Sự xuất hiện của những hiện tượng khí hậu cực đoan đangtác động rất lớn đến cuộc sống của con người và các hoạt động sản xuất mà biểuhiện rõ nhất là trong ngành sản xuất nông nghiệp.. Tu
Trang 1MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 5
1 Tính cấp thiết của đề tài: 5
2 Mục tiêu nghiên cứu: 6
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7
1 Cơ sở lí luận 7
1.1 Các khái niệm về biến đổi khí hậụ: 7
1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam: 7
1.2.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới: 7
1.2.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam: 8
1.2.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Quảng Bình: 9
1.3 Những tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp: 10
1.3.1.Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp: 10
1.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt (sản xuất lúa): 11
1.4 Thích nghi với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp: 12
1.4.1 Khái niệm thích nghi với biến đổi khí hậu: 12
1.4.2 Thích nghi với sản xuất nông nghiệp: 13
2 Cơ sở thực tiễn: 15
Phần 3: 17
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 17
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 17
3.3 Nội dung nghiên cứu: 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Chọn điểm nghiên cứu 18
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 19
4.1 Đặc điểm chung của vùng nghiên cứu 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.1.1 Vị trí địa lý 21
4.1.1.2 Địa hình 22
Trang 24.1.1.3 Điều kiện thời tiết khí hậu 22
4.1.1.4 Tình hình sử dụng đất 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 24
4.1.3 Cơ sở hạ tầng sản phục vụ cho hoạt động xuất nông nghiệp 25
4.1.4 Đặc điểm của nhóm hộ điều tra 26
4.2 Thực trạng của ngành sản xuất lúa trên địa bàn xã Tân Ninh 27
4.2.1 Quy mô sản xuất lúa trên địa bàn xã Tân Ninh 27
4.2.2 Các giống lúa sản xuất trên địa bàn xã Tân Ninh 30
4.2.3 Vai trò của sản xuất lúa đối với kinh tế của nhóm hộ điều tra 32
4.3 Biểu hiện biến đổi khí hậu ở địa phương 33
4.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến các giai đoạn của cây lúa 36
4.4.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản suất lúa trên địa bàn xã Tân Ninh 36
4.4.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến cây lúa 38
4.5 Tác động của biến đổi khí hậu đến khả năng chống chịu của cây lúa 41
4.5.1 Diễn biến tình hình dịch hại trên đồng ruộng của lúa qua các năm 41
4.5.2 Tác động của yếu tố khí hậu đến dịch hại, sâu bệnh trên đồng ruộng .43
4.6 Giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu của cộng đồng và nông hộ 44
4.6.1 Giải pháp công trình 44
4.6.2 Giải pháp phi công trình 45
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ… ……….46
5.1 Kết luận: 48
5.2 Kiến nghị 49
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
……… 38Bảng 10: Tác động của yếu tố hạn hán, rét đậm rét hại đến thời kì của cây……38Bảng 11: Tình hình dịch bệnh, sâu hại trên đồng ruộng 41Bảng 12: Thiệt hại do sâu bệnh gây ra cho lúa 43
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 1: Diện tích, năng suất, sản lượng trong vụ đông xuân của xã qua cácnăm 28Biểu đồ 2: Diện tích, năng suất, sản lượng trong vụ hè thu của xã qua các năm.29
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
IPCC : Tổ chức Liên Chính Phủ về Biến đổi khí hậu
TNMT : Tài nguyên môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
BĐKH : Biến đổi khí hậu
Trang 5Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Biến đổi khí hậu đang là vấn đề nóng và là mối quan tâm lớn của toàn cầu
Ở Việt Nam với vị trí địa lí bờ biển dài 3260 km, tiếp giáp với biển Đông đang làđối tượng chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu Theo tình hình hiện nay,thì những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam đang rất rõ rệt với sự giatăng nhiệt độ lên 10C trong vòng 1 thế kỷ qua, lượng mưa, tần suất đang có dấuhiệu thay đổi [2] Mùa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm đidẩn đến các sự kiện thời tiết có xu hướng bất thường có xu hướng tăng lên, ViệtNam đang phải hứng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai lũ lụt hạnhán khốc liệt hơn trước
Sự thay đổi quy luật biểu hiện thời tiết đang ngày càng gia tăng và có tínhchất bất thường hơn Sự xuất hiện của những hiện tượng khí hậu cực đoan đangtác động rất lớn đến cuộc sống của con người và các hoạt động sản xuất mà biểuhiện rõ nhất là trong ngành sản xuất nông nghiệp Với điều kiện khí hậu như vậy,sản xuất nông nghiệp đang phải gặp khó khăn trong việc điều chỉnh cây trồnghợp lí thích nghi với môi trường để năng suất cây trồng không bị ảnh hưởng theohướng xấu
Ở nước ta, nền nông nghiệp được coi là quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Nông nghiệp là ngành sản xuất ra sản phẩm trực tiếp để nuôi sống conngười, đặc biệt là ngành sản xuất lương thực chiếm vị trí quan trọng trong nểnkinh tế xã hội của quốc gia, là chổ dựa cho các ngành khác phát triển và là nguồn
dự trử cho chính sách xã hội của nhà nước Với ý nghĩa đó, sản xuất nông nghiệpcần được quan tâm trước thực trạng biến đổi khí hậu hiện nay
Trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất lương thực chủ yếu và quyết địnhvẫn là lúa gạo Do đó việc thâm canh sản xuất lúa vẫn là mục tiêu hàng đầu đặt
ra Tân Ninh là một xã thuần nông với đa số dân cư sống dựa chủ yếu vào sảnxuất nông nghiệp Cơ cấu nông nghiệp của xã chủ yếu là trồng trọt, đặc biệt làngành sản xuất lúa chiếm cơ cấu và diện tích chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất
Trang 6này Cùng với sự phát triển của xã hội sau những năm 60 nhà nước ta quan tâmđến việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nông dân xã Tân Ninh đãthúc đẩy được sự phát triển của ngành trồng lúa, nâng cao năng suất cây trồng,sản lượng giúp người dân cải thiện đời sống Tuy nhiên, trong những năm gầnđây, cùng với sự biến đổi khí hậu của toàn cầu, hoạt động sản xuất đang phảichịu những ảnh hưởng có nguy cơ giảm năng suất, sản lượng lương thực trongvùng.
Để hiểu thêm về thực trạng sản xuất lúa gạo ở Việt Nam nói chung vàQuảng Bình nói riêng đang chịu những tác động gì từ những biến đổi của khíhậu và cộng đồng/nông hộ đã có những giải pháp nào để thích ứng trong điều
kiện sản xuất Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa và các giải pháp thích nghi của người dân”.
Nghiên cứu trường hợp tại xã Tân Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Khảo sát tình hình sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu
- Tìm hiểu về những biểu hiện của biến đổi khí hậu theo kiến thức ngườidân và tác động của biến đổi khí hậu đến cây lúa
- Xác định và phân tích những giải pháp thích nghi của cộng đồng nông hộtrước tác động của biến đổi khí hậu
Trang 7Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lí luận
1.1 Các khái niệm về biến đổi khí hậụ:
Biến đổi khí hậu được định nghĩa là “ bất kì thay đổi khí hậu theo thờigian do sự biến thiên của tự nhiên hay là kết quả hoạt động của con người” Theo định nghĩa của IPCC, biến đổi khí hậu có thể được hiểu như là sự thay đổitrong khoảng thời gian dài của nhiệt độ và lượng mưa trung bình
Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của biến đổi khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài Biếnđổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bênngoài hặc do các hoạt động của con người làm thay đổi thảnh phần của khíquyển hay trong khai thác sử dụng đất
Như vậy, biến đổi khí hậu là những thay đổi bất thường của thời tiết thôngqua giá trị trung bình của các yếu tố khí tượng trung bình quan sát trong mộtkhoảng thời gian dài Sự thay đổi này theo một chiều hướng xấu, không có lợicho sinh vật sống trên trái đất và các hoạt động của con người.[7]
Khả năng tổn thương do biến đổi khí hậu gây ra: là mức độ của một hệthống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do biến đổi khí hậu hoặckhông có khả năng thích ứng với nhũng tác động bất lợi của biến đổi khí hậu.[8]
1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam:
1.2.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới:
Tình hình thay đổi hệ thống khí hậu trên thế giới đã được chứng minhbằng các bằng chứng về khoa học Các bằng chứng được tích lũy cho thấy rằngngoài việc khí hậu thay đổi tự nhiên, điều kiện khí hậu trung bình đo được quakhoảng thời gian kéo dài cũng thay đổi [5]
Sự tăng lên của nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất đã được chỉ ratrong năm 1861 Sự nóng lên toàn cầu là hiện tượng chưa từng thấy của hệ thống
Trang 8khí hậu Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007), nhiệt độ trung bìnhtoàn cầu đã tăng khoảng 0,740C trong thời kì 1906- 2005 và tốc độ tăng của nhiệt
độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó Nhiệt độ trên lụcđịa tăng nhanh hơn so với trên đại dương Nhiệt độ ở Bắc Cực tăng gần gấp hailần đối với tăng nhiệt độ toàn cầu 1,50C/100 năm
Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở các khu vực có vĩ độ hơn
300 Tuy nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở các khu vực nhiệt đới từ giữanhững năm 1970 Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trên thếgiới (IPCC, 2007)
Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càng cao.Hai nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giản nở nhiệt của đạidương và sự băng tan Theo số liệu quan trắc mực nước biển trong thời kì 1961-
2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8 ±0,5 mm/năm và số liệu lấy ở vệ tinh trong giai đoạn 1993- 2003 là 3,1 ± 0,7 mm/năm, nhanh hơn đáng kể so với thời kì 1961- 2003
Biến đổi khí hậu với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mựcnước biển dâng, chủ yếu do các hoạt động kinh tế- xã hội của con người gây phátthải quá mức vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kín.[5]
Biến đổi khí hậu không chỉ liên quan với thay đổi các yếu tố khí hậu trungbình trong khoảng thời gian dài mà còn thay đổi trong sự hình thành các hiệntượng thời tiết cực đoan, tần suất và cường độ hoạt động của chúng
1.2.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam:
Nằm trong vùng nhiệt đới của Bắc bán cầu, một phần từ những thay đổichung của khí hậu toàn cầu, Việt Nam có một số thay đổi cụ thể Theo tiến sĩPhạm Khôi Nguyên, bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường nghiên cứu cho biếtthời tiết khí hậu ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua đã có nhiều thay đổi Thứnhất, từ năm 1958- 2007 nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lên khoảng
từ 0,5- 0,70C; nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ cácvùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam Nhiệt độtrung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961- 2000) cao hơn trung bình năm của
Trang 93 thập kỷ trước đó (1931- 1960) ( theo chương trình mục tiêu quốc gia ứng phóvới biến đổi khí hậu, bộ TNMT, 2008) Thứ hai, lượng mưa trên từng địa điểm,
xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua 2000) không rõ rệt theo các thời kì và trên các vùng khác nhau, có giai đoạn tănglên có giai đoạn giảm xuống Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc
(1911-và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam Tính trung bình trong cả nước, lượng mưanăm trong 50 năm qua (1958- 2007) đã giảm 2% Thứ ba, số đợt không khí lạnhảnh hưởng đến Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ qua Tuy nhiên, cácbiểu hiện dị thường lại thường xuất hiện mà gần đây nhất là đợt không khí lạnhgây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 ở Bắc
Bộ Thứ tư, ở những năm gần đây bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn.Quỹ đạo bão có dấu hiệu xuất hiện dần về phía Nam và mùa bão kết thúc muộnhơn, nhiều cơn bão có đường đi dị thường hơn Thứ năm, số ngày mưa phùntrung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập kỷ 1981- 1990 và chỉ còn gần mộtnữa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây (Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn TrọngHiệu, 2003) Thứ sáu, tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình của ViệtNam trong khoảng 50 năm qua tăng từ 25- 30 cm [6]
1.2.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Quảng Bình:
Việt Nam, theo dự đoán là một trong những nước chịu hậu quả tác độngnặng nề của biến đổi khí hậu và đặc biệt là các khu vực ven biển như tỉnh QuảngBình Với địa hình hẹp về chiều ngang, trải dài dọc bờ biển, Biến đổi khí hậu sẽảnh hưởng rất lớn tới Quảng Bình trên tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế, xãhội, văn hóa Theo Nguyễn Xuân Tuyến, 2010 các biểu hiện của biến đổi khí hậu
Trang 10- Các thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng, giá rét,bão, lũ lụt, hạn hán…) xảy ra với tần suất cao và có nhiều sự bất thường
về cường độ
Sự gia tăng nhiệt độ, nước biển dâng dẩn đến hiện tượng xâm nhập mặn,
lũ lụt (thoát nước, tiêu nước và sạt lỡ đất), bão và áp thấp nhiệt đới, hạn hán sẽ lànhững tác động nặng nề của biến đỏi khí hậu
Theo kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ và lượng mưa được xâydựng cho bảy vùng khí hậu của Việt Nam, lượng mưa mùa khô có thể giảm,lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm có thể tăng tất cả các vùng khí hậu.Quảng Bình là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ nên nhiệt độ trung bình tăng 3,60Cvào năm 2100 và sẽ làm tăng số đợt nắng nóng và số ngày nắng nóng hàng năm.Mực nước biển trung bình có thể tăng 65cm vào năm 2050, 75cm vào năm 2070
và dự tính đến 2100 có thể tăng khoảng 1m [9]
1.3 Những tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp:
1.3.1.Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp bị chi phối rất nhiều bởi điều kiện ngoại cảnh vì đốitượng của nó là sinh vật Trong các yếu tố ngoại cảnh thì khí hậu được coi là yếu
tố tác động trực tiếp và thường xuyên nhất đối với sinh vật Trong thời đại ngàynay, khi khí hậu đang biến đổi theo chiều hướng bất lợi thì hoạt động sản xuấtnông nghiệp sẽ đứng trước nhiều thách thức lớn mà trong nghiên cứu này chỉ đềcập đến hoạt động sản xuất trồng trọt cụ thể là sản xuất lúa Sản xuất nôngnghiệp là một ngảnh sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu.Nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động của hàng loạt các yếu tố bên ngoài vàtrong đó biến đổi khí hậu là một trong những yếu tố mà chúng ta sẽ phải đối mặt
ở cả hiện tại và tương lai.[3]
Khí hậu là nhân tố quyết định đến sản xuất nông nghiệp và sản xuất nôngnghiệp đang chịu sự tác động sâu sắc của biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu đã
và đang ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng và vật nuôi, đầu vàotrong sản xuất và các thành phần khác trong hệ thống nghiệp [7]
Trang 111.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt (sản xuất lúa):
Sản xuất lúa là một đối tượng của hệ thống sản xuất trồng trọt Hệ thốngcây trồng này bị ảnh hưởng của nhiều nhân tố về môi trường như độ ẩm và nhiệt
độ và những nhân tố này quyết định đến năng suất cũng như phẩm chất câytrồng Biến đổi khí hậu sẽ tác động trực tiếp lên đối tượng sản xuất, làm giảmnăng suất lúa và chất lượng sản phẩm Sự tác động của biến đổi khí hậu lên câytrồng thể hiện ở các khía cạnh khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng canh tác ở cácvùng địa lí khác nhau
Mối quan hệ giữa khí hậu với cây trồng, đất đai là rất quan trọng khí hậu
là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng nông sản phẩm (theo giáo trìnhkhí tượng nông nghiệp- đại học nông nghiệp 1) Một số nghiên cứu cho thấy, khinhiệt độ tăng thì thường ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất, chất lượng cây trồng.Nhiệt độ tăng dẩn đến tăng nhanh quá trình thoát khí CO2 trong quá trình hô hấpcủa cây và kết quả nó giảm điều kiện tối ưu cho tăng trưởng thực vật của cây,khi nhiệt độ tăng quá cao, vượt quá ngưỡng giới hạn tối cao sinh vật học, câytrồng thường có những phản ứng tiêu cực và từng bước giảm tăng trưởng thực vànăng suất của cây Sự thay đổi vòng đời phát triển của cây trồng sẽ dài hơn hoặcngắn hơn dẫn đến sẽ làm tăng hoặc giảm năng suất cây trồng
Một trong những hậu quả nghiêm trọng do biến đổi khí hậu là làm tăngmực nước biển gây ra tình trạng xâm nhập mặn, làm nhiểm mặn ở các vùng đấtlân cận và mạch nước ngầm Trên những vùng đất nhiểm mặn này, cây trồngthường sinh trưởng kém, cho năng suất thấp Thực tế này đòi hỏi muốn duy trì
và phát triển ổn định trên đất nhiểm mặn thì cần có những giống cây trồng cókhả năng chịu mặn tốt, đặc biệt cần duy trì và bảo tồn các giống có nguồn gốcbản địa thích nghi tốt trong điều kiện đất đai bị nhiểm mặn [7]
Biến đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân làm tăng dịch bệnh trêncây trồng Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sống của các loại sinh vật,làm mất đi hoặc làm thay đổi các mắt xích trong chuổi thức ăn và lưới thức ăndẩn đến tình trạng biến mất của một số loài sinh vật và ngược lại xuất hiện nguy
cơ gia tăng các loại thiên địch Nhiệt độ tăng trong mùa đông sẽ tạo điều kiện
Trang 12cho nguồn sau có khả năng phát triển nhanh hơn và gây hại mạnh hơn Biến đổikhí hậu cũng có thể làm phát sinh một số chủng, nòi sâu mới, gây hại khôngnhững trong sản xuất mà còn trong bảo quản chế biến nông sản, thực phẩm [10].
Ngoài ra, biến đổi khí hậu còn ảnh hưởng tác động đến thay đổi trong hìnhthức sử dụng đất dẩn đến thay đổi trong phân bố cây trồng và sản xuất nôngnghiệp Phân bố cây trồng và sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sựphân bố địa lí của nhiệt độ và độ ẩm Hiện tượng ấm lên toàn cầu có thể tăngdiện tích có lợi cho tăng trưởng cây trồng và sản xuất nông nghiệp cũng như kéodài mùa vụ cây trồng ở một số nước.[7]
1.4 Thích nghi với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp:
1.4.1 Khái niệm thích nghi với biến đổi khí hậu:
Có nhiều khái niệm về sự thích nghi với biến đổi khí hậu được đưa ra bởicác nhà khoa học nghiên cứu về biến đổi khí hậu Dưới đây là một số thuật ngữđược định nghĩa về sự thích nghi với biến đổi khí hậu.[7]
- Sự thích nghi với biến đổi khí hậu là một tiến trình xuyên suốt mà conngười làm giảm những tác động bất lợi của khí hậu lên sức khỏe và hạnh phúccủa họ, lợi dụng những cơ hội mà môi trường khí hậu cung cấp
- Sự thích nghi bao gồm những sự điều chỉnh để tăng cường khả năng của
xã hội và các hoạt động kinh tế và làm giảm thiểu các tổn thương đến khí hậu,bao gồm cả hiện tại và các sự kiện cực đoan cũng như thay đổi khí hậu lâu dài
- Sự thích nghi với biến đổi khí hậu bao gồm tất cả những điều chỉnh hànhđộng hoặc cấu trúc kinh tế mà lảm giảm thiểu tổn thương xã hội đến những thayđổi trong hệ thống khí hậu
- Tính thích nghi đề cập đến mức độ điều chỉnh có thể trong hành động,
xử lý, cấu trúc của hệ thống đối với những biến đổi dự kiến có thể xảy ra hoặcthật sự sẽ xảy ra của khí hậu Sự thích nghi có thể là tự phát hay được lập kếhoạch, và có thể được thực hiện thích ứng với những biến đổi trong nhiều điềukiện khác nhau [4] (IPCC, 1996)
Trang 131.4.2 Thích nghi với sản xuất nông nghiệp:
Thích nghi trong sản xuất nông nghiệp có rất nhiều hình thức:
Thứ nhất, chọn giống cây trồng và vật nuôi
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp chủ yếu là cây trồng và vật nuôi Đểphát triển sản xuất nông nghiệp thì việc chọn giống cây trồng và vật nuôi là rấtquan trọng Nó tác động đến việc quyết định năng suất, chất lượng cũng như khảnăng chống chịu với thay đổi của các tác nhân tác động thông qua gen di truyền
Vì vậy, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thích nghi trên phương diện giống câytrồng và vật nuôi là thích nghi đầu tiên để đảm bảo sản xuất nông nghiệp tiếptục
Trong điều kiện nhiệt độ không khí có xu hướng ngày càng tăng, sự giatăng của các hiện tượng bất thường về các hiện tượng cực đoan, gia tăng mựcnước biển, thay đổi môi trường dẩn đến xuất hiện nhiều dịch bệnh đã gây ranhững khó khăn đối với sản xuất lương thực và đảm bảo an ninh lương thực.Việc sử dụng nhiều giống chịu hạn, chịu nhiệt trong vùng bị khó khăn trongnguồn nước, sử dụng nhiều giống kháng với sâu hại và dịch bệnh, sử dụng giốngchịu mặn năng suất cao và chín sớm ở các vùng lạnh Trong lĩnh vực chăn nuôi
và thủy hải sản cũng vậy, cũng cần chọn giống thích nghi thời tiết khí hậu và chonăng suất cao
Do đó, để thích nghi với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệpchúng ta cần chọn những giống thích nghi tốt trước tác động của biến đổi khíhậu Đặc biệt là những giống bản địa đã trải qua một thời gian dài chuyển đổi đểthích nghi trong những điều kiện sản xuất khó khăn Mặt khác trong quá trìnhnghiên cứu thích nghi với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực chọn giống cây trồng
và vật nuôi cần phải nghiên cứu từng loại giống trong mỗi vùng và điều kiện cụthể
Thứ hai, phương thức sản xuất
Thích nghi trong phương thức sản xuất bao gồm thay đổi cơ cấu cây trồng
và vật nuôi trên một đơn vị diện tích hay liên kết các loại cây trồng và vật nuôitrong một hệ thống sản xuất Để thích nghi với các biến đổi khí hậu, các vùng
Trang 14khác nhau phải có cách bảo tồn trong nông nghiệp, chất hữu cơ trong đất và đốiphó với các rủi ro trong sản xuất Vì vậy các phương thức sản xuất như kết hợpchặt chẽ trong việc luân canh cây trồng, nông lâm kết hợp, liên kết giữa trồngtrọt và chăn nuôi, hệ thống cá- cây, hệ thống cây trồng theo ruộng bậc thang vàcác hệ thống canh tác khác đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều vùng được xem làthích nghi trong phương thức sản xuất.
Thứ ba, thời vụ sản xuất
Thời vụ sản xuất của hệ thống cây trồng và vật nuôi phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khí hậu thời tiết Vì vậy hệ thống thông tin dự báo các điều kiện thời tiếtkhí hậu liên quan đến biến đổi khí hậu là rất cần thiết để xác định thời vụ thíchhợp cho mỗi loại cây trồng và vật nuôi Vì vậy cách tiếp cận kết hợp giữa khoahọc khí tượng và khoa học cây trồng vật nuôi xuất hiện là cách duy nhất để thíchnghi với biến đổi khí hậu trong tương lai Để thích nghi thì việc thay đổi thờigian mùa vụ gieo trồng, bảo vệ cây trồng vật nuôi, xác định được thời điểm thuhoạch sản phẩm nông nghiệp ngoài đồng tránh được lũ lụt xảy ra là quan trọngnhất Bố trí mùa vụ thích hợp trong việc sản xuất của mùa vụ tăng trưởng củacây trồng và vật nuôi làm tăng tiềm năng tối đa năng suất cây trồng và vật nuôitrong điều kiện thiếu ẩm và căng thẳng về nhiệt
Thứ tư, thay đổi kĩ thuật canh tác
Thích nghi trong lĩnh vực kỹ thuật canh tác rất phong phú và đa dạngthuộc vào loại biến đổi khí hậu, điều kiện kinh tế- xã hội- tự nhiên của vùngcũng như nhận thức của người dân, điều này được thể hiện rõ thông qua kiếnthức bản địa Kiến thức bản địa là cái cơ bản nhất để đưa ra quyết định ở cấp độđịa phương trong nhiều cộng đồng nông thôn Nó không chỉ có giá trị văn hóa
mà nó còn là cơ sở cho các nhà khoa học và các nhà lập kế hoạch để cải thiệncác điều kiện ở cộng đồng nông thôn Kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức bản địatrong các chính sách cho biến đổi khí hậu có thể dẩn đến phát triển hiệu quả sựtham gia của cộng đồng và đạt được tính bền vững.[7]
Trang 152 Cơ sở thực tiễn:
Nước ta với hơn 70% dân số sống chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, nềnnông nghiệp đóng vai trò hàng đầu đối với kinh tế và sự phát triển của nước ta.Qua nhiều năm sản xuất lúa, người dân đã có những kỹ năng sản xuất lúa tốtcùng với đó là sự phát triển của khoa học nông nghiệp các tiến bộ kỹ thuật đượcứng dụng đã đẩy mạnh việc thâm canh lúa tốt, nâng cao năng suất và sản lượngcây trồng lúa nước
Thực tiễn thế giới đã chứng minh việc phát triển kinh tế nhanh chóng thìphải có đủ lương thực đảm bảo cho cuộc sống của người dân, nhất là ở Việt Namthì điều này còn quan trọng hơn vì nó còn có ý nghĩa phát triển kinh tế hộ giađình, tạo thu nhập cho người dân, nâng cao mức sống cho toàn xã hội Do đó,cần phải đẩy mạnh nâng cao khả năng tiếp nhận các tiến bộ kỹ thuật trong nôngnghiệp, tạo kênh thông tin tin cậy giúp người dân có thể nhạy bén tiếp cận thịtrường đảm bảo mức cung cầu phù hợp có lợi cho sự phát triển của xã hội
Tuy nhiên trong những năm gần đây thế giới có xu hướng biến động mạnh
về biến đổi thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến môi trường phát triển của cây trồngnông nghiệp Ở Việt Nam cũng đã chịu những ảnh hưởng tác động của yếu tốkhi hậu thời tiết cực đoan gây ra như ở đồng bằng Sông Cửu Long
Một số tác động của biến đổi khí hậu có thể gây ra đối với sự phát triểnsản xuất của vùng đồng bằng sông Cửu Long:
- Thay đổi thời tiết: lượng mưa sẽ tăng vào mùa mưa và giảm vào mùa khô,cùng với đó là các trận bão nhiệt đới mạnh hơn Quỹ đạo bão ngày càng dichuyển dần vào phía Nam
- Biến đổi, biến động ranh giới các vùng nước mặn, nước ngọt, nước lợ làmảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng và vật nuôi
- Đối với những vùng có địa hình thấp, trũng, gần sông càng ảnh hưởngnghiêm trọng hơn nữa vì mức độ nhiểm mặn sẽ tăng lên, vùng bị ngập úng
lũ lụt cũng gia tăng ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực quốcgia…
Trang 16Trước sự thay đổi khí hậu ngày càng xấu nhiều vùng địa phương kháccũng chịu ảnh hưởng không nhỏ Ở Quảng Bình là vùng có địa hình hẹp về bềngang và trải dọc theo biển, người dân nhiều nơi chủ yếu sống dựa vào nền lúanước, những tác động của biến đổi khí hậu cũng được thể hiện rõ ở đây Do đó
để hiểu rõ tầm nghiêm trọng mà biến đổi khí hậu đang gây ra nhằm định hướngchiến lược điều chỉnh phù hợp cho sản xuất nông nghiệp đảm bảo năng suất câytrồng là điều hết sức cần thiết
Trang 17Phần 3:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Là những hộ có hoạt động sản xuất, có kinh nghiệm trong canh tác lúa trên địa bàn nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: tìm hiểu đặc điểm của các nông hộ có hoạt độngsản xuất lúa, những biểu hiện của tình hình sản xuất lúa do yếu tố khí hậu thờitiết cực đoan gây ra và giải pháp nhằm thích nghi với xu thế biến đổi khí hậuhiện nay
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở vùng đồng bằngvới hoạt động sản xuất nông nghiệp lúa nước là chính tại xã Tân Ninh, huyệnQuảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi về thời gian: đề tài thu thập các thông tin liên quan đến vấn đềnghiên cứu trong vòng 10 năm (2000- 2010)
3.3 Nội dung nghiên cứu:
a Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tân Ninh
b Thực trạng của ngành sản xuất lúa trên địa bàn xã Tân Ninh
Vai trò của sản xuất lúa đối với kinh tế nông hộ
Cơ sở hạ tầng sản xuất lúa tại địa phương
Cơ cấu sản xuất của các giống lúa địa phương và hiệu quả sản xuất củacác giống lúa địa phương qua các năm
Những tác nhân ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lúa địa phương
c Tình trạng biến đổi khí hậu tại địa phương
Biểu hiện của BĐKH ở địa phương:
- Diển biến thời tiết khí hậu trong 10 năm vừa qua theo kiến thức ngườidân
Trang 18- Những đánh giá, nhận xét của cán bộ địa phương về tình hình BĐKH
d Tác động của biến đổi khí hậu đến các giai đoạn của cây lúa:
Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã
- Ảnh hưởng của những hiện tượng thời tiết bất thường đến diện tích, sảnlượng lúa tại địa phương trong thời gian gần đây
Tác động của biến đổi khí hậu đến cây lúa:
- Tác động của BĐKH đến giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây:
- Tác động của hiện tượng thời tiết cực đoan đến giai đoạn sinh trưởng
và phát triển của lúa
e Tác động của biến đổi khí hậu đến khả năng chống chịu của cây lúa
Tình hình dịch hại trên đồng ruộng của lúa qua các năm:
- Diển biến các loại dịch bệnh thường gặp ở địa phương từ năm 2010
2004 Mức độ nhiểm dịch bệnh của một số sâu bệnh thường gặp trên đồngruộng
● Tác động của yếu tố khí hậu đến dịch hại, sâu bệnh trên đồng ruộng
f Giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu của cộng đồng/nông hộ:
● Giải pháp công trình:
- Đối với công trình thủy lợi cũ
- Tính hiệu quả của công trình mới
● Giải pháp phi công trình:
- Những giải pháp nông hộ áp dụng để thích ứng với điều kiện khí hậuhiện tại
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Chọn điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại một xã sản xuất nông nghiệp với sinh kếcủa người dân chủ yếu phụ thuộc vào nghề trồng lúa là chính Điểm nghiên cứuđược thực hiện tại địa bàn xã Tân Ninh Đây là vùng có ranh giới hành chính tiếpgiáp nhau, xã Tân Ninh do chịu ảnh hưởng của nhánh sông Long Đại dẩn về nội
Trang 19đồng nên tính chất đất trồng lúa chịu ảnh hưởng của tính chất mặn củanước….Đây là vùng có diện tích trồng lúa nước lớn và thời gian gần đây đanggặp nhiều khó khăn trong việc sản lượng lúa bị thiệt hại nặng do thiên tai và khíhậu khắc nghiệt ảnh hưởng đến năng suất sản xuất lúa của địa phương Xã TânNinh là xã có sinh kế chính của người dân phụ thuộc nhiều vào hoạt động sảnxuất lúa
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
* Thông tin thứ cấp: Thu thập các thông tin có liên quan tới đề tài được công bốtrên các trang báo, tạp chí, trên mạng internet, sách, các báo cáo, kết quả của cácchương trình, dự án đã thực hiện tại địa phương, báo cáo tổng kết hoạt động củathôn, xã
* Thu thập thông tin sơ cấp:
Phương pháp PRA được sử dụng trong suốt quá trình điều tra thu thập thông tin
- Phỏng vấn người am hiểu: là các cán bộ chuyên trách nông nghiệp về tìnhhình chung của địa bàn huyện, xã, các hoạt động sản xuất lúa, am hiểu vềtình hình giống lúa địa phương, là cán bộ hợp tác xã nông nghiệp, cán bộkhuyến nông cơ sở
- Phỏng vấn nhóm hỗn hợp các cán bộ xã, thôn, hợp tác xã, người dân nhậnđịnh về tình hình diển biến thời tiết cụ thể gần đây có những biểu hiện cụthể cực đoan nào, những ảnh hưởng của nó đến sản xuất lúa và mức độthiệt hại
- Phỏng vấn nhóm hỗn hợp những người có thâm niên sản xuất lúa trongvùng về những thay đổi trong điều kiện sản xuất lúa, xác định rõ nguyênnhân làm giảm năng suất lúa
Các cuộc phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về biến đổi khí hậu, mức độảnh hưởng của nó đến sản xuất lúa, những khó khăn và thuận lợi trong sản xuất
để có cái nhìn thiết thực về mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với sảnxuất lúa và có cách thích ứng hiệu quả phù hợp
Trang 20- Phỏng vấn hộ: phỏng vấn hộ 30 hộ bằng bảng hỏi bán cấu trúc, theo cáchchọn mẫu ngâu nhiên dựa vào danh sách hộ được trưởng thôn cung câp trên 2thôn (thôn 1, 2) của xã.
3.4.3 Xử lý thông tin
Các thông tin sau khi thu thập được mã hóa và xử lí bằng phần mềm Exell
Trang 21Phần 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm chung của vùng nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Quảng Ninh nằm phía Nam của tỉnh Quảng Ninh, Bắc giáp thànhphố Đồng Hới, Nam giáp huyện Lệ Thủy, Đông giáp Biển Đông, Tây giáp vớinước bạn Lào (theo báo cáo của UBND huyện, 2006 ) Quảng Ninh có diện tích
là 1191 km2 trong đó đất nông nghiệp 107913.66 ha, đất phi nông nghiệp6209.21 ha còn lại đất chưa sử dụng (Thống kê UBND huyện, 2009)
Có 3 con sông chính chảy qua địa bàn huyện: Sông Đại Giang bắt nguồn
từ phía tây dảy Trường Sơn chảy qua địa bàn huyện với chiều dài khoảng 52km;Sông Kiến Giang bắt nguồn từ Lệ Thủy chảy qua địa bàn huyện với chiều dài 12
km và sông Nhật Lệ chảy qua địa bàn huyện với chiều dài 15 km
Huyện Quảng Ninh có bờ biển thuộc địa bàn huyện dài khoảng 20 km, đờisống dân cư trong vùng chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, tình trạngđói nghèo còn lớn, năm 2009 toàn huyện có 29.46% hộ đói nghèo, một số vùngthấp hay bị ngập lụt và vùng thiếu nước phục vụ cho sản xuất như Tân Ninh,Duy Ninh, Hàm Ninh
Xã Tân Ninh nằm phía Tây Nam huyện Quảng Ninh cách thị trấn Quán Hàu 15 km về phía nam, trung tâm xã cách đường quốc lộ 1A 6 km.[11]
Vị trí địa lý cụ thể của xã Tân Ninh được xác định cụ thể như sau:
-Phía Nam giáp với xã Vạn Ninh,
-Phía Đông Nam giáp xã Hồng thủy của huyện Lệ Thủy
-Phía Đông giáp xã Gia Ninh
-Phía Bắc giáp xã Duy Ninh
-Phía Tây giáp xã Hiền Ninh
Trang 22Toàn xã có 5 thôn: Quảng Xá, Hòa Bình, Nguyệt Áng, Thế Lộc và HữuTân Trung tâm xã nằm ở ngã tư thuộc 4 thôn: Quảng Xá, Thế Lộc, Hòa Bình,Nguyệt Áng Tân Ninh có tuyến đường sông Long Đại đi qua vùng sản xuất lúanên đất đai ở đây chịu ảnh hưởng từ tính chất mặn của sông.
4.1.1.2 Địa hình
Tân Ninh có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai sản xuất chủ yếu làlúa nước, tính chất đất tương đối mặn, là loại đất thịt nặng chiếm tỉ lệ lớn nêndiện tích cây lương thực (ngoài lúa) tương đối ít, chủ yếu là đồng ruộng để trồnglúa Ruộng lúa ở đây tương đối rộng và bằng phẳng nên dể đưa các máy mócphục vụ sản xuất vào, lại ở gần cụm dân cư và quốc lộ nên thuận lợi cho việcchăm sóc, thu hoạch và giao bán, có thể làm kinh tế lớn được
4.1.1.3 Điều kiện thời tiết khí hậu
Thời tiết khí hậu là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngsản xuất nông nghiệp đặc biệt là lúa nước Việc nghiên cứu tình hình khí hậuthời tiết của vùng sẽ tạo điều kiện thời điểm phù hợp để bố trí thời vụ hợp lí, tạođiều kiện phát triển thuận lợi lúa Bên cạnh đó còn góp phần giảm nhẹ thiên taicủa các hiện tượng khắc nghiệt của thời tiết khí hậu, đảm bảo nguồn nước câytrồng
Xã Tân ninh nằm trong chế độ nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt
+Mùa mưa từ khoảng tháng 9 đến tháng 3 năm sau.Lượng mưa trung bìnhhàng năm 2.000-2.300 mm/ năm Thời gian mưa tập trung vào tháng 9, 10, vàtháng 11
+Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24- 250C Batháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8
Mùa mưa, bão với cường độ lớn của địa phương thường xảy ra vào tháng
9, 10 Có những năm mùa mưa lũ xảy ra sớm ảnh hưởng đến vụ thu hoạch của
bà con nông dân
Trang 23Vào mùa đông, trên địa bàn xã có gió mùa đông bắc hoạt động vào tháng
12, 1, 2 làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất và sức khỏe của ngườidân
Với đặc điểm về điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết như vậy nên xã TânNinh chủ yếu sản xuất vào vụ mùa chính là từ bắt đầu từ cuối tháng 11 và kếtthúc vào tháng 5 Và vụ hè thu từ tháng 5 đến tháng 8 do chịu ảnh hưởng mạnhcủa gió Tây Nam khô nóng nên việc sản xuất chỉ diển ra tại một số điểm diệntích nhỏ lẻ có khả năng đảm bảo nguồn nước Còn vụ đông xuân thì phải chốngchịu với gió mùa đông bắc đang ngày càng khắc nghiệt hơn tác động mạnh đốivới quá trình sinh trưởng, phát triển của cây
4.1.1.4 Tình hình sử dụng đất
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của địa phương, đất là yếu tố sảnxuất không thể thay thế được Nó là tư liệu sản xuất có tính chất giới hạn theokhông gian, là đối tượng trực tiếp để con người tác động vào sản xuất, thể hiệnkhả năng sinh trưởng phát triển của cây và là yếu tố quan trọng để bố trí câytrồng hợp lý giúp tăng năng suất cây trồng
Trang 24IV Đất chưa dùng 62.09 62.95 61.14 61.14
(Nguồn: Niên giám thống kê của huyện Quảng Ninh, 2009)
Số liệu thống kê về tình hình sử dụng đất của xã từ 2006 – 2009 cho thấy:diện tích đất chủ yếu là sản xuất nông nghiệp: 669.8 trong đó lúa là cây trồngchính, chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp Diện tích lúa qua các năm có
dao động nhỏ (bảng 1) Điều này là do điều kiện thời tiết khô hạn tại địa phương
trong những năm qua có tác động đến làm diện tích đất sản xuất vụ mùa hè thu
bị ảnh hưởng không thể gieo cấy được Diện tích các loại rau màu tương đối ít là
do tính chất đất sản xuất ở đây là đất thịt tương đối nặng lại bị nhiểm mặn nênkhó có thể mang lại hiệu quả sản xuất đối với các loại cây trồng này Đối với đấtlâm nghiệp, do địa phương có địa hình bằng phẳng, chủ yếu đất thấp thích hợpvới sản xuất lúa nên đất lâm nghiệp rất ít được có Đất nuôi trồng thủy sản cũngvậy, đối với đất mang độ mặn khá cao nên khó có thể mở rộng diện tích nuôitrồng thủy sản Đối với đất chưa sử dụng tuy qua các năm 2007, 2008, 2009 cógiảm nhưng không đáng kể diện tích trống này vẫn tương đối lớn
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội.
Tình hình phát triển của xã chủ yếu dựa trên nguồn lao động và dân số củamỗi hộ dân Đó là yếu tố tiềm lực tạo điều kiện phát triển các ngành sản xuất chovùng, đồng thời cũng là yếu tố kìm hãm đến sự phát triển của xã hội nếu vấn đềdân số quá đông, vấn đề giải quyết việc làm khó khăn nan giải nảy sinh các vấn
Trang 25(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Ninh, 2009)
Qua bảng số liệu ta thấy: tổng dân số trong vùng khá ổn định, mức daođộng ít không đáng kể Qua điều tra 4 năm thì tỷ lệ nử vẫn chiếm ưu thế hơn sovới nam, tỷ lệ sinh cũng khá cao trong khi đó tỷ lệ chết qua các năm 2006- 2009
đã giảm đi 2.96‰ chỉ còn 4.84‰ Điều này thể hiện mức sống của người dânnơi đây đã được nâng lên nhiều, phúc lợi xã hội tốt hơn nhiều so với trước đây.Tuy nhiên, tỷ lệ gia tăng tự nhiên của vùng cũng còn khá cao và liên tục gia tăngqua các năm Điều này cũng làm tăng sự đè nặng vấn đề dân số và giải quyếtviệc làm lên xã hội Do đó, có nhiều hiện tượng di cư từ nông thôn ra thành thị
để tìm kiếm việc làm, tổng dân số tại xã vì thế cũng ổn định không thay đổinhiều Nói tóm lại, vấn đề lao động, việc làm tại xã Tân Ninh vẫn là một vấn đềcần quan tâm để sản xuất nội tại của vùng
4.1.3 Cơ sở hạ tầng sản phục vụ cho hoạt động xuất nông nghiệp
- Hệ thống giao thông, thủy lợi:
Hiện nay, trên địa bàn xã Tân Ninh đã được nâng cấp, bê tông hóa toàn
bộ, có đường liên thôn, liên xã giao thông thuận lợi phục vụ cho việc vận chuyểnmáy móc, sản phẩm lúa gạo đi lại
Với tổng khối lượng thực hiện bê tông hóa 14.909 m, giao thông đã tạođiều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển phương tiện máy móc đi lại, sản phẩmlưu thông nhanh chóng dể dàng, góp phần thuận lợi cho giao lưu buôn bán
Về thủy lợi, trước năm 2009 toàn xã chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước từ
hồ Cẩm Ly nên còn tương đối thiếu thốn, khó khăn Trong năm 2010 sau khihoàn thành hồ chứa nước Rào Đá đưa vào sử dụng thì hầu hết toàn bộ diện tíchđất trồng lúa phục vụ vụ đông xuân được chủ động tưới tiêu tốt
Tính đến nay, toàn xã có 13.198m kênh mương được bê tông hóa, có trên
905 diện tích đất nông nghiệp được chủ động tưới tiêu và hầu hết đa số diện tíchđất sản xuất lúa có đủ nước tiêu dùng
- Máy móc, phương tiện sản xuất
Với diện tích đất trồng lúa rộng nên việc áp dụng các phương tiện khoahọc kĩ thuật vào sản xuất để hạn chế sức lao động khá dể dàng Các máy móc
Trang 26phục vụ vào sản xuất lúa: máy cày, máy phay, máy gặt, máy bơm nước, xe chởlúa, bình phun thuốc khá đầy đủ để phục vụ sản xuất lúa của người dân.
Ngoài ra, theo truyền thống trồng lúa lâu đời của người dân, họ vẫn sử dụng trâu bò để cày bừa hỗ trợ các loại máy móc sản xuất khác, giảm chi phí sảnxuất của nông hộ
4.1.4 Đặc điểm của nhóm hộ điều tra
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại xã Tân Ninh, huyện Quảng Ninh,tỉnh Quảng Bình, đây là vùng chuyên canh sản xuất lúa Do đó yếu tố lao động,nhân khẩu là quan trọng và nó tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất của địaphương Trong sản xuất lúa, lao động là yếu tố gắn chặt với đất đai, điều kiện tựnhiên, thực hiện hoạt động canh tác thích nghi, phù hợp của lúa với môi trườngnên nó thể hiện tính chất hoạt động, biểu hiện nguồn lực sản xuất, năng lực sảnxuất canh tác của mỗi hộ cá nhân trong vùng Sau đây là một số đặc điểm của
nhóm hộ điều tra thể hiện tình hình lao động nhân khẩu ở bảng 3.
Bảng 3: Tình hình lao động nhân khẩu của nhóm hộ điều tra
Nhóm hộ
TBKhá
Trungbình Nghèo
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2011)
Kết quả điều tra cho thấy, nguồn nhân lực của các nhóm hộ là tương đốiđảm bảo cho hoạt động sản xuất lúa ở địa phương, trung bình mỗi hộ có 4.24nhân khẩu tương ứng với 2.44 người lao động Trong đó nhóm hộ khá có tiềmlực lao động cao hơn cả, với bình quân nhân khẩu là 4.5 bình quân lao động là2.83 thì tương đương với một lao động của hộ khá phải nuôi 1.59 khẩu trong
Trang 27nhà, tỷ lệ người lao động trong nhà chiếm 62% cho thấy tiềm lực sản xuất cao,
hộ trung bình cũng như vậy Còn đối với hộ nghèo tuy bình quân số nhân khẩu
có ít nhưng bình quân lao động thì quá thấp chỉ với 1.83 lao động, số người phụthuộc cao nên tỷ lệ lao động/nhân khẩu thấp hơn Do đó sự đè nặng của lao động
hộ nghèo khá lớn với bình quân 1 lao động hộ nghèo phải nuôi 2.19 nhân khẩuđiều này làm thực sự khó khăn trong hoạt động sản xuất ảnh hưởng lớn tới cuộcsống của hộ Trong khi đó trình độ văn hóa cũng thể hiện khả năng sản xuất của
họ trong việc thâm canh, tiếp nhận ứng dụng kỹ thuật mới Đối với hộ khá và hộtrung bình thì trình độ văn hóa của họ khá cao trên mức 7/10, 8/10 trong khi đóthì hộ nghèo chỉ có 5.83 nên nhìn chung thì hộ khá và hộ trung bình có khả năngphát triển tốt hơn, còn hộ nghèo thì chậm thay đổi và khó mang lại hiệu quả sản
xuất cao hơn (bảng 3).
Như vậy, nhóm hộ nghèo có trình độ thấp lại ít lao động nên cơ hội vươnlên trong cuộc sống là rất khó khăn Trước những tác động của thời tiết khí hậubất thường hiện nay thì hộ nghèo khó mà thích ứng nhanh tốt để năng suất lúađược đảm bảo Do đó, các cấp chính quyền nên quan tâm giúp đỡ hướng dẩn bàcon thực hiện sản xuất tốt, tăng năng suất sản lượng để nâng cao đời sống ngườidân góp phần phát triển xã hội cân bằng hơn
4.2 Thực trạng của ngành sản xuất lúa trên địa bàn xã Tân Ninh
4.2.1 Quy mô sản xuất lúa trên địa bàn xã Tân Ninh
Qua tìm hiểu về tình hình sản xuất lúa của địa phương cho thấy việc sảnxuất lúa của địa phương chủ yếu được tiến hành vào vụ đông xuân khi thời tiếttương đối ôn hòa có thể gieo trồng lúa với diện tích rộng, đất đai ẩm ướt rất thíchhợp cho sự phát triển của cây lúa Đối với vụ hè thu thì thời tiết tương đối là khônóng, nhiều diện tích lúa bị hạn hán không thể sản xuất được do đó việc sản xuấtchỉ thực hiện một số vùng đảm bào có nguồn nước tưới
Trang 28(Nguồn: từ Niên giám thống kê của huyện Quảng Ninh)
Biểu đồ 1: Diện tích, năng suất, sản lượng trong vụ đông xuân của xã qua các
năm
Nhìn chung, trong vụ đông xuân xã đạt năng suất, sản lượng lúa tương đốiđồng đều, hiệu quả sản xuất tương đối cao Trung bình hằng năm năng suất lúa
luôn ở khoảng 56, 57 tạ/ha cao hơn các vùng sản xuất lân cận (sơ đồ 1) Việc sản
xuất lúa đem lại năng suất cao đồng đều như vậy là vì diện tích các thửa ruộngcủa xã khá rộng bình quân hàng chục sào ruộng, các phương tiện máy móc kỹthuật có thể ứng dụng làm tốt đất cho cây Bên cạnh đó, xã có ứng dụng một sốgiống lúa mới đem lại hiểu quả kinh tế cao như giống lúa VN20, X21, X23 … nênmang lại hiệu quả kinh tế cao
Trong năm 2008, năng suất và sản lượng lúa tăng cao nhất trong 10 nămđiều tra Điều này là do năm 2008, xảy ra đợt không khí lạnh kéo dài hạn chếkhả năng phát triển sâu bệnh dẩn đến năng suất, sản lượng tăng Tuy vậy, việcđạt hiệu quả cao vụ đông xuân lại gây ảnh hưởng nhiều đến vụ hè thu Hoạt độngsản xuất bị muộn, nguy cơ mất mùa vì thiên tai lũ lụt trong điều kiện biến đổi khí
hậu hiện nay càng tăng Điều này được thể hiện qua sơ đồ 2 dưới đây: