1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu, thiết kế cơ sở xử lý nước thải cho nhà máy bia bình định

65 419 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, thiết kế cơ sở xử lý nước thải cho nhà máy bia Bình Định
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật xử lý nước và môi trường
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất trích ly không chứa Nitơ: 27.5%Nớc: Sản xuất bia là nghành sử dụng nhiều nớc với những mục đích khác nhau : N-ớc nguyên liệu, nN-ớc làm lạnh, nN-ớc rửa thiết bị, bao bì, vệ sinh

Trang 2

mục lục

Trang

I Giới thiệu nhà máy bia Bình Định - Hiện trạng môi trờng.

I.1 Giới thiệu nhà máy bia Bình Định.

I.1.1 Vị trí địa lý và mặt bằng nhà máy

I.1.2 Phân bố năng suất của nhà máy

I.2 Công nghệ sản xuất bia của nhà máy.

I.2.1 Nguyên liệu cho sản xuất bia

I.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất bia

I.3 Hiện trạng môi trơng nhà máy bia.

I.3.1 khí thải

I.3.2 Chất thải rắn

I.3.3 Nớc thải

II Giới thiệu về công nghệ xử lý nớc thải nhà máy bia.

III Thiết kế, tính toán cơ sở xử lý nớc thải cho nhà máy bia.

III.1 Tổng quan về công nghệ xử lý nớc thải nhà máy bia.

III.1.1 Các phơng pháp yếm khí

III.1.1.1 Cơ chế quá trình xử lý yếm khí

III.1.1.2 Một số thiết bị xử lý yếm khí thông dụng

III.1.2 Các phơng pháp hiếu khí

III.1.2.1 Cơ chế quá trình xử lý hiếu khí

III.1.2.2 Oxy hoá bằng cấp khí tự nhiên

III.1.2.3 Oxy hoá bằng cấp khí cỡng bức

III.1.3 Các phơng pháp xử lý bùn cặn

III.2 Lựa chọn công nghệ xử lý nớc thải cho nhà máy bia Bình Định.

III.2.1 Đề xuất công nghệ

III 2.2 Cơ sở lựa chọn dây truyền và thiết bị xử lý

III.2.3 Cờu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị

III.3 Tính toán thiết kế các thiết bị chính

III.3.1 Bể điều hoà

III.3.2 Bể UASB

III.3.3 Bể aeroten

III.3.4 Bể lắng đợt hai

III.3.5 Bể lên men tiêu huỷ bùn

III.4 Tính toán các thiết bị phụ.

III.4.1 Bố trí mặt bằng cơ sở xử lý

III.4.2 Bố trí cao trình cơ sở xử lý

III.4.3 Tính toán máy nén, cụm bơm

IV Dự toán kinh phí xây dựngvà chi phí xử lý.

IV.1 Dự toán kinh phí xây dựng.

IV.2 Tính chi phí thiết bị.

Trang 4

Mở đầu

Bia đợc sản xuất lâu đời trên thế giới và loại nớc giải khát rất thông dụngtrong đơì sống hằng ngày của con ngời Bia mang hơng vị đặc trng riêng, làloại nớc uống mát bổ Khi dợc sử dụng đúng mức, bia tạo sự sảng khoái vàtăng cờng sức lực cho cơ thể

Bia không những chứa các thành phần có giá trị dinh dỡng cao mà còn có tácdụng giải khát rất hữu hiệu do có chứa CO2 bão hoà Nhờ u điểm này, bia đợc

sử dụng ở khắp nơi trên thế giới với sản lợng ngày càng tăng

Trên thế giới từ những năm 1990 đến nay sản lợng bia tăng hơn 20%, năm

1993 sản lợng bia đạt khoảng 116468 triệu lít, đến năm 2000 sản lợng bia trênthế giới là 142780 triệu lít, trung bình mỗi năm tăng trên 3 tỷ lít bia Hiện naytrên thế giới có trên 30 nớc sản xuất bia với sản lợng trên 1 tỷ lít /năm, trong

đó Mĩ và CHLB Đức là hai nớc dẫn đầu với sản lợng trên 10 tỷ lít /năm

ở Việt Nam, bia là một trong những ngành công nghiệp có tốc độ tăng trởngcao

Năm 1993 sản lợng bia cả nớc đạt trên 200 triệu lít/năm, năm1995 sản lợng

đạt trên 500 triệu lít/năm Đến năm 2000 sản lợng bia cả nớc đạt gần 800 triệulít

Cùng với các ngành công nghiệp khác, sự phát triển nhanh chóng về số lợng

và quy mô các doanh nghiệp sản xuất bia đã kéo theo những vấn đề về bảo vệ

và chống ô nhiễm môi trờng Trong quá trình hoạt động ngành sản xuất biacũng tạo ra lợng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trờng ở cả 3 dạng : khíthải, chất thải rắn và nớc thải Trong đó nguồn gây ô nhiễm chính và cần đợctập trung giải quyết là nớc thải Nguồn thải này nếu không đợc xử lý sẽ gây ônhiễm môi trờng nớc, đất, tác động đến nguồn nớc ngầm Ngoài ra còn gây ônhiễm thứ cấp tạo các khí gây mùi khó chịu, làm ô nhiễm không khí, ảnh h-ởng xấu đến sức khoẻ và đời sống cộng đồng

Vì vậy, ở nớc ta xử lý nớc thải của ngành sản xuất bia cũng là một vấn đề

đáng quan tâm Hiện nay mới chỉ có một vài cơ sở sản xuất lớn có hệ thống xử

lý nớc thải nh : Nhà máy bia Việ Nam, bia Huda, bia Đông Nam á,…những

hệ thống này đợc nhập công nghệ từ nớc ngoài lên có giá thành rất cao, đó làcha tính đến khả năng công nghệ không phù hợp Còn lại hầu hết các cơ sởsản xuất bia đều thải trực tiếp nớc thải vào hệ thống thoát nớc công cộng màkhông qua xử lý Hơn nữa các cơ sở này đều nằm trong thành phố, khu côngnghiệp hay xen lẫn với khu vực dân c

Để đáp ứng thực tế khách quan trên, việc nghiên cứu và thiết kế hệ thống khảthi về công nghệ cũng nh giá thành xử lý là vấn đề cần thiết và cấp bách hiệnnay

Với đề tài " Nghiên cứu, thiết kế cơ sở xử lý nớc thải cho nhà máy bia Bình

Định " chúng tôi mong muốn có thể đáp ứng đợc phần nào yêu cầu trên.

Trang 5

I.Giới thiệu nhà máy bia bình định - hiện trạng môi ờng.

tr-I.1 Giới thiệu nhà máy bia Bình Định.

Nhà máy bia Bình Định là nhà máy nằm trong khu công nghiệp Phú Tài, tinh Bình Định

Năng xuất của nhà máy đạt 25 triệu lí bia trên một năm Sản phẩm chính của nhà máy gồm bia chai, bia lon và bia hơi

I.1.1 Vị trí địa lý và mặt bằng nhà máy.

Vị trí địa lý và mặt bằng nhà máy đợc thể hiện trong hình I.1.1

I.1.2 Phân bố năng suất của nhà máy.

Thời vụ sản xuất trong năm của nhà máy đợc thể hiện trong biểu đồ I.1.2

Hình I.1.2 Biểu đồ phân bố năng suất của nhà máy trong năm.

Năng suất

(Triệu lít)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Thời gian (Tháng)

Trang 6

Hµ néi B¾c

Quèc lé 1A

§ êng ®i Quy Nh¬n Gia Diªn Tr× Ng· ba Phó Tµi

Nhµ m¸y bia B×nh §Þnh

Khu c«ng nghiÖp

Phó Tµi

§Ìo Cï M«ng

Khu v¨n phßng

Nhµ kho

Khu vùc s¶n suÊt

Trang 7

I.2 Công nghệ sản xuất bia của nhà máy.

I.2.1 Nguyên liệu cho sản xuất bia.

Bia đợc sản xuất lâu đời trên thế giới và là loại nớc giải khát rất thông dụng.Thành phần chính của bia bao gồm: 80-90% là nớc, 2.5-6% cồn, 0.3-0.4%

H2CO3 và 5-10% là các chất tan, trong các chất tan có 30% là gluxit, 8-10% làcác hợp chất chứa Nitơ, ngoài ra còn có các axit hữu cơ, chất khoáng và một

số vitamin

I.2.1.1 Nguyên liệu chính:

Nguyên liệu chính cho sản xuất bia bao gồm: Malt đại mạch, gạo tẻ,hoa houblon, nấm men và nớc Hiện nay ngoài gạo tẻ thì các nguyên liệu này

đều phải nhập ngoại

- Malt đại mạch: Là hạt đại mạch đợc nảy mầm trong điều kiện nhân tạo,trong quá trình nảy mầm, một lợng lớn các enzim hình thành và tích tụtrong đại mạch Các enzim này là tác nhân phân giải các hợp chất gluxit,prôtêin trong malt thành nguyên liệu mà nấm men có thể sử dụng để lênmen

Hạt đại mạch chứa 4-5% độ ẩm, 76% độ tan

Thành phần hoá học tính theo phần trăm chất khô:

Tinh bột : 58% prôtêin : 10%

Chất béo : 2.5% Xơ : 6%

Khoáng : 2.8% Sacaroza : 5%

Hexoza và Pentoza không hoà tan: 9%

Ngoài ra còn một số các chất màu, chất thơm, chất đắng,…

- Gạo tẻ: Để tận dụng lợng enzim amilaza có trong malt và để hạ giá thànhsản phẩm, gạo tẻ đợc dùng làm nguyên liệu thay thế, tỷ lệ gạo trong sảnxuất bia khoảng 30%

Gạo tẻ chứa 76% độ tan, 12% độ ẩm Thành phần hoá học của gạo tính theo phần trăm chất khô:

Tinh bột : 70-75% Các loại đờng : 2-5%

Khoáng : 1-1.5% Prôtit : 7-8%

Chất béo : 1-1.5%

- Hoa houblon: hoa houblon chứa các chất thơm, các chất có vị đắng đặc

tr-ng Nhờ đó hoa có vị dễ chịu, hơng thơm, bọt lâu tan,…

Thành phần hoá học của hoa houblon cho sản xuất bia tính theo % chất khô:

Độ ẩm : 12.5% Các chất chứa Nitơ: 17.5%

Xơ : 13.3% Các chất đắng : 18.3%Este : 0.4% Tro : 7.5%

Trang 8

Các chất trích ly không chứa Nitơ: 27.5%

Nớc:

Sản xuất bia là nghành sử dụng nhiều nớc với những mục đích khác nhau :

N-ớc nguyên liệu, nN-ớc làm lạnh, nN-ớc rửa thiết bị, bao bì, vệ sinh nhà xởng ,nN-ớc

để sản xuất hơi,…

Chất lợng bia phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng nguồn nớc cấp.Nớc dùng cho sản xất bia phải là nớc đã qua xử lí,đạt các tiêu chuẩn cho nớc nguyên liệu để sản xuất nớc giải khát

+Không màu không mùi +Chỉ số coli<3

+NH3 và NO2 :Không có +Fe2+, không có hoặc rất ít

- Nấm men: Nấm men sử dụng trong công nghiệp sản xuất bia là loại nấm

đơn bào thuộc chủng Saccharomyces Hiện nay nhà máy đang sử dụng loạinấm men chìm thuộc loại Saccharomyces Carlsbergensis có độ thuần khiết cao, tỉ lệ chết < 7%

I.2.1.2 Nguyên liệu phụ

Ngoài các nguyên liệu chính, công nghệ sản xuất bia của nhà máy còn sử dụng các nguyên liệu phụ:

- Chất trợ lọc Diatomit nhằm nâng cao hiệu quả và rút ngắn thời gian trong quá trình lọc

- Xút, P3 + Reecon+ Disoree, Oxonia,… ợc sử dụng để vệ sinh trong thiết đ

bị chai, Keg

- Các tác nhân lạnh NH3, Glycol sử dụng trong máy nén

- Để sản xuất bia còn sử dụng các nhiên liệu và năng lợng:

- Nhiên liệu đợc sử dụng là dầu DO dùng để đốt lò hơi cung cấp cho quá trình sản xuất

- Điện để vận hành thiết bị, dùng cho sinh hoạt,…

I.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất bia.

Các công đoạn chính của công nghệ sản xuất bia đợc mô tả tóm tắt trong sơ đồ (Hình II.2)

Trang 9

Xo¸y lèc

Lµm l¹nh

Lªn men chÝnh, phô

Röa, thanh trïng keg

Röa chai Phô gia

Trang 10

I.2.1.1 Mô tả quy trình công nghệ.

Gạo và malt đợc xử lý sơ bộ rồi cân định lợng cho từng mẻ nấu Tiếp đógạo và malt đợc xay, sàng trên 2 hệ thống riêng Nớc đợc xử lý riêng cho nấubia đợc đa vào bột gạo để nấu cháo và cấp hơi tiến hành dịch hoá và đun sôi.Sau đó dịch cháo và malt đợc đa vào nồi nấu hỗn hợp Tại đây hỗn hợp đợc bổxung thêm các chất và các enzim để tiến hành đờng hoá Quá trình đờng hoáxảy ra nhờ sự gia nhiệt của hơi nớc và hơi quá nhiệt Kết thúc quá trình đờnghoá, toàn bộ dịch nấu sẽ đợc chuyển sang nồi lọc để lọc bã bia Khi đạt đợc độtrong theo yêu cầu, cho thêm hoa và điều chỉnh đến độ pH thích hợp Kiểm tracác thông số kỹ thuật của dịch hèm (pH, độ màu, độ đắng, đờng,…) Dịchhèm nếu đạt chỉ tiêu yêu cầu sẽ đợc bơm sang nồi xoáy lốc để tách bã hoa.Sau quá tròm nấu, dịch hèm sẽ đợc làm lạnh tới nhiệt độ lên men theo yêu cầunhờ máy làm lạnh nhanh và đợc xông khí ôxy (đã đợc khử trùng) tới một nồng

độ thích hợp cho sự lên men Thời gian thực hiện 1 mẻ nấu khoảng 8- 9h dịchhèm đã đợc làm lạnh sẽ đợc chuyển sang lên men cùng với lợng men đã đợckiểm soát ( về chất lợng, định lợng,…) và lựa chọn để lên men

Sau quá trình lên men (13-15 ngày gồm cả lên men chính và lên men phụtiếp theo đến quá trình lọc Bột Diatomit đợc hoà với nớc theo tỉ lệ định sẵnrồi thêm vào dịch bia trong suốt quá trình lọc Giấy lọc bia trong máy lọccũng đợc phủ trớc một lớp Diatomit và tiến hành lọc kín có áp lực để đảm bảo

độ trong, chế độ vệ sinh và giữ lợng CO2 bão hoà

Kết thúc quá trình lọc, chất lợng bia sẽ đợc kiểm tra lại trớc khi đóng hộpbởi phòng Q.C

Bia đạt yêu cầu sẽ đợc đóng lon, chai, keg tuỳ theo yêu cầu của thị trờng

và đợc thanh trùng trớc khi xuất xởng

Trang 11

Tiêu tốn nguyên liệu cho 1000 lit bia thành phẩm:

TT Tên nguyên, nhiên liệu Đặc tính Đơn vị tính Số lợng

1 Xay nguyên liệu

Gạo và malt qua cân tự động sau đó đợc nghiền nhỏ rồi chuyển sang nồinấu

2 Nấu, đờng hoá

Bột gạo sau khi xay song đợc trộn với nớc mềm và đa vào nồi nấu khuấy đều,

đun hỗn hợp lên khoảng 500C sau đó bổ xung khoảng 5% lợng malt nhằmcung cấp enzim phục vụ cho quá trình đòng hoá Nâng nhiệt độ lên 850C dừng

10 phút rồi nâng nhiệt độ lên 1000C, đun sôi trong 25 phút để cháo chín Toàn

bộ lợng malt còn lại đợc trộn với nớc đa vào nồi nấu, lúc này cháo bên nồicháo vừa chín, bơmm từ từ khối dịch cháo sang nồi malt, nhiệt độ trong nồilúc này đạt 650C, giữ nhiệt độ này trong 60 phút Sau đó nâng nhiệt độ lên

760C, giữ nhiệt độ này trong 5 phút, đây là nhiệt độ tối u cho quá trình tạo radextrin Kết thúc quá trình này dịch đờng đợc bơm sang nồi lọc

3 Lọc dịch đờng

Mục đích quá trình này là lọc bã malt, tách pha lỏng ra khỏi hỗn hợp để tiếptục đa sang các quá trinh sau Quá trình lọc gồm 2 bớc :

- Lọc hỗn hợp dịch đờng thu nớc nha đầu

- Dùng nớc nóng rửa bã để thu nớc nha cuối

4 Nấu hoa

Sau khi lọc song, dịch đờng đợc đa sang nồi nấu với hoa houblon để tạo hơng

vị cho bia, nhiệt độ trong nồi nấu luôn giữ ở 1000C

5 Tách bã và làm lạnh dịch dờng

Dịch đờng sau khi nấu song đợc đa sang thiết bị xoáy lốc để tách bã hoa,

sau đó đợc làm lạnh tới 160C, bổ xung khí CO2 đã đợc khử trùng rồi đa sangthiết bị lên mem

6 Lên men chính, phụ

Trang 12

Đây là công đoạn quan trọng nhất trong công nghệ sản xuất bia, quá trình lênmem nhờ tác dụng của mem giống để chuyển hoá đờng thành alcol etylic vàkhí cacbonic.

Quá trình lên mem gồm 2 giai đoạn :

- Lên mem chính : Diễn ra trong khoảng 7-8 ngày, kết thúc quá trình nàynhiệt độ hạ xuống còn 40C và thu hồi nấm mem

- Lên mem phụ : Quá trình này diễn ra chậm, thời gian từ 6-8 ngày, nhiệt độlên mem từ -2-40C

I.3 Hiện trạng môi trờng nhà máy bia.

Sơ đồ công nghệ có kèm dòng thải trong quá trình sản xuất của nhà máy

Các khí thải sinh ra từ khu vực lò hơi Trong nhà máy sử dụng dầu DO để

đốt nên các khí thải sinh ra từ lò đốt gồm SO2, NOx, CO2,… các khí này đợcpha loãng nhờ ống khói có độ cao khá lớn, ít gây ô nhiễm và ảnh hởng tới khuvực xung quanh

Các khí NH3, glycol có thể sinh ra khi hệ thống máy làm lạnh bị rò rỉ.Hơi nớc từ các đờng ống bị rò rỉ, trong các nồi nấu

I.3.2 Chất thải rắn

- Các bụi nguyên liệu từ khâu xay, nghiền đợc hút vào cyclon và tái sử dụng

đa vào nồi nấu

- Bã bia, bã hoa đợc thu gom và chứa ở các cyclon sau đó bán cho nhân dân

để nuôi cá và chăn nuôi gia súc

- Men bia đợc làm sạch và đợc đa vào bình chứa để sử dụng cho các lần sau.Men thải đợc ép khô và bán

- Chai vỡ, lon hỏng đợc bán để tái chế

Trang 13

- Bao bì plastic, giấy hỏng đợc bán cho các cơ sở tái chế.

- Đối với các loại chất thải rắn sử dụng lại đợc nh rác sinh hoạt, bùn lạo vétcống rãnh, bùn hoạt tính từ khu xử lý nứơc đợc tập trung lại 1 chỗ trongkhu vực nhà máy, hàng ngày vận chuyển rác thải này đến bãi rác chungcủa thành phố

Trang 14

Sản phẩm Thanh trùng

Máy lạnh

Rửa

Nén CO2

Gạo Malt Bụi tinh bột

N ớc cấp rửa sàn thiết bị

Phụ gia Hơi

N ớc làm lạnh Glycol Làm lạnh

Hình I.3 Sơ đồ công nghệ và dòng thải của quá trình sản xuất bia Nồi hơi

Trang 15

I.3 3 Nớc thải.

Công nghệ sản xuất bia là công nghệ gián đoạn , lại phụ thuộc nhiều vào mùa

vụ, thời tiết tronh năm vì vậy lợng nớc thải của nhà máy bia nhìn chung dao

động theo thời gian trong ngày, một trong những yếu tố biến động lu lợng nớcthải là thời điểm rửa nhà sởng, thiết bị sản xuất

Để thiết kế &xây dựng hệ thống xử lý nớc thải cần biết đợc chính xác lu lợng,

đặc tính của nớc thải để có biện pháp xử lý thích hợp cho tờng dòng thải Cóthể phân ra các luồng nớc thải nh sau :

- Dòng thải 1: Nờc do ngng tụ, nớc làm lạnh, dòng thải này thờng ít và ít gây

ô nhiễm nên có thể thải trực tiếp hoặc xử lý sơ bộ để tái sử dụng Đây lànguồn nớc tơng đối sạch chiếm khoảng 30% so với tổng lợng nớc thải

- Dòng thải 2 : Nớc thải có chứa dầu mỡ do rửa các thiết bị máy móc cơ khí,dòng thảI này có lu lợng nhỏ có thể xử lứ bằng cách nhập về bể phân ly cókết cấu đặc biệt để tách dầu Dòng thải này không cần xử lý nếu quá trìnhtách dầu đảm bảo hàm lợng dầu có trong nớc thải nhỏ hơn TCCP

- Dòng thải 3 : Nớc dùng để rửa thiết bị nấu, lên men, thùng chứa, nớc thảinày chứa nhiều hydrôcacbon, xenluloza, pentoza, prôtêin, các chấtkhoáng,

Chiếm một lợng lớn và là nguồn gây ô nhiễm chính cần phải xử lý DòngthảI này còn bao gồm nớc thải từ quá trình vệ sinh, khử trùng thiết bị, nớcrửa chai, keg chứa Nớc thải loại này có chứa các dung dịch khử trùng nh

H2O2, đặc biệt có độ pH cao do chứa dung dịch xút trong công đoạn rửachai

Nhìn chung nớc thải trong các công đoạn sản xuất có chứa nhiều các chấthữu cơ với nồng độ cao các hợp chất hydratcacbon, prôtêin, axit hữu cơ,dung dịch xút NaOH, các chất tẩy rửa với nồng độ thấp

- Dòng thải 4 : Nớc thải sinh hoạt, nớc ma, nớc thải bộ phận xử lý nớcngầm Dòng thải này không lớn, có thể thải trực tiếp ra cống thải

Do tính chất nớc thải của nhà máy bia có hàm lợng chất hữu cơ cao , đều làcác chất có khả năng phân huỷ sinh học nên phơng pháp phổ biến và kinh

tế nhất để xử lý nớc thải loại này là xử lý sinh học

Trang 16

Các nguồn thải của sản xuất bia và đặc trng 12.

Nguồn phát sinh Thàn phần nớc thải Đặc trng

- Rửa bao bì Bia, xút, nhãn chai PH cao, COD, BOD,SS

* Cân bằng nớc :

Định mức nớc cấp đối với nhà máy bia 9 m3 /1000 lít bia

Trong công nghệ sản xuất bia, nớc đợc dùng cho các công đoạn với tỷ lệ nh sau :

Nớc trong các công đoạn Tỷ lệ (%)

- Nớc trong sản phẩm bia (V1) 10

- Nớc sản xuất hơi (V2) 10

- Nớc làm lạnh (V3) 15

- Nớc rửa chai, rửa sàn, thiết bị (V4) 35

- Nớc dùng cho các mục đích khác (V5) 30

 Lợng nớc sử dụng trong các công đoạn :

V1 = 10%9 = 0,9 m3

V2 = 10%9 = 0,9 m3

V3 = 15%9 = 1,35 m3

V4 = 35%9 = 1,35 m3

V5 = 30%9 = 2,7 m3

Ta có thể phân loại lu lợng nớc nh sau :

Nớc đi vào sản phẩm Vsp

Nớc tuần hoàn Vth

Nớc thải Vthải

Nớc thất thoát Vtt

Lợng nớc tuần hoàn Vth chính là lợng nớc làm lạnh Vth = V3 = 1,35 m3

Lợng nớc đi vào sản phẩm bao gồm lợng nớc hoà trộn ban đầu và lợng nớc dùng để nấu, nếu bỏ qua thể tích hơi nớc ta có Vsp = V1 = 0,9 m3

Lợng nớc dùng để sản xuất bia dùng cho các công đoạn nấu, rửa chai hay than trùng, lợng nớc thải này chiếm khoảng 50% nớc dùng để sản xuất hơi còn lại

là thất thoát hay đi vào trong sản phẩm bia

Vtt = 0,50,9 = 0,45 m3

Ta có tổng lợng nớc cấp : Vcấp = Vsp + Vth + Vtt + Vthải

 Vthải = Vcấp - Vsp - Vth - Vtt

= 9 - 0,9 - 1,35 - 0,45 = 6,3 m3

Nh vậy định mức nớc thải là 6,3 m3 /1000lít bia , lấy 6,5 m3/1000l

* Định mức nớc thải

Trang 17

Dựa vào biểu đồ phân bố năng suất của nhà máy ta có thể thấy năng suất sảnxuất bia đạt cao nhất tại các tháng 5, 6, 7 với mức 3 triệu lít / tháng.

Giả sử trong 1 tháng nhà máy sản xuất 27 ngày liên tục

 Năng suất trong 1 ngày :

27

000 000 3

= 111.000 lít / ngày Với định mức nớc thải là 6,5 m3 / 1000l bia

 Định mức nớc thải trong ngày của nhà máy : 6.5111 = 721,5

Trang 18

II Giới thiệu một số dây truyền công nghệ xử lý nớc thải nhà máy bia.

1 Sơ đồ xử lý nớc thải của nhà máy bia Will Brau GamH (CHLB

Giá trị các thông số làm việc của thiết bị:

- Tải trọng BOD5 của nớc : 0,5 kg/m3.ngày

- Tải trọng BOD5 của bùn : 0,16 kg/m3.ngày

Bể lắng

N ớc thải

Lọc bùn

Bể chứa bùnSấy khô

Bùn thừa Bùn hồi l u

N ớc ra

Trang 19

1

6 KhÝ

Trang 20

3.Sơ đồ nớc thải nhà máy bia Đông Nam á.

Bùn thải

Bể UASB

Bể biến khí Aeroten

Bể lắng

ép bùn

N ớc ép bùn

Bùn d Bùn tuần hoàn

- Phơng pháp xử lý hiếu khí dùng bùn hoạt động tính thích cho xử lý

n-ớc thải có hàm lợng chất hữu cơ từ 500  1000 mg/l Phơng pháp này thờng

áp dụng cho các nhà may sản xuất bia có công suất nhỏ, dây chuyền sản xuấtcòn lạc hậu nên lợng nớc tiêu hao lớn, hàm lợng chất hữu cơ có trong nớc thảikhông cao

Trang 21

Hệ thống này vận hành đơn giản, ổn định, an toàn, chi phí xây dựngthấp, trong những năm gần đây đã đợc áp dụng tại một số nhà máy sản xuấtbia tại Việt Nam.

Tuy nhiên phơng pháp này không thích hợp để xử lý nớc thải có hàm ợng chất hữu cơ lớn và yêu cầu về chất lợng dòng thải cao

l ở các nớc công nghiệp hay một số nhà máy sản xuất bia lớn tại ViệtNam, do có công nghệ sản xuất bia đồng bộ và hiện đại, lợng nớc tiêu hao trênmột đơn vị sản phẩm ít, nớc thải lại đợc phân luồng nên có hàm lợng chất hữucơ từ cao từ 1500  3000 mg/l trong đó 60  70% là BOD

Để xử lý nớc thải loại này thờng áp dụng hệ thống xử lý liên hợp yếmkhí - biến khí Trớc tiên nớc thải có hàm lợng COD, BOD cao đợc xử lý trongthiết bị yếu khí kiểm dòng ngợc UASB Nớc thải sau xử lý yếm khí với hàm l -ợng BOD từ 200  500 mg/l đợc chuyển vào bể biến khí Aeroten để xử lý đạttới tiêu chuẩn dòng thải

Phơng pháp này có u điểm:

Hiệu quả xử lý cao

Lợng bùn tạo ra ít (10  15% so với xử lý biến khí hoàn toàn)Tiết kiệm năng lợng tới 85  90%

Đơng nhiên hệ thống này cần đầu t kinh phí lớn

III Thiết kế, tính toán cơ sở xử lý nớc thải cho nhà máy bia Bình Định.

III.1.Tổng quan về công nghệ xử lý nớc thải nhà máy bia

Có nhiều phơng pháp xử lý nớc thải trong đó có 4 phơng pháp chính là [4]:Phơng pháp cơ học, hoá lý, hoá học và sinh học Việc áp dụng phơng phápnào cho phù hợp tuỳ thuộc vào đặc tính của dòng thải, tính chất nớc thải vàmức độ cần làm sạch

- Phơng pháp cơ học : Để loại các hạt lơ lửng ra khỏi nớc thải thớngử dụngcác quá trình thuỷ cơ nh lọc qua song chắn, lới lọc, ly tâm, lắng và lọc

- Phơng pháp hoá lý : Là các quá trình đông, keo tụ, tuyển nổi, hấp thụ, trao

đổi ion,… ơng pháp này thờng đợc sử dụng để tắch những hạt rắn ổ dạngPhkeo, các chất hoạt động bề mặt, kim loại nặng trong nớc hay để làm sạchtriệt để nớc thải sau khi xử lý sinh học

- Phơng pháp hoá học : Dùng các tác nhân hoá học để xử lý nớc thải bằngcác quá trình trung hoà, oxy hoá khử

- Phơng pháp sinh học : Phơng pháp này đợc sử dụng nhiều trong xử lý nớcthải, đặc biệt đối với nớc thải có chứa các chất hữu cơ

Đối với nhà máy bia Bình Định, do tính chất nớc thải nhà máy có tỉ lệBOD5/COD = 0,5 0,7, các chất hữu cơ chủ yếu ở dạng hoà tan nên phơngpháp thích hợp nhất là xử lý theo phơng pháp sinh học

Trang 22

Theo quan điểm hiện đại nhất, cơ chế của quá trình oxy hoá sinh hoá làm sạchnớc thải bao gồm 3 giai đoạn [2]:

1 Di chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của tế bào vi sinh vậ

do khuếch tán đối lu và khuếch tán phân tử

2 Di chuyển chất từ bề mặt ngoài môi trờng tế bào qua màng bán thấmbằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài tếbào

3 Quá trình chuyển hoá các chất ở trong tế bào vi sinh vật với sự sản sinhnăng lợng và quá trình tổng hợp các chất mơi của tế bào với sự hấp thụnăng lợng

Các giai đoạn trên có quan hệ rất chặt chẽ với nhau và quá trình chuyển hoácác chất đóng vai trò chính trong quá trình xử lý nớc thải

Phơng pháp xử lý nớc thải bằng phơng pháp sinh học dựa trên cở sở hoạt độngcủa Vi sinh vật phân huỷ các chất bẩn gây ô nhiễm có trong nớc thải CácVSV sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dỡng vàtạo năng lợng Trong quá trình dinh dỡng, chung nhận các nchất dinh dỡng đểxây dựng tế bào, sinh trởng và sinh sản nên sinh khối của chúng đợc tăng lên.Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ VSV gọi là quá trình oxy hoá sinhhoá

Nh vậy nớc thải có thể đợc xử lý bằng phơng pháp sinh học sẽ đợc đặctrng bởi 2 chỉ tiêu BOD hay COD Để xử lý theo phơng pháp này nớc thải sảnxuất cần không chứa các chất độc, tạp chất, các muối kim loại nặng hay nồng

độ của chúng không đợc vợt quá nồng độ cực đại cho phép và có tỉ số BOD/COD  0,5

Phơng pháp xử lý nớc thải bằng oxy hoá sinh hoá có thể chia ra làm 2loại chính :

- Xử lý yếm khí : Bể UASB, bể lọc yếm khí, bể tự hoại, bể lắng hai vỏ, hồyếm khí, ổn định cặn trong môi trờng yếm khí(bể mêtan)

- Xử lý hiếu khí : Bể Aeroten, bể lọc sinh học, hoò hiếu khí, hồ oxy hoá, ổn

định cặn trong môi trờng hiếu khí

III.1.1 Các phơng pháp yếm khí.

III.1.1.1.Cơ chế quá trình phân huỷ yếm khí

Quá trìnhnày thực hiện nhờ các chủng VSV kị khí bắt buộc và không bắtbuộc, quá trình này thích hợp cho nớc thải có hàm lợng chất hữu cơ lớn từ

3000  10.000mg/l Cơ chế phân giải yếm khí các chất hữu cơ bằng lên mensinh khí gồm 3 giai đoạn [12]

- Giai đoạn 1: Giai đoạn thuỷ phân

Dới tác dụng của enzim Hydroza do các VSV tiết ra, các hợp chất hữucơ phức tạp nh gluxit, lipit, protein… ợc phân giải thành các chất hữu cơ đơn đgiản, dễ tan trong nớc nh: đờng, peptit, glyxêrin, axit béo, axit amin…

- Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men các axit hữu cơ

Trang 23

Các sản phẩm trong quá trình thuỷ phân sẽ đợc phân giải yếm khí tiếptục tạo thành các axit hữu cơ có phân tử lợng nhỏ hơn nh : axit butynic, axitpropionic, axit axetic, axit foomic, … tiền đề của sự tạo thành khí mêtan.

Ngoài ra sự lên men cũng tạo thành rợu, endehyt, các chất khí CO2, H2,

NH3, H2S,…

Trong giai đoạn này COD, BOD giảm không đáng kể, tuy nhiên độ pHcủa môi trờng có thể giảm mạnh

- Giai đoạn 3: Giai đoạn sinh khí mêtan

Dới tác dụng của các vi khuẩn lên men mêtan, các axit hữu cơ bị phânhoá tạo thành CH4 sự tạo thành CH4 có thể theo 2 phơng thức:

+ Do decorboxyl hoá axit axetic:

CH3 - COOH VSV

   CH4 + CO2.+ Do khí CO2 trong đó chất nhờng điện tử là H2 hoặc các chất hữu cơkhác

CO2 + 8H+ VSV

   CH4 + 2H2OPhơng trình tổng quát biểu diễn quá trình lên mem yếm khí :

3 2

4 2

4

3 2 4

8

3 2 4

4

3 2 4

dNH CO

d c b a CH

d c b a O

H d c b a N

động, tốc độ sinh khí tăng nhng khả năng cầm khí giảm Khi nhiệt độ dới

100C vi khuẩn tạo CH4 gần nh không hoạt động

- Hàm lợng chất khô: Nguyên liệu nạp cho quá trình cần có hàm lợng chất khô

7  10%

- Tỉ số C/N: Tỉ số C/N tối u cho quá trình là (25  30)/1

- Độ pH: pH tối u cho quá trình dao động trong phạm vi rất hẹp, từ6,57,5

Do lợng vi khuẩn tạo ra bao giờ cũng bị giảm trớc khi qua sát thống pHthay đổi, nên nếu không pH giảm thì cần ngừng nạp nguyên liệu, vì nếu tiêptục nạp nguyên liệu thì hàm lợng axit tăng lên có thể làm chất vi khuẩn tạo

CH4

Ngoài ra còn phải kể đến ảnh hởng của dòng vi khuẩn, thời gian lu,dòng thải không chứa các hoá chất độc nh các hợp chất halogen, chất oxy hoámạnh đặc biệt là các kim loại nặng nh Cu, Ni, Zn,…

III.1.1.2.Một số phơng pháp xử lý yếm khí thông dụng :

1 Quá trình phân huỷ yếm khí trong bể UASB

Trang 24

Trng bể đồng thời xảy ra 2 quá trình : Lọc trong nớc thải qua tầng cặn lơ lửng

và lên mem yếm khí nớc thải Thiết bị này thờng sử dụng cho các loại nớc thải

có hàm lợng chất hẽu cơ cao( COD1500 mg/l, BOD51000 mg/l) Tuy vậyquá trình xử lý không triệt dể, nớc sau xử lý bằng phơng pháp này phải đớc xử

lý tiếp bằng các phơng pháp hiếu khí khác

Hình vẽ và cấu tạo của bể UASB đợc trình bày trong phần III.2.2

2 Quá trình trong bể tiêu huỷ yếm khí

Có 2 loại bể tiêu huỷ yếm khí (bể mêtan) đợc sử dụng chủ yếu là bể tiêuchuẩn và bể cao tải, ở bể cao tải khối bùn đợc hâm nóng và xáo trộn Thờigian lu đối với bể cao tải thờng từ 1520 ngày ở bể tiêu chuẩn khối bùnkhông đợc xáo trộn và hâm nóng, ở đây kết hợp đồng thời m2 quá trình lắng

và phân huỷ Thời gian lu của loại bể này tơng đối cao từ 3090 ngày

Phơng pháp này thích hợp với xử lý bùn cặn từ các quá trình xử lý sinh học

3 Bể lọc yếm khí

Khớ saỷn phaồm ra

Nửụực ra Vuứng nửụực

Vuứng phaõn huyỷ maùnh Buứn thoõ

Buứn ủaừ phaõn huyỷ Vuứng chửựa buứn

Trang 25

Nớc thải đi vào bể đợc phân phối đều theo diện tích đáy bể Dòng nớc từ dớilên tiếp xúc với khối bùn lơ lửng ở dới lớp lọc rồi tiếp xúc với khối hạt lọc có

vi khuẩn yếm khí dinh bám Chất hữu cơ hoà tan trong nớc thải đợc hấp thụ

và phân huỷ, bùn cặn đợc giữ lại trong khe rỗng lớp lọc, sau thời gian 23tháng xả bùn d một lần

Nớc đi qua lớp lọc đợc tách khí rồi chảy vào máng thu theo ống dẫn đa sang

xử lý hiếu khí

III.1.2.2.Các phơng pháp hiếu khí

Là quá trình sử dụng VSV để oxy hoá các hợp chất hữu cơ và vô cơchuyển hoá sinh học đợc đồng thời chứa các VSV sử dụng một phần hữu cơ vànăng lợng khai thác đợc từ quá trình oxy hoá để tổng hợp lên sinh khối củachúng

Phơng pháp này thích hợp với nớc thử có hàm lợng chất hữu cơ hoà tanbiến động từ 500  1000 mg/l

Các hợp chất hoá học trải qua nhiều phản ứng chuyển hoá khác nhautrong nguyên sinh chất của tế bào Phơng trình tổng quát của các phản ứngtổng của quá trình oxy oxy hoá ở điều kiện hiếm khí có dạng nh sau:

CxHyOzN + (x+y/4+ 2/3 + 3/4)O2   VSV xCO2 + y 3

C5H7NO2 là công thức tỉ lệ trung bình các nguyên tố chính trong tế bào VSV,

H là năng lợng Phản ứng (1) là phản ứng oxy hoá các chất hữu cơ để đápứng nhu cầu năng lợng của tế bào, còn phản ứng (2) là phản ứng tổng hợp để

Xaỷ caởn dử

Nửụực thaỷi vaứo

OÁng daón nửụực ra OÁng daón khớ ra

Vaọt lieọu loùc

Lụựp caởn lụ lửỷng

Trang 26

xây dựng tế bào lợng oxy tiến đến cho các phản ứng này là tổng BOD của nớcthải.

Nếu tiếp tục tiến hành quá trình oxy hoá thì khí không đủ chất dinh ỡng, quá trình chuyển hoá các chất của tế bào bắt đầu xảy ra bằng oxy hoáchất liên tế bào (tự oxy hoá)

độ trong quá trình xử lý không đợc dới 60C và không vợt quá 380C

- Giá trị pH : ảnh hởng lớn đến quá trình tạo men trong tế bào và quá trìnhhấp thụ các chất dinh dỡng của tế bào Giá trị pH tối u dao động từ6,58,5

- Hàm lợng sinh khối(MLSS) : Hàm lợng sinh khối ảnh hởng rất lớn đến tốc

độ xử lý Tuỳ thuộc vào loại thiết bị, đặc tính của nớc thải mà ta duy trìhàm lợng sinh khối tối u Thông thờng hàm lợng sinh khối biến động từ5003000 mg/l

- Nguồn dinh dỡng: Hàm lợng các nguyên tố dinh dỡng phụ thuộc vào thànhphần của nớc thảivà tỷ lệ giữa chún cần phải đợc xác định bằng thựcnghiệm Để tính toán sơ bộ ta thờng lấy tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1, tỷ lệ nàychỉ đúng cho 3 ngày đầu, còn khi quá trình xử lý kéo dài để tránh giảmhiệu suốt của bùn hoạt tính cần giảm tỷ lệ nitơ và phôt pho trong nớc thải.Khi quá trình xử lý kéo dài 20 ngày thì tỷ lệ BOD:N:P cần giữ ở mức200:5:1.Trong quá trình xử lý, nếu thiếu các chất dinh dỡng sẽ kìm hãm vàngăn cản quá trình oxy hoá, đồng thời các vi khuẩn dạng sợi phát triển lànguyên nhân làm bùn bị phồng lên, khó lắng, dễ bị cuốn ra khỏi hệ thống

xử lý

- Độ oxy hoà tan (DO): Để oxy hoá các chất hữu cơ các vi sinh vật cần cóoxy và chúng chỉ có thể sử dụng dới dạng oxy hoà tan Để đảm bảo tốc độoxy hoá DO trong bể oxy hoá cần đạt trên 4 mg/l Thiếu oxy cũng là mộttrong những nguyên nhân làm bùn phồng lên do vi khuẩn dạng sợi pháttriển mạnh

- Tỷ số giữa chất dinh dỡng với số vi sinh vật F/M : Tỷ số này biểu hiện mốiquan hệ của tai trọng cới trạng thái trao đổi chất của hệ thống Đây là mộtthông số quan trọng dùng trong thiết kế bể aeroten

- Chỉ số thể tich bùn SVI : Đây là yếu tố cơ bản trong thiết kế, SVI thờngnằm trong khoảng 80 150 ml/g Trong vận hành chỉ số SVI đợc sử dụng

Trang 27

làm chỉ thị về đặc tính lắng của bùn do đó ảnh hởng tới tốc độ tuần hoànMLSS.

- Ngoài ra còn có các yếu tố ảnh hởng khác nh :

+Nồng độ các chất độc không vợt quá tiêu chuẩn cho phép

+Tỷ lệ BOD5/COD nằm trong khoảng 0,50,7

Phơng pháp này đơn giản, không tốn kém, kết hợp xử lý nớc thải và canh tác nhng ít đợc sử dụng vì cần diện tích lớn, phải có hệ thống kênh mơng dẫn từ nguồn đến nơi sử lý Phơng pháp này đòi hỏi không có vi sinh vật gây bệnh, không chứa chất độc hại, hàm lợng chất hữu cơ không quá lớn

Loại hồ này thờng sử dụng kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản, hiệu suất xử lý

đạt 6570%

- Hồ oxyhoá hiếu - yếm khí : Hồ có hiệu xuất sử lý khá cao 8590% Khu

hệ vi sinh vật trong hồ gồm các nguyên sinh động vật, vi khuẩn hiếu, yếm khí và tảo

III.1.2.3.Oxyhoá bằng cấp khí cỡng bức

1 Lọc sinh học

Bể lọc sinh học là một thiết bị phản ứng sinh học trong đó các vi sinh vật đợc

cố định cố trên lớp vật liệu xốp, tạo màng Khi nớc thải đợc cấp khí và tiếp xúc với màng sinh học, các chất hữu cơ gây ô nhiễm bị oxy hoá, do vậy nớc thải đợc làm sạch

Trang 28

2 Bể Aeroten.

Aeroten là hệ thống xử lý bằng cấp khí nhân tạo, trong quá trình xử lý các vi sinh vật sinh trởng và phát triển ở trạng thái huyền phù Quá trình xử lý nớc thải đợc thực hiện trong bể oxy hoá có cấp khí, việc xục khí đảm bảo 2 yêu cầu:

+ Làm bão hoà oxy trong nớc giúp vi sinh vật thực hiện quá trình oxy hoácác chất hữu cơ

+ Duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng

Trong quá trình oxy hoá các chất hữu cơ có trong nớc thải, lợng bùn hoạt tính tăng lên tạo bùn d Một phần bùn d đợc tuần hoàn trở lại, phần khác đa về bể

xử lý bùn

Hiệu suất xử lý nớc thải trong bể Aeroten và chất lợng bùn hoạt tính phụ thuộcvào thành phần và tính chất nớc thải, điều kiện thuỷ đông học, các quá trình khuấy trộn, nhiệt độ ,độ pH của nớc thải, các chất dinh dỡng và các yếu tố khác

Phơng pháp này vận hành đơn giản, ổn định, an toàn, chi phí xây dựng thấp

Do đó trong những năm gần đây đã đợc sử dụng rộmg rãi ở nhiều nớc trên thế giới cũng nh tại Việt Nam

Aeroten có nhiều loại, phạm vi ứng dụng rộng Có thể phân loại nh sau:

- Theo nguyên lý làm việc :

+ Bể aeroten không tái sinh bùn

+ Bể aeroten tái sinh bùn

Thaựp sinh hoùc

Laộng II

Doứng ra Tuaàn hoaứn xen keừ

Tuaàn hoaứn buứn laộng caỏp 2 Tuaàn hoaứn doứng ra

Buứn thaỷi Doứng

vaứo Laộng I Thuứng lửụứng

Trang 29

+ Aeroten t¶i träng cao.

+ Aeroten t¶i träng trung b×nh

+ Aeroten t¶i träng thÊp

Th«ng sè kü thuËt :

- Thêi gian lu níc th¶i 412 giê

- Tuæi cña bïn 515 ngµy

Trang 30

Dòngvào Dòng ra

KKnén nnnén

Aeroten

Lắng 2 Lắng 1

Bùn thải Các thông số kỹ thuật :

- Thời gian lu nớc trong bể 35 giờ

- Tải trọng khoảng 0,50,9 kgBOD5/m3.ngày

- Tuổi cua bùn 515 ngày

- Lợng bùn hồi lu 2575 ngày

- Hiệu suất khử BOD5 khoảng 8595 phút

3.Bể aeroten ổn định tiếp xúc

L2 Dòng vào

Bùn thải

KK nén

Các thông số kỹ thuật :

- Thời gian lu bùn trong bể ổn định 1.55 giờ

- Thời gian lu nớc trong bể tiếp xúc 2040 phút

Trang 31

Bể làm thoáng kéo dài đợc sử dụng cho các dòng thải có tải lợng ô nhiễm thấp, lu lợng nớc thải không lớn, diện tích khu xử lý rộng.

Bùn cặn của trong nhà máy xử lý nớc thải là hỗn hợp của nớc, cặn lắng có

chứa nhiều chất hữu cơ có khả năng phân huỷ, dễ thối rữa,và có các vi khuẩn

có thể gây độc hại cho môi trờng Vì vậy cần phải có biện pháp xử lý trớc khi thải ra nguồn tiếp nhận

Mục đích của quá trình xử lý bùn cặn là :

- Giảm khối lợng của hỗn hợp bùn cặn gạn một phần hay phần lớn lợng nớc

có trong hỗn hợp để giảm kích thớc thiết bị xử lý và giảm trọng lợng cặn chuyển đến nơi tiếp nhận

- Phân huỷ các hợp chất hữu cơ dễ bị thối rữa, chuyển chúng thành các hợp chất hữu cơ ổn định hoặc các hợp chất vô cơ để rễ dàng tách nởca khoỉ bùncặn và không gây tác động xấu đến môi trờng của nơi tiếp nhận

*Một số phơng pháp xử lý bùn cặn thờng đợc sử dụng.

- Làm khô cặn bằng thiết bị cơ khí :

Để xử dụng phơng pháp này bùn cặn cần phải đợc ổn định trớc Các thiết

bị cơ khí thờng dùng là : máy lọc chân không, máy quay ly tâm, máy lọc

ép băng tải, Bùn cặn thu đợc có độ ẩm 7080% có thể tiếp tục làm khô bằng sân phơi bùn

Phơng pháp này có hiệu quả xử lý cao, tuy nhiên tiêu tốn năng lợng và hoá chất

- Bể ổn định bùn yếm khí ( bể mêtan) :

Bể mêtan đợc sử dụng để ổn định bùn cặn có hiệu quả rất tốt Bể thực

Trang 32

có cấu tạo đơn gjản, dễ vận hành, không tốn năng lợng và có thể thu hồi CH4

làm nhiên liệu

- Sân phơi bùn :

Bùn cặn từ các bể lắng hay thiết bị ổn định bùn có thể đợc làm khô bằng sân phơi bùn trong điều kiện tự nhiên Phơng pháp này vận hành đơn giản,

không tốn năng lợng Tuy nhiên phơng pháp này đòi hỏi phải có diện tích

rộng, hiệu quả không cao, phụ thuộc nhiều vào thời tiết và gây ảnh hởng đến môi trờng xung quanh

III.2.Lựa chọn công nghệ xử lý nớc thải cho nhà máy bia Bình Định

III.2.1 Đề xuất công nghệ xử lý nớc thảt cho nhà máy bia.

Để lựa chọn phơng án xử lý thích hợp cho nhà máy bia ta cần phải dựa vào cácyếu tố cơ bản sau đây :

- Tuỳ thuộc vào đặc tính dòng thải

- Tính chất nớc thải và yêu cầu của dòng ra

- Phụ thuộc vào điều kiện địa lý, mặt bằng,kinh phí đầu t

- Hệ thống phải đảm bảo tính kinh tế

Đối với nhà máy bia Bình Định, do mới đợc xây dựng với dây truyền sản

xuất đồng bộ dòng thải có hàm lợng chất hữu cơ cao ( COD  3000 mg/l,trong đó 6070% là BOD) thì việc áp dụng dây truyền xử lý liên hợp yếm-hiếu khí là cần thiết Hệ thống xử lý này đảm bảo dòng ra đạt tiêu chuẩn loại

B Ngày nay với xu thế đổi mới công nghệ và nâng cao năng xuất thì việc xử

lý nớc thải theo dây truyền này cũng ngày càng đợc áp dụng phổ biến và rộngrãi hơn

Bể Aeroten

Bể tiêu huỷ bùn yếm khí Sân phơi bùn

Hình III.2.1.Sơ đồ công nghệ xử lý nớc thải đợc lựa chọn.

III.2.2 Cơ sở lựa chọn dây truyền và thiết bị xử lý.

1 Bể điều hoà

Do đặc tính nớc thải của ngành sản xuất bia là không ổn định Lu lợng và nồng độ chất ô nhiễm của nớc thải biến động rât lớn trong từng ngày, từng

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Xuân Lai - Tính toán thiết kế các công trình xử lý nớc thải. NXB Xây dùng 2000 Khác
2. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga - Giáo trình công nghệ xử lý nớc thải. NXB Khoa học kỹ thuật 1999 Khác
3. Hoàng Kim Cơ và cộng sự… - Kỹ thuật môi trờng. NXB Khoa học kỹ thuật 2001 Khác
4. Trần Hiếu Nhuệ - Thoát nớc và xử lý nớc thải công nghiệp. NXB Khoa học kü thuËt 1992 Khác
5. Trần Đức Hạ - Xử lý nớc thải sinh hoạt qua mô nhỏ và vừa. NXB Khoa học kü thuËt 2002 Khác
6. Hoàng Huệ - Xử lý nớc thải. NXB Xây dựng 1996 Khác
7. Sổ tay xử lý nớc tập 1,2 - NXB Xây dựng 1999 Khác
8. Nguyễn Ngọc Dung - Xử lý nớc cấp. NXB Xây dựng 1999 Khác
9. Hoàng Huệ, Phan Đình Bởi - Mạng lới thoát nớc. NXB Xây dựng 1996 Khác
10. Trần Hiếu Nhuệ, Trần Đức Hạ - Cấp thoát nớc. NXB Khoa học kỹ thuật 1996 Khác
11. Hoàng Đình Hoà - Công nghệ sản xuất malt và bia. NXB Khoa học kỹ thuËt 1998 Khác
13. Viện KH&amp;CNMT - Tập bài giảng thí nghiệm chuyên đề : Xử lý sinh học nớc thải Khác
14. Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông,…- Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất. NXB Khoa học và kỹ thuật 1978 Khác
15. Kemira - Handbook on water treatment.16. Brewery handbook Khác
17. Nguyễn Xuân Nghiêm - Đồ án tốt nghiệp " Tính toán thiết kế cơ sở xử lý nớc thải công ty bia Viger&#34 Khác
18. Thuyết minh dây truyền xử lý nớc thải nhà máy bia Đông Nam á Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ xử lý nớc thải của nhà máy bia Will Brau GamH (CHLB - nghiên cứu, thiết kế cơ sở xử lý nước thải cho nhà máy bia bình định
1. Sơ đồ xử lý nớc thải của nhà máy bia Will Brau GamH (CHLB (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w