Phân loại tài sản cố định hữu hình, vô hình * Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện - TSCĐ hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vậtchất, thỏa mãn các tiêu chuẩn của
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định (TSCĐ) là tư liệu lao động không thể thiếu trong mọiquốc gia và càng không thể thiếu trong các doanh nghiệp Để tiến hành sảnxuất kinh doanh (SXKD), bên cạnh sức lao động và đối tượng lao động,doanh nghiệp còn cần phải có tư liệu lao động Trong đó, bộ phận các tư liệulao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng qua nhiều chu kỳ SXKD đượccoi là TSCĐ
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của SXKD của doanh nghiệp Cùngvới sự phát triển của nền sản xuất xã hội, sự tiến bộ nhanh chóng của khoahọc kỹ thuật, TSCĐ trong các doanh nghiệp cũng không ngừng được đổimới và tăng nhanh về mặt số lượng, góp phần quan trọng vào tăng năng suấtlao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho SXKD củadoanh nghiệp tăng trưởng và phát triển
Có thể thấy TSCĐ chiếm tỷ trọng vốn cố định lớn và quyết định đếnhiệu quả SXKD của doanh nghiệp Tuy vậy, thực trạng quản lý sử dụngcũng như công tác kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp hiện nay còn nhiềuvấn đề cần quan tâm
Vì thế, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Hợp tác phát triểnThái Dương, một công ty có khối lượng TSCĐ khá lớn và giá trị cao Vìvậy, việc thực hiện kế toán TSCĐ là một yêu cầu thiết yếu của công ty Quathời gian thực tập tai công ty, được tiếp xúc với công tác kế toán ở công ty
và trên cơ sở những kiến thức đã học, cùng sự hướng dẫn tận tình của côgiáo và sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên phòng kế toán, em chọn đề tài
“Hoàn thiện kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương” để nghiên cứu cho Khóa
luận tốt nghiệp của mình
Trang 2Ngoài “Lời mở đầu” và “Kết luận”, Khóa luận của em gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản vè kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Kiều Thị Thu Hiền
-giảng viên khoa kế toán trường ĐHCĐ và các cán bộ phòng kế toán, cùng lãnhđạo công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương đã nhiệt tình giúp đỡ,hướng dẫn và cung cấp thông tin, tư liệu để em hoàn thành Khóa luận này
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2012
Sinh vên thực hiện
Đàm Thị Liễu
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH, VÔ HÌNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định hữu hình, vô hình
Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học đều khẳng định tiêu thứcnhận biết TSCĐ trong mọi quá trình sản xuất và việc xếp loại tài sản nào làTSCĐ dựa vào 2 chỉ tiêu đó là: tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn Tài sản
cố định (TSCĐ) là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao trong tổng số tài sảndài hạn của doanh nghiệp, phản ánh các nguồn lực kinh tế có giá trị ban đầulớn và thời gian hữu dụng dài
TSCĐ là nguồn lực kinh tế thuộc tài sản dài hạn do doanh nghiệp nắmgiữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, 04 (VAS số 03, 04) vềTSCĐ hữu hình, vô hình và theo chế độ tài chính hiện hành (Thông tư số203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009), một nguồn lực của doanh nghiệpđược coi là TSCĐ phải có đủ các điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụngtài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, TSCĐ bịhao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinhdoanh Khác với đối tượng lao động, TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu cho đến lúc hư hỏng Những đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc tổ chức kế toán TSCĐ từ khâu tính giá tới khâu kế toán chi tiết và kếtoán tổng hợp
Trang 4Để đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có vàbiến động TSCĐ, kế toán TSCĐ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Xác định đối tượng ghi TSCĐ hợp lý: Đối tượng kế toán TSCĐ làtừng TSCĐ riêng biệt, có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhấtđịnh hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện mộtchức năng Trên cơ sở đối tượng đã xác định, cần xây dựng số hiệu cho từngđối tượng TSCĐ nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong kế toán và quản lýTSCĐ
- Phân loại TSCĐ một cách khoa học: Do TSCĐ trong doanh nghiệp
có nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sửdụng khác nhau… để thuận lợi cho việc quản lý và kế toán TSCĐ, cần sắpxếp, phân loại TSCĐ vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định như:phân loại theo quyền sở hữu, theo nguồn hình thành, theo hình thái biểuhiện, theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu tư… Mỗi một cách phânloại có tác dụng khác nhau đối với công tác kế toán và quản lý
- Xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ: Do TSCĐ có đặc điểm là giá trịlớn và bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng nên kế toán TSCĐ cần phảiđảm bảo phản ánh được các chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ, đó là: nguyên giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại Để cung cấp thông tin cho công tác quản lýTSCĐ, kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ
cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trịTSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vitoàn doanh nghiệp, cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiệncung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảoquản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng doanhnghiệp
- Tính toán và phân bổ hợp lý mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định
Trang 5- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phíkinh doanh.
1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình, vô hình
* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vậtchất, thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhàcửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Theo chế độ tài chính hiện hành (Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính về Chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao TSCĐ), quy định thống nhất tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ là10.000.000 trở lên
- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưngxác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê chiphí thực tế mà doanh nghiệp đã chỉ ra thỏa mãn đồng thời cả 4 điều kiện vềTSCĐ hữu hình nói trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi
là TSCĐ vô hình
Thông tư 203/2009/TT-BTC quy định thêm về các chi phí phát sinhtrong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộdoanh nghiệp nếu thỏa mãn được 7 điều kiện sau:
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưaTSCĐ vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
- Doanh nghiệp dự định hoàn thành TSCĐ vô hình để sử dụng hoặc
để bán
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán TSCĐ vô hình đó
- TSCĐ vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
Trang 6- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác
để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TSCĐ vô hình đó
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giaiđoạn triển khai để tạo ra TSCĐ vô hình đó
- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quyđịnh cho TSCĐ vô hình
Đối với các chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên,chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giaiđoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải
là TSCĐ vô hình nên được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời giantối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động
* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
- TSCĐ của doanh nghiệp: Là những TSCĐ được xây dựng, mua sắmhoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp (do ngân sách cấp, tự
bổ sung, do đơn vị khác góp liên doanh…) hoặc bằng nguồn vốn vay Đây lànhững TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyềnchiếm hữu, sử dụng và định đoạt (cho thuê, nhượng bán, thanh lý…) trên cơ
sở chấp hành đúng thủ tục theo quy định của Nhà nước
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp mà chỉ được chủ tài sản nhường quyền sử dụng trong mộtkhoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê, đối với loại tài sản nàydoanh nghiệp không có quyền định đoạt
* Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ do doanhnghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp (TSCĐ hữuhình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê ngoài)
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòngtrong doanh nghiệp
Trang 7- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước: Là những TSCĐdoanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhànước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- TSCĐ chờ xử lý: Là những TSCĐ bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐkhông cần sử dụng, TSCĐ đang tranh chấp chờ giải quyết…
Tùy theo yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơncác TSCĐ của mình trong từng nhóm cho phù hợp
1.3 Tính giá tài sản cố định hữu hình, vô hình
Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá vàgiá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được cả 3 chỉ tiêu
về giá trị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ – Giá trị đã hao mòn
* Nguyên giá của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có được TSCĐ đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sửdụng Tùy theo từng loại TSCĐ cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyêngiá TSCĐ sẽ được xác định khác nhau Cụ thể:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá TSCĐmua sắm gồm giá mua thực tế phải trả cộng (+) với các khoản thuế khôngđược hoàn lại, các chi phí liên quan trực tiếp phải chỉ ra tính đến thời điểmđưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trongquá trình đầu tư mua sắm TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt, chạythử, thuế trước bạ, chi sửa chữa tân trang…
+ Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giáTSCĐ mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) với cáckhoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ratính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phívận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước
Trang 8bạ… Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đượchạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch
đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hòa chiphí lãi vay
+ Đối với TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐhữu hình không tương tự, nguyên giá là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hìnhnhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm cáckhoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoảnthuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp phải chỉ ra tínhđến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với mộtTSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấyquyền sở hữu một TSCĐ hữu hình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữuhình đem đi trao đổi
- TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên giá làgiá thành thực tế của công trình xây dựng cùng với khoản chi phí khác cóliên quan và lệ phí trước bạ (nếu có) Khi tính nguyên giá, cần loại trừ cáckhoản lãi nội bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vượt quá mứcbình thường trong quá trình xây dựng hoặc tự chế
- TSCĐ do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá phải trảcho bên B cộng với các khoản phí tồn mới trước khi dùng (chạy thử, thuếtrước bạ…) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có) Nói cách khác, nguyên giáTSCĐ hữu hình hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toáncông trình xây dựng cộng (+) lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trựctiếp khác
- Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩn, vườn cây lâunăm: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chỉ ra cho con súc vật, vườncây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác sử dụng
Trang 9- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lạighi sổ ở đơn vị cấp trên (hoặc gia trị đánh gái thực tế của Hội đồng giaonhận) cộng (+) với các phí tổn mới trước khi dùng mà bên nhận phải chỉ ra(vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…)
+ Nếu là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Khi điều chuyểnTSCĐ giữa các đơn vị thành viên hoạch toán phụ thuộc, nguyên giá, giá trịcòn lại và số khấu hao lũy kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổnmới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh màkhông tính vào nguyên giá TSCĐ
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thưởng, viện trợ, nhận lạivốn góp liên doanh…: Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hộiđồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp cùng các phí tổn mớitrước khi dùng (nếu có)
Nguyên giá của TSCĐ vô hình: Là toàn bộ chi phí thực tế phải bỏ ra
để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụngtheo dự tính Cụ thể, theo chuẩn mực số 04 (VAS 04), việc xác định nguyêngiá TSCĐ vô hình trong các trường hợp như sau:
- TSCĐ vô hình mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua thực tế phảitrả cộng (+) các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quantrực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự tính
Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng nhà cửa, vật kiến trúctrên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghinhận là TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành từ trao đổi (tương tự hoặckhông tương tự) được xác định giống như trao đổi TSCĐ hữu hình ở trên
- TSCĐ vô hình được cấp, biếu tặng: Nguyên giá được xác định theogiá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưaTSCĐ vào sử dụng theo dự tính Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là
Trang 10nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển.Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toánnguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.
- TSCĐ vô hình được tạo từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là toàn
bộ chi phí phát sinh trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thửnghiệm đến chuẩn bị đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá của các loại TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp chỉ thay đổikhi doanh nghiệp đánh giá lại, sửa chữa nâng cấp hoặc tháo dỡ hoặc bổ sungmột số bộ phận của TSCĐ Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lậpbiên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giátrị còn lại, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách
* Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểmnhất định Chỉ tiêu này được xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá củaTSCĐ và số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm xác định Chính vì vậy, giátrị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán mang tính chủ quan của các doanhnghiệp, cùng một TSCĐ nhưng nếu doanh nghiệp giảm thời gian khấu haothì tốc độ giảm của giá trị còn lại sẽ nhanh hơn Đây cũng là lý do để khidoanh nghiệp góp vốn đầu tư bằng TSCĐ, giải thể hoặc sáp nhập doanhnghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu thì đòi hỏi phải đánh giá lại giá trị hiệncòn của TSCĐ, thực chất của việc làm này là xác định giá trị còn lại củaTSCĐ theo mặt bằng giá cả hiện tại
1.4 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình
1.4.1 Thủ tục và chứng từ kế toán sử dụng
Khi đưa TSCĐ mới vào sử dụng, doanh nghiệp phải lập Hội đồng giaonhận gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số ủy viên Hội đồnggiao nhận sẽ lập Biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản này nhằm xác nhậnTSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, nhận vốn góp, nhận biếu, tặng,viện trợ, thuê ngoài, đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn
Trang 11giao cho đơn vị khác theo quyết định của cấp trên, theo hợp đồng góp vốn,…Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và căn cứ để kế toánghi sổ (thẻ) TSCĐ và các sổ kế toán có liên quan khác.
Biên bản này lập thành 2 bản, mỗi bên (giao, nhận) giữ 1 bản đểchuyển cho phòng kế toán ghi sổ và lưu vào hồ sơ Biên bản giao nhậnTSCĐ được lập cho từng TSCĐ, trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiềutài sản cùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị giao, có thể lập chungmột biên bản Hồ sơ của mỗi TSCĐ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐđược lập cho từng TSCĐ, trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều tài sảncùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị giao, có thể lập chung mộtbiên bản Hồ sơ của mỗi TSCĐ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợpđồng, hóa đơn mua TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từkhác có liên quan Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theodõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ chi tiết TSCĐ được dùng làmcăn cứ để ghi vào “Sổ TSCĐ” Sổ này được lập chung cho toàn doanhnghiệp một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi đơn vị một quyển
Đối với các trường hợp làm giản TSCĐ do nhiều nguyên nhân khácnhau như điều chuyển cho đơn vị khác, đem đi góp vốn đầu tư, nhượng bán,thanh lý… Tùy theo từng trường hợp làm giảm TSCĐ mà doanh nghiệpphải lập các chứng từ như: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lýTSCĐ, … Trên cơ sở các chứng từ này, kế toán ghi giảm TSCĐ trên các
“Sổ TSCĐ”
Biên bản thanh lý TSCĐ: Biên bản này được dùng để xác nhận việcthanh lý TSCĐ và làm cứ cứ để ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán, Biên bảnthanh lý SCĐ do Ban thanh lý TSCĐ lập, lập thành 2 bản: 1 bản chuyển chophòng kế toán để ghi sổ, 1 bản chuyển cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ được lập theo Mẫu số 01 – TSCĐ, Biênbản thanh lý TSCĐ được lập theo Mẫu số 02 – TSCĐ
Trang 121.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Theo chế độ hiện hành, kế toán tình hình biến động TSCĐ được theodõi trên các tài khoản sau:
* Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”: Tài khoản này dùng để phản ánh
nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp hiện có, biến động tăng, giảm trong kỳ TK 211 có kết cấu, nội dungnhư sau:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theonguyên giá (mua sắm, xây dựng, cấp phát…)
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theonguyên giá (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển…)
Số dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
TK 211 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 sau đây:
- TK 2111 “Nhà cửa, vật kiến trúc”: Phản ánh những TSCĐ đượchình thành sau quá trình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho,hàng rào, tháp nước, bến cảng, đường xá, cầu cống… phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh
- TK 2112 “Máy móc, thiết bị”: Phản ánh toàn bộ máy móc, thiết bịdùng cho sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị chuyên dùng, máymóc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực…
- TK 2113 “Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn”: Phản ánh cácloại phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không,đường ống… và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện nước, băng tải…
- TK 2114 “Thiết bị, dụng cụ quản lý”: Phản ánh các thiết bị, dụng cụphục vụ quản lý như thiết bị điện tử, máy vi tính, fax…
- TK 2115 “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm”: Phản ánhcác loại cây lâu năm (chè, cao su, cà phê, cam…), súc vật làm việc (trâu, bò,ngựa… cày kéo) và súc vật cho sản phẩm (trâu, bò sữa sinh sản…)
Trang 13- TK 2118 “TSCĐ khác”: Phản ánh những TSCĐ chưa phản ánh vàocác loại trên như TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng, TSCĐ chờ thanh
lý, nhượng bán, các tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn, tranh ảnh…
* TK 213 “TSCĐ vô hình”: Tài khoản 213 được sử dụng để theo dõi
tình hình biến động (tăng, giảm) hiện có theo nguyên giá của TSCĐ vô hình.Kết cấu, nội dung của TK 213 như sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
Số dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
TK 213 được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 sau đây:
- TK 2131 “Quyền sử dụng đất”: Phản ánh các chi phí phát sinh liên quanđến việc giành quyền sử dụng đất như chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, sanlấp mặt bằng, chi mua quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (nếu có)…
- TK 2132 “Quyền phát hành”: Phản ánh toàn bộ chi phí thực tế màdoanh nghiệp đã chỉ ra để có quyền phát hành
- TK 2133 “ Bản quyền, bằng sáng chế”: Phản ánh toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra để mua lại bản quyền, bằng sáng chế của các nhà phátminh hay những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiêncứu thử nghiệm được Nhà nước cấp bằng sáng chế
- TK 2134 “Nhãn hiệu hàng hóa”: Phản ánh toàn bộ các chi phí màdoanh nghiệp thực tế bỏ ra để mua nhãn hiệu hàng hóa
- TK 2135 “Phần mềm máy vi tính”: Phản ánh toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
- TK 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền”: Phản ánh toàn
bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã chỉ ra để có được giấy phép và giấy phépnhượng quyền (giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất…)
- TK 2138 “TSCĐ vô hình khác”: Phản ánh giá trị (gồm toàn bộ chiphí mà doanh nghiệp đã bỏ ra) của các TSCĐ vô hình khác chưa kể ở trênnhư quyền sử dụng hợp đồng, bí quyết công nghệ, công thức pha chế, kiểudáng công nghiệp…)
Trang 14- TK 214 “Hao mòn TSCĐ”: Dùng để theo dõi tình hình hiện có, biếnđộng (tăng, giảm) hao mòn của toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp (trừTSCĐ thuê ngắn hạn) Kết cấu, nội dung của TK 214 như sau:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ
Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ
Số dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
TK 214 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 sau đây:
- TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”
- TK 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình”
- TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư”
Ngoài các tài khoản nêu trên, trong quá trình hạch toán TSCĐ, kếtoán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như tài khoản 001 “Tàisản thuê ngoài”, TK 331 “Phải trả cho người bán”, TK 341 “Vay dài hạn”,
TK 342 “Nợ dài hạn”, TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, …
1.4.3 Phương pháp kế toán tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình
* Kế toán tăng TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nhưtăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát… Kế toán cần căn cứ vào từng trườnghợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp
Tăng do mua sắm bằng vốn chủ sở hữu
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, nếu mua sắm TSCĐ dùng choSXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kếtoán ghi sổ như sau:
- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
Trang 15Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 353 (3532): Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư
Nợ TK 441: Đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
Có TK 422: Ghi tăng NVKD (Nếu TSCĐ đầu tư dùng cho hoạtđộng HĐKD)
Nếu Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn kinh doanh (kể cả nguồn vốnkhấu hao) để mua sắm, đầu tư TSCĐ, kế toán không ghi bút toán kết chuyểnnguồn vốn ở trên vì nguồn vốn kinh doanh không đổi
Đối với những TSCĐ mà danh nghiệp mua sắm bằng quỹ phúc lợi vàdùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán cũng ghi các nghiệp vụtương tự như trên, chỉ khác nguyên giá của những TSCĐ này bao gồm cảthuế GTGT đầu vào
Tăng do mua sắm bằng vốn vay dài hạn
Kế toán ghi tăng nguyên TSCĐ:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ tăng thêm
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu hao
Có TK341: Số tiền vay dài hạn để mua sắmKhi thanh toán tiền vay dài hạn, tùy theo kế toán sử dụng nguồn vốnđầu tư, kế toán ghi bút toán kế chuyển nguồn vốn như trên
Tăng do mua sắm theo phương thức trả góp, trả chậm
- Trước hết kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá mua trả ngay(không bao gồm lãi trả góp, trả chậm) dùng các chi phí liên quan đến việcđưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (nếu có)
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá mua trả ngay và chi phí liên quan)
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Nợ TK 242: Lãi do mua trả góp, trả chậm
Có TK 331: Tổng giá mua trả góp phải trả
- Kết chuyển nguồn vốn (nếu mua sắm bằng vốn chủ sở hữu):
Trang 16Nợ TK 414, 441, 353 (3532)… Ghi giảm nguồn vốn sử dụng
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Tăng do mua sắm theo phương thức hàng đổi hàng
- Khi đem TSCĐ đi trao đổi để lấy về một TSCĐ khác, hai bên phảithống nhất giá trao đổi của tài sản Trong trường hợp, giá trao đổi của TSCĐbằng nhau (trao đổi TSCĐ tương tự, không tạo ra doanh thu), kế toán ghi:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ đem đi trao đổi
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ nhận về (theo GTCL của TSCĐ đem
đi trao đổi)
Có TK 211: Ghi giảm nguyên giá TSCĐ đem đi trao đổi
- Trường hợp giá trao đổi không bằng nhau (trao đổi TSCĐ khôngtương tự), kế toán phản ánh giống như trường hợp nhượng bán và mua sắm.Phần chênh lệch về giá trao đổi doanh nghiệp sẽ phải trả hoặc phải thu củađối tác, kế toán ghi như sau:
+ Xóa sổ TSCĐ đem đi trao đổi
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi
Có TK 211: Ghi giảm nguyên giá TSCĐ đem đi trao đổi+ Phản ánh giá trao đổi của TSCĐ đem đi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của TSCĐ đem đi
Có TK 711: Giá trao đổi theo thỏa thuận (chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 (3331): Thuế GTGT tương ứng+ Phản ứng tổng giá thanh toán của TSCĐ nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá trao đổi chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT của TSCĐ nhận về
Có TK 131: Tổng giá thanh toán của TSCĐ nhận vềPhần chênh lệch giữa giá trị tài sản mang đi trao đổi với tài sản nhận
về được theo dõi và xử lý trên TK 131
Tăng do mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất
Trang 17Trong trường hợp này, cần phân định rõ giá trị quyền sử dụng đất đểghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc để ghităng nguyên giá TSCĐ hữu hình Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kếtoán ghi sổ như sau:
- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 (2111): Ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 (2131): Ghi tăng quyền sử dụng đất
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112, 341… Tổng giá thành thanh toán
- Kết chuyển nguồn vốn tương ứng (nếu sử dụng vốn chủ sở hữu):Tương tự các trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu khác
Tăng do mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài
- Trước hết, kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặttheo từng đối tượng (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí kháctrước khi dùng), ghi:
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại): Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Có TK 241 (2411): Kết chuyển chi phí mua sắm, lắp đặt
- Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn (đầu tư bằng vốn chủ sở hữu), ghi
Nợ TK 414, 441, 353, (3532)… Ghi giảm nguồn vốn sử dụng
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
- Các khoản chi không hợp lý trong quá trình lắp đặt (vật tư lãng phí,lao động và các khoản khác vượt mức bình thường), không được tính vàonguyên giá TSCĐ mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý Căn cứvào quyết định xử lý, kế toán ghi
Trang 18Nợ TK 111, 112, 138, 334… Phần do các tổ chức hay cá nhân bồithường do chi sai, chi vượt
Nợ TK 632: Phần chi còn lại tính vào GVHB sau khi trừ số bồithường hay thu hồi từ phía các cá nhân, tổ chức
Có TK 241 (2411): Tổng số chi không hợp lý
Tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
- Trường hợp quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán trêncùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp, toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản sẽ được kế toán tập hợp riêng trên tài khoản 241 (2412), chi tiết theotừng công trình Khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng phải ghi tăngnguyên giá và kết chuyển nguồn vốn giống như tăng TSCĐ do mua sắmphải qua lắp đặt Đối với các khoản chi không hợp lý trong quá trình xâydựng (vật tư lãng phí, lao động và các khoản khác vượt mức bình thường)không được tính vào nguyên giá TSCĐ mà xem xét nguyên nhân để cóquyết định xử lý Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi giống như trườnghợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài ở trên
- Trường hợp đơn vị chủ đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng đểtheo dõi quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, khi bộ phận xây dựng cơ bản bàngiao TSCĐ hoàn thành và nguồn vốn đầu tư, căn cứ vào các chứng từ liênquan, kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411: Số vốn chủ sở hữu dùng đầu tư TSCĐ
Có TK 341: Số vốn vay dài hạn dùng để đầu tư TSCĐ
Có TK 136 (1361): Số vốn do đơn vị cấp trên giao
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước, nếu TSCĐ đầu tư qua nhiềunăm được nghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm bàn giao công trình
và được phê duyệt của cấp có thẩm quyền, kho bộ phận xây dựng cơ bảnbàn giao, kế toán ghi:
Trang 19Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (giá trị phê duyệt)
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411: Số vốn chủ sở hữu dùng đầu tư TSCĐ
Có TK 341: Số vốn vay dài hạn dùng để đầu tư TSCĐ
Có TK 136 (1361): Số vốn do đơn vị cấp trên giao
- Trong trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB đãhoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa được duyệt quyết toánvốn đầu tư, doanh nghiệp, căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm ghităng nguyên giá TSCĐ để có cơ sở trích khấu hao TSCĐ Sau khi quyết toánvốn đầu tư được duyệt, nếu có chênh lệch giữa giá tạm tính với giá quyếttoán, kế toán sẽ ghi bổ sung hay ghi giảm số chênh lệch
- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình theo giá thành sản xuất thực tếcủa sản phẩm chuyển thành TSCĐ
+ Nếu sản phẩm chuyển thành TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ, được dùng để phục vụ sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận nguyên giá TSCĐ và doanh thu bánhàng nội bộ theo giá thành sản phẩm, đồng thời phải kê khai thuế GTGT chosản phẩm chuyển thành TSCĐ như sau:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Trang 20Có TK 512: Doanh thu (giá thành sản xuất thực tế)
Kê khai thuế GTGT và ghi:
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp+ Nếu sản phẩm chuyển thành TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ, được dùng để phục vụ sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi nhậnnguyên giá TSCĐ theo giá thành sản xuất cộng (+) thuế GTGT đầu ra vàdoanh thu bán hàng nội bộ theo giá thành sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 211: NG theo giá thành sản xuất sản phẩm cộng (+) ThuếGTGT đầu ra
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thành sản xuấtsản phẩm
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
- Phản ánh các khoản chi không hợp lý phát sinh trong quá trình tựchế không được tính vào nguyên giá TSCĐ tương tự như trường hợp xâydựng cơ bản bàn giao hay mua sắm lắp đặt
Tăng TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh, liên kết
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ được xác định tại thời điểm nhận
và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi giảm số vốn góp (do đã thu hồi),ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ nhận vốn góp, nhận cấp
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết)
Tăng TSCĐ do thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ được xác định tại thời điểm nhận
và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi giảm số vốn góp (do đã thu hồi),ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ thu hồi theo giá thỏa thuận
Trang 21Có TK 221, 222, 223, 228, …ghi giảm số vốn đầu tư tương ứng
Tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ
- Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, chưa sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (giá thực tế)
Có TK 153 (1531): Giá thực tế công cụ, dụng cụ giảm
- Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng, kế toán ghi
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (giá thực tế)
Có TK 214 (2141): Giá trị đã phân bổ
Có TK 242: Giá trị còn lại chưa trừ vào chi phí
Tăng do đánh giá lại TSCĐ
- Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công
ty cổ phần, khi đánh giá lại TSCĐ, phần chênh lệch tăng, kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng)
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá tăng)
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị TSCĐtăng thêm)
- Các trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp khác, kếtoán ghi nhận phần chệnh lệch đánh giá tăng TSCĐ vào thu nhập khác:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng)
Có TK 711: Thu nhập khác
Tăng TSCĐ do được biếu tặng, viện trợ
Căn cứ vào biên bản bàn giao do Hội đồng giao nhận xác định, kếtoán ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ được viện trợ, biếu tặng
Có TK 711: Thu nhập khácCác phí tổn trước khi dùng cũng được ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Tăng TSCĐ do nhận điều động
Trang 22- Khi nhận TSCĐ điều động trong nội bộ tổng công ty, nếu doanhnghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc, căn cứ vào hồ sơ do đơn vị điều độngchuyển đến, kế toán ghi
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ tăng
Có TK 214: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh tăng
- Các chi phí liên quan đến tiếp nhận không được ghi tăng nguyên giáTSCĐ mà phải ghi tăng chi phí kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 642, …: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133, …: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
- Trong trường hợp doanh nghiệp là đơn vị hạch toán độc lập, căn cứvào các chứng từ liên quan, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giáđánh lại (hay giá thỏa thuận):
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanhCác chi phí doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến tiếp nhận TSCĐ đượcghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, …
Tăng TSCĐ do phát hiện thừa khi kiểm kê
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể ghi sổ cho phù hợp theo mộttrong các trường hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách chưa ghi sổ) NếuTSCĐ thừa đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao:
Nợ TK 627, 641, 642, …: Ghi tăng chi phí
Có TK 214: Ghi tăng giá trị hao mònNếu TSCĐ thừa là của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết.Nếu không xác định được chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quan chủ quản
Trang 23cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kếtoán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh giá trị TSCĐ thừa vào
TK 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” coi như giữ hộ
Tăng TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án
Khi mua sắm, đầu tư TSCĐ bằng kinh phí sự nghiệp, dự án hoànthành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, căn cứ vào cácchứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án
Có TK 331, 241, 331, 4612, …Đồng thời, ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 161 (1612): Ghi tăng chi sự nghiệp trong kỳ
Có TK 466: Ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
* Kế toán tăng TSCĐ vô hình
Tăng TSCĐ vô hình trong giai đoạn triển khai
- Trong giai đoạn triển khai, nếu doanh nghiệp xét thấy kế quả giaiđoạn triển khai thông báo thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
vô hình, kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến giaiđoạn này (thiết kế, xây dựng, thử nghiệm vật mẫu hay kiểu mẫu trước khiđưa vào sản xuất hay sử dụng, thiết kế các khuôn mẫu, khuôn dẫn, dụng cụliên quan đến công nghệ mới…) vào chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu nhỏ)hoặc vào chi phí trả trước dài hạn (nếu lớn), ghi sổ như sau:
Nợ TK 642: Tâp hợp chi phí thực tế phát sinh (nếu nhỏ) hoặc
Nợ TK 242: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh (nếu lớn)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, …
- Trường hợp xét thấy kết quả triển khai thảo mãn tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình thì kế toán phải tập hợp chi phí phát sinh ở giai đoạn này đểhình thành nguyên giá TSCĐ, ghi sổ như sau:
Nợ TK 241 (2412): Tập hợp chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 24Có TK 111, 112, 331, …
- Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phíthực tế phát sinh tạo nên nguyên giá TSCĐ vô hình cùng những chi phíkhông hợp lý phải loại trừ và ghi
Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nợ TK 111, 112, 138, 334, 632…: Các khoản chi bất hợp lý phải thuhay đã thu hoặc tính vào giá vốn hàng bán
Có TK 214 (2142): Kết chuyển chi phíĐồng thời kết chuyển nguồn vốn (nếu dùng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 414, 441, 353 ()3532…: Ghi giảm nguồn vốn sử dụng
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Tăng TSCĐ vô hình do mua ngoài
- Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng thêm:
Nợ TK 213: Nguyên giá (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nơ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 341, 331…: Tổng giá thanh toán
- Kết chuyển nguồn vốn tương ứng (nếu sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 414, 441, 353 (3532)…: Ghi giảm nguồn vốn sử dụng
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanhCác trường hợp mua ngoài theo phương thức trả góp, trả chậm, muatheo phương thức hàng đổi hàng (trao đổi tương tự hay trao đổi không tươngtự), mua quyền sử dụng đất gắn liền với nhà cửa, vật kiến trúc, … kế toántương tự như mua TSCĐ hữu hình
Tăng TSCĐ vô hình do nhận vốn góp, vốn cổ phần (nhận bằng cácbằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đất…):
Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Các trường hợp tăng TSCĐ vô hình khác
Trang 25TSCĐ vô hình của doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khácnhư: Nhận lại vốn góp liên doanh từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, thuhồi vốn đầu tư vào công ty liên kết, được cấp phát, biếu tặng… Căn cứ vàotừng trường hợp cụ thể, kế toán ghi:
Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 221, 222, 223, 228: Nhận lại vốn góp đầu tư
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận điều chuyển
Có TK 711: Nhận viện trợ, biếu tặng
* Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau, trong đó chủ yếu do nhượng bán, thanh lý… Tùy theo từng trườnghợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp
Giảm TSCĐ hữu hình do nhượng bán
Khi có TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệuquả, doanh nghiệp cần làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán (thànhlập Hội đồng xác định giá, thông báo công khai trên các phương tiện thôngtin, tổ chức đấu giá, lập Hợp đồng mua bán Biên bản giao nhận TSCĐ,…).Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ như sau:
- Xóa sổ TSCĐ nhượng bán
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ nhượng bán
Nợ TK 353 (3532): Ghi giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ theo GTCL
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ nhượng bán+ Phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 131, 111, 112, …: Tổng giá thành thanh toán
Có TK 353 (3532): Ghi tăng quỹ phúc lợi+ Phản ánh các khoản chi nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 353 (3532): Ghi giảm quỹ phúc lợi
Có TK 111, 112, …
Giảm TSCĐ hữu hình do thanh lý
Trang 26TSCĐ thanh lý là những TCĐ hư hỏng, không sử dụng được màdoanh nghiệp xét thấy không thể sửa chữa để khôi phục hoạt động hoặc cóthể sửa chữa nhưng không có lợi về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ đã lạchậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh màkhông thể nhượng bán được Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải lập Hộiđồng thanh lý TSCĐ để thực hiện việc thanh lý theo đúng trình tự và thủ tụctài chính quy định Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ liênquan, kế toán ghi sổ như sau:
- Xóa sổ TSCĐ (tương tự nhượng bán)
- Phản ánh số thu hồi về thanh lý:
Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131, 138: Phải thu ở người mua
Có TK 711: Thu nhập về thanh lý
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài):
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý thực tế phát sinh
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 27- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn, kế toán sẽ đưa vào chi phí trảtrước dài hạn để phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của các năm tài chính
có liên quan, ghi:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
Nợ TK 242: Giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Giảm TSCĐ do góp vốn đầu tư
Khi đem TSCĐ góp vốn vào công ty con, cơ sở kinh doanh đồngkiểm soát, công ty liên kết hay đầu tư dài hạn khác, các bên phải thống nhấtđánh giá giá trị vốn góp bằng tài sản vào biên bản góp vốn Phần chênh lệchgiữa giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn với giá trị vốn góp được ghi tăng thunhập hoặc chi phí khác:
Nợ TK 221, 222, 228: Ghi theo giá trị vốn góp được đánh giá
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 811: Phần chênh lệch do TSCĐ được đánh giá giảm
Có TK 711: Phần chênh lệch do TSCĐ được đánh giá tăng
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Giảm TSCĐ do trả lại vốn góp cho các nhà đầu tư
Khi thanh toán vốn cho các đối tác tham gia góp vốn bằng TSCĐ,phải thành lập Hội đồng đánh giá, xác định giá tri hiện tại của TSCĐ giaotrả Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ giao trả
Nợ TK 411: Ghi theo giá đánh lại (giá thỏa thuận)
Nợ (hoặc Có) TK 412: Phần chênh lệch giữa GTCL với giá đánh lạicủa TSCĐ giao trả
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ giao trả
Giảm TSCĐ do đánh giá giảm
- Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công
ty cổ phần, khi đánh giá lại TSCĐ, phần chênh lệch giảm, kế toán ghi
Trang 28Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Phần đánh giá giảm)
Nợ TK 412; Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị TSCĐ giảm đi)
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ (Phần đánh giá giảm)
- Các trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp khác, kếtoán ghi nhận phần chênh lệch đánh giá giảm TSCĐ vào chi phí khác:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm)
Giảm TSCĐ do phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Trường hợp TSCĐ thiếu xác định được nguyên nhân và có quyếtđịnh xử lý ngay, căn cứ vào “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu” đã được duyệt,
kế toán ghi:
Nợ TK 214: Nếu được phép ghi giảm vốn kinh doanh
Nợ TK 811: Số tổn thất do doanh nghiệp chịu
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ thiếu+ Đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, khiphát hiện thiếu hụt mà có quyết định xử lý ngay, trước hết kế toán xóa sổTSCĐ giống như trường hợp nhượng bán hay thanh lý, sổ thu hồi theo quyếtđịnh xử lý được ghi tăng quỹ phúc lợi:
Nợ TK 111, 112, 1388, 334, … Số đã thu hay còn phải thu
Có TK 353 (3532): Ghi tăng quỹ phúc lợi+ Trường hợp TSCĐ thiếu phát hiện qua kiểm kê chưa xác định đượcnguyên nhân, đang chờ xử lý:
+ Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khi pháthiện thiếu, chưa xác định được nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm kê,
kế toán ghi:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế cuả TSCĐ thiếu
Nợ TK 138 (1381): Giá trị tổn thất chờ xử lý (theo GTCL của TSCĐmất mát, thiếu hụt)
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ thiếu hụt, mất mát
Trang 29Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định xử lý giá trị tổn thất,
kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138 (1388), 334: Giá trị thiếu người phạm lỗi phảibồi thường đã thu, phải thu hay trừ vào lương
Nợ TK 411: Nếu được phép ghi giảm vốn kinh doanh
Nợ TK 811: Số tổn thất do doanh nghiệp chịu
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ thiếu+ Đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, khiphát hiện thiếu hụt mà chưa có quyết định xử lý ngay, trước hết kế toán ghixóa sổ TSCĐ giống như trường hợp nhượng bán hay thanh lý TSCĐ dùngcho hoạt động phúc lợi công cộng Đồng thời, ghi nhận giá trị tổn thất chờ
* Kế toán giảm TSCĐ vô hình
Nhìn chung, các trường hợp giảm TSCĐ vô hình, kế toán phản ánhtương tự như giảm TSCĐ hữu hình (đầu tư góp vốn vào công ty con, công tyliên doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết, nhượng bán, thanh lý…) Đốivới trường hợp có quyết định chuyển mục đích sử dụng TSCĐ vô hình làquyền sử dụng đất sang BĐS đầu tư, kế toán ghi:
Nợ TK 217: Tăng nguyên giá BĐS đầu tư
Có TK 213 (2131): Giảm nguyên giá TSCĐ vô hìnhĐồng thời, kết chuyển giá trị hao mòn của TSCĐ:
Nợ TK 214 (2143): Giảm giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình
Có TK 214 (2147): Tăng giá trị hao mòn của BĐS đầu tưNgoài ra, đối với những TSCĐ vô hình đã trích đủ khấu hao, kế toánphải ghi sổ TSCĐ, ghi:
Trang 30Nợ TK 214 (2143): Giảm giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình
Có TK 213: Giảm nguyên giá TSCĐ vô hìnhĐối với giá trị TSCĐ vô hình trước đây, nay không được ghi nhận làTSCĐ vô hình nữa vì không đáp ứng tiêu chuẩn (như các khoản chi nghiên cứuphát triển, chi lợi thế thương mại, chi phí thành lập doanh nghiệp…) kế toán sẽchuyển một lần vào chi phí kinh doanh (nếu giá trị còn lại nhỏ) hoặc đưa vàochi pí trả trước dài hạn (nếu giá trị còn lại lớn) ghi sổ như sau:
Nợ TK 214 (2143): Giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 627, 641, 642…: Giá trị còn lại (nếu nhỏ), hoặc
Nợ TK 242: Giá trị còn lại (nếu lớn, phải phân bổ dần)
Có TK 213: Giảm nguyên giá TSCĐ vô hình
* Đặc điểm kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình, vô hình trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, kế toáncác nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình, vô hình cũng tiến hành tương tựnhư các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác
số thuế GTGT đầu vào không tách riêng mà gộp vào nguyên giá TSCĐ và khinhượng bán hay thanh lý, phần ghi có TK 711 “Thu nhập khác” bao gồm cảthuế GTGT đầu ra (ghi theo tổng giá thanh toán) Chẳng hạn:
Khi mua sắm tài sản cố định bằng vốn chủ sở hữu, căn cứ vào cácchứng từ liên quan, kế toán ghi
- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ (tổng giá thanh toán)
Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
- Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng (theo nguyên giá):
Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 353 (3532): Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 441: Đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Trang 31- Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ, kế toán ghi
+ Xóa sổ TSCĐ
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
Nợ TK 811: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ+ Phản ánh số thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Tổng giá thanh toán+ Các chi phí nhượng bán, thanh lý khác (sửa chữa, tân trang, môigiới…) phát sinh, kế toán phản ánh vào TK 811 “chi phí khác”
Nợ TK 811: Chi phí nhượng bán, thanh lý
Có TK 331, 111, 112, …
1.5 Sổ sách sử dụng để kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình
Tùy theo hình thức kế toán cụ thể có một hệ thống sổ sách kế toánTSCĐ đặc trưng Song tất cả các hình thức đều có sổ cái TK211 và sổ cái
TK nguồn vốn (TK 411, 353, 441…) (cấu tạo sổ phụ thuộc vào hình thức kếtoán áp dụng) Có 4 hình thức sổ kế toán được áp dụng phổ biến, đó là: hìnhthức Nhật ký chung, Nhật ký – chứng từ, chứng từ - ghi sổ và Nhật ký sổ cái
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký – Sổ cái
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc,
kế toán tiến hành định khoản ghi vào nhật ký sổ cái đến cuối tháng, quý hoặcnăm tiến hành tổng hợp số liệu đối chiếu nhằm đảm bảo các mối quan hệ cân đốisau:
- Đối với một số đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết kế toáncăn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuốitháng, quý phải tập hợp số liệu khoá sổ và lập bảng tổng hợp chi tiết
- Sau đú kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng tổnghợp chi tiết với nhật ký sổ cái, giữa nhật ký sổ cái với sổ quỹ tiền mặt
Trang 32Sơ đồ 1: Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Ghi chú
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu kiểm tra
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ ghi vào nhật
ký chung sau đó phản ánh vào sổ cái các tài khoản có liên quan Đối với đốitượng cần theo dõi chi tiết thì ngoài phản ánh vào nhật ký chung kế toán cònphản ánh vào sổ kế toán chi tiết, trong trường hợp đơn vị có mở sổ nhật kýchuyên dụng kế toán chung phản ánh vào nhật ký chuyên dụng hàng ngày,định kỳ tổng hợp khối lượng để ghi vào sổ cái
Chứng từ kế toán TSCĐ
TK 211, 212, 213, 214,
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
TK 211, 214,
Bảng tổng hợpchi tiết TSCĐ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 33- Cuối tháng, cuối quý tiến hành kiểm tra đối chiếu số thẻ kế toán chitiết và lập báo cáo tổng hợp chi tiết.
- Sau khi đó tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu ghi trên bảng tổng hợpchi tiết vào sổ cái của tài khoản, kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính hay báocáo kế toán
Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu kiểm tra
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 34 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng tư – ghi sổ
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đó được kiểm tra đảm bảo tínhhợp pháp, hợp lệ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán tiến hành lậpchứng từ ghi sổ căn cứ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ sau đó ghi vào các sổ cái có liên quan các chứng từ gốc dùng làm căn cứ
để ghi sổ thẻ kế toán chi tiết
- Cuối tháng, cuối quý tiến hành khoá sổ tính ra số dư cuối kỳ trên các
sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản
- Cuối tháng, cuối quý, căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảngtổng hợp chi tiết
- Sau khi kiểm tra đối chiếu tiến hành lập báo cáo tài chính
Trang 35Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức Chứng tư – ghi sổ
Ghi chú
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu kiểm tra
Chứng từ kế toán TSCĐ
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 211, 212,
213, 214,
Sổ đăng ký
Chứng từ – Ghi sổ CHỨNG TỪ – GHI SỔ
Sổ cái TK 211, 212, 213, 214, Bảng tổng hợpchi tiết TSCĐ
Bảng cân đối phát sinh
BẢNG TĂNG GIẢM TSCĐ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 36 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký – chứng từ
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ ghi kế toánphản ánh vào các bảng kê, các sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê
- Đối với các loại chi phí kinh doanh phát sinh nhiều lần thì phải tiến hành phân bổ,
kế toán lập bảng phân bổ sau đó phản ánh vào nhật ký chứng từ và bảng kê
- Cuối tháng, cuối quý tiến hành tổng hợp số liệu trên các nhật lýchứng từ, trên các sổ thẻ kế toán chi tiết để ghi vào sổ cái
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lậpbảng tổng hợp chi tiết căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái nhật kýchứng và các bảng kê tiến hành lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức Nhật ký – chứng từ
Ghi chú
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu kiểm tra
Chứng từ kế toán TSCĐ và các bảng phân bổ khấu hao
Bảng kê
TSCĐ NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ SỐ 9, 10
Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 211, 212,
213, 214,
NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ SỐ 9, 10
Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ
Sổ cái TK 211, 212,
213, 214,
BẢNG TĂNG GIẢM TSCĐ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 37- Tổ chức mã hóa TSCĐ theo từng đối tượng ghi TSCĐ
Đối tượng ghi TSCĐ là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật
gá lắp và phụ tùng kèm theo Đó có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kếtcấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời đểcùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định
Việc mã hóa là tùy thuộc vào số lượng, chủng loại TSCĐ hiện có ởdoanh nghiệp, nhưng tuyệt đối phải đảm bảo nguyên tắc không trùng mã và
dễ dàng nhận biết TSCĐ theo từng loại, nhóm
- Tổ chức khai báo các thông tin về TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp được quản lý đơn chiếc, do vậy phải khaibáo thông tin chi tiết về từng TSCĐ của doanh nghiệp cho phần mềm, làm
cơ sở quản lý, ghi chép và tính khấu hao TSCĐ, nơi sử dụng, thời gian đưavào sử dụng và thời gian dự kiến sử dụng
Thiết kế hệ thống chứng từ và tài khoản dùng để phản ánh các nghiệp
vụ về TSCĐ Đây là nghiệp vụ khá đặc thù đòi hỏi thiết kế các loại chứng từchuyên dùng để phản ánh các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ Một số chứng từnhư: chứng từ ghi tăng nguyên chiếc, ghi tăng do xây dựng cơ bản, giảmtháo dỡ TSCĐ
- Tổ chức hệ thống sở kế toán
Nhìn chung, các phần mềm kế toán đều cung cấp hệ thống sổ kế toánkhác nhau, da dạng để theo dõi TSCĐ toàn doanh nghiệp, các sổ kế toántổng hợp như: sổ cái các TK 211, 2141… Ngoài ra, người sử dụng có thểvận dụng các chức năng khác như: lọc, tìm k iếm dữ liệu để tạo ra các bảng
kê, sổ kế toán theo yêu cầu
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH, VÔ HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH HỢP TÁC
PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương
Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương là một tổ chức sảnxuất kinh doanh, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, đượcphép mở tài khoản ngân hàng
Tên giao dịch : Thái Dương
Năm 1986, công ty Công trình I đổi tên thành Thái Dương Cầu Cảng.Năm 1988 Thái Dương Cầu Cảng lại đổi tên thành Thái Dương Phát Triển.Lần thứ 3, năm 1990 Thái Dương Phát Triển đổi tên thành Công tyTNHH Hợp tác phát triển Thái Dương
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 112 Phố Chùa Láng, Hà Nội
Ngoài ra công ty còn đặt văn phòng đại diện ở phía Nam tại 16A –Phường Tân Hiệp – Biên Hòa – Đồng Nai
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là thi công các công trình giao thôngtrong và ngoài ngành bao gồm:
- Thi công các công trình giao thông
- Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn
Trang 39- Xây dựng các công trình cầu cống, kênh mương, …
Được thành lập qua nhiều năm công ty đã có rất nhiều cố gắng dầnxây dựng thành một đơn vị vững mạnh, có khả năng thực hiện những côngtrình lớn, có mức độ phức tạp cao, đã tạo được uy tín trên thị trường
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương
Hoạt động xây lắp của công ty được thực hiện thông qua hình thứcđấu thầu Quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoànthành kéo dài Quá trình thi công xây dựng được chia làm nhiều giai đoạnbao gồm nhiều công việc khác nhau Mỗi công trình xây dựng cố định tạinơi thi công và đồng thời là nơi sử dụng nên lao động, vật tư, trang thiết bịphải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm và theo từng giai đoạn thi công
Quy trình công nghệ một công trình xây dựng ở công ty gồm 3 giaiđoạn chính
- Giai đoạn đấu thầu
- Giai đoạn nhận thầu và thi công
- Giai đoạn bàn giao công trình
Hàng tháng, xí nghiệp phải báo cáo tình hình cho các phòng ban liênquan công ty sẽ cấp thiết bị cần thiết cho xí nghiệp theo tiến độ thi côngcông trình
Khi công trình hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu và bàn giao.Như vậy, có thể thấy quá trình sản xuất kinh doanh của công ty luôn gắntừng công trình, hạng mục cụ thể Do vậy, công ty cần có các quy định cụthể để theo dõi chặt chẽ các quá trình thi công của từng công trình, hạngmục công trình
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương
Phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau được quản lý và điềuhành bởi giám đốc công ty Các xí nghiệp công trường trực thuộc hoạt động
Trang 40kinh tế theo chế độ hạch toán phụ thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đềuthông qua công ty.
Bộ máy quản lý của công ty có thể chia thành hai khối là khối vănphòng và các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc
Trong bộ máy quản lý của công ty, mỗi bộ phận đảm nhận các chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau nhằm thực hiện tốt quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận được quy địnhchi tiết trong quy chế quản lý nội bộ của công ty Cụ thể:
* Ban giám đốc
Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, trong đó giám đốcgiữ vai trò lãnh đạo chủ chốt, thay mặt công ty chịu trách nhiệm pháp lýtrước Nhà nước về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Định kỳ, giám đốc tổ chức việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch, báo cáo trước đại hội công nhân viên chức Các phó giám đốc cónhiệm vụ quản lý sản xuất giúp giám đốc một số công việc nội chính
* Phòng kế hoạch thị trường
Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các xí nghiệp, các đội trựcthuộc và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm Côngtác định mức đơn giá phục vụ công tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng
* Phòng tài chính kế toán
Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh tháng, quý, năm của công ty Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sảnxuất kinh doanh hàng quý để giúp giám đốc nắm được tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty, chỉ ra những mặt còn yếu kém trong công tác quản
lý, nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế cho công ty