1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế

89 404 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá mô hình ĐQL thủy sản trong vùng ao vây lưới xã Phú Mỹ, Thừa Thiên Huế
Tác giả Lê Thị Phúc
Người hướng dẫn PGS.TS Trương Văn Tuyển
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản lý thủy sản và môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 9,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xã Phú Mỹ với sự tham gia của người dân chủ yếu là hội viên chi hội nghề cá,chính quyền xã, huyện, trường Đại Học Nông lâm.Mô hình thực hiện nhằm tăng tính tự lực, tạo cơ hội mới về việc

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Được sự phân công của nhà trường và khoa Khuyến Nông và PTNT,cùng với sự đồng ý của UBND xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa ThiênHuế, tôi đã thực hiện đề tài: “ Đánh giá mô hình ĐQL thủy sản trong vùng aovây lưới xã Phú Mỹ, Thừa Thiên Huế”

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nổ lực hết mình của bản thân,tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy PGS.TS Trương Văn Tuyển, người đã trực tiếphướng dẫn và luôn tạo điều kiện để cho tôi hoàn thành được khoá luận củamình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong UBND xãPhú Mỹ, các hộ dân ở thôn Định Cư đã luôn tạo điều kiện để cho tôi có thểhọc hỏi, nắm được các kiến thức thực tế phục vụ cho bài viết của mình đượchoàn thiện hơn

Cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại Học Nông Lâm Huế đã trang bịcho tôi rất nhiều kiến thức chuyên ngành và xã hội trong bốn năm qua

Mặc dù bản thân đã cố gắng nổ lực trong suốt quá trình thực hiện đềtài, song một mặt do bản thân kiến thức còn hạn hẹp, kinh nghiệm còn kém,mặt khác việc thực hiện kết hợp so sánh giữa lý luận và thực tiễn chưa nhiềunên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, kính mong sự chỉ bảo, góp

ý của quý thầy cô cùng các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Phúc

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 9

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 10

Phần 2 11

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

2.1 Chuyển biến quản lý tài nguyên thủy sản 11

2.1.1 Khái niệm về quản lý 11

2.1.2 Chuyển biến quản lý tài nguyên thủy sản 11

2.2 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng 13

2.3 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và ĐQL 14

2.3.1 Khái niệm Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng 14

2.3.2 Cơ sở pháp lý giao quyền quản lý mặt nước cho chi hội nghề cá 14

2.3.3 Quá trình hình thành mô hình đồng quản lý nghề cá ở Việt Nam 16

2.4 Đồng Quản Lý tài nguyên thủy sản 17

2.4.1 Khái niệm Đồng Quản Lý 17

2.4.2 Xung đột và giải quyết xung đột 18

2.4.3 Xây dựng mô hình ĐQL thủy sản phá Tam Giang – Cầu Hai 19

Phần 3 21

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Nội dung nghiên cứu 21

3.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 21

3.1.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá 21

3.1.3 Cải tiến quản lý và xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ 21

3.1.4 Đánh giá kết quả ĐQL đối vơi sản xuất thủy sản và tài nguyên môi trường 22

3.1.5 Thay đổi về sinh kế và thu nhập của hộ 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1.2 Đặc điểm của hộ khảo sát 26

4.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá 28

Trang 4

4.2.1 Đặc điểm tài nguyên, phân vùng quản lý và sử dụng 28

4.2.2 Hoạt động KTTS ở đầm phá Phú Mỹ 31

4.2.3 Hoạt động NTTS và khai thác trong vùng ao vây 33

4.3 Cải tiến quản lý và xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ 36

4.3.1 Tiến trình xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ 36

4.3.2 Đánh giá cải tiến cơ chế quản lý 47

4.4 Đánh giá kết quả ĐQL đối với sản xuất thủy sản và tài nguyên môi trường 55

4.4.1 Kết quả NTTS qua các năm 55

4.4.2 Bảo vệ sản xuất và giải quyết mâu thuẩn 58

4.4.3 Kết quả thực hiện ĐQL đối với tài nguyên môi trường 59

4.5 Thay đổi về sinh kế và thu nhập của hộ 60

Phần 5 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐẶT VẤN ĐỀ 9

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 10

Phần 2 11

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

2.1 Chuyển biến quản lý tài nguyên thủy sản 11

Trang 5

2.1.1 Khái niệm về quản lý 11

2.1.2 Chuyển biến quản lý tài nguyên thủy sản 11

2.2 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng 13

2.3 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và ĐQL 14

2.3.1 Khái niệm Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng 14

2.3.2 Cơ sở pháp lý giao quyền quản lý mặt nước cho chi hội nghề cá 14

2.3.3 Quá trình hình thành mô hình đồng quản lý nghề cá ở Việt Nam 16

2.4 Đồng Quản Lý tài nguyên thủy sản 17

2.4.1 Khái niệm Đồng Quản Lý 17

2.4.2 Xung đột và giải quyết xung đột 18

2.4.3 Xây dựng mô hình ĐQL thủy sản phá Tam Giang – Cầu Hai 19

Phần 3 21

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Nội dung nghiên cứu 21

3.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 21

3.1.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá 21

3.1.3 Cải tiến quản lý và xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ 21

3.1.4 Đánh giá kết quả ĐQL đối vơi sản xuất thủy sản và tài nguyên môi trường 22

3.1.5 Thay đổi về sinh kế và thu nhập của hộ 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 25

4.1.2 Đặc điểm của hộ khảo sát 26

4.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá 28

4.2.1 Đặc điểm tài nguyên, phân vùng quản lý và sử dụng 28

4.2.2 Hoạt động KTTS ở đầm phá Phú Mỹ 31

4.2.3 Hoạt động NTTS và khai thác trong vùng ao vây 33

4.3 Cải tiến quản lý và xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ 36

4.3.1 Tiến trình xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ 36

4.3.2 Đánh giá cải tiến cơ chế quản lý 47

4.4 Đánh giá kết quả ĐQL đối với sản xuất thủy sản và tài nguyên môi trường 55

4.4.1 Kết quả NTTS qua các năm 55

Trang 6

4.4.2 Bảo vệ sản xuất và giải quyết mâu thuẩn 58

4.4.3 Kết quả thực hiện ĐQL đối với tài nguyên môi trường 59

4.5 Thay đổi về sinh kế và thu nhập của hộ 60

Phần 5 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

DANH MỤC BẢN ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ 9

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 10

Phần 2 11

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

2.1 Chuyển biến quản lý tài nguyên thủy sản 11

2.1.1 Khái niệm về quản lý 11

2.1.2 Chuyển biến quản lý tài nguyên thủy sản 11

2.2 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng 13

2.3 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và ĐQL 14

2.3.1 Khái niệm Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng 14

Trang 7

2.3.2 Cơ sở pháp lý giao quyền quản lý mặt nước cho chi hội nghề cá 14

2.3.3 Quá trình hình thành mô hình đồng quản lý nghề cá ở Việt Nam 16

2.4 Đồng Quản Lý tài nguyên thủy sản 17

2.4.1 Khái niệm Đồng Quản Lý 17

2.4.2 Xung đột và giải quyết xung đột 18

2.4.3 Xây dựng mô hình ĐQL thủy sản phá Tam Giang – Cầu Hai 19

Phần 3 21

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Nội dung nghiên cứu 21

3.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 21

3.1.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá 21

3.1.3 Cải tiến quản lý và xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ 21

3.1.4 Đánh giá kết quả ĐQL đối vơi sản xuất thủy sản và tài nguyên môi trường 22

3.1.5 Thay đổi về sinh kế và thu nhập của hộ 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 25

4.1.1 Đặc điểm cộng đồng thủy sản vùng nghiên cứu 25

4.1.2 Đặc điểm của hộ khảo sát 26

4.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá 28

4.2.1 Đặc điểm tài nguyên, phân vùng quản lý và sử dụng 28

4.2.2 Hoạt động KTTS ở đầm phá Phú Mỹ 31

4.2.3 Hoạt động NTTS và khai thác trong vùng ao vây 33

4.3 Cải tiến quản lý và xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ 36

4.3.1 Tiến trình xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ 36

4.3.2 Đánh giá cải tiến cơ chế quản lý 47

4.4 Đánh giá kết quả ĐQL đối với sản xuất thủy sản và tài nguyên môi trường 55

4.4.1 Kết quả NTTS qua các năm 55

4.4.2 Bảo vệ sản xuất và giải quyết mâu thuẩn 58

4.4.3 Kết quả thực hiện ĐQL đối với tài nguyên môi trường 59

4.5 Thay đổi về sinh kế và thu nhập của hộ 60

Phần 5 64

Trang 8

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 5.1 Kết luận 64 5.2 Kiến nghị 65

Phần 1

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thừa Thiên Huế là một tỉnh của miền Trung với đặc trưng là hệ đầm pháTam Giang – Cầu Hai có chiều dài khoảng 70km, diện tích khoảng 22.000 ha(lớn nhất Đông Nam Á) Là vùng đất ngập nước tiêu biểu cho các vùng đấtngập nước ven biển, nước lợ, nhiệt đới gió mùa Là nơi sinh sống của hơn300.000 dân, chiếm gần 30 % dân số của tỉnh Thừa Thiên Huế gắn liền vớiviệc khai thác trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn lợi, tài nguyên đầm phá

Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai là một hệ sinh thái rất nhiều thếmạnh, tài nguyên phong phú thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng thủysản (NTTS) Trong những năm gần đây phong trào NTTS đặc biệt là hìnhthức nuôi ao vây đã phát triển nhanh cả về diện tích và số lượng tham gia

Ao vây là hoạt động sinh kế duy nhất dựa vào tài nguyên đầm phá đặcbiệt là ngư dân xã Phú Mỹ Hoạt động này ban đầu chỉ tiến hành trên một số

hộ với hình thức tự phát, tự chiếm dụng mặt nước Diện tích và vị trí đặt lướivây không có quy định, ai đến trước thì chiếm dụng trước tùy vào khả năngđầu tư của hộ Số lượng ao vây ngày càng tăng, NTTS ở đây chủ yếu là tựphát, mạnh ai nấy làm, không có quy hoạch nên ảnh hưởng đến dòng chảy, ônhiễm môi trường

Các hoạt động NTTS của ngư dân trong ao vây không có sự quản lý củachính quyền, các hộ hoạt động độc lập không có ai liên quan với nhau Đồngthời do bản chất của các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản và sự đónggóp của chúng, xung đột thường xuyên xảy ra giữa các hộ khai thác và NTTS,giữa các hộ khai thác thủy sản (KTTS) với nhau

Trước những khó khăn và thách thức đó, đòi hỏi phải có một phươngthức quản lý phù hợp với tình hình hoạt động nuôi trồng và KTTS của ngườidân nơi đây, cũng như đảm bảo quyền lợi, tăng cường sự tham gia và tăng vaitrò của cộng đồng trong tất cả các hoạt động, tính bảo vệ và phát triển nguồnlợi thủy sản bền vũng

Các hoạt động quản lý và cải tiến phương thức nuôi dựa vào cộng đồngđược thực hiện, khi chi hội nghề cá Phú Mỹ ra đời vào năm 2005, nỗi bật nhất

là khi tiến hành xây dựng mô hình "đồng quản lý thủy sản" vào năm 2009 tại

Trang 10

xã Phú Mỹ với sự tham gia của người dân chủ yếu là hội viên chi hội nghề cá,chính quyền xã, huyện, trường Đại Học Nông lâm.

Mô hình thực hiện nhằm tăng tính tự lực, tạo cơ hội mới về việc làm, huyđộng nguồn lực và kỹ năng chưa sử dụng của cộng đồng; nâng cao nhận thức vàquan trọng nhất là trách nhiệm đối với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại địaphương, từ đó giúp cho công tác quản lý khai thác và sử dụng nguồn lợi đi vào

nề nếp, giảm bớt tranh chấp khai thác và góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản.Đồng thời về mặt lợi ích cộng đồng, tăng cường sự tham gia của ngườidân trong quản lý và giám sát các hoạt động sử dụng nguồn lợi, giúp chínhquyền giải quyết một phần trách nhiệm quản lý ở địa phương mình và pháttriển kinh tế xã hội địa phương

Với việc tìm hiểu hiệu quả mang lại của quá trình phát triển và traoquyền khai thác của mô hình đồng quản lý, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đánh gia mô hình đồng quản lý thủy sản trong vùng ao vây lưới xã Phú

Mỹ, Thừa Thiên Huế”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng, thay đổi về nuôi trồng và khai thác thủy sản trongvùng ao vây lưới tại xã Phú Mỹ - huyện Phú Vang - tỉnh Thừa Thiên Huế

- Tìm hiểu tiến trình xây dựng mô hình đồng quản lý và đánh giá hoạtđộng của chi hội nghề cá trong vùng ao vây lưới tại xã Phú Mỹ

- Đánh giá kết quả thực hiện đồng quản lý đối với chất lượng tài nguyênmôi trường đầm phá và cải thiện sinh kế người dân

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Chuyển biến quản lý tài nguyên thủy sản

2.1.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chínhphủ) đều có nó gồm 5 yếu tố tạo thành: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh

và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điềuchỉnh và kiểm soát đó [3]

“Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều kiển các quá trình xã hội và hành vihoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt đượcmục đích và đúng với ý chí của người quản lý” (Quản lý nhà nước, 2000).Quản lý nguồn lợi thủy sản hệ đầm phá Tam Giang bao gồm trên cả hailĩnh vực quản lý tự nhiên và quản lý xã hội

2.1.2 Chuyển biến quản lý tài nguyên thủy sản

Qua hai thập kỷ tăng trưởng, sự phát triển và mở rộng nhanh chóng cùngvới quá trình thâm canh hóa trong sản xuất và nuôi trong thủy sản đã làm thayđổi hệ đầm phá Tam Giang

Những thách thức trong quản lý hệ sinh thái ven biển đặc biệt phứctạp vì những vấn đề liên quan đến lợi ích mà đầm phá mang lại trong pháttriển nuôi trong thủy sản, những thách thức về kiểm soát dịch bệnh tại cácvùng nuôi trồng, và sự phức tạp về các quy chế quản lý của nhà nướctrong nuôi trồng thủy sản

Những thay đổi về luật đất đai năm 2003 cũng đã giúp thực hiện các quyhoạch hợp lý hơn, thiết kế các ao hồ nuôi trồng thủy sản cũng như các hướngdẫn về nuôi trồng thủy sản ở mức độ huyện dễ dàng hơn

Luật thủy sản cũng đã tạo điều kiện tăng cường sự hợp tác giữa nhà nước

và các tổ chức quản lý thủy sản tại địa phương trong việc quản lý tài nguyênnuôi trồng thủy sản

Quyết định 942/2009 của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Phú Lộc(tháng 3 năm 2009) bao gồm sự phân bổ quyền quản lý đánh bắt cho các tổchức cơ quan thủy sản, thành lập quyền sở hữu tập thể chính thức trên cácvùng đánh bắt thủy sản, và phân bổ 993 ha vùng mặt nước tại đầm phá cho

Trang 12

hội đoàn thủy sản Vinh Giang (sau đây gọi là chi hội nghề cá Vinh Giang) Sựphân bổ này đã giúp thành lập quyền sở hữu tài sản và đưa ra sự sắp xếp đồngquản lý thủy sản mới giữa các nhà chức trách xã và huyện, và chi hội nghề cá.Những cải tiến về thể chế này đã tạo ra sự khích lệ lớn đối với người sửdụng và người quản lý tài nguyên đầm phá trong việc giải quyết các vấn đề

mà họ quan tâm và điều kiện sinh thái tại đầm phá và sự chuyển dịch dần dầntiếp cận quản lý tài nguyên tại vùng này [4]

Sở thủy sản tỉnh và các nhà chức trách huyện đã sử dụng phương pháptiếp cận từ trên xuống trong nổ lực giải quyết các vấn đề tài nguyên đầm phá

và đã đạt được một số thành công nhất định Ví dụ, tại một số địa điểm ở đầmphá trong năm 2000 và 2006, việc xắp xếp và bố trí đường ranh giới đánh bắt

và nuôi trồng đã được hoàn tất

Các công cụ đánh bắt và vùng nuôi trồng không hợp lý đã được loại bỏ

để mở rộng đường thủy đạo và cải thiện chất lượng nước, cũng như gia tăng

cố hội tiếp cận sử dụng tài nguyên của các đổi tượng đánh bắt di động

Sự xuất hiện mạng lưới thể chế này tạo ra một bối cảnh rộng hơn cho sựbiến đổi và cung cấp điều kiện cần thiết cho các nhân tố khác nhau tại đầm phá,chẳng hạn như sự chuyển dịch phương pháp tiếp cận lịch sử đối với quản lý tàinguyên ven biển và ven biển Chẳng hạn, các thanh viên chi hội nghề cá đã xácđịnh các nhân tố kích thích sự hinh thành mạng lưới thể chế bao gồm việc cảithiện tiếp cận đường thủy đạo tại đầm phá và những cơ hội mới để làm sáng tỏquyền và sự phân bổ mặt nước đầm phá để gia tăng các hoạt động sử dụng tàinguyên Đây là điều quan trọng và là vấn đề đối với các ngư dân đánh bắt diđộng Những điều này cũng mang lại lợi ích cho thành viên chi hội nghề cá (FA)bởi vì chúng giúp làm tăng sự theo giỏi và tuần tra, do vậy giảm chi phí của cáchoạt động so với khi các hộ thực hiện một cách đơn lẽ [4]

Thể chế đồng quản lý (ĐQL) đã ra đời cách đây một thập niên đã tạo ranhững điều kiện thuận lợi cho sự chuyển dịch trong quản lý các vấn đề biển

và ven biển ở đầm phá Phân bổ quyền sử dụng trong bối cảnh ĐQL là mộtkhía cạnh quan trọng của sự chuyển dịch này vì quyền tài sản ở đầm phá TamGiang đang có nhiều sự chồng chéo, không rõ ràng và phức tạp [4]

Trang 13

Sự đa dạng trong các loại hình đánh bắt trong khia thác di động và cốđịnh, số lượng ngư dân và ngư cụ xuất hiện trên đầm phá ngày còn tăng, sựphức hợp của các loại hình NTTS (thâm canh và bán thâm canh) và sự dịchchuyển thay đổi các hoạt động của người dân giữa đánh bắt và nuôi trồng

2.2 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng

Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng là một hình thức hợp tác giữacộng đồng với nhà chức trách trong việc chia sẽ quyền, trách nhiệm trongquản lý và lợi ích

Những vấn đề chính trong quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và quản

lý nguồn lợi ven biển ở đầm phá Tam Giang là do sự phát triển kinh tế xã hộinhanh chóng, việc giới thiệu và áp dụng nhanh chóng các công nghệ mới (đặcbiệt là việc NTTS ngày càng mạnh), và thay đổi về thể chế và các quy định vềmôi trường xuất phát từ vấn đề này

Ứng phó với việc khai thác quá mức và sự xuống cấp của nguồn tàinguyên thiên nhiên phong phú ở đầm phá Tam Giang và các khu vực ven biểnkhác ở Việt Nam, IDRC (Canada) đã hỗ trợ một nghiên cứu có sự tham giatrong thời gian dài để nghiên cứu các vấn đề trong quản lý tài nguyên

Mối đe doạ chung đối với ranh giới vùng đất ngập nước là vấn đề khiếunại diện tích đất và thuỷ vực bị sử dụng trái với quy định, trong đó có việcxây dựng hoặc chuyển đổi đất thành ao NTTS, chủ yếu là nuôi tôm và việctập trung khai thác tài nguyên đất ngập nước đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến

(1) Được thành lập dựa vào cộng đồng mà không có cơ sở pháp lý chínhthức như: các nhóm cùng mối quan tâm hoặc các tổ chức tự quản nguồn tàinguyên thiên nhiên

(2) Các tổ chức của nhà nước về chính trị - xã hội như Hội nông dân, Hộiphụ nữ

Trang 14

(3) Tổ chức xã hội nghề nghiệp như FA được hỗ trợ để đảm nhận vai tròtrong đồng quản lý dựa vào cộng đồng ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.

Các tổ chức này ngày càng có vai trò lớn hơn trong việc tổ chức các hoạtđộng ở cấp cơ sở nhằm phát triển mưu sinh, sử dụng và bảo vệ nguồn lợi.Trong bối cảnh việc quản lý từ trên xuống là rất phổ biến, thì vai trò quản

lý của những tổ chức này rất hạn chế

Nghiên cứu thuộc chương trình VEEM (1998-2001) chỉ ra rằng việc ápdụng quản lý dựa vào cộng đồng ở đầm phá Tam Gang là một bước tiến sovới các khu vực ngập nước khác [9]

2.3 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và ĐQL

2.3.1 Khái niệm Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng

Thuật ngữ “Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng” (CBFM: CommunitBased Fisheries Management) sử dụng đầu tiên tại hội đàm của NhậtBản/FAO và phát triển hệ thống quản lý nghề cá ven bờ ở Châu Á – TháiBình Dương, tổ chức tại Kobe từ ngày 8- 12/6/1992

Định nghĩa kiểu Nhật bản hiện nay là: “ Hệ thống quản lý nghề cádựa vào cộng đồng là hệ thống quản lý nghề cá được phát triển bởi mộtnhóm ngư dân dựa trên quyền đánh cá ( Fishing Rights) và được thực hiệndưới sự sáng tạo của ngư dân” (T.Yamaoto, 1998: Chủ tịch hội nghiêncứu nghề cá Quốc Tế - Nhật Bản) [2]

2.3.2 Cơ sở pháp lý giao quyền quản lý mặt nước cho chi hội nghề cá

Khái niệm về quyền khai thác thủy sản và cấp quyền khai thác thủy sảnđang còn chưa được cụ thể hóa và nghiên cứu đầy đủ Khung pháp lý cho việcxác định quyền khai thác thủy sản và cấp quyền khai thác thủy sản đang cònthiếu Một số địa phương trao quyền khai thác thủy sản cho cộng đồng, nhómhay tổ chức ngư dân là vận dụng cơ sở pháp lý trao quyền sử dụng đất theochức năng của chính quyền các cấp nhằm tăng cường chia sẻ quyền lợi vàtrách nhiệm trong bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên Trường hợp cấpquyền khai thác thủy sản cho Chi hội nghề cá Giang Xuân (phá Tam Giang –Cầu Hai, Thừa Thiên Huế) mới chỉ là một ví dụ về thực hành trao quyền trong

Trang 15

cấp quyền khai thác thủy sản là đòi hỏi cấp bách cho việc cải thiện khả năngbền vững của hoạt động đồng quản lý đã được xây dựng.[2]

Nguyên tắc sắp xếp nò sáo dựa vào hệ thống pháp luật quản lý thủy sản

và quy định của các ngành liên quan, như: giao thông thủy, môi trường, … từTrung ương, đặc biệt dựa vào Quyết định số 3677/QĐ-UB ngày 25/10/2004của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể quản

lý khai thác thuỷ sản vùng đầm phá Thừa Thiên Huế đến năm 2010" và Quyếtđịnh số 4260/2005/QĐ-UB ngày 19/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

về "Quy chế quản lý khai thác thuỷ sản đầm phá Thừa Thiên Huế”

Quy chế quản lý khai thác thủy sản của UBND tỉnh chỉ rõ rằng tổ chứcngư dân các cấp trong hệ thống hội nghề cá Việt Nam là những đối tác chính

để xây dựng ĐQL thủy sản Hội nghề cá là “tổ chức xã hội nghề nghiệp” TạiThừa Thiên Huế có hội nghề cá cấp tỉnh (HUEFIS) và các chi hội nghề cá cơ

sơ (FAS) tổ chức tại cấp thôn hoặc cấp xã Năm 2008, đã có 32 chi hội nghề cá

cơ sở được thành lập với gần 1500 thành viên là đại diện các nhóm hộ sử dụngnguồn lợi đầm phá

Quy định của UBND tỉnh cũng nêu rõ Nhà nước sẽ trao quyền khaithác và quản lý thủy sản trong những khu vực đầm phá nhất định cho cácchi hội nghề cá cơ sở Các chi hội quy định các hoạt động khai thác thủysản của các thành viên, cụ thể:

Các hội viên trực tiếp tổ chức sắp xếp ngư cụ xem xét tiếp cận truyềnthống của các hộ phù hợp với quy hoạch tổng thể và lợi ích của cộng đồng.Các hội nghề cá có vai trò quản lý thuế thủy sản đầm phá, quản lý và bảo

vệ các tài nguyên thủy sản và giao thông vận tải qua ngư trường,…

Các hội nghề cá có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về ngư trường

và tài nguyên giữa các cá nhân hoặc các hộ thành viên Chỉ khi nào việc giảiquyết tranh chấp thất bại thì chính quyền mới can thiệp

Các hội nghề cá được trao quyền đánh bắt trong thời hạn 10 năm ở cácthủy vực thông thường và 5 năm ở các thủy vực nhạy cảm Ở những thủy vựcnhạy cảm đặc biệt, UBND xã tổ chức đấu thầu khai thác

Các hội nghề cá xây dựng các quy định của mình để bảo vệ các tiểu vùngbảo tồn và tái tạo tài nguyên thủy sản trong vùng họ quản lý [7]

Trang 16

2.3.3 Quá trình hình thành mô hình đồng quản lý nghề cá ở Việt Nam

Mô hình ĐQL nghề cá được thực hiện nhằm tăng cao hiệu lực quản lý,các hành vi vi phạm sẽ ít đi nhờ các quy định quán triệt ở cấp cộng đồng, hơnnữa tổ chức cộng đồng sẽ tự quản lý nên việc ngăn ngừa các hành vi vi phạm

sẽ kịp thời, đứng mức, giảm chi phí quản lý và nhân lực của nhà nước, tăngngân sách và phát triển cộng đồng

Phương thức ĐQL với lợi thế là có thể huy động sức mạnh tổng hợp một cáchthống nhất của các bên liên quan tham gia quản lý khai thác sử dụng và bảo vệ môitrường, tiềm năng nguồn lợi nói chung, tiềm năng nguồn lợi thủy sản nói riêng tạinhững vùng nước xác định Do đó, phương thức này có khả năng mang lại hiệu quảcao trong quản lý khai thác sử dụng và bảo vệ môi trường, tiềm năng nguồn lợicũng như góp phần đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm thủy sản.Chính vì vậy, việc tìm ra phương thức quản lý nghề cá quy mô nhỏ phùhợp với điều kiện của Việt Nam là cần thiết và thực tế cho thấy Việt Nam đãtiếp nhận phương thức này trong một thập kỷ qua, minh chứng cho điều đó.Đồng quản lý/quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng (QLNCDVCĐ) có lẽ sẽ làcon đường tất yếu để phát triển bền vững nguồn lợi vùng ven bờ

Trước những thành công của phương thức QLDVCĐ/ĐQL nguồn lợi venbiển nói chung, quản lý nghề cá nói riêng, của thế giới, Bộ NN & PTNT (BộThuỷ sản cũ) đã rất quan tâm đến phương thức quản lý này và ngay từ nhữngnăm đầu của thập kỷ 90 (1991),

Bộ thuỷ sản đã cho phép Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản hợp tác vớicác tổ chức quốc

Bằng nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế và trong nước, của các địa

Trang 17

áp dụng tại Việt Nam bao gồm cả nuôi trồng và khai thác thuỷ sản tại 18 tỉnh,thành phố ở 7 vùng sinh.

Từ năm 2007 đến nay, với sự hỗ trợ của Dự án SCAFI có rất nhiều hoạtđộng về đồng quản lý đã và đang được triển khai ở Trung ương và tiến hànhxây dựng 9 mô hình ĐQL tại 9 tỉnh điểm gồm: Sơn La, Quảng Ninh, Nghệ

An, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Đắc Lắc, Bến Tre, An Giang và Cà Mau.[2]

2.4 Đồng Quản Lý tài nguyên thủy sản

2.4.1 Khái niệm Đồng Quản Lý

Đồng quản lý (ĐQL) – CM (Co – Management) là tiến trình xây dựng vàthực hiện các dàn xếp quản lý một cách phù hợp, qua đó một số nhóm người

có lợi ích liên đới được xác định trước cùng hợp tác với chính phủ để đưa ra

và thực thi các quyết định và biện pháp quản lý nghề cá

ĐQL là một thuật ngữ chung trong đó quản lý có sự tham gia của người

sử dụng tài nguyên hoặc người sở hữu quá trình quản lý Việc quản lý với cácmức độ tham gia và can thiệp khác nhau của các cơ quan nhà nước với tưcách là đối tác Do đó, ĐQL cần mức độ hợp tác và tham gia nhất định củacác đối tác vì hiệu quả quản lý phụ thuộc lớn vào những hành động và mốiquan hệ qua lại của nhóm sử dụng tài nguyên/cộng đồng về nghề cá và thểchế hiện có (Sunil, 2007) Các điều kiện ảnh hưởng đến thành công của ĐQL

áp dụng ở ba cấp độ khác nhau: cộng đồng ở trên, cộng đồng và cá nhân(Pomeroyetal.,2001).[8]

ĐQL được hiểu như là một quá trình chia sẻ trách nhiệm và quyền hạn

giữa các cấp chính quyền và cộng đồng để cùng nhau quản lý, sử dụng và bảo

vệ nguồn lợi/ tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả và bền vững Sự chia

sẻ này mang tính hệ thống bao gồm hỗ trợ nâng cao năng lực và quyền chođối tác, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý, xác định cơ chế và tiến trình phốihợp giữa các đối tác, thể chế hóa quyền và hoạt động quản lý.[5]

Trong bối cảnh Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, ĐQL được xem như bản

đồ hướng đến quyết định và thực hiện quá trình quản lý cùng với sự thống nhất

và hợp tác tích cực của các bên liên quan Việc thiết lập mô hình quản lý là việcchuẩn bị cho việc tổ chức hợp tác, điều phối giữa chính quyền địa phương, và

Trang 18

các bên liên quan Việc áp dụng này làm tăng hiệu quả quản lý bằng việc huyđộng sự tham gia của cộng đồng và người dân Ngoài ra, chính quyền có thể chia

sẽ vai trò quản lý của mình với cộng đồng Những yêu cầu của ĐQL đó là sựcông nhận và tin tưởng vào vai trò, khả năng của cộng đồng trong quản lý [8]

* Lợi ích của ĐQL:

Gia tăng hiệu quả của việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kết hoạchcũng như các quy định quản lý thông qua huy động sự tham gia của cộngđồng và người dân vào toàn bộ tiến trình quản lý Cùng với việc xây dựngnăng lực cộng đồng, chính quyền có thể chia sẽ gánh nặng quản lý làm tăngkhả năng thực thi các sáng kiến và giảm thiểu chi phí đầu tư vào quản lý Cộng đồng địa phương có thể chủ động liên kết thu hút hỗ trợ từ các cơquan hữu quan Lợi ích quan trọng khác là thúc đẩy nhận thức cải tiến về môitrường, hình thành thái độ tận tâm, ý thức trách nhiệm của mỗi người đối vớiviệc quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên

ĐQL giúp giảm thiểu các xung đột xã hội, tăng cường liên kết và sửdụng kiến thức cộng đồng trong quản lý tài nguyên và phát triển sinh kế

2.4.2 Xung đột và giải quyết xung đột

Xung đột là vấn đề phổ biến và có thể xảy giữa ngư dân với nhau, giữangư dân và các nghề khác như NTTS, nông nghiệp Xung đột ngư dân thườngphát sinh do (i) tranh chấp diện tích hoặc vùng đánh bắt, (ii) nhiều người dùngnhiều loại ngư cụ khác nhau (như nò sáo và lưới bén), nhưng chủ yếu vẫn làgiữa ngư dân dùng ngư cụ hợp pháp và ngư dân dùng ngư cụ bất hợp pháp,mang tính hủy diệt Xung đột càng dễ xảy ra hơn giữa người trong xã vàngười ngoài xã

Giải quyết xung đột được đề cập trong các quy định khác nhau Hầu hếtchức năng trực tiếp giải quyết xung đột do thôn, nhóm tự quản và chi hộinghề cá (CHNC) đảm nhận thông qua hòa giải và vận động UBND xã là cơquan nhà nước trực tiếp xử lý tranh chấp Xã ban hành các quy định pháp lý

do cộng đồng xây dựng để giải quyết tranh chấp tại địa phương Các tranhchấp không xử lý được theo phương thức hòa giải được chuyển đến các cấp

có thẩm quyền theo các Luật dân sự hiện hành [10]

Trang 19

2.4.3 Xây dựng mô hình ĐQL thủy sản phá Tam Giang – Cầu Hai

Mô hình đồng quản lý được hình thành thông qua việc trao quyền khaithác và chức năng quản lý phù hợp cho tổ chức cộng đồng, là chi hội nghề cá

cơ sở, với các mục tiêu chính:

- Tăng cường quyền và trách nhiệm cho chi hội nghề cá trong khai thác,quản lý đầm phá

- Tăng khả năng kiểm soát hoạt động đầm phá hướng đến giảm mức độ khaithác

- Tăng cường bảo tồn và bảo vệ tài nguyên duy trì nguồn sinh kế cho cộngđồng.[1]

* Tiến trình xây dựng đồng quản lý:

1 Xây dựng kế hoạch thiết lập ĐQL cấp huyện

Nhằm đánh giá tính khả thi ĐQL, tiến hành chọn điểm xây dựng mô hìnhĐQL, thống nhất kế hoạch xây dựng và hình thức phối hợp hoạt động

2 Quy hoạch phân vùng các đơn vị quản lý tài nguyên

Tiến hành khảo sát quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá tại điểm xâydựng mô hình ĐQL, hội thảo phân vùng quản lý giữa các chi hội, phân hội trongchi hội

3 Vận động thành lập chi hội/các CHNC trong xã

Tuyên truyền, vận động người dân tham gia vào hoạt động của chi hội,thành lập chi hội, bầu ban chấp hành tạm thời, xây dựng điều lệ chi hội trên

cơ sở điều lệ mẫu, sau đó ra mắt chi hội

4 Kiện toàn cơ cấu tổ chức và xây dựng năng lực chi hội

Phân vùng cho các tiểu vùng tương ứng với từng phân hội, phát triểnthêm hội viên trong chi hội và phân hội, tiếp tục hoàn thiện điều lệ hội và tiếnhành đại hội chi hội Tuyên truyền cho người dân biết về lợi ích của việc thamgia vào hoạt động chi hội và ĐQL tài nguyên

5 Quy hoạch chi tiết quản lý tài nguyên trong vùng quản lý của chi hộiLập bản đồ phân vùng và quy hoạch chi tiết cho từng phân hội, phóngtuyến và cắm mốc ranh giới

6 Xây dựng quy chế quản lý trong vùng quản lý của chi hội

Trang 20

Xây dựng các quy định về hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên củacác nhóm hộ khác nhau về địa điểm, thời gian, quy mô khai thác,… Các quyđịnh về giám sát và giải quyết đối với các hộ vi phạm quy chế, các hộ khaithác hủy diệt, cách thức giải quyết xung đột.

7 Xây dựng kế hoạch quản lý, phát triển sinh kế, hoạt động hội

8 Thành lập ban ĐQL và phân công trách nhiệm

Bao gồm các ban ngành khác nhau và tiến hành phân công trách nhiệmcho phù hợp với từng ban ngành khác nhau

9 Trao quyền khai thác và chức năng cho chi hội

Chuẩn bị hồ sơ đề nghi trao quyền khia thác, các cơ quan chức năng tiếnhành thẩm định và trao quyền

10 Thực hiện đồng quản lý, giám sát và đánh gia [1]

Trang 21

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

Tình hình dân cư, cộng đồng xã Phú Mỹ, thôn Định Cư ven phá TamGiang - cầu Hai:

- Tình hình phân bố dân cư, đặc điểm hoạt động sản xuất của cộng đồngNTTS xã Phú Mỹ và các hộ khảo sát

- Diễn biến số hộ, số khẩu, trình độ văn hóa, phương thức sử dụng tàinguyên đầm phá

3.1.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá

* Đặc điểm tài nguyên, phân vùng quản lý và sử dụng

- Diện tích tài nguyên đầm phá Phú Mỹ, hoạt động sản xuất trong ao vây,hoạt động sử dụng tài nguyên của người dân, chuyển đổi nuôi xen ghép

- Phân vùng quản lý và hoạt động sử dụng tài nguyên của từng phân hội,diện tích sử dụng, hoạt động sản xuất của hội viên

* Hoạt động KTTS ở đầm phá Phú Mỹ

Các hoạt động KTTS (khai thác cố định/ khai thác di động), diện tíchthủy đạo sử dụng trong khai thác, hộ tham gia khai thác Những thay đổi sảnlượng, diện tích, số hộ khai thác qua các năm 2008, 2009, 2010, 2011

* Hoạt động NTTS và khai thác trong vùng ao vây

Các hoạt động NTTS (nuôi xen ghép, nuôi chuyên tôm, nuôi tôm bốt)của người dân Số hộ tham gia, diện tích, sản lượng, thu nhập Mốc thời gianchuyển đổi từ nuôi chuyên tôm sang nuôi xen ghép, vì sao lại có sự chuyểnđổi? Sản lượng NTTS qua các năm 2008, 2009, 2010

3.1.3 Cải tiến quản lý và xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ

* Tiến trình xây dựng ĐQL tại xã Phú Mỹ:

- Tiến trình xây dựng và kiện toàn tổ chức: Thành lập CHNC, tính pháp

lý, ổn định tổ chức, điều lệ hội, phân công trách nhiệm, kinh phí hoạt động,…

Trang 22

- Phân vùng quy hoạch quản lý có sự tham gia của cộng đồng: Phân vùngquy hoạch (vùng nuôi, thủy đạo), sắp xếp ngư cụ, sự hưởng ứng và tham giaquy hoạch của người dân.

- Xây dựng quy chế bảo vệ thủy sản dựa vào cộng đồng: Quy chế bảo vệ

và sử dụng ngư cụ trong khai thác, quy định ngư cụ sử dụng trong khai thác,kích thước mắt lưới,…

- Trao quyền và vai trò của các bên liên quan trong quản lý thủy sản; Xácđịnh ranh giới trao quyền, thời gian trao quyền,…

* Đánh giá cải tiến cơ chế quản lý

- Nhận thức của người dân về hoạt động quản lý tài nguyên đầm phá:Quy hoạch, xây dựng quy chế, sắp xếp nò sáo,… Thực trạng thực hiện so vớimong muốn của người dân như thế nào?

- Xây dựng chi hội: Tiến trình xây dựng, hoạt động, thông tin về hội viên(số hội viên, trình độ, hoạt động sử dụng tài nguyên đầm phá,…)

- Phân vùng quy hoạch

- xây dựng quy chế

- Hỗ trợ kỹ thuật và tập huấn cho hội viên

- Sự tham gia của cộng đồng vào quản lý

3.1.4 Đánh giá kết quả ĐQL đối vơi sản xuất thủy sản và tài nguyên môi trường

- Kết quả NTTS qua các năm 2008, 2009, 2010 (diện tích ao vây, ao đất,sản lượng, tổng thu, tổng chi, lãi)

- Bảo vệ sản xuất và giải quyết mâu thuẫn: Thành lập tổ tự quản, cáchthức quản lý và sử lý vi pham,…

- Kết quả thực hiện ĐQL đối vơi tài nguyên môi trường: Trước và saukhi chưa có quy hoạch, sắp xếp ngư cụ thực trạng tài guyên môi trường, đặcbiệt từ khi có ĐQL, những thay đổi tích cực và tiêu cực về chất lượng tàinguyên môi trường đầm phá, nhận thức của người dân

Trang 23

3.1.5 Thay đổi về sinh kế và thu nhập của hộ

- Thay đổi sinh kế (về xã hội, con người, tài chính, tài nguyên, vật chất),thay đổi nhận thức của người dân như thế nào?, các hoạt động mang tínhcộng đồng, áp dụng kỹ thuật vào nuôi trồng

- Thay đổi thu nhập giữa các nhóm hộ (NTTS, KTTS, nuôi trồng vàKTTS) qua các năm 2008, 2009, 2010

3.2 Phương pháp nghiên cứu

* Chọn điểm nghiên cứu

Điểm nghiên cứu được chọn là thôn Định Cư, xã Phú Mỹ, huyện PhúVang, tỉnh Thừa Thiên Huế Thuộc vùng ven Phá Tam Giang – Cầu Hai Đảmbảo các tiêu chí:

- Là xã có hoạt động thủy sản trong vùng ao vây lưới, Có hoạt độngĐQL, vấn đề phát triển CHNC và trao quyền diễn ra mạnh

- Thuận lợi cho việc điều tra thu thập số liệu trong quá trình nghiên cứu

* Chọn mẫu nghiên cứu

- Tiêu chí chọn mẫu nghiên cứu:

+ Chọn các hộ có hoạt động nuôi trồng và KTTS trong vùng ao vây lưới,thôn Định Cư, Phú Mỹ

+ Hộ am hiểu về các hoạt động NTTS của cộng đồng và hoạt động quản

lý của chi hội để nghiên cứu mô hình ĐQL

- Dung lượng mẫu: Đề tài chọn khảo sát 60 hộ dân (40 hộ nuôi trồngthủy sản, 13 hộ vừa nuôi trồng vừa khai thác và 7 hộ khai thác thủy sản), 10người am hiểu

- Phương pháp chọn mẫu: Thu thập danh sách hộ từ những người amhiểu thông tin tại cộng đồng như chủ tịch CHNC, cán bộ phụ trách thủy sản,phân hội trưởng, phòng văn thư,… sau đó tiến hành chọn ngẫu nhiên bằngcách bốc thăm dựa trên dah sách

- Thu thập thông tin thứ cấp:

+ Các thông tin về mô hình ĐQL thủy sản phá Tam Giang – Cầu Haithông qua internet, sách, báo và các nghiên cứu có liên quan,…

+ Thu thập các thông tin về hoạt động kinh tế xã hội qua các năm 2008,

2009, 2010 và định hướng phát triển năm 2011

Trang 24

+ Thu thập các báo cáo về tình hình hoạt động của CHNC, quy chế, điều

lệ hội, quy hoạch đầm sam chuồn, mở rộng thủy đạo, sắp xếp ngư cụ, phương

án cấp quyền, hoạt động NTTS trong vùng ao vây lưới,…

- Tiến hành phân tích so sánh giữa các nhóm hộ có hoạt động nuôi trồng

và KTTS khác nhau

Trang 25

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm cộng đồng thủy sản vùng nghiên cứu

Xã có diện tích mặt trên phá Tam Giang gần 200 ha, thuộc đầm SamChuồn, tập trung chủ yếu tại thôn Định Cư Tạo điều kiện thuận lợi cho việcphát triển hoạt động thủy sản của người dân

Trang 26

Bảng 1: Tình hình kinh tế của xã Phú Mỹ năm 2010

23402257800

(Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội năm 2010 xã Phú Mỹ, năm 2011)

Hoạt động sản xuất chính của người dân ven phá Phú Mỹ là NTTS, toànthôn có 114 hộ dân, trong đó có 104 hộ tham gia NTTS, 10 hộ tham gia KTTS.Các hộ dân này không có diện tích đất nông nghiệp, việc phát triển chăn nuôi,trồng trọt của các hộ dân này hầu như là không có Mọi hoạt động sinh kế củangười dân đều dựa vào nguồn lợi tài nguyên đầm phá, do áp lực của việc giatăng dân số cùng với nhu cầu lương thực thực phẩm, nên áp lực đặt lên tàinguyên đầm phá ngày càng lớn

Trình độ dân trí của người dân thấp nên việc ứng dụng khoa học kỹ thuậtvào trong nuôi trồng gặp nhiều khó khăn

4.1.2 Đặc điểm của hộ khảo sát

Hộ khảo sát là những hộ thuộc thôn Định Cư xã Phú Mỹ Do diện tíchmặt nước chủ yếu thuộc địa phận thôn này, nên hầu hết các hộ đều tham gianuôi trồng và KTTS

Hộ tham gia hoạt động nuôi trồng và KTTS có độ tuổi trong khoảng từ

27 đến 70, đa số trong độ tuổi lao động trung bình 47 tuổi

Trình độ văn hóa của người dân ở đây thấp, trung bình học đến hết lớp 3, tỷ

lệ văn hóa người dân chưa học đến hết cấp 1 chiếm tỷ lệ khá cao 93% Nên vấn đềtiếp cận khoa học kỹ thuật để ứng dụng trong hoạt động NTTS là khó khăn

Bình quân nhân khẩu trên hộ khá đông khoảng 5 khẩu/hộ Người dân cótrình độ văn hóa thấp, dân số tăng, nên áp lực ngày càng lớn đối với tàinguyên đầm phá, khi hoạt động tạo thu nhập chính của người dân ở nguồn lợi

Trang 27

thu được từ hoạt động nuôi trồng và KTTS, các hoạt động như chăn nuôi,trồng trọt, buôn bán là nghề phụ, chiếm số ít Đồng thời, đây cũng chính là nétđặc trưng của cộng đồng ven phá.

Bảng 2: Thông tin chung về hộ khảo sát Chỉ tiêu Đơn vị tính Hộ khảo sát

(Nguồn: Khảo sát hộ, năm 2011)

Tỷ lệ hộ trung bình chiếm số đông khoảng 67 %, hộ nghèo và cận nghèochiếm 16 %, còn lại hộ khá chiếm 17 % Đặc thù ở đây nhiều hộ có họ hàng, anh,chị, em sinh sống và làm việc ở nước ngoài nên nhiều hộ có nguồn thu nhập việntrợ từ nước ngoài gửi về nên có điều kiện kiên cố nhà cửa, phần đông chiếm ởnhững hộ khá

Nhu vậy, hộ khảo sát là những hộ có hoạt động sinh kế sử dụng trực tiếphoặc gian tiếp nguồn lợi tài nguyên đầm phá, đa phần là những hộ có trình độ dântrí thấp, nhân khẩu đông

Phương thức sử dụng tài nguyên đầm phá ở đây chủ yếu là NTTS, nuôitheo hình thức ao vây và nuôi xen ghép Nên diện tích sử dụng trong NTTSlớn, diện tích vùng nuôi là 159.2114 ha, trong đó bình quân hộ khảo sát códiện tích nuôi trung bình là 2,4 ha Diện tích sử dụng cho hoạt động KTTS ítchủ yếu là KTTS thủy sản ở đường thủy đạo

Trang 28

4.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên đầm phá

4.2.1 Đặc điểm tài nguyên, phân vùng quản lý và sử dụng

Từ xưa đến nay người dân trong thôn Định Cư, xã Phú Mỹ sống chủ yếudựa vào nguồn tài nguyên đầm phá

NTTS ở đây chủ yếu là nuôi theo hình thức vây lưới, ao vây là dạng aodùng lưới vây quanh để ngăn cách diện tích trong ao và ngoài ao (cũng giốngnhư ao đất, ao đất là 4 bờ xung quanh ao được đắp bằng đất thì ao vây 4 bờxung quanh được giăng bằng lưới) Thông thường 1 ha ao vây, người ta vâykhoảng 6 cây mùng (cây mùng chính là lưới vây, 1 cây mùng có chiều dài =

100 m), cứ 0,5 m là nệp một thanh tre với lưới để giữ cho lưới cố định Kíchthước mắt lưới rất nhỏ, cá con cung không thể bơi ra ngoài được

Trước đây người dân chủ yếu là nuôi tổng hợp thả lượng giống rất nhiềukết hợp với cho ăn thức ăn hữu cơ (tôm, cá băm nhỏ) Người dân nuôi chắnlưới lung tung không cho mặt nước thông thoáng dẫn đến thả giống nhiều, thunhập ngày càng giảm do môi trường nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm

Ngư dân đang từng bước mạnh dạn chuyển đổi từ nuôi chuyên tôm sangnuôi xen ghép đối với vùng bị ô nhiễm, nuôi kém hiệu quả, đặc biệt là saunăm 2000 ao đất hạ triều trước đây nuôi chuyên tôm sau đó chuyển sang nuôixen ghép tôm, cá Nuôi xen ghép với chi phí đầu tư ban đầu thấp, tính rủi rothấp hơn so với nuôi chuyên tôm, năng suất, lợi nhuận tương đối ổn định Dựa vào bảng 3 ta thấy, tài nguyên đầm phá Phú mỹ được phân thành 3vùng quản lý bao gồm vùng nuôi sinh kế do chi hội quản lý, thủy đạo gồmthủy đạo nội vùng do Huyện quản lý, thủy đạo cấp tỉnh do Sở Giao ThôngVận Tải quản lý Có 2 hoạt động chính NTTS trong vùng nuôi sinh kế vàKTTS trên đường thủy đạo nội vùng

Trang 29

Bảng 3: Phân vùng quản lý và hoạt động sử dụng tài nguyên

10415243035

(Nguồn: Phương án cấp quyền khai thác thủy sản chi hội nghềPhú Mỹ 1,

năm 2010)

Người dân sử dụng tài nguyên đầm phá dưới sự quản lý của chi hội nghề

cá, để thuận tiện cho việc quản lý chi hội phân vùng quản lý cho 4 phân hội,thuộc vùng nuôi sinh kế Mỗi phân hội quản lý từ 15 đến 35 hội viên, diệntích từ 18,1091 ha đến 68.2733 ha Trong đó, phân hội 1 có số hội viên vàdiện tích thấp nhất, với 15 hội viên, diện tích 18,1092 ha Phân hội 4 có 35hội viên với diện tích 68.2733 ha cao nhất trong tất cả các phân hội

Nhìn chung, tài nguyên đầm phá đã được phân vùng quản lý và sử dụng

rõ ràng cho từng hoạt động, những phân hội có hội viên đông thường có diệntích lớn, ngược lại phân hội mà có ít hội viên, diện tích quản lý của phân hộicũng ít

Hoạt động sử dụng tài nguyên chủ yếu NTTS trong vùng nuôi sinh kế vàKTTS trong đường thủy đạo nội vùng Hoạt động NTTS ở đây đang dần dầntừng bước đi vào nề nếp, tính gắn kết cộng đồng giữa các hộ cao, đặc biệt là

từ khi chi hội nghề cá ra đời (năm 2005) thể hiện sự đồng thuận của ngườidân và chính quyền trong việc quản lý nguồn lợi tài nguyên đầm phá, ngườidân cùng tham gia hoàn xây dựng các quy định, quy chế, điều lệ trong việcquản lý và bảo vệ quyền lợi hội viên

Bảng 4: Sản lượng nuôi trồng, khai thác thủy sản

Trang 30

của xã Phú Mỹ từ năm 2007 - 2010

( tấn )

Cua ( tấn )

Cá ( tấn )

Tổng sản lượng ( tấn )

(Nguồn: Số liệu thống kê nuôi trồng thủy sản của xã Phú Mỹ, 2011)

Theo thống kê của xã Phú Mỹ ở bảng 4, trong những năm qua sản lượngnuôi trồng và KTTS luôn biến động Sản lượng năm 2009 giảm 5 tấn so vớinăm 2007, 22 tấn so với năm 2008 và giảm 2 tấn so với năm 2010

Nguyên nhân sản lương năm 2009 giảm chủ yếu do dịch bệnh, nguồnnước nuôi bị ô nhiễm

Vào vụ nuôi có những đợt nắng nóng xen kẻ, có những đợt lạnh làm thờitiết biến đổi thất thường đã ảnh hưởng đến tôm nuôi nên xảy ra dịch bệnh.Nguyên nhân xảy ra dịch bệnh:

- Nguồn giống tôm bị bệnh hầu hết đều từ nguồn tôm giống người dânmua của các trại sản xuất do đợt lạnh kéo dài không bán được và đã ươmgiống trong bể lâu ngày, nên tôm sinh trưởng kém, sức đề kháng giảm vì vậykhi đưa vào nuôi tôm xảy ra bệnh

- Các vùng nuôi năm trước bị bệnh do cải tạo không kỷ nay bệnh trở lại

- Thời tiết biến đổi thất thường, biên độ nhiệt chênh lệch giữa ngày vàđêm lớn dẫn đến tôm sốc, sức đề kháng giảm khi gặp môi trường không thuậnlợi dễ xảy ra bệnh

- Môi trường nguồn nước bị ô nhiễm, do nước thải từ thức ăn trongNTTS, nước thải sinh hoạt từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, nước thải trongsinh hoạt thải vào phá.[11]

Trước đây không có Cống Long nước mặn xâm nhập vào đất nông nghiệp,hoạt động nông nghiệp còn khó khăn Khi đó người dân trồng lúa và hoa mầu

Trang 31

chủ yếu dụa vào tự nhiên năng suất không cao Từ khi có Cống đất nông nghiệpkhông bị nước mặn lấn chiếm, đặc biệt là từ khi có hồ Truồi ( 1992 ) sản xuấtnông nghiệp chủ động hơn, người dân có thể làm trái vụ mà vẫn có nước tưới,tăng gia sản xuất, năng suất tăng đời sống người dân hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp ổn định Tuy nhiên, nếu có mưa nước hồ Trùi thải ra gây ngạt hóa

30 – 45% mặt nước, nuôi trồng thủy sản gặp khó khăn hơn

Đồng thời mang theo nước thải sinh hoạt của người dân, thuốc bảo vệthực vật sử dụng trong nông nghiêp thải ra phá Nước thải bao gồm các xã:Phú Mỹ, Thủy Vân, Thủy Thanh, Phú Thượng, Xuân Phú thải ra thườngxuyên Nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn và thách thức hơn

4.2.2 Hoạt động KTTS ở đầm phá Phú Mỹ

Bảng 5: Hoạt động KTTS của các hộ khảo sát

trong vùng ao vây lưới xã Phú Mỹ

Chỉ tiêu Đơn vị

tính

Số lượng

(Nguồn: Khảo sát hộ, năm 2011)

Diện tích sử dụng cho hoạt động KTTS ở đầm phá Phú Mỹ không nhiềukhoảng 15 ha Hộ tham gia khai thác cũng không nhiều, với 10 hộ có nghềnghiệp chính là KTTS Ngoài ra cũng có những hộ NTTS tham gia khai thác,

hộ NTTS tham gia khai thác chủ yếu là những hộ có diện tích NTTS ít, nhânkhẩu đông, thu nhập từ NTTS không đáp ứng nhu cầu,…

Hoạt động khai thác chủ yếu hàng ngày của các hộ này diễn ra trên cácđường thủy đạo

Trang 32

Dựa vào số liệu thu thập được ở bảng 5 cho thấy sản lượng KTTS của hộ

từ năm 2008 đến 2010 giảm dần, năm 2010 sản lượng KTTS trên toàn xã 70,4

tạ giảm 16,7 tạ so với năm 2008, và giảm 9 tạ so với năm 2009

Đối với hộ vừa khai thác vừa NTTS năng suất cũng giảm dần, năm 2010thu được tổng sản lượng 94,4 tạ, giảm 14,2 tạ so với năm 2008, giảm 3,6 tạ sovới năm 2009

So với năm 2008, hoạt động khai thác bằng lừ năm 2009 giảm 3,6 tạ,năm 2010 giảm 10,6 tạ Về hoạt động khai thác bằng lưới năm 2009 giảm14,4 tạ so với năm 2008, năm 2010 giảm 17,9 tạ

Nhìn chung, cường lực khai thác qua các năm giảm mạnh Nguyên nhânchủ yếu do trước đây khi chưa thành lập chi hội thì chưa có đơn vị quản lýnào được cấp quyền quản lý mặt nước một cách cụ thể, người dân nuôi trồngkhai thác theo kiểu mạnh ai nấy làm, ai có khả năng khai thác được bao nhiêuthì khai thác, sáo giăng dày đặt, khai thác cả cá nhỏ, sử dụng ngư cụ tràn lan

Sử dụng ngư cụ mang tính chất hủy diệt: xung điện, cào lươn, Những hộkhai thác đều mong muốn khai thác được nhiều nhất, dẫn đến ngư cụ pháttriển tăng nhanh về số lượng cũng như kích thước mắt lưới đặc biệt là nghề lừphát triển rất nhanh

Nghề lừ xếp là dạng ngư cụ bẫy, là ngư cụ cố định theo nguyên lý đánhbắt, nó là ngư cụ đánh bắt có tính chọn lọc theo ý nghĩa khoa học của từ này,nếu như các thông số ngư cụ chuẩn theo tiêu chuẩn chọn lọc Tuy nhiên tínhhủy diệt của nghề này khá cao do:

Cường lực khai thác quá mức tại hầu hết các khu vực đánh bắt truyềnthống của đầm phá

Năm 2005 ngư dân mua lừ về ban đầu lừ có chiều dài là 7m, có 24 cửahom, mắt lưới thân lừ 2a = 18 mm, phần thân lưới nơi nhữ cá 2a = 18 mm,đụt nhữ cá 2a = 10 – 16 mm Nhưng nay được người dân thay đổi cả chiều dàicheo lừ cho đến mắt lưới của áo lưới, chiều dài lừ 9 – 12 mét, có 28 – 30 cửahom, áo lưới 2a = 12 – 16 mm, đụt nhữ cá có mắt lưới nhỏ hơn

Khả năng đánh bắt của nghề lừ xếp được nhiều đối tượng tôm, cá, cùngvới khả năng xếp gọn nhẹ, di chuyển nhiều ngư trường đánh bắt nên hiệu quảkhai thác của nghề lừ cao dẫn đến làm giảm nguồn lợi thủy sản đầm phá

Trang 33

Ngoài ra cào lươn cũng là ngư cụ có tính hủy diệt cao, cào lươn sử dụngngư cụ không những bắt được các loại tôm, cua, cá lơn, nhỏ mà còn làm hủyhoại cả các loại tảo, rong, rêu, ở tầng đáy Tảo, rong, rêu là thức ăn chủ yếucủa tôm, cá, là nơi ẩn nấp, sinh sản của tôm, cá

Chính vì những lý do đó nên sản lượng KTTS ngày càng giảm do hệthực vật tầng đáy bị phá hủy, sử dụng ngư cụ khai thác quá mức, chỉ biết khaithác không quan tâm đến bảo vệ

Chưa có quy chế khai thác cụ thể và chủ thể thực hiện quản lý quy chế.Mâu thuẫn xung đột xảy ra thường xuyên trên đầm phá vì sự xâm chiếm mặtnước nuôi trồng và khai thác của nhau

CHNC ra đời đã tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của ngườidân về việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tiến hành xây dựng và thực hiện cácquy chế, quy định về sử dụng ngư cụ trong khai thác, cấm sử dụng ngư cụmang tính chất hủy diệt, quy định về kích thức mắt lưới trong KTTS

Trong thời gian gần đây người dân ngày càng nhận thức được tác độngcủa việc sử dụng ngư cụ mang tính chất hủy diệt ảnh hưởng tiêu cực đếnnguồn lợi tài nguyên Số lượng ngư cụ sử dụng trong KTTS cũng được giảmnên thực vật phù du và tảo, rong, rêu trong đầm phá đang dần dần hồi phục

4.2.3 Hoạt động NTTS và khai thác trong vùng ao vây

NTTS được coi là hoạt động tạo nguồn thu nhập chính của người dânthôn Định Cư – xã Phú Mỹ và nuôi theo hình thức vây lưới, hoạt động nàyđược bắt đầu từ năm 1980

Trước đây người dân nuôi trồng, KTTS không có nhận thức nhiều về việcbảo vệ nguồn lợi tài nguyên và môi trường đầm phá, người dân không hiểu biếtnhiều về kỹ thuật nuôi, năng suất thấp để lại hậu quả lớn: ô nhiễm môi trường,dịch bệnh, nguồn lợi tài nguyên giảm hẳn Hoạt động khai thác, nuôi trồng đivào nề nếp khi CHNC ra đời Người dân có ý thức bảo vệ tài nguyên và biết

kỹ thuật nuôi trồng thủy sản thông qua các buổi tập huấn, tham quan

Bảng 6: Hoạt động NTTS năm 2010 của hộ khảo sát Hoạt động Số hộ Diện Sản lượng Thu nhập

Trang 34

tích (m 2 )

(triệu đồng/ hộ)

Số lượng Đơn vị Nuôi xen

(Nguồn: Khảo sát hộ, năm 2011)

Nguồn thu nhập chính của các hộ dân là từ hoạt động NTTS, với hìnhthức nuôi chủ yếu là nuôi xen ghép (tôm, cua, cá), ngoài ra còn có hoạt độngnuôi chuyên tôm (chiếm số ít), đặc biệt một số hộ dân có thể chủ động congiống, giảm bớt chi phí đầu tư ban đầu, tăng thêm thu nhập từ hoạt động nuôitôm bốt Theo bảng 6 hoạt động NTTS của hộ khảo sát năm 2010:

Sản lương nuôi xen ghép bình quân của 40 hộ trong NTTS trong năm

2010 khoảng 35420 kg, trung bình một hộ sau khi trừ chi phí đầu tư ban đầuthu nhập khoảng 33,3 triệu

Đối với hoạt động nuôi tôm, trung bình 1 ao nuôi 2053 m2 thu được 300

kg, thu nhập khoảng 36 triệu

Hoạt động nuôi tôm bốt là một hoạt động mới, được một số hộ dân đưavào áp dụng năm 2005 Một số hộ vào Đà Nẵng, Nha Trang mua tôm giống

về nuôi khoảng 1 tháng sau, bán lại cho các hộ NTTS khác 3 hộ nuôi vớitổng diện tích 1667 m2, thu được 52 vạn con, thu nhập trung bình một hộkhoảng 7,7 triệu

Hoạt động nuôi chuyên tôm có thu nhập cao hơn so với hoạt động nuôixen ghép Tuy nhiên nuôi xen ghếp có tính bền vũng hơn và thân thiện vớimôi trường hơn Nuôi chuyên tôm thu nhập cao nhưng tính rủi ro cao, tôm dễ

bị dịch bệnh, khi bị dịch bệnh có thể hộ nuôi bị mất trắng, đồng thời nước thải

từ hoạt động này làm ô nhiễm môi trường nguồn nước đầm phá

Những hộ vừa khai thác vừa nuôi trồng thủy sản là do diện tích ao nuôi ít(có diện tích trung bình 6335 m2 ), thu nhập không đáp ứng được nhu cầu của

hộ nên phải vừa nuôi trồng vừa khai thác Những hộ KTTS là những hộ khai

Trang 35

thác tự do, chưa tham gia vào chi hội Đa số những hộ khai thác tự nhiên lànhững hộ không có khả năng mua ao nuôi, hộ có kinh tế còn khó khăn

Bảng 7: Tổng sản lượng NTTS trong ao vây của những hộ

khảo sát qua các năm 2008, 2009, 2010

Dựa vào bảng 7 cho ta thấy sản lượng NTTS của các hộ khảo sát qua cácnăm có biến động

Sản lượng cá qua các năm 2008, 2009, 2010 từ 23900kg đến 2458kg.Sản lượng cua năm 2009 là 2053 kg, tăng 4 kg so với năm 2008, giảm 22

kg so với năm 2010

Tôm sú tổng sản lượng năm 2009 là 8840 kg, giảm 4039 kg so với năm

2008, 565 kg so với năm 2010

Trang 36

Tổng sản lượng NTTS qua các năm (từ 2008 dến 2010) trong vùng aocủa những hộ khảo sát từ 3493 kg đến 39511 kg, năm 2009 sản lượng thấp sovới năm 2008 và 2010.

Năm 2009 các tỉnh miền trung hứng chịu nhiều tác động mạnh mẽ từbiến đổi khí hậu, đặc biệt là tần suất những cơn bão ngày càng nhiều, mạnh vàthay đổi thất thường Đây cũng là năm có nhiều đợt lũ lụt nhất trong đó tỉnhThừa Thừa Thiên Huế thường xuyên chịu ảnh hưởng rất mạnh Vào mùa hềthì nắng gắt, khí hậu khắc nghiệt, mùa đông thì lạnh giá dẫn đến nuôi trồngthủy sản bị dịch bệnh, lũ lụt đến bất ngờ, khai thác không khịp dẫn đến mấtnăng suất Năm 2009 cũng là năm dịch bệnh Đốm Trắng ở tôm bùng phát,đây là một trong những nguyên nhân làm cho năng suất NTTS thấp

Năm 2010 vẫn còn chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh ở tôm năm 2009, nêntổng sản lượng NTTS trong ao vây vẫn còn thấp so với năm 2008 là 366 kg,nhưng có phần tăng so với năm 2009 là 1052 kg Nhưng người dân chủ động

đề phòng dịch bệnh, lũ lụt, người dân thả giống vào đầu tháng 2 đến tháng 6thu hoạch, rồi thả lại đến cuối tháng 8 là thu hoạch tất cả con lớn lẫn con nhỏ.Đầm phá Phú Mỹ nằm trong eo, đường thoát nước của các xã lân cận:Phú Thượng, Xuân Phú, Hương Thủy, mang theo nước thải trong sản xuấtnông nghiệp, nước thải trong sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường đầm phá, ngọthóa, dẫn đến dịch bệnh, năng suất thấp

Như vây, NTTS trong những năm qua có nhiều thay đổi đáng kể, đặcbiệt năm 2009 với sự suất hiện của dịch bệnh đóm trắng ở tôm, sản lượnggiảm mạnh Năm 2010 có phần cải thiện người dân nâng có ý thức bảo vệ,cũng như đề phòng dịch bệnh

4.3 Cải tiến quản lý và xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ

4.3.1 Tiến trình xây dựng ĐQL tại Phú Mỹ

Xây dựng mô hình ĐQL là chuẩn bị về mặt tổ chức cho việc cộng tác,phối hợp giữa chính quyền, cộng đồng và các đối tác địa phương cùng thamgia đưa ra quyết định về hoạch định và tổ chức thực hiện

ĐQL được bắt đầu với việc áp dụng phương pháp dựa vào cộng đồngtrong quản lý tài nguyên và phát triển sinh kế Các đối tác tham gia xây dựng

Trang 37

mô hình ĐQL gồm UBND xã, các phòng ban chức năng, tổ chức cộng đồng(Thôn, Hội nghề cá), tổ chức chính trị xã hội (tổ chức mặt trận), các tổ chứckinh tế dịch vụ và các đơn vị, tổ chức liên quan khác.

Để tiến hành xây dựng mô hình quản lý phù hợp với cộng đồng vànguồn tài nguyên sử dụng cần phải có tiến trình chặt chẽ, logic, khoa học,tiến trình xây dựng mô hình ĐQL thủy sản trong vùng ao vây lưới tại xãPhú Mỹ bao gồm các bước

Sơ đồ 1: Tiến trình xây dựng mô hình ĐQL thủy sản trong vùng ao

vây lưới tại xã Phú Mỹ

1) Xây dựng và kiện toàn tổ chức chi hội

CHNC Phú Mỹ – xã Phú Mỹ thành lập ngày 12 tháng 12 năm 2005, banđầu gồm 25 hộ ( hiện giờ là phân hội 2 ) Thành viên trong chi hội thuộc thônĐịnh Cư

Sau khi được thành lập chi hội tiến hành kiện toàn, hoàn thiện hơn vàxây dựng năng lực, toàn thôn có 114 hộ dân sinh sống đến tháng 8/2008 sốhội viên trong chi hội là 104 hội viên Còn lại 10 hộ chưa gia nhập là những

hộ khai thác tự nhiên Dự định trong tương lai vận động 10 hộ còn lại gianhập vào chi hội

Xây dựng và kiện toàn tổ chức chi hội

Phân vùng quy hoạch quản lý có sự tham gia của

Trang 38

Hiện tại CHNC Phú Mỹ chia làm 4 phân hội, sắp xếp theo vùng nuôisinh kế gồm có phân hội 1 (15 hội viên), phân hội 2 (24 hội viên), phân hội 3(30 hội viên), phân hội 4 (35 hội viên) Ban chấp hành chi hội có 5 thànhviên.

Trong năm 2009 vừa rồi, quá trình giải tỏa gần như hoàn tất, công táckiện toàn tổ chức của chi hội gần như hoàn thành, hầu hết hội viên đồng tìnhđóng hội phí và quỷ hội

- Về mặt pháp lý:

+ UBND xã Phú Mỹ, tỉnh hội nghề cá vận động thành lập CHNC, phòngNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Phòng Tài Nguyên và Môi Trườnghuyện Phú Vang thẩm định hồ sơ trao quyền, định vị và cắm mốc diện tích mặtnước đầm phá và UBND huyện Phú Vang ra quyết định trao quyền và KTTScho chi hội

+ UBND xã hỗ trợ chi hội về mặt pháp lý trong công tác tuần tra bảo vệnguồn lợi thủy sản trong khu vực quản lý của chi hội

+ Hỗ trợ pháp lý từ chính quyền, hợp tác với các chi hội lân cận: Phú An,Phú Xuân, Phú Tân trong quản lý và giải quyết vi phạm của ngư dân xã mình

có hoạt động khai thác vi phạm hoặc ngư dân xã khác vào khu vực quản lýcủa chi hội khai thác trái phép

Ví dụ: Chi hội nghề cá Phú Mỹ phát hiện có một người khai thác di độngkhông phải là thành viên khai thác của xã Phú Mỹ vào vùng khai thác của xãPhú Mỹ khai thác trái phép, chi hội vây bắt nhưng người này chạy trốn vềphía vùng khai thác của xã Phú Xuân Lúc này chi hội nghề cá Phú Mỹ điệnthoại cho chi hội nghề cá Phú xuân ra cùng phối hợp vay bắt và xử phạt người

vi phạm

+ IMOLA định vị diện tích và xây dựng bản đồ quy hoạch, Trường ĐạiHọc Nông lâm Huế khởi xướng mô hình Đồng Quản Lý, hỗ trợ kỹ thuật, chuyêngia,

- Hỗ trợ tài chính và nâng cao năng lực:

Chi hội được UBND xã giao quản lý 10 % phí bảo vệ nguồn lợi hàngnăm hội viên nạp cho xã Ngoài ra còn có phí khi tham gia vào hội và phí họphành hàng tháng mỗi hội viên phải đóng 5000 – 10000 đồng/tháng

Trang 39

CHNC Phú Mỹ được dự án ĐQL tài nguyên tập huấn nâng cao nhận thứctrong bảo vệ và quản lý tài nguyên đầm phá Giúp chi hội xây dựng quy chếquản lý, kế hoạch hoạt động, đăng ký nghề nghiệp,

- Tổ chức chi hội, phân công trách nhiệm và xây dựng kế hoạch hàngnăm:

Chi hội tổ chức, phân công trách nhiệm rõ ràng, chi hội phân ra làm 4phân hội, 1 vùng 1 phân hội cho dễ quản lý Ban chấp hành chi hội có 5 hộiviên bao gồm: chủ tịch chi hội, phó chủ tịch, thư ký và 2 ủy viên Một thángban chấp hành họp 1 lần để báo cáo tình hình hoạt động của các phân hội, giảiquyết các vấn đề cần thiết và lên kế hoạch sắp đến trong thời gian tới Chi hội

3 tháng họp 1 lần để phân hội báo cáo tình hình hoạt động của các hội viêntrong phân hội, giải quyết các thắc mắt của hội viên, phổ biến các chủ trương,chính sách mới mà trên giao xuống, Thay mặt các thành viên trong chi hộiBan chấp hành chi hội kiến nghị những vấn đề bức xúc, cũng như cần thiếtnằm ngoài phạm vi quản lý của chi hội lên các cấp, kế hoạch thực hiện trongthời gian tới

- Mục tiêu phát triển hội viên của chi hội:

Chi hội có tổng số hội viên là 104 hội viên, hội viên là các hộ có hoạtđộng nuôi trồng thủy sản trong vùng ao vây lưới, hội viên thường là chủ hộtrong gia đình, mỗi hộ tham gia nuôi trồng và KTTS là 1 hội viên tham gia,không phân biệt nam, nữ Dự kiến trong thời gian tới vận động 10 hộ khaithác tự nhiên còn lại vào chi hội Các hoạt động của chi hội đa dạng và phongphú: Tổ chức thi đua sản xuất giữa các phân hội, tổ chức tập huấn: Nuôi tômcao triều, thấp triều, nuôi xen ghép phối hợp với huyện Tổ chức tham quanhọc hỏi các mô hình nuôi xen ghép ở Phú Lộc, Quảng Điền

Trang 40

2) Phân vùng quy hoạch quản lý có sự tham gia của cộng đồng

Đây là hoạt động đầu tiên của chi hội khi mới thành lập Trước đây các

hộ ngư dân khai thác và NTTS ở đây làm theo kiểu “ mạnh ai nấy làm”, đặcbiệt là hình thức nuôi chắn sáo, sáo giăng dày đặc trên đâm phá, hình dạng aonuôi đủ loại hình: Tứ giác, lục giác, không theo một hình dạng cụ thể nào.Các hộ lấn chiếm nhau mặt nước mâu thuẫn, xung đột xảy ra thường xuyên.Diện tích mặt nước bị chia cắt nhỏ dẫn đến khó quản lý

Nuôi chắn sao không những gây cản trở giao thông, cản trở lưu thôngdòng nước mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đầm phá củavùng và nguồn lợi thủy sản cạn kiệt dần Chính vì vậy việc quy hoạch lạivùng nuôi, sắp xếp lại vùng nuôi đóng vai trò hết sức quan trọng

Quy hoạch diện tích mặt nước, mở thủy đạo là một trong những hoạtđộng được tiến hành khá tốt của chi hội nghề cá Phú Mỹ Hoạt động này tiếnhành năm 2007, tổng diện tích mặt nước của xã Phú Mỹ là 230 ha trong đódiện tích được quy hoạch là 57 ha

Năm 2007 có dự án quy hoạch sản xuất thuỷ sản đầm Sam Chuồn đến năm

2010, định hướng đến năm 2020 của tỉnh Được tiến hành trên địa bàn 4 xã: Phú

An, Phú Xuân, Phú Mỹ và thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh ThừaThiên Huế

Đối tượng quy hoạch: Gồm các loại hình sản xuất thuỷ sản trên từng tiểuvùng, tuyến luồng tổng hợp: giao thông, thoát lũ, dòng chảy - môi trường, di

Hộp 1:

Theo chú Hồ Dê trưởng CHNC: Vấn đề kiện toàn cơ cấu tổ chức và

xây dựng năng lực chi hội Hiện nay, chi hội nghề cá Phú Mỹ đã làm được90% Chỉ còn 30 % chưa thực hiện được do hội viên chưa đóng phí vàphân hội 4 chưa được quy hoạch Theo kế hoạch là năm 2010 quy hoạchnhưng không thực hiện được do thời gian quy hoạch vào đợt các hộ dân

đã thả giống Dự kiến sẽ quy hoạch vào cuối năm 2011

Đồng thời trong thời gian tới chi hội sẽ vận động 10 hộ khai thác cònlại vào chi hội

Nguồn: Phỏng vấn trưởng CHNC Phú Mỹ, 2011

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình kinh tế của xã Phú Mỹ năm 2010 - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 1 Tình hình kinh tế của xã Phú Mỹ năm 2010 (Trang 26)
Bảng 2: Thông tin chung về hộ khảo sát - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 2 Thông tin chung về hộ khảo sát (Trang 27)
Bảng 3: Phân vùng quản lý và hoạt động sử dụng tài nguyên đầm phá xã Phú Mỹ - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 3 Phân vùng quản lý và hoạt động sử dụng tài nguyên đầm phá xã Phú Mỹ (Trang 29)
Bảng 5: Hoạt động KTTS của các hộ khảo sát trong vùng ao vây lưới xã Phú Mỹ - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 5 Hoạt động KTTS của các hộ khảo sát trong vùng ao vây lưới xã Phú Mỹ (Trang 31)
Bảng 7: Tổng sản lượng NTTS trong ao vây của những hộ khảo sát qua các năm 2008, 2009, 2010 - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 7 Tổng sản lượng NTTS trong ao vây của những hộ khảo sát qua các năm 2008, 2009, 2010 (Trang 35)
Sơ đồ 1: Tiến trình xây dựng mô hình ĐQL thủy sản trong vùng ao vây lưới tại xã Phú Mỹ - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Sơ đồ 1 Tiến trình xây dựng mô hình ĐQL thủy sản trong vùng ao vây lưới tại xã Phú Mỹ (Trang 37)
Bảng 8: Phân vùng quy hoạch chi tiết sản xuất thuỷ sản đến năm 2010 - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 8 Phân vùng quy hoạch chi tiết sản xuất thuỷ sản đến năm 2010 (Trang 43)
Bảng 9: Phân vùng quy hoạch lý tưởng hướng đến năm 2020 - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 9 Phân vùng quy hoạch lý tưởng hướng đến năm 2020 (Trang 44)
Bảng 10: Quy hoạch chi tiết cho cấp quyền KTTS vùng đầm phá Phú Mỹ - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 10 Quy hoạch chi tiết cho cấp quyền KTTS vùng đầm phá Phú Mỹ (Trang 46)
Bảng 11: Đánh giá các hoạt động quản lý NTTS tại Phú MỸ - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 11 Đánh giá các hoạt động quản lý NTTS tại Phú MỸ (Trang 48)
Bảng 14: So sánh kết quả NTTS đối với nhóm hộ NTTS và nhóm hộ vừa nuôi trồng vừa KTTS năm 2010. - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 14 So sánh kết quả NTTS đối với nhóm hộ NTTS và nhóm hộ vừa nuôi trồng vừa KTTS năm 2010 (Trang 57)
Bảng 15: Hoạt động tạo thu nhập của các hộ khảo sát Các hoạt động Hộ khảo sát Thu nhập (tr.đ/hộ/năm) - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 15 Hoạt động tạo thu nhập của các hộ khảo sát Các hoạt động Hộ khảo sát Thu nhập (tr.đ/hộ/năm) (Trang 60)
Bảng 17: Số lượng nhà cửa và ngư cụ sử dụng trong hoạt động nuôi trồng và KTTS của 60 hộ khảo sát - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Bảng 17 Số lượng nhà cửa và ngư cụ sử dụng trong hoạt động nuôi trồng và KTTS của 60 hộ khảo sát (Trang 63)
Sơ đồ ngư cụ khai thác thủy sản - đánh giá mô hình đql thủy sản trong vùng ao vây lưới xã phú mỹ, thừa thiên huế
Sơ đồ ng ư cụ khai thác thủy sản (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w