Đề tài đi sâu nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của rừng Cao su đến tính chất của đất, nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học choviệc xác định cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai và quản
Trang 1Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề
Đất là lớp tơi xốp của lớp vỏ trái đất, có khả năng tạo ra sản phẩm củacây trồng, là tài sản vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội Môi trường đất được coi là cả một thế giới sinh động,một hệ sinh thái phức tạp có quy luật phát sinh và phát triển theo không gian
và thời gian Trong quá trình phát triển đó, ngoài các yếu tố phát sinh nội tạithì đất còn chịu ảnh hưởng của các loài cây sinh trưởng và phát triển trên đó Rừng và đất có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, đây
là lĩnh vực đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Rừng tham gia vào sựhình thành và phát triển của đất, ở các loài cây và lâm phần khác nhau thì ảnhhưởng đến đất cũng khác nhau Đặc biệt là sự ảnh hưởng của thực vật đến độphì nhiêu của đất Độ phì nhiêu của đất là một trong những chỉ tiêu quantrọng và liên quan chặt chẽ với năng suất cây trồng Hiện nay, sự thoái hóađất và suy giảm độ phì đang diễn ra ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng đấtdốc Sự xuất hiện của một số loài cây công nghiệp, đã gây ảnh hưởng không ítđến những tính chất lý hóa học và độ phì nhiêu của đất
Cao su (Hevea brasillensis) thuộc họ ba mảnh vỏ(Euphorbiaceae) là
một trong những cây có giá trị kinh tế cao, ngoài khai thác mủ, thân cây còn
là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Từ khi cây Cao su đầu tiên xuất hiện
ở Việt Nam vào năm 1877, đến nay Cao su đã được phát triển nhanh chóng,tổng diện tích trồng Cao su hiện nay đã đạt xấp xỉ 500000ha Cao su thực sự
đã làm thay đổi những vùng đất nghèo khó và là “cây vàng” trong thời kỳkinh tế thị trường Với hiệu quả kinh tế cao và ổn định, Cao su đã được pháttriển nhanh chóng ở Việt Nam Nhu cầu thị trường ngày càng tăng, Cao sutổng hợp vẫn đắt, do nó được sản xuất từ dầu thô vì vậy diện tích Cao su vẫnngày được mở rộng Tuy nhiên, cũng giống như nhiều loại cây trồng nhập nộithuần loài khác, rừng Cao su thường bị chỉ trích về hiệu quả môi trường thấp,chẳng hạn giữ nước và bảo vệ đất kém, gây độc nước và không khí …chúng
ta cần đặt ra câu hỏi là cây Cao su trồng trên một diện tích lớn có những tác
Trang 2động gì tới đất? Rừng cây Cao su có đảm bảo chức năng và ảnh hưởng tới đấtnhư các rừng tự nhiên khác không? Cần phải có những biện pháp gì trongtrồng, chăm sóc và khai thác Cao su để vừa đạt hiệu quả kinh tế vừa đảm bảo
độ phì cuả đất?
Nhằm có những cái nhìn xác thực hơn về sự ảnh hưởng của rừng Cao
su tới tính chất của đất, tôi thực hiện đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của
rừng Cao su (Hevea brasiliensis) đến tính chất lý hóa học của đất tại công
ty Cao su Hà tĩnh” Đề tài đi sâu nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của rừng
Cao su đến tính chất của đất, nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học choviệc xác định cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai và quản lý, sử dụng đấtbền vững ở công ty Cao su Hà Tĩnh
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đất rừng và quần xã thực vật là hai thành phần trong hệ sinh thái luôn
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Sự tác động qua lại giữa hai thành phầnnày, tạo nên những đặc trưng về sự tồn tại và hoạt động của hệ sinh thái rừng.Hiện nay, với tốc độ phát triển của nền kinh tế, con người gia tăng những hoạtđộng trên đất rừng và ảnh hưởng không ít tới tài nguyên rừng Nhằm nâng caohiệu quả về sử dụng bền vững tài nguyên rừng thì những công trình nghiêncứu về đất và những thực vật tồn tại trên nó ngày càng được trú trọng Đặcbiệt là dinh dưỡng trong đất và loài cây phát triển trên đó
Một trong những khía cạnh của các công trình nghiên cứu về đất đó lànghiên cứu tính chất của đất và đánh giá đất trong mối quan hệ với thực vật
Đã có rất nhiều tác giả quan tâm đến vấn đề này, và sau đây là một số côngtrình điển hình trên thế giới và trong nước:
1.1.Trên thế giới
- Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng trồng đến đất
Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào mối quan hệ giữa đặctính của đất và sinh trưởng của cây trồng Ngay từ những năm đầu của thế kỷXIX, các nhà khoa học thổ nhưỡng đã có những phương pháp cơ bản đểnghiên cứu đất Các nhà khoa học Nga: V.V.Docutraev (1846 – 1903),V.P.Viliam (1863 – 1939), Kossovic (1862 – 1915), K.K.Gedroiz (1872 –1932), J.V.Tiurin (1892 – 1962),… đã công bố nhiều công trình về đất nóichung và phân loại đất nói riêng Ngoài ra các nhà khoa học đất của các nướcTây Âu cũng có những đóng góp lớn trong công tác nghiên cứu đất và phânloại đất: Fally (1857), Meier (1857), Knop (1871) E.Ehwald (1965),…
V.V.Docutraev (1879) đã nêu ra những nguyên tắc khoa học về sự phátsinh và phát triển của đất Ông khẳng định rõ ràng mối liên quan có tính quyluật giữa đất và các điều kiện của môi trường xung quanh Ông cho rằng: Đất
là vật thể tự nhiên luôn biến đổi, là sản phẩm chung được hình thành dưới tác
Trang 4động tổng hợp của 5 nhân tố hình thành đất gồm: Đá mẹ, khí hậu, địa hình,sinh vật (thực vật, động vật) và thời gian Trong đó ông đặc biệt nhấn mạnhvai trò của thực vật trong quá trình hình thành đất: “ Nhân tố chủ đạo trongquá trình hình thành đất ở nhiệt đới là thảm thực vật rừng” Bởi nhân tố thựcvật là yếu tố sang tạo ra chất hữu cơ và khi chết đi, nó tạo thành mùn [5]
V.P.Viliam đã kết luận, vòng tuần hoàn sinh học là cơ sở của sự hìnhthành đất và độ phì nhiêu của nó Ông đã chỉ ra vai trò quan trọng của sinh vậttrong sự hình thành những tính chất của đất, đặc biệt là cây xanh, vi sinh vật,thành phần và hoạt động sống của chúng ảnh hưởng tới chiều hướng của quátrình hình thành đất [5]
Trong lĩnh vực đất rừng, đã có nhiều công trình của các tác giả trên thếgiới đi sâu nghiên cứu Nhiều nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu về tínhchất của đất ở các khu vực khác nhau, ở các trạng thái khác nhau và đã rút rađược kết luận là: nhìn chung độ phì của đất dưới rừng trồng đã được cải thiệnđáng kể và sự cải thiện tăng dần theo tuổi (Shosh, 1978; Iha.M.N, Pande.P vàRathore, 1984; Basu.P.K và Aparajita Mandi, 1987; Chakraborty.R.N vàChakraborty.D, 1989; Ohta, 1993) Các loài cây khác nhau đã có ảnh hưởngkhác nhau đến độ phì của đất, cân bằng nước, sự thủy phân thảm mục và chutrình dinh dưỡng khoáng (Bernhard Reversat.F, 1993; trung tâm Lâm NghiệpQuốc Tế (CIFOR), 1998; Chandran.P, Dutta.D.R, Gupta.S.K vàBanerjee.S.K, 1988) [7]
Trong nghiên cứu tác dụng của thảm thực vật rừng đối với đất củaMonin (Nga) đã chứng mình rằng: “Với mỗi loại thảm che khác nhau, lượngvật chất hữu cơ hàng năm trả lại cho đất và khả năng làm tăng độ phì của đất
là khác nhau”.[7]
Chijiok (1989) đã nghiên cứu sự thay đổi độ phì của đất nhiệt đới dotrồng cây Lõi thọ và Thông caribaea thuần loài ở 5 khu vực tại Trung Phi vàNam Mỹ cũng thấy lượng mùn, đạm bị giảm đi nhanh chóng Đến năm thứ 6– 7 các yếu tố này vẫn chưa phục hồi Lượng kali tuy ban đầu có tăng lên,
Trang 5nhưng sau đó lại bị girm rõ rệt Tác giả cũng cho thấy với chu kỳ khài thác 14năm trung bình đất bị mất đi 150-400kg đạm, 200 - 1000kg kali cho mỗihecta Nhiều nghiên cứu đã xác nhận rằng, các cây gỗ mọc nhanh tiêu thụ mộtlượng dinh dưỡng rất lớn ở giai đoạn đầu và giảm dần ở các tuổi già hơn Vìvậy việc trồng cây mọc nhanh với chu kỳ khai thác ngắn ở nhiệt đới sẽ làmcho đất chóng kiệt quệ hơn so với các rừng trồng cây lá kim có chu kỳ dài (80
- 100) như ở ôn đới.[10]
Basu.P.K và Aparajita Mandi (1987) nghiên cứu về ảnh hưởng củarừng Bạch đàn lai trồng vào các năm 1971, 1975 và 1981 đến tính chất đất.Kết quả nghiên cứu của các tác giả cho rằng nhìn chung độ phì đất dưới rừngBạch đàn lai đã được cải thiện và tăng theo tuổi cây Chất hữu cơ và dunglượng cation trao đổi tăng đáng kể trong khi đạm tổng số tăng rất ít và độchua của đất cũng giảm.[5]
Chakraborty.R.N và Chakraborty.D (1989) đã nghiên cứu về sự thayđổi tính chất đất dưới rừng Keo lá tràm ở các tuổi 2,3 và 4 Tác giả cho thấyrừng trồng Keo lá tràm cải thiện đáng kể một số tính chất độ phì đất như: độchua của đất biến đổi từ 5,9 đến 7,6, khả năng giữ nước của đất từ 22,9 đến32,7%, chất hữu cơ tăng từ 0,81 đến 2,7%, đạm tăng từ 0,364 đến 0,504% vàđặc biệt màu sắc của đất cũng biến đổi một cách rõ rệt từ màu nâu vàng sangmàu nâu.[10]
Nghiên cứu của Mongia.A.D và Bandyopadhyay.A.K (1992) đã xácnhận rằng việc thay thế rừng mưa nhiệt đới bằng các loại rừng trồng có giá trịkinh tế cao như Tếch, Cọ Dầu là nguyên nhân dẫn đến giảm chất hữu cơ, Kali
dễ tiêu, lân dễ tiêu và đặc biệt là dung trọng của đất tăng lên
Ohta (1993) nghiên cứu về sự thay đổi tính chất đất do việc trồng rừngkeo lá tràm ở vùng Pantabagan, Philippines Tác giả đã xem xét sự biến đổitính chất dưới rừng keo lá tràm 5 tuổi và rừng thông ba lá 8 tuổi trông trên đấtthoái hóa nghèo kiệt Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy trồng rừng đã
và đang làm thay đổi dung trọng và độ xốp của đất ở tầng 0 - 5cm theo hướng
Trang 6tích cực Tuy nhiên lượng Ca2+ ở tầng đất mặt dưới hai loại rừng này lại thấphơn so với đối chứng (đất trống).[10]
Marquez.O, Hernandez.R, Torres.A và Franco.W (1993) nghiên cứu sựthay đổi tính chất đất dưới rừng Tếch trồng thuần loài ở các tuổi 2,7 và 12.Tác giả cho thấy đất ở dưới rừng Tếch tuổi khác nhau đã có sự biến đổi, cụthể là Ca2+, Mg2+, pH và dung lượng cation trao đổi là cao nhất ở rừng Tếch
12 tuổi Tuy nhiên lượng lân dễ tiêu lại giảm đi một cách rõ rệt theo tuổi trongkhi lượng Kali dễ tiêu lại biến động rất ít.[10]
Theo Smith.C.T (1994) thì việc trồng rừng có thể đem lại những ảnhhưởng tích cực khi mà độ phì của đất được cải thiện Ngược lại, nó ảnh hưởngtiêu cực nếu nó làm mất cân bằng hay cạn kiệt nguồn dinh dưỡng trong đất.Nhìn chung việc trồng rừng cải thiện các tính chất vật lý đất Tuy nhiên, việc
sử dụng cơ giới hóa trong xử lý thực bì, khai thác, trồng rừng là nguyên nhândẫn đến sự suy giảm sức sản xuất của đất.[7]
- Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng Cao su đến đất
Ở Trung Quốc, đầu những năm 1950 đã có nhiều ha rừng tự nhiên đượcthay thế bởi các đồn điền Cao su Chúng không chỉ phát triển trên đất đỏbazan màu mỡ, ở những nơi bằng phẳng với khí hậu ấm áp mà còn phát triểnđược trên những loại đất có độ phì kém hơn, những vùng dốc với khí hậu lạnhhơn Kết quả nghiên cứu của WANG Xianpu (1960) cho thấy rừng Cao su ởTrung Quốc có khả năng bảo vệ đất và nước tốt hơn nhiều mô hình rừngthuần loài khác.[9]
Aiken et al., (1982) khi nghiên cứu về tác động môi trường rùng Cao su
ở bán đảo phía tây Singapo đã nhận thấy những hiệu quả thấp về giữ nước vàbảo vệ đất của rừng trồng Cao su Ông kết luận rằng quá trình trồng Cao su sẽkhông tránh khỏi sự gia tăng dòng chảy mặt và xói mòn đất Xói mòn đấtcàng trở nên nghiêm trọng hơn khi người trồng Cao su tiến hành phát dọnthực bì dưới tán rừng.[9]
Trang 7Một số tác giả nghiên cứu về khả năng bảo vệ môi trường của rừng Cao
su như Gao Suhua (1985), Wu Eryu (1984), Chen Yongshan (1982) đã điềutra hiệu quả bảo vệ đất và nước của các đồn điền Cao su ở Trung Quốc
Nhìn chung các tác giả trên thế giới chủ yếu tiến hành nghiên cứu sơ bộđặc điểm hệ sinh thái rừng Cao su và chức năng sinh thái của chúng Một sốtác động khác tới đất của hệ sinh thái này vẫn chưa được làm rõ
1.2 Ở Việt Nam
- Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng trồng đến đất
Trong quá trình sản xuất lâm nghiệp việc nghiên cứu mối quan hệ giữacây trồng và đất để làm cơ sở cho phân loại đất đai, lựa chọn loài cây trồnghợp lý, đồng thời đưa ra các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động giúp chocây trồng sinh trưởng và phát triển tốt hơn là rất quan trọng và có tính thựctiễn cao
Nước ta đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về đất lâm nghiệp.Thành tựu đầu tiên phải kể đến đó là sự đóng góp của tác giả Nguyễn NgọcBình (1986, 1970, 1979) Tác giả đã tổng kết những đặc điểm cơ bản của đấtdưới các đai rừng, kiểu rừng, loại hình rừng ở miền bắc Việt Nam và ông đãnghiên cứu được sự thay đổi các tính chất và độ phì của đất qua các quá trìnhdiễn thế thoái hóa và phục hồi của các thảm thực vật rừng ở Miền Bắc ViệtNam (1964, 1970…)
Nghiên cứu quá trình tích lũy chất hữu cơ trong đất rừng, cũng như đặcđiểm về thành phần mùn trong các loại đất rừng, đồng thời nghiên cứu ảnhhưởng của các loại rừng khác nhau đến quá trình tích lũy chất hữu cơ và đặcđiểm hình thành phần mùn của đất (Nguyễn Ngọc Bình 1968, 1978; HoàngXuân Tý, Nguyễn Đức Minh, 1978; Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, 1990 …)
Đỗ Đình Sâm có công trình nghiên cứu “cơ sở sinh thái thổ nhưỡngđánh giá độ phì của đất Việt Nam” đã nghiên cứu tác dụng của nhiều yếu tốảnh hưởng đến độ phì của đất rừng, trong đó ông nhấn mạnh đến mối quan hệtương hỗ giữa đất và quần xã thực vật rừng.[5]
Trang 8Nguyễn Ngọc Bình (1970) nghiên cứu về sự thay đổi các tính chất và
độ phì của đất qua diễn thế thoái hóa và phục hồi của các thảm thực vật.Thảm thực vật ở miền Bắc Việt Nam cho thấy độ phì biến động rất lớn ứngvới mỗi loại thảm thực vật Thảm thực vật đóng vai trò rất quan trọng trongviệc duy trì độ phì đất.[7]
Nếu con người tác động làm thay thế thảm thực vật tự nhiên bằng cácrừng trồng cũng làm cho độ phì đất thay đổi Qua nhiều nghiên cứu củaNguyễn Ngọc Bình (1980), Hoàng Văn Tý (1973) đã chứng tỏ sự thoái hóa lýtính và chất hữu cơ tầng mặt nếu phá vỡ rừng gỗ tự nhiên để trồng rừngLuồng và Tre Diễn
Đỗ Đình Sâm (1984) nghiên cứu độ phì đất rừng và vấn đề thâm canhrừng trồng cho rằng đất có độ phì hóa học không cao Nơi đất còn rừng thì độphì được duy trì chủ yếu qua con đường sinh học Các trạng thái rừng khácnhau, các biện pháp kỹ thuật tác động khác nhau cho thấy sự biến đổi về hóatính đất không rõ nét (trừ yếu tố mùn, đạm) Tuy nhiên các tính chất về lý tínhcủa đất đặc biệt là cấu trúc và nhiệt là nhân tố dễ biến đổi và bị ảnh hưởngnhiều, có lúc quyết định đến sinh trưởng cây rừng [7]
Nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật rừng đến tính chất hóasinh của đất ở Bắc Sơn, Nguyễn Trường và Vũ Văn Hiển (1977), đã chứngminh tính chất hóa học của đất thay đổi phụ thuộc vào độ che phủ của thảmthực vật Ở những nơi có độ che phủ thấp, tính chất của đất biến đổi theo xuhướng xấu: đất bị chua hóa , tỷ lệ mùn, hàm lượng các chất dễ tiêu đạm, lânđều thấp hơn rất nhiều so với đất được che phủ tốt
- Nghiên cứu tác động của rừng trồng Cao su đến đất
Ở Việt Nam, vấn đề tác động của rừng Cao su còn khá mới mẻ Nhưtác giả Nguyễn Khoa Chi, 1997 cho rằng Cao su là một trong những loài cây
là một trong những loài cây bảo vệ môi trường rất tốt, chống xói mòn vàkhông hủy hoại đất Còn theo tác giả Đoàn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn VănBình, Nguyễn Thế Côn, Vũ Đình Chính cho rằng cây Cao su không những có
Trang 9giá trị kinh tế cao mà còn có nhiều ý nghĩa khác như : làm sạch môi trường,
ổn định sinh thái.[9]
Theo nghiên cứu của Trương Đình Trọng về “ Thực trạng thoái hóa đấtbazan ở tỉnh Quảng Trị và các giải pháp bảo vệ môi trường đất” thì một sốvùng sau khi lột bỏ lớp phủ rừng đã được trồng cây công nghiệp dài ngày như
cà phê, Cao su, chè có khả năng duy trì độ phì đất bazan Song so với đất phátsinh dưới tán rừng cuả khu vực, tác động canh tác đất vẫn thấy biểu hiện trạngthái thoái hóa nhẹ Biểu hiện thoái hóa tạo ra một tầng chặt dưới tầng canhtác Dưới các rừng Cao su, tầng đất mặt thường bị làm chặt do giẫm đạp củangười và trâu bò.[9]
Như vậy, vẫn còn rất nhiều ý kiến trái ngược nhau về tác động của rừngCao su đến môi trường đất Các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc so sánhảnh hưởng của rừng Cao su đến một số tính chất của đất với các loại hìnhcanh tác khác, chưa đánh giá được ảnh hưởng của nó ở các độ dốc khác nhau,khả năng bảo vệ đất, chống xói mòn, chưa so sánh được hiệu quả với các loạirừng khác, đây là cơ sở đề xuất những giải pháp phát triển rừng Cao su,chuyển đổi sử dụng đất Lâm Nghiệp
sở kết quả đạt được đó, đề ra các phương án sử dụng tài nguyên đất một cáchbền vững nhất
- Các công trình nghiên cứu trên thế giới được triển khai khá toàn diện
để nghiên cứu vấn đề về đất đai như độ phì của đất, các tính chất lý hóa họccủa đất, đánh giá và phân hạng đất đai, mối quan hệ qua lại của đất đai và
Trang 10quần xã thực vật rừng… và những nghiên cứu này đã có những đóng góp tolớn, phục vụ cho việc phát triển rừng sản xuất trên thế giới những năm qua.
- Các công trình nghiên cứu trong nước mặc dù đã đề cập đến vấn đềnghiên cứu, sử dụng đất đai, ảnh hưởng của cây trồng đến đất, tuy nhiên cònchưa đồng bộ do mới chỉ thực hiện được ở 1 số địa điểm cụ thể chứ chưa tiếnhành rộng rãi trên toàn quốc, chưa mang tính bao quát, toàn diện
Trang 11
CHƯƠNG II MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được một số tính chất lý hóa học của lớp đất mặt
- Cho biết ảnh hưởng của rừng trồng cây Cao su ở cấp độ dốc và cấptuổi khác nhau đến một số tính chất lý hóa học của Đất
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng đất rừng Cao
su có hiệu quả cao hơn
2.2 Đối tượng, giới hạn nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: đất trồng cây Cao su ở cấp tuổi khác nhau (1–8)
* Phạm vi nghiên cứu : đất dưới rừng Cao su của nông trường HươngLong và Phan Đình Phùng, Hà Tĩnh
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau :
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái phẫu diện đất dưới tán rừng trồng cây Cao su.
Màu sắc, độ dầy tầng đất, độ chặt, kết von, đá lẫn, thành phần cơ giới,
Trang 12- Phản ứng đất : pHKCl, pHH2 O
- Độ chua thủy phân ( H)
- Tổng bazơ trao đổi và độ no bazơ (S, V%)
2.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng trồng cây Cao su đến tính chất lý hóa học cuả đất.
2.3.3 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất rừng Cao
su bền vững.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ngoài thực địa
a Thu thập và kế thừa tài liệu
Thu thập và kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan và thông tin phục
vụ nghiên cứu đề tài như :
- Khí hậu, địa hình, đất, động thực vật, tác động của con người vào rừngCao su nghiên cứu,…
- Tài liệu về sinh thái và lịch sử rừng trồng cây Cao su ở nơi nghiên cứu
b Điều tra đất
- Thực hiện sơ thám khu vực nghiên cứu, xác lập ô nghiên cứu
- Xác lập ô nghiên cứu dưới rừng trồng Cao su ở 3 cấp độ dốc: 8 – 15o,
15 – 25o, 25 - 35o và 4 cấp độ tuổi 1 – 2, 3 – 4, 5 – 6, 7 – 8
- Đào và mô tả phẫu diện đất đại diện cho cấp tuổi và cấp độ dốc khácnhau Các đặc điểm hình thái phẫu diện đất được mô tả theo bảng mô tả phẫudiện đất của bộ môn Khoa học đất – trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam,
cụ thể:
+ Màu sắc các tầng phát sinh đất : được xác định bằng mục trắc
+ Độ dầy tầng đất : Được đo bằng thước
+ Độ chặt của các tầng đất : xác định bằng dao nhọn chuyên dùng + Thành phần cơ giới : Xác định bằng phương pháp xoe con giun + Độ ẩm các tầng đất : Xác định bằng phương pháp nắm đất trong lòngbàn tay
Trang 13+ Đá lẫn, chất mới sinh ( kết von ) có trong đất : Xác định bằng mụctrắc theo tỷ lệ % tiết diện hoặc % thể tích.
+ Khả năng đâm rễ của thực vật : Xác định bằng cách đếm số rễ cây cóđường kính nhỏ hơn 2mm/dm2 (lấy giá trị trung bình)
- Lấy mẫu đất phân tích :
+ Mẫu đất để phân tích được lấy ở tầng mặt với độ sâu từ 0 – 10cm( lớp đất bị ảnh hưởng nhiều nhất), là mẫu tổng hợp từ 9 mẫu đơn lẻ (3 mẫuđược lấy ở nơi được bón phân, 6 mẫu còn lại được lấy ở nơi không được bónphân)
+ Các mẫu phân tích được cho vào túi nilon riêng biệt có ghi ký hiệumẫu để phân biệt rõ
+ Mẫu đơn lẻ được lấy với lượng bằng nhau, mỗi đất tổng hợp có khốilượng khoảng 1kg đất Vậy số mẫu cần phân tích là 8 mẫu tổng hợp
- Để xác định dung trọng ta lấy mẫu bằng ống dung trọng ( mẫu dungtrọng được lấy ở độ sâu 0 – 10cm, tại 5 vị trí : 1 mẫu ở phẫu diện , 4 mẫu ở 4hướng cách phẫu diện chính 8 – 10m)
2.4.2 Công tác nội nghiệp.
a Xử lý mẫu đất:
Mẫu đất đem về được hong khô trong bóng râm, nhặt bỏ rễ cây, đá lẫn,xác thực vật, kết von,… giã nhỏ bằng cối đồng hoặc chày có đầu bằng Cao su,rây qua rây có đường kính 1mm, trộn đều rồi đưa vào phân tích Riêng đất đểphân tích mùn thì giã bằng cối hoặc chày mã não rồi rây qua rây có đườngkính 0,25mm
- Xác định dung trọng thông qua cân sấy
- Xác định độ xốp thông qua tỷ trọng và dung trọng theo công thức :
Trang 14X% = 100 %
d
D d
Trong đó : X% là độ xốp của đất
D là dung trọng của đất (g/cm3)
d là tỷ trọng của đất (g/cm3)
* Các tính chất hóa học của đất
- Xác định phản ứng của đất: phH2 O, phKCl, bằng máy đo phmetter cầm tay
- Xác định độ chua thủy phân bằng phương pháp Kapen
- Xác định tổng bazơ trao đổi theo Kapen và Gincovic
- Xác định mùn tổng số bằng phương pháp Chiurin
- Xác định đạm tổng số bằng phương pháp Kiendan
- Xác định các chất dễ tiêu :
Đạm dễ tiêu (NH4) bằng phương pháp so màu
Lân dễ tiêu (P2O5) bằng phương pháp so màu
Kali dễ tiêu (K2O) bằng phương pháp so độ đục
- Xác định độ no bazơ theo công thức :
V% = 100 %
H S S
Trong đó : V% là độ no bazơ
S là tổng bazơ trao đổi (lđl/100gđ)
H là độ chua thủy phân (lđl/100gđ)
2.4.3.Xử lý số liệu và phân tích kết quả
- Tính toán số liệu thu thập được của từng mẫu đất cho từng ô nghiêncứu
- Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích đất thành bảng biểu và so sánh tỷ lệbiến động của các chỉ tiêu lý, hóa học của đất dưới rừng trồng Cao su có cấptuổi khác nhau so với cấp tuổi nhỏ nhất theo từng cấp độ dốc với cùng điềukiện hình thành.Từ đó đưa ra những nhận xét về ảnh hưởng của cây Cao suđến tính chất của đất
- Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng đất hiệu quả cao hơndựa trên các số liệu thu thập được và các kết quả nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
+ Dạng địa hình sườn thoải có độ dốc từ 8 – 15o , được khai thác để trồngcây công nghiệp, cây ăn quả, cây hoa màu
+ Dạng địa hình sườn dốc với các dãy đồi có độ dốc từ 15 – 25o, được sửdụng để trồng cây công nghiệp lâu năm, phát triển mô hình nông lâm kết hợp
+ Dạng địa hình dốc với các dãy đồi cao và núi thấp, có độ dốc trên 25o,đây là vùng bị chia cắt nhiều, đặc biệt có những nơi đã mất thảm thực vật chephủ
Nằm trong địa bàn huyện, vùng trồng Cao su của nông trường cũngmang đặc điểm địa hình chung của khu vực, nhưng ít phức tạp hơn một chútvới độ dốc trung bình nằm trong khoảng 12 – 20o, lớp thảm thực vật đa dạng,
đó là điều kiện tốt cho phát triển cây công nghiệp, nông nghiệp, ăn quả…
3.3 Khí hậu, thủy văn
Theo số liệu của trạm quan trắc khí hậu thủy văn Chu Lễ - Hương Khê –
Hà Tĩnh Khí hậu của vùng mang đặc thù của khí hậu khu IV cũ, đó là khí hậunhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt
Trang 16+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có sương giá, ít mưa, độ ẩmthấp, nhiều đợt rét kéo dài làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, đầu mùa thường có gió Tây Namnên khí hậu khô và nóng, mùa này thường xuyên có mưa
Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn cảu huyện Hương Khê chothấy khí hậu thời tiết của khu vực điều tra như sau:
* Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm : 24.2oC
Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1 : 17.6 oC
Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 6 : 29.9 oC
Tổng lượng nhiệt cả năm : 8842 oC
* Lượng mưa
Lượng mưa bình quân năm : 2600 mm
Tháng 10 có lượng mưa cao nhất : 840 mm
Tháng 1 có lượng mưa thấp nhất : 37 mm
Lượng mưa lớn, số ngày mưa trong năm nhiều nhưng lượng mưa phân
bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa thu và thườngkết thúc muộn, tổng lượng mưa của ba tháng 08, 09, 10 rất lớn, nó thườngchiếm gần một nửa tổng lượng mưa cả năm, nhiều năm còn có thể vượt quá50% tổng lượng mưa cả năm Tổng lượng mưa 5 tháng mùa khô chỉ chiếm 19%lượng mưa cả năm Vì vậy vào thời kỳ này thường xảy ra khô hạn, ảnh hưởngđến sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Mưa tập trung vào một giai đoạn, cường độ mưa lớn, lượng mưa nhiều sẽ
có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình xói mòn đất Mưa nhiều sẽ làm cho độ ẩmcủa đất tăng, do đó sẽ làm giảm khả năng hút nước của đất Mưa càng lớn thìdòng chảy mặt càng mạnh và khả năng bào mòn của bề mặt của dòng nướccàng lớn
Trang 17
* Lượng bốc hơi bình quân năm
Lượng bốc hơi bình quân/năm : 889 mm
Số giờ nắng trung bình năm : 1196 giờ/năm
Số giờ nắng tháng cao nhất : 177 giờ/năm
Số giờ nắng tháng thấp nhất : 29 giờ/năm
3.4 Đất
Theo tài liệu cung cấp, đất trồng Cao su của nông trường Phan ĐìnhPhùng chủ yếu là đất Feralit hình thành trên đá phiến sét, với tầng đất trungbình đến dầy chiếm phần lớn diện tích Ngoài ra, đất còn phát triển trên đá SaThạch nhưng có diện tích rất nhỏ
Trang 183.5.2 Thảm thực vật trồng
Cây trồng ở đây chủ yếu gồm cây chè, cây ăn trái …, các loại cây ngắnngày khác như ngô, khoai, sắn, đậu các loại …, còn lại là diện tích rừng trồng
Và Cao su là loại cây trồng chiếm một diện tích lớn trong khu vực
Cây Cao su là một cây công nghiệp rất quan trọng về kinh tế nên đượcphát triển ở nhiều quốc gia Nó còn mang tính chiến lược như vào cuối thếchiến thứ 2, Nhật xâm lăng các nước vùng Đông Nam Á (nơi chiếm 90% diệntích trồng Cao su trên thế giới lúc bấy giờ) để cho đồng minh không có nguyênliệu Cho đến nay, Cao su vẫn là nguồn nguyên liệu chiến lược cho nhiều lĩnhvực sản xuất và đời sống
Trong mấy năm gần đây, Cao su đã được trồng và phát triển tại nhiềunơi Ở nông trường Phan Đình Phùng Cao su được trồng bắt đầu từ 1997 Chođến nay, tổng diện tích Cao su của nông trường lên tới 2700 ha và đạt tuổi khaithác, mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần cải thiện đời sống của người dântrong khu vực
Theo quy trình trồng cây Cao su vùng Miền núi phía Bắc của Tập đoàncông nghiệp Cao su Việt Nam ban hành năm 2010, căn cứ quy trình kỹ thuậtcây Cao su của Tổng công ty Cao su Việt Nam ban hành năm 2004, nôngtrường đã áp dụng kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Cao su như sau:
a Kỹ thuật trồng
- Thiết kế lô: Các khu vực có địa hình dốc < 8% thì thiết kế lô 25ha(500 x 500m) Các khu vực có địa hình dốc ≥ 8% thì thiết kế lô nhỏ hơn tùytheo địa hình cụ thể
- Thiết kế hàng trồng: Đất dốc < 8% , trồng thẳng hàng theo hướng BắcNam Đất dốc ≥ 8%, trồng theo đường đồng mức
- Mật độ và khoảng cách trồng: 555 cây/ha (6 x 3m)
- Thời vụ trồng: từ 15/9 đến 31/10
Trang 19- Kỹ thuật trồng: Trồng rừng Cao su bằng tum bầu 2 - 3 tầng lá ổn định.Tiêu chuẩn của tum bầu có tầng lá: chồi ghép có ít nhất 2 tầng lá ổn định,khỏe; bầu đất không bị vỡ, cây không bị long gốc.
+ Hố có kích thước dài 70cm, rộng 50cm, sâu 60cm, đáy hố 50 x 50cm.Khi đào hố phải để riêng lớp đất mặt và lớp đất đáy; trên đất dốc thì để riênglớp đất đáy về phía dưới dốc Đào hố để ải trước khi bón phân và lấp hốkhoảng 15 ngày
+ Bón lót: Phân lân nung chảy 300g/hố, phân chuồng ủ hoai 10kg/hố + Lấp hố được thực hiện trước khi trồng ít nhất 5 ngày Lớp đất mặt lấpkhoảng nửa hố, sau đó trộn đều phân hữu cơ, phân lân với lớp đất mặt xungquanh để lấp đầy hố Cắm cọc ở giữa tâm hố để xác định điểm trồng
+ Trước khi trồng cần dọn sạch cỏ, rễ cây… xung quanh hố, sau đódùng cuốc để móc đất trong hố lên tới độ sâu bằng chiều dài rễ của cây tum.Đặt tum thẳng đứng, mắt ghép quay về phía hướng gió chính, mí dưới củamắt ghép ngang với mặt đất Lấp lại hố bằng phần đất vừa lấy lên, dậm kỹ đểđất bám chặt vào tum Sau cùng dùng đất tơi xốp phủ kín cổ rễ ngang mí dướimặt ghép
+ Trồng dặm lại những cây bị chết bằng tum bầu 2 - 3 tầng lá ổn định,vào thời điểm sau trồng chính 20 ngày
b Chăm sóc rừng Cao su
Chăm sóc rừng Cao su gồm các nội dung: cắt cành tạo tán( cắt chồithực sinh, chồi ngang; cắt phục hồi những cây bị mất đỉnh sinh trưởng); bónphân( phân vô cơ 2 -3 đợt/ năm, phân hữu cơ); làm cỏ trên luống, hàng và bờ
lô Cao su; phòng chống sâu bệnh Cách thức bón phân nhìn chung ưu tiên bón
ở sát taluy dương Cụ thể là:
+ Năm thứ nhất: Bón lần 1, đào rãnh dọc trên băng giữa 2 cây Cao su,sát taluy dương, kích thước rãng dài 60cm, rộng 30cm, sâu 30cm Bón phânrải đều vào rãnh, sau khi rải phân cào cỏ khô, lá cây và đất mùn lấp lên trên
Trang 20Bón lần 2, cào bớt đất, cỏ mùn trong hố đã đào bón lần 1 rải đều phân xuốngsau đó cào cỏ, mùn và lá cây lấp lại Tổng lượng phân bón là 615kg/ha/năm.
+ Năm thứ 2: Đối với cây chưa khép tán, đào hai rãnh ngay trên bănghai bên tán cây Cao su, đối với những cây đã khép tán chỉ đào 1 rãnh, kíchthước rãnh dài 50cm, rộng 15cm, sâu 20cm, rãnh hơi lệch về taluy dương.Bón phân rải đều vào rãnh sau đó lấp đất kín lên trên Tổng lượng phân bón là615kg/ha/năm
+ Năm thứ 3: Đào rãnh 2 bên tán lá, rãnh dài 40cm, rộng 15 - 20cm,sâu 20cm, rãnh hơi lệch về phái taluy dương nhiều hơn, vị trí của rãnh tùythuộc vào độ lớn của tán lá và cây Sau khi đào rãnh rải đều phân xuống vàlấp đầy đất Tổng lượng phân bón là 510 kg/ha/năm
+ Từ năm thứ 4 trở đi: Đào 3 hố quanh gốc cây, khoảng cách tùy thuộcchiều rộng tán lá và độ lớn của cây, 2 hố 2 bên, hố còn lại ở phía taluy dương.Sau đó rải phân xuống và lấp đầy đất Tổng lượng phân bón là 170kg/ha/năm
Trang 21CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Hình thái phẫu diện đất
Tất cả các quá trình diễn ra trong đất đều để lại những dấu vết trong nó.Nghiên cứu những dấu vết đó, ta biết được tính chất, đặc điểm của đất Thậmchí ta còn biết được lịch sử của sự hình thành đất và chiều hướng phát triểncủa nó Đặc điểm phân lớp là đặc điểm quan trọng cuả đất, mà nhiều tính chất
lý hóa học và độ phì của đất phụ thuộc vào nó Để có cái nhìn tổng quan đất,
ta tiến hành mô tả hình thái phẫu diện đất và thông qua đặc điểm phân lớp củaphẫu diện, ta sẽ suy đoán được những yếu tố như khí hậu, thực vật nhiều nămtrước đây đã tác động vào sự hình thành đất
4.1.1.Phẫu diện đất dưới rừng Cao su thuần loài 1 tuổi
Phẫu diện đất PĐP_01 ( Ô nghiên cứu 01)
Phẫu diện đất PĐP_01 nằm ở sườn
dưới của quả đồi có độ cao 78m trồng cao
su thuần loài 1 tuổi, độ tàn che 0,1
Độ che phủ 40% với các loài cây bụi thảm
tươi như : cỏ tre, đơn buốt, cỏ lau,mua …
Độ cao trung bình 0,3m Dạng địa hình
dốc thoải Nước ngầm sâu, xói mòn bề mặt,
không có đá ong, đá lộ đầu
Độ dốc : 12o
Hướng dốc : Đông Nam
Độ cao tuyệt đối : 38 m
Đá mẹ : phiến sét
- Tầng A: từ 0 – 5cm, có màu nâu vàng, rễ cây trung bình (10 - 13rễ/dm2), đất ẩm, tơi xốp, kết cấu viên, thành phần cơ giới thịt trung bình, cóhang mối, giun, có lẫn than mùn, tỷ lệ đá lẫn 2 – 3% Chuyển lớp hơi rõ từtầng A – B
A
B
BCC
5cm
79cm95cm120cm0cm
Trang 22- Tầng B: từ 5 – 79cm, có màu vàng đỏ, rễ cây trung bình (8 – 10rễ/dm2), đất ẩm, hơi chặt, kết cấu viên, thành phần cơ giới thịt nặng, có hangmối, có lẫn than mùn, tỷ lệ đá lẫn 5 – 10% Chuyển lớp hơi rõ từ tầng B – BC.
- Tầng BC: từ 80 – 95cm, có màu tím vàng nhạt, đất ẩm, hơi chặt Kếtcấu viên, thành phần cơ giới sét nhẹ Chuyển lớp khá rõ từ tầng BC – C
- Tầng C: từ 95 – 120cm, có màu tím, đất ẩm, hơi chặt
Tên đất: Đất xám Feralit phát triển trên đá phiến sét, tầng dầy
4.1.2.Phẫu diện đất dưới rừng Cao su thuần loài 7 tuổi
Phẫu diện đất PĐP_02 (ô nghiên cứu 05)
Phẫu diện đất 02_PĐP nằm ở sườn
giữa của quả đồi có độ cao 82m trồng
Cao su thuần loài 7 tuổi, độ tàn che 0,5
Độ che phủ 80% với các loài cây bụi thảm
tươi như : cỏ tre, đơn buốt, cỏ lau,
mua … độ cao trung bình 0,8m
Dạng địa hình dốc thoải Nước ngầm sâu,
xói mòn bề mặt, không có đá ong, đá lộ đầu
Độ dốc : 82o
Hướng dốc : Đông Nam
Độ cao tuyệt đối : 36m
Đá mẹ : phiến sét
- Tầng A: từ 0 – 8cm, có màu nâu thẫm, rễ cây nhiều (30 – 35 rễ/dm2),đất hơi ẩm, tơi xốp, kết cấu viên, thành phần cơ giới thịt trung bình đến nặng,
có lẫn than mùn Chuyển lớp khá rõ từ tầng A – B
- Tầng B: từ 8 – 57cm, có màu vàng đỏ, rễ cây ít (5– 8 rễ/dm2), đất hơi
ẩm, hơi chặt, kết cấu viên, thành phần cơ giới thịt nặng, tỷ lệ đá lẫn 5 – 10%.Chuyển lớp khá rõ từ tầng B – BC
- Tầng BC: từ 57 – 87cm, có màu đỏ vàng, đất hơi ẩm, hơi chặt, kết cấuviên hạt, thành phần cơ giới sét nhẹ Chuyển lớp khá rõ từ tầng BC – C
57cm
87cm120cm
Trang 23- Tầng C: từ 87 – 120cm, có màu tím, đất ẩm, chặt
Tên đất: Đất xám Feralit phát triển trên đá phiến sét, tầng trung bình
4.1.3.Phẫu diện đất dưới rừng Cao su thuần loài 5 tuổi
Phẫu diện đất PĐP_03 (ô nghiên cứu 06)
Phẫu diện đất 03_PĐP nằm ở
sườn giữa của quả đồi có độ cao 56m
trồng Cao su thuần loài 5 tuổi,
độ tàn che 0,5 Độ che phủ 60% với
các loài cây bụi thảm tươi như : cỏ tre, đơn
buốt, cỏ lau, mua … độ cao trung bình 0,8m
Dạng địa hình dốc thoải Nước ngầm sâu,
xói mòn bề mặt, không có đá ong, đá lộ đầu
Độ dốc : 28o
Hướng dốc : Tây Nam
Độ cao tuyệt đối : 26m
Đá mẹ : phiến sét
- Tầng A: từ 0 – 8cm, có màu vàng nâu, rễ cây ít (5 – 8 rễ/dm2), đất hơi
ẩm, tơi xốp, kết cấu viên, thành phần cơ giới thịt nặng, có hang mối, tỷ lệ đálẫn < 5% Chuyển lớp hơi rõ từ tầng A – B
- Tầng B: từ 8 – 81cm, có màu vàng đỏ, rễ cây ít (2– 3 rễ/dm2), đất hơi
ẩm, hơi chặt, kết cấu viên hạt, thành phần cơ giới sét nhẹ, có hang mối, tỷ lệ
81cm98cm120cm
A
B
BCC
Trang 244.2 Tính chất lý hóa học của đất
4.2.1 Thành phần cơ giới đất
Thành phần cơ giới đất là một chỉ tiêu quan trọng để nhận biết tỷ lệ cáccấp hạt cơ giới, tính năng lực thoát nước của đất, phân chia tầng đất và phânchia loại đất để chọn loại cây trồng thích hợp Nó đặc trưng cho nguồn gốcphát sinh của đất, ảnh hưởng đến các tính chất vật lý – hóa học của đất như:tính chất nhiệt, tính chất nước, tính chất vật lý nước, tính chất cơ lý, tính oxyhóa khử, tính hấp phụ, khả năng tích lũy mùn, các chất dinh dưỡng khoángtrong đất
Biểu 4.1: Thành phần cơ giới của đất dưới rừng Cao su
Cấp độ
dốc
(độ)
Cấp tuổi(A)
Ônghiên cứu
Trang 25Hàm lượng sét vật lý ở cùng một độ dốc nhưng khác nhau về cấp tuổithì có sự biến đổi rất khác nhau Ở độ dốc lớn, hàm lượng đất bị rửa trôithường mạnh hơn nên hàm lượng sét vật lý càng giảm.
Biểu đồ 4.1: Biến động thành phần cơ giới của các cấp tuổi trong mỗi cấp
độ dốc dưới đất rừng Cao su ( cấp tuổi nhỏ nhất trong mỗi cấp độ dốc
Qua biểu đồ 4.1, ta có thể thấy:
Ở cấp độ dốc 8 – 15, hàm lượng sét vật lý dưới tán rừng trồng Cao su ởcấp tuổi 5 – 6 giảm đi 10,59 % , ở cấp tuổi 7 – 8 giảm dao động từ 24,12 %
so với Cao su cấp tuổi 1 – 2
Ở cấp độ dốc 15 – 25, hàm lượng sét vật lý dưới tán rừng Cao su ở cấptuổi 7 – 8 so với Cao su cấp tuổi 3 – 4 bị giảm 15,31%
Ở cấp độ dốc 25 – 35, hàm lượng sét vật lý dưới tán rừng Cao su ở cáccấp tuổi có sự chênh lệch, ở cấp tuổi 5–6 giảm đi 3,85%, cấp tuổi 7-8 thì lại
Trang 26Như vậy, có thể thấy, ở các cấp độ dốc khác nhau, thì sự biến đổi vềhàm lượng sét vật lý ở các cấp tuổi cũng khác nhau Độ dốc càng lớn thì sựdao động càng nhỏ, hàm lượng sét vật lý càng ít biển đổi qua các năm Và ởcác cấp tuổi càng cao thì hàm lượng sét vật lý càng giảm Điều này có thểđược giải thích là khi cây càng lớn, và ở các cấp độ dốc cao, hoạt động chămsóc, xới xáo đất, bón phân cho cây càng giảm, mức độ tơi xốp của đất từ đó
mà giảm dần, nên đất có hàm lượng sét vật lý giảm
Ô nghiên cứu
Qua biểu 4.2 ta thấy tỷ trọng đất ở các cấp tuổi và cấp độ dốc dao độngtrong khoảng 2,5 – 2,8 g/cm3 Đất tại khu vực nghiên cứu có tỷ trọng trungbình Ở các độ dốc khác nhau, thì sự biến đổi của tỷ trọng cũng khác nhau.Như ở cấp độ dốc 8 – 15o, cấp tuổi 1 – 2 có tỷ trọng cao nhất 2,8 g/cm3, và tỷtrọng giảm dần theo độ tuổi tăng lên, ngược lại, ở cấp độ dốc 25 – 35o, cấptuổi 7 – 8 lại có tỷ trọng cao nhất là 2,7 g/cm3 Nhìn chung thì tỷ trọng của đất
Trang 27dưới rừng trồng Cao su có sự chênh lệch So sánh giữa các cấp tuổi cho từngcấp độ dốc thì có sự khác nhau rõ rệt
Biểu đồ 4.2:Biến động tỷ trọng của các cấp tuổi trong mỗi cấp độ dốc dưới đất rừng Cao su (cấp tuổi nhỏ nhất trong mỗi cấp độ dốc
Ở cấp độ dốc 8 – 15, biến động tỷ trọng giảm theo cấp tuổi, tỷ trọngcấp tuổi 7 - 8 giảm 11,20 % và cấp tuổi 5 – 6 giảm 8,85 % so với cấp tuổi 1 –2
Ở cấp độ dốc 15 – 25, 25 - 35 biến động tỷ trọng lại tăng theo cấp tuổi,cấp tuổi 7 – 8 tăng 8,57 % (cấp độ dốc 15 – 25), cấp tuổi 5 – 6 tăng 9.33%,cấp tuổi 7 – 8 tăng 9,66% (cấp độ dốc 25 – 35) so với cấp tuổi 3 – 4
4.2.2.2 Dung trọng
Dung trọng là yếu tố đặc trưng cho độ chặt của đất, là một chỉ tiêu phảnánh lý tính Dung trọng của đất góp một phần thể hiện độ xốp của đất Độ xốpcủa đất càng lớn thì dung trọng càng nhỏ và ngược lại Nó bị ảnh hưởng bởi
Trang 28của đất Dung trọng của đất hoàn toàn có thể cải thiện thông qua hoạt độngtrồng rừng.
Từ biểu 4.2, có thể thấy dung trọng đất ở các vị trí nghiên cứu biếnđộng từ 1,00 – 1,2 g/cm3 Ở những cấp tuổi lớn thì dung trọng của đất càngcao, do ở những tuổi này, Cao su thường đến thời kỳ khai thác, hoạt động thu
mủ Cao su của con người gia tăng, nên đất bị đè nén nhiều hơn, dẫn đến bíchặt Nên dung trọng cao hơn
Biểu đồ 4.3 Biến động dung trọng của các cấp tuổi trong mỗi cấp độ dốc
dưới đất rừng Cao su ( cấp tuổi nhỏ nhất trong mỗi cấp độ
Ở cấp độ dốc 8 – 15o, biến động dung trọng giảm theo cấp tuổi, dungtrọng cấp tuổi 7 - 8 tăng 2,54 % và cấp tuổi 5 – 6 giảm 0,56 % so với cấp tuổi
Trang 29Sự biến động tăng giảm này có thể do quá trình rửa trôi mất lớp thựcvật, sự phát triển của động vật đất, quá trình đất bị nén, không đồng đều ở các
vị trí
4.2.2.3 Độ xốp
Độ xốp là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tính chất đấtrừng Những tính chất của đất có liên quan đến độ ẩm và hàm lượng khôngkhí trong đất đều bị ảnh hưởng bởi độ xốp Độ xốp của đất được tính toánthông qua tỷ trọng và dung trọng của đất Nó chịu ảnh hưởng đến các yếu tốảnh hưởng đến tỷ trọng và dung trọng của đất, như các biện pháp tác độngvào đất, hàm lượng các chất hữu cơ trong đất, khả năng rửa trôi và xói mònđất…
Qua biểu 4.2, ta thấy độ xốp trong khu vực nghiên cứu nằm trongkhoảng 54 – 62%, nên đất trong khu vực đạt yêu cầu cho đến tốt
Trang 30Biểu đồ 4.4 : Biến động Độ xốp của các cấp tuổi trong mỗi cấp độ dốc
dưới đất rừng Cao su ( cấp tuổi nhỏ nhất trong mỗi cấp
Qua biểu đồ 4.4 ta thấy ở các cấp độ dốc khác nhau thì sự biến đổi độxốp cũng khác nhau
Ở cấp độ dốc 8 – 15o, biến động độ xốp giảm theo cấp tuổi, độ xốp cấptuổi 7 - 8 giảm 10,07 % và cấp tuổi 5 – 6 giảm 5,92 % so với cấp tuổi 1 – 2
Ở cấp độ dốc 15 – 25, biến động dung trọng ở cấp tuổi 7 – 8 lại tăng2,77 % so với cấp tuổi 3 – 4
Ở cấp độ dốc 25 - 35 biến động theo dung trọng lại tăng theo cấp tuổi,cấp tuổi 5 – 6 tăng 1,95 %, cấp tuổi 7 – 8 giảm 1,58 % so với cấp tuổi 3 – 4
4.3 Tính chất hóa học của đất
4.3.1 Độ chua của đất
Độ chua là yếu tố độ phì của đất, nó ảnh hưởng đến quá trình sinh hóatrong đất và tác động trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây
Trang 31trồng Tùy từng loài cây mà thích ứng với một ngưỡng độ chua khác nhaunhưng đa số cây rừng thích hợp với đất từ chua đến kiềm yếu.
Biểu 4.3 : Độ chua của đất
Cấp độ dốc
(độ)
Cấp tuổi(A)
Ô nghiêncứu pHH2O pHKCl
Độ chua thủy phânlđl/100g ( H )
Đất dưới tán rừng Cao su có pHH2 O từ 6,6 – 6,8, như vậy đất có phảnứng trung tính Ở các cấp độ dốc khác nhau thì sự biến đổi của pHH2O theocấp tuổi cũng khác nhau
Trang 32Biểu đồ 4.5: Biến động pHH2 O của các cấp tuổi trong mỗi cấp độ dốc dưới đất rừng Cao su ( cấp tuổi nhỏ nhất trong mỗi cấp độ dốc bằng 0)
Từ biểu đồ 4.5 ta thấy tỷ lệ biến động pHH2 O của đất tại các cấp độ dốckhác nhau, thì sự biến động cũng khác nhau theo từng cấp tuổi
Ở cấp độ dốc 8 – 15, pHH2 O giảm theo tuổi tuổi, pHH 2 O cấp tuổi 7 - 8giảm 2,24 % và cấp tuổi 5 – 6 giảm 1,49 % so với cấp tuổi 1 – 2
Ở cấp độ dốc 15 – 25, biến động pHH2 O ở cấp tuổi 7 – 8 lại tăng 4,55
Tiến hành đo pHKCl trong đất dưới rừng trồng Cao su, ta thấy pHKCl dao động
Trang 33Biểu đồ 4.6: Biến động pHKCl của các cấp tuổi trong mỗi cấp độ dốc dưới đất rừng Cao su ( cấp tuổi nhỏ nhất trong mỗi cấp độ dốc bằng 0)
4.3.1.2 Độ chua thủy phân
Độ chua thủy phân được xem như độ chua tiềm tàng lớn nhất trong đất
Nó biểu thị lượng lớn nhất của H+ Al3+ và Fe3+ trao đổi có trong trạng thái hấpphụ của đất Giá trị của độ chua trao đổi lớn hay nhỏ phụ thuộc vào hàmlượng mùn, số lượng và loại hình keo đất, thành phần cơ giới của đất, sốlượng và thành phần các ion trao đổi
Trang 34Qua biểu 4.3 nhận thấy độ chua thủy phân ở các cấp độ dốc khác nhaudao động trong khoảng 1,58 – 4,18.
Biểu đồ 4.7: Biến động độ chua thủy phân của các cấp tuổi trong mỗi cấp
độ dốc dưới đất rừng Cao su ( cấp tuổi nhỏ nhất trong mỗi cấp độ dốc
bằng 0)
0.00
-27.99 -33.38
45.26
-62.20 -80.00
Theo biểu đồ 4.7, biến động độ chua thủy phân ở các cấp độ dốc có sựchênh lệch khá lớn và tùy ở mỗi cấp độ dốc mà có sự tăng giảm khác nhau
Ở cấp độ dốc 8 – 15, độ chua thủy phân giảm theo tuổi, độ chua thủyphân cấp tuổi 7 - 8 giảm 33,38 % so với cấp tuổi 1 – 2, còn ở cấp tuổi 5 – 6,thì không chênh lệch với cấp tuổi 1 – 2
Ở cấp độ dốc 15 – 25, biến động độ chua thủy phân ở cấp tuổi 7 – 8 lạităng 45,26 % so với cấp tuổi 3 – 4
Ở cấp độ dốc 25 - 35 biến động theo độ chua thủy phân lại giảm theocấp tuổi, cấp tuổi 5 – 6 giảm 27,99 %, cấp tuổi 7 – 8 đều giảm 62,20 % so vớicấp tuổi 3 – 4
Vì độ chua thủy phân tỷ lệ thuận với hàm lượng mùn, nên khi các cây ởtuổi nhỏ, thì có sự bón phân, tăng hàm lượng các chất hữu cơ Ở các tuổi cao