1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài báo cáo hoá sinh bài 1 thực nghiệm về glucid bài 2 thực nghiệm về lipid

30 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực nghiệm về glucid bài 2 thực nghiệm về lipid
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mi, Đoàn Thị Kiều Linh, Võ Nguyễn Hoàng Nhi
Người hướng dẫn Dr. Huỳnh Tiến Đạt
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hcm
Chuyên ngành Hoá Sinh
Thể loại Bài báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp Hcm
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 8,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Phần định tính (3)
    • 1.1 Phản ứng molisch (3)
    • 1.2 Phản ứng seliwanoff (5)
    • 1.3 Phản ứng benedict (7)
  • 2. Khảo sát tính chất của tinh bột (9)
    • 2.1 Phản ứng màu với Iod (9)
    • 2.2 Phản ứng thuỷ phân tinh bột (0)
  • Bài 2: Thực nghiệm về LIPID 1. Thực nghiệm về LIPID (0)
    • 1.1 Khảo sát tính hoà tan của LIPID (12)
    • 2. Khảo sát các chỉ số đặc trưng của LIPID (0)
      • 2.1 Chỉ số acid (14)
      • 2.2 Chỉ số xà phòng hoá (16)
  • Bài 3: Thực nghiệm về PROTEIN và ACID AMIN 1. Phần định tính (0)
    • 1.1 Phản ứng Ninhydrin (0)
    • 1.2 Phản ứng Biurette (19)
    • 2. Khảo sát tính sa lắng và biến tính của protein (0)
  • Bài 4: VITAMIN và các hợp chất thứ cấp 1. Định lượng độ acid toàn phần (23)
    • 2. Định tính và định lượng tanin trong trà (25)
      • 2.1 Định tính tanin (25)
    • 3. Định lượng Vitamin C bằng Iod (27)

Nội dung

Quan sát ống nhiệm. ống nghiệm 1: tinh bột -> vòng tím xuất hiện mờ  ống nghiệm 2: saccharose -> vòng màu tím rõ rệt  ống nghiệm 3: fructose -> vòng màu tím rõ rệt  ống nghiệm 4: glu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCMKHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÀI BÁO CÁO HOÁ SINH( Nhóm 2 )Giảng viên hướng dẫn: Dr.Huỳnh Tiến Đạt

Nguyễn Thị Ngọc Mi 19125180

Đoàn Thị Kiều Linh 19125155

Võ Nguyễn Hoàng Nhi 19125251

TP HCM Ngày 9 tháng 12 năm 2020

Trang 2

Mục lục

Bài 1: Thực nghiệm về GLUCID

1 Phần định tính……….……….1

1.1 Phản ứng molisch……… 1

1.2 Phản ứng seliwanoff……… 3

1.3 Phản ứng benedict……… 5

2 Khảo sát tính chất của tinh bột……….7

2.1 Phản ứng màu với Iod……… 7

2.2 Phản ứng thuỷ phân tinh bột……… 9

Bài 2: Thực nghiệm về LIPID 1 Thực nghiệm về LIPID………10

1.1 Khảo sát tính hoà tan của LIPID……… …10

2 Khảo sát các chỉ số đặc trưng của LIPID………12

2.1 Chỉ số acid……… 12

2.2 Chỉ số xà phòng hoá……… 14

Bài 3: Thực nghiệm về PROTEIN và ACID AMIN 1 Phần định tính ……… 15

1.1 Phản ứng Ninhydrin……… 15

1.2 Phản ứng Biurette……….17

2 Khảo sát tính sa lắng và biến tính của protein……… ………19

Bài 4: VITAMIN và các hợp chất thứ cấp 1 Định lượng độ acid toàn phần ……… ………21

2 Định tính và định lượng tanin trong trà……… … 24

2.1 Định tính tanin ……… ….24

3 Định lượng Vitamin C bằng Iod 25

Trang 3

Bài 1: THỰC NGHIỆM VỀ GLUCID

Hút 1ml dung dịch glucose cho vào ống nghiệm cỡ 10ml, thêm

5 giọt thuốc thử Molisch, lắc đều Đặt nghiêng ống nghiệm và lấy cẩn thận 1ml H2SO4 đặc, cho chảy dọc xuống thành ống nghiệm Quan sát vòng nhẫn xuất hiện

Lặp lại thí nghiệm với các dung dịch fructose, saccharose, tinh bột Ghi nhận kết quả các phản ứng

II Giải thích hiện tượng

Trang 4

Quan sát ống nhiệm.

 ống nghiệm 1: tinh bột -> vòng tím xuất hiện mờ

 ống nghiệm 2: saccharose -> vòng màu tím rõ rệt

 ống nghiệm 3: fructose -> vòng màu tím rõ rệt

 ống nghiệm 4: glucose -> xuất hiện mờ vòng màu tím

Giải thích hiện tượng:

Dưới tác dụng của acid đậm đặc (H2SO4) polysaccharide được thuỷ phân cho

ra các monosaccharide,sản phẩm này sẽ tạo lập ác tác nhân furfural và hydroxy methyl furfural

Trong phản ứng molisch, thuốc thử α-naphthol sẽ tạo phức chất màu tím với nhân furfural hay hydroxy methyl furfural

Quan sát các ống nghiệm ta thấy được cả 4 dung dịch có sự hiện diện của glucid , Do fructose và sacchacose có vòng 5 cạnh dễ bị vỡ vòng hơn nên có màu đậm hơn còn tinh bột và glucose vòng 6 cạnh bền hơn nên có màu nhạt hơn

Trang 5

+ Các dung dịch đường 1%: glucose, saccharose, frutose, tinh bột.

Cách thực hiện:

Dùng pipet hút 1ml fructose1% cho vào ống nghiệm lớn cho thêm 5ml thuốc thử Seliwanoff Đun ống nhiệm trên đèn cồn, vừa đun vừa lắc nhẹ quan sát màu đỏ xuất hiện đậm dần lên Lặp lại thí nghiệm với các dung dịch còn lại

II Giải thích hiện tượng

Trang 6

Quan sát hiện tượng:

 ống nghiệm 1: glucose -> màu hồng nhạt

 ống nghiệm 2: tinh bột -> màu hồng nhạt

 ống nghiệm 3: fructose -> màu đỏ đậm

Fructose và sucrose là hai loại đường phổ biến cho kết quả dương tính Sucrose cho kết quả dương tính vì nó là một disaccharide bao gồm fructose và glucose Cetose bị mất nước nhanh hơn và do đó chúng cho phép thử nghiệm nhanh hơn Aldoses phản ứng rất chậm và cho màu sắc nhạt

Trang 7

và lọc hoà tan 17,5g CuSO trong cốc đựng 50ml nước cất Sau4

đó rót dung dịch đồng dung dịch kiềm, khuấy đều và lọc (nếu cần)

+ Các dung dịch đường 1%: glucose, saccharose, fructose, tinh bột

:

Cách thực hiện

Hút 1ml dung dịch glucose cho vào ống nghiệm lớn, thêm 5ml thuốc thử benedict đun lắc nhẹ trên đèn cồn Quan sát sản phẩmoxid đồng xuất hiện từ màu vàng sang màu đỏ gạch và nếu đun với nhiệt độ cao hoặc thời gian lâu hơn thì kết tủa sẽ biến thành màu đen

Lặp lại lần lượt với các dung dịch đường còn lạ Ghi nhận kết quả các phản ứng

II Giải thích hiện tượng

Quan sát hiện tượng:

 ống nghiệm 1: glucose-> chuyển màu kết tủa đỏ

 ống nghiệm 2: fructose-> chuyển màu kết tủa đỏ

 ống nghiệm 3: saccharose-> không hiện tượng

 ống nghiệm 4: tinh bột-> không hiện tượng

Trang 8

Sucrose ( đường ăn ) chứa hai loại đường (fructose và glucose) được nối với nhau bằng liên kết glycosidic của chúng theo cách để ngăn chặn glucose trải qua quá trình đồng phân hóa thành aldehyde, hoặc fructose thành dạng alpha-hydroxy-ketone Vì vậy, sucrose là một loại đường không khử, không phản ứng với thuốc thử Benedict Tuy nhiên, sucrose gián tiếp tạo ra kết quả dương tính với thuốc thử của Benedict nếu đun nóng với axit clohydric loãng trước khi thử nghiệm, mặc dù

nó được sửa đổi trong quá trình xử lý này do điều kiện axit và nhiệt làm đứt liên

Trang 9

kết glycosidic trong sucrose thông qua quá trình thủy phân Các sản phẩm của sự phân hủy sucrose là glucose và fructose.

Tinh bột không phản ứng hoặc phản ứng rất kém với thuốc thử Benedict do số lượng đường khử tương đối nhỏ chỉ xảy ra ở phần cuối của chuỗi cacbohydrat Cácloại carbohydrate khác tạo ra kết quả âm tính bao gồm inositol

Nói chung trong bốn ống nghiệm chỉ có glucose và fructose là đường khử vì chuyển màu và kết tủa đỏ gạch, còn tinh bột và saccharose không phải đường khử

2.KHẢO SÁT TÍNH CHẤT CỦA TINH BỘT

(2.1 Phản ứng màu với iod)

+ Dung dịch Na2S2O3 1%: cân 1 g thiosulfate Na, hòa tan trong

Trang 10

Làm với một ống nghiệm khác như trên cho đến khi xuất hiện màu xanh ánh nâu ,sau đó thêm từng giọt dung dịch Na2S2O3

1% cho đến khi màu biến mất

II Giải thích hiện tượng

Quan sát hiện tượng:

 Ống nghiệm 1: Nhỏ dd iot vào tinh bột → dd màu xanh

 Ống nghiệm 2: đun nóng → mất màu: để nguội → dd màu xanhtrở lại

 Ống nghiệm 3: Khi cho thêm Na2S2O3 thì màu xanh biến mất

Giải thích hiện tượng:

Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra dd có màu xanh, do tinh bột

có cấu tạo dạng rỗng nên hấp phụ iot

Khi đun nóng, iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím do khi đun nóng tinh bột duỗi xoắn không thể hấp phụ được I Khi để nguội, iot bị hấp thụ trở lại làm cho 2

dd có màu xanh,vì để nguội tinh bột lại về dạng xoắn

Khi thêm từng giọt Na2S2O3 đến khi màu biến mất vì có phản ứng oxi hoá khử của Na2S2O3 với iod

Trang 11

2.KHẢO SÁT TÍNH CHẤT CỦA TINH BỘT

(2.1 Phản ứng thuỷ phân tinh bột)

Cho vào ống nghiệm 5ml dung dịch tinh bột % thêm 10 giọt

H SO2 4 đậm đặc, đun trên đèn cồn, vừa đun vừa lắc nhẹ trong 2 phút, sau đó làm lạnh dưới nước và thêm 5ml nước cất nhỏ 1 giọt chỉ thị màu phenolphatalein, rồi trung hoà từ từ bằng từng giọt NaOH 10% cho đến khi dung dịch có màu hồng nhạt

II Giải thích hiện tượng

Quan sát hiện tượng:

Trang 12

Giải thích hiện tượng:

Trong môi trường acid đậm đặc và sự kích ứng của nhiệt độ, các liên kết glucoside (1-4, 1-6) giữa các cấu tử α-D-glucose sẽ bị phá hủy Do đó dung dịch tinh bột đã thủy phân không cho phản ứng đặc hiệu với Iod

Bài 2: THỰC NGHIỆM VỀ LIPID1.THỰC NHIỆM VỀ LIPID

(1.1 Khảo sát tính hoà tan của lipid)

I Chuẩn bị và cách tiến hành:

Hoá chất:

+ Dầu thực vật hay mỡ động vật

+ Dung dịch xà phòng, sodium benzen

+ Dung môi hưu cơ: acetone, alcohol, benzen

Trang 13

Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống một giọt dầu hoặc mỡ và 2ml nước cất Sau đó thêm vào:

ống 3: 1ml xà phòng

ống 4: 1ml sodium benzoate

II Giải thích hiện tượng

Quan sát hiện tượng:

4 khi cho 1ml sodium benzoate thì vẫn còn sự tách lớp chứng tỏ lipid không tan

Trang 14

Giải thích hiện tượng:

Dầu tan trong alcohol là do dầu ( chất béo ) là dung môi không phân cực nên tan được trong alcohol cũng là dung môi hữu cơ không phân cực

Dầu tan nhiều do acetone là dung môi hữu cơ phân cực.Dầu không tan trong nước cất và nổi ván trên mặt nước là do sức căng bề mặt rất cao Khi dầu rơi vào mặt nước, nước co lại hết mức nên đã kéo dầu dãn ra thành một màng mỏng nổi bên trên Hơn nửa tỷ trọng của dầu nhỏ hơn tỷ trọng nước nên khi dùng lực cơ học tác dụng vào hỗn hợp lipid nước thì chúng phân tán thành những hạt nhỏ, nhưng ngưng tác dụng chúng lại phân tách thành hai lớp

Khi thêm vào dung dịch trên hợp chất muối kiềm hoặc xà phòng có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của lipid đó việc trở lại 2 lớp khó hơn dẫn đến dung dịch có màu đục (nhũ tương)

Trang 15

Cân 1g chất béo cho vào bình tam giác, thêm 10ml ether etylic (cồn) lắc đều cho tan chất béo Cho 1 giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng KOH 0,1N cho đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây

II Giải thích hiện tượng

Quan sát hiện tượng:

Khi chuẩn độ bằng KOH 0,1N dung dịch xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây khi nhỏ được thể tích KOH là 0,5ml

Chỉ số acid = 5,61x V/m = 5,61x 0,5/1= 2,805

Giải thích :

Lipid tan trong do cồn là dung môi không phân cực Trong khi chuẩn đọ có xuất hiện màu hồng là do phenolphtalein Dùng KOH trong rượu để trung hoà các acid béo tự do có trong

Trang 16

Phản ứng xảy ra như sau :

RCOOH + KOH → RCOOK + H O2

2 KHẢO SÁT CÁC CHỈ SỐ ĐẶC TRUNG CỦA LIPID

II Giải thích hiện tượng

Quan sát hiện tượng:

Trang 17

Sau khi đun dung dịch không thay đổi, sau khi cho phenolphtalein dung dịch chuyển sang màu hồng (cả bình đối chứng và bình chứa chất béo) Đem đi chuẩn độ nhỏ từ từ HCl vào thì bình đối chứng mất màu hồng, còn bình chứa chất béo có màu vàng.

Tính kết quả :

Chỉ số xà phòng = 28,05 x ( V – V0 1 )/m

Chỉ số xà phòng của dầu ăn = 28,05 x ( 3,3 – 1,8)/0,5 = 84,15Chỉ số xà phòng của dầu đậu phộng = 28,05 x ( 3,3 – 2)/0,5 = 72,93

Giải thích hiện tượng:

Cho nguyên liệu kết hợp với một lượng dư thừa KOH để xà phòng hoá chất béo Định lượng KOH thừa bằng HCl giúp suy ra chỉ số xà phòng

Bài 3 THỰC NGHIỆM VỀ PROTEIN VÀ ACID AMIN:

1.PHẦN ĐỊNH TÍNH (1.1 Phản ứng Ninhydrin)

I Chuẩn bị và cách tiến hành

Trang 18

Hoá chất:

+Thuốc thử Ninhydrine

+Dung dịch amino acid 1%: Glycine, Alanine

+Dung dịch protein 1% lòng trắng trứng, Gelatine

Cách tiến h à nh :

Dùng pipette hút 2ml dung dịch lòng trắng trứng 1% cho vào ống nghiệm, cho thêm 1ml thuốc thử Ninhydrin, đun ống nghiệm, quan sát màu tím xuất hiện

Lặp lại thí nghiệm bằng cách thay dần dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch gelatin, amino acid 1% (alanine và glycine)

II Giải thích hiện tượng

Quan sát hiện tượng:

Trang 19

Giải thích hiện tượng:

 Phản ứng ninhydrin là phản ứng xác định nhóm α-amin trong phân tử amino acid, protein và các sản phẩm chuyển hoá protein Các chất có nhóm amin phi protein (NPN) cũng cho phản ứng dương tính với ninhydrin

 Ninhydrin tác dụng với nhóm amin tạo phức chất màu tím Độ đậm nhạt tuỳ vào lượng amin tự do có trong dung dịch

 ống nghiệm chứa amino acid ( alanine và glycine) có màu xanh tím đậm nhất Do nó có chứa α-amin trong phân tử amino acid nên rất đẽ chuyển hoá cho ra NH phản ứng với ninhydrin cho 3

phức hợp màu xanh tím

 Ống nghiệm chứa dung dịch lòng trắng trứng có màu tím nhạt

vì trong lòng trắng trứng chứa có ít α-amin, hoặc các chất có nhóm amin phi protein

 Riêng ống nghiệm chứa gelatin không xảy ra hiện tượng gì vì không cho ra được NH3.

1.PHẦN ĐIỊNH TÍNH (1.2 Phản ứng Biurette)

I Chuẩn bị và cách tiến hành

Trang 20

Hoá chất:

+Thuốc thử Biurette

+Dung dịch amino acid 1%: Glycine, Alanine

+Dung dịch protein 1% lòng trắng trứng, Gelatine

Cách tiến hành

Hút 2ml dung dịch lòng trắng trứng 0,1% cho vào ống nghiệm, cho thêm 2ml dung dịch thuốc thử biurette Lặp lại thí nghiệm với dung dịch gelatin và amino acid ( glycine và alanine)

II Giải thích hiện tượng

Quan sát hiện tượng:

 ống nghiệm 1: lòng trắng trứng -> chuyển màu tím

 ống nghiệm 2: gelatin -> chuyển màu tím

 ống nghiệm 3: glycine-> không hiện tượng

 ống nghiệm 4: alanine-> không hiện tượng

Trang 21

Giải thích :

Ống nghiệm chứa gelatin và lòng trắng trứng xuất hiện màu tím

vì gelatin và lòng trắng trứng là những protein chứa các liên kếtpeptide khi ở môi trường kiềm ( thuốc thử biurette) dung dịch sulfat đồng sẽ phản ứng với liên kết peptide tạo ra phức hợp muối đồng

Ống nghiệm chứa glycine và alanine không phản ứng vì không

có liên kết peptide mà chỉ là các amino acid

2 KHẢO SÁT TÍNH SA LẮNG CỦA PROTEIN

Trang 22

vỏ thủy hoá cho chúng không tiếp xúc được với nhau Nên không sa lắng Hoặc sa lắng không đáng kể của các protein khác có hàm lượng rất thấp trong lòng trắng trứng

 Ống 2: Protein có hiện tượng sa lắng vì khi cho acetone làm giảm độ hòa tan của protein do đó dẫn đến đông kết (vì phá vỡ lớp vỏ thủy hóa)

Trang 23

 Ống 3: Protein có hiện tượng sa lắng rõ rệt vì acetate chì

là muối kim loại nặng khi đó kim loại gắn vào làm protein kết tủa và gây hiện tượng sa lắng

 Ống 4: Protein có hiện tượng sa lắng rõ rệt vì TCA là axitnên phân ly phá vỡ lớp vỏ thuỷ hoá PH cũng gần PI của Albulmin làm hạt keo protein trung hòa điện tích Dung dịch keo protein không bền và sa lắng vào nhau

Sơ đồ trình tự thí nghiệm:

Erlen 25ml

Trang 24

II Giải thích hiện tượng

Giải thích:

Bước 1: Chuẩn bị mẫu:

Cho vào 2 bình tam giác mỗi bình 1 ml nước cốt chanh và 24

ml (V ml) nước cất, cho thêm 5 giọt thuốc thử phenolphthalein.Bước 2: Định lượng:

Định lượng bằng dung dịch NaOH 0.1N cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây

Định lượng Dung dịch màu hồng nhạt

Trang 25

Tính kết quả:

Độ acid toàn phần (%) = K.n.V /V.100/m ± 0.004ₒ

n: thể tích NaOH đã dùng

m: khối lượng mẫu phân tích

(xem dung dịch nước chanh như là nước nên 25ml=25g)

K: hệ số của loại acidMẫu thử là chanh chứa nhiều Acid citric thì K=0.0064

Trang 26

+ Gelatin 1%

Cách thực hiện:

Lấy 0.1g trà cho vào cốc thủy tinh 50 ml, thêm 15 ml nước cát đun sôi, lọc, cho vào ống nghiệm mỗi ông 20 giọt nước lọc, tiếptục thêm vào mỗi ông:

Ông 1: một giọt FeCl 5% hay Fe (SO ) ₃ ₂ ₄ ₃

Ống 2: một giọt acetat đồng (hay acetat chì)

 ống nghiệm 3: tạo tủa (phức) bông trắng

Giải thích hiện tượng:

Trang 27

 Tanin thực (Tanosid) được chia thành hai loại: là tanin thủy phân được (gồm PG và Ellagitanin) và tanin không thủy phân (gồm PC).

 Phản ứng tạo phức với protein: là phản ứng đặc hiệu của tannin nhờ sự hình thành liên kết Hidro giữa nhóm -OH phenol và Nitơ trong cấu trúc amid của protein: Tanin thực (PC, PG) + Gelatin muối –> Tủa (Phức)

 Phản ứng tạo phức với kim loại đa hóa trị (không đặc hiệu): là phản ứng dùng để phân biệt 2 nhóm tannin:

 Khi tạo phức với FeCl thì nhóm PG cho màu xanh đen, ₃còn nhóm PC cho màu xanh rêu

 Khi tạo phức với Chì acetat –> tủa trắng/ngà vàng (giốngflavonoid)

 Dùng để loại bỏ Tanin trong dịch chiết; Sơ bộ nhận định

số lượng nhóm -OH; Phức tan/cồn cao độ; Giải độc kim loại nặng

3 ĐỊNH LƯỢNG VITAMIN C BẰNG IOD

Trang 28

II Giải thích hiện tượng

Giải thích:

Bước 1: Chuẩn bị mẫu:

Bước 1: Lấy 2 ml nước cốt chanh cho vào 18 ml nước cất đun sôi, lọc, cho vào 2 erlen dung tích 100 ml

Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dich I có tinh bột làm chỉ thị ₂màu cho đến màu xanh

I₂

Erlen ml

Định lượng

Dung dịch màu hồng nhạt

Trang 29

> Sai lệch giữa 2 lần thí nghiệm không quá 0.1ml.

=> Vitamin C có thể khử Iod

Tính kết quả:

Hàm lượng Vitamin C được tỉnh theo kết quả:

X% = ± 0.004Trong đó:

V – số ml dung dịch I 0,01N dùng chuẩn độ₂V1 – thể tích dịch mẫu thí nghiệm

V2 – thể tích dịch mẫu lấy để xác định0,00088 – số gam vitamin C tương ứng với 1 ml dung dịch I 0,01N₂

w – khối lượng mẫu thử tính theo chất thô (100 gram chanh tươi không vỏ chứa 89% nước => hàm lượng chất thô là 11g)

Trang 30

Đánh giá kết quả:

Trong chanh chứa nhiều vitamin C, chiếm khoảng 59% khối lượng chất rắn

END.

Ngày đăng: 05/04/2023, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w