1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các giải pháp hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng nhằm tạo động lực kích thích lao động ở công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp hà nội

54 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng nhằm tạo động lực kích thích lao động ở công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà Nội
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị Nhân lực
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LTT =LCB x TTrong đó: LTT: Lơng thực tế ngời lao động nhận đợc LCB: Lơng cấp bậc tính theo thời gian giờ, ngày, tuần, tháng; T: Thời gian làm việc thực tế giờ, ngày, tuần, tháng; * Chế đ

Trang 1

Chơng I: Lý luận cơ bản về tiền lơng, tiền thởng

I Tiền lơng

1 Khái niện và bản chất của tiền lơng

1.1 Khái niệm tiền lơng

Tiền lơng là số tiền trả cho ngời lao động một cách cố định, thờng xuyêntheo một đơn vị thời gian ( tuần, tháng, năm) Thờng đợc trả cho cán bộ quản lý,lãnh đạo, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật

1.2 Bản chất của tiền lơng.

Tiền lơng phản ánh rất nhiều mối quan hệ khác nhau về kinh tế và xã hội.Quan hệ kinh tế về tiền lơng: Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng trả chongời lao động

Quan hệ xã hội: Tiền lơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn làvấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội Tiền lơngcàng quán triệt đợc tính công bằng và đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động thìcác quan hệ xã hội càng đợc củng cố

1.3 Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.

Tiền lơng danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao

động Số tiền này là nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động vàhiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làmviệc ngay trong quá trình lao động

Tiền lơng thực tế là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụcần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩacủa họ

Quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế

gc

tldn tltt

2 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.

2.1 Yêu cầu của tổ chức tiền lơng.

Trang 2

Đảm bảo tái sản suất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần ngời lao động.

Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao

Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình

độ và kỹ năng của ngời lao động

Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

Tiền lơng là mốt quan tâm hàng đầu của ngời lao động, một chế độ tiền

l-ơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làmviệc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả quản lý, nhất là quản lý tiền lơng

2.2 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.

Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau.

Trả công ngang nhau cho ngời lao động nh nhau suất phát từ nguyên tắcphân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, sosánh và thực hiện trả lơng Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính,trình độ, nhng có mức hao phí sức lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau,ngoài ra đối với những công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá

đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán, trả lơng

Đảm bảo năng suất lao động tăng hơn tiền lơng bình quân.

Nguyên tắc này bắt nguồn từ cơ sở của tăng năng suất lao động và tăngtiền lơng bình quân Rõ ràng là tăng năng suất lao động ngoài các yếu tố cũng làcơ sở của tăng tiền lơng nh nâng cao trình độ tổ chức và quản lý lao động còn

do đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao

động

Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ dẫn tới giảm đi chi phí cho một đơn vị sảnphẩm, do mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động lớn hơn mức chi phí dotăng tiền lơng, khi đó doanh nghiệp mới thực sự đợc coi là kinh doanh có hiệuquả

Đảm bảo mới quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.

Nguyên tắc này bắt nguồn từ sự khác nhau về trình độ lành nghề bìnhquân của ngời lao động ở mỗi ngành sự phân biệt trong trả lơng sẽ có tác dụngkích thích họ tích cực học tập, nâng cao trình độ lành nghề Ngoài ra, do điềukiện lao động nặng nhọc, độc hại đòi hỏi tiêu tốn sực lực hơn so với ngời lao

động làm việc trong điều kiện bình thờng, phải đợc trả lơng cao hơn

Tiền lơng là yếu tố thu hút ngời lao động vào làm việc ở những ngành đợc

u tiên phát triển của đất nớc trong từng thời kỳ, mặt khác nó còn là yếu tố để

Trang 3

khuyến khích ngời lao động đến làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo những vùng cũng rất cần đợc quan tâm phát triển

3 Các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng

3.1 Các yếu tố thuộc về môi trờng bên ngoài.

+ Cung cầu lao động trên thị trờng lao động

Do tiền lơng là giá cả của sức lao động, đợc hình thành từ quan hệ cung,cầu lao động trên thị trờng lao động Sự vận động lên, xuống của cung, cầu lao

động sẽ dẫn tới sự lên xuống của tiền lơng

+ Vị trí địa lý

Đây chính là yếu tố phân biệt về tiền lơng giờ những ngời lao động làmtrong các doanh nghiệp đóng ở các vùng khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

+ Các tổ chức công đoàn

Đây là tổ chức đại diện cho tập thể ngời lao động, đứng về phía ngời lao

động để thơng lợng hoặc đấu tranh với ngời sử dụng lao động trong việc tăng

+ Lợi nhuận và khả năng chi trả tiền lơng của tổ chức

+ Quy mô, trình độ trang bị kỹ thuật của tổ chức

+ Quan điểm và triết lý của tổ chức trong trả lơng

Đó là trả lơng thấp, bằng hay cao hơn mức lơng thịnh hành trên thị trờng

3.3 Yếu tố thuộc về công việc.

+ Khả năng quản lý, khả năng hội nhập mà công việc yêu cầu

+ Trách nhiệm về tài sản, sự trung thành mà công việc đòi hỏi với ngời lao

động

+ Mức độ cố gắng mà công việc yêu cầu

Yêu cầu về thể lực, trí lực khi thực hiện công việc

3.4 Yếu tố thuộc về cá nhân ngời lao động.

Mức tiền lơng phụ thuộc vào sự hoàn thành công việc của ngời lao động,trình độ kinh nghiệm, thâm niên công tác, sự trung thành và tiềm năng của ngờilao động

Trong 4 yếu tố kể trên thì yếu tố thuộc về bản thân ngời lao động là có ýnghĩa trực tiếp, quyết định chủ yếu đến việc ngời lao động nhận đợc tiền lơngcao hay thấp

Trang 4

4 Vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh.

4.1 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tiền lơng là một trong những yếu tố cấu thành nên chi phí sản xuất sảnphẩm do đó có tác dụng ảnh hởng đến giá trị sản phẩm Dẫn tới ảnh hởng đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, với vai trò là một phần củachi phí sản xuất thì sự tính toán hợp lý khoản chi phí này là hết sức cần thiết mộtmặt đảm bảo khả năng hoạt động hiệu quả của tổ chức, một mặt đảm bảo hiệuquả lợi ích của ngời lao động là tơng xứng với công sức họ bỏ ra

4.2 Đối với vấn đề quản trị nhân lực.

Tiền lơng là một trong những yếu tố thu hút, gìn giữ những ngời lao độnggiỏi, phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức, động viên sức sáng tạo, nhiệttình, dám nghĩ, dám làm vì công việc và vì mục tiêu chung của tổ chức Mặtkhác đây cũng là yếu tố dẫn tới sự trì trệ, bất mãn, từ bỏ công ty

1.2 Các chế độ trả lơng theo thời gian.

Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.

Chế độ trả lơng này quy định mức tiền lơng của mỗi ngời lao động phụthuộc vào mức lơng các bậc và thời gian làm việc thực tế của họ

LTT =LCB x TTrong đó:

LTT: Lơng thực tế ngời lao động nhận đợc

LCB: Lơng cấp bậc tính theo thời gian (giờ, ngày, tuần, tháng);

T: Thời gian làm việc thực tế (giờ, ngày, tuần, tháng);

* Chế độ trả lơng này mang tính chất bình quân, không khuyến khích sửdụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập trung công suấtmáy móc thiết bị để tăng năng suất lao động

Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.

Trang 5

áp dụng đôí với công nhân phục vụ nh điều chỉnh sửa chữa thiết bị, côngnhân chính là việc ở nơi có trình độ tự động hoá cao, hoặc yêu cầu tuyệt đối về

đảm bảo chất lợng

LTT=(LCB x Ttt) + Tiền thởngChế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian

đơn giản Bởi vì tiền lơng không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gianlàm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông quacác chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Do đó có tác dụng khuyến khích ngời lao độngquan tâm đến kết quả công tác của mình

Yêu cầu

Do đối tợng trả lơng theo thời gian chủ yếu là các nhân viên gián tiếp, cácnhà quản lý Những ngời mà hiệu quả sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chất lợngphục vụ của họ Mà nhân tố này không dễ dàng đo lờng đợc do vậy yêu cầu đặt

ra là phải đánh giá đúng trình độ ngời lao động và phải căn cứ vào ngày công,giờ công, chất lợng công việc để tính lơng thởng cho hợp lý khuyến khích họ gắn

bó với doanh nghiệp, công việc

để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động

Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nhất là quản lý lao động, nângcao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của ngời lao động

Điều kiện áp dụng.

Để hình thức trả lơng theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng các doanhnghiệp cần phải đảm bảo đợc các điều kiện sau

+ Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoa học Đây là điềukiện rất quan trọng làm cơ sở để tính toán, đơn giá tiền lơng xây dựng kế hoạchquỹ lơng, sử dụng hợp lý, hiệu quả quỹ lơng của doanh nghiệp

+ Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc, nhằm đảm bảo cho ngờilao động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờ giảmbớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật

Trang 6

+ Làm tốt các công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, nhằm đảm bảo sảnphẩm đợc sản xuất theo đúng chất lợng đã quy định, tránh hiện tợng chạy theo sốlợng đơn thuần Qua đó tiền lơng đợc tính đúng và gắn với kết quả thực tế.

+ Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm của ngời lao động đẻ họ vừa phấn

đấu nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lợng sản phẩm, đồng thời tiếtkiệm vật t, nguyên liệu và sử dụng có hiệu quả nhất máy móc thiết bị và cáctrang bị làm việc khác

2.3 Các chế độ trả lơng theo sản phẩm.

Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Đối tợng áp dụng: áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong

điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tơng đối, có thểkiểm trả, nghiệm thu sản phẩm riêng biệt

ĐG là đơn giá tiền lơng cho sản phẩm

L0 là lơng cấp bậc công việc của công nhân trong kỳ (tháng, ngày)

Q: Mức sản lợng của công nhân trong kỳ

T là mức thời gian của công nhân trong kỳ

Tính tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc:

L1=ĐG x Q1Trong đó:

L1: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc

Q1: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành

Chế độ trả lơng này có tác dụng khuyến khích rất mạnh vì nó căn cứ trựctiếp vào kết quả làm việc của ngời lao động do đó có tác dụng khuyến khích họtích cực học tập, nâng cao năng suất lao động, tìm tòi, sáng tạo trong sản xuấtkhắc phục tổn thất trong lao động

- Yêu cầu: ấn định đơn giá sản phẩm chính xác, tránh trờng hợp trong quátrình thực hiện nếu đơn giá quá cao, sự cắt giảm đơn giá của doanh nghiệp đểdẫn tới nản lòng công nhân

Ngoài ra để tránh chạy theo số lợng đơn thuần thì công tác kiểm tra,nghiệm thu sản phẩm phải đợc tiến hành chặt chẽ đi đôi với giáo dục ý thứctrách nhiệm cho ngời lao động trong việc tiết kiệm nguyên vật liệu

Trang 7

Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể

Đối tợng áp dụng: Trả lơng cho một nhóm ngời lao động (tổ sản xuất) khihọc hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định Chế độ trả lơng này cũng ápdụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà côngviệc của mỗi ngời có liên quan đến nhau

Trong đó:

ĐG: Là đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho tổ

LCB: Lơng cấp bậc của công nhân i

Q0: Mức sản lơng của cả tổ+ Nếu tổ chỉ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ

L1: Là tiền lơng thực tế công nhân thứ inhận đợc

Trang 8

LCB: Lơng cấp bậc của công nhân i+ Phơng phá dùng giờ - hệ số

Quy đổi số giờ làm việc thực tế của công nhân ở từng bậc khác nhau ra sốgiờ làm việc của công nhân bậc I theo công thức:

Tqđ= TI x HiTrong đó:

Tqđ: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân bậc i

- Tính tiền lơng cho từng ngời

Li=LI x TI

qTrong đó Li: Là tiền lơng thực tế công nhân i

Chế độ trả lơng này có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thầnhợp tác giữa các cá nhân trong tổ để làm việc hiệu quả Tuy nhiên vì tiền lơngphụ thuộc kết quả làm việc cả tổ chức không phải riêng bản thân ngời lao động

do đó hạn chế tăng năng suất lao động cá nhân

Yêu cầu: Phân công phân nhiệm rõ ràng, có chế độ tiền thởng đối vớinhững công nhân hoàn thành tốt và đối với cả nhóm khi đó sẽ cùng nhau chia sẻquan điểm, cải tiến phơng pháp làm việc

Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.

Chế độ trả lơng này áp dụng cho những ngời lao động làm các công việcphục vụ hay phù trợ, phục vụ cho hoạt động của công nhân chính

- Đơn giá tiền lơng:

Q M

L

.Trong đó:

ĐG Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phù trợ

L: Lơng cấp bậc của công nhân phụQ: Mức sản lợng của công nhân chính

Trang 9

Tiền lơng thực tế;

L1=ĐG x Q1Trong đó:

ĐG Đơn giá tiền lơng phục vụ

L1: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ

Q1: Mức sản lợng thực tế của công nhân chính

Yêu cầu: ở chế độ trả lơng này kết quả làm việc của công nhân phục vụphụ thuộc vào kết quả của công nhân chính chứ không phải chỉ bản thân họ Nhvậy để kích thích họ tích cực làm việc, phục vụ tốt hơn cho công nhân chính, cầnphải có chế độ tiền thởng khi họ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Chế độ trả lơng theo sản phẩm khoán.

áp dụng đối với những công việc mà nếu giao từng chi tiết, bộ phận sẽkhông có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho nhóm nhân viên hoànthành trong một thời gian nhất định Đợc áp dụng khá phổ biến trong ngànhnông nghiệp, xây dựng cơ bản hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làmcác công việc mang tính đột xuất Công việc không thể xác định đợc mức lao

động ổn định trong thời gian dài đợc

Yêu cầu: Làm tốt công tác xác định đơn giá khoán để ngời lao động chú ý

đầy đủ đến việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị cho hiệu quả

Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.

Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sảnphẩm và tiền thởng

Tiền lơng theo chế độ ngày gồm 2 phần:

- Phần trả lơng theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoànthành

- Phần tiền thởng đơc tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợtmức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng và chất lợng

Tiền lơng đợc tính nh sau:

Trang 10

Lth = L +

100

.

h m L

Trong đó:

Tth: Tiền lơng sản phẩm có thởngL: Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

m: Tỷ lệ phần trăm tiền thởng ( tính theo lơng sản phẩm với đơn giá

cố định)

h: Tỷ lệ phần trăm hoàn thành vợt mức sản lợng đợc tính

Chỉ tiêu thởng ở đây có thể là thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản ợng thởng cho toàn bộ thời gian tiết kiệm đợc do hoàn thành vợt mức kế hoạch.Hình thức trả lơng này phù hợp với những công ty cần hoàn thành gấp một sốcông việc trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ để giao kịp sản phẩm chokhách hàng theo hợp đồng) Chế độ này có tác dụng kích thích nhân viên tíchcực làm việc hoàn thành vợt mức sản lợng

Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

Thực chất của chế độ trả lơng này là trả lơng theo đơn giá cố định đối vớinhững sản phẩm hoàn thành kế hoạch và trả lơng theo đơn giá lũ tién đối vớinhững sản phẩm vợt mức kế hoạch

Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến đợc tính theo công thức:

Llt =ĐG* Q1 +ĐG*k( Q1 -Q0 )Trong đó: Llt : Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến

ĐG: Đơn gía cố định tính theo sản phẩm

Q1 ; S ản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành

Q0 : Sản lợng đạt mức khởi điểmTrong đó k là tỷ lệ tăng đơn gia hợp lý

k =

l

c c

d

t

d *

K: Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý

dcđ : tỷ trong chi phí gián tiếp cố định trong gia sthành sản phẩm

tc : Tỷ lệ số tiền tiết kiệm vềchi pí sản xuất gián tiếp cố định dùng để tăng

Trang 11

tăng lên Tuy nhiên áp dụng chế độ trả lơng này dễ làm cho tấc độ tăng năngsuất lao động nhỏ hơn tấc độ tăng tiền lơng, do vậy không nên áp dụng rộng rãi

mà chỉ nên áp dụng ở những khâu yếu của sản xuất, những khấu mà kết quả làmviẹc của họ có ảnh hởng đến toàn bộ quá trình sản xuất

1.2 Vai trò của tiền thởng

Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối vớingời lao động trong quá trình làm việc, khuyến khích nâng cao năng suất lao

động, nâng cao chất lợng sản phẩm rút ngắn thời gian làm việc

2 Các yếu tố của tiền thởng

l-2.2 Điều kiện thởng

Điều kiện thởng đa ra để xác định những tiền đề chuẩn mực để thực hiệnmột hình thức tiền thởng nào đó, đồng thời các điều kiện đó còn đợc dùng đểkiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng

2.3 Nguồn tiền thởng

Là những nguồn tiền có thể đợc dùng ( toàn bộ hay một phần ) để trả tiềnthởng cho ngòi lao động Trong các doanh nghiệp thì nguồn tiền thớng có thể từnhiều nguồn khác nhau nh: Từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ lơng

2.4 Mức tiền thởng

Là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt đợc các chỉ tiêu và diều kiệnthởng Mức tiền thởng cao hay thấp tuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầukhuyến khích của từng loại công việc

3 Các hình thức tiền thởng

3.1 Đối với những công nhân sản xuất

Thởng hoàn thành vuợt mức năng suất lao động

Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm

Trang 12

Thởng hoàn thành kế hoạch sản suất.

Thởng tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu

Thởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng

Thởng cho các nhân viên nhân dịp lễ tết

Thởng sáng kiến: Thông thờng là các sáng kiến trong sản xuất để tiết kiệmnguyên nhiên vật liệu, giảm hao phí lao động, nâng cao tính năng sản phẩm, cảitiến phơng pháp sản suất, hoặc đổi mới trong hoạt động của công ty làm chocông ty thắng lợi trên thơng trờng

Đối với các hình thức tiền thởng đã nêu, việc quy định rõ ràng, cụ thể vềcác chỉ tiêu thởng phù hợp với đặc điiểm sản xuất kinh donh của doanh nghiệpcũng nh việc ấn định các điều kiện thởng chính xác để ngời lao động căn cứ vào

đó phấn đáu trong sản xuất để đạt đợc các chỉ tiêu đó có ý nghĩa rất quan trọng,bởi vì tiền thơng ngaòi ý nghĩa kích thích ngời lao đông về mặt vật chất , còn có

ý nghĩa trong việc khẳng định tính tích cực của ngời lao động trong sản xuất, đâycũng có thể là cơ sở để ngời lao đông đợc cân nhắc , đa đi đào tạo Nh vậy đểtiền thởng thực sự có tác dụng khuyến khích mạnh cần thiết phải có những quy

định rõ ràng , cụ thể, chỉ tiêu thởng , điều kiện thởng phù hợp với trình độ taynghề công nhân, diều kiện của tổ chức sản suất cũng nh mc tiền thởng phù hợpvới những kêt quả họ đạt đợc

3.2 Thớng đối với nhân viên bán hàng

áp dung đối với nhân viên tìm đợc thị trờng tiêu thụ mới để tăng số lợngsản phẩm bán ra, tiền thởng là tỷ lệ hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trêndoanh số bán ra

Để khoản tiền hoa hồng này có tác dụng kích thích đối với nhân viên bánhàng cần lu ý các đặc diểm về gía trị hàng hoá , đặc điểm hàng hoá , địa điểmkinh doanh , vị trí của quầy hàng, khả năng sản phẩm đó đợc tiêu thụ trên thị tr-ờng ở từng thời diểm để ấn định tỷ lệ hoa hồng hợp lý, khuyến khích nhân viênbán hàng tích cực làm việc để tăng số lợng sản phẩm bán ra để có thể đạt đợc tỷ

lệ thởng đó

Ngoài ra tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh , doanh nghiệp có thể

áp dụng các hình thức tiền thởng nh :Thởng đảm bảo ngày công , có tác dụngkhuyến khích ngời lao động tích cực làm việc, giảm thiểu số ngày nghỉ, do vậykhông gây ảnh hởng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, th-ởng đối với bộ phận lao động gián tiếp ( nhân viên ) thởng đối với các quản trịgia vì những đóng góp hiệu quả về mặt phơng hớng sáng kiến của họ chocông ty

Trang 13

IV Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức tiền lơng , tiền thởng trong doanh nghiệp

1 Đối v ới hoạt động s ản xu ất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tiền lơng là một bộ phận cấu thành của chi phí sản xuất Việc tăng haygiảm tiền lơng nếu không có sự tính toán đầy đủ, không dựa trên cơ sở tăng năngsuất lao động sẽ dẫn tới tăng đơn giá sản phẩm, ảnh hởng tới khả năng cạnhtranh của sản phẩm Trên cơ sở đó, việc lựa chọn hình thức trả lơng cho phù hợpvới điều kiện sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với việc khuyến khích ngời lao

động tăng sản xuất Ngoài ra, trong quá trình tính toán, áp dụng, cần thiết phải

có những điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế để tiền lơng mà ngời lao

động nhận đợc tơng xứng với hao phí lao động Do đó đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng cần phải quan tâm đến việc lựa chọn, hoàn thiện các hình thứctrả lơng để sử dụng hợp lý khoản chi phí tiền lơng đồng thời quản lý và sử dụnglao động hiệu quả

2 Đối với vấn đề quản trị nhân lực.

Trong bất kỳ một tổ chức nào, nếu có đợc những con ngời nhiệt tình vớicông việc, năng động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì công việcmới có thể giải quyết đợc các nhiệm vụ đặt ra Nh vậy khi xét đến chủ thể này

nh một nhân tố tích cực trong việc nâng cao sức cạnh tranh thì vấn đề tạo độnglực cho ngời lao động có ý nghĩa rất quan trọng đối với từng doanh nghiệp Mộttrong số các nhân tố tạo động lực cho ngời lao động là trả lơng kích thích ngờilao động, do đó việc lựa chọn hình thức trả lơng là bớc đầu có ý nghĩa rất quantrọng bởi vì rất có thể đối với doanh nghiệp này trả lơng theo sản phẩm tập thểkhông hiệu quả mà phải trả lơng theo sản phẩm khoán Tuy vậy để trong quátrình thực hiện trả lơng, để hình thức trả lơng đó phát huy hết tác dụng khuyếnkhích của mình thì cần phải có sự tính toán, đối chiếu với tình hình thực tế, để

điều chỉnh, trên cơ sở đó việc hoàn thiện các hình thức trả lơng cũng có ý nghĩaquan trọng trong việc khuyến khích ngời lao động tận tâm, tận lực vì mục tiêuchung của tổ chức trong đó có mục tiêu riêng của bản thân họ

Ngoài ra việc trả lơng đối với từng đối tợng cũng có ý nghĩa quan trọng.Một doanh nghiệp dùng tiền lơng để thu hút ngời lao động và với tổ chức mình,tuy nhiên lại không tạo điều kiện cho họ phát huy khả năng của mình thì cũng cóthể là nguyên nhân của sự trì trệ, bất mãn, từ bỏ công ty ra đi Do đó trong quátrình thực hiện, các hình thức trả lơng cần có sự điều chỉnh linh hoạt để tiền lơng

mà ngời lao động nhận đợc không chỉ có ý nghĩa về mặt vật chất mà còn có ýnghĩa về mặt tinh thần,là sự thừa nhận của tổ chức đối với thành tích cá nhân ng-

ời lao động

Trang 14

Chơng II - Thực trạng trả lơng, thởng ở công ty sản

suất công nghiệp và xây lắp Hà Nội HACIPCO.

I Sơ lợc sự hình thành và phát triển, một số đặc diểm chủ yếu ảnh hởng đến tiền lơng, tiền thởng.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty sản suất công nghiệp và xây lắp Hà Nội là một doanh nghiệp nhànớc đợc thành lập theo nghị định 388, quyết định số 1403 QĐ/UB, có trụ sở taị

466 Minh Khai- Hà Nội

Năm 1994, Công ty lập xong luận chứng kinh tế kỹ thuật và đợc Uỷ bannhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt đầu t một dây chuyền thiết bị sản suất hợpkim nhôm định hình công suất 1500 tấn sản phẩm/ năm ( làm việc ba ca ) Thiết

bị và công nghệ đợc nhập từ công ty HYUNDAI- Hàn Quốc

Năm 1995, công ty bắt đầu nhập khẩu thiết bị và xây dựng nhà xởng tại xãTrân Phú, huyện Thanh Trì- Hà Nội trên mặt bằng 5000 m2 với năm phân xởngsản xuất

Năm 1996, Công ty bắt đầu lắp đặt thiết bị với sự giúp đỡ của các chuyêngia Hàn Quốc và cán bộ kỹ thuật của công ty đợc đào tạo tại Hàn Quốc

Tháng 5 năm 1997, nhà máy đợc đa vào hoạt động chạy thử Cuối năm

1997, sản phẩm thanh hợp kim nhôm định hình của công ty đã đạt huy chơngvàng dành cho sản phẩm chất lợng cao tại triển lãm sản phẩm công nghiệp toànquốc đợc tổ chức tại Hà Nội Giải thởng này đã tạo uy tín bớc đầu cho sản phẩmcủa công ty trên thị trờng

Từ năm 1998, công ty đợc kết hợp với một số công ty khác trực thuộc hiệpcông ty xuất nhập khẩu và đầu t ( UNIMEX) nhng vẫn phải hạch toán kinhdoanh độc lập

Sản phẩm chính của công ty là thanh hợp kim nhôm định hình thay thế gỗ

và các loại vật liệu khác làm ra các loại vách cửa, vách kính, dồ gia dụng đồtrang trí ngoại thất

Ngoài ra HAL- Tên sản phẩm của công ty còn là hệ thống kết cấu tờng,vách kính, cửa kính khung nhôm nh cửa mở, cửa trợt, cử liền vách, cử sổ chớplật, mái hiên , tủ trng bày, biển quáng cáo , vách ngăn, các sản phẩm của công

ty đa dạng về kích thớc, mẫu mã đang dần khẳng định đợc vị trí trên thị trờng

1.2 Chức năng, nhiệm v ụ của công ty.

Chức năng của công ty

Sản suất và kinh doanh thanh hợp kim nhôm và các sản phẩm nhôm

Trang 15

T v ấn kiến trúc xây dựng, chuyển giao công nghệ mới.

Thi công các công trình công nghiệp và dân dụng

Nhiệm vụ của công ty

Nghiên cứu thị tròng để lập kế hoạch sản suất kinh doanh

Tổ chức quả trình sản xuất, phấn đấu đạt định mức sản lựợng nhà nớcgiao

Phấn đấu tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí , đảm bảo đầy đủ việclàm, tăng thêm thu nhập cho ngời lao động

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Đứng đầu công ty là giám đốc, dới giám đốc có các phó giám đốc giúpviệc, giám đốc diều hành mọi công việc, quản lý các phòng tổ chức, phòng tài

vụ, phòng kinh doanh và các phân xởng Phó giám đốc phải chịu trách nhiệm vềmọi quyết định cũng nh việc làm của mình trớc giám đốc , giám đốc thực hiệntất cả quyền năng cũng nh quyết định theo kế hoạch đề ra

Các phòng ban hỗ trợ giúp đỡ nhau để giải quyết nhiệm vụ cững nh côngviệc đợc giao, các phân xởng có mối quan hệ mật thiết hỗ trợ nhau để giải quyếtnhiệm vụ do phó giám đốc giao

Nh vậy tổ chức bộ máy quản lý của công ty là theo mô hình cơ cấu trựctuyến chức năng, theo đó giữu các phòng ban và ban giám đốc có mối liên hệtrực tuyến , các phòng ban làm nhiệm vụ chức năng của mình và kiểm tra, giámsát, đa ra những chỉ dẫn đối với đối tợng quản lý của mình

1.4 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu

Nh đã nêu ở trên, HACIPCO là một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh

độc lập, bắt đầu đa dây chuyền thiết bị vào sản xuất từ giữa năm 1997, là mộtdoanh nghiệp nhà nớc mà tuổi đời còn rất trẻ, vì vậy HACIPCO gặp rất nhiềukhó khăn trong những năm đầu hoạt động, sản xuất còn xa mới đạt công suấtthiết kế , kinh doanh có sự gia tăng giữa các năm nhng còn thấp Kết quả hoật

động sản xuất kinh doanh của công ty đợc biểu hiện qua bảng:

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2000 2001, 2002

vị

Thực hiện 2000

Thực hiện 2001

Thực hiện 2002

Tỷ lệ % 2002/2000

Tỷ lệ % 2002/2001 Tổng doanh thu Tỷ

Trang 16

Thu nhập

Ngời/ tháng

Tỷ VNĐ

Nguồn: Phòng QLTH công ty HACIPCO Qua bảng phân tích ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh năm sau có sự cảithiện hơn năm trớc Tuy nhiên con số đạt đợc còn thấp, Sản xuất mới chỉ đạt xấp

xỉ 500 tấn sản phẩm / năm, trong khi công suất thiết kế của máy móc thiết bị là

1.5 Một số đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến việc vận dụng các hình thức tiền lơng , tiền thởng của công ty.

Đặc diểm về nguyên vật liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra

Nguyên vật liệu đầu vào ciủa sản xuất là nhôm nhập ngoại, do nhôm trongnớc không đáp ứng đợc yêu cầu dẫn tới chi phí đầu vào cao, ngoài ra lại còn bị lệthựôc vào bên cung cấp, đây có thể là nguyên nhân của việc không đạt chỉ tiêu

kế hoạch sản xuất đề ra, khi có những biến động về nguyên vật liệu, về giá cảvận chuyển… Tuy nhiên trong những năm tới, ban lãnh đạo công ty đang xemxét việc lựâ chọ nguyên vật liệu trong nớc thay thế nhôm nhập ngoại, đảm bảonguồn cung cấp ổn định, chi phí giảm

Về sản phẩm đầu ra, các sản phẩm đa ra thị trờng trong lúc trên thị trờng

đã sẵn có các loại nhôm cùng loại nh của TungQuang, Sông hồng, Điện Biên …cạnh tranh với các sản phẩm của công ty về chất lợng và phơng thức bán hàng.Nhôm nhập ngoại của Truang Quốc cạnh tranh với sản phẩm của công ty về giácả, các sản phẩm đợc làm từ gỗ thay thế nhôm , do vậy hiện nay doanh thu cònthấp, do đó quỹ tiền lơng dành cho ngời lao động còn cha cao, ngoài ra, mỗicông đoạn sản xuất là những sản phẩm đầu ra khác nhau đòi hỏi phải xác định

đơn giá tiền lơng cho hợp lý Nh vậy để tạo lập đợc chỗ đứng cho sản phẩm trênthị trờng đòi hỏi ban lãnh đạo công ty cùng tập thể ngời lao động phải tích cực

cố gắng trong viẹc nâng cao chất lợng sản phẩm , hạ giá thành

Trang 17

Đặc điểm về máy móc thiết bị.

Công ty HACIPCO nhập thiết bị và công nghệ tiên tiến của Hàn Quốc ,sản xuất hợp kim nhôm định hình trên dây truyền thiết bị bán tự động, công suấtthiết kế là 1500 tấn sản phẩm một năm Nh vậy máy móc thiết bị mới đợc đa vào

sử dụng trong 7 năm và hiện nay sản lợng sản xuất ra còn xa mới đạt công suấtthiết kế Điều này dẫn tới sự lãng phí công suất máy móc thiết bị, đòi hỏi cần có

sự cải tién sản xuất , khắc phục lãng phí , tăng số lợng sản phẩm sản xuất ra

Ngòai ra, việc bố trí ngời lao động trên dây truyền thiết bị công nghệ đòihỏi phải có sự phối hợp với trình độ ngời lao động Đây cũng là cơ sở để trả lơngcho ngời lao động tơng ứng với sức lao động hao phí của bộ phận làm việc bằngmáy và bộ phận làm việc bằng tay

Đặc diểm về lao động

Tại thời điểm 1/12/2002 HACIPCO có 141 ngời, trong đó có 58 lao độnggiá tiếp chiếm tỷ lệ 41% , tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ 59% trong tổng sốlực lợng lao động của công ty Với đặc thù là một doanh nghiệp thuộc lĩnh vựcsản xuất thì tỷ lệ lao động gián tiếp nh vậy là khá cao, ảnh hởng không nhỏ đếnnăng suất lao động

Bảng cơ cấu lao động qua các năm 2000, 2001, 2002

Trang 18

nh vậy chất lợng lao động của công ty đã đợc cải thiện , đây là một dáu hiệu tốtcho việc tổ chức sản xuất , bố trí lao động trên dây chuyền để trong thời gian tới

có thể nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

II Phân tích thực trạng áp dụng các hình thức trả lơng, thởng của công ty HACIPCO

1.Quy mô áp dụng các hình thức trả lơng của công ty

Hiện nay ở công ty đang áp dụng hai hình thức trả lơng:

Hình thức trả lơng theo thời gian, trong đó áp dụng hình thức trả lơngtheo thời gian đơn giản đối với công ty gồm các phòng ban: Ban giám đốc,phòng tài chính kế toán, phòng quản lý tổng hợp, phòng kinh doanh( Khối quảnlý), ban dự án, chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

Hình thức trả lơng theo sản phẩm, trong đó áp dụng chế độ trả lơng theosản phẩm khoán đợc áp dụng với xí nghiệp nhôm HAL gồm văn phòng xí nghiệp

và các phân xởng

Quy mô áp dụng các hình thức lơng khoán ở công ty

Năm

Trang 19

ơng là cha cao Do số lao động ở xí nghiệp làm lơng khoán ( lao động trực tiếp +văn phòng xí nghiệp) không chênh lệch nhiều lắm so với số lao động ở Công ty-

bộ phận làm lơng theo thời gian

Về việc giao khoán quỹ tiền lơng: Vào đầu năm, căn cứ vào kế hoạch sảnxuất kinh doanh, công ty sẽ tiến hành giao đơn giá, giao khoán quỹ tiền lơng cho

xí nghiệp Xí nghiệp sẽ tiến hành phân phối quỹ tiền lơng cho các phân xởng,căn cứ vào kết quả sản xuất sản phẩm của từng phân xởng và tiến hành giaokhoán quỹ tiền lơng theo từng công đoạn của sản xuất Từ đây tiền lơng đợcphân phối đến ngời lao động theo cách chia lơng của phân xởng Bộ phận vănphòng xí nghiệp sẽ đợc hởng lơng theo quỹ tiền lơng giao khoán đồng thời có sự

điều chỉnh tuỳ thuộc vào kết quả thực hiện kế hoạch giao khoán của các phân ởng

x-2 Phân tích các điều khoản trả lơng và trả thởng có hiệu quả.

2.1 Công tác định mức lao động.

Nếu định mức lao động chính xác, có căn cứ khoa học sẽ đảm bảo choviệc tính toán đơn giá tiền lơng chính xác, phản ánh đợc những hao phí thực tếcủa ngời lao động Từ đó tiền lơng trả cho ngời lao động sẽ mang tính côngbằng, chính xác, tránh đợc bình quân và có tác dụng kích thíc mạnh mẽ đối vớingời lao động

Hiện nay, căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh, đội ngũ làm công tác

định mức lao động trong công ty đã tự nghiên cứu và xây dựng định mức nội bộcho các phân xởng, cho cả xí nghiệp bằng phơng pháp phân tích khảo sát, kếthợp với kinh nghiệm của cán bộ định mức và các tài liệu định mức của các công

ty trong cùng liên hiệp

Các loại định mức mà hiện nay công ty đang áp dụng:

Định mức định biên lao động cho từng phân xởng, các phân xởng

Định mức sản lợng cho từng công việc ở từng khâu của dây truyền địnhmức công nghệ, mức sản lợng cho cả quá trình sản xuất

Định mức năng xuất lao động cho từng phân xởng

Các loại định mức trên đợc biểu hiện qua bảng

Bảng định mức lao động cho các phân xởng tháng 8/2001:

Trang 20

Møc s¶n lîng 30 tÊn 40 tÊn 50 tÊn 60 tÊn 70 tÊn 80 tÊn

Trang 21

Bảng định mức sản lợng cho dây truyền công nghệ đùn ép

Tên công việc Mức sản lợng (tấn/ca) Tỷ lệ % hoàn thành mức

Bảng định mức năng suất lao động cho từng phân xởng

Tên phân xởng Năng xuất định mức (tấn/ca) Tỷ lệ % thực hiện định mức

laođộng hởng lơng khoán tơng ứng với sức lao động đã bỏ ra

Thông qua tình hình thực hiện mức cho thấy, mặc dù phơng pháp xâydựng mức là mang tính tiên tiến, tuy nhiên, còn thiếu chính xác đòi hỏi phải đợckiểm tra, theo dõi và điều chỉnh mức để làm căn cứ tính đơn giá tiền lơng đợcchính xác

* Đ ịnh mức đ ối với khu vực kinh doanh:

Mức sản lợng 30 tấn 40 tấn 50 tấn 60 tấn 70 tấn 80 tấn

Định biên 10 ngời 11 ngời 12 ngời 14 ngời 15 ngời 16 ngời

Hàng tháng mức sản lợng của các cửa hàng bán đợc thờng giao động từ 40

đến 60 tấn Điều đó cho thấy việc xây dựng mức là tơng đối phù hợp

Định mức trên đây đợc xây dựng và có giá trị trong vòng 6 tháng, hết thờigian trên, căn cứ vào kết quả thực hiện mức để điều chỉnh cho phù hợp Trên cơ

sở đó, đơn giá nhân công cho một tấn sản phẩm cũng sẽ đợc điều chỉnh

2.2 C ông t ác tổ ch ức và phục vụ n ơi l àm việc.

Đây là một trong những yêu cầu phải làm tốt cho hình thức trả lơng theosản phẩm Đối với trả lơng theo sản phẩm khoán, do đã có sự tách bạch về chiphí các đối tợng nh nguyên, nhiên liệu, nhân công Nh vậy, để có thể đảm bảocác yếu tố trong sản xuất hao phí đúng nh kế hoạch, đòi hỏi phải có sự tổ chức,sắp xếp nơi làm việc cho hợp lý, trang bị đầy đủ các yếu tố của sản xuất

Trang 22

Máy móc thiết bị ở các phân xởng nói chung khá phù hợp với nhân trắccủa ngời công nhân do đợc nhập khẩu từ một nớc thuộc khu vực Châu á Vềnguyên nhiên liệu, vật t phụ tùng, dụng cụ luôn đợc cung cấp kịp thời, đầy đủcho các phân xởng thông qua hợp đồng giao khoán giữa công ty và xí nghiệp.

ở công ty hiện nay đang áp dụng chế độ sửa chữa máy móc theo định kỳ2-3 năm một lần Do đó máy móc luôn đợc đảm bảo về độ an toàn, chính xáctrong suốt quá trình làm việc

Hàng năm, công ty đều tiến hành mua sắm quần áo, găng tay cấp phát chongời lao động, đối với công nhân ở phân xởng anod do phải tiếp xúc với hoá chấtnên còn đợc cung cấp thêm các dụng cụ chuyên dùng nh nón mũ, găng tay riêng

để có thể tiếp xúc đợc với hoá chất đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động

Với phân xởng đúc và phân xởng cơ điện nằm tách rời, phân xởng dùn ép,anod, khuân chung một diện tích do vậy công ty cũng rất chú ý đến vấn đề đảmbảo ánh sáng, giảm bớt tiếng ồn lớn phát ra từ phân xởng đúc và phân xởng cơ

điện ảnh hởng đến tâm lý ngời lao động Vấn đề vệ sinh, quét dọn, cung cấp nớcuống, nớc rửa tay cũng đợc thực hiện liên tục hàng ngày đảm bảo nơi làm việcluôn sạch sẽ tạo tâm lý thoải mái cho một ngày làm việc mới cũng nh giúp chongời lao động cảm thấy gọn gàng, sạch sẽ khi rời nơi làm việc

2.3 Công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm.

Để đảm bảo tránh chạy theo số lợng đơn thuần, đảm bảo tính ổn định củachất lợng sản phẩm, đảm bảo kích thớc, trọng lợng các thanh nhôm đợc sản xuất

đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, hàng tháng phòng kỹ thuật và banKCS của công ty đều tiến hành kiểm tra chất lợng từng loại sản phẩm của phânxởng cũng nh sản phẩm đầu ra cuối cùng của các công đoạn sản xuất là cácthanh nhôm

Phơng pháp kiểm tra: Bộ phận kiểm tra nghiệm thu sản phẩm sẽ tiến hànhchọn ra một số thanh nhôm sản xuất, đem kiểm tra bằng bộ phận chuyên dùng

để xác định tỷ lệ phần trăm nhôm, hợp kim nhôm silic, magie, các tiêu chuẩn

về trọng lợng riêng, kích thớc màu sắc, độ dày lớn anod bảo bệ khỏi sự ăn mòn,các số liệu ghi chép đợc sẽ đợc đem đối chiếu với tiêu chuẩn mà công ty đã đăng

ký với chi cục tiêu chuẩn đo lờng Hà Nội Nếu sản phẩm làm ra không đạt chất ợng theo yêu cầu nh giới hạn trọng lợng riêng trên đơn vị chiều dài, sai lệch kíchthớc không đảm bảo về độ cứng sẽ bị phạt chất lợng

l-Ngoài ra, phòng kỹ thuật cũng thờng xuyên kiểm tra quy trình thực hiệncông nghệ theo từng ca sản xuất theo phiêú công nghệ để đảm bảo tránh sự lãngphí trong sản xuất nếu nh sản phẩm đầu ra ở một khâu nào đó không đạt tiêuchuẩn quy định

Trang 23

Ví dụ nh ở phân xởng đùn ép, sản phẩm đầu ra là các thanh nhôm địnhhình nếu không đạt tiêu chuẩn quy trình công nghệ sẽ không đợc chuyển sangphân xởng anod để tẩy sạch, tăng thêm độ cứng mà sẽ đợc đa trở lại phân xởng

đúc, để từ đó các thanh nhôm mới lại tiếp tục đợc đa vào phân xởng ép để địnhhình lại

Việc kiểm tra, xác nhận thực hiện quy trình công nghệ cũng nh chất lợngsản phẩm sẽ đơc tổng kết hàng tháng, đánh giá để căn cứ vào đó xí nghiệp tiếnhành thanh toán lơng cho ngời lao động theo số lợng sản phẩm thực tế giao nộp

Đối với những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lợng nêu nh vợt quá giới hạncho phép về sự sai lệch sẽ bị trừ vào thu nhập hàng tháng của bộ phận gây rathiệt hại đó với tỷ lệ thích hợp trên nguyên tắc đảm bảo mức lơng tối thiểu chongời lao động

Hiện nay, công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm của công ty đang đợcthực hiện thờng xuyên, tuy nhiên còn cha đạt yêu cầu do còn thiếu máy mócthiết bị cho việc kiểm tra, xí nghiệp còn cha thực sự coi trọng công tác kiểm tra,nghiệm thu, đồng thời cũng cha đa ra đợc giải pháp khắc phục đối với việc đảmbảo cơ tính nhôm, chất lợng bề mặt, hình dáng hình học do vậy công tác nàycần phải tiếp tục hoàn thiện để đảm bảo tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật, mỹ thuật củasản phẩm để tiền lơng khoán thực sự phát huy vai trò tích cực của nó

2.4 Phân công và hiệp tác lao động.

Nếu phân công lao động hợp lý, hiệp tác lao động chặt chẽ sẽ góp phầnthúc đẩy nhanh tiến độ thực hiện công việc đảm bảo quá trình sản xuất đợc liêntục khép kín, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác trả lơng khoán cũng nh lơngthời gian đợc hiệu quả

ở các phân xởng, do sản xuất đợc tiến hành trên dây truyền công nghệ, vìvậy cần thiết phải có phân định rõ ràng về lao động đứng máy cũng nh số lao

động phục vụ Hiện nay ở Công ty việc bố trí ngời lao động theo cấp bậc côngviệc còn theo kinh nghiệm cha tận dụng đợc tối đa khả năng làm việc của ngờilao động

Ngoài ra, các phòng ban với trách nhiệm hỗ trợ sản xuất nhng còn cha có

sự liên hệ chặt chẽ với các phân xởng, văn phòng xí nghiệp để nắm đợc thôngtin Chẳng hạn phòng quản lý tổng hợp chịu trách nhiệm về vấn đề lao động, tiềnlơng cần phải nắm đợc các thông tin về tình hình sử dụng thời gian lao động,cách tính lơng, chia lơng để từ đó có những giải pháp khắc phục những hiện tạithông tin còn cha đợc cung cấp kịp thời, đầy đủ Những thông tin này do bộ phậnvăn phòng xí nghiệp nắm, bộ phận này chỉ có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về lao

động, lơng chứ không đi sâu vào phân tích thực trạng và đa ra giải pháp

Trang 24

Nh vậy trong thời gian tới cần thiết phải có sự hoàn thiện về vấn đề phâncông hiệp tác lao động để sử dụng có hiệu quả lao động cũng nh tăng cờng sựphối hợp giữa các đơn vị trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh, cùngnhau tháo gỡ những vớng mắc của sản xuất, để tiền lơng mà ngời lao động nhận

đợc thực sự phù hợp với chuyên môn và hiệu quả đóng góp

3 Phân tích thực trạng việc áp dụng các hình thức tiền lơng, tiền ởng ở công ty HACIPCO.

th-3.1 Trả lơng theo thời gian đối với lao động quản lý và phục vụ.

Công ty hiện đang áp dụng chế độ trả lơng theo thời gian đối với cácphòng, ban trong công ty

xe ng

ă x ca n

ă ) BHYT BHXH

( P L L

L L

áthdộchếngày

HxL

Lt = mindn i

p

L : Lơng phép đợc tính theo công thức

phépnghỉngàySốxng

áthdộchếngày

áthdộchếGiờ

L

Nếu làm thêm vào ngày thờng x=100

Nếu là thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ hàng tuần x=200

LBHXH : Lơng bảo hiểm xã hội (tiền ốm đau, thai sản)

PC: Các khoản phụ cấp chức vụ, trách nhiệm

BHXH, BHYT: Các khoản khấu trừ theo lơng cấp bậc

Tiền ăn ca= Số ngày công thực tế * 3000

Ví dụ: Trởng phòng quản lý tổng hợp Phan Thanh Hà có tiền lơng thựclĩnh tháng 4/2002 là : 868.400 đồng

Trong đó

000.74224

x26

48,3x)1,01(000.210

Trang 25

48,3x000.210

Các lao động quản lý và phục vụ khác, tính tơng tự

3.2 Tiền lơng theo sản phẩm khoán

Giao khoán quỹ tiền lơng từ xí nghiệp tới các phân xởng.

Vào đầu năm, căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ đợc Liên hiệp Công ty xuấtnhập khẩu và đầu t Hà Nội giao, định biên lao động đợc giám đốc phê duyệt

định mức lao động để tiến hành giao khoán quỹ tiền lơng tơí các phân xởng vàvăn phòng xí nghiệp

Biểu: Một số chỉ tiêu giao khoán quỹ tiền lơng

Phân xởng đúc Tấn sản phẩm bilet

Phân xởng đùn ép Tấn sản phẩm đùn ép

Phân xởng anod Tấn sản phẩm anod trắng

Tấn sản phẩm anod nhuộm màuPhân xởng khuôn Chế tạo, thử, sửa chữa một bộ khuân

Bảo dỡng khuân phục vụ đùn épPhân xởng cơ điện m2 khung nhôm

Phòng kinh doanh Tấn nhôm thanh

Trang 26

Quỹ tiền lơng giao khoán đến các phân xởng sẽ đợc phân phối theo các

đối tợng

- Bộ phận sản xuất chính

Bộ phận phục vụ, phụ trợ cho sản xuất

Bộ phận quản lý, chỉ huy sản xuất

Về việc sử dụng quỹ tiền lơng

Trả trực tiếp cho ngời lao động theo đơn giá

Trả cho ngời lao động theo các hình thức: Lơng phép, lễ, tết, phụ cấp Hàng tháng, căn cứ kết quả thực hiện các chỉ tiêu giao khoán của từngphân xởng, xí nghiệp, tiến hành thanh toán quỹ lơng cho các phân xởng nh sau:

QLKH: Quỹ lơng giao khoán theo kế hoạch

QKH: Số lợng sản phẩm theo kế hoạch mà đơn vị phải giao nộp theochỉ tiêu giao khoán

Ví dụ: Tháng 11/2002: Xí nghiệp giao khoán cho phân xởng đúc là 65 tấnsản phẩm bilét với quỹ tiềnlơng giao khoán là 10.823.400 đồng

Trong tháng do sản xuất ổn định, khắc phục đợc các lãng phí trong lao

động nên số lợng sản phẩm thực tế giao nộp là 73 tấn Quỹ tiền lơng sản phẩmthực tế đợc tính nh sau:

500.16665

400.823.10G

Quỹ lơng thực hiện: QLTH= 166.500 x 73= 12.154.500 (đồng)

Giao khoán quỹ tiền lơng đến bộ phân phòng kinh doanh.

Đơn giá khoán khu vực kinh doanh là 230.000 đồng/tấn sản phẩm nhômthanh Đơn giá gồm: chi trả phần nhân công 1 tấn nhôm thanh từ khâu nhập hàng

đến khâu hoàn tất thu ngân quỹ Đơn giá khoán này có giá trị trong vòng 6 tháng

từ tháng 6/2002 đến tháng 12/2002 Đơn giá tiền lơng khoán đợc điều chỉnh theotình hình bán hàng thực tế nh sau:

Trang 27

Biểu: Điều chỉnh đơn giá tiền lơng theo hệ số giao khoán

Mức sản lợng 30 tấn 40 tấn 50 tấn 60 tấn 70 tấn 80 tấn

Đơn giá nhân công 184.000 207.000 230.000 236.900 243.800 253.000

Giao khoán quỹ tiền lơng đến văn phòng xí nghiệp

Hàng tháng, công ty tiến hành giao khoán quỹ tiền lơng cho khối vănphòng xí nghiệp Quỹ tiền lơng của bộ phận này đợc xác định nh quỹ tiền lơngcủa bộ phận quản lý giáng tiếp sản xuất, nghĩa là theo ngày công thực tế và hệ sốlơng Tuy nhiên do bộ phận này phải làm thêm công việc có tính chất điều hànhquản lý và chuẩn bị các công việc hàng ngày cho các phân xởng, công việc nàykhông thể định mức đợc do đó quỹ tiền lơng còn có thêm cả phụ cấp chức vụlãnh đạo hoặc phụ cấp trách nhiệm

Ngoài ra để tăng thêm trách nhiệm của họ với kết quả sản xuất của cácphân xởng Tiền lơng bộ phận này nhận đợc còn phải căn cứ vào hệ số hoànthành quỹ lơng của cả phân xơngr

K= Quỹ lơng sản phẩm thực tế trong tháng của các PXQuỹ lơng khoán sản phẩm của các PX Trong đó: K là hệ số hoàn thành quỹ lơng của các phân xởng

Ví dụ tháng 11/2002:

- Quỹ lơng sản phẩm thực tế của các phân xởng là: 63.389.200 (đồng)

- Quỹ lơng khoán của các phân xởng là: 58.693.700 (đồng)

- Quỹ lơng khoán của văn phòng xí nghiệp là: 6.096.000 (đồng)

Điều chỉnh quỹ tiền lơng thực tế nh sau:

900.635.6700.693.58

200.389.63x000.096.6

Phân phối quỹ tiền lơng thực hiện đến tay ngời lao động.

* Phân phốiđến các phân xởng

+ Đối với công nhân sản xuất

Hiện nay ở các phân xởng, các khâu trên dây truyền công nghệ có liênquan với nhau do vậy không áp dụng trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

mà tiến hành trả lơng theo sản phẩm tập thể

Các phân xởng hiện nay đang áp dụng cách trả lơng theo ngày công thực

tế hệ số mứclơng theo nghị định 26/CP của và hệ số mức độ đóng góp để hoànthành công việc

Cách tính lơng

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trả lơng theo thời gian, trong   đó áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản đối với công ty gồm các phòng ban: Ban giám đốc, phòng tài chính kế toán, phòng quản lý tổng hợp, phòng kinh doanh( Khối quản lý), ban dự án, chi nhánh công t - các giải pháp hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng nhằm tạo động lực kích thích lao động ở công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp hà nội
Hình th ức trả lơng theo thời gian, trong đó áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản đối với công ty gồm các phòng ban: Ban giám đốc, phòng tài chính kế toán, phòng quản lý tổng hợp, phòng kinh doanh( Khối quản lý), ban dự án, chi nhánh công t (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w