Quy trình thủ tục thành lập một doanh nghiệpMột quy trình thành lập doanh nghiệp đối với hầu hết các loại doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại đầy đủ bao gồm 5 giai đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT KINH TẾ
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Nhật Linh
Thực hiện: Nhóm 01
TP HCM, tháng 11 năm 2021
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN
NHÓM 01
Trang 3I Quy trình thủ tục thành lập một doanh nghiệp
Một quy trình thành lập doanh nghiệp đối với hầu hết các loại doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại đầy đủ bao gồm 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ để thành lập doanh nghiệp theo quy định
Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để đăng ký thành lập công ty:
- Chủ doanh nghiệp cần hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc
để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân
Bước 2: Chuẩn bị bản sao y công chứng Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân
hoặc Hộ chiếu của các thành viên (đối với loại hình công ty TNHH), các cổ đông (đối với loại hình công ty cổ phần) Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp
Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND/CCCD chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND/CCCD chưa quá 15 năm.
Bước 3: Lựa chọn tên doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và Tên riêng tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm
- Tên công ty không được trùng lắp hoàn toàn với các công ty đã thành thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc) được quy định tại Điều 42 của Luật doanh nghiệp 2014 Để xác định tên công ty mình dự kiến đặt có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào vào
“dangkykinhdoanh.gov.vn” để kiểm tra
Bước 4: Xác định địa chỉ trụ sở đăng ký thành lập Công ty/Doanh Nghiệp
Trang 4- Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó, tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để kinh doanh
Bước 5: Xác định vốn điều lệ đăng ký thành lập công ty.
- Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định (không quá 90 ngày kể từ ngày được cấp phép hoạt động) và được ghi vào Điều lệ công ty
- Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng sau này như sau:
+ Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng/1 năm; + Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/1 năm
Bước 6: Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc)
Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh mà công ty dự kiến kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập (Ví dụ: điều kiện
Trang 5về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…)
- Bạn cần tìm hiểu xem ngành nghề kinh doanh có cần điều kiện hay không (điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…)
Giai đoạn 2: Tiến hành soạn thủ tục và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới
Sau khi chuẩn bị đầy đủ những thông tin cần thiết chúng ta tiến hành soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty và nộp lên sở KH & ĐT
Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân:
1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân
- Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh:
1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2) Điều lệ công ty
3) Danh sách thành viên
4) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên
5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư
- Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn:
1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2) Điều lệ công ty
3) Danh sách thành viên
4) Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
Trang 6Recommandé pour toi Suite du document ci-dessous
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư
- Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần:
1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2) Điều lệ công ty
3) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài 4) Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư (Luật doanh nghiệp 2020)
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010)
Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
6
Trang 7Sản xuất tinh dầu quế tự nhiên để kiểm soát
34
Trang 8Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Giai đoạn 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty;
Lưu ý: Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thôn tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Giai đoạn 4: Thủ tục khắc và phát hành mẫu dấu pháp nhân
Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký Doanh Nghiệp mới, Doanh Nghiệp tiến hành thủ tục khắc dấu pháp nhân và đăng tải mẫu dẫu lên cổng thông tin quốc gia
Về hình thức, nội dung, số lượng con dấu công ty
Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
- Tên doanh nghiệp;
- Mã số doanh nghiệp
Trang 9 Về cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu doanh nghiệp
- Cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu doanh nghiệp đã thay đổi theo hướng cởi mở, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp
- Thay vì phải đăng ký mẫu dấu với cơ quan Công an như trước đây thì kể từ ngày 01/07/2015 trở đi doanh nghiệp được hoàn toàn chủ động trong việc làm con dấu Doanh nghiệp có thể tự khắc dấu hoặc đến cơ sở khắc dấu để làm con dấu
- Trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp chỉ cần gửi thông báo mẫu dấu đến
cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Mục đích của quy định này là nhằm công bố công khai cho cho xã hội và bên thứ ba được biết về con dấu của doanh nghiệp
Về thời điểm có hiệu lực của con dấu doanh nghiệp
- Theo quy định tại bản Dự thảo mới nhất của Nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp được Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ xem xét thông qua, nội dung thông báo mẫu dấu do doanh nghiệp gửi cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm thông tin về thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu
- Như vậy, thời điểm có hiệu lực của con dấu là do doanh nghiệp tự quyết định; tuy nhiên, lưu ý rằng, trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải gửi thông báo mẫu dấu cho cơ quan đăng ký kinh đoanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Hiện nay, trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã công bố các thông báo mẫu dấu của doanh nghiệp Việc thực hiện này đã tạo nên một bước tiến mới về công khai hóa thông tin doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư có thể thuận lợi trong việc tìm hiểu về đối tác kinh doanh của mình
Tóm lại, từ 01/7/2015, doanh nghiệp đã có thể tự làm lấy con dấu của mình hoặc tự do sử dụng dịch vụ khắc dấu trên thị trường Doanh nghiệp và công ty kinh doanh khắc dấu hoàn toàn có thể chủ động thực hiện giao dịch liên quan đến việc làm con dấu doanh nghiệp như một giao dịch dân sự thông thường Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trang 10Giai đoạn 5: Thủ tục sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp (Tư nhân, TNHH, cổ phần )
Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp
Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có giấy phép Đăng ký kinh doanh thì Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:
1) Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở chính của doanh nghiệp;
Doanh nghiệp bắt buộc phải treo biển công ty tại trụ sở với các nội dung như sau: Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Tên công ty; Địa chỉ trụ sở; Số điện thoại hoặc Email (nếu có)
2) Mua token (Chữ ký số) khai thuế qua mạng điện tử;
3) Nộp tờ khai thuế môn bài;
4) Nộp thuế môn bài cho năm nay;
Theo nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp thành lập năm 2021 sẽ được miễn lệ phí môn bài, tuy nhiên vẫn phải kê khai và nộp tờ thuế môn bài 5) Mở tài khoản ngân hàng của công ty + Nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên
sở KH-ĐT + Kích hoạt bước 1, bước 2 nộp thuế điện điện tử;
6) Khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quản lý công ty;
7) Hoàn tất thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp; 8) Hoàn tất các điều kiện kinh doanh khác (đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện)
Đây là công việc rất quan trọng trong quá trình hoạt động doanh nghiệp Nếu khi thành lập doanh nghiệp ra mà không thực hiện hoặc không biết để thực hiện bước này thì sau này doanh nghiệp sẽ bị vướng mắc về thuế và bị phạt rất nặng
Trang 11II Doanh nghiệp tư nhân
1 Khái niệm
Căn cứ vào điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty
cổ phần
Vậy doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
2 Đặc điểm
Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ
- Công ty tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như các công ty nhiều chủ sở hữu Nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất
- Trong khi các loại hình doanh nghiệp khác hầu hết đều được thành lập theo hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần Đây là một trong những đặc điểm riêng của doanh nghiệp tư nhân
Trang 12 Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
- Không giống với doanh nghiệp hay các loại hình công ty ở Việt Nam khác, doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn không có tư cách pháp nhân Điều này được lý giải như sau: Một doanh nghiệp được công nhận quyền pháp nhân khi doanh nghiệp đó có tài sản riêng, nghĩa là phải có sự tách bạch giữa tài sản của doanh nghiệp với tài sản của người tạo ra doanh nghiệp Nhưng với doanh nghiệp tư nhân thì không có
sự độc lập về tài sản trong mối quan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân
Quan hệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp tư nhân
- Vốn đầu tư của công ty tư nhân phải do chính chủ doanh nghiệp đăng ký và số vốn đăng ký phải đảm bảo tính chính xác, xác thực, nhất là đối với các đơn vị ngoại tệ hoặc vàng hay tài sản khác
- Trong quá trình hoạt động của công ty, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư Việc tăng hay giảm vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán
- Trong trường hợp doanh nghiệp muốn giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn số vốn đầu
tư ban đầu đăng ký thì chủ doanh nghiệp chỉ được giảm vốn sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh Điều này đã được ghi rõ tại khoản 3 điều 189 Luật doanh nghiệp 2020
Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lý
- Như đã đề cập ở phần trên, DNTN chỉ do một cá nhân thành lập và góp vốn Điều này đồng nghĩa với việc chủ doanh nghiệp cũng là người nắm quyền quản lý đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty mình Đồng thời, chủ sở hữu DNTN cũng là người đại diện theo pháp luật của công ty
Phân phối lợi nhuận
- Cũng tương tự như trên, công ty tư nhân chỉ có một chủ sở hữu Chủ doanh nghiệp
tư nhân nắm toàn bộ tài sản, bao gồm vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp nên không xảy ra trường hợp phân phối lợi nhuận