PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀCây Cao Su hévéa brasiliensis được nhân trồng với quy mô lớn trên thếgiới năm 1995 đạt được 9,759 triệu ha là nhờ vào sản phẩm đặc biệt của cây là mủ Cao Su, đó là một n
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Cao Su (hévéa brasiliensis) được nhân trồng với quy mô lớn trên thếgiới (năm 1995 đạt được 9,759 triệu ha) là nhờ vào sản phẩm đặc biệt của cây
là mủ Cao Su, đó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệphiện nay Ngoài ra, cây Cao Su còn cho các sản phẩm khác cũng có côngdụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt… Cây Cao Su còn có tácdụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn đề kinh tế, xã hội nhất là ở cácvùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùngbiên giới [7]
Cây Cao Su được di nhập vào Việt Nam từ những năm 1897, từ những câyCao Su thực sinh đầu tiên, với những bước thăng trầm của các giai đoạn lịch
sử trong thời gian 100 năm, đến đầu năm 1997 cả nước đã trồng được trên288.000 ha Cao Su Nhận thức được tầm quan trọng của cây Cao Su trong đờisống kinh tế, củng như tác động về vấn đề cải tạo môi sinh, môi trường nênthủ tướng chính phủ đã phê duyệt tổng quan phát triển Cao Su phấn đấu đạtđược diện tích 700.000 ha vào năm 2005 [9]
Từ sau năm 1986 đến nay, khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tếthị trường thì sản xuất cao su dần đã cải thiện được vị trí của mình và đạtđược những thành quả đó là diện tích cao su năm 2004 đã đạt trên 450.900 havới sản lượng mủ khô đạt 400.100 tấn Đặc biệt là sự phát triển tiên phongcủa cao su của các nông trường, công ty cao su [7]
Hiện nay, ở Việt Nam bên cạnh các vùng Nam Bộ và Tây Nguyên cây Cao
Su đạt được năng suất cao và đưa lại hiệu quả kinh tế cao thì vùng kinh tếtrọng điểm Miền Trung nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng năng suất và hiệuquả kinh tế mang lại chưa tương xứng với tiềm năng của cây Cao Su
Hương Khê là vùng đồi núi thuộc về phía tây của Thành Phố Hà Tĩnh, đây
là vùng trọng điểm về cây Cao Su của tỉnh Hà Tĩnh, đã đóng vai trò khôngnhỏ tới nền kinh tế xã hội môi trường của vùng, huyện Hương Khê và tỉnh HàTĩnh, tuy nhiên thu nhập của người dân từ việc trồng cây Cao Su vẫn còn
Trang 2thấp Mặt khác cây cao su tuy đã được trồng ở Hà Tĩnh hơn 10 năm naynhưng về kinh tế sản xuất cây cao su còn quá ít công trình nghiên cứu và nếu
có thì chỉ là những nghiên cứu trên từng khía cạnh nhỏ và chủ yếu về mặt kỹthuật sản xuất và tiêu thụ cao su ở tỉnh Hà Tĩnh đã và đang đặt ra nhiều vấn
đề cần nghiên cứu giải quyết Để làm rõ vấn đề này chúng tôi đã chọn đề tài
“Bước đầu tìm hiểu tình hình phát triển và hiệu quả kinh tế của cây Cao
Su tại Nông trường Truông Bát, Công ty Cao Su Hà Tĩnh”
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng, tiềm năng, các yếu tố thuận lợi, khó khăn để pháttriển cây cao su tại Nông trường Trông Bát, Công ty Cao Su Hà Tĩnh
- Đánh giá hiệu quả kinh tế ban đầu của cây cao su tại địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả củacây cao su trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
Đề tài chỉ chú trọng nghiên cứu, đánh giá thực trạng, hình thức đầu tư, kếtquả đầu tư phát triển Cao Su trên địa bàn của công ty Cao Su Hà Tĩnh nhằmmục đích khẳng định tầm quan trọng của hoạt động sản xuất cây Cao Su quốcdoanh sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho vùng nông thôn nói chung vàvùng nghiên cứu nói riêng
Do hạn chế về thời gian thực tập củng như khả năng của bản thân nên đềtài không thể tránh khỏi những những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhậnđược sự giúp đỡ của Thầy, Cô giáo cũng như những ai quan tâm đến đề tài
Trang 3PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1.1 Cơ sở sinh thái học của cây cao su
Do nguồn gốc của cây cao su ở vùng nhiệt đới (Amazon, Nam Mỹ) chonên khi nhân trồng để cây cao su tăng trưởng nhanh, khỏe cho sản lượng caocần chọn các điều kiện sinh thái thích hợp như:
* Khí hậu
- Nhiệt độ: Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp nhất
là từ 25 - 300C, trên 400C cây khô héo, dưới 100 cây có thể chịu đựng trongthời gian ngắn nếu kéo dài cây sẽ bị nguy hại như cây bị héo, rụng, chồi ngon
ngưng tăng trưởng, thân cây cao su KTCB bị nứt nẽ, xì mũ… Nhiệt độ thấp
50C kéo dài sẽ dẫn đến chết cây Ở nhiệt độ 250C năng suất cây đạt mức tốihảo, nhiệt độ mát dịu vào buổi sáng sớm (1 - 5 giờ sáng) giúp cây sản xuất mủcao nhất
Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ 1500
-2000 mm/năm Tuy vậy đối với các vùng có lượng mưa thấp dưới 1500mm/năm thì lượng mưa cần phải được phân bổ đều trong năm, đất phải cókhả năng giữ nước tốt, đất phải có thành phần sét khoảng 25% Ở những nơikhông có điều kiện đất thuận lợi, cây cao su cần lượng mưa 1800 - 2000 mm/năm
- Gió: Gió nhẹ 1 - 2 m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn câythông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho võ cây mau khô sau khi mưa.Kinh nghiệm tại Mã Lai cho thấy: Khi gió có tốc độ 8 - 13,8 m/s làm lá cao sunon bị xoắn lại, lá bị rách, phiến lá dày nên nhỏ lại, có ảnh hưởng làm chậmtăng trưởng Khi gió có tốc độ trên 17,2 m/s cây cao su bị gãy cành và thân
- Giờ chiếu sáng, sương mù: Giờ chiếu sáng ảnh hưởng đến cường độquang hợp của cây và như thế là ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất
mủ của cây Giờ sáng được ghi nhận là tốt cho cây cao su bình quân là 1800
Trang 4-2800 giờ/ năm và tối hảo là khoảng 1600 - 1700 giờ/năm Sương mù nhiềugây một tiểu khí hậu ướt tạo cơ hội cho các loại nấm bệnh phát triển và tấncông cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng do nấm bệnh Oidium gâynên ở mức độ nặng tại vùng trồng cao su Tây Nguyên [6], [7]
* Đất đai
Có quan niệm cho rằng cây cao su có thể sống được trên hầu hết các loạiđất mà các cây khác không sống được Thực ra cây cao su có thể phát triểntrên các loại đất khác nhau ở vùng nhiệt đới ẩm ướt nhưng thành tích và hiệuquả kinh tế của cây cao su là một vấn đề cần lưu ý khi nhân trồng cao su trênquy mô lớn Do vậy việc lựa chọn các vùng đất thích hợp cho cây cao su làmột vấn đề cơ bản cần được đặt ra
- Độ cao: Cây cao su thích hợp với các vùng đất có độ cao tương đối thấp:Dưới 200 m, càng lên cao càng bất lợi do độ cao của đất có tương quan vớinhiệt độ thấp và gió mạnh
- Độ dốc: Độ dốc đất có liên quan đến độ phì của đất Đất càng dốc xóimòn càng mạnh khiến các dinh dưỡng trong đất nhất là trong lớp đất mặt bịmất đi nhanh chóng Khi trồng cao su trên các vùng đất dốc cần thiết lập các
hệ thống bảo vệ đất chống xói mòn rất tốn kém như hệ thống đê, mương,đường đồng mức…
+ Thành phần hạt (sa cấu): Đất có thể trồng cao su phải có thành phần sét
ở lớp đất mặt (0 - 30 cm) tối thiểu 20% và lớp đất sâu hơn trên 30 cm tối thiểu
là 25% Ở nơi có mùa khô kéo dài đất có tỷ lệ sét 20 - 25% (đất pha sét) đượcxem là giới hạn cho cây cao su [6], [7]
Trang 5Trên đây là một số điều kiện chung để phát triển cây cao su, nhưng để pháttriển một cách có hiệu quả cần có những tiêu chí kỹ thuật và dựa vào các điềukiện sau:
- Đất trồng phải đạt các tiêu chuẩn
+ Tầng đất canh tác dày trên 80 cm
+ Mực nước ngầm về mùa mưa sâu hơn 1 m
+ Độ dốc dưới 30%
+ Hàm lượng mùn ở lớp đất mặt trên 15%
+ Đất có khả năng thấm và tiêu nước tốt không bị ngập úng
- Thiết kế đường đi lại
+ Đường liên lô rộng trên 6 m
+ Đường lô rộng 4 m
+ Đường liên lô và đường lô phải thông với trục chính
- Thiết kế đai rừng chắn gió
+ Đai rừng chính rộng 15 m, đai rừng phụ rộng 6 m
+ Hướng đai rừng
+ Đai rừng chính vuông góc với hướng gió chính, đai rừng phụ vuông gócvới đai rừng chính
2.1.1.2 Vị trí, vai tò và ý nghĩa kinh tế của cây Cao Su
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở vùng nôngthôn và có tổng diện tích đất tự nhiên là 32.925,1 ha Nên việc phát triểnngành nông nghiệp để tạo công ăn việc làm cho người lao động nông thôncũng như sử dụng quỹ đất có hạn này là vấn đề hết sức có ý nghĩa Chươngtrình 327CT, dự án đa dạng hoá nông nghiệp trong đó có chương trình pháttriển Cao Su quốc doanh đã là một giải pháp tích cực cho vấn đề này
Cây Cao Su là cây công nghiệp lâu năm không những có giá trị về mặtkinh tế mà còn có tác dụng rất lớn đối với môi trường sinh thái và tạo công ănviệc làm ổn định cho rất nhiều lao động được đào tạo và lao động nôngnghiệp nông thôn
Trang 6* Giá trị kinh tế
- Sản phẩm chủ yếu của cây Cao Su là mủ Cao Su với các đặc tính hơnhẳn Cao Su tổng hợp là về độ giãn, độ đàn hồi… Là nguyên liệu không thểthiếu trong đời sống hàng ngày của con người thông qua các đồ dùng sinhhoạt
- Cao Su là nguồn xuất khẩu quan trọng đóng góp không nhỏ vào kimngạch xuất khẩu của Việt Nam Hiện nay Cao Su là mặt hàng nông sản xuấtkhẩu lớn thứ 3 của Việt Nam, sau Gạo và Cà Phê Năm 2005, xuất khẩu cao
su Việt Nam đạt kim ngạch trên 610 triệu USD, với lượng cao su xuất khẩuđạt tới 513.300 tấn/năm (tăng 7 lần so với năm 1990) Hiện nay, Việt Namđang là nước đứng thứ 4 về xuất khẩu Cao Su thiên nhiên (sau Thái Lan,Indonesia và Malaysia) [4]
- Cao Su đem lại thu nhập và ổn định cho người sản xuất trong lĩnh vựcnông nghiệp
- Ngoài ra, khi cây Cao Su hết niên hạn phải thanh lý thì gỗ cây Cao Su làmột sản phẩm rất quan trọng, một nguồn kinh tế đáng kể
* Tác dụng đối với môi trường và xã hội
- Bảo vệ môi trường sinh thái: Trên các loại đất bạc màu, đất đồi dốc, đấttrống, đồi trọc, cây Cao su khi trồng với diện tích lớn còn có tác dụng phủxanh đất trống, đồi núi trọc, chống xói mòn, bảo vệ môi trường rất tốt nhờ vàotán lá Cao Su rậm che phủ toàn bộ mặt đất Ngoài ra, do chu kỳ sống của câydài 28 - 35 năm nên việc bảo vệ môi trường sinh thái được bền vững trongthời gian dài
- Ổn định xã hội và tạo công ăn việc làm: Việc trồng, chăm sóc và khaithác cây Cao Su đòi hỏi một lực lượng lao động khá lớn, bình quân một laođộng sẽ đảm nhận được từ 2,5 - 3,5 ha và ổn định lâu dài suốt 28 - 35 năm
Do vậy đây là điều kiện để tạo việc làm ổn định cho lao động nông thôn, cũngnhư phân bố hợp lý giữa vùng thành thị và vùng nông thôn [3], [6], [7]
2.1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1.2.1 Tình hình sản xuất Cao Su trên thế giới
Cuối thế kỷ XIX, khi rời vùng nguyên quán Amazone (Nam Mỹ), cây Cao
Trang 7Su Hévéa Brasiliensis đã được phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới,nhất là ở vùng Đông Nam Á Do yêu cầu về mủ Cao Su thiên nhiên ngày càngtăng, gắn liền với việc phát triển nền nông nghiệp hiện đại nên cây Cao Suđược trồng ở Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh.
Diện tích Cao Su thiên nhiên tăng mạnh trong những năm đầu của thế kỷ
XX Năm 1905 toàn thế giới trồng được 52.000 ha, sản lượng Cao Su khoảng49,9 nghìn tấn Đến năm 1910 được 455.000 ha với sản lượng Cao Su đạtmức cao nhất là 80.000 tấn Theo viện nghiên cứu Malaysia thì tổng diện tíchhiện nay là 8,5 triệu ha được trồng trên 30 nước Châu Á, đặc biệt là các nướcĐông Nam Á chiếm khoảng 90% sản lượng Cao Su thiên nhiên trên thế giới
và trên 75% sản lượng Cao Su thiên nhiên được sản xuấn ở Thái Lan,Inđonesia, Malaysia Châu Phi phát triển Cao Su chậm hơn trong những nămgần đây, Nigienia và Liberia là hai nước có diện tích trồng Cao Su tương đốilớn ở châu lục này Ở Châu mỹ, Brazin là nước trồng nhiều Cao Su nhất [2],[10], [15]
Để biết được sự biến động sản lượng Cao Su thế giới ta xem xét bảng 1sau:
Bảng 1: Sản lượng Cao Su của một số quốc gia trên thế giới qua
2.9842.0701.169743483961
2.8002.2151.2327724821.181
Nguồn: http://www.agoviet.gov.vn
Trang 8Qua số liệu bảng 1 chúng ta nhận thấy, sản lượng Cao Su trên thế giới có
xu hướng tăng chậm qua năm 2003 - 2005 Năm 2003, tổng sản lượng Cao Sutrên thế giới đạt 7,98 nghìn tấn, trong đó chủ yếu tập trung ở 6 nước có mứcsản lượng Cao Su dẫn đầu thế giới bao gồm Thái Lan, Indonesia, Malaysia,
Ấn Độ, Trung Qốc và Việt Nam Năm 2004, sản lượng Cao Su thế giới tănglên 420 nghìn tấn tương ứng với 5,25% so với năm 2003 Năm 2005, sảnlượng Cao Su thế giới tăng lên 272 nghìn tấn tương ứng với 3,23% Tuynhiên, do nhiều hạn chế về điều kiện đất đai khí hậu nên diện tích trồng câyCao Su ít được mở rộng, trong khi đó ở những vùng có điều kiện thích hợp lạikhó khăn về vốn, lao động nên sản lượng Cao Su tăng lên không đáng kể Cao
Su là một mặt hàng quan trọng, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của mỗiquốc gia khá lớn Qua bảng 2 sau chúng ta sẽ biết được tình hình xuất khẩuCao Su của các nước trên thế giới [15]
Bảng 2: Tình hình xuất khẩu Cao Su của các nước trên
2.5931.66151056104796
2.5531.6687995890552
Nguồn: http://www.agoviet.gov.vn
Nhìn chung, mức xuất khẩu của những nước trong khu vực Châu Á khálớn vì đây là những nước có sản lượng Cao Su chiếm tỷ trọng lớn trong tổngsản lượng của toàn thế giới, thị trường nội địa yêu cầu về mặt hàng Cao Sutương đối thấp Vì vậy, phần lớn sản lượng Cao Su sản xuất ra đều được xuấtkhẩu qua các thị trường chính như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức Theo
Trang 9dự báo của FAO, Châu Á sẽ là khu vực sản xuất Cao Su thiên nhiên lớn nhấtkhoảng 6,8 triệu tấn Cao Su vào năm 2010, chiếm trên 85% tổng lượng Cao
Su thiên nhiên trên thế giới Tuy tốc độ tăng trưởng sản xuấn Cao Su thiênnhiên của Châu Á giai đoạn 2001 chỉ đạt 1% (so với tốc độ 2,7% thập kỷtrước) do các nước Châu Á không mở rộng sản xuất Thậm chí ở Thái Lancòn giảm xuống do phần lớn diện tích cây Cao Su được trồng vào thập kỷ 80,đến nay phải trồng lại và diện tích Cao Su trồng mới rất thấp Tuy nhiên,Thái Lan vẫn là nước sản xuất Cao Su lớn nhất thế giới vào năm 2010 với sảnlượng dự báo là 2,2 triệu tấn Sản lượng Cao Su thiên nhiên của Indonesia dựkiến sẽ đạt khoảng 2,05 triệu tấn vào năm 2010 Trong khi sản xuất Cao Suthiên nhiên của các nước lớn như Trung Quốc, Ấn Độ tăng trưởng với tốc độthấp thì Việt Nam và Philipine có tốc độ tăng trưởng sản xuất Cao Su thiênnhiên lần lượt là 8,4% và 5,9% và dự kiến sản lượng Cao Su của hai nước này
sẽ tăng gấp đôi vào năm 2010 Ngoài ra, sản lượng Cao Su của Châu Phi sẽtăng khoảng 0,5 triệu tấn/năm, với tốc độ tăng hàng năm dự kiến khoảng2,2%/năm thời kỳ 2001 - 2010 (cao hơn 1,8% so thập kỷ trước) Châu Mỹ LaTinh có tốc độ tăng trưởng sản xuất lớn nhất thế giới trong thập kỷ tới với tốc
độ dự báo là 5%/năm Trong đó, Brazin là nước sản xuất Cao Su thiên nhiênlớn nhất khu vực do điều kiện thời tiết, đất đai mầu mỡ và chi phí lao độngthấp Tuy nhiên, do sản lượng thấp (Brazin chỉ sản xuất 31.000 tấn giai đoạn
1998 - 1999) nên họ vẫn là nước sản xuất Cao Su thiên nhiên thấp trên thếgiới [9]
Với mức độ tiêu dùng Cao Su thiên nhiên như hiện nay có xu hướng tănglên rất nhanh, chủ yếu là ở các nước công nghiệp đứng đầu là Mỹ, tiếp sau làAnh, Pháp, Đức chiếm 60% tổng mức Cao Su thiên nhiên trên thế giới.Trong những năm gần đây, Trung Quốc và các nước công nghiệp mới (NICs)cũng tăng mức tiêu thụ Vào đầu thế kỷ XX việc sử dụng Cao Su nhân tạo dểthay thế Cao Su thiên nhiên bị gảm sút
Thị trường giá cả Cao Su thường biến động lớn Năm 1994, giá Cao Sutăng mạnh nhưng vào những năm 1996 đến 1998 giá Cao Su giảm xuống.Nguyên nhân chủ yếu là do cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ ở khu vựcĐông Nam Á năm 1997 Từ những năm 2000 đến nay, giá Cao Su trên tại
Trang 10trường thế giới tăng rất mạnh và nhiều nhà kinh tế nước ngoài vẫn dự đoán làgiá Cao Su tiếp tục tăng và sẽ đạt được 2100 USD/tấn vào năm 2020 (theo tàiliệu về thị trường Cao Su của Burger và Smith năm 1994) [10]
2.1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Cao Su ở nước ta
Cây Cao Su được di nhập vào Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1878 doPierre đưa hạt giống vào trồng ở vườn Bách Thảo Sài Gòn nhưng không sốngđược cây nào Đến năm 1897 Raul, một dược sỹ hải quan Pháp mang một sốhạt giống Cao Su từ vườn thực nghiệm Buitorg (ở Zava) đem trồng lần đầutiên tại trạm thí nghiệm của ông Yệm (Sông Bé) và tại trạm thí nghiệm củaviện Pasteur tại Suối Dầu Nha Trang do bác sỹ Yersin nhận 200 cây giốngCao Su từ vườn Bách Thảo Sài Gòn đã tổ chức nhân trồng Sau đó ông Yersin
đã nhập nhiều hạt giống Cao Su từ Srilanca để thành lập đồn điền Cao Su đầutiên ở nước ta Nhưng thực tế từ năm 1914 về sau việc trồng Cao Su mới được
mở rộng đáng kể Đến năm 1920, diện tích Cao Su ở Việt Nam đạt 7.000 ha
và sản lượng mủ thô đạt 3.000 tấn, tập trung ở Thủ Dầu Một và Biên Hoà.Cao Su Việt Nam có bước nhảy vọt từ 1920 đến 1945 Năm 1945 Cao Su ViệtNam đã có diện tích gần 140.000 ha và sản lượng mủ khô đạt 75.000 nghìntấn với 8 công ty lớn và đồn điền nhỏ hoạt động
Từ năm 1945 đến năm 1954 do ảnh hưởng của chiến tranh, diện tích Cao
Su giảm xuống Từ năm 1955 đến năm 1961, diện tích Cao Su tăng lên đến142.700 ha và sản lượng đạt 79.500 tấn Từ sau năm 1945 hậu quả của chiếntranh và cơ chế bao cấp đã kìm hảm sự phát triển của Cao Su Giai đoạn 1976đến năm 1980 chủ yếu là khai thác và khôi phục các diện tích Cao Su sẵn có
và trồng mới mỗi năm khoảng 3.000 ha và trồng tập trung chủ yếu ở Công tyCao Su Đồng Nai và Công ty Cao Su Đông Nam Bộ Năm 1981 đến 1985 nhờvào nguồn vốn vay của Liên Xô nên phát triển được nhanh diện tích Tổng diệntích Cao Su trồng trong 5 năm này đạt 105.000 ha, như vậy tốc độ trồng mớibình quân đạt 20.000 ha/năm, trong đó năm 1984 trồng trên 33.000 ha
Sau thời kỳ đổi mới ngành Cao Su đã dần cải thiện vị trí của mình Năm
1997, diện tích Cao Su tăng lên đến 329.400 ha với sản lượng 180.700 tấn vàlên đến 402.775 ha vào năm 2000 Diện tích, sản lượng Cao Su Việt Nam quacác năm 1999- 2004 thể hiện qua bảng 3 như sau: [11]
Trang 11Bảng 3: Diện tích, sản lượng Cao Su Việt Nam qua các năm 1999 - 2004
ĐVT: 1000 tấn
(1000 ha)
Sản lượng mủ khô (1000 tấn)
344,9412,0415,8428,8440,8450,9
Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2006
Như vậy, những năm qua một số địa phương đã có những cố gắng tích cựctrong công tác phát triển diện tích trồng cây Cao Su do đường lối đúng đắncủa Đảng, chính sách của Nhà nước, các tổ chức và người dân thật sự thấyđược giá trị mang lại từ vườn cây Cao Su Vì vậy, diện tích và sản lượng Cao
Su đã tăng lên qua các năm
Việt Nam xuất khẩu Cao Su trên thị trường 46 nước, đối tác lớn nhất làTrung Quốc, Mỹ, Nhật Bản Ngoài ra, có các nước như Singapore, Malaysia,Hàn Quốc là khách hàng mới nhưng khối lượng mua tăng nhanh Theo đánhgiá xếp hạng mới công bố của Hiệp hội Cao Su Thế giới thì Việt Nam đứngthứ 6 về sản xuất và đứng thứ 4 về xuất khẩu Cao Su trên Thế giới (sau TháiLan, Indonesia, Malaysia), giá bán Cao Su bằng 80- 90% giá bình quân củathị trường thế giới Tuy nhiên, chủ yếu là do chất lượng sản phẩm chưa cao,
tổ chức sản xuất chưa tốt Ở Việt Nam tồn tại 3 mô hình sản xuất như sau:
- Cao Su quốc doanh do Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (Vietnam Rubber Group), tiền thân là Tổng công ty cao su Việt Nam, được thànhlập theo quyết định số 249/2006/QĐ - TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướngchính phủ Tổng công ty Cao Su quản lý đến năm 2005 có 220.000 ha chiếm65,5% tổng diện tích Cao Su cả nước, xuất khẩu 290.000 tấn chiếm 725 tổngsản lượng xuất khẩu Cao Su của Việt Nam công ty Cao Su quốc doanh thực
Trang 12hiện nhiệm vụ trồng, chăm sóc, khai thác và sơ chế mủ Cao Su Mô hình có tổchức hoàn chỉnh gồm 5 cấp: Cấp tổng công ty, cấp công ty, cấp nông trường,cấp đội và cấp tổ chức sản xuất Tổ chức Cao Su quốc doanh có ưu điểm làtập trung được nguồn vốn, có tư cách pháp nhân được liên doanh với nướcngoài, ứng dụng công nghệ mới nhanh Bên cạnh đó nhược điểm lớn của môhình này là đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đầu tư dài hạn, hệ thống cơ sở hạ tầnghoàn chỉnh, bộ máy quản lý tốn kém…
- Cao Su quốc doanh địa phương: Đó là các công ty hay nông trường quốcdoanh trực thuộc tỉnh Đến năm 1996 đã trồng được trên 50.000 ha phần lớntập trung ở vùng Tây Nguyên và Duyên Hải Miền trung
- Cao Su tiểu điền: Cao Su tiểu điền phần lớn là do nông dân hay côngnhân Cao Su có đất và vốn nên tự trồng Cao Su với quy mô trồng từ 1 - 4 ha.Hầu hết chất lượng của các vườn cây Cao Su chưa cao do chưa áp dụng tiến
bộ kỷ thuật về giống cây, phương pháp trồng, chăm sóc và khai thác mủ sảnphẩm thu hoạch được bán cho thị trường tự do dưới dạng mủ tươi (bao gồm
mủ nước và mủ tạp) Theo Tập đoàn Cao Su Việt Nam, tính đến đầu năm
2006 tổng diện tích Cao Su cả nước đạt 454.000 ha (trong đó có 170.000 haCao Su tiểu điền), diện tích trồng Cao Su chủ yếu tập trung ở miền ĐôngNam Bộ với 293.143 ha (chiếm 65% diện tích cả nước) Tây Nguyên có104.458 ha (chiếm 23% diện tích), Bắc Trung Bộ có 35.994 ha (chiếm 8%diện tích) và Nam Trung Bộ có 17.278 ha (chiếm 3.8%) [7], [9]
2.1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT CÂY CAO SU 2.1.3.1 Nhóm nhân tố tự nhiên
Mỗi ngành sản xuất đều có những đối tượng để tác động Do vậy đối vớinhững người sản xuất phải hiểu được bản chất của đối tượng sản xuất củamình để từ đó có những kế hoạch, phương hướng sản xuất phù hợp hơn.Ngành nông nghiệp cũng như vậy, do đối tượng sản xuất của ngành là câytrồng - vật nuôi, đều là những cơ thể sống, do đó nhân tố tự nhiên sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của chúng ta đặc biệt là ngành trồngtrọt
Từ những đặc điểm thực vật học của cây Cao Su mà nó yêu cầu về điều
Trang 13kiện sinh thái nhất định Để trồng Cao Su có năng suất và hiệu quả kinh tế caocần chú ý đến nhóm nhân tố tự nhiên sau:
- Điều kiện địa hình: Cây Cao Su có khả năng sinh trưởng tốt ở địa hìnhkhông cao so mực nước biển, thường địa hình bằng phẳng hoặc dốc dưới 50 làtốt nhất nhưng phải tránh tình trạng ngập úng Do vậy, cây Cao Su được phân
bố chủ yếu ở trên vùng đất gò đồi và vùng núi thấp, có địa hình chia cắt nhẹ,dốc thoải thoát nước tốt Nếu địa hình quá cao so mực nước biển thì cây càngchậm lớn và năng suất càng thấp Hơn nữa, những diện tích trên đất dốc sẽphải có hệ thống về đê mương, cũng như gặp khó khăn trong công tác cạo
mủ, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến
- Điều kiện về đất đai: Cây Cao Su có thể phát triển trên các loại đất khácnhau, ở vùng khí hậu nhiệt độ ẩm ướt nhưng đối với mỗi loại đất sẽ ảnhhưởng đến tốc độ sinh trưởng, năng suất, tuổi thọ cũng như chất lượng sảnphẩm mủ Cao Su Nhìn chung, cây Cao Su thích hợp với nhóm đất đỏ bazan
và đất phù sa cổ Do vậy, việc lựa chọn các vùng đất thích hợp cho cây Cao
Su là một vấn đề cơ bản cần được đặt ra Các yếu tố cần được chú ý:
+ Độ sâu tầng đất, lý tính và hóa tính của đất Nếu tầng đất canh tác sâu 2
m và trong đó không có tầng trở ngại cho sự tăng trưởng của rễ cây Cao Sunhư lớp Laterit hóa dày đặc, lớp đá tảng Cây tốt thường được trồng trên đấttơi xốp, thoát nước tốt, phải có độ pH thích hợp cho cây Cao Su 4,5 - 5,5 vàphải có một tỷ lệ sét nhất định để giữ ẩm và giữ màu đất Đất trồng phải cóhàm lượng các chất hữu cơ thích hợp cây mới phát triển tốt
+ Điều kiện thời tiết - khí hậu: Do nguồn gốc của cây Cao su ở vùng nhiệtđới nên chế độ nhiệt, chế độ mưa, chế đệ gió bảo đều ảnh hưởng đến sự pháttriển của cây Cao Su Cây Cao Su cần nhiệt độ từ 250 - 300c, nếu nhiệt độ quáthấp dưới 100 hoặc quá cao trên 400 cây có thể chịu đựng trong một thời gianngắn nên kéo dài cây sẽ nguy hại như cây bị rụng, héo, chồi ngọn ngừng tăngtrưởng, thân cây Cao Su thời kỳ kiến thiết cơ bản bị nứt nẻ, xì mủ…
Lượng mưa tối thiểu phải đạt trên 1500 mm/năm và phân bố đều trongnăm Nếu lượng mưa quá nhiều sẽ làm cho cây dễ bị thối rể ảnh hưởng đếnviệc cạo mủ, nhưng nếu lượng mưa quá ít sẽ dẫn đến tình trạng cây thiếunước, cây khô cằn Về độ ẩm không khí thích hợp cho cây Cao Su phát triển
Trang 14tốt là 80 - 85% nếu trên hoặc dưới mức này đều ảnh hưởng không tốt đên câyCao Su Trồng Cao Su ở những nơi có gió lạnh thường xuyên, gió bảo, gió lốc
sẽ gây hư hại cho cây Cao Su Làm gãy cành, thân do gỗ Cao Su dòn, dễ gãy
và làm bật gốc, đổ cây nhất là những vùng cạn rễ Cao Su không phát triển sâu
và rộng được Do vậy, hạn chế được bệnh và giúp võ cây Cao Su mau khô saukhi mưa
Ngoài ra, giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp củacây, ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Giờ chiếu sángcho cây Cao Su bình quân là 1800 – 2800 h/năm Sương mù nhiều gây mộttiểu khí hậu ẩm ướt tạo cơ hội cho các loại nấm phát triển và tấn công câyCao Su, chẳng hạn như bệnh nấm trắng [6]
* Quy trình kỹ thuật canh tác
- Quy trình kỹ thuật bao gồm các khâu: Chọn đất, chuẩn bị đất trồng, thiết
kế lô thửa, đào hố, bón phân lót, phân vô cơ, chọn gống, trồng dặm…
Đầu tiên yếu tố chọn đất cần phải dựa vào đặc điểm thích nghi của cây cao
su thích hợp với loại đất nào mới được chọn Đất xám trên phù sa cổ là phùhợp nhất
Chuẩn bị đất trồng: Bao gồm các khâu khai hoang, dùng xe ủi hoặc dụng
cụ lao động ủi đổ gốc, rà gốc, đào gốc rể… Đối với đất ở vùng gió mạnh phảitrừa lại hệ thống đai rừng phòng hộ khoảng 6 - 10 m
- Thiết kế lô thửa và hàng trồng: Tùy từng khu vực và hình thức trồng cao
su mà thiết kế lô thửa có kích thước khác nhau
Trang 15Đào hố và bón lót: Hố trồng cao su được trồng với kích thước 60 x 60 xdài 70 Đào hố để ải đất trước khi bón phân lấp hố 15 ngày Bón lót mỗi hố 15
kg phân chuồng và 0,2 kg Lân
Giống: Cần phải chọn gống có năng suất cao, sản lượng ổn định lâu dài,chất lượng và hàm lượng mủ tốt đồng thời phải thích ứng với điều kiện tựnhiên của vùng Các giống phổ biến hiện nay là GT1, RRIM 600, PB 235, VN
515, RRIC 110… Cần trồng một loại giống trên cùng một đơn vị diện tích.Chọn cây con: Tùy theo điều kiện thời tiết và khả năng đầu tư, khả năngđiều động công nhân để quyết định chọn loại cây nào cho phù hợp
Trồng dặm: Trồng dặm theo cây chết ngay sau năm trồng mới, cây trồngdặm phải cùng giống với lô trồng và cùng tháng tuổi để đạt được độ đồng đềucao
họ đậu trồng xen hoặc rơm rạ, cỏ khô và chú ý đến việc phòng cháy
- Tỉa chồi non: Sau khi trồng mới 2 tháng tuổi cây cao su thường nảy chồingang, đó là chồi thực sinh nên phải tỉa bỏ chồi gép chính phát triển Khi tỉadùng kéo cắt sát phần thân cây để vỏ tái sinh được liền da trơn láng không ulồi
- Bón phân: Là khâu quan trọng nhất trong quá trình đầu tư thâm canh.Cần bón theo rảnh một bên cây cao su (rảnh dài 1 m, sâu 14 - 15 cm) cách gốccây 1 m, rải phân chôn lấp đất Thời gian bón 2 lần trong năm vào tháng 4 vàtháng 9, thường bón sau khi làm sạch cỏ
- Cần phòng trị bệnh như bệnh rụng lá phấn trắng Phòng trị bằng cách bónbón tăng lượng đạm và kali giúp cho cây ra lá tập trung Sớm ổn định để tránh
ra lá non vào các tháng bệnh phát triển, phun phòng trừ vào lúc trời mát im
Trang 16gió bằng lưu huỳnh bột hoặc phun lưu huỳnh nước.
Phun thuốc Daconin 0,2%, dung dịch Bordeau 0,5 - 1% để trị bệnh héođầu đen với bệnh trên thân cành đó là bệnh nấm hồng, là bệnh hại thân, cànhrất nặng, phổ biến ở cây từ 3 - 8 tuổi, cần phát hiện bệnh sớm [5], [7]
2.1.3.3 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
+ Vốn: Là đầu vào cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh Kinh doanh câyCao Su không thể loại trừ yếu tố quan trọng này Đặc biệt cây Cao Su là loạicây có chu kỳ sống khá dài từ 28 - 35 năm, vốn đầu tư cho thời kỳ KTCB rấtlớn, số vòng quay của vốn chậm Do vậy, việc huy động vốn và sử dụng vốnmột cách có hiệu quả là nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề kinh doanh Cao Su.+ Lao động: Bất cứ một hình thức sản xuất kinh doanh nào cũng cần đếnlao động Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến quá trình sản xuất kinhdoanh, là tiền đề cơ sở để đào tạo ra mọi của cải xã hội Trong lĩnh vực nôngnghiệp cũng vậy, lao động ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất Cây Cao
Su là loại cây công nghiệp dài ngày, thường được trồng trên diện tích lớn nênyêu cầu rất nhiều về lao động ở thời kỳ KTCB củng như thời kỳ kinh doanh
Vì vậy, việc đáp ứng được nhu cầu về lao động có ý nghĩa rất lớn Hơn nữa,
để có được năng suất cao thì thì vấn đề trồng và khai thác cây Cao Su yêu cầu
về lao động phải am hiểu kỷ thuật cao, có kiến thức chuyên môn vững vàng.[7]
+ Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng phát triển tốt kéo theo sản xuất phát triển
Do đặc điểm của cây Cao Su đòi hỏi phải trồng tập trung, tính chuyên mônhóa cao và thường được trồng trên những vùng gò đồi nên bố trí kết cấu hạtầng như: Điện, thủy lợi, giao thông, nhà máy chế biến phải phù hợp để sảnxuất Cao Su mang lại hiệu quả kinh tế cao Do vậy, với cơ sở hạ tầng đảm bảo
ở nơi sản xuất cây Cao Su thì sẽ tạo điều kiện rất thuận lợi, giảm thiểu đượcrất nhiều rủi ro và ngược lại Ở những địa phương không đảm bảo vấn đề nàythì nhìn chung vấn đề phòng chống thiên tai và tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp rấtnhiều khó khăn
+ Thị trường - giá cả: Trong nền kinh tế thị trường vừa là điều kiện vừa làphương tiện để thực hiện tái sản xuất là khâu trung gian cần thiết giữa người
Trang 17sản xuất và người tiêu dùng Xác định thị trường cho sản phẩm của mình cótác dụng quan trọng nhằm xác định đúng mục tiêu, kế hoạch sản xuất củangành Vì vậy, nghiên cứu thị trường luôn là vấn đề quan tâm đối với các đơn
vị sản xuất kinh doanh, các nhà nghiên cứu kinh tế Song song với vấn đề lựachọn thị trường, thì vấn đề về giá cả các nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu
ra là vấn đề quyết định thành bại của hoạt động sản xuấ kinh doanh Đặc biệthơn, cây Cao Su là cây công nghiệp lâu năm nên yếu tố biến động ảnh hưởngrất lớn Sản xuất Cao Su là quá trình sản xuất hàng hóa, do vậy sẽ luôn gắnvới thị trường và gá cả cũng như chịu sự tác động của chúng [7]
+ Tổ chức sản xuất: Đa dạng hóa nông nghiệp là chủ trương chính sáchcủa Đảng và Nhà nước Sản xuất Cao Su phải được tiến hành trên quy môtương đối lớn Do vậy việc quy hoạch, nghiên cứu, tổ chức sản xuất để khaithác tốt tiềm năng, lợi thế đất đai của từng vùng là rất quan trọng trong điềukiện đất đai có hạn như hiện nay
Ngoài ra, vấn đề bố trí sản xuất còn mang một ý nghĩa hết sức to lớn Sảnphẩm chính của cây Cao Su là mủ Cao Su, yêu cầu mủ nước sau khi khai thác
ở vườn cây phải đưa nhanh đến nhà máy chế biến Do vậy, bố trí sản xuấttrồng Cao Su phân tán sẽ làm giảm chất lượng mủ trong quá trình vận chuyển,chi phí vận chuyển cao
Quá trình sản xuất Cao Su là quá trình sản xuất có trình độ chuyên mônhóa cao, mang cả đặc điểm sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với quytrình kỹ thuật canh tác và công nghệ chế biến phức tạp Nên việc bố trí, quản
lý càng quan trọng trong sản xuất kinh doanh
+ Các chính sách kinh tế: Đây là những tác động vĩ mô của nhà nước đốivới sản xuất kinh doanh, nó có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển haykìm hãm nền kinh tế của xã hội nói chung và trong sản xuất Cao Su nói riêng.Mỗi chính sách phù hợp với với mỗi thời kỳ nhất định, tương ứng với mộtđiều kiện kinh tế xã hội nhất định Vì vậy, các chính sách kinh tế phải đượcđiều chỉnh cho phù hợp Đối với sản xuất Cao Su trên quy mô lớn, tập trung
và yêu cầu về vốn lớn nên cần có những chính sách chung và chính sách riêngphù hợp với đặc điểm sản xuất của nó như chính sách đất đai, chính sách tíndụng chính sách, chính sách thuế, chính sách khoa học kỹ thuật, chính sách
Trang 18tiêu thụ sản phẩm [9]
PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là cây cao su Do đó chúng tôi đã
đi vào tìm hiểu tình hình sinh trưởng, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội banđầu mà cây cao su đem lại
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các diện tích cao su thuộc phạm vi quản
lý của nông trường Truông Bát, công ty cao su Hà Tĩnh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu của đề tài, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi
sủ dụng các phương pháp sau:
3.2.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Chọn điểm điều tra: Căn cứ vào thời điểm trồng Cao Su và mức đầu tưcủa các nông trường chúng tôi quyết định chọn địa bàn Nông trường TruôngBát làm địa điểm điều tra
- Chọn mẩu điều tra: Chúng tôi chọn nông trường Truông Bát thuộc công
ty Cao Su Hà Tĩnh để nghiên cứu, do đây là đơn vị tiền thân của công ty và códiện tích Cao Su nhiều nhất có ở các cấp tuổi Để thông tin khách quan chúngtôi đã tiến hành phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp theo khoảngcách đã được định trước trong danh sách của đơn vị Ngoài ra chúng tôi tiếnhành khảo sát hiện trường, lập ô tiêu chuẩn, thu thập và xử lý số liệu
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp công nhân theo bảng câuhỏi điều tra chuẩn bị trước kết hợp với quan sát hiện trạng để thu thập thôngtin
- Thu thập số liệu thứ cấp
Các tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động sản xuất
Trang 19và tiêu thụ cao su của công ty cao su và nông trường Các tài liệu liên quanđến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, các báo cáo kế hoạch của huyện, xãđược thu thập từ các cơ quan chính quyền và cơ quan chức năng như phòngNông nghiệp - Địa chính huyện Hương Khê, UBND xã Hà Linh và các loạisách báo, mạng Internet.
Ngoài ra chúng tôi còn tham khảo ý hiến chuyên môn của các cán bộ kỹthuật, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệmcông tác tại đơn vị
3.2.3 Phương pháp phân tích kinh tế
- Phương pháp thống kê kinh tế: Dựa vào số liệu thống kê để phân tích,làm rõ những vấn đề có tính quy luật, những nhận xét đánh giá đúng đắn.Phương pháp này giúp cho việc tổng hợp và phân tích thống kê các tài liệuđiều tra đồng thời hệ thống chỉ tiêu cho phép đánh giá hiệu quả kinh tế của
mô hình nghiên cứu
- Phương pháp hoạch toán kinh tế: Dựa vào số liệu thu thập được để tínhtoán các khoản chi phí, giá trị sản xuất, thu nhập hỗn hợp nhằm định hướng
sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh cólãi
3.3 Các chỉ số phản ánh chi phí, kết quả và hiệu quả của mô hình Cao Su quốc doanh
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế là các chỉ tiêu quan trọng,phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sảnxuất, hay nói cách khác là quan hệ giữa kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế.Căn cứ vào mục đích nghiên cứu và điều kiện thu thập, tổng hợp thông tin,các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất điều tra được xây dựng ở dạng sau.[8], [9]
Để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị chúng tôi
đã sử dụng các chỉ tiêu sau: Tổng giá trị sản xuất (GO), chi phí trực tiếp (DI),thu nhập hỗn hợp (GM), lợi nhuận kinh tế (EP)
* Tổng giá trị sản xuất bình quân cho 1 ha cao su (GO): Tổng giá trị sảnxuất bình quân 1 ha Cao Su là giá trị sản phẩm sản xuất trong năm của 1ha
Trang 20tính theo giá trị thị trường.
DT = Qi Pi
Trong đó: DT là doanh thu thu được trên 1ha diện tích cây Cao Su (1000đ)
Qi là sản lượng mủ của 1ha Cao Su (kg)
- Chi phí khác bao gồm: Chi phí vật chất, công lao động, khấu hao tài sản
cố định, trả lãi tiền vay, nộp thuế và phí các loại
* Thu nhập hỗn hợp: Là phần giá trị sản xuất còn lại sau khi đã trừ đi cáckhoản (chi phí trực tiếp, chi phí tài chính, nộp thuế và phí)
GM = chi phí trực tiếp - chi phí tài chính - thuế - phí
* Lợi nhuận kinh tế: Là phần thu nhập hỗn hợp còn lại sau khi đã trừ đicác khoản sau: Khấu hao, công lao động, chi phí vật chất
EP = GM - chi phí lao động - khấu hao tài sản cố định - chi phí vật chấtCác chỉ tiêu hiệu quả như sau:
- Hiệu quả sử dụng chi phí trực tiếp:
GO/DI: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trực tiếp bỏ ra trongnăm mang lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong năm
GO/DI = Tổng giá trị sản xuất / chi phí trực tiếp
GM/DI: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trực tiếp bỏ ra trongnăm mang lại bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
GM/DI = Thu nhập hỗn hợp / chi phí trực tiếp
EP/DI: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trực tiếp bỏ ra trong nămmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh tế
EP/DI = Lợi nhuận kinh tế / chi phí trực tiếp
- Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất:
Trang 21GO/V: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoạt động sảnxuất Cao Su mang lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng hàng hóa trong năm (V
là tổng vốn của đơn vị)
GO/V = Tổng giá trị sản xuất / tổng vốn sản xuất
GM/V: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoạt động sảnxuất Cao Su mang lại bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp trong năm, lợi nhuậnkinh tế trong năm
Trang 22PHẦN IVKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CAO SU HÀ TĨNH
4.1.1 Cơ cấu tổ chức và tình hình chung
Hà Tĩnh là một tỉnh nghèo của Miền Trung, đời sống của nhân dân dựa vàonông nghiệp là chủ yếu Diện tích tự nhiên khá lớn 6.019 km2, trong đó diệntích đồi núi và đất chưa sử dụng khá lớn Để thực hiện chương trình 327CT củaThủ tướng chính phủ ngày 15/02/1992, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã cónhững quyết định về việc phát triển cây Cao Su trên địa bàn tỉnh
Công ty Cao Su Hà Tĩnh được thành lập tiền thân là Nông trường TruôngBát thuộc tỉnh Hà Tĩnh quản lý, sau này sát nhập thuộc Tập đoàn Cao Su ViệtNam Đến năm 2007 công ty có 6 nông trường, 2 xí nghiệp, 3 đơn vị trựcthuộc, tổng số lao động là: 1.005 người (tăng 16% so với năm 2006) Tìnhhình việc làm của cán bộ công nhân viên được ổn định, các chế độ của chínhsách của người lao động được đảm bảo Tổng quỷ lương thực hiện 17,16 tỷđồng, trong đó quỹ lương KTCB là 10,92 tỷ đồng, quỷ lương kinh doanh là6,24 tỷ, tiền lương bình quân của công nhân là 1.200.000 đ/người/tháng
Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD của công ty gặp không ít khókhăn đó là năm 2007 chịu ảnh hưởng trực tiếp của cơn bảo số 5 đã gãy đổ trên
825 ha Cao Su, gần 700 ha rừng tập trung thiệt hại trên 32 tỷ đồng, cuối nămrét đậm rét hại kéo dài làm cho vườn cây Cao Su trồng mới từ tuổi 1 đến tuổi
4 bị bệnh nặng, như khô ngọn, khô cành, chết cháy Nhiều vườn cây bị hạinặng nhất là vùng Hương Khê, công ty phải đầu tư tiền của và sức lao động
để khắc phục với khối lượng rất lớn, một số vườn cây có nguy cơ phải thanh
lý trồng lại do chết rét
Về trồng mới mở rộng thêm diện tích cũng khó khăn do quỹ đất trong quyhoạch không còn, việc bổ sung quy hoạch mới và thuê đất liên kết góp vốn,góp đất với các doanh nghiệp không triển khai được Bên cạnh đó giá cả vật
tư, nguyên liệu tăng cao làm ảnh hưởng đến suất đầu tư và tính chủ động thực
Trang 23hiện kế hoạch của công ty Tuy nhiên được sự quan tâm chỉ đạo của trực tiếpcủa Tập đoàn, sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự phối hợp của chính quyềncác cấp, cùng sự nhiệt tình tâm huyết với cây Cao Su, có truyền thống trồngrừng và sản xuất lâm nghiệp của cán bộ công nhân viên công ty Vì vậy năm
2007 công ty Cao Su Hà Tĩnh cơ bản hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh được giao, sản lượng khai thác Cao Su đạt và vượt kế hoạch, các chỉtiêu khai hoang trồng mới, chỉ tiêu lâm nghiệp đều đạt, chăn nuôi được quantâm, một số dự án đầu tư quan trọng được triển khai, đời sống cán bộ côngnhân được cải thiện Công ty đã sớm tập trung khắc phục hậu quả bảo lụtthiên tai để đi vào ổn định sản xuất kinh doanh
4.1.2 Tình hình sản xuất của công ty cao su Hà Tĩnh
Cùng với sự lớn mạnh của cao su Việt Nam, cao su của công ty cao su HàTĩnh đã nổ lực trồng, chăm sóc và thu hoạch mủ nên diện tích và sản lượng
mủ ngày một tăng theo thời gian, nó được thể hiện qua bảng 4 sau:
Bảng 4: Diện tích cao su các năm của công ty cao su Hà Tĩnh
Năm Tổng diện tích
(ha)
Cao su KTCB (ha)
Cao su khai thác (ha)
8001.0201.2501.4001.7002.2002.6302.4152.8283.1122.890
-8059421.3211.020
-Nguồn: Báo cáo tình hình sản xuất của công ty năm 2008
Trang 24Số liệu bảng 4 ta thấy, ban đầu với diện tích 800 ha công ty đã đầu tư vật
tư trang thiết bị vào việc trồng chăm sóc vườn cây sau 10 năm diện tích vườncây đã tăng lên 4.433 ha vào năm 2006 Trong các năm gây dựng vườn câythì cho đến năm 2004 (năm thứ 7) công ty mới có được những đơn vị mủ đầutiên đưa lại thu nhập cho toàn đơn vị và hứa hẹn nhiều tiềm năng cho toàncông ty Năm này có diện tích khai thác là 805 ha, trên tổng diện tích là 3.220
ha của công ty
Đặc biệt sau cơn bão số 5 năm 2007 đã làm thiệt hại và xóa trắng nhiềudiện tích cao su của công ty Diện tích giảm từ 4.433 ha xuống còn 3.910 ha.Trong đó diện tích khai thác giảm từ 1.321 ha xuống còn 1.020 ha và cao suKTCB giảm từ 3.112 ha xuống còn 2.890 ha đã và đang làm ảnh hưởng đếnthu nhập cho cán bộ công nhân viên công ty và làm tổn thất hàng tỷ đồng củanhà nước
Trồng cây cao su, giống là một vấn đề rất quan trọng Nó quyết định năngsuất, sản lượng và sự tồn tại, phát triển của đơn vị sản xuất kinh doanh cao su.Công ty đã sử dụng một số giống được thể hiện qua bảng 5 như sau:
Bảng 5: Diện tích các loại giống cao su năm 2007 của
công ty cao su Hà Tĩnh Các loại giống Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích các loại giống
- RRIM 600
- PB 235
- GT 1
4.4752.3561.1101.009
10052,6424,8022,56
Nguồn: Số liệu điều tra báo cáo năm 2008
Số liệu bảng 5 cho thấy, công ty trồng 3 loại giống chủ yếu là RRIM 600,
PB 235 và GT1 Trong đó RRIM 600 chiếm diện tích chủ yếu là 2.356 ha(chiếm 52,64%), trong khi đó PB 235 và GT 1 xấp xĩ 1.000 ha (chiếm47,36%)
Điều này đã được kiểm nghiệm tại địa bàn nghiên cứu, thực tế nơi đây kháphù hợp với những yêu cầu mà giống RRIM 600 cần đáp ứng, do vậy công ty
Trang 25cũng đã và đang mở rộng loại giống này ngày càng nhiều để đưa lại số lượng
và chất lượng mủ tốt nhất có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng khó tính của thịtrường trong và đặc biệt là xuất khẩu
Ngoài diện tích trồng cao su (4.475 ha) là chủ yếu, công ty còn có 1.229 hađất rừng kinh tế, rừng lâm nghiệp nhằm tăng nguồn thu cho đơn vị, trong thờigian tới số diện tích này sẽ giảm xuống do chuyển đổi sang trồng cao su theo
kế hoạch đề ra của công ty
* Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2007
- Khai thác, chế biến và kinh doanh Cao Su: Diện tích Cao Su khai thác
1020 ha, đến tháng 10 giãm 301,5 ha do bảo số 5 làm gãy đổ Sản lượng khaithác 533 tấn, tiêu thụ 535 tấn, trong đó mủ chế biến RSS3 là 200 tấn, doanhthu về Cao Su: 16,2 tỷ đồng, giá bán bình quân: 30,3 triệu đồng/tấn mủ khô,lợi nhuận 2,2 tỷ đồng, nộp ngân sách 400 triệu đồng Quy trình khai thác đảmbảo, tay nghề công nhân được nâng lên, quản lý sản lượng và chất lượng đượcquan tâm, đời sống công nhân lao động được cải thiện Năm 2007 đã hìnhthành và ra đời dây chuyền chế biến mủ từ nguyên liệu mủ nước, bước đầu đãchế biến được 200 tấn đảm bảo chất lượng Sản phẩm đã sản xuất điXingapore, Hồng Kông, Trung Quốc và đã được khách hàng đánh giá cao sovới Cao Su trong khu vực
- Khai hoang trồng mới: Thực hiện khai hoang 459 ha đạt 100% kế hoạch
đề ra, tái canh và trồng mới 459 ha trong đó tái canh 209 ha, chất lượng táicanh trồng mới ngày càng được nâng lên, tỷ lệ sống trên 90%
- Chăm sóc Cao Su KTCB: Tổng diện tích cao su là 3.909,99 ha (giảm523,6 ha do bão số 5 làm gảy đổ), trong đó diện tích kéo dài 169,5 ha, các đềuchăm sóc theo đúng quy trình kỹ thuật của Tập đoàn ban hành, ngoài ra công
ty còn có chủ trương hạ độ dốc, bón phân tăng cường trên diện tích vườn câykém chất lượng Tập trung khắc phục hậu quả trên vườn cây cao su do bảo số
5 gây ra
Tuy nhiên do bảo số 5 đã làm mật độ một số vườn cây giảm mật độ và độđồng đều kể cả vườn cây khai thác và vườn cây KTCB Cuối năm và đầu quý1/2008 rét đậm, rét hại đã làm nhiều vườn cây KTCB và trồng mới bị bệnh