1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp yên thế - huyện yên thế - bắc giang

85 1,1K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty Lâm nghiệp Yên Thế - huyện Yên Thế - Bắc Giang
Tác giả Trần Thị Hồng Thắm
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thị Huyền
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Lâm nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự phân công của Bộ môn Lâm sinh Khoa Lâm học, tôi tiếnhành thực hiện khóa luận tốt nghiệp : “Đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty Lâm nghiệp Yên

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo kỹ sư ngành Lâm học của

trường Đại học Lâm nghiệp khóa học 2006 – 2010 đồng thời gắn liền việchọc lý thuyết với thực tế, giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứukhoa học Được sự phân công của Bộ môn Lâm sinh Khoa Lâm học, tôi tiếnhành thực hiện khóa luận tốt nghiệp :

“Đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty Lâm nghiệp Yên Thế - huyện Yên Thế - Bắc Giang’’

Trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận

này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi còn được đón nhận sự giúp đỡnhiệt tình của các thầy cô giáo trong Bộ môn Lâm sinh, đặc biệt là dưới sựhướng dẫn trực tiếp của cô giáo Ths Phạm Thị Huyền Sự quan tâm giúp đỡcủa ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty Lâm nghiệpYên Thế - huyện Yên Thế - Bắc Giang, và đến nay bản khóa luận tốt nghiệp

đã được hoàn thành theo đúng thời gian và quy định của nhà trường

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo, Ths.Phạm Thị Huyền cùng các Thầy Cô trong Bộ môn Lâm sinh và toàn thể cán

bộ công nhân viên tại công ty Lâm nghiệp Yên Thế - huyện Yên Thế - BắcGiang đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều song do thời gian, trình độ và kinhnghiệm của bản thân còn hạn chế, nên khóa luận này không thể không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy kính mong Thầy Cô và các bạn quantâm, giúp đỡ, đóng góp ý kiến để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội , ngày 12 tháng 05 năm 2010 Sinh viên thực hiện

Trần Thị Hồng Thắm

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I : Đặt vấn đề 1

Phần II : Tổng quan về vấn đề nghiên cứu……… 4

2.1 Nhận thức chung về vấn đề nghiên cứu……… …… 4

2.2 Trên thế giới……… 4

2.3 Ở Việt Nam……….7

Phần III : Mục tiêu – giới hạn – nội dung và phương pháp nghiên cứu…9 3.1 Mục tiêu nghiên cứu……… 9

3.2 Giới hạn vấn đề nghiên cứu………9

3.3 Nội dung nghiên cứu……… 9

3.4 Phương pháp nghiên cứu……… 10

3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp………… ……….10

3.4.2 Phương pháp nội nghiệp………… ……….14

Phần IV : Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu……….21

4.1 Điều kiện tự nhiên………21

4.1.1 Vị trí địa lý……….21

4.1.2 Địa hình địa thế……….21

4.1.3 Khí hậu thủy văn……… 22

4.1.4 Địa chất thổ nhưỡng ……….23

4.1.5 Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng ……… 23

4.2 Đặc điểm dân sinh – kinh tế – xã hội ……… 24

4.3 Vài nét về công ty Lâm nghiệp Yên Thế ……… … 26

4.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Lâm nghiệp Yên Thế….26 4.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty Lâm nghiệp Yên Thế……… 26

4.4 Lịch sử rừng trồng………27

Trang 3

Phần V : Kết quả nghiên cứu và thảo luận……….29

5.1 Hiện trạng rừng trồng của khu vực nghiên cứu………29

5.1.1 Diện tích và cơ cấu cây trồng rừng hiện tại của công ty Lâm nghiệp Yên Thế 30

5.1.2 Tình hình sinh trưởng và trữ lượng rừng của các mô hình rừng trồng chính trong công ty Lâm nghiệp Yên Thế……… ……… 30

5.1.2.1 Tình hình sinh trưởng của rừng trồng ……… 30

5.1.2.2 Trữ lượng của ba mô hình rừng trồng………36

5.1.2.3 Chất lượng rừng trồng trên khu vực nghiên cứu………37

5.2 Đánh giá hiệu quả của các mô hình rừng trồng………38

5.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế ……….39

5.2.2 Đánh giá hiệu quả xã hội……… 41

5.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường sinh thái ……… 43

5.2.3.1 Độ tàn che của tầng cây cao……… 43

5.2.3.2 Độ che phủ của cây bụi thảm tươi dưới tán rừng……… 44

5.2.3.3 Khối lượng vật rơi rụng dưới tán rừng ……… 45

5.2.4 Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các mô hình rừng trồng trong khu vực nghiên cứu……… ……… 46

5.3 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật trong chọn loài cây trồng và chọn mô hình rừng trồng cho khu vực nghiên cứu……….51

Phần VI : Kết luận – tồn tại và kiến nghị ……… 53

6.1 Kết luận………53

6.2 Tồn tại……… 54

6.3 Kiến nghị……… 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

Trang 4

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng được coi là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, bởi

những lợi ích rừng đem lại cho con người rất lớn Rừng không những đem lạihiệu quả về mặt kinh tế thông qua việc cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, màrừng còn có tác dụng phòng hộ, bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, duy trì cânbằng sinh thái và bảo vệ môi trường sống Bên cạnh đó rừng còn là nơi thamquan, du lịch giải trí và nghiên cứu khoa học

Nhưng trong những năm qua do áp lực của sự gia tăng về dân số, kéotheo các hoạt động kinh tế diễn ra mạnh mẽ, sự đô thị hóa nhanh chóng đãlàm cho rừng bị thu hẹp về diện tích, giảm sút chất lượng và môi trường bịsuy thoái nghiêm trọng, thiên tai, lũ lụt… xảy ra liên tục đe dọa lớn đến cuộcsống của con người

Đứng trước tình hình đó nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế đã vàđang nghiên cứu để đưa ra các phương án, biện pháp giải quyết vấn đề: “làmsao để phát triển kinh tế xã hội mà không làm tổn hại đến môi trường sinhthái” Từ sự nhận thức rằng: “Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nàocũng đều tác động đến môi trường xung quanh trên cả ba mặt kinh tế – xã hội– môi trường sinh thái” Chính vì vậy, mà mỗi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa con người dù lớn hay nhỏ đều phải xem xét toàn diện và tổng hợp trên cả

Trang 5

+ Về môi trường sinh thái: Hoạt động sản xuất đó phải duy trì và bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, duy trì cân bằngsinh thái và đa dạng sinh học

Nhưng việc đánh giá hiệu quả của mô hình rừng trồng là một vấn đềkhá phức tạp, vì giữa ba mặt kinh tế – xã hội – môi trường sinh thái có mốiquan hệ khăng khít và ảnh hưởng lẫn nhau Nếu như ta quá coi trọng mặt này

sẽ dẫn tới xem nhẹ mặt khác, cho nên việc tìm ra điểm gặp gỡ và hài hòa của

ba mặt trên là điều cần thiết, có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh, là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho việc phát triển bền vững.Đồng thời từ việc đánh giá này làm cơ sở để lựa chọn loài cây trồng, mô hìnhrừng trồng tốt nhất phù hợp với điều kiện khu vực nghiên cứu

Do đặc thù của hoạt động sản xuất lâm nghiệp là lấy rừng và đấtrừng làm đối tượng và tư liệu sản xuất, hơn nữa nghề rừng là một nghề mangtính xã hội hóa sâu sắc nên ngoài việc tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm pháttriển kinh tế xã hội, sản xuất lâm nghiệp còn mang giá trị môi trường sinh tháicao Nhưng giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái luôntồn tại mâu thuẫn Vì vậy để giải quyết vấn đề này trong sản xuất lâm nghiệpcần đưa ra được những phương thức canh tác thích hợp nhằm giải quyết hàihòa các lợi ích kinh tế – xã hội – môi trường sinh thái, đảm bảo cho việc pháttriển lâm nghiệp theo hướng bền vững Đặc biệt là trong trồng rừng, hiện nayviệc lựa chọn loài cây trồng, lựa chọn mô hình rừng trồng không những thuđược hiệu quả kinh tế – xã hội cao mà còn cải thiện và bảo vệ môi trường sinhthái tốt đang là giải pháp có ý nghĩa chiến lược và mang tính khả thi nhất Yên Thế là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, khu vực này códiện tích đất lâm nghiệp khá lớn, diện tích đất canh tác nông nghiệp ở khuvực này nhìn chung là ít và xấu ảnh hưởng lớn đến việc thâm canh tăng năngsuất cây trồng, thu nhập có được từ nông nghiệp không đủ đảm bảo cuộc sốngngười dân Vì vậy, cuộc sống người dân còn dựa vào rừng là chính Cùng vớinhu cầu gỗ củi và các lâm sản khác từ rừng ngày càng tăng, kiểu canh tác lạc

Trang 6

hậu của đồng bào miền núi đã làm giảm nhanh diện tích và chất lượng rừng,đồng thời ảnh hưởng xấu tới nguồn nước, tăng lượng xói mòn, giảm độ phìlàm suy thoái tài nguyên rừng Xuất phát từ vấn đề này mà trong những nămgần đây, công tác trồng rừng để phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường đượccác cấp tỉnh và huyện rất quan tâm, nhiều mô hình sản xuất đã được áp dụng

và phát huy hiệu quả cao

Công ty Lâm nghiệp Yên Thế là một đơn vị đóng trên địa bàn huyệnYên Thế - Bắc Giang đã thực hiện rất tốt công tác trồng rừng Khu vực nàychủ yếu trồng Keo lai, Bạch đàn urô và Mỡ, cung cấp khối lượng lớn gỗ chotỉnh Bắc Giang và các khu vực lân cận Hiện nay công ty Lâm nghiệp YênThế còn tham gia vào trồng rừng cung cấp gỗ trụ mỏ cho ngành than, trồngrừng cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy giấy… Từ đây câu hỏi được đặt

ra là: việc trồng cây gì ? phương thức canh tác như thế nào ? để nâng cao hiệuquả kinh tế – xã hội – môi trường sinh thái, đảm bảo cho sự phát triển bềnvững trong khu vực Đây là những vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhàquản lý, chính vì những lý do trên mà tôi tiến hành nghiên cứu khóa luận:

“Đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty Lâm nghiệp Yên Thế – huyện Yên Thế – Bắc Giang”, nhằm lựa chọn được

mô hình mang lại hiệu quả cao cả về kinh tế – xã hội – môi trường sinh thái

Trang 7

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Nhận thức chung về vấn đề nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng có một vai trò và tầm quan trọng đặc biệt đối với sự

tồn tại của nhân loại Nó không chỉ mang lại những hiệu quả về mặt kinh tế

mà nó còn mang lại hiệu quả về mặt xã hội – môi trường sinh thái

Trước đây khi xét tới những giá trị của rừng con người chỉ chú ý đếnnhững lợi ích kinh tế do rừng mang lại, mà đã bỏ qua nhiều lợi ích quan trọngkhác Chính vì những lợi ích kinh tế đó, con người đã khai thác tài nguyênrừng quá mức dẫn đến cạn kiệt làm cho môi trường sinh thái bị ảnh hưởngnghiêm trọng

Ngày nay, con người đã nhận thức được giá trị nhiều mặt mà rừng đemlại cho họ, từ đó tầm quan trọng của rừng được đánh giá một cách đầy đủ vàđúng đắn hơn Chính vì vậy, ý thức và trách nhiệm của mỗi quốc gia về vấn

đề bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên, đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh

tế – xã hội – môi trường sinh thái, tất cả đều phải tuân thủ nguyên tắc: “Các

hoạt động kinh tế khai thác được từ rừng không làm tổn hại đến môi trườngsinh thái”

2.2 Trên thế giới

Trên thế giới, từ những năm của thập kỷ 1960 việc nghiên cứu đánh

giá hiệu quả mối quan hệ giữa kinh tế – xã hội – môi trường sinh thái đã

được chú ý Vấn đề này được quan tâm nhằm đảm bảo an toàn lương thực,đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Nhiều phương thức canh tác ra đờinhằm sử dụng rừng và đất rừng có hiệu quả như: Nông lâm kết hợp, phươngthức canh tác trên đất dốc ( SATL 1, SATL 2 …)

Trang 8

Đầu thập kỷ 1970, Quốc hội Hoa Kỳ ban hành luật chính sách quốc gia

về môi trường gọi tắt là NEPA Theo luật này thì các hoạt động kinh tế, kỹthuật khi đưa ra xét duyệt đều phải kèm theo đánh giá tác động môi trường.Tiếp theo Hoa Kỳ là Canada, Anh và Nhật cũng lần lượt ban hành luật đánhgiá tác động môi trường

Năm 1974, giáo sư John E Gunter trường đại học tổng hợp thuộc bangMichigan – Mỹ đã xuất bản giáo trình: “ Những vấn đề cơ bản trong đánh giáđầu tư lâm nghiệp” Trong đó, chủ yếu tác giả đưa ra các cơ sở để đánh giáhiệu quả rừng trồng Đây là một giáo trình tương đối hoàn chỉnh để giới thiệu

hệ thống chỉ tiêu và cơ sở để đánh giá hiệu quả từ đơn giản đến phức tạp Cácchỉ tiêu cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng trồng về mặt kinh tế - xãhội và môi trường sinh thái

Năm 1979, tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới (FAO) đã xuấtbản giáo trình: “Phân tích các dự án lâm nghiệp”, do Hans – Maregersen vàAmoldo H.Contresal biên soạn Đây là một tài liệu tương đối đầy đủ và phùhợp với điều kiện đánh giá hiệu quả của dự án lâm nghiệp ở nhiều nước trênthế giới

Đến những năm của thập kỷ 1980, khái niệm về phát triển bền vững đãđược nêu ra và đến nay khái niệm này đã trở nên phổ biến Khái niệm bềnvững được hiểu là một sự phát triển mà thỏa mãn những yêu cầu của hiện tại,không làm ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu của tương lai Từ kháiniệm này có thể hiểu về phát triển bền vững một cách đơn giản là: “Phát triển

bền vững là sự phát triển toàn diện và tổng hợp về các mặt kinh tế – xã hội và

môi trường trong hiện tại và tương lai”

Năm 1992, hội nghị quốc tế về môi trường ở Rio – Dejaneiro đã đi tới

tiếng nói chung: phải kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệmôi trường, hướng tới phát triển bền vững phạm vi quốc gia và trên thế giới Năm 1994, Walifrad Raquel Rola đã đưa ra mô phỏng về các phươngthức canh tác Theo mô phỏng này hiệu quả được đánh giá theo quan điểm

Trang 9

tổng hợp Các ảnh hưởng tác động trên các mặt của một phương thức canh tácđược tóm tắt theo sơ đồ sau:

Sơ đồ tác động của phương thức canh tác

( Mô phỏng theo sơ đồ của W.R.Rola )

Từ sơ đồ trên cho thấy: Hiệu quả của một phương thức canh tác đượcnghiên cứu đánh giá trên cả ba mặt: kinh tế – xã hội – môi trường sinh thái.Tất cả các ảnh hưởng, tác động đó đều nhằm mục tiêu cuối cùng là ổn định vàphát triển toàn diện kinh tế – xã hội – bảo vệ môi trường sinh thái

Như vậy, đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng trồng về mặt phươngpháp luận, cho tới nay đã tương đối hoàn chỉnh và ngày càng được phổ cậprộng rãi trên thế giới Nhiều quốc gia đã và đang vận dụng các phương pháp

kỹ thuật trên đây trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng trồng như:Philipin (1974) đã tiến hành đánh giá hiệu quả dự án trồng rừng nguyên liệugiấy của các hộ gia đình cho loài cây mọc nhanh Albizzia Balcataria, thuộc

- Tiếp thu kỹ thuật

- Nhu cầu cuộc sống

Xói mòn đất

Độ phì của đất

Độ ẩm của đất

Độ tàn che

Tăng trưởng kinh tế Phát triển xã hội Cân bằng sinh thái

Ổn định và phát triển toàn diện kinh tế -

xã hội – bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 10

công ty công nghiệp giấy Philipin Hiệu quả của dự án được đánh giá theo haimặt: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế Ở đây người ta mới chỉ quan tâmđánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt tài chính của các hộ gia đình, còn hiệuquả xã hội, môi trường sinh thái chưa được quan tâm đánh giá đầy đủ.

Tháng 10/1997, Đại hội Lâm nghiệp thế giới đã tổ chức tại Antdya(Turkey) với chủ đề chính là “Lâm nghiệp phục vụ cho sự phát triển bềnvững” Qua việc tổng hợp sơ bộ một số công trình nghiên cứu đánh giá hiệuquả các mô hình canh tác cho thấy hầu hết các công trình chủ yếu tập trungvào đánh giá hiệu quả kinh tế, còn ít quan tâm đến hiệu quả xã hội và hiệuquả môi trường

Như vậy trên thế giới việc đánh giá hiệu quả các mô hình rừng trồng

đã được chú ý rất nhiều và phổ cập rộng rãi được nhiều quốc gia vận dụng

2.3 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam việc trồng rừng đã được bắt đầu từ thời Pháp thuộc Trảiqua nhiều thập kỷ, chúng ta đã đi vào kinh doanh rừng trồng trên diện rộng vàphổ biến với nhiều phương thức, nhiều loài cây trồng khác nhau Tuy nhiên

đã nhiều năm chúng ta mới chỉ chú ý đến hiệu quả kinh tế mà chưa chú ý đếnhiệu quả xã hội và môi trường sinh thái Do đó phương thức đánh giá hiệu quảcủa các mô hình rừng trồng đến nay vẫn còn mới mẻ

Trước những năm của thập kỷ 1980, ở Việt Nam chỉ có nhữngnghiên cứu hẹp không tập trung và chưa toàn diện về xói mòn đất Tuy nhiêncũng đã có những nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương thức canh tác đếnđất, nước nhưng còn đơn giản, chung chung

Năm 1983, Việt Nam bắt đầu đi sâu vào nghiên cứu chính thứcchương trình về tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Năm 1985, trong quyết định về điều tra sử dụng hợp lý tài nguyênthiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái Hội đồng Bộ trưởng có nêu:

“Trong xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của các chương trình phát triểnkinh tế - xã hội quan trọng cần tiến hành đánh giá tác động môi trường …”

Trang 11

Có thể nói đây là một văn bản quan trọng mở ra một thời kỳ mới và cũng từđây việc đánh giá tác động môi trường đã trở thành một yêu cầu trong sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

Năm 1991, Việt Nam đã soạn thảo và phát triển chiến lược về bảo vệmôi trường gồm: “Việt Nam kế hoạch hóa quốc gia về môi trường và pháttriển lâu bền 1991- 2002”

Năm 1995, Trần Hữu Đào đã nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh

doanh trên cả ba mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi

trường sinh thái của mô hình rừng trồng Quế thâm canh thuần loài quy mô hộgia đình Văn Yên - Yên Bái Tuy nhiên đề tài mới chỉ thiên về đánh giá hiệuquả kinh tế, chưa chú trọng và đề cập sâu đến hiệu quả xã hội – hiệu quả môitrường

Từ năm 1996 đến nay đã có một số đề tài tốt nghiệp của các sinh viêncũng nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các mô hình rừng trồng

Tóm lại những nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môitrường của các dự án trên thế giới và trong nước như đã nói ở trên cho thấyviệc đánh giá hiệu quả của các mô hình rừng trồng đã được áp dụng nhiều.Việc đánh giá này là rất cần thiết đối với các đơn vị hoạt động sản xuất kinhdoanh rừng trồng Có như vậy mới chọn được mô hình cho hiệu quả cao trênnhiều mặt, đáp ứng nhu cầu của con người

Công ty Lâm nghiệp Yên Thế – Bắc Giang chủ yếu kinh doanh rừngtrồng với diện tích lớn có nhiều mô hình rừng khác nhau Vì vậy việc đánhgiá hiệu quả của các mô hình rừng trồng là rất cần thiết trong giai đoạn hiệnnay Từ kết quả này làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật lựachọn loài cây trồng, mô hình rừng trồng mang lại hiệu quả cao nhất trên tất cảcác mặt để phát triển

Trang 12

Phần 3 MỤC TIÊU - GIỚI HẠN - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường sinh thái củamột số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty Lâm nghiệp Yên Thế –huyện Yên Thế – Bắc Giang, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất một số giảipháp lựa chọn loài cây trồng, mô hình rừng trồng mang lại hiệu quả cao cả vềkinh tế – xã hội – môi trường sinh thái để nhân rộng

3.2 Giới hạn vấn đề nghiên cứu

3.2.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của khóa luận, đối tượng nghiên

cứu được xác định là ba mô hình rừng trồng thuần loài do công ty Lâm nghiệpYên Thế – huyện Yên Thế – Bắc Giang quản lý, các mô hình đó là:

1- Mô hình rừng trồng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) 7

tuổi

2- Mô hình rừng trồng Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla) 6 tuổi

3- Mô hình rừng trồng Mỡ ( Manglietia glauca ) 8 tuổi

3.2.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Khóa luận tập trung đi sâu vào đánh giá hiệu quả của các mô hìnhrừng trồng thuần loài, bao gồm:

1 Hiệu quả kinh tế

2 Hiệu quả xã hội

3 Hiệu quả môi trường sinh thái

3.3 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn vấn đề nghiên cứu, khóa luận xác

định một số nội dung chính sau:

3.3.1 Điều tra hiện trạng rừng trồng của khu vực nghiên cứu

Trang 13

3.3.1.1 Điều tra diện tích và cơ cấu trồng rừng phổ biến

3.3.1.2 Đánh giá tình hình sinh trưởng và trữ lượng rừng trồng

3.3.1.3 Đánh giá chất lượng rừng trồng khu vực nghiên cứu

3.3.2 Đánh giá hiệu quả của các mô hình rừng trồng thuần loài

3.3.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu sau:

- NPV: Giá trị hiện tại thuần túy

- BCR: Tỷ suất thu nhập và chi phí

- IRR: Tỷ lệ thu hồi nội bộ

3.3.2.2 Đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:

- Hiệu quả giải quyết việc làm cho người dân

- Mức độ chấp nhận của người dân

- Năng suất lao động / ngày công

3.3.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường sinh thái thông qua các chỉ tiêu sau:

- Độ tàn che của tầng cây cao

- Độ che phủ của cây bụi thảm tươi

- Khối lượng vật rơi rụng

3.3.2.4 Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các mô hình rừng trồng thuần loài

trong khu vực nghiên cứu

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật trong chọn loài cây trồng và

chọn mô hình rừng trồng cho khu vực nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp

3.4.1.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Kế thừa các số liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội khu vực

nghiên cứu Kế thừa các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

3.4.1.2 Phương pháp điều tra ngoài thực địa

Điều tra tình hình sinh trưởng của các loài cây trồng, trữ lượng và chất

lượng rừng trồng

Trang 14

Áp dụng phương pháp điều tra thu thập trên các ô tiêu chuẩn (OTC)điển hình tạm thời, bao gồm các nội dung:

- Sơ thám toàn bộ khu vực nghiên cứu và chọn vị trí điển hình đại diệncho toàn khu vực để lập OTC

- Lập OTC: Sử dụng OTC điển hình tạm thời, tất cả các chỉ tiêu nghiêncứu được điều tra trong OTC

Mỗi một mô hình rừng trồng lập 3 OTC điển hình tạm thời Diện tíchmỗi OTC = 500m2 (20m x 25m) Số cây trong OTC phải đảm bảo n ≥ 30 cây.Lập OTC với sai số khép góc ≤ 1/200 chu vi Sử dụng thước dây 30cm để đo Trong mỗi OTC đo các chỉ tiêu sau:

+ Đo đường kính D1.3 bằng thước kẹp kính chính xác đến mm theo haichiều Đông Tây – Nam Bắc và lấy giá trị trung bình

+ Đo đường kính tán lá (Dt) bằng thước dây theo hình chiếu của táncây, đo theo hai chiều Đông Tây – Nam Bắc và lấy giá trị trung bình

+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc)bằng thước

đo cao Blumleiss

+ Xác định phẩm chất cây trồng thông qua phân cấp chất lượng:

Cây sinh trưởng tốt (A): là những cây sinh trưởng khỏe mạnh,thân thẳng cân đối, không sâu bệnh, không cụt ngọn

Cây sinh trưởng trung bình (B): là những cây sinh trưởng trungbình, có hình thái trung gian

Cây sinh trưởng kém (C): là những cây cong queo, sâu bệnh, cụtngọn, có u bướu … Kết quả được ghi vào mẫu biểu điều tra tầng cây cao sau:

Biểu 01: Biểu điều tra tầng cây cao

Mô hình:……… OTC: ………

Vị trí:……… Tuổi cây: ……… Người điều tra:……… Ngày điều tra:………

STT

D1.3(cm) Dt (cm) Hdc

(m)

Hvn(m)

Phẩmchất

Ghichú

Trang 15

- Điều tra độ tàn che bằng phương pháp cho điểm: Xác định độ tàn checủa mỗi mô hình bằng phương pháp đi 100 điểm, trên các tuyến song songcách đều, mỗi tuyến cách nhau 5m Tại mỗi điểm ngắm nhìn lên tán lá, nếután lá che kín thì cho 1 điểm, nếu tán che ½ cho 0,5 điểm và trống cho 0 điểm.Kết quả ghi vào biểu điều tra độ tàn che sau:

Biểu 02: Biểu điều tra độ tàn che

Biểu 03: Biểu điều tra cây bụi thảm tươi

Mô hình:……… Tuổi cây: ………

Người điều tra:……… Ngày điều tra:……….

OTC ODB Thành phần loài

cây

Hvn(m)

Độ chephủ(%)

Sinhtrưởng

Ghichú

- Điều tra thảm khô: Tiến hành lập 5 ODB, mỗi ô 1m2, 4 ô ở 4 góc vàmột ô ở giữa, thu hết thảm khô của từng ODB cho vào túi bóng và đem về

Trang 16

phơi khô sau đó cân lên để xác định khối lượng thảm khô Kết quả thu được ghi vào biểu sau:

Biểu 04: Biểu điều tra thảm khô

Mô hình: ……… Tuổi cây:………

Ngày điều tra:……… Người điều tra:………

OTC ODB Khối lượng thảm khô (kg/m2) - Điều tra đất: mỗi một mô hình đào 1 phẫu diện đất đại diện cho khu vực điều tra, sau đó tiến hành mô tả hình thái phẫu diện đất theo mẫu biểu điều tra đất của Bộ môn khoa học đất trường Đại học Lâm nghiệp Kích thước phẫu diện: dài 1,2m – rộng 0,8m – sâu 1,2m Kết quả mô tả ghi vào mẫu biểu mô tả phẫu diện đất sau: Biểu 05: Biểu mô tả phẫu diện đất Mô hình:………

Số hiệu phẫu diện:……… Độ tàn che:…… Vị trí:………

Người điều tra:………… Độ che phủ:…… Độ dốc:………

Ngày điều tra:………… Tên đất: …… Hướng dốc:… Độ

sâu

tầng

đất

Tên

tầng

đất

Màu sắc

Độ ẩm

Rễ cây

Độ chặt

TP cơ giới

Tỷ lệ đá lẫn

Kết cấu

Chất lẫn vào

Hang động vật

3.4.1.3 Phương pháp phỏng vấn nhanh PRA

Phương pháp này được áp dụng để điều tra các chỉ tiêu như: vốn đầu

tư, tình hình sử dụng lao động, chủng loại sản phẩm, giá thành sản phẩm, chi phí đầu tư / ha rừng trồng, mức độ chấp nhận của người dân … Kết quả thu được ghi vào phiếu sau:

Trang 17

Biểu 06: Phiếu phỏng vấn

Đối tượng phỏng vấn:………

Họ và tên:……… Tuổi:………… Giới tính: ………

Nghề nghiệp:………

Trình độ văn hóa:………… Quê quán:………

STT Nội dung phỏng vấn Kết quả thu được 3.4.2 Phương pháp nội nghiệp 3.4.2.1 Xử lý số liệu Tiến hành xử lý số liệu, tính toán và phân tích theo phương pháp thống kê toán học Tính toán xác định giá trị trung bình và các đặc trưng mẫu của các đại lượng: D1.3, Dt, Hvn, Hdc theo phương pháp tính toán bình quân gia quyền Bao gồm các bước sau: - Tính số tổ (m): m = 5  lg(n) Trong đó: m: là số tổ n: là dung lượng mẫu điều tra - Xác định cự ly giữa các tổ (K): K = XmaxmXmin Trong đó: X max: là trị số quan sát lớn nhất X min: là trị số quan sát bé nhất - Lập bảng tính cho từng chỉ tiêu như sau: Giá trị các tổ Xi Fi Xi * Fi Xi2 * Fi …

∑ n ∑ Xi * Fi ∑ Xi2 * Fi

Trang 18

Trong đó: Xi: là giá trị giữa tổ.

Fi: là tần số xuất hiện các giá trị quan sát: D1.3, Dt, Hvn, Hdc

- Tính toán các đặc trưng mẫu và đặc trưng biến động: X , S, S%

2 n

1 - i

i i

1

2 i i

+) Hệ số biến động: S% =  100

X S

Để đánh giá sai dị về sinh trưởng giữa các OTC trong cùng loài ta sửdụng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn

Giá trị U được tính theo công thức sau:

2 1

2 1

n

S n S

X - X

Trong đó: X1 X 2 : là trị số trung bình của mẫu 1 và mẫu 2

2

2

2

1 , S

S : là phương sai mẫu 1 và mẫu 2

n1 n 2: là dung lượng quan sát của mẫu 1 và mẫu 2

U tính toán được sẽ đi so sánh với 1,96

Nếu U  1,96  H: nghĩa là hai mẫu thuần nhất (sai dị giữa haitrung bình mẫu là chưa rõ rệt)

Nếu U > 1,96  H  : nghĩa là hai mẫu không thuần nhất (sai dịgiữa hai trung bình mẫu là rõ rệt)

3.4.2.2 Tính trữ lượng: Bao gồm các bước sau:

- Tính thể tích cây rừng:

f H

Trang 19

Trong đó: Di 1.3: là đường kính D1.3 của cây thứ i.

Hi vn: là chiều cao vút ngọn của cây thứ i

Trong đó: Vi: là thể tích cây thứ i trong OTC

n: là tổng số cây trong OTC

- Tính trữ lượng lâm phần (M/ha):

M/ha =

OTC OTC

Trong đó: ta: là nhân tố điều tra tại năm a

a: là tuổi của lâm phần

- Tính tỷ lệ % cây tốt, cây trung bình và cây xấu theo công thức:

X% =  100

N n

Trong đó: n: là số cây tốt (hoặc cây trung bình, hoặc cây xấu) N: là tổng số cây điều tra

- Tính độ tàn che theo công thức:

Tc =

ng

ng

N n

Trong đó: nng: là tổng giá trị các điểm ngắm

Nng: là tổng số điểm ngắm

3.4.2.4 Đánh giá hiệu quả của các mô hình

Trang 20

A - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình

Phương pháp để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình là dựatrên cơ sở so sánh giữa thu nhập và chi phí Để so sánh được thì cần xác địnhđược tổng chi phí và tổng thu nhập cho từng mô hình Từ chi phí và thu nhậpcủa các mô hình rừng trồng tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế Quá trìnhđánh giá sử dụng các chỉ tiêu sau:

1 Giá trị hiện tại thuần túy (NPV): được tính theo công thức sau:

r 1

C - B

Trong đó: NPV: là giá trị hiện tại thuần túy

Bt: là tổng các khoản thu của năm thứ t

Ct: là tổng các khoản thu của năm thứ t

r: là lãi suất vay

t: là chỉ số năm ( 0 – n )

Nếu NPV > 0: thì kinh doanh có lãi, mô hình đó được chấp nhận

Nếu NPV < 0: thì kinh doanh bị thua lỗ, mô hình đó không được chấp nhận.Nếu NPV = 0: thì kinh doanh hòa vốn

2 Tỷ lệ thu nhập trên chi phí ( BCR ): tỷ lệ này được tính theo công thức:

t 0

r 1 C

r 1

Nếu BCR > 1: thì kinh doanh có lãi, mô hình được chấp nhận

Nếu BCR < 1: thì kinh doanh bị thua lỗ, mô hình không được chấp nhận.Nếu BCR = 1: thì kinh doanh hòa vốn

3 Tỷ lệ thu hồi nội bộ ( IRR )

IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn IRR chính là tỷ lệchiết khấu, khi mà tỷ lệ này làm cho NPV = 0, tức là tỷ lệ lãi suất vay vốnthực tế bằng tỷ lệ thu hồi nội bộ:

Trang 21

0 t

t

r 1

C

= 0 thì r = IRRNếu IRR > r: thì kinh doanh có lãi, mô hình được chấp nhận

Nếu IRR < r: thì kinh doanh bị thua lỗ, mô hình không được chấp nhận

Nếu IRR = r: thì kinh doanh hòa vốn

4 Thu nhập bình quân ( đ/ha/năm)

B - Đánh giá hiệu quả xã hội của các mô hình

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất lâm nghiệp diễn ra trên địa bàn rộng,mang tính xã hội sâu sắc nên cùng với việc đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất lâm nghiệp, cần đánh giá được hiệu quả xã hội của 3 mô hình,chính vì vậy khóa luận đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:

- Mức độ nhận thức của người dân về rừng thể hiện thông qua số hộtham gia trồng rừng / thôn, mức độ đầu tư khoa học kỹ thuật vào sản xuất,mức độ thu nhập lợi ích từ rừng trồng, mức độ giảm tỷ lệ đói nghèo / thôn

- Đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm cho người dân thông qua sốcông lao động cần thiết đầu tư cho mỗi mô hình trồng rừng trong quá trìnhkinh doanh và năng suất lao động mà họ đạt được Mô hình nào có số cônglao động lớn và năng suất lao động cao thì mô hình đó được coi là mô hình cóhiệu quả cao Từ đó đảm bảo nhu cầu cuộc sống của người dân

C - Đánh giá hiệu quả môi trường sinh thái của các mô hình

Hiệu quả sinh thái môi trường của các mô hình rừng trồng đượcđánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

- Độ tàn che của tầng cây cao

- Độ che phủ của cây bụi thảm tươi

- Khả năng chống xói mòn, cải tạo đất thông qua vật rơi rụng

D - Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các mô hình

Để đánh giá hiệu quả tổng hợp của các mô hình rừng trồng tôi sửdụng phương pháp thứ hạng có nhân với trọng số Đây là phương phápthường được sử dụng trong đánh giá hiệu quả của các mô hình rừng trồng vìphương pháp này cho kết quả với độ chính xác cao

Trang 22

Trọng số của một chỉ tiêu là xác suất tham gia của chỉ tiêu đó trong

hệ thống các chỉ tiêu đánh giá Biết trọng số của một chỉ tiêu là bao nhiêu ta

sẽ biết mức độ quan trọng của chỉ tiêu đó trong số các chỉ tiêu đánh giá Dokhu vực nghiên cứu chủ yếu trồng rừng sản xuất là chính, do đó khóa luậnđánh giá chỉ tiêu kinh tế được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất (P =1), sau đómới đến chỉ tiêu xã hội (P = 0,5) và cuối cùng là chỉ tiêu môi trường sinh thái(P = 0,3)

 Phương pháp thứ hạng

Cơ sở của phương pháp này là các chỉ tiêu được lượng hóa thôngqua kỹ thuật tính toán thích hợp, sau đó dùng phương pháp phân hạng để đánhgiá so sánh các mô hình

Nội dung của phương pháp này là mỗi chỉ tiêu đem sắp xếp các trị

số thu được của mô hình theo nguyên tắc sau: Các tiêu chuẩn tăng có lợi thìđánh số thứ hạng từ tốt đến xấu, trái lại những chỉ tiêu giảm có lợi thì sắp xếp

từ nhỏ nhất đến lớn nhất Quá trình đánh giá tiến hành như sau:

- Lập bảng các chỉ tiêu đánh giá:

Ký hiệu các chỉ số này là Xij trong đó “i” là chỉ số mô hình (i = 1,2,3,

…n), “j” là chỉ số các tiêu chuẩn (j = 1,2,3,…m) Giả sử cần đánh giá (n) môhình với (m) chỉ tiêu tham gia Ta có bảng sau:

Trang 23

Vij là thứ tự xếp hạng của các mô hình của từng chỉ tiêu j.

- Tính điểm các chỉ tiêu theo công thức sau: Dij = (n-1) – Vij

- Tính tổng điểm cho từng mô hình: Di = 

n

i 1

Dij * Pij

Trong đó Pij là trọng số của các chỉ tiêu của các mô hình tham gia đánh giá

- Kết luận về mô hình: Từ giá trị tổng điểm đã tính, mô hình nào cótổng điểm càng cao thì hiệu quả tổng hợp của nó càng cao

Phần 4 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1 Vị trí địa lý

Công ty Lâm nghiệp Yên Thế nằm trên địa bàn huyệnYên Thế, đây làmột huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang Trụ sở của công ty được đặt tại trungtâm của huyện là thị trấn Cầu Gồ, cách thành phố Bắc Giang 27km và cáchthủ đô Hà Nội 85km về phía Đông Bắc với tổng diện tích đất tự nhiên là3.297 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp do công ty quản lý là 3.150 ha Cótọa độ địa lý như sau:

Trang 24

Phía Đông giáp huyện Lạng Giang và huyện Hữu Lũng của tỉnh Lạng Sơn Phía Tây giáp huyên Phú Bình và Đồng Hỷ của tỉnh Thái Nguyên.

Toàn huyện có 3 trục tỉnh lộ chính: Đường 292 (Kép – Tam Kha – TháiNguyên) đường 398 (Bắc Giang đến trung tâm huyện), đường 242 (Bố Hạ –Đèo Cà – Lạng Sơn) Hệ thống này nối liền hệ thống đường trục xã tạo thànhmột mạng lưới đường bộ phân bố tương đối hợp lý, thuận lợi cho giao thông

đi lại trong và ngoài huyện Yên Thế còn có tuyến đường sắt Kép – Lưu Xáchạy qua với chiều dài 22km, có 2 ga chính là Mỏ Trạng và Bố Hạ

4.1.2 Địa hình địa thế

Huyện Yên Thế là huyện thuộc vùng núi thấp của tỉnh Bắc Giang, cónhiều sông suối, độ chia cắt khá mạnh, địa hình dốc dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam

Khu vực do công ty Lâm nghiệp Yên Thế quản lý có hai dạng địa hình sau: Vùng núi thấp: Thuộc sườn phía Nam của dãy Sơn Vu có đỉnh caonhất là đỉnh Sơn Vu cao 504m Các dãy núi chạy theo hướng Đông Tây cónhiều khe suối, độ dốc bình quân từ 25 – 350 Vùng này chủ yếu nằm trên địaphận các xã Xuân Lương, Canh Nậu, Đồng Vương, Đồng Tiến và một phầncủa xã Đồng Hưu

Vùng đồi trung bình: Chủ yếu thuộc địa phận các xã Tam Tiến, TiếnThắng, Tam Hiệp, Đồng Hưu và một phần của xã Đồng Vương, Đồng Tiến.Địa hình của vùng này bị chia cắt thành nhiều ô mảng bởi các khe suối vàthấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, độ dốc bình quân từ 15 – 250

4.1.3 Khí hậu thủy văn

Khu vực Yên Thế - Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, phân thành hai mùa rõ rệt đó là:

Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10

Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với khí hậu khô, lạnh Theo kết quả nghiên cứu về điều kiện khí hậu thủy văn của trạm khítượng thủy văn huyện Yên Thế cũng cho thấy: Đây là một huyện miền núi

Trang 25

nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng núi Đông Bắc với vùng đồng bằng Bắc

Bộ, thời tiết của khu vực Yên Thế mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùahàng năm ít chịu ảnh hưởng của bão lớn

Nhiệt độ bình quân trong năm 22,50C, nhiệt độ cao nhất 350C, nhiệt độthấp nhất 70C

Lượng mưa trung bình hàng năm 1500mm, lượng mưa cao nhất 1600

mm, lượng mưa thấp nhất 1200 mm

Độ ẩm không khí bình quân 80%: Cao nhất là 85% và thấp nhất 75%

Số ngày nắng trong năm bình quân là: 262 ngày

Số ngày mưa trong năm bình quân là: 102 ngày

Trong vùng có con sông Sỏi, là sông chính được tạo nên bởi các suốinhỏ ở vùng thượng nguồn đổ ra sông Thương với chiều dài 8km, có khả năngvận chuyển lâm sản về mùa mưa rất thuận tiện

4.1.4 Địa chất thổ nhưỡng

Trong phạm vi công ty lâm nghiệp Yên Thế quản lý, có hai loại đá mẹ

là Sa Thạch và Phiến thạch sét thuộc vùng trầm tích Đông Bắc Việt Nam,ngoài ra rải rác còn có các sản phẩm trầm tích khác như cuội kết, dăm kết Đất trong khu vực chủ yếu là đất feralit phát triển trên các loại đátrầm tích (Sa Thạch và Phiến thạch sét) tầng trung bình và dầy, được chia làm

Trang 26

Tổng hợp kết quả điều tra về đất tại địa điểm nghiên cứu cho thấy:đất ở khu vực Yên Thế phát triển trên loại đá mẹ trầm tích chủ yếu là Sathạch và Phiến thạch sét, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình,hàm lượng mùn trung bình và nghèo, độ phì không cao.

Nhìn chung điều kiện tự nhiên trong phạm vi công ty lâm nghiệpYên Thế quản lý tương đối thuận lợi cho sản xuất Nông – Lâm nghiệp Quakết quả thu thập và kiểm nghiệm thực tế cho thấy khí hậu, đất đai ở đây rấtphù hợp với một số loài cây đang trồng chủ yếu như: Bạch đàn, Thông, Keo,

Mỡ …

4.1.5 Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất tự nhiên do công ty lâm nghiệp Yên Thế quản lýlà: 3.297 ha, trong đó:

- Đất lâm nghiệp: 3.150 ha (chiếm 95,5% diện tích đất của công ty) + Đất có rừng: 2.970ha (chiếm 90% diện tích đất của công ty)

+ Đất chưa có rừng: 180 ha ( chiếm 5,5% diện tích đất của công ty)

- Đất ngoài lâm nghiệp: 147 ha (chiếm 4,5% diện tích đất của công ty)

4.2 Đặc điểm dân sinh – kinh tế – xã hội

4.2.1 Dân số, dân tộc và lao động

Ở huyện Yên Thế theo điều tra cho thấy, dân số trên địa bàn tính đến

thời điểm năm 2008 gồm tổng số là 1.944 hộ với 6.170 nhân khẩu được định

cư tại 33 bản Đây là nơi sinh sống của 8 dân tộc anh em: Kinh, Tày, Nùng,Sán Dìu, Cao Lan, Dao, H’Mông, Hoa Kiều Tỷ lệ dân tộc trong vùng nhưsau:

- Dân tộc Kinh chiếm khoảng 70,9% tổng dân số toàn huyện

- Dân tộc thiểu số khác chiếm 29,1% tổng dân số toàn huyện

Tổng số lao động hiện có là trên 2 nghìn lao động, chiếm khoảng 46%dân số

4.2.2 Tập quán canh tác

Trang 27

Dân cư trong vùng đã định cư lâu năm, với tập quán canh tác sảnxuất lâm – nông nghiệp là chính Tập quán canh tác nhìn chung còn ở mứcthủ công, dựa trên kinh nghiệm lưu truyền từ đời này qua đời khác.

4.2.3 Cơ sở hạ tầng

Khu vực Yên Thế nói chung và công ty lâm nghiệp Yên Thế nóiriêng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ nhờ chương trình 135 của Chính phủ.Hiện nay 100% số xã đã có đường ôtô đến thôn bản, 90% số bản đã có điệncao thế, 10% số bản có điện từ nguồn thủy điện nhỏ, 80% số hộ đã có điệnphục vụ sản xuất

4.2.4 Văn hóa

Trong một vài năm gần đây, dưới sự nỗ lực của huyện Yên Thế nêncác xã đã có bưu điện văn hóa xã, bên cạnh đó một số xã có nhà truyền thốngvăn hóa, trung tâm thể dục thể thao, có đài phát thanh để nghe tin tức… Từ

đó trình độ dân trí trong khu vực không ngừng được nâng cao

4.2.5 Y tế - giáo dục

Về y tế: Tất cả các xã thuộc địa bàn công ty lâm nghiệp Yên Thế quản

lý đều có trạm y tế Tuy nhiên về trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y tế còn nhiềuhạn chế cả về mặt số lượng cũng như chất lượng Do đó ảnh hưởng tới côngtác chăm sóc sức khỏe cộng đồng người dân trong khu vực

Về giáo dục: Hiện nay trên toàn khu vực đã có hơn 20 trường học từcấp I đến cấp III, với tổng số trên 300 lớp Số học sinh đến trường có tỷ lệtương đối cao

Trang 28

Bên cạnh kinh tế nông – lâm nghiệp, ngành kinh tế công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp ở Yên Thế cũng dần hình thành với nhiều nghành thủcông khác nhau và khá phát triển Mặt khác khu vực có nguồn tài nguyênkhoáng sản dồi dào, đã thu hút được vốn đầu tư từ nhiều đơn vị, các khu côngnghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất và đạt được hiệu quả kinh tế cao Cùngvới sự phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơcấu kinh tế huyện Yên Thế phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng ngànhcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông –lâm nghiệp Mặc dù có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực songngành kinh tế nông – lâm nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo trong huyện, cácngành kinh tế khác có sự phát triển nhưng còn nhiều hạn chế.

* Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội

Nhìn chung địa hình tại địa điểm nghiên cứu tương đối đồng nhất,phần lớn là đồi bát úp Điều kiện đất đai, khí hậu, thủy văn trong khu vực rấtthích hợp cho nhiều loại cây trồng nông – lâm nghiệp như Keo lai, Bạch đàn,Mỡ… Thực tế cho thấy ở khu vực nghiên cứu diện tích đất giành cho lâmnghiệp là khá lớn, vì thế mà việc trồng rừng là rất cần thiết, tuy nhiên làm thếnào để trồng rừng mang lại hiệu quả cao cả về mặt kinh tế, xã hội và môitrường là vấn đề cần được quan tâm và giải quyết

Nguồn nhân lực ở khu vực nghiên cứu khá dồi dào Tuy nhiên chấtlượng và mức độ sử dụng nguồn nhân lực chưa cao, hiện tượng thừa nhân lựcdiễn ra khá phổ biến

4.3 Vài nét về công ty Lâm nghiệp Yên Thế

4.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Lâm nghiệp Yên Thế

Công ty lâm nghiệp Yên Thế (tiền thân là Lâm trường Yên Thế) đượcthành lập ngày 13/8/1963 theo quyết định số 709/TCCB của Chủ tịch UBHCtỉnh Hà Bắc (cũ) với tổng diện tích rừng và đất rừng được giao quản lý là15.775 ha (sau nhiều lần rà soát chuyển đổi)

Trang 29

Thực hiện quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 6/12/2006 của Chủtịch UBND tỉnh Bắc Giang về phê duyệt phương án chuyển đổi Lâm trườngYên Thế thành Công ty Lâm nghiệp Yên Thế Công ty được Nhà nước giaoquản lý sử dụng tổng diện tích đất là 3.297 ha Diện tích đất rừng của Công tyquản lý nằm xen canh xen cư với nhiều hộ dân trên địa bàn 10 xã, thị trấn củahuyện Yên Thế Ranh giới đất chưa được cắm mốc phân định rõ ràng nên việcquản lý sử dụng hết sức phức tạp

4.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty Lâm nghiệp Yên Thế

Mô hình quản lý: công ty lâm nghiệp Yên Thế quản lý sản xuất kinhdoanh theo phòng chức năng với tổng số 37 nhân viên Cơ cấu bộ máy củacông ty như sau:

Ban giám đốc: 01 người (01 giám đốc, 01 phó giám đốc)

03 phòng ban chức năng (Phòng: Tổ chức hành chính, Kỹ thuật kinhdoanh, Kinh tế)

10 đơn vị sản xuất trực thuộc (8 đội sản xuất, 1 xưởng chế biến lâmsản, 1 vườn ươm giống cây lâm nghiệp)

Chức năng, nhiệm vụ của công ty là quản lý, bảo vệ rừng, trồng rừng

và chế biến lâm sản

4.4 Lịch sử rừng trồng

Trong những năm gần đây công ty chủ yếu gây trồng các loài cây:Keo lai, Bạch đàn urô, Mỡ.… Tùy theo điều kiện và nhu cầu vốn mà mà diệntích gây trồng rừng là khác nhau Vì thời gian có hạn nên tôi tập trung đánhgiá hiệu quả tổng hợp của các mô hình rừng này ở giai đoạn tuổi rừng caonhất trong khu vực Lịch sử rừng trồng các loài cây đó như sau:

Mỡ (Manglietia glauca) 8 tuổi

Mỡ được gây trồng ở khu vực nghiên cứu vào năm 2003 Trồng bằngcây con có bầu, cây con được nhân giống từ hạt Tiêu chuẩn cây con đem

Trang 30

trồng 3 tháng tuổi, cao từ 25-30cm, đường kính cổ rễ 3mm, cây khỏe mạnh,sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, không cụt ngọn Mật độ trồng rừng 1600cây/ha, cự ly cây cách cây 2,5m, hàng cách hàng 2,5m.

Trước khi trồng rừng từ 15-20 ngày tiến hành làm đất thủ công, phátdọn thực bì toàn diện và làm đất cục bộ, sau đó cuốc hố, kích thước hố đào40x40x40cm, cuốc hố theo đường đồng mức Phương thức trồng rừng thuầnloài, trước khi trồng bón lót NPK 0,1kg/hố Rừng sau khi trồng được chămsóc 3 năm đầu, tổng số lần chăm sóc là 6 lần Nội dung chăm sóc chủ yếu làphát dọn thực bì, làm cỏ, xới đất, vun gốc cây (đường kính 0,8-1m), bón thúc0,1kg NPK/cây vào năm thứ 2 Ngoài ra thường xuyên theo dõi sâu bệnh

Keo Lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) 7 tuổi

Keo lai được gây trồng ở khu vực nghiên cứu vào năm 2004 Trồngbằng cây con có bầu, cây con được nhân giống bằng hom Tiêu chuẩn cây conđem trồng đạt 3 tháng tuổi, cao từ 25-30cm, cây khỏe mạnh, sinh trưởng tốt,không sâu bệnh, không cụt ngọn, cây xanh tốt và mỗi cây một ngọn Mật độtrồng rừng 2000 cây/ha, cự ly cây cách cây 2m; hàng cách hàng 2,5m

Trước khi trồng rừng từ 15-20 ngày tiến hành phát dọn thực bì toàndiện và làm đất cục bộ, sau đó cuốc hố, kích thước hố đào 40x40x40cm, cuốc

hố theo đường đồng mức Phương thức trồng rừng thuần loài, trước khi trồngbón lót NPK 0,1kg/hố Rừng sau khi trồng được chăm sóc 3 năm đầu, tổng sốlần chăm sóc là 6 lần Nội dung chăm sóc chủ yếu là phát dọn thực bì, làm cỏ,xới đất,vun gốc cây (đường kính 0,8-1m), bón thúc 0,1kg NPK/cây vào nămthứ 2 Ngoài ra thường xuyên theo dõi sâu bệnh

Bạch Đàn urô (Eucalyptus urophylla) 6 tuổi

Bạch Đàn urô được gây trồng ở khu vực nghiên cứu vào năm 2005.Trồng bằng cây con có bầu, cây con được nhân giống từ hạt Tiêu chuẩn câycon đem trồng có đủ 3 tháng tuổi, chiều cao từ 25-30cm, đường kính cổ rễ2,5-3mm, cây khỏe mạnh, sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, không cụt ngọn,

Trang 31

cứng cáp Mật độ trồng rừng 1666 cây/ha, cự ly cây cách cây 2m, hàng cáchhang 3m.

Trước khi trồng rừng từ 15-20 ngày tiến hành phát dọn thực bì toàndiện và làm đất cục bộ, sau đó cuốc hố, kích thước hố đào 40x40x40cm, cuốc

hố theo đường đồng mức Phương thức trồng rừng thuần loài, trước khi trồngbón lót NPK 0,1kg/hố Rừng sau khi trồng được chăm sóc 3 năm đầu, tổng sốlần chăm sóc là 6 lần Nội dung chăm sóc chủ yếu là phát dọn thực bì, làm cỏ,xới đất, vun gốc cây (đường kính 0,8-1m), bón thúc 0,1kg NPK/cây vào nămthứ 2 Ngoài ra thường xuyên theo dõi sâu bệnh

Phần 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 5.1 Hiện trạng rừng trồng của khu vực nghiên cứu

5.1.1 Diện tích và cơ cấu cây trồng rừng hiện tại của công ty Lâm nghiệp Yên Thế

Yên Thế là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, diện tích rừng vàđất rừng do công ty Lâm nghiệp Yên Thế quản lý tương đối lớn Chính vì vậyrừng đối với Yên Thế có ý nghĩa rất to lớn cả về kinh tế - xã hội - môi trườngsinh thái Việc xây dựng bảo vệ và phát triển vốn rừng trên địa bàn huyện lànhiệm vụ nặng nề và vô cùng khó khăn của cán bộ và nhân dân trong huyện,nhất là công ty Lâm nghiệp Yên Thế đóng trên địa bàn huyện

Trang 32

Trong những năm gần đây, công ty Lâm nghiệp Yên Thế đã có nhiềutiến bộ trong công tác quản lý bảo vệ rừng, hạn chế được nạn phá rừng, đốtnương làm rẫy nhằm mục đích phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

Qua kết quả điều tra hiện trạng tài nguyên rừng dưới đây sẽ làm rõ hơnvai trò của công ty Hiện nay công ty Lâm nghiệp Yên Thế đang quản lý3.297 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó đất Lâm nghiệp là 3.150 ha chiếm tỷtrọng 95,5% diện tích đất ngoài lâm nghiệp là 147 ha chiếm tỷ trọng 4,5% Kết qủa điều tra về diện tích và cơ cấu cây trồng rừng hiện tại của công

ty Lâm nghiệp Yên Thế được tổng hợp và ghi vào biểu 5.1 trang sau:

Dẫn liệu từ biểu 5.1 cho thấy: Diện tích rừng trồng của công ty Lâmnghiệp Yên Thế đã tăng lên rất nhiều theo thời gian Ở đây chủ yếu trồng cácloài cây như: Thông mã vĩ, Keo lai, Bạch đàn trắng … Và năm 2005 công tyLâm nghiệp Yên Thế đã đưa vào gây trồng thử nghiệm loài Bạch đàn urô Hiện nay diện tích đất trống của công ty Lâm nghiệp Yên thế còn lạirất ít (180ha) Có thể thấy rằng công tác trồng rừng trong khu vực đã đượcđẩy mạnh, góp phần lớn vào việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng thunhập và tạo công ăn việc làm cho người dân

Biểu 5.1: Diện tích và cơ cấu cây trồng rừng hiện tại của công ty

Lâm nghiệp Yên Thế

(ha)

Tỷ trọng (%) Năm trồng Tổng diện tích đất tự nhiên 3.297

Trang 33

5.1.2 Tình hình sinh trưởng và trữ lượng các mô hình rừng nghiên cứu 5.1.2.1 Tình hình sinh trưởng của rừng trồng

Sinh trưởng là một biểu hiện quan trọng của động thái rừng, nó ảnh

hưởng quyết định đến mục tiêu kinh doanh của sản xuất lâm nghiệp Trongphạm vi giới hạn đề tài, đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những môhình rừng trồng đại diện tại công ty Lâm nghiệp Yên Thế Tất cả 3 mô hìnhnghiên cứu đều là các mô hình rừng trồng thuần loài Mô hình Mỡ đang ở độtuổi khai thác, còn mô hình Keo lai và Bạch đàn urô chuẩn bị đến chu kỳ khaithác (tuổi 8)

Trong 3 mô hình nghiên cứu thì mô hình Mỡ và Keo lai thuần loàichiếm diện tích lớn vì đây là hai loài cây chiến lược và chủ đạo của công ty.Bên cạnh đó Mỡ và Keo lai còn là loài cây sinh trưởng nhanh có khả năngbảo vệ và cải tạo đất rất tốt, chu kỳ kinh doanh ngắn và cũng cho giá trị kinh

tế cao Còn Bạch đàn urô thuần loài chiếm diện tích nhỏ hơn vì đây là loài câybước đầu được đưa vào trồng thử nghiệm

Qua điều tra ngoài thực địa kết hợp với xử lý và tính toán, tôi đã thuđược kết quả về sinh trưởng của các mô hình rừng nghiên cứu, kết quả đượctổng hợp và ghi vào biểu 5.2 sau:

Biểu 5.2: Kết quả điều tra sinh trưởng của các mô hình rừng trồng thuần

loài trong khu vực nghiên cứu

Chiều cao( m )

Đường kínhtán ( m )

D1.3(cm) S%

Trang 34

Dẫn liệu từ biểu 5.2 cho thấy:

Sinh trưởng của lâm phần rừng Mỡ trồng thuần loài tuổi 8

- Sinh trưởng về đường kính (D1.3) của Mỡ ở tuổi 8 trong 3 OTC bìnhquân đạt từ 14,70cm đến 16,08cm Lượng tăng trưởng bình quân chung hàngnăm về đường kính từ 1,84 cm/năm đến 2,01 cm/năm Hệ số biến động (S%)trong các OTC từ 19,78% - 24,07% Như vậy ở khu vực nghiên cứu đã có sựphân hóa tương đối lớn về đường kính D1.3 Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu02) về D1.3 giữa các OTC cho thấy: Ở OTC1 và OTC2, OTC2 và OTC3 có sai

dị U < 1,96 Kết quả này cho thấy giữa các OTC trên, cây Mỡ sinh trưởng vềđường kính D1.3 giữa hai khu vực này tương đối đồng đều Tuy nhiên ở OTC

3 và OTC 1 có sai dị U3-1 = 2,64 > 1,96 Kết quả này cho thấy Mỡ trồng ở haikhu vực khác nhau có sự sai khác rõ rệt về đường kính Do vậy cần chú ý cácbiện pháp kỹ thuật lâm sinh cho phù hợp với từng khu vực

- Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của Mỡ bình quân trong các OTCđạt từ 16,92 m/năm đến 18,16 m/năm Lượng tăng trưởng bình quân chung

Trang 35

hàng năm về chiều cao đạt từ 2,12 m/năm đến 2,27 m/năm Hệ số biến động(S%) trong các OTC từ 16,91% - 19,48% Như vậy ở khu vực nghiên cứu đã

có sự phân hóa tương đối lớn về chiều cao vút ngọn.Kết quả kiểm tra sai dị(phụ biểu 02) về chiều cao vút ngọn cho thấy: Ở OTC 1 và OTC 2, OTC 2 vàOTC 3 có sai dị U< 1,96 Ở OTC 3 và OTC 1 có sai dị U3-1 = 2,50 > 1,96.Như vậy ở khu vực nghiên cứu, cây Mỡ sinh trưởng khá nhanh về chiều caovút ngọn và có sự chênh lệch sinh trưởng khi trồng ở các khu vực khác nhau

- Sinh trưởng về chiều cao dưới cành của Mỡ bình quân trong các OTCđạt từ 13,07m đến 14,07m Hệ số biến động (S%) về chiều cao dưới cành từ20,47% - 23,91% Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu 02) về chiều cao dướicành giữa các OTC cho thấy: Giữa OTC 1 và OTC 2 , OTC 2 và OTC 3 đều

có sai dị U1-2, U2-3 < 1,96 Kết quả này cho thấy sinh trưởng về chiều cao dướicành giữa các OTC này tương đối đồng nhất, chưa có sự sai khác rõ rệt Tuynhiên ở OTC 3 và OTC 1 có sai dị U3-1 = 2,13 > 1,96 Kết quả này cho thấy

Mỡ trồng ở hai khu vực khác nhau đã có sự sai khác rõ rệt về chiều cao dướicành

- Sinh trưởng về đường kính tán Dt của Mỡ bình quân đạt từ 3,61m đến3,74m Hệ số biến động (S%) trong các OTC từ 29,94% đến 35,77% Nhưvậy ở khu vực nghiên cứu đã có sự phân hóa tương đối lớn về đường kính tán

Dt Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu 02) về Dt giữa các OTC cho thấy: Tất cảcác sai dị U tính toán được đều < 1,96 Có thể thấy Mỡ trồng trong khu vựcnghiên cứu có đường kính Dt tương đối đồng đều, không có sự sai khác rõ rệt

Có thể nhận thấy rằng các chỉ tiêu sinh trưởng của Mỡ giữa các OTC1

và OTC2, OTC2 và OTC3 tương đối đồng nhất, còn giữa OTC3 và OTC1 lại

có những sai khác rõ rệt Do vậy cần có những biện pháp kỹ thuật lâm sinhtác động phù hợp với từng khu vực

Sinh trưởng của lâm phần rừng Keo lai trồng thuần loài tuổi 7

Qua kết quả điều tra và tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng của Keo laitrong biểu 5.2 cho thấy :

Trang 36

- Sinh trưởng về đường kính D1.3 bình quân của Keo lai trong các OTCđạt từ 15,29 cm đến 15,71 cm Lượng tăng trưởng bình quân chung hàng năm

về đường kính của Keo lai 7 tuổi trong các OTC đạt từ 2,18 cm/năm đến 2,24cm/năm Hệ số biến động (S%) trong các OTC từ 20,55% đến 23,62% Nhưvậy ở khu vực nghiên cứu đã có sự phân hóa tương đối lớn về đường kính

D1.3 Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu 02) về D1.3 giữa các OTC cho thấy: Tất

cả các sai dị U tính toán được giữa các OTC đều < 1,96 Kết quả này chothấy Keo lai trồng trong khu vực nghiên cứu sinh trưởng tương đối đồng đều

về đường kính D1.3 và không có sự sai khác

- Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn (Hvn) của rừng Keo lai 7 tuổi bìnhquân trong các OTC đạt từ 16,92m đến 18,06m Lượng tăng trưởng bình quânchung hàng năm về chiều cao vút ngọn đạt từ 2,42 m/năm đến 2,58 m/năm.Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu 02) về Hvn giữa các OTC cho thấy: Giữa cácOTC1 và OTC2, OTC3 và OTC1 có sai dị U tính toán được < 1,96 kết quảnày cho thấy giữa các OTC trên sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của Keolai tương đối đồng nhất, không có sự sai khác Tuy nhiên, giữa OTC2 vàOTC3 có sai dị U2-3 = 2,19 >1,96 Như vậy giữa 2 OTC trên sinh trưởng vềchiều cao vút ngọn của Keo lai có sự sai khác rõ rệt Mức độ biến động vềchiều cao giữa các cá thể trong các OTC tương đối lớn, trung bình từ 17,81%(OTC2) đến 21,30% (OTC3)

- Sinh trưởng về chiều cao dưới cành (Hdc) của Keo lai 7 tuổi trong cácOTC bình quân đạt từ 12,95m đến 13,98m Hệ số biến động (S%) trong cácOTC từ 23,55% đến 27,31% Như vậy ở khu vực nghiên cứu đã có sự phânhóa tương đối lớn về chiều cao Hdc Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu 02) về

Hdc giữa các OTC cho thấy: Giữa các OTC1 và OTC2, OTC3 và OTC1 có sai

dị U tính toán được < 1,96 kết quả này cho thấy giữa các OTC trên sinhtrưởng về chiều cao dưới cành của Keo lai tương đối đồng nhất, không có sựsai khác Tuy nhiên giữa OTC2 và OTC3 có sai dị U2-3 = 1,97 >1,96 Như vậy

Trang 37

giữa 2 OTC trên sinh trưởng về chiều cao dưới cành của Keo lai có sự saikhác rõ rệt.

- Sinh trưởng về đường kính tán Dt của Keo lai 7 tuổi trong các OTCbình quân đạt từ 3,72m đến 3,88m Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu 02) về Dtgiữa các OTC cho thấy: Tất cả các sai dị U tính toán được đều < 1,96 Kếtquả này cho thấy Keo lai trồng trong khu vực nghiên cứu có đường kính tántương đối đồng đều tại các vị trí điều tra và không có sự sai khác rõ rệt Mức

độ biến động về đường kính tán lá giữa các OTC là khá lớn từ 32,98% đến34,68%

Có thể thấy rằng sinh trưởng của Keo lai tại các vị trí điều tra tươngđối đồng nhất, tuy nhiên chỉ tiêu sinh trưởng Hvn ,Hdc giữa hai OTC 2 vàOTC3 có những sai khác rõ rệt Điều này cho thấy Keo lai trồng ở khu vựcnghiên cứu sinh trưởng khá nhanh và có sự chênh lệch về sinh trưởng khitrồng ở các khu vực khác nhau

Sinh trưởng của lâm phần Bạch đàn urô trồng thuần loài tuổi 6

Qua kết quả điều tra và tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng của Bạch đànUrô trong biểu 5.2 cho thấy :

- Sinh trưởng về đường kính D1.3 bình quân của Bạch đàn urô 6 tuổi đạt

từ 12,23cm đến 12,78cm Lượng tăng trưởng bình quân chung hàng năm vềđường kính của Bạch đàn urô 6 tuổi trong các OTC đạt từ 2,04 cm/năm đến2,13 cm/năm Hệ số biến động (S%) trong các OTC từ 15,52% đến 18,44%.Như vậy ở khu vực nghiên cứu đã có sự phân hóa tương đối lớn về đườngkính D1.3 Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu 02) về D1.3 giữa các OTC cho thấy:Tất cả các sai dị U giữa các OTC đều < 1,96 Kết quả này cho thấy Bạch đànurô trồng tại khu vực nghiên cứu sinh trưởng tương đối đồng đều về đườngkính D1.3, không có sự sai khác khi trồng ở các khu vực khác nhau

- Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn Hvn bình quân của Bạch đàn urô 6tuổi đạt từ 14,28m đến 14,49m Lượng tăng trưởng bình quân chung hàng

Trang 38

năm về Hvn đạt từ 2,38 m/năm đến 2,42 m/năm Hệ số biến động nằm trongkhoảng từ 13,11% đến 14,77% Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu 02) về Hvngiữa các OTC cho thấy: Tất cả các sai dị U tính toán được đều < 1,96, kết quảnày cho thấy giữa các OTC sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của Bạch đànurô tương đối đồng nhất, không có sự sai khác khi trồng trên các khu vựckhác nhau.

- Sinh trưởng về chiều cao dưới cành (Hdc) của Bạch đàn urô 6 tuổitrong các OTC bình quân đạt từ 10,79m đến 11,09m Hệ số biến động nằmtrong khoảng từ 17,66% đến 19,94% Kết quả kiểm tra sai dị (phụ biểu 02)

về Hdc giữa các OTC cho thấy: Tất cả sai dị U tính toán được đều < 1,96 kếtquả này cho thấy giữa các OTC sinh trưởng về chiều cao dưới cành của Bạchđàn urô tương đối đồng nhất

- Sinh trưởng về đường kính tán Dt của Bạch đàn urô 6 tuổi trong cácOTC bình quân đạt từ 3,23m đến 3,62m Mức độ biến động về đường kính tán

lá giữa các OTC là khá lớn từ 21,36% đến 35,48% Kết quả kiểm tra sai dị(phụ biểu 02) về Dt giữa các OTC cho thấy: Giữa OTC 1 và OTC 2 có sai dị

U1-2 < 1,96 Kết quả này cho thấy Bạch đàn urô tại 2 vị trí này có đường kínhtán tương đối đồng đều Tuy nhiên giữa OTC2 và OTC3, OTC3 và OTC1 cósai dị U >1,96 Điều này chứng tỏ giữa các OTC trên, sinh trưởng về đườngkính tán của Bạch đàn urô có sự sai khác rõ rệt

Có thể thấy rằng sinh trưởng về D1.3, Hvn, Hdc là tương đối đồng nhất tạicác vị trí nghiên cứu, riêng sinh trưởng về đường kính tán lá thì có sự sai khác

rõ rệt giữa OTC2 và OTC3, OTC3 và OTC1 Chứng tỏ loài cây này đã cónhững thích ứng nhất định tại khu vực Tuy nhiên cần có những biện pháp kỹthuật lâm sinh phù hợp cho từng khu vực để nâng cao hiệu quả

 Nhận xét chung

Từ kết quả biểu 5.2 ở trên cho thấy: Nếu so sánh về sinh trưởng giữa 3loài cây trên thì có thể thấy rằng: Keo lai mặc dù ở tuổi 7 nhưng sinh trưởngkhá nhanh, chính vì vậy mà chu kỳ kinh doanh của Keo lai ngắn, mặt khác

Trang 39

đây là loài cây có khả năng cải tạo đất rất tốt, làm cho đất tơi xốp Chính vìvậy trong 3 mô hình so sánh thì Keo Lai có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất,tiếp theo là Mỡ và cuối cùng là Bạch đàn urô.

Qua kết quả ở trên cũng cho thấy: Ở sườn dưới và sườn giữa của 3 loàicây sinh trưởng và phát triển đồng đều không có sự khác rõ rệt về các chỉ tiêusinh trưởng, sai khác chỉ xảy ra ở sườn dưới và sườn đỉnh, ở sườn giữa vàsườn đỉnh Hầu hết các loài khi trồng ở vị trí sườn dưới và sườn giữa sinhtrưởng và phát triển tốt hơn so với trồng ở sườn đỉnh

5.1.2.2 Trữ lượng của ba mô hình rừng trồng

Trữ lượng là một chỉ tiêu tổng hợp của các nhân tố quan trọng trong công tácđiều tra, nhờ biết được trữ lượng mà chúng ta có thể xác định được mức độsinh trưởng và phát triển của cây trồng Từ đó có thể đưa ra các biện pháp kỹthuật lâm sinh phù hợp nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng gỗ Ngoài ratrữ lượng còn là chỉ tiêu quan trọng trong thiết kế khai thác nhằm đạt hiệu quảkinh tế cao và bảo vệ môi trường sinh thái tốt Kết quả tính trữ lượng câyđứng của các lâm phần rừng trồng được tổng hợp ở biểu 5.3 sau:

Biểu 5.3: Trữ lượng của 3 mô hình rừng trồng thuần loài

Hạng mụcTuổi rừng M3/ha hiện tại Tăng trưởng bình

Trang 40

nhanh nhất Chu kỳ kinh doanh của Mỡ, Keo lai, Bạch đàn urô ngắn, 8 tuổiđược khai thác Do vậy mà cuối chu kỳ kinh doanh mô hình Keo lai sẽ cholượng tăng trưởng bình quân năm là cao nhất, sau đó đến Mỡ và cuối cùng làBạch đàn urô.

5.1.2.3 Chất lượng rừng trồng trên khu vực nghiên cứu

Chất lượng rừng trồng được đánh giá thông qua phân loại phẩm chất câyrừng: Tỷ lệ phần trăm số lượng cây tốt, cây trung bình và cây xấu Cây rừngsinh trưởng tốt hay xấu là kết quả tác động tổng hợp của nhiều yếu tố như khíhậu, điều kiện lập địa, loài cây trồng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh… Đánhgiá chất lượng rừng thông qua đó thấy được khả năng chống chịu và sự thíchứng của loài cây nơi trồng rừng Kết quả điều tra tỷ lệ cây tốt, cây trung bình,cây xấu của các mô hình rừng trồng tại các khu vực nghiên cứu (phụ biểu 03)được tổng hợp vào biểu 5.4 trang sau:

Biểu 5.4: Bảng tổng hợp chất lượng rừng trồng của 3 mô hình nghiên cứu

Chất lượngTốt

(%)

Trung bình(%)

Xấu(%)

3 Bạch đàn urô thuần loài 36,42 51,92 11,66

Dẫn liệu từ biểu5.4 ở trên cho thấy: Tỷ lệ các cây tốt và cây trung bìnhcủa 3 mô hình: Mỡ, Keo lai và Bạch đàn urô là khá cao, cây xấu chiếm tỷ lệthấp Trong đó mô hình Keo lai là mô hình có tỷ lệ cây tốt là lớn nhất (41,28

%), tiếp đó đến mô hình Bạch đàn urô (36,42%) và cuối cùng là mô hình Mỡ(35,94%) Mô hình cho tỷ lệ cây xấu lớn nhất là mô hình Bạch đàn urô(11,66%), tiếp đó là mô hình Mỡ (9,04%) và cuối cùng là mô hình Keo lai(6,79%) Trong cả 3 mô hình các cây trung bình chiếm tỷ lệ lớn > 50%

Nhìn chung qua điều tra khảo sát sơ bộ tình hình sinh trưởng của các

mô hình rừng trồng tại khu vực nghiên cứu cho thấy: Cả 3 mô hình rừng trồng

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tác động của phương thức canh tác - đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp yên thế - huyện yên thế - bắc giang
Sơ đồ t ác động của phương thức canh tác (Trang 9)
Biểu 5.4: Bảng tổng hợp chất lượng rừng trồng của 3 mô hình nghiên cứu - đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp yên thế - huyện yên thế - bắc giang
i ểu 5.4: Bảng tổng hợp chất lượng rừng trồng của 3 mô hình nghiên cứu (Trang 40)
PHỤ BIỂU 03: BẢNG TỔNG HỢP CHẤT LƯỢNG RỪNG CỦA 3 MÔ HÌNH  NGHIÊN CỨU - đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp yên thế - huyện yên thế - bắc giang
03 BẢNG TỔNG HỢP CHẤT LƯỢNG RỪNG CỦA 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (Trang 80)
PHỤ BIỂU 07: BẢNG TÍNH CÔNG LAO ĐỘNG/HA CHO TỪNG MÔ HÌNH  NGHIÊN CỨU - đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp yên thế - huyện yên thế - bắc giang
07 BẢNG TÍNH CÔNG LAO ĐỘNG/HA CHO TỪNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (Trang 82)
PHỤ BIỂU 08: BẢNG CÂN ĐỐI THU CHI CHO CÁC MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG - đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp yên thế - huyện yên thế - bắc giang
08 BẢNG CÂN ĐỐI THU CHI CHO CÁC MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG (Trang 84)
PHỤ BIỂU 08: BẢNG CÂN ĐỐI THU CHI CHO CÁC MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG - đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp yên thế - huyện yên thế - bắc giang
08 BẢNG CÂN ĐỐI THU CHI CHO CÁC MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w