của Trạm Khuyến nông huyện Cẩm Xuyên (2003-2005)

Bảng 9: Mức độ tham gia tập huấn chủa các nhóm hộ

Bảng 11: Tình hình xây dựng mô hình trình diễn của trạm khuyến nông từ năm 2003 - 2005

Bảng 12: Tình hình xây dựng mô hình tại các xã khảo sát

Bảng 13: Tình hình tham gia hội thảo của các nhóm hộ

Bảng14: Kênh thông tin thường xuyên nhất về kỹ thuật trồng trọt của hộ

Bảng15: Kênh thông tin thường xuyên nhất về chăn nuôi của hộ

Bảng16: Kênh thông tin thường xuyên nhất về thị trường của nông hô

Bảng 17: Tình hình tổ chức Câu lạc bộ khuyến nông của các xã

Bảng 18: Tình hình cung cấp dịch vụ vật tư nông nghiệp của trạm khuyến nông

Bảng19: Ưu nhược điểm của 2 phương pháp tiếp cận 69

Bảng20: Ưu nhược điểm của các phương pháp khuyến nông 71

Trang 5

PHẦN 1: MỞ ĐẦU, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.1 Mở đầu

Đã nhiều năm nay nông nghiệp được xem là mặt trận hàng đầu trongcông cuộc đổi mới và phát triển đất nước Đảng và Nhà nước ta rất coi trọngviệc nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân, những năm qua đã cónhiều chính sách vĩ mô về phát triển nông nghiệp, nông thôn do Nhà nướcban hành đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiêp, nôngthôn trong đó có Nghị định 13/CP do Chính phủ ban hành ngày 2/3/1993 vềcông tác khuyến nông

Với 80% dân số làm nông nghiệp nên công tác khuyến nông đượcĐảng và Nhà nước rất coi trọng Chúng ta đã xây dựng được một mạng lướikhuyến nông rộng khắp từ Trung ương đến địa phương bên cạnh đó các tổchức khuyến nông tự nguyện, các tổ chức Phi chính phủ trong nước và Quốctế cũng đã và đang có những đóng góp đáng kể vào hoạt động này Công táckhuyến nông có vị trí hết sức quan trọng trong sự nghiệp xoá đói giảmnghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật (KHKT) đã góp phần tolớn vào phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, KHKT càng phát triển thì ngườinông dân càng nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn bởi sự hạn chế về kiến thứcvà kỹ năng nên họ rất khó khăn trong việc tiếp thu kịp thời các TBKT Vớivai trò là cầu nối giữa nhà nghiên cứu với người nông dân, khuyến nông đãcung cấp cho người nông dân những kiến thức về KHKT, những kỹ năng cầnthiết nhằm giúp họ giải quyết các khó khăn trong sản xuất Chỉ có bằng conđường khuyến nông các tiến bộ về KHKT, những thông tin về thị trường, vănhoá và xã hội mới đến được với người dân để họ có những quyết định đúngđắn và kịp thời trong sản xuất và đời sống của mình

Sau hơn 10 năm hoạt động, công tác khuyến nông đã có những đóng góp đáng kể vào việc nâng cao năng lực cho nông dân, phát triển sản xuất có hiệuquả tạo ra nhiều hàng hoá nông sản, góp phần tăng thu nhập và mức sống cho người nông dân

Tuy nhiên công tác khuyến nông vẫn còn một số tồn tại về mặt tổ chứccũng như quản lý, các tiến bộ kỹ thuật còn nặng đưa từ trên xuống, chưa phù

Trang 6

hợp với hoàn cảnh, điều kiện kinh tế xã hội, tập quán và nhu cầu của ngườinông dân, chưa gắn chặt việc chuyển giao KHKT với việc tiêu thụ sản phẩm.Chưa huy động được sự tham gia có hiệu quả của người nông dân vì thế cáctiến bộ kỹ thuật mới áp dụng vào sản xuất hiệu quả chưa cao và không bềnvững.

Công tác khuyến nông ở huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh đang ở vàogiai đoạn mới hình thành nên còn nhiều hạn chế đòi hỏi phải có sự nghiêncứu, phân tích và đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu của hệ thống tổ chứckhuyến nông trong thời gian qua nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệuquả hoạt động khuyến nông trong những năm tới Xuất phát từ điều kiệnthực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài ”Đánh giá thực trạngcông tác khuyến nông của Trạm Khuyến nông huyện CẩmXuyên, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2003-2005”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác khuyến nông trong 3 năm qua từ 2003-2005

- Phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn, những yếu tố ảnh hưởngđến công tác khuyến nông

- Đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác khuyến nôngtrong những năm tới ở huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

1.3 Yêu cầu

- Để có được số liệu chính xác, khi điều tra phải chọn mẫu đại diện

- Trước khi điều tra chính thức cần điều tra thử một vài, đối tượng đểkiểm tra xem phiếu điều tra dã phù hợp chưa từ đó điều chỉnh lại cho phùhợp, khi điều tra phải xem xét thái độ, ý kiến của người trả lời

- Trong quá trình nghiên cứu phải bám sát vào nội dung nghiên cứu

- Huy động sự tham gia tối đa của người dân

- Trong khi phân tích, xử lý thông tin phải đảm bảo tính trung thực vàkhách quan

Trang 7

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU2.1 Lịch sử hành, phát triển và tình hình hoạt động khuyến nông trên thế giới

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công tác khuyến

Việc đưa công tác khuyến nông đến tận với người nông dân là một vấnđề quan trọng mà ở mọi quốc gia nhất là những nước phát triển chủ yếu dựavào nông nghiệp Các tổ chức phát triển cho rằng khuyến nông là một trongnhững phương pháp để phát triển một nền nông nghiệp hiện đại

Các tiến bộ KHKT ra đời nhằm đáp ứng cho sự phát triển của xã hội,tuy nhiên việc áp dụng nó vào thực tế mới là điều quan trọng Trên thế giớiđã có nhiều nghiên cứu về công tác khuyến nông và chính những nghiên cứunày đã đặt nền móng đầu tiên cho sự hình thành và phát triển của khuyếnnông

Năm 1961, giáo sư người Anh Hartlib đã viết cuốn sách về sự tiến bộcủa nghề nông

Năm 1723, tổ chức hiệp hội “Tăng cường hiểu biết về nông nghiệp”đầu tiên được thành lập ở Pháp và sau đó là ở Nga, Đức, những hiệp hội nàyđã làm tăng thêm sự phát triển của khuyến nông sau này

Năm 1777, giáo sư người Thuỵñ Sỹ Heirnich Patlozzi cho rằng muốnphát triển nhanh ngành nông nghiệp để giúp cho cuộc sống của người nôngdân được tốt hơn thì phải đào tạo cho chính những con em của họ cũng nhưbản thân họ có trình độ học vấn và nắm được các tiến bộ kỹ thuật

Năm 1806, Ông philip Emanel người Thuỵ Sỹ đã tự bỏ tiền ra xâydựng 2 Trường Nông nghiệp Thực hành tại Hofwyl Sau này nó ảnh hưởng

Trang 8

rất lớn đến nội dung và phương pháp đào tạo đối với các cán bộ nông nghiệp

ở các nước Châu Âu và Bắc Mỹ

Năm 1853, Edward Hitchcok của trường Đại học Amhet là một thànhviên của Uỷ ban Nông nghiệp Bang Masachu satts đã đề nghị thành lập “họcviện nông dân “

Ông được xem là nhà tiên phong về giáo dục khuyến nông ở Mỹ chínhthức thành lập hoạt động khuyến nông ở Mỹîî là kết hợp tổng hợp của cácdạng triển khai và giáo dục Phương pháp này đã được rất nhiều cá nhân vàtổ chức ở Mỹ ủng hộ

Đến năm 1907 có tới 42 trường Đại học ở 39 Bang của Mỹ đã tham giahoạt động theo phương pháp này và có nhiều trường Đại học ở nhiều nướckhác cũng tham gia vào hoạt động này

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công tác khuyến nông ở Châu Á

• Khuyến nông Ấn ĐộTừ năm 1960 Ấn Độ đã tổ chức đào tạo cho cán bộ khuyến nông đượctheo 5 cấp bao gồm:

Trang 9

Cấp huyện: Bao gồm các Trạm nghiên cứu vùng và trường Nôngnghiệp Bang có 127 cơ sở huấn luyện đào tạo cán bộ trung cấp Các Trungtâm huấn luyện Khuyến nông có 84 cơ sở huấn luyện đào tạo cán bộ cơ sở.

Cấp dưới huyện: Do các Phòng nông nghiệp xãî đảm nhận huấn luyệncán bộ khuyến nông cấp cơ sở

Với phương pháp tổ chức, đào tạo này, Ấn Độ đã làm tốt công táckhuyến nông nhờ vậy mà đã có một nền nông ngiệp phát triển mạnh màtrước hết là thành công của cuộc cách mạng xanh đã giải quyết vấn đề lươngthực , tiếp đến là thành công cả cuộc cách mạng trắng là sản xuất sữa và hiệnđang làm cuộc cách mạng nâu là phát triển chăn nuôi mà chủ yếu là trâu, bò

Trải qua 35 năm hoạt động, công tác khuyến nông ở Ấn Độ đã giảiquyết được nhiều vấn đề về phát triển nông nghiệp, áp dụng thành công cáctiến bộ KHKT và trở thành một quốc gia có nền nông nghiệp khá phát triển.[9]

• Khuyến nông ở Thái LanLà nước xuất khẩu gạo tương đối lớn trên thế giới, gạo xuất khẩu củaThái Lan đạt chất lượng cao Đạt được kết quả này là nhờ vào việc chú trọngphát triển khuyến nông

Mặc dù thành lập sau Ấn Độ 7 năm nhưng khuyến nông ở Thái Lancũng rất phát triển nhờ sự quan tâm đầu tư của Chính phủ cho công táckhuyến nông từ trung ương đến địa phương

Hình thành năm 1967, qua gần 30 năm hoạt động, công tác khuyếnnông đã phát triển mạnh mẽ đặc biệt là việc đào tạo các cán bộ khuyến nôngrất có chất lượng Hệ thống khuyến nông ở Thái Lan hoạt động rất hiệu quảnhất là các khuyến nông ở cấp cơ sở, với tinh thần theo sát người nông dânnên các tiến bộ KHKT áp dụng vào sản xuất hầu hết là là thành công.[9]

Trang 10

• Khuyến nông ở Trung Quốc

Ra đời từ rất lâu nhưng biểu hiện rõ nhất là năm 1993 Trường Đại họcKim Lăng đã lập ra phân khoa khuyến nông Tại Nghị quyết của Ban chấphành Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc khoá VIII(11/91) về “Tăngcường công tác Nông nghiệp và Nông thôn” trong đó có mục thứ 4 nên rõ

”phải nắm vững chiến lược KHCN và giáo dục khuyến nông” chọn lọc đưatiến bộ KHKT Nông nghiệp xuống nông thôn Xây dựng các cơ sở thựcnghiệm và khu trình diễn, thực hiện các chính sách đưa sinh viên mới tốtnghiệp xuống cơ sở làm việc Chú trọng đào tạo các nhân viên khuyến nônglà những nông dân chủ chốt trong nông nghiệp Trong kế hoạch 5 năm vềphát triển nông nghiệp lần thứ VI, Trung Quốc đã tập huấn được 1,2 triệungười về công tác khuyến nông và bồi dưỡng được 150 triệu người là nôngdân về kiến thức khuyến nông Cả nước Trung Quốc có 10/33 lãnh đạo tỉnhlà Trưởng ban Khuyến nông, nhờ làm tốt công tác khuyến nông, nông nghiệpTrung Quốc đã có những bước phát triển nhảy vọt nhất là trong 3 lĩnh vựclúa lai, chẩn đoán thú y và nuôi trồng thuỷ sản.[9]

• Khuyến nông IndonesiaThành lập năm 1955, hệ thống khuyến nông được tổ chức theo 4 cấp:Cấp Quốc gia:

Do Hội đồng Khuyến nông Quốc gia điều hành, Hội đồng gồm có tổnggiám đốc Cục đào tạo và huấn luyện khuyến nông làm chủ tịch, thư ký củacục BIMAS là phó chủ tịch Các ông giám đốc ngành phụ trong ban tổnggiám đốc, các ông viện trưởng viện nghiên cứu thuộc các Viện nghiên cứuNông nghiệp và các ông giám đốc các đơn vị khác có liên quan đến khuyếnnông trong Bộ Nông nghiệp là ủy viên

Cấp tỉnh:

Do Diễn đàn khuyến nông cấp 1 điều hành bao gồm: Giám đốc nôngnghiệp tỉnh làm chủ tịch, thư ký của BIMAS làm thư ký, trưởng các cơ quandịch vụ nông nghiệp tỉnh, các cơ quan kỹ thuật của tỉnh là thành viên

Trang 11

Cấp huyện:

Do Diễn đàn khuyến nông cấp 2 điều hành, huyện chọn một trong các

cơ quan dịch vụ nông nghiệp huyện làm chủ tịch, thư ký của BIMAS huyệnlà thư ký Các trưởng cơ quan dịch vụ và các đơn vi có liên quan đến khuyếnnông trong huyện làm ủy viên

Cấp liên xã: Có Trung tâm Khuyến nông nông thôn và Trung tâmThông tin nông thôn

Trung tâm Khuyến nông nông thôn có 10-15 cán bộ chỉ đạo sản xuất,mỗi cán bộ này phụ trách 2-3 xã tùy theo quy mô và mật độ dân số

Trung tâm Thông tin nông nghiệp chịu trách nhiệm chuyển tải cácthông tin kỹ thuật đến cho hộ nông dân và báo cáo lên cấp trên, chuẩn bị cáctại liệu khuyến nông để phục vụ cho nông dân Ngoài ra Trung tâm này cònlà nơi hội họp, gặp gỡ các đại diện nông dân, ngư dân và các lãnh đạo trongvùng Từ đó xây dựng nên các chương trình phát triển nông nghiệp và là nơiđể tổ chức các hoạt động tập huấn về kỹ thuật mới và xây dựng nông thôn

Indonesia rất chú trọng phát triển 2 Trung tâm này và coi đó là tuyếnđầu của khuyến nông

• Khuyến nông ở PhilippinCũng như các nước khác, công tác khuyến nông ở Philippin đã có từrất lâu, hệ thống khuyến nông được tổ chức chặt chẽ từ cấp Trung ương đếnđịa phương, Nhà nước cấp kinh phí cho hoạt động khuyến nông tương đốilớn Khuyến nông ở đay được tiến hành theo nhiều phương pháp như hướngdẫn nông dân sản xuất theo kỹ thuật mới, đào tạo cho các chủ trang trại nắmvững kỹ thuật Để họ có thể áp dụng một cách thành thạo ở trang trại củamình [9]

2.1.2 Tình hình hoạt động khuyến nông của các nước trên thế

giới

Nguồn nhân lực khuyến nông trên thế giới

Khuyến nông trên thế giới được hình thành từ 4 tổ chức cơ bản sau:

Trang 12

- Các Hiệp hội nông dân

- Các tổ chức khác ở nông thôn

- Các trường học

- Các tổ chức nông nghiệp Phi chính phủ [20]

Sự phát triển của khuyến nông trên thế giới: (theo Tiến sỹ Tazama NhậtBản- chuyên gia khuyến nông của FAO)

Đến năm1990 có tất cả là 199 nước có tổ chức khuyến nông

Năm 1993 có thêm Việt Nam, như vậy đến thời điểm này có 200 nướctrên thế giới thành lập tổ chức khuyến nông

Số cán bộ khuyến nông trên thế giới mới ước tính khoảng 600.000 người,riêng khu vực châu Á chiếm khoảng 70%

Số cán bộ khuyến nông trên thế giới theo Tiến sỹ Tazama được chia làm 3loại như sau:

- Số cán bộ khuyến nông hành chính (chiếm 7,7%)

- Số cán bộ khuyến nông chuyên đề (14,1%)

- Số cán bộ khuyến nông cơ sơ í(78,2%)

Như vậy trên thế giới số cán bộ khuyến nông cơ sở chiếm tỷ lệ lớnnhất Điều này chứng tỏ hệ thống khuyến nông cơ sở ở các nước trên thếgiới rất được chú ý

Trình độ cán bộ khuyến nông trên thế giới:

Trang 13

- Cán bộ khuyến nông có trình độ sơ cấp: (Chiếm 38,8%)

- Các bộ khuyến nông có trình độ trung cấp: (35,4%)

- Cán bộ khuyến nông có trình độ Đại học: ( 22,9%)

Còn lại là trên đại học: (5,0%)

2.2 Các phương pháp khuyến nông trên thế giới

2.2.1 Phương pháp tiếp cận

Quá trình phát triển nông nghiệp của các nước phát triển trên thế giớiđã phản ánh quá trình tiến hoá của các phương thức chuyển giao tiến bộ kỹthuật (TBKT) trong nông nghiệp Theo Frank Ellis (1992), quá trình chuyểngiao TBKT trên thế giới trải qua các phương thức tiếp cận khác nhau baogồm:

2.2.1.1 Chuyển giao công nghệ Transfer Of Technology (TOT)

Phương pháp này phổ biến trên thế giới trong nghiên cứu và chuyểngiao kỹ thuật nông nghiệp ở thập kỷ 50 và 60 của thế kỷ XX (theo FlankEllis,1992) Theo phương thức này việc tạo ra và lan truyền các TBKT làmột quá trình đường thẳng từ những Viện nghên cứu của các nước giàu sangcác nước nghèo, và từ các Viện của các nước nghèo tới Trung tâm Khuyếnnông và cuối cùng tới nông dân Tuy vậy phương pháp này vẫn còn khá ngựtrị trong chương trình nghiên cứu nông nghiệp ở các nước Các nhà khoa họcdựa vào các Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm quyết dịnh chương trìnhnghiên cứu, phát triển công nghệ nông nghiệp và công nghệ đó được chuyểntới các Trung tâm khuyến nông để truyền bá trong nông dân

Phương thức chuyển giao công nghệ (TOT) nhìn nông dân là ngườinhận công nghệ một cách thụ động Nếu nông dân làm theo công nghệ,người nông dân đó sẽ là nông dân tiến bộ Phong tục, tập quán là nhữngnguyên nhân cơ bản lý giải sự thất bại của các chương trình chuyển giaocông nghệ trong nông nghiệp ở nhiều nước (Chamber và Ghidyal) Nhữîngđiều kiện ở các Trung tâm nghiên cứu, các Trạm thực nghiệm không thểphản ánh được những điều kiện đồng ruộng thực tế của nông dân, không thể

Trang 14

phản ánh đầy đủ sự khác nhau về nguồn lực, lao động, dất đai và thịtrường[1].

1.2.1.2 Phương thức chuyển giao công nghệ ứng dụng AdaptiveTechnology Tranfer (ATT)

Phương pháp này còn được gọi là mô hình chuyển giao công nghệ cảibiên (Daniel,1997) Phương pháp này khá phổ biến ở những giai đoạn 60, 70của thế kỷ XX, đặc trưng của phương pháp này là hệ thống đào tạo và gặp gỡnông dân Khuyến nông có vai trò lớn trong việc chuyển giao TBKT đếnnông dân, phương thức này phát huy tác dụng trong giai đoạn cách mạngxanh thập kỷ 70 (Frank,1992), nhiều nông dân trên thế giới đã áp dụng thànhcông giống mới về mỳ, lúa tạo ra sự phát triển đáng kể về năng suất Tuynhiên những nông dân nghèo vẫn không được hưởng những thành quảchuyển giao này Theo phương pháp này, thông tin phản hồi của nông dântới các Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp được truyền chủ yếu qua hệ thốngkhuyến nông phản ánh lại, thông tin từ Viện nghiên cứu không trực tiếp tớinông dân mà lại qua hệ thống khuyến nông Vì thế công nghệ được pháttriển ở các Viện nghiên cứu vẫn chưa phù hợp với điều kiện cụ thể của nôngdân[1]

1.2.1.3 Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của nông dân Farmerpaticipatory research (FPR)

Đây là phương pháp tiếp cận trong đó nghiên cứu được xuất phát từnông dân, do nông dân đặt kế hoạch và thực hiện sự hợp tác giữa nông dânvới cán bộ nghiên cứu (Daniel,1997)

Đặc trưng của phương pháp tiếp cận này là thu hút sự tham gia củanông dân vào phát triển công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng câytrồng và vật nuôi FPR tập trung vào nhận dạng, phát triển hay ứng dụng vàsử dụng công nghệ phù hợp với nhu cầu của nông dân sản xuất nhỏ, nôngdân có tài nguyên nghèo

Nông dân tham gia tích cực trong quá trình nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu được tiến hành trên đồng ruộng của nông dân

Trang 15

Cán bộ nghiên cứu vừa là người khám phá, người bạn và là cố vấn củanông dân

Phương pháp này khuyến khích khả năng sáng tao, linh động của nôngdân

FPR được tiến hành theo các bước sau đây:

- Xác định vấn đề khó khăn mà nông dân gặp phải

- Khám phá và lựa chọn những giải pháp có thể thực hiện được để vượtqua các khó khăn đó

- Thử nghiệm và ứng dụng công nghệ

- Đánh giá công nghệ và đi đến ứng dụng[1]

2.2.2 Phương pháp khuyến nông

Phương pháp khuyến nông là cách thức chuyển giao thông tin vềTBKT bao gồm cả kỷ thuật, tổ chức sản xuất và thị trường tới nông dân.2.2.2.1 Phương pháp tiếp xúc nhóm

Các cán bộ khuyến nông truyền thông tin về TBKT qua nhóm nông dân:Họp nhóm, trao đổi hội nghị đầu bờ, xây dựng mô hình, Đặc trưng củaphương pháp này là phạm vi hoạt động rộng

2.2.2.2 Phương pháp tiếp xúc cá nhân

Là phương pháp mà cán bộ khuyến nông thăm và gặp gỡ nông dân, traođổi với nông dân qua thư từ và điện thoại Phương pháp này giúp cán bộchuyển giao giải quyết các vấn đề mang tính cá biệt cho nông dân nên hiệuquả tốt

2.3 Lịch sử hình thành, phát triển và tình hình hoạt động

khuyến nông ở Việt Nam

2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khuyến nông ở Việt Nam

2.3.1.1 Thời kỳ sản xuất theo kiểu truyền thống

Khuyến nông có những bước tiến mới, con người đã có ý thức hơn vềviệc tích luỹ các kinh nghiệm sản xuất và truyền đạt cho nhau qua những câu

ca dao, tục ngữ

Thời kỳ này công tác khuyến nông chủ yếu dựa vào nông dân

Trang 16

2.3.1.2 Thời nhà Đinh

Công tác nông được nhiều người quan tâm hơn, những người cầm đầunhà nước cũng rất chú trọng đến việc phát triển nghiệp Hàng năm vua LêHoàn đã tự mình xuống cày đường cày đầu tiên cho mỗi mùa vụ sản xuất.2.3.1.3 Ở thời nhà Trần

Có tới 23 lần nhà vua hoạch định chính sách khuyến nông cho nôngdân Năm 1226 dưới thời nhà Trần đã lập ra các chức quan như Hà đê sứ,Khuyến nông sứ, quan chuyên chăm lo phát triển sản xuất nông nghiệp.Những công trình thuỷ lợi dẫn thuỷ nhập điền của Nguyễn Công Trứ cũng làsự thực thi của công tác khuyến nông

Năm 1960 ở Miền Nam đã thành lập “Nha khuyến nông” trực thuộcBộ Nông nghiệp cải cách điền địa nông ngư mục

Năm 1961- 1962 Bộ Nông nghiệp có chủ trương thành lập các đoànchỉ đạo sản xuất, đưa các sinh viên mới tốt nghiệp xuống cơ sở để xây dựng

mô hình, mở lớp tập huấn cho các cán bộ chủ chốt ở đây Như vậy trong thờigian này công tác khuyến nông được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, cáchình thức, phương pháp khuyến nông được hình thành và phát triển

2.3.1.4 Thời kỳ nông nghiệp hiện đại

Năm 1981, Ban bí thư Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị 100 ”Khoán sảnphẩm cuối cùng về tay người nông dân” Tuy nhiên sau 6 năm thực hiện Chỉthị này, sản xuất nông nghiệp vẫn trong tình trạng chậm phát triển, chỉ thịnày đã bộc lộ nhiều hạn chế, vì vậy đến năm 1982 Trung ương Đảng ra Chỉthị 10 ”Đổi mới kinh tế trong nông nghiệp”, giao hẳn ruộng đất cho từng hộnông dân quản lý và sản xuất Họ có quyền quyết định trồng cây gì, nuôi con

gì và chỉ nộp một số thuế nhất định còn lại thuộc quyền sở hữu của ngườidân

Đến thời điểm này đối tượng phục vụ của các Viện Trường và các cơquan kỹ thuật quản lý Nhà nước chủ yếu là người nông dân

Trước sự chuyển biến mạnh mẽ về cách thức tổ chức quản lý trongnông nghiệp, một số Viện Trường đã tập trung vào nghiên cứu, đào tạo đối

Trang 17

tượng nông hộ, một số tỉnh đã mạnh dạn cải cách các tổ chức nông nghiệp,thành lập cơ quan khuyến nông như An Giang thành lập năm 1988, tiếp đếnlà Bắc Thái, Long An, Thái Nguyên thành lâp vào năm 1991 Năm 1994 cácTỉnh Hải Phòng, Lào Cai thành lập Trung tâm Khuyến nông.

Hoạt động này có hiệu quả cao và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ.Đến ngày 2/3/1993 Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định 13CP ban hànhQuy định về công tác khuyến nông Ngày 31/3/1993 tổ chức khuyến nôngchính thức được thành lập

Ở cấp Trung ương: Gọi là Cục Khuyến nông, Khuyến lâm có 2 nhiệmvụ chính

Thứ nhất: Quản lý Nhà nước về trồng trọt và chăn nuôi

Thứ 2: Quản lý, xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chương trìnhKhuyến nông, khuyến lâm

Cục Khuyến nông, Khuyến lâm bao gồm 9 phòng Ngoài ra có thêm 2văn phòng ở Nha Trang và Thành phố Hồ Chí Minh

- Ở cấp địa phương:

Sau khi có Chỉ thị 13CP của Chính Phủ về công tác khuyến nông, ở tấtcả 64 tỉnh thành trong cả nước đều thành lập Trung tâm Khuyến nông trựcthuộc Sở Nông Nghiệp và PTNT

Theo số liệu năm 2004, tổng số cán bộ khuyến nông cấp tỉnh là 1446 người, bình quân mỗi Trung tâm Khuyến nông tỉnh có 22,6 người Trong tổng số 637 huyện thì có 520 huyện có Trạm Khuyến nông huyện Một số huyện chưa có Trạm Khuyến như Cao Bằng, Ninh bình, hoặc có ít trạm khuyến nông như Hà Nam có 1 trạm trong tổng số 6 huyện của tỉnh Hiện nay mô hình tổ chức của các Trạm Khuyến nông trong nước rất khác nhau:

Tại 30 tỉnh, Trạm Khuyến nông huyện trực thuộc Trung tâm Khuyếnnông tỉnh (quản lý theo ngành dọc)

Tại 21 tỉnh, Trạm Khuyến nông huyện trực thuộc UBND huyện (quảnlý theo cấp) và 13 tỉnh có Trạm Khuyến nông trực thuộc trong Phòng nôngnghiệp huyện

Trang 18

Lực lượng khuyến nông cấp huyện bao gồm 1716 người, bình quânmỗi Trạm có 3,3 người Ở hầu hết các tỉnh đội ngũ cán bộ khuyến nông cấphuyện làm chuyên trách về công tác khuyến nông Nhưng ở một số tỉnh nhưGia Lai, Kon Tum, Ninh Bình, Thái Nguyên, Khuyến nông cấp huyện trựcthuộc UBND huyện hoặc nằm trong phòng Nông Nghiệp huyện, làm chungcả công tác khuyến nông và quản lý về Nhà nước.

Cấp xã có khuyến nông viên cơ sở với 7437 người tại 10502 xã(chiếm70,7%) Bình quân mỗi xã, phường có 0,7 người Cấp thôn, bản có

3918 Câu lạc bộ khuyến nông với 176300 hội viên do nông dân tự nguyệnlập ra theo hướng dẫn của nhà nước

Như vậy ngành khuyến nông có 3162 cán bộ khuyến nông chuyêntrách (làm công tác khuyến nông, hưởng lương ngân sách Nhà nước) và 7434cán bộ khuyến nông không chuyên trách, cùng với 176300 hội viên khuyếnnông thuộc các câu lạc bộ khuyến nông

Thời gian qua, hệ thống tổ chức khuyến nông đã phát triển sâu rộng từTrung ương đến địa phương, lực lượng khuyến nông phát triển mạnh mẽ ởcác cấp, chất lượng cán bộ khuyến nông ngày càng được củng cố và tăngcường, năng lực và phương pháp khuyến nông ngày càng được cải tiến[15].2.3.2 Tình hình hoạt động khuyến nông ở Việt Nam

Sau khi có Chỉ thị 13CP của Chính Phủ về công tác khuyến nông, ởTrung ương Trung tâm Khuyến nông Quốc gia ra đời, ở cấp tỉnh có Trungtâm Khuyến nông tỉnh, ở huyện có Trạm Khuyến nông huyện và có cáckhuyến nông viên cơ sở ở cấp xã

Mặc dù mới hình thành nhưng hệ thống khuyến nông ở nước ta đã triểnkhai nhiều hoạt động và đạt được một số kết quả nhất định, góp phần quantrọng vào phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam

Trang 19

2.3.2.1 Hoạt động thông tin tuyên truyền

Nhiệm vụ của khuyến nông là cung cấp cho nông dân những thông tinvề chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng vàNhà nước, các thông tin về thị trường nông sản phẩm,

Tờ tin Khuyến nông Việt Nam ra đời hơn 10 năm, từ chổ chỉ có 4số/năm, với số lượng phát hành 2000 cuốn/ số và chỉ phân phối tới một số cơquan cấp trung ương, cấp tỉnh và huyện Đến năm 2004 đã có 6 số/năm, pháthành 500 bản/số và mở rộng địa bàn phát miễn phí từ trung ương đến một sốxã, phường Chất lượng tờ tin ngày càng được nâng cao, thông tin không chỉdừng ở việc giới thiệu những mô hình sản xuất có hiệu quả mà còn thêmnhững lĩnh vực khác

Trong nhiều năm qua Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã phối hợpvới đài phát thanh, đài truyền hình để xây dựng các chuyên đề về nôngnghiệp, nông thôn như chương trình ”bạn nhà nông” Đến năm 1999, nhằmmở rộng mối quan hệ giữa nhà khoa học với người nông dân, Đài truyền hìnhViệt Nam đã cho ra mắt chương trình ( cùng với nhà nông bàn cách làmgiàu) Sau 5 năm thực hiện, chương trình này được nhiều bà con yêu thích

Ngoài ra Trung tâm Khuyến nông Quốc gia còn phối hợp tuyên truyềnhoạt động khuyến nông với các báo, tạp chí như Nông nghiệp Việt Nam,Nông thôn ngày nay, Khoa học đời sống, Các chuyên mục khuyến nôngthường xuyên phản ánh kịp thời công tác khuyến nông ở từng địa phươngnhư các mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao, các điển hình tiên tiến, Đượcnhiều người tham gia học hỏi

Ở địa phương tất cả các Trung tâm Khuyến nông tỉnh đều phối hợp vớicác đài báo ở địa phương để thông tin tuyên truyền các hoạt động khuyếnnông, có 90% số tỉnh đã có chương trình chuyên đề khuyến nông trên cácBáo, Đài phát thanh và truyền hình địa phương[15]

2.3.2.2 Hoạt động tập huấn, đào tạo

Nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng cho người sản xuất cũng như nângcao chuyên môn nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông Trong thời

Trang 20

gian qua Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã tổ chức được hơn 4700 lớp tậphuấn với khoảng 250000 lượt người tham gia bao gồm cả tập huấn chuyên đềcho cán bộ kỹ thuật và tập huấn nghiệp vụ khuyến nông cho cán bộ khuyếnnông viên cơ sở.

Năm 2003 Trung tâm đã phối hợp với dự án thuỷ lợi miền Trung(CPO), tổ chức được 50 lớp tập huấn cho cán bộ khuyến nông viên ở 9 tỉnhvùng Duyên hải miền Trung và thành phố Hồ Chí Minh

Trong quá trình tập huấn, Trung tâm đã đầu tư tổ chức biên soạn cáctài liệu theo các chuyên đề kỹ thuật In ấn và xuất bản tập giáo trình nghiệpvụ khuyến nông đầu tiên với 8 chủ đề Sau đó xây dựng tiếp bộ tài liệuhướng dẫn tổ chức hoạt động cho khuyến nông viên cơ sở (năm 2003)

Các cơ quan khuyến nông ở các cấp địa phương cũng đã tổ chức đàotạo, tập huấn cho nông dân và các khuyến nông viên theo chuyên đề về trồngtrọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, [15]

2.3.2.3 Hoạt động xây dựng mô hình[15]

Nội dung chính là xây dựng các mô hình trình diễn trên đồng ruộng,chuồng trại, Nhằm đưa các TBKT đến tay người nông dân, trong nhiềunăm qua đã xây dựng các mô hình trình diễn như sau:

• Mô hình khuyến nông trồng trọt

- Chương trình sản xuất hạt giống lúa lai

Được triển khai ở 26 tỉnh thu hút trên 88260 hộ tham gia với tổng diệntích trên 8000 ha, những năm đầu diện tích chỉ đạt 100 ha, ở những tỉnh códiện tích sản xuất lớn như Thanh Hoá, Nam Định đã tự túc được một lượnggiống lúa tương đối lớn đáp ứng được nhu cầu của nông dân Năng suất lúalai đạt 6,5-7,5 tạ/ha cao hơn 10-15% so với giống lúa thuần

- Chương trình khuyến nông phát triển lúa chất lượng

Chương trình mới bắt đầu triển khai trong những năm gần đây, tậptrung tại hai vùng lúa chính là vùng Đồng Bằng sông Hồng và Đồng Bằng

Trang 21

sông Cửu Long, nhằm ổn định vùng sản xuất lúa có chất lượng cao bảo đảmnhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Từ kết quả ngiên cứu, chọn tạo và nhập nội một số giống lúa có chấtlượng cao, khuyên nông đã tập trung xây dựng mô hình trình diễn và nhânnhanh các giống lúa: Bắc thơm 7, Hương thơm1, Để cung cấp cho nôngdân Chương trình khuyến nông được hỗ trợ 16,317 tỷ đồng, đã tổ chức sảnxuất, nhân giống được trên 23.000ha, thu hút khoảng 100.000 hộ dân thamgia, và đã cung cấp cho sản xuất trên 70.000 tấn hạt giốngü bảo đảm chấtlượng, nhờ đó đã góp phần ổn định và hình thành vùng sản xuất lúa có chấtlượng cao (1,3 triệu ha), phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.Song song với việc nhân giống lúa chương trình còn ứng dụng kỹ thuật thâmcanh nhằm vừa tăng chất lượng vừa tăng sản lượng Sản xuất lúa chất lượngcho hiệu quả kinh tế cao hơn lúa thường từ 500 đồng đến 700 đồng/kg

- Chương trình khuyến nông phát triển ngô lai

Chương trình khuyến nông phát triển ngô lai được ngân sách hỗ trợ10,046 tỷ đồng với quy mô trên 12.000 ha (bao gồm sản xuất hạt giống vàthâm canh với gần 9.000 hộ nông dân tham gia) Đến nay hầu hết các tỉnhtrong cả nước đã làm được quy trình công nghệ sản xuất hạt giống Năngsuất bình quân đạt từ 2-2,5 tấn/ha, giá thành 1kg hạt giống chỉ bằng so vớigiá giống nhập nội

Chương trình phát triển ngô lai đã nâng cao năng suất ngô lên đángkể Từ chỗ năng suất ngô chỉ đạt 21,1 tạ/ha (1995) đến năm 2004 đã đạtđược 32 tạ/ha, tăng 52,6 % Tỷ lệ sử dụng ngô lai trong sản xuất ngày mộttăng nhanh, năm 1992 chỉ đạt 20%, năm 2004 đạt hơn 80% diện tích Đây làmột trong những chương trình khuyến nông được đánh giá là đem lai hiệuquả kinh tế cao và được nông dân áp dụng rộng rãi trong sản xuất

- Chương trình khuyến nông phát triển cây ăn quả

Chương trình đã tập trung vào các nội dung: Cải tạo vườn tạp, xâydựng vườn giống tốt, xây dựng vườn cây ăn quả thâm canh, với kinh phí hỗtrợ là 24,3 tỷ đồng Thông qua chương trình này đã ứng dụng thành công

Trang 22

công nghệ nhân giống chất lượng như: Ghép đoạn cành đối với nhản, vải,ghép đỉnh sinh trưởng đối với cây có múi (cam, quýt, bưởi).

Chương trình còn tổ chức chọn lọc, nhân giống, nhập nội đối vớinhững giống có chất lượng cao để nhân nhanh ra sản xuất như (bưởi PhúcTrạch, nhãn lồng Hưng Yên, cam Xã Đoài), Chương trình cũng chuyểngiao thành công những TBKT và được áp dụng rộng rãi vào sản xuất như kỹthuật đốn tỉa, bảo quản, sử dụng chất điều hoà sinh trưởng để kích thích cây

ra hoa, đậu quả, nhằm rải vụ thu hoạch, tăng hiệu quả sản xuất

• Mô hình khuyến nông chăn nuôi

- Chương trình khuyến nông chăn nuôi lợn hướng nạc

Tính từ năm 1993-2005, chương trình khuyến nông chăn nuôi lợnhướng nạc đã thu hút trên 13.000 hộ dân tham gia ở 40 tỉnh, thành phố Sốlợn nuôi trong chương trình là 32.786 con ( bao gồm cả lợn cái, lợn đựcngoại và lợn nái lai nhiều máu ngoại)

Kinh phí hỗ trợ cho chương trình khuyến nông chăn nuôi lợn hướngnạc là 26,5 tỷ đồng Chương trình đã góp phần cải tiến chất lượng đàn lợngiống, cung cấp giống tốt tại chỗ cho sản xuất Mô hình phát triển từ sốlượng chỉ vài ngàn con (năm 1993) đến nay đã lên đến hàng chục vạn con.Nhờ đưa các giống lợn cao sản có năng suất cao như Yorkshire, Landrace, Vào các mô hình nên đã góp phần cải tạo các giống lợn hiện có, đưa tỷ lệ nạctừ 35-36% lên 45-47%

Các TBKT mới trong chăn nuôi lợn đã được chuyển giao tới các hộnông dân, giúp hộ cách thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp, sử dụng thức

ăn hỗn hợp, phòng chống dịch bệnh, Một số chỉ tiêu chính về năng suất,chất lượng của đàn lợn đã tăng rõ rệt: Số lứa đẻ của một nái tăng từ 1,7 lứa/năm lên 2 lứa/ năm, số ngày cai sữa lợn con giảm từ 60 ngày xuống còn 35-

40 ngày, số lợn con chết giảm và số lợn con cai sữa/nái/năm tăng từ 16 lên

20 con (20%)

Chương trình có tác dụng khuyến khích người chăn nuôi tham gia đầu

tư, phát triển chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp tập trung, quy mô lớn,

Trang 23

áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ Nhờ có chương trình nên cáctrang trại nuôi lợn sinh sản từ hàng chục đến hàng trăm con đã xuất hiện vàphát triển nhanh chóng Hiện cả nước có 2350 trang trai nuôi lợn nái tưnhân Có tới 565 trang trại nuôi trên 100 con, chiếm 23% trong tổng số trangtrại nuôi lợn nái.

- Chương trình khuyến nông cải tạo đàn bò:

Chương trình đã thu hút trên 482.000 hộ của gần 50 tỉnh tham giatrong đó có 27 tỉnh trọng điểm với kinh phí hỗ trợ là 212 tỷ đồng

Các giống bò Red Sindhi, Sahiwal đã được lai với bò vàng Việt Namđể nâng trọng lượng bò cái từ 170kg lên 220-250kg, tỷ lệ thịt xẻ từ 40% tănglên 47%, năng suất sữa tăng từ 400-450kg lên 1200kg/con/chu kỳ Chươngtrình đã mở 30 lớp thụ tinh nhân tạo bò cấp quốc gia, tạo tạo 720 dẫn tinhviên chính quy, trên 2000 dẫn tinh viên cấp huyện và 6000 khuyến nông viênchăn nuôi, thú y Huấn luyện kỹ thuật cho 51.400 lượt nông dân Số bò cáiđược phối giống là 1.017.456 con (trong đó thụ tinh nhân tạo chiếm 54%), số

bê lai sinh ra là 650.000 con, tỷ lệ nuôi sống đạt 95% Trọng lượng bê laităng 60-70% so với bê nội, trọng lượng bò cái lai 2 năm tuổi đạt 200kg, tăng35-40% so với bò cái nội Qua 10 năm, tỷ lệ đàn bò lai cả nước tăng từ 10-

25 % so với tổng đàn

- Chương trình khuyến nông chăn nuôi gia cầm

Trong gần 10 năm qua, chương trình đã được triển khai ở 64 tỉnh,chuyển giao trên 650.000 con giống mới (gà, vịt, ngan) cho các hộ nông dânvới kinh phí là 18,53 tỷ đồng Ngoài các mô hình chăn nuôi thương phẩmcòn có các mô hình chăn nuôi sinh sản, nuôi gia cầm bố mẹ nhằm cung cấpcon giống tại chỗ

Đàn gia cầm đưa vào nông hộ đều cho kết quả tốt Các chỉ tiêu tăngtrọng, tiêu tốn thức ăn, Đều đạt và vượt mức các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề

ra Tỷ lệ nuôi sống ở các mô hình đều đạt 90% trở lên Gia cầm nuôi từ

70-90 ngày tuổi đạt trọng lượng 1,8-2kg/con (gà), từ 2,5-3,2kg/con (ngan).Chương trình chăn nuôi gia cầm đã góp phần giúp hàng vạn hộ dân xoá đóigiảm nghèo

Trang 24

• Chương trình khuyến công (bao gồm chế biến, bảo quản vàphát triển ngành nghề nông thôn).

Được triển khai từ năm 2004, đây là chương trình khuyến nông tronglĩnh vực cơ giới hoá nông nghiệp, ngành nghề nông thôn, bảo quản chế biếnnông lâm sản và nghề muối (gọi tắt là khuyến công) Trong 6 năm thực hiệnvới nguồn kinh phí được hỗ trợ 15,5 tỷ đồng (mô hình có quy mô nhỏ nhất là

30 triệu đồng và lớn nhất là 165 triệu đồng) Chương trình đã triển khai 193

mô hình, mở 186 lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân Các hộ nông dân thamgia mô hình khuyến công đã có thu nhập bình quân từ 300-400.000đồng/tháng (tăng bình quân 20% so với trước khi tham gia mô hình).Chương trình đã góp phần:

- Giảm tổn thất sau thu hoạch đối với các loại nông sản như rau, lúa -Tăng giá trị nông sản do tạo ra một số sản phẩm có chất lượng cao, cókhả năng tiêu thụ mạnh đồng thời ổn định giá nông sản trong thời vụ thuhoạch

- Đổi mới tư duy của nông dân về công nghệ sau thu hoạch và xúc tiếnthương mại

-Tăng thu nhập cho nông dân

2.3.2.4 Hợp tác quốc tế về khuyến nông[15]

Sau hơn 10 năm hoạt động khuyến nông Việt Nam đã hợp tác chặt chẽvà có hiệu quả với các tổ chức quốc tế đặc biệt là các dự án cải tạo đàn bò dongân hàng Thế Giới tài trợ triển khai từ năm 1997-2001 Chương trình hỗ trợngành nông nghiêp - hợp phần chăn nuôi gia súc nhỏ do Đan Mạch tài trợthực hiện từ 2001-2006

Ngoài các chương trình Dự án, Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia còntranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế, những năm qua đã cử nhiều đoàn cán bộ

đi tham quan, học tập tại nước ngoài Trung tâm đã phối hợp tổ chức nhiềuhội nghị, hội thảo Quốc tế tại Việt Nam nhằm trao đổi kinh nghiệm, nângcao năng lực và hiệu quả của công tác khuyến nông ở nước ta

Trang 25

Ở địa phương các Trung tâm Khuyến nông các tỉnh cũng đã tham giavào hoạt động hợp tác Quốc tế, chủ yếu là thông qua các hợp phần khuyếnnông trong các dự án phát triển các ngành nông, lâm, ngư nghiệp hoặc thuỷlợi như (chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt nam - Thuỵ Điển, tổchức SIDSE và SNV ở Thái Nguyên về tăng cường năng lực khuyến nôngcho 6 huyện, dự án Đa dạng hoá Nông nghiệp giai đoạn 1999 đến nay cho 12tỉnh).

2.3.2.5 Các hoạt động khác[15]

Tham gia nghiên cứu khoa học và phối kết hợp giữa Khoa học Khuyến nông

Ở cấp Trung ương:

Nghiên cứu khoa học và hoạt động khuyến nông là 2 nhiệm vụ liênquan không thể tách rời, là mối quan hệ tương hỗ Tuy nhiên thực tế chưa cósự gắn bó chặt chẽ giữa vụ khoa học công nghệ, các Viện Trường, Trung tâmnghiên cứu về nông nghiệp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trong quátrình lựa chọn các TBKT để đưa nhanh vào sản xuất

Ở cấp Địa phương:

Công tác nghiên cứu khoa học và hoạt động khuyến nông gắn bó hơntrong quá trình thực hiện các mô hình trên đồng ruộng, chuồng trại và cáclớp tập huấn nông dân Hầu hết Trung tâm Khuyến nông các tỉnh đều phốihợp chặt chẽ với sở khoa học công nghệ địa phương nhằm hợp tác, chuyểngiao một số tiến bộ phục vụ sản xuất

- Tư vấn và dịch vụ Khuyến nông

- Công tác chỉ đạo sản xuất

Bên cạnh việc thực hiện các chương trình khuyến nông, hầu hết cáctrung tâm khuyến nông tỉnh đều tham gia công tác chỉ đạo sản xuất tại địaphương, các hoạt động đó là: Chủ trì, hướng dẫn nông dân thực hiện đúngquy trình sản xuất nông nghiệp, thu thập thông tin, số liệu sản xuất để kịpthời cung cấp cho Sở nông nghiệp và PTNT, tham gia khiểm tra, đánh giá kết

Trang 26

quả ở cơ sở và rất nhiều hoạt động mang tính đột xuất khác như chống dịch,chống hạn,

- Công tác thi đua khen thưởng

2.4 Lịch sử ra đời, phát triển và tình hình hoạt động của Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm (TTKN - KL) tỉnh Hà Tĩnh 2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TTKN - KL tỉnh Hà Tĩnh

TTKN- KL Hà Tĩnh ra đời năm 1996, là đơn vị sự nghiệp trực thuộcSở NNPTNT Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay là 56 người (37Nam,19 Nữ) phân theo trình độ chuyên môn như sau:

Đại học: 30 người (53,5%)

Trung cấp: 17 người (33,5%)

Cơ cấu tổ chức của Trung Tâm như sau:

Ban lãnh đạo: 3 người

Phòng đào tạo và chuyển giao: 14 người

Phòng tổ chức hành chính kế toán: 13 người

Phòng kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm: 4 người

Phòng thông tin tuyên truyền: 6 người

Trạm trại: 12 người

Nhìn chung số cán bộ như vậy là khá đông, việc phân bổ cán bộ giữacác phòng tương đối hợp lý đảm bảo tốt việc thực hiện các hoạt động củaTrung tâm Tuy nhiên chất lượng cán bộ còn chưa cao, số cán bộ có trình độĐại học chỉ chiếm 53,5%, số cán bộ có trình độ Trung cấp còn nhiều(33,5%)

2.4.2 Tình hình hoạt động của TTKN- KL tỉnh Hà Tĩnh

2.4.2.1 Công tác thông tin tuyên truyền[19]

Nhằm chuyển tải đầy đủ các chủ trương, chính sách, các thông tin vềthị trường về công tác khuyến nông đến tận tay người nông dân Trongnhững năm quaTTKN-KL đã phối hợp với đài phát thanh truyền hình tổ chứcphát sóng chuyên mục nông nghiệp, nông thôn vào tối thứ 4 hàng tuần vớithời lượng phát sóng 15 phút/ buổi Từ năm 2004 mở thêm chuyên mục phát

Trang 27

sóng” trao đổi cùng nhà nông” với nội dung giới thiệu các mô hình kinh tếđạt hiệu quả cao, gương người tốt, việc tốt, trả lời những thắc mắc của nôngdân mỗi tháng 1 lần, nhờ những chương trình này bà con nông dân đã nắmbắt kịp thời các tiến bộ KHKT, các thông tin về thị trường, Để xác địnhhướng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường.

Tờ tin Khuyến nông Hà Tĩnh phát hành định kỳ mỗi tháng 1 số với sốlượng 1000 cuốn/số Nội dung của tờ tin rất đa dạng, phong phú và sát thựcvới nhu cầu của bà con nông dân, nó phản ánh đầy đủ các hoạt động KN-KLtrên địa bàn tỉnh

Thông qua hoạt động truyền thông đã giúp cho bà con nông dân hiểubiết kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tácKhuyến nông

2.4.2.2 Công tác đào tạo, huấn luyện

Đây là nhiệm vụ thường xuyên trong hoạt động khuyến nông củaTTKN Hà Tĩnh nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng cánbộ khuyến nông và nâng cao trình độ KHKT cho người dân

Trong 5 năm từ 2002-2004 nhờ sự hổ trợ của dự án PTNT (IFAD), cáccán bộ khuyến nông tỉnh, huyện đã tập huấn kỹ thuật cho gần 10.000 hộ dânvề kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và gần 1000 cán bộ khuyếnnông cấp xã, huyện được tập huấn về nghiệp vụ khuyến nông Nhờ được tậphuấn kỹ thuật nên kiến thức về khoa học kỹ thuật của nông dân được nângcao rỏ rệt, nhiều nông dân đã áp dụng thành công các TBKT vào sản xuất.[17]

2.4.2.3 Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn

Các mô hình được xây dựng tập trung vào các loại tiến bộ kỹ thuật mớinhư : thâm canh lúa lai, lạc che phủ nilon

• Mô hình trình diễn giống lúa lai

Trang 28

Bằng các mô hình trình diễn thử nghiệm, Trung tâm đã tổ chứctrình diễn hàng nghìn ha lúa lai năng suất đạt từ 6,5-7,5 tấn/ ha,tăng 15-20% so với giống lúa thuần.[5]

• Mô hình trình diễn giống lạc TTKN-KL tỉnh đã tổ chức xây dựng mô hình lạc L14 ở một số địa bàn:Huyện Cẩm xuyên, Can Lộc, Kỳ Anh với quy mô 30 ha Năng suất đạt từ30-36 tạ/ha tăng 17-25 % so với giống lạc thường.[5]

• Mô hình trình diễn bò lai Sind Trung tâm đã ký hợp đồng đưa 70 con bò đực Sind chuyển giao xuốngcho các hộ dân tại 2 huyện Hương khê và Cẩm xuyên Hiện nay đàn bò pháttriễn khá tốt, trung bình mỗi bò đực phối thành công được 60 con bò cái Bòlai Sind đã góp phần tăng thu nhập cho người nông dân, mỗi con me lai Sindcó thu nhập cao hơn me bình thường từ 2- 2,5 triệu đồng[5]

Trang 29

PHẦN 3: PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁPVÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU3.1 Phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Về không gian

Đề tài được triển khai nghiên cứu tại huyện Cẩm Xuyên, chọn 3 xã đạidiện cho 3 vùng sinh thái để điều tra: Xã Cẩm Nam (vùng Đồng bằng), CẩmThịnh (vùng Núi), Cẩm Hòa (vùng ven Biển)

3.1.2 Về thời gian

Số liệu trong nghiên cứu phản ánh thực trạng của công tác khuyếnnông của huyện Cẩm Xuyên trong giai đoạn 2002-2005 Thời gian tiến hànhđiều tra từ tháng 12-2005 đến tháng 4 năm 2006

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA)

- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ TrạmKhuyến nông huyện, Trung tâm Khuyến nông tỉnh và các phòng ban liênquan

- Thu thập số liệu sơ cấp: Từ cán cán bộ khuyến nông cấp tỉnh, huyện,xã và các hộ dân ở 3 xã trên

+ Quan sát tổng hợp và quan sát cá thể

+ Sử dụng phiếu điều tra

Chọn mẫu điều tra với số lượng 3 xã của huyện đại diện cho 3 vùngsinh thái: Xã Cẩm Nam đại diện cho vùng Đồng bằng, xã Cẩm Thịnh đạidiện cho vùng Núi, xã Cẩm Hoà đại diện cho vùng Ven biển

Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc các cán bộ khuyến nông huyện, xãđể thu thập các thông tin về hoạt động khuyến nông

Phỏng vấn bán cấu trúc theo phiếu khảo sát 45 hộ theo quy trình chọnhộ ngẫu nhiên, mỗi xã chọn 3 thôn, mỗi thôn 15 hộ bao gồm hộ khá, trungbình và nghèo Hộ điều tra là những hộ có làm nông nghiệp

Trang 30

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phân tích định tính và định lượng đã được áp dụng để mô tả và phântích các biến nghiên cứu

Tiến trình:

Đầu tiên là tiếp xúc với các cán bộ khuyến nông của Trạm Khuyếnnông huyện để thu thập các thông tin thứ cấp sau đó là các cán bộ khuyếnnông ở 3 xã đại diện Tiến hành điều tra các cán bộ khuyến nông huyện, xãvà các hộ dân ở 3 xã nghiên cứu Kết hợp vừa điều tra vừa quan sát, phântích và xử lý số liệu

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và quản lý của hệ thống khuyếnnông huyện Cẩm Xuyên

- Đánh giá tình hình và hiệu quả hoạt động khuyến nông của Trạmkhuyến nông huyện Cẩm Xuyên

- Đánh giá các phương pháp khuyến nông và hiệu quả của các phươngpháp khuyến nông mà CBKN đang sử dụng

- Xác định những điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống khuyến nônghuyện Cẩm Xuyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công táckhuyến nông ở huyện Cẩm Xuyên

3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

- Hệ thống cơ cấu tổ chức, quản lý và chính sách của Trạm khuyếnnông

- Các hoạt động khuyến nông và hiệu quả của các hoạt động

+ Hoạt động tập huấn

+ Hoạt động tham quan

+ Hoạt động xây dựng mô hình

Trang 31

+Hoạt động tổ chức hội thảo

+Hoạt động tổ chức Câu lạc bộ khuyến nông (CLBKN)

+ Hoạt động cung cáp dịch vụ

- Các phương pháp khuyến nông

+ Phương pháp tiếp cận khuyến nông

+ Phương pháp hoạt động khuyến nông

3.5 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

3.5.1 Cơ sở lý luận

Với hơn 75% dân số sống và làm việc ở nông thôn, nông dân ViệtNam là chủ thể và là bộ phận cốt lõi trong quá trình phát triển nông nghiệpnông thôn Vai trò của nông thôn và nông nghiệp rất to lớn trong quá trìnhxây dựng lại đất nước Nhưng ở nhiều vùng nông thôn, mức sống và trình độdân trí còn rất thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ sản xuất còn lạc hậu.Đây là những thách thức lớn trong phát triển nông nghiệp nông nghiệp vànông thôn Khuyến nông là nhịp cầu giúp người nông dân tiếp nhận thôngtin, kiến thức, tạo cơ hội cho người nông dân trong vùng chia sẻ, học hỏi kinhnghiệm lẫn nhau để phát triển sản xuất và kinh tế, tạo sự gắn bó cộng đồng.Khuyến nông được coi là một trong những con đường để góp phần giải quyếtnhững thách thức cho nông nghiệp nông thôn Công tác khuyến nông ngàycàng trở nên không thể thiếu được ở mỗi địa phương, mỗi làng bản và đối vớitừng hộ nông dân Vì vậy khuyến nông cần phải được tăng cường củng cố vàphát triển Đánh giá thực trạng khuyến nông là một việc cần thiết

3.5.2 Cơ sở thực tiễn

Với vai trò là cầu nối chuyển giao khoa học kỹ thuật giữa Nhà nướcvới nông dân, đặt ra cho những người làm công tác khuyến nông một vị tríquan trọng và có ý nghĩa, ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình xoá đói giảmnghèo, tiến lên làm giàu chính đáng và xa hơn là cả diện mạo nông nghiệp-nông thôn chúng ta

Nhưng một thực tế là đội ngũ cán bộ khuyến nông ở nước ta hiện naytuy trình độ đa phần không phải là thấp, đa số đều có trình độ chuyên môn từtrung cấp trở lên, số lượng cũng không ít, nhưng hầu như chưa có mấy aiđược đào tạo về chuyên ngành khuyến nông, điều mà ở không ít quốc gia đãlàm được và cũng mới thực hiện ở nước ta vài năm trở lại đây So với nhiềunước trên thế giới, khuyến nông đã hình thành và có kinh nghiệm hoạt độngtừ hàng trăm năm trước, trong khi đó khuyến nông Việt Nam mới ra đời đượchơn 10 năm thực sự là một thách thức lớn đối với hoạt động nông nghiệp của

Trang 32

nước nhà Điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác khuyếnnông ở Việt Nam Để khắc phục những tồn tại này, chúng ta cần phải thườngxuyên tiến hành đánh giá công tác khuyến nông để rút ra những bài họcthành công cũng như thất bại, làm cơ sở tốt hơn cho hoạt động khuyến nôngtrong tương lai.

Trang 33

PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUChương 1: Tình hình cơ bản của Huyện Cẩm Xuyên

1.1 Điều kiện tự nhiên

Cẩm Xuyên là một huyện thuộc vùng Bắc trung Bộ, nằm về phíaĐông Nam của tỉnh Hà Tĩnh

Phía Tây Bắc giáp thị xã Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà

Phía Đông Bắc giáp biển Đông

Phía Tây, Tây Nam giáp huyện Hương Khê

Phía Đông Nam giáp huyện Kỳ Anh

Toàn huyện có 27 xã và 1 thị trấn Trên địa bàn huyện có tuyến quốclộ 1A, tỉnh lộ 4 chạy qua và nhiều tuyến đường liên huyện, liên xã khác Có

18 km bờ biển, trong đó bãi biển Thiên cầm có điều kiện tốt để xây dựng mộtkhu du lịch nghỉ mát lý tưởng Ngoài ra, cửa Nhượng là nơi thuận lợi cho tàuthuyền có thể ra vào trao đổi, lưu thông hàng hoá Vị trí của huyện hội tụnhiều điều kiện và cơ hội để giao lưu, thu hút vốn đầu tư cho phát triển tổngthể cho các ngành kinh tế xã hội như nông lâm nghiệp, thuỷ hải sản và dịchvụ du lịch

1.1.1 Địa hình

Địa hình của huyện thuộc dải duyên hải Bắc Trung Bộ, tiếp giáp biểnđông và vùng đồi núi thấp nối Đông Trường Sơn, dáng địa hình của huỵệnnhìn chung nghiêng từ Tây Nam xuống Đông Bắc với 3 dạng địa hình:

1.1.1.1 Địa hình Đồi núi

Chiếm 60% diện tích toàn huyện, chạy dọc từ phía Nam xã Cẩm Thạchqua xã Cẩm Mỹ đến phía Nam các xã Cẩm quang, Cẩm Minh, Cẩm Thịnh,Cẩm Sơn, Cẩm Lạc đến phía Đông và phía Bắc xã Cẩm Mỹ

Địa hình đồi đồi bát úp xen lẫn với đồi thấp, cấu trúc địa chất tương đốiphức tạp, có độ cao trung bình từ 100 đến 300m, cá biệt có những đỉnh caotrên 400m như đỉnh Mốc Liên (Cẩm Mỹ) cao 493m

Trang 34

1.1.1.2 Địa hình Đồng bằng

Địa hình Đồng bằng (chiếm trên 30% diện tích tự nhiên của huyện)thuộc địa bàn các xã nằm dọc trục quốc lộ 1A theo hướng Tây Bắc- ĐôngNam Địa hình này tương đối bằng phẳng do quá trình bồi tụ phù sa cácSông Đây là vùng thuận lợi cho thâm canh cây lương thực, hoa màu ngắnngày và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm

1.1.1.3 Địa hình Ven biển

Địa hình này (chiếm khoảng gần 10% diện tích của huyện) bao gồm cácxã nằm dọc bờ biển như Cẩm Hoà, Cẩm Dương, Cẩm Long, Cẩm Nhượng

Do có cửa sông cửa lạch tạo thành nhiều bãi ngập mặn có thể nuôi trồng thuỷsản Vùng này có tiềm năng phát triển kinh tế biển và dịch vụ du lịch nghỉmát

1.1.2 Khí hậu, thời tiết

1.1.2.1 Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lại bị chi phối bởi yếu tố địa hình sườn ĐôngTrường Sơn nên có sự phân hoá rất khắc nghiệt ĐăÛc điểm chung là chiathành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 9đến tháng 2 năm sau

1.1.2.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ tương đối cao (số liệu quan trắc qua nhiều năm cho thấy):

Tổng tích ôn hàng năm: 5880C

Nhiệt độ bình quân hàng năm: 23,80C

Nhiệt độ tối cao (tháng 7): 39,70C

Nhiệt độ tối thấp (tháng 1): 6,80C

Các tháng giữa mùa đông tương đối lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng

200C Mùa hạ nhiệt độ trung bình từ 27-290C Biên độ nhiệt ngày và đêm cósự chênh lệch khác nhau tuỳ theo mùa: Mùa hè thường lớn hơn mùa đông từ1,5 đến 20C

Trang 35

1.1.2.3 Lượng mưa

Tổng lượng mưa bình quân năm tương đối lớn (trên 2000mm) nhưngphân bố không đều giữa các tháng trong năm Tổng lượng mưa năm thángmùa đông chỉ chiếm 26%, lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa (chiếmkhoảng 74%) nhưng cũng có sự phân hoá thành mưa phụ và mưa chính Mưaphụ (mua tiểu mãn) thường xuất hiện vào đầu mùa hè, lượng mưa không cao,mưa chính tập trung chủ yếu vào các tháng 9, 10, 11, lượng mưa có thể đạttừ 300 đến 400mm/tháng Số ngày mưa trung bình năm cũng khá cao, phổbiến từ 150 đến 160 ngày

1.1.2.4 Độ ẩm không khí

Bình quân năm là 86%, thời kỳ độ ẩm không khí thấp nhất là vào cáctháng 6, 7 (độ ẩm không khí chỉ gần 70%) Thời kỳ độ ẩm không khí caonhất thường xảy ra vào các tháng cuối mùa đông (tháng 2, 3)

1.1.2.5 Số giờ nắng

Trung bình cả năm khoảng 1700 giờ, phân bố không đều theo mùa (cáctháng mùa đông trung bình từ 70 đến 80 giờ, các thàng mùa hè trung bình từ

180 đến 190 giờ, tháng có số giờ nắng nhiều nhất thường là tháng 5 với trên

210 giờ)ì Mùa hè nắng rất gay gắt ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.1.1.3 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai

Để có được số liệu về các loại đất đai của huyện và tình hình sử dụngđất đai chúng tôi đã thu thập các số liệu thứ cấp ở Phòng thống kê huyện.Kết quả được tổng hợp trong bảng 1:

Trang 36

Bảng1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Cẩm Xuyên

T

T

NămLoại đất

Diện tích(ha)

Tỷ lệ(%)

Diện tích(ha)

Tỉ lệ(%)

Diện tích(ha)

Tỷ lệ(%)Tổng diện tích tự

Số liệu trong bảng trên cho thấy: Tổng diện tích đất tự nhiên củahuyện là 63554,37 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất (47,8%).Diện tích đất nông nghiệp là 12646,92 ha (19,9%) Trong đất nông nghiệp cóđất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ lớn nhất (78%) Tuy nhiên diện tích nàygiảm dần qua các năm, năm 2004 giảm 3 ha so với năm 2003, năm 2005giảm 1 ha so với năm 2004 Nguyên nhân chính do một phần diện tích đấtnông nghiệp chuyển sang mục đích sử dụng khác (làm nhà ơ,í )

Diện tích đất lâm nghiệp trong 2 năm 2003 và 2004 không đổi nhưng

2005 tăng lên 2 ha Do năm 2005 có một số dự án về phát triển lâm nghiệp

Trang 37

(dự án trồng cây lâm sản ngoài gỗ) nên nông dân đã chuyển một phần diệntích đất chưa sử dụng sang trồng cây lâm nghiệp.

Diện tích đất chuyên dùng cũng tăng dần qua các năm, diện tích năm

2003 là 10719,72 tăng lên 107216,6 (năm 2005)

Diện tích đất chưa sử dụng giảm dần qua các năm Năm 2004 giảm 3

ha so với năm 2003, năm 2005 giảm 6 ha so với năm 2004 Điều này chứng tỏ huyện đã quy hoạch chuyển một phần diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng, tuy nhiên diện tích đất chưa sử dụng của huyện còn nhiều, để tăng thêm diện tích đất đai cho nông dân sản xuất huyện nên có chính sách quy hoạch đưa diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho hợp lí

1.2 Tình hình kinh tế xã hội của huyện Cẩm Xuyên

1.2.1 Cơ sở hạ tầng của huyện Cẩm Xuyên

Bảng2: Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Cẩm xuyên

STT Hạng mục Đơn vị Số lượng Tỉ lệ(%)1

Trang 38

Qua bảng số liệu trên cho thấy toàn huỵện có tổng số 370 km đườngbộ trong đó đường rải nhựa và đường bê tông hoá chiếm tới 79,29% Điềukiện giao thông như vậy rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá cũngnhư việc đi lại của người dân trong huyện

100% số hộ dân trong huyện có đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, vớinhững điều kiện như vậy phần nào đã đáp ứng đủ điều kiện cho việc chuyểngiao các tiến bộ kỹ thuật vào trong nông thôn, từng bước thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

1.2.2 Dân số và lao độngcủa huyện cẩm Xuyên

Bảng 3: Tình hình dân số - lao động của huyện Cẩm Xuyên

STT

Chỉ tiêu ĐVT Sôï lượng Tỉ lệ

(%)

1 Tổng số hộ Hộ 36658 1001.1 Hộ nông nghiệp Hộ 29878 81,51.2 Hộ phi nông nghiệp Hộ 6780 18,5

Mật độ dân số 2Người/km 245 Thành thị 2Người/km 1235 -Nông thôn 2Người/km 231 -

-4 Tổng số lao động Lao động 75150 40Lao động nông nghiệp Lao động 64629 86

Trang 39

Lao động phi nông

nghiệp Lao đông 1052,1 14( Nguồn: Số liệu phòng thống kê năm 2005)

Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2005, dân số toàn huyện là

153523 người với 36658 hộ bao gồm 139214 nhân khẩu sống ở khu vựcnông thôn, mật độ trung bình 245 người/km2 cao hơn so với mức bình quânchung của tỉnh là 35 người/km2 (của tỉnh 210 người/km2) Dân cư của huyệnphân bố không đều giữa thành thị với nông thôn, đồng bằng ven biển, miềnnúi Ở khu vực thành thị (thị trấn cẩm xuyên) có mật độ dân số cao nhất

1235 người/km2 Trong khi ở nông thôn bình quân chỉ đạt 231 người/km2 Ởmiền núi mật độ dân số chỉ đạt dưới 100 người/km2

Lao động: Toàn huyện có 75150 người trong độ tuổi lao động (chiếm49% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm chủ yếu 86% còn lại14% là lao động phi nông nghiệp Tình trạng phân bố lao động của huyệnchưa cân xứng, lao động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn vẫn còn cao.Với lực lượng lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinhtế nhưng cũng là một thách thức lớn khi diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹpsẻ không có đủ việc làm cho người lao động Tuy nhiên, để sử dụng laođộng có hiệu quả, huyện nên có chính sách phân bố nguồn lao dộng cho hợplý, đặc biệt là giải quyết công ăn việc làm tại chổ cho người dân trong thờigian nông nhàn, nên khuyến khích và tạo điều kiện cho vay vốn để pháttriển các ngành nghề phụ nhằm thu hút và tạo việc làm cho người lao động.1.2.3 Thực trạng sản xuất phát triển kinh tế của huyện Cẩm Xuyên

Ở huyện Cẩm Xuyên, nông nghiệp đang là thành ngành chủ đạo trongcác nghành kinh tế của huyện Hàng năm ngành này đóng góp một phầnkhông nhỏ vào tổng thu nhập chung của huyện và thu hút một lực lượng laođộng đông đảo nhất

1.2.3.1 Tình hình phát triển kinh tế của ngành trồng trọt

Hiện tại ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong ngành sản xuấtnông nghiệp Tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện là 12646,92ha, được

Trang 40

phân bổ cho các hoạt động sản xuất cây trồng Sô úliệu cụ thể được trình bàytrong bảng 4:

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đỗ Kim Chung, chính sách và phương thức chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp ở miền Núi và Trung du phía Bắc, Hà Nội, 2005 Khác
[2]. Lê thu Hà, hiệu quả cuả chương trình khuyến nông phát triển chăn nuôi 2002, trang 19, tạp chí khuyến nông Hà Tĩnh, số 3/2003 Khác
[3]. Trần Văn Hà, khuyến nông học, NXB nông nghiệp, 1997 Khác
[7]. Đặng Kim Vui, nguyễn Văn Sở, Trần Quốc Hưng, hướng dẫn xây dựng chương trình tập huấn nông lâm kết hợp cấp cơ sở, nhà xuất bản Thái Nguyãn, 2004 Khác
[8]. Cẩm nang phương pháp khuyến nông, NXB Nông nghiệp, 1993 Khác
[9]. Các mô hình tổ chức khuyến nông, sự kết hợp giữa nghiên cứu và khuyến nông, Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm trung tâm thông tin Khác
[10]. Hướng dẫn lựa chọn các phương pháp khuyến nông, trung tâm thông tin nông nghiệp và công nghiệp ấn hành với sự thỏa thuận của tổ chức lương thực và nông nghiệp của liên hiệp quốc (FAO), Hà Nội, 1992 Khác
[11]. Internet,http:\\ www.khuyen nongvn. gov.vn Khác
[12]. Khuyến nông ở các nước và những biện pháp làm khuyến nông Khác
[13]. Nguyên lý và phương pháp khuyến nông, NXB Nông nghiệp, 1996 Khác
[14]. Sổ tay phương pháp thông tin khuyến nông, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cục khuyến nông và khuyến lâm, dự án tăng cường khả năng tư vấn cấp bộ, NXB Nông nghiệp Hà Nội 1999 Khác
[15]. Tổng kết hoạt động khuyến nông giai đoạn 1993- 2005, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội, tháng 7/2005 Khác
[16]. Thông tin chuyên đề nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, số 1, nàm 1992 Khác
[18]. Thông tin khuyến nông Việt Nam, số 1/2005 Khác
[20]. Tài liệu tập huấn thông tin khuyến nông và tư liệu ảnh, Bộ nông nghiệp vaì PTNT,1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3:  Tình hình dân số - lao động của huyện Cẩm Xuyên - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
Bảng 3 Tình hình dân số - lao động của huyện Cẩm Xuyên (Trang 38)
Bảng 4: Diện tích một số loại cây trồng chủ yếu của huyện Cẩm  Xuyãn - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
Bảng 4 Diện tích một số loại cây trồng chủ yếu của huyện Cẩm Xuyãn (Trang 41)
Bảng 5: Số lượng một số loại vật nuôi của huyện Cẩm Xuyên - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
Bảng 5 Số lượng một số loại vật nuôi của huyện Cẩm Xuyên (Trang 42)
Bảng 6: Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
Bảng 6 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ (Trang 44)
Bảng 7:  Trình độ và năng lực của cán bộ khuyến nông - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
Bảng 7 Trình độ và năng lực của cán bộ khuyến nông (Trang 47)
Bảng 9: Mức độ tham gia tập huấn của các nhóm hộ STT - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
Bảng 9 Mức độ tham gia tập huấn của các nhóm hộ STT (Trang 53)
Bảng số liệu trên cho thấy:  Trong 3 nội dung tập huấn về trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp thì ở nội dung tập huấn về chăn nuôi có nhiều nông dân được tham gia nhất số lượt tập huấn/người/năm đối với nội dung chăn nuôi là (0,09 lượt/người/năm) tiếp đến l - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
Bảng s ố liệu trên cho thấy: Trong 3 nội dung tập huấn về trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp thì ở nội dung tập huấn về chăn nuôi có nhiều nông dân được tham gia nhất số lượt tập huấn/người/năm đối với nội dung chăn nuôi là (0,09 lượt/người/năm) tiếp đến l (Trang 54)
Bảng 15: Kênh thông tin thường xuyên nhất về thị trường của nông hộ (% số hộ khảo sát) - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
Bảng 15 Kênh thông tin thường xuyên nhất về thị trường của nông hộ (% số hộ khảo sát) (Trang 68)
Bảng 17: Tình hình cung cấp dịch vụ vật tư nông nghiệp của Trạm  khuyến nông - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
Bảng 17 Tình hình cung cấp dịch vụ vật tư nông nghiệp của Trạm khuyến nông (Trang 72)
Bảng  19: Ưu nhược điểm của các phương pháp khuyến nông STT - các phương pháp khuyến nông do trạm khuyến nông của huyện cẩm xuyên áp
ng 19: Ưu nhược điểm của các phương pháp khuyến nông STT (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w