1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã vinh thái, huyện phú vang, thừa thiên huế

43 624 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã Vinh Thái, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Chăn nuôi và thú y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi có chương trình dự án GVC hỗ trợ, tập huấn, kỹ thuật chănnuôi lợn thâm canh cho các hộ chăn nuôi thì các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi đãđược chuyển giao đến cho bà con, nên góp p

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển của các ngành sản xuất trong cả nước, ngànhchăn nuôi cũng phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây, đặc biệt làngành chăn nuôi lợn, và nó có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta

Sự hình thành sớm ngành nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng takhẳng định ngành nuôi lợn có vị trí hàng đầu Tổng đàn lợn cả nước năm

2010 đạt 27,627 triệu con, tăng 3,47%, sản lượng thịt lợn xuất chuồng ướctính đạt 2,931 triệu tấn, tăng 4,45% so với cùng kỳ năm trước Còn tỉnh ThừaThiên Huế nói riêng, tổng đàn lợn có 253.231 con (tăng 5,97 % so cùng kỳ)[5] Trong đó tổng đàn lợn của xã Vinh Thái, Huyện Phú Vang là 9.300 con,lợn thịt chiếm 8.656 con và lợn cái là 644 con [1]

Chăn nuôi lợn là hoạt động sản xuất quan trọng, có nhiều đóng góp vàothu nhập của các nông hộ trên địa bàn xã, vì vậy hiện nay mô hình chăn nuôilợn ở xã Vinh Thái đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều hộ gia đình nôngdân Đây là những sản phẩm có giá trị kinh tế cao và ít bị rủi ro đột biến.Chăn nuôi lợn có thể khai thác tối ưu các điều kiện tự nhiên, các phế phụphẩm trong nông nghiệp và lao động dư thừa nhằm mang lại hiệu quả kinh tếcao cho người nông dân

Kể từ khi có chương trình dự án GVC hỗ trợ, tập huấn, kỹ thuật chănnuôi lợn thâm canh cho các hộ chăn nuôi thì các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi đãđược chuyển giao đến cho bà con, nên góp phần vào việc phát triển kinh tếcủa người dân nghèo, nhiều nông dân đã thoát nghèo vươn lên hộ khá Tuynhiên, bên cạnh đó trong quá trình chuyển giao do các điều kiện khách quancũng như chủ quan thì các tiến bộ kỹ thuật đến với bà con cũng gặp một sốkhó khăn Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá các phương pháp chuyển giao tiến

bộ kỹ thuật thích hợp trong chăn nuôi lợn cho người dân nhất là người dân

nghèo là việc cần thiết Từ những thực tế đó chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã Vinh Thái, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế”.

1

Trang 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng việc chăn nuôi lợn và chuyển giao các tiến bộ kỹthuật trong chăn nuôi lợn ở các nông hộ trên địa bàn xã Vinh Thái, HuyệnPhú Vang

- Xác định các tác động của phương thức chuyển giao tới nông hộ vàảnh hưởng của các yếu tố đến việc chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trongchăn nuôi lợn của nông hộ trên địa bàn xã

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

2.1.1.1 Khái niệm về tiến bộ kỹ thuật

Tiến bộ kỹ thuật (TBKT) là một danh từ mang tính chất trừu tượng baoquát Nó thể hiện những nét mới và tiến bộ của một yếu tố kỹ thuật nào đó,góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh và cải thiện đờisống nông dân và cư dân nông thôn [6]

2.1.1.2 Khái niệm về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Có nhiều định nghĩa khác nhau về chuyển giao TBKT, trong đó có một

số định nghĩa có ý nghĩa gần với thực tế công tác chuyển giao TBKT ở nước

ta của một số tác giả sau:

Theo Swansas và Cloor (1940) thì chuyển giao TBKT hay công nghệ làmột quá trình tiếp diễn nhằm tiếp cận và thông tin có ích cho con người và từ

đó giúp đỡ họ tiếp thu những kiến thức, kỹ năng và quan điểm cần thiết để sửdụng có hiệu quả lượng thông tin hoặc công nghệ đó

Theo Maunder (FAO, 1973) thì cho rằng: Chuyển giao TBKT đó làmột dịch vụ hay hệ thống nhằm thông qua các phương thức đào tạo, giúp đỡngười nông dân cải thiện các phương pháp, kỹ thuật canh tác, tăng hiệu quảsản xuất và thu nhập, tăng mức sống và nâng cao trình độ giáo dục xã hội củacuộc sống nông thôn [6]

Tóm lại, chuyển giao TBKT đề cập đến một tiến trình, bằng tiến trình

đó những kỹ thuật cải tiến sẽ được chuyển giao đến những ai mà họ có thểhưởng lợi hoặc cảm thấy họ có thể hưởng lợi từ những kỹ thuật đó

2.1.1.3 Mục đích của chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Công tác chuyển giao TBKT nhằm giúp nông thôn có khả năng tự giảiquyết các vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, nângcao đời sống và dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới thôngqua áp dụng thành công TBKT, bao gồm những kiến thức và kỹ năng quản lý,

3

Trang 4

thông tin và thị trường, các chủ trương chính sách về nông nghiệp và nôngthôn [theo nguồn FAO, 2000].

Chuyển giao TBKT còn giúp nông dân liên kết lại với nhau để phòngchống thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, phát triển ngành nghề, tiếp xúc thương mại,giúp nông dân phát triển khả năng tự quản lý điều hành và tổ chức hoạt động xãhội nông thôn ngày càng tốt hơn Mục đích của chuyển giao TBKT là:

- Đẩy mạnh sản xuất hàng hoá một cách bền vững, góp phần xây dựngnông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, dân chủ hoá và hợp táchoá

- Nâng cao thu nhập của nông dân, giúp nông dân giải quyết và đápứng được các nhu cầu cơ bản của họ, thực hiện xoá đói giảm nghèo

- Nâng cao dân trí trong nông thôn nhằm thực hiện các nhiệm vụ mụctiêu trước mắt và cả lâu dài của xã hội

2.1.2 Vai trò của chăn nuôi lợn đối với hộ nông dân

Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta Sựhình thành sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta khẳngđịnh nghề nuôi lợn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất củacon người Chăn nuôi lợn là ngành cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡngcao cho con người Theo GS Harris và Cộng tác ( 1956 ), 1g thịt lợn nạc =

367 Kcal, 22% protein Không những thế ngành chăn nuôi lợn còn cung cấpnguyên liệu cho công nghiệp chế biến Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính

cho các công nghiệp chế biện thịt xông khói ( bacon) thịt hộp, thịt lợn xay,

các món ăn truyền thống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ cũng làm

từ thịt lợn [10]

Một đặc điểm quan trọng mang tính ưu việt của chăn nuôi lợn là thờigian chăn thả ngắn, sức tăng trưởng nhanh và chu kỳ tái sản xuất ngắn TheoNguyễn Thế Nhã thì mức sản xuất và tăng trưởng của lợn cao gấp 5-7 lần sovới chăn nuôi bò trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, tỷ trọng thịt sau giết mổ sovới trọng lượng thịt tương đối cao, có thể đạt tới 70-72% trong lúc bò chỉ đạt40-45% [9]

Lợn là loài động vật ít tiêu tốn thức ăn so với tỷ lệ thể trọng và thức ăn

có thể tận dụng từ nhiều nguồn phế, phụ phẩm trồng trọt, công nghiệp thực

Trang 5

phẩm và phụ phẩm sinh hoạt Chính vì vậy trong điều kiện nguồn thức ăn có

ít, không ổn định vẫn có thể phát triển chăn nuôi lợn phân tán theo quy mônhư từng hộ gia đình Đầu tư cơ bản ban đầu cho chăn nuôi lợn ít, chi phínuôi dưỡng trải đều suốt quá trình sản xuất, chu kỳ sản xuất ngắn nên chănnuôi lợn có thể đầu tư phát triển trên mọi điều kiện gia đình nông dân [8]

Đối với nhiều vùng nông thôn và nhất là trong xu thế phát triển nềnnông nghiệp hữu cơ sinh thái, chăn nuôi lợn còn góp phần tạo ra nguồn phânbón hữu cơ quan trọng cho phát triển ngành trồng trọt, góp phần cải tạo vànâng cao độ phì của đất, tận dụng được nguồn phân bón, giảm chi phí đầu tưtrong trồng trọt của nông hộ [11] Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thểthải 2,5-4 kg phân, ngoài ra còn có lượng nước tiểu có chứa hàm lượng nitơ

và phôtpho cao [12]

Chăn nuôi lợn còn góp phần giữ vẫn sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi

và con người Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vậtnuôi quan trong và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh tháinông nghiệp Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống lợn nuôi ở các vườncây cảnh hay các giống lợn nuôi cả trong nhà góp phần làm tăng thêm đadạng sinh thái tự nhiên [10]

Nước ta với đặc điểm là nước sản xuất nông nghiệp, lao động nôngthôn đa số mang tính chất thời vụ Do vậy lao động nhàn rỗi ở nông thôn cònnhiều “Nước ta có khoảng 7 triệu người thất nghiệp hoàn toàn hoặc tiềmtàng”, “ở những vùng ruộng đất không nhiều, dân số đông, người dân chỉ sửdụng khoảng 65-70% thời gian lao động trong năm, còn lại 30-35% thời giannhàn rỗi” Vì vậy chăn nuôi lợn là một biện pháp nhằm giải quyết việc làmcho nguồn lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tăng thu nhập, nâng cao mức sốngcho người dân, hạn chế sức ép gia tăng dân số vào các thành phố lớn do ngườidân đi kiếm việc làm, từ đó tránh được các tệ nạn có thể phát sinh, đảm bảo

an ninh xã hội Thực tế ta cũng có thể thấy, hiện nay có khoảng 7.7 triệu hộchăn nuôi lợn trên cả nước chiếm 79% số hộ nông nghiệp [4] điều này khẳngđịnh chăn nuôi lợn vẫn là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình ởnông thôn Việt Nam Đối với các nông dân nghèo thì nguồn thu từ chăn nuôilợn giúp họ trang trải các nhu cầu chi tiêu lớn vào những lúc cần thiết (giỗ

5

Trang 6

chạp, cưới hỏi, ), còn đối với các gia đình có điều kiện kinh tế khá giả thì cóthể dùng nguồn thu từ chăn nuôi lợn để đầu tư cho con cái học hành, kinhdoanh hoặc mở rộng quy mô sản xuất.

Với những vai trò trên, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đã sớm pháttriển ở khắp mọi vùng nông thôn với phương thức chăn nuôi gia đình là chủyếu Phát triển chăn nuôi lợn là hướng đi cơ bản trong lĩnh vực chăn nuôi củađại bộ phận hộ gia đình nông dân ở nước ta

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên với việc chuyển giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật

Điều kiện tự nhiên của một vùng nào đó chính là môi trường sống củanhững người dân ở vùng đó Môi trường sống có thể hình thành cho con ngườinhững thói quen tập quán sinh hoạt phù hợp với môi trường đó Chính vì thếmôi trường tự nhiên này đã ảnh hưởng đến việc tiếp nhận và ứng dụng cácTBKT của người dân

Đời sống của người dân nông thôn có sự gắn bó chặt chẽ với môitrường tự nhiên, đó được ví như cái nôi nuôi sống họ từ đời này sang đờikhác Đối với một vùng hay một khu vực địa lý nào đó, điều kiện tự nhiêncàng thuận lợi thì kinh tế của vùng đó càng phát triển so với các vùng khác

Sự thuận lợi ở đây không chỉ là những nguồn lợi về vật chất sẵn có mà cònđược thể hiện rõ qua việc áp dụng các loại TBKT trong sản xuất của ngườidân Có thể thấy rằng cùng một loại TBKT nhưng khi đưa đến những vùngkhó khăn như vùng núi hay các vùng sâu, vùng xa thì hiệu quả áp dụng của nó

sẽ không cao bằng các vùng khác, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn.Sản xuất nông nghiệp gắn liền với môi trường tự nhiên, do đó việc chuyểngiao các TBKT về cây trồng, vật nuôi cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các yếu

tố tự nhiên như đất đai, khí hậu, nguồn nước,… Do đó để chuyển giao mộtTBKT đến người dân, những người làm công tác chuyển giao đều phải thửnghiệm sau đó mới có thể đưa vào áp dụng, cho nên không phải tất cả TBKTđều có thể đưa đến cho người dân

Vị trí địa lý cũng là yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng không nhỏ đến việcchuyển giao và áp dụng các TBKT của người dân Cách trở về địa lý đã làmgiảm cơ hội tiếp cận các TBKT của người dân, đồng thời giảm khả năng áp

Trang 7

dụng do thiếu thốn các nguồn lực đầu vào cho việc áp dụng của họ “Vùng cóđường giao thông thuận lợi thì cơ hội đầu tư về KHKT nhiều hơn, kịp thời vàthường xuyên hơn” [3].

2.1.3.2 Vai trò của chính sách nhà nước đối với công tác chuyển giao tiến

bộ kỹ thuật

Chính sách nông nghiệp, nông thôn “là tổng thể các biện pháp kinh tếhoặc phi kinh tế liên quan đến nông nghiệp nông thôn và các ngành có liênquan đến nông nghiệp, nông thôn nhằm tác động nông nghiệp, nông thôn theomột định hướng với mục tiêu nhất định” [13]

Chính sách nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối

sự phát triển kinh tế đất nước, nó không chỉ là chính sách đơn thuần về nôngnghiệp mà là các chính sách, biện pháp tác động vào tất cả các lĩnh vực, cácngành có liên quan đến nông nghiệp, nông thôn Trong quá trình xây dựng vàphát triển đất nước đặc biệt là sau đổi mới (1986), ở nước ta đã sử dụng mộtloạt các chính sách nông nghiệp bao gồm chính sách tín dụng nông thôn,chính sách về giá, các chính sách chuyển giao khoa học kỹ thuật… Các chínhsách này đã có tác động tích cực đến đời sống nhân dân, góp phần đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng nền kinh tế đất nước Các chính sách về chuyển giao và ápdụng TBKT cũng có đóng góp không nhỏ vào việc cải tạo nền sản xuất sảnxuất nông nghiệp ở nước ta Năm 1993 nghị định 13/CP ra đời, qua đó hệthống khuyến nông được thành lập từ Trung ương đến địa phương Thông qua

hệ thống này các TBKT trong sản xuất nông nghiệp đã được đưa đến tậnnhững người dân ở những vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh nhất, từng bước cảitạo nền sản xuất, góp phần nâng cao mức sống cho mọi người dân

Chuyển giao TBKT vào sản xuất là một quá trình, trong đó không chỉbên chuyển giao mà bên tiếp nhận đều chịu ảnh hưởng của các chính sách Đốivới những người làm công tác chuyển giao là những người cán bộ khuyếnnông thì họ chịu tác động của các quy định thực hiện chuyển giao, còn đối vớinhững người tiếp nhận là nông dân thì các chính sách về hỗ trợ vay vốn, cơ sởvật chất; chính sách đất đai,… có tác động đến việc áp dụng các TBKT của họ

Có thể thấy rằng: “các chính sách về chuyển giao TBKT không những giúpngười dân tiếp cận được các TBKT trong sản xuất nông thôn mà còn hỗ trợ

7

Trang 8

điều kiện thuận lợi cho các hộ ở nông thôn tăng cường phát triển sản xuất, giảiquyết khó khăn, từng bước thoát khỏi nghèo đói, làm cho tỷ lệ đói nghèo hàngnăm được giảm xuống, bộ mặt nông thôn Việt Nam có nhiều đổi mới” [7]

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới

Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm Cách đây một vạn năm chăn nuôilợn đã xuất hiện và phát triển ở Châu Âu và Á Sau đó, khoảng thế kỷ XVI,bắt đầu phát triển ở Châu Mỹ và thế XVIII phát triển ở Châu Úc Đến nay,nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống của nhiều quốc gia Ở nhiềunước, chăn nuôi lợn có công nghệ cao và có tổng đàn lợn lớn như: Nga,Singapore, Đài Loan Nói chung ở các nước tiên tiến có chăn nuôi lợn pháttriển lợn theo hình thức công nghiệp và đạt trình độ chuyên môn hóa cao

Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục

Có tới 70% số đàn lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30% ở các châu lụckhác Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có chăn nuôi lợntiên tiến Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiều lợn Tính đến naychăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%, châu

Úc 5,8 %, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ 8,6%[10]

Ở châu Á, người nông dân nuôi lợn để nâng cao thu nhập cho nông hộ

và cũng góp phần giải quyết nhiều vấn đề trong gia đình họ

Nhìn chung, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãikhắp nơi trên thế giới (trừ ở các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo) Giá trị dinhdưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, không nhữngthế nghề chăn nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế củacác nước này

2.2.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam

Chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ lâu đời Theo một số tài liệu khảo cổhọc, nghề chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ thời đồ đá mới, cách đây khoảng 1vạn năm Từ khi con người biết sử dụng công cụ lao động là đồ đá, họ đã sănbắn, hái lượm và bắt được nhiều thú và lương thực cho những ngày không sănbắn và hái lượm được và họ đã giữ lại những con vật đa săn bắt được và thuần

Trang 9

dưỡng chúng Cũng từ đó nghề chăn nuôi lợn đa được hình thành Có nhiềutài liệu cho rằng nghề nuôi lợn và nghề trồng lúa nước gắn liền với nhau vàphát triển theo văn hóa Việt Theo các tài liệu của khảo cổ học và văn hóa chorằng nghề nuôi lợn và trồng lúa nước phát triển vào những giai đoạn văn hóa

Gò Mun và Đông Sơn, đặc biệt vào thời kỳ các vua Hùng Trải qua thời kỳBắc thuộc và dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, đời sống của nhândân ta rất khổ sở và ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêngkhông phát triển được Vào khoảng cuối thế kỷ XVIII, khi có trao đổi văn hóagiữa Trung Quốc và Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dân cư phíaBắc đa nhập các giống lợn lang Trung Quốc vào nuôi tại các tỉnh miền ĐôngBắc bộ Tuy nhiên, trong thời kỳ này trình độ chăn nuôi lợn vẫn còn rất thấp.Trong thời kỳ Pháp thuộc, khoảng 1925, Pháp bắt đầu cho nhập các giống lợnchâu Âu vào nước ta như giống lợn Yorkshire, Berkshire và cho lai tạo vớicác giống lợn nội nước ta như lợn Móng Cái, lợn Ỉ, lợn Bồ Xụ Cùng với việctăng nhanh về số lượng, chất lượng đàn lợn cũng không ngừng được cải thiện.Các phương pháp nhân giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện.Trong thời gian từ 1960, chúng ta đa nhập nhiều giống lợn cao sản thông qua

sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa (XHCN) anh em Có thể nói, chănnuôi lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn từ 1960 – 1969: Giai đoạn khởi xướng các qui trình chănnuôi lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

- Giai đoạn từ 1970 – 1980: Giai đoạn hình thành các nông trường lợngiống quốc doanh với các mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư và

hỗ trợ của các nước trong khối xã hội chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Hung-ga-ri,Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thống nông trường quốc doanh được hình thành vàCông ty giống lợn công nghiệp Trung ương cũng phát triển tốt và đảm đươngviệc cung cấp các giống lợn theo hệ thống công tác giống 3 cấp từ Trungương đến địa phương Tuy nhiên, trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗtrợ của nước ngoài 3 giảm, cộng thêm đó là tình hình dịch bệnh đã làm cho hệthống các nông trường giống lợn dần dần tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhànước sang cổ phần hóa hay tư nhân

9

Trang 10

- Giai đoạn từ 1986 đến nay: Đây là giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế,chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với môi trường sinh thái vànông nghiệp sản xuất hàng hóa để tham gia thị trường khu vực (AFTA) và tổchức Thương mại thế giới (WTO) Từ đó, các mô hình chăn nuôi lợn đượchình thành và phát triển ở các tỉnh miền Nam và các tỉnh phía Bắc, hình thứcchăn nuôi lợn theo trang trại và doanh nghiệp tư nhân hình thành và phát triểnmạnh Ngoài ra, còn có nhiều doanh nghiệp và công ty chăn nuôi lợn có vốnđầu tư 100% của nước ngoài Với hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trungnày, trong những năm tới chăn nuôi lợn nước ta sẽ phát triển nhanh chóng,tuy nhiên hình thức chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm tỷ lệ lớn, 96,4% ở các khuvực nông thôn (VNC, 2002) Cho đến nay, có thể nói nhiều doanh nghiệp,công ty hay các Trung tâm giống lợn đã có khả năng sản xuất các giống lợntốt đáp ứng nhu cầu nuôi lợn cao nạc và phát triển chăn nuôi lợn ở các hìnhthức khác nhau trong cả nước Điển hình là các cơ sở của thành phố Hồ ChíMinh, các cơ sở của Viện Chăn nuôi, Viện Khoa học Nông Nghiệp MiềnNam và các Công ty sản xuất thức ăn có vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên,việc quản lý con giống cũng là vấn đề nan giải và nhiều thách thức, Bộ NôngNghiệp và Phát triển Nông Thôn cũng đa ban hành nhiều văn bản về công tácquản lý giống lợn trong cả nước Hiện tượng các giống lợn kém chất lượngbán trên các thị trường nông thôn vẫn khá phổ biến, do vậy người chăn nuôigặp nhiều khó khăn trong việc gây dựng đàn lợn ban đầu Vấn đề đặt ra là cácđịa phương cần xây dựng các cơ sở giống lợn của địa phương mình để cungcấp giống lợn tốt cho nông dân Công tác này, trong những năm qua theoChương trình Khuyến nông, nhiều cơ sở sản xuất con giống bước đầu đã đápứng phần nào yêu cầu nông dân Chăn nuôi lợn trong cả nước đã có nhiềuthành công đáng kể như đàn lợn đã tăng tỷ lệ nạc từ 33,6% ở lợn nội lên 40,6%

ở lợn lai (miền Bắc) và 34,5% lợn nội lên 42% tỷ lệ nạc ở lợn lai (miền Nam).Đối với lợn lai 3 máu ngoại (Landrace x Yorkshire) x Duroc tỷ lệ nạc trongnghiên cứu đạt 58-61%, trong đại trà sản xuất đạt 52-56% Năm 2001 cả nước

có 21.741 ngàn con lợn, sản xuất 1513 ngàn tấn thịt lợn hơi, xuất khẩu 27,3 tấn

thịt xẻ, chiếm 2,6% số thịt lợn sản xuất ra (Nguyễn Đăng Vang, 2002).

Trang 12

2.2.2 Tình hình chuy ển giao ti ến bộ kỹ thuật trong ch ăn nuôi l ợn ở

Vi ệt Nam

2.2.2.1 Kỹ thuật về giống

Công tác giống là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong ngànhchăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ở nước ta hiện nay Trongnhững năm qua, bằng chương trình nạc hoá đàn lợn nhiều giống lợn có năngsuất và chất lượng cao đã được đưa vào nước ta như Yorkshire, Landrace,Doroc, Pietrain,… Các giống lợn này đang được lai tạo và nhân giống rộngkhắp trong cả nước

Đầu năm 2001, Thủ tướng chính phủ ra quyết định số TTg về chính sách phát triển chăn nuôi lợn Qua đó tính đến năm 2005, ngoài

166/2001/QĐ-4 dự án lớn về phát triển giống lợn do trung ương đầu tư tại ba miền, đã có 33tỉnh đầu tư dự án phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc với tổng số vốn hơn 259

tỷ đồng, nhờ vậy mà tổng đàn lợn nái cũng như lợn thịt ngoại ngày càng pháttriển [2]

Tháng 7/2005, Bộ Nông nghiệp và PTNT ra quyết định số 07/2005 vềquản lý và sử dụng lợn đực giống, đã góp phần vào việc quản lý con giống vàlai tạo giống có hiệu quả hơn Hiện nay chúng ta có 6 trạm kiểm tra năng suấtlợn đực giống, cung cấp khoảng 2.000 đực giống hàng năm [14] Đây là cơ sở

để các địa phương sản xuất cũng như thực hiện các công thức lai tạo nhằm tạo

ra các giống lợn phù hợp với điều kiện chăn nuôi và yêu cầu của thị trường

Nhằm thực hiện tốt công tác lai tạo giống, trong thời gian qua Nhànước cũng như các địa phương có nhiều quan tâm và đầu tư cho sản xuất,nhân giống lợn bằng thụ tinh nhân tạo hơn Thông qua việc tập huấn các kỹthuật về thụ tinh nhân tạo, hiện nay hầu hết các địa phương trong cả nước ápdụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi lợn nái, góp phần tạo ra cáccon giống nuôi thịt thuần máu ngoại hơn, từng bước nâng cao chất lượng đànlợn thịt trong cả nước

2.2.2.2 Kỹ thuật về chuồng trại

Hiện nay dường như các kỹ thuật tiên tiến nhất về chuồng trại đã đượcđưa vào nước ta như hệ thống chuồng kín, chuồng lồng chủ động điều khiểnnhiệt độ, độ ẩm… Tuy nhiên, loại kỹ thuật này chỉ có thể áp dụng ở các trang

Trang 13

trại lớn do đòi hỏi chi phí cao Ở khu vực nông hộ, các kỹ thuật về chuồng trạiđược chuyển giao chủ yếu như xác định kích thước chuồng phù hợp với sốlượng nuôi, cách bố trí hướng chuồng, làm sân chơi, kỹ thuật về xây dựngmáng ăn hợp vệ sinh…Nhìn chung các kỹ thuật về chuồng trại được chuyểngiao và áp dụng ở quy mô nông hộ đang dần được cải tiến theo hướng giảmchi phí đầu tư, đồng thời đảm bảo được tính thuận tiện trong chăm sóc nuôidưỡng đối với các hộ chăn nuôi lợn.

2.2.2.3 Kỹ thuật về thức ăn và chăm sóc nuôi dưỡng

Trong những năm qua, song song với việc nâng cao chất lượng đàn lợngiống, các kỹ thuật về chế biến thức ăn đã được chúng ta quan tâm, một mặtnhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nguyên liệu sẳn có, là các phụ phẩmcủa ngành trồng trọt, mặt khác nhằm đảm bảo đủ yêu cầu về dinh dưỡng chocác giống lợn mới Ứng với mỗi giống lợn, mỗi điều kiện chăn nuôi đều cócác công thức phối hợp khẩu phần ăn thích hợp, nhờ vậy mà ở khu vực nôngthôn thay vì chỉ nuôi tận dụng như trước đây thì hiện nay người nông dân đãbiết thêm các kỹ thuật về phối hợp nhiều loại thức ăn nhằm đảm bảo đầy đủdinh dưỡng cho lợn phát triển nhanh hơn

Hiện nay thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn đã được người dânứng dụng khá rộng rãi, đặc biệt là trong các trang trại và các gia trại lớn có ápdụng nuôi lợn ngoại Theo tác giả Nguyễn Văn Thưởng thì “những nghiêncứu về giống lợn đã làm thay đổi những suy nghĩ về cách giải quyết thức ăn,

về chế độ chăm sóc và kỹ thuật nuôi dưỡng mới Cũng từ lúc nhập một sốgiống lợn ngoại và từ chăn nuôi lạc hậu sang chăn nuôi có kỹ thuật, ta chuyểntập quán cho ăn thức ăn chín sang thức ăn sống theo khẩu phần” [14]

Có thể nói rằng việc chuyển giao các kỹ thuật về giống mới đã dẫn đếnyêu cầu về chuyển giao một loạt các TBKT mới trong chăn nuôi lợn ở nước tatrong đó đặc biệt là các TBKT về thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng

2.2.2.4 Kỹ thuật về thú y, phòng trị bệnh

Thông qua tập huấn kỹ thuật, công tác thông tin truyền sâu rộng đãgiúp người dần dần ý thức được tầm quan trọng của việc phòng dịch Hàngnăm ở nước ta tổ chức hai đợt tiêm phòng dịch cho đàn lợn với các loạivăcxin như: tụ huyết trùng, phó thương hàn, dịch tả và lở mồm long móng,…

13

Trang 14

Phòng trừ dịch bệnh tổng hợp là hướng cơ bản trong chuyển giao cácTBKT về thú y hiện nay ở nước ta Do đó “bố trí chuồng trại thích hợp, chămsóc nuôi dưỡng hợp lý giúp lợn sinh trưởng và phát triển nhanh, nâng cao khảnăng kháng bệnh đồng thời rút ngắn thời gian nuôi trong chăn nuôi lợn thịt ởcác hộ gia đình” luôn được các cơ quan chuyển giao quan tâm đề cập [7]

Trang 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu là các hộ chăn nuôi lợn ở xã Vinh Thái, HuyệnPhú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Thời gian nghiên cứu từ: 01/2011 – 5/2011

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu

3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

3.2.2 Đặc điểm các hộ nghiên cứu

3.2.2.1 Nguồn nhân lực

3.2.2.2 Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn

3.2.3 Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi lợn tại xã Vinh Thái, Phú Vang

3.2.3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn

- Quy mô đàn lợn của các hộ

- Hình thức nuôi

- Tình hình sử dụng thức ăn

- Điều kiện chuồng trại và vệ sinh

- Tình hình sử dụng lao động cho chăn nuôi lợn

- Tình hình dịch bệnh, thú y

- Tình hình tổ chức chuyển giao kỹ thuật cho các hộ nuôi lợn

- Tình hình về thị trường tiêu thụ

3.2.3.2 Thực trạng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi lợn

- Phương pháp và nội dung chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi lợntại xã

- Các cơ quan tham gia chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi lợn tại xã

15

Trang 16

3.2.4 Tác động của các phương thức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi lợn tới nông hộ

- Hiệu quả mang lại

3.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi lợn tới nông hộ

3.2.5.1 Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan

- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên;

- Ảnh hưởng của chính sách, quy định của nhà nước và địa phương;

- Ảnh hưởng của các tổ chức đoàn thể;

- Ảnh hưởng của các dịch vụ đầu vào và thị trường đầu ra tại địa phương.3.2.5.2 Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan

- Ảnh hưởng của việc tiếp thu, ra quyết định và áp dụng tiến bộ kỹthuật của hộ

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

* Tiêu chí chọn điểm nghiên cứu:

- Điểm nghiên cứu phải là điểm có hoạt động chăn nuôi lợn;

- Điểm nghiên cứu phải có hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Từ tiêu chí trên tôi đã chọn 3 thôn trong tổng số 9 thôn của xã theo vị tríđịa lý là thôn Diêm Tụ, thôn Mong A, và thôn Mong C để làm điểm nghiên cứu

* Chọn hộ điều tra: Chọn 30 hộ từ 3 thôn, mỗi thôn 10 hộ và chọn hộtheo tiêu chí sau:

- Hộ khá (10 hộ);

- Hộ trung bình (10 hộ);

- Hộ nghèo (10 hộ)

Trang 17

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập số liệu thông qua các tài liệu, các báo cáo, niên giám thống kê

ở các Cơ quan thống kê, Trạm khuyến nông và các cơ quan chuyển giao:

- Báo cáo kinh tế - xã hội của xã;

- Báo cáo tổng hợp từ các thôn;

- Các số liệu đã công bố về tình hình chuyển giao TBKT trong chănnuôi lợn của xã

3.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

* Phương pháp phỏng vấn hộ

Thông tin được thu thập thông qua bảng hỏi cấu trúc và bán cấu trúc

* Phương pháp phỏng vấn người am hiểu

Phỏng vấn trưởng thôn, cán bộ khuyến nông, cán bộ chuyển giao để thuthập thông tin về tình hình chăn nuôi lợn và thực trạng chuyển giao tiến bộ kỹthuật trong chăn nuôi lợn của xã

* Phương pháp thảo luận nhóm

Thảo luận trên các nhóm đối tượng chủ chốt nhằm xác định những vấn

đề sau:

- Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi lợn tại địa bàn xã;

- Xác định những khó khăn và thuận lợi cho các phương thức chuyểngiao để có những định hướng và giải pháp chuyển giao thích hợp trong thờigian tới

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các thông tin thu thập được tổng hợp nhằm phục vụ phân tích các sốliệu bằng cách sử dụng phần mềm Excel để nhập và định lượng thông tin

17

Trang 18

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ VINH THÁI, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

+ Phía Tây giáp với xã Phú Đa và thị xã Hương Thuỷ;

+ Phía Nam giáp với xã Vinh Hà và Huyện Phú Lộc.;

+ Phía Bắc giáp với xã Phú Đa và xã Vinh Phú

Trang 19

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Xã Vinh Thái là xã có địa hình thấp trũng, và khá phức tạp Địa bàn xãđược chia cắt bởi tuyến tỉnh lộ, tạo thuận lợi cho việc giao lưu buôn bánthương mại với các xã lân cận, và trên toàn địa bàn Huyện cũng như toàn tỉnhThừa Thiên Huế

4.1.1.3 Đặc điểm thời tiết, khí hậu

Xã Vinh Thái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm cóhai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 8 năm trước đến tháng giêngnăm sau, lượng mưa hàng năm khá lớn, trung bình khoảng 3.000mm Mưaphân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 9,10,11 và 12chiếm 75-80% lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng đến sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản cũng như đời sống của nhân dân

4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số và lao động

Việc tìm hiểu cơ cấu dân số và lao động giúp nắm bắt được tiềm năng

và sự phân bố về nguồn nhân lực của địa phương trong các lĩnh vực sản xuất

và địa bàn dân cư Kết quả tìm hiểu về dân số và lao động của xã thể hiện ởbảng 4.1

Bảng 4.1 Cơ cấu dân số và lao động của xã Vinh Thái, Huyện Phú Vang

TT Năm

1 Dân số trung bình năm Người 6.065 5.901 5.745 5.449

2 Lao động trung bình

( Nguồn: Niêm giám thống kê Huyện Phú Vang 2009 )

Bảng 4.1 cho thấy: Dân số giảm dần qua từng năm, năm 2006 với dân

số trung bình của xã là 6.065 người thì đến năm 2009 đã giảm xuống còn5.449 người Nhờ các công tác phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách

về dân số và kế hoạch gia đình cũng như việc nghiêm chỉnh chấp hành củangười dân trong xã, tuy tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên vẫn còn cao nhưng nhìnchung đã giảm đáng kể so với những năm trước Lực lượng lao động của xãnhìn chung tăng giảm hầu như không đáng kể, nhưng có xu hướng giảm

19

Trang 20

xuống, năm 2006 với lao động trung bình năm là 2.826 người và năm 2009giảm xuống còn 2.675 người Lực lượng lao động của xã chỉ chiếm một nửa

so với tổng dân số của toàn xã

4.1.2.2 Tình hình sản xuất một số loại cây trồng, vật nuôi của xã

- Diễn biến về diện tích năng suất và sản lượng một số cây lương thực và

cây lấy củ được trên địa bàn xã.

Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, hiện nay trên địa bàn

xã Vinh Thái cây lương thực và cây lấy củ chủ yếu vẫn là lúa, ngô, khoai,sắn Tình hình sản xuất các loại cây trồng này được thể hiện ở bảng 4.2

Bảng 4.2: Diện tích năng xuất và sản lượng cây lương thực và

cây lấy củ của xã năm 2010

TT Loại cây trồng Diện tích

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

53,9553,925553,32

8.024,73.1621.916,72.947

( Nguồn: Báo cáo tổng kết sản xuất nông nghiệp của xã năm 2010 )

Kết quả bảng 4.2 cho thấy: Lúa vẫn là cây trồng chủ đạo và không thểthay thế trên địa bàn xã Với diện tích gieo trồng là 1.484,5 ha và năng suấtlúa đạt được 53,95 tạ/ha Diện tích gieo trồng có giảm so với năm 2009 là 30

ha, do vùng sâu Diêm Tụ 1 vụ chuyển sang 2 vụ gieo sạ bị chết và cùng sở

10, sở 18 của thôn Thanh Lam, Hà Trữ B bỏ hoang Đứng sau lúa là cây Sắnvới diện tích gieo trồng là 60 ha với năng suất là 140 tạ/ha, cây sắn cũng làcây thế mạnh của xã, trong đó sắn nguyên liệu 30 ha đạt 50% và nó cũngđóng vai trò không nhỏ trong ngành chăn nuôi trên địa bàn xã, đặc biệt làngành chăn nuôi lợn

Trang 21

Cây lạc cũng là cây thế mạnh của xã với diện tích gieo trồng là 31,5 ha

và được tập trung trồng ở vùng Ông Thạnh, bụi cồn Mong A, Đội trên Diêm

Tụ, Cồn Đá Mong C, Cồn Thanh Lam Bồ Và Đậu các loại với diện tích 25

ha, được trồng xen trong đất lạc và khoai lang Ngoài ra còn có cây khoai langvới diện tích 16 ha, và Ngô với diện tích 3 ha, chủ yếu phục vụ cho chăn nuôi

- Tình hình chăn nuôi của xã qua các năm

Hiện nay xã Vinh Thái có 4 loại vật nuôi chính đó là trâu, bò, lợn và giacầm; ngoài ra còn có dê nhưng cũng chỉ mới phát triển trong những năm gầnđây và số lượng không đáng kể Diễn biến tình hình chăn nuôi của xã đượcthể hiện ở bảng 4.3

Bảng 4.3: Số lượng đàn vật nuôi của xã qua các năm

là đàn vịt đàn chiếm 68.000 con, nhờ có cánh đồng rộng làm ruộng 1 vụ vàsông Thiệu Hoá nên việc nuôi vịt phát triển của 11 gia trại Bên cạnh đó đàn

21

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ NN&PTNT, Báo cáo tình hình chăn nuôi giai đoạn 2001-2005 và định hướng phát triển giai đoạn 2006-2010, NXB CTQG, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ NN&PTNT, "Báo cáo tình hình chăn nuôi giai đoạn 2001-2005và định hướng phát triển giai đoạn 2006-2010
Nhà XB: NXB CTQG
4. Cục chăn nuôi, Đề án đổi mới chăn nuôi lợn giai đoạn 2007-2020, HN, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục chăn nuôi, "Đề án đổi mới chăn nuôi lợn giai đoạn 2007-2020
5. Viện chăn nuôi Việt Nam- Bộ NN& PTNT: http://www.vcn.vnn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện chăn nuôi Việt Nam- Bộ NN& PTNT
6. Đỗ Kim Chung, Chính sách và phương pháp chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp ở Miền núi và Trung du phía Bắc, NXB NN, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Kim Chung, "Chính sách và phương pháp chuyển giao kỹ thuậttiến bộ trong nông nghiệp ở Miền núi và Trung du phía Bắc
Nhà XB: NXB NN
7. Phạm Khắc Hồng, Quản lý kinh tế hộ gia đình ở Miền núi, NXB NN, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Khắc Hồng, "Quản lý kinh tế hộ gia đình ở Miền núi
Nhà XB: NXBNN
8. Võ Trọng Hốt, Giáo trình chăn nuôi lợn, NXB NN, 2001 9. Trương Lăng, Nuôi lợn gia đình, NXB NN, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Trọng Hốt, "Giáo trình chăn nuôi lợn", NXB NN, 2001"9." Trương Lăng, "Nuôi lợn gia đình
Nhà XB: NXB NN
10. Nguyễn Quang Linh, Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn, NXBNN Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Linh, "Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn
Nhà XB: NXBNNHà Nội
11. Nguyễn Thế Nhã, Giáo trình KTNN, NXB Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thế Nhã, "Giáo trình KTNN
Nhà XB: NXB Thống kê
13. Lê Đình Thắng, Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau nghị quyết Mười của Bộ chính trị, NXB CTQG, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Đình Thắng, "Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thônsau nghị quyết Mười của Bộ chính trị
Nhà XB: NXB CTQG
14. Nguyễn Văn Thưởng, Những vấn đề chung và cẩm nang chăn nuôi lợn, NXBHN, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Thưởng, "Những vấn đề chung và cẩm nang chănnuôi lợn
Nhà XB: NXBHN
1. Báo cáo tổng kết sản xuất nông nghiệp năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch sản xuất năm 2011 Khác
3. Công nghệ và TBKT phục v ụ sản xuất nông nghiệp, NXBNN, 1997 Khác
12. Võ Văn Ninh, Kỹ thuật chăn nuôi heo, NXB Hà Nội, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Diện tích năng xuất và sản lượng cây lương thực và cây lấy củ của xã năm 2010 - đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã vinh thái, huyện phú vang, thừa thiên huế
Bảng 4.2 Diện tích năng xuất và sản lượng cây lương thực và cây lấy củ của xã năm 2010 (Trang 20)
Bảng 4.5: Diện tích và năng suất một số cây trồng của các hộ Chỉ tiêu Đơn vị Hộ nghèo - đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã vinh thái, huyện phú vang, thừa thiên huế
Bảng 4.5 Diện tích và năng suất một số cây trồng của các hộ Chỉ tiêu Đơn vị Hộ nghèo (Trang 24)
Bảng 4.6: Quy mô đàn lợn của các hộ - đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã vinh thái, huyện phú vang, thừa thiên huế
Bảng 4.6 Quy mô đàn lợn của các hộ (Trang 25)
Bảng 4.8: Tình hình sử dụng thức ăn ở các hộ T - đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã vinh thái, huyện phú vang, thừa thiên huế
Bảng 4.8 Tình hình sử dụng thức ăn ở các hộ T (Trang 27)
Bảng 4.9: Tình hình tiêm phòng và chữa trị dịch bênh - đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã vinh thái, huyện phú vang, thừa thiên huế
Bảng 4.9 Tình hình tiêm phòng và chữa trị dịch bênh (Trang 29)
Bảng 4.10: Tổng hợp số liệu các khoá tập huấn về chăn nuôi lợn đã hoàn thành - đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã vinh thái, huyện phú vang, thừa thiên huế
Bảng 4.10 Tổng hợp số liệu các khoá tập huấn về chăn nuôi lợn đã hoàn thành (Trang 32)
Bảng 4.11: Tình hình tiếp thu, ra quyết định và áp dụng các  tiến bộ kỹ thuật ở các nông hộ ( N= 30) - đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn ở xã vinh thái, huyện phú vang, thừa thiên huế
Bảng 4.11 Tình hình tiếp thu, ra quyết định và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ở các nông hộ ( N= 30) (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w