1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp của xã cẩm lạc, huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh

39 1,8K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Dồn Điền Đổi Thửa Đất Nông Nghiệp Của Xã Cẩm Lạc, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh
Trường học Trường Đại học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đưa đất có khả năng nông nghiệp tức diện tích chưa được sử dụng vào mục đíchsản xuất nông nghiệp mà không cần đầu tư cải tạo lớn, đất sử dụng vào nôngnghiệp của mỗi nước mỗi khu vực phụ

Trang 1

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Từ lúc loài người biết trồng trọt và chăn nuôi đến nay thì vai trò của đấtđai chiếm một vị trí rất quan trọng Nó đã trở thành một tư liệu sản xuất không gì

có thể thay thế được Trong quá trình phát triển của xã hội từ cổ đại đến vănminh, khoa học kỹ thuật từ thấp kém đến hiện đại đều được xây dựng trên điểm

cơ bản là sử dụng đất đai Nhìn chung hoạt động sử dụng đất của con người đãtrở thành nội dung chủ yếu nhất trong hoạt động kinh tế - xã hội của nhân loại

Đất nước ta trong thời kì xây dựng và phát triển về cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcũng như kinh tế Đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước thì vaitrò của đất đai càng trở nên quan trọng Vì thế việc sử dụng đất sao cho hiệu quả

là vấn đề rất cấp thiết

Sau khi đất nước được hoàn toàn giải phóng, nhân dân ta bước vào thời kìxây dựng đất nước dựa trên nền nông nghiệp là chủ yếu Tuy vậy trong thời kì đóchưa có các biện pháp quản lý và các văn bản pháp lý chặt chẽ, đồng bộ về đấtđai nên hiệu quả của việc sử dụng thấp, năng suất ngành nông nghiệp còn kém.Với sự ra đời của Nghị định 64/CP ngày 27-3-1993 của chính phủ về việc giaoruộng đất nông nhgiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mụcđích sản xuất nông nghiệp và Luật đất đai năm 2003 đã mang lại những kết quả

và thành tựu to lớn trong phát triển sản xuất nông nghiệp Kết quả đạt được đãgóp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, ổn định chính trị

xã hội, đổi mới bộ mặt nông thôn

Cùng với các địa phương trong cả nước và các xã khác trong toàn huyệnCẩm Xuyên, xã Cẩm Lạc đã thực hiện khá thành công công tác “dồn điền, đổithửa” và thu được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần thúc đẩy cho sự phát triểnkinh tế của địa phương nói riêng và toàn tỉnh nói chung Đồng thời cũng tạo ra

sự hăng hái cho người dân trong toàn xã tích cực tăng gia sản xuất

Mặc dù khi phân chia ruộng đất theo Nghị định 64/CP của chính phủ đãmang lại hiệu quả nhất định nhưng theo thời gian khi đất nước tiến hành công

Trang 2

nghiệp hóa, hiện đại hoá thì vấp phải những hạn chế: ruộng đất bị phân tán nhỏ

lẽ, manh mún nên việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật gặp phải nhữngkhó khăn, bên cạnh đó tình trạng manh mún ruộng đất làm cho năng suất sảnxuất thấp và chi phí sản xuất cao Điều này làm cho hiệu quả kinh tế trong sảnxuất nông nghiệp bị giảm sút Vì vậy để từng bước giải quyết những tồn tại nóitrên và đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp mới, phát triển mạnh mẽ nền kinh tế thìviệc “dồn điền, đổi thửa” là yêu cầu hết sức cấp thiết, đáp ứng được nguyệnvọng của đại đa số nông dân trong khai thác, sử dụng đất lâu dài và hiệu quả

Bên cạnh đó, tình trạng đất nông nghiệp manh mún hiện nay là do trướcđây việc chia đất canh tác cho nông dân thực hiện theo phương châm: "Có gần,

có xa, có xấu có tốt, có cao có thấp", dẫn đến việc một số hộ dân sở hữu trên 10thửa ruộng nằm rải khắp ở tất cả các thôn Cá biệt có một số hộ dân sở hữu tớihơn 15 thửa ruộng với diện tích bình quân khoảng hơn 100m2, có những mãnhdiệt tích chỉ khoảng 20-30m2 Do đó, nông dân không thể tiến hành CNH - HĐHtrên những thửa ruộng nhỏ bé và chính tình trạng đất đai manh mún, phân táncũng gây ra những tổn thất không nhỏ Sự manh mún đã làm giảm 2,4 - 4% diệntích đất nông nghiệp do các bờ ngăn, bờ thửa Ngoài ra, ruộng đất manh mún cònlàm tăng phí lao động, hạn chế khả năng đầu tư và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vàosản xuất, hạn chế khả năng cơ giới hoá nông nghiệp Chi phí sản xuất lớn, giáthành tăng cao, chất lượng sản phẩm thấp, thiếu khả năng cạnh tranh

Những khó khăn trên đặt ra vấn đề cần phải thực hiện DĐĐT để loại bỏcác tổn thất cho nông dân bằng cách tổ chức lại sản xuất, ứng dụng thành tựukhoa học kỹ thuật và công nghệ, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐHnông nghiệp nông thôn nói chung và toàn tỉnh Hà Tĩnh nói riêng

Với lý do đó, đề tài: “Đánh giá công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp của xã Cẩm lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh” được thực hiện

nhằm tìm hiểu kỹ hơn vấn đề đã nêu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất đai và công tác dồn điền đổi thửa ở địaphương

Trang 3

- Đánh giá tác động của công tác dồn điền đổi thửa đến phát triển kinh tế - xãhội của địa phương.

- Tìm ra những nguyên nhân tồn tại của công tác dồn điền đổi thửa, từ đó đềxuất một số biện pháp khắc phục

1.3 Yêu cầu

- Nắm được toàn bộ quỹ đất của xã

- Thu thập số liệu, dữ liệu đầy đủ, chính xác

- Nắm được nội dung của phương án dồn điền đổi thửa

- Các giải pháp đề xuất phải xuất phát từ thực tế và phù hợp với các điều kiệncủa xã

- Đánh giá được thực trạng quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của xã

Trang 4

PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Chính sách pháp luật đất đai Việt Nam 1945 đến năm 2010

Đất đai, chính sách đất đai là sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử Cách mạng ViệtNam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ 1930 đến nay, Cách mạng tháng Tám 1945

đã khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ công hòa - Nhà nước dân chủ nhân dânđầu tiên ở khu vực Đông Nam Á, đồng thời cũng đặt nền móng cho ngành Quản

lý đất đai Việt Nam dưới chế độ mới

2.1.1.1 Giai đoạn trước những năm đổi mới từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần

a Thực hiện chính sách giảm tô, tịch thu ruộng đất của thực dân Pháp, Việt gian phản động chia cho nông dân nghèo, chia lại công điền công thổ

Với chính sách này nước ta đã ban hành sắc lệnh bãi bỏ thuế thân, thuếmôn bài, giảm tô, tịch thu ruộng đất của thực dân Pháp và Việt gian phản độngchia cho nông dân nghèo, chia lại công điền công thổ, giảm thuế 20% Và ởMiền Bắc lúc này số ruộng đất công chiếm 77% dện tích đất công điền, công thổ

b Tiến hành cải cách ruộng đất

Trong giai đoạn này, ruộng đất được chia cho nông dân theo nguyên tắc:

- Thiếu nhiều chia nhiều, thiếu ít chia ít, không thiếu không chia

- Chia trên cơ sở nguyên canh, rút nhiều bù ít, rút tốt bù xấu, rút gần bù xa

- Chia theo nhân khẩu chứ không chia theo lao động

- Lấy số diện tích bình quân và sản lượng bình quân ở địa phương làm tiêuchuẩn để chia

- Chia theo đơn vị xã, xong nếu xã ít người, nhiều ruộng thì thì có thể san

sẻ một phần cho xã khác ít ruộng, nhiều người, sau khi chia đủ cho nông dântrong xã

c Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế nông nghiệp

Tháng 9/1954 Bộ Chính trị ra quyết định thực hiện hoàn thành cải cáchruộng đất và theo đó, chủ trương xây dựng thí điểm hợp tác xã sản xuất nông

Trang 5

nghiệp được hình thành.

d Cải tạo XHCN đối với thành phần kinh tế cá thể của nông dân, thí điểm

và hoàn thiện việc xây dựng HTX nông nghiệp

Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IV tháng 12 năm 1976 khẳngđịnh:

- Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung, xóa bỏ kiểu tổchức sản xuất và ăn chia theo đội

- Chuyển sản xuất tập thể từ kiểu làm ăn phân tán, tự cấp tự túc sang sảnxuất theo quy hoạch và kế hoạch thống nhất của huyện

- Về cải tiến quản lý, tổ chức lao động theo hướng tập trung, dưới sự điềuhành thống nhất của ban quản trị HTX

e Cải tiến quản lý hợp tác xã nông nghiệp (1981 - 1985)

Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng nêu rõ:

- HTX nông nghiệp phải quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tư liệusản xuất, trước hết là ruộng đất, sức kéo, phân bón, các công cụ và cơ sở vật chất

kỹ thuật của tập thể

- Đẩy mạnh giao đất giao rừng, xây dựng rừng và tổ chức kinh doanh theophương thức nông lâm kết hợp, chủ trương giao đất, giao rừng cho hộ nông dânnhằm khuyến khích nông dân trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc; nông dânđược quyền thừa kế tài sản trên đất trồng rừng và cây công nghiệp dài ngày

- Cho phép các hộ gia đình nông dân tận dụng mọi nguồn đất đai mà HTX,nông lâm trường chưa sử dụng hết để đưa vào sản xuất

- Nhà nước không đánh thuế sản xuất, kinh doanh đối với kinh tế gia đình,chỉ đánh thuế sát sinh và đất thuộc; đất phục hóa được miễn thuế nông nghiệp

- Cũng cố quan hệ sản xuất ở nông thôn miền núi, cho phép áp dụng linhhoạt các hình thức kinh tế hợp tác từ thấp đến cao; ở vùng núi cao, không nhấtthiết tổ chức HTX mà phát triển kinh tế hộ gia đình và thiết lập quan hệ nhànước - nông dân theo đơn vị bản, buôn; trong HTX áp dụng hình thức khoán gọncho hộ xã viên

Vào những năm cuối của giai đoạn này, ruộng đất đã được tập thể hóa triệt

Trang 6

để, chế độ sở hữu tập thể về ruộng đất đã được thiết lập Theo đó, HTX là đơn vịquản lý, đội sản xuất là đơn vị nhận khoán với phương thức 3 khoán: khoán sảnlượng, khoán lao động, khoán chi phí, phân phối bình quân.

Mô hình HTX đã thích ứng với điều kiện thời chiến, tuy nhiên phươngthức điều hành theo lối hành chính đã phát sinh yếu tố độc đoán, chuyên quyền,mệnh lệnh, vi phạm nguyên tắc dân chủ đã kìm hãm sản xuất, nông dân vẫnkhông quan tâm đến hiệu quả sử dụng đất; sản xuất trì trệ, đời sống tiếp tục gặpnhiều khó khăn

2.1.1.2 Giai đoạn từ 1986 đến nay

Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa, tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lýcủa Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Chính sách này đã tạo ra tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp - thủy sản,

tỷ trọng kinh tế hộ tự chủ và kinh tế trang trại tăng lên rõ rệt, tương ứng là sự sútgiảm tỷ trọng của kinh tế tập thể và quốc doanh Đây là yếu tố có tầm quan trọnghàng đầu để vừa tạo nên sự chuyển biến thần kỳ của sản xuất nông, lâm nghiệp -thủy sản, vừa bảo đảm an ninh lương thực Nhờ đó, chỉ sau hơn 10 năm, vẫnnhững con người ấy, cũng những điều kiện tự nhiên ấy, từ một đất nước thiếu ănquanh năm, trông chờ chủ yếu vào sự viện trợ từ bên ngoài; hàng tiêu dùng khanhiếm, người lao động không có việc làm… đã trở thành một đất nước khôngnhững đủ ăn, mà còn có lương thực, thực phẩm dự trữ và đến nay xuất khẩu gạođứng hàng thứ hai thế giới; nhu cầu tiêu dùng trong nước được thỏa mãn vềnhiều mặt, kết cấu hạ tầng phát triển, nền kinh tế - xã hội sôi động, nông nghiệpnông thôn nói riêng và toàn đất nước nói chung đang không ngừng phát triển

2.1.2 Các quan điểm về tích tụ ruộng đất [11]

Quá trình làm cho quy mô tư bản tăng lên được thực hiện bằng hai phươngthức là tích tụ tư bản và tập trung tư bản Hai phương thức này có liên quan chặtchẽ với nhau, tạo điều kiện và thúc đẩy nhau

Tích tụ là dồn lại và dần dần tập trung vào một nơi Tích tụ tư bản là tăngthêm tư bản dựa vào tích lũy giá trị thặng dư, biến một phần giá trị thặng dư

Trang 7

thành tư bản.

Tích tụ tư bản là làm cho quy mô tư bản tăng lên nhờ có tích lũy tư bản cábiệt Tích tụ ruộng đất là yếu tố quan trọng nhất của quá trình tích tụ tư bản để

mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhờ lợi thế kinh tế theo quy mô

Tập trung là dồn vào một chỗ, một điểm Tập trung tư bản là làm tăngthêm tư bản do hợp nhất nhiều tư bản lại, hoặc một tư bản này thu hút một tư bảnkhác

Tập trung tư bản tạo ra tư bản lớn hơn, thông qua việc các nhà tư bản thôntính nhau hay liên doanh, liên kết với nhau

Tích tụ và tập trung ruộng đất là việc sát nhập ruộng đất của các chủ sởhữu nhỏ cá biệt để tạo quy mô lớn hơn thông qua tước đoạt, chuyển nhượng muabán ruộng đất; hoặc hợp nhất ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt thành mộtchủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn (thông qua xây dựng các HTX nông nghiệp ởnước ta trước đây) Như vậy, tích tụ và tập trung ruộng đất là việc làm tăng quy

mô diện tích của thửa đất và chủ thể sử dụng đất thông qua các hoạt động như:chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê mượn, cầm cố, thế chấp, thừa kế…

2.1.3 Khái niệm và vai trò của đất đai [12]

a Khái niệm về đất đai

Đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đất đai xuất hiện vớinhiều khái niệm khác nhau, đứng trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau

Luật đất đai năm 1993 và sửa đổi bổ sung năm 2003 của nước Cộng Hoà

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là

tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địabàn phân bố dân cư, xây dựng kinh tế văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trảiqua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu tạo lập, bảo vệđược vốn đất đai như hiện nay”

b Vai trò của đất đai

Đất nông nghiệp thường được coi là ruộng đất, là đất đai được sử dụngvào trong các ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và phục vụ chomục đích thí nghiệm phục vụ sản xuất nông nghiệp Trên thực tế người ta thường

Trang 8

đưa đất có khả năng nông nghiệp tức diện tích chưa được sử dụng vào mục đíchsản xuất nông nghiệp mà không cần đầu tư cải tạo lớn, đất sử dụng vào nôngnghiệp của mỗi nước mỗi khu vực phụ thuộc vào các thuộc tính tương đối ổnđịnh của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó.

Trong sản xuất nông nghiệp, ruộng đất có vai trò hết sức quan trọng Bởi

vì nó là nguồn lực, là cơ sở tự nhiên để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp Đất đaitham gia hầu hết vào các quá trình sản xuất của xã hội, nhưng tuỳ thuộc vào từngngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau Trong công nghiệp, thươngmại, giao thông đất đai là cơ sở, nền móng để trên đó xây dựng nhà cửa, cửahàng, mạng lưới giao thông, thì ngược lại trong nông nghiệp ruộng đất tham giavới tư cách là yếu tố tích cực của sản xuất, là tư liệu sản xuất chủ yếu không thểthay thế được

Ruộng đất là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, nó xuất hiện vàtồn tại ngoài ý muốn của con người vì thế ruộng đất là tài sản của quốc gia

Trong nông nghiệp, ruộng đất vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động.Ruộng đất là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ lao động tácđộng vào đất làm cho đất thay đổi hình dạng Ruộng đất là tư liệu lao động, khicon người sử dụng công cụ lao động tác động lên đất thông qua thuộc tính lýhọc, hoá học, sinh học của đất Sự kết hợp giữa đối tượng lao động và tư liệu laođộng đã làm cho ruộng đất trở thành tư liệu sản xuất trong nông nghiệp Khôngnhững vậy nó còn là tư liệu sản xuất chủ yếu, tư liệu sản xuất đặc biệt, tư liệusản xuất không thể thay thế được

Như vậy, đất đai là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bànnơi dân cư sinh sống, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội Đối với câytrồng đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nơi cung cấp các chất dinhdưỡng Vì vậy năng suất cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào đất đai, sử dụng đầy

đủ và hiệu quả sẽ làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế chính trị xã hội

2.1.4 Các văn bản pháp lý về công tác dồn điền đổi thửa [3], [4]

Quá trình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa được căn cứ vào các vănbản hướng dẫn sau:

Trang 9

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của ban chấp hành Trung ương khoá IX vềđẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn thời kì 2001 -2010.

- Luật đất đai 1993 và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều luật đất đaivào các năm 1998 và 2001

- Căn cứ Luật đất đai năm 2003 ra ngày 10 tháng 12 năm 2003

- Nghị định 64/CP ngày 27 tháng 09 năm 1993 của chính phủ về việc giaođất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài vào mục đích sảnxuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân

- Căn cứ quyết định số 68/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2002 củaThủ tướng Chính phủ về chương trình hành động thực hiện quyết định Trungương 5 khoá IX

- Và các Nghị quyết, chỉ thị, công văn, hướng dẫn của tỉnh uỷ, Uỷ bannhân dân các địa phương về công tác dồn điền đổi thửa

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa ở Việt Nam

Việt Nam cơ bản là một nước nông nghiệp, tỷ trọng nông nghiệp trong cơcấu nền kinh tế còn cao Qua kết quả tổng kiểm kê thì đất nông nghiệp cả nước

ta hiện nay có 9.345.346 ha và quỹ đất này có xu hướng giảm do nhu cầu xâydựng, giao thông, thuỷ lợi, chuyển mục đích sử dụng sang đất ở Sau gần 20 nămtiến hành công cuộc đổi mới từ Nghị quyết đại hội VI (1986), đặc biệt từ năm

1990 trở lại đây, nông nghiệp và kinh tế nông thôn Viêt Nam đã có bước tiếnmạnh mẽ và đạt nhiều thành tựu to lớn Nông nghiệp đang chuyển mạnh từ sảnxuất nhỏ, tự cung tự cấp theo phương thức truyền thống sang sản xuất kinhdoanh theo cơ chế thị trường Đây là một chuyển biến có ý nghĩa hết sức quantrọng và sâu sắc làm thay đổi tính chất và các mối quan hệ cơ bản trong nôngnghiệp nông thôn, đồng thời tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển Bêncạnh đó Nghị quyết TW5, TW7( khoá IX) của Ban chấp hành trung ương vềcông tác “dồn điền, đổi thửa” đất nông nghiệp càng tạo điều kiện cho ngànhnông nghiệp nước ta bước vào thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thời

Trang 10

gian qua, chủ trương dồn điền, đổi thửa được thực hiện đã giúp các địa phươngtrong cả nước giảm ½ số thửa, có nơi tới 80% Diện tích mỗi thửa nhờ đó màtăng bình quân gấp 3 lần, tạo điều kiện cho nông dân cải tạo đồng ruộng, thâmcanh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng nâng cao thu nhập và còn tăng diện tích nhờlàm giảm phần đất làm bờ, tại Hưng Yên sau khi dồn điền đổi thửa diện tích đấtnông nghiệp đã tăng từ 89.000 ha lên 92.309 ha Không chỉ có vậy mà còn nhiềuđịa phương trên cả nước đã hoàn thành rất tốt chủ trương DĐĐT, là những điểmsáng để những nơi khác làm theo Ví dụ: Bắc Ninh là một trong những địaphương đi đầu trong công tác DĐĐT Hiện đã hoàn thành chuyển đổi ở 87 xã(73,1%), 382 thôn (58,3%), có 95.922 hộ chuyển đổi ruộng đất (50%) được16.414ha (37%) Nhờ đó, tỉnh đã khắc phục được tình trạng ruộng đất manhmún, bước đầu hình thành vùng chuyên canh các loại cây trồng có giá trị kinh tế.Hiện Bắc Ninh đã chuyển được 2.500ha ruộng trũng cấy lúa năng suất thấp sangnuôi thuỷ sản, đưa diện tích mặt nước nuôi thả lên 5.220ha.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì một số nơi thực hiện công tácDĐĐT còn kém như: Sáu tháng đầu năm 2008, tỉnh Phú Thọ có 241/274 xã-phường - thị trấn triển khai DĐĐT nhưng chỉ có 6% số xã hoàn thành kế hoạch(dồn được 97.967 ô thửa nhỏ thành 52.876 ô thửa), do công tác chỉ đạo của một

số ban ngành chưa tích cực Tỉnh Quảng Nam sau gần 3 năm thực hiện DĐĐTmới có 6/17 huyện triển khai

2.2.2 Tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa ở tỉnh Hà Tĩnh

Trong những năm qua, thực hiện cuộc vận động chuyển đổi ruộng đấtnông nghiệp theo Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 12/6/2001 của Ban chấp hànhTỉnh uỷ trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã bước đầu đã đạt được kết quảthiết thực; bình quân số thửa đất trên mỗi hộ giảm gần 65%, bình quân diện tíchtrên mỗi thửa tăng gần 120%; nhiều địa phương đã gắn công tác quy hoạch sửdung đất với đầu tư hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng; các tiến bộ khoa học

kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất nên đã đem lại hiệu quả cao, người nông dânyên tâm bỏ vốn đầu tư thâm canh sản xuất Những kết quả đó đã góp phần vàoviệc ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng an ninh, tập trung phát triển kinh tế,

Trang 11

cải thiện đời sống nhân dân và từng bước xây dựng nông thôn mới theo tinh thầnnghị quyết TW5 khoá IX.

Tuy nhiên, sự chỉ đạo của một số chính quyền cấp uỷ điạ phương chưa sâusát và kiên quyết, còn mang tính hình thức; kinh phí đầu tư còn hạn chế nên kếtquả chưa đạt được yêu cầu; đất sản xuất của các hộ vẫn còn manh mún, số hộ sửdụng 5 - 7 thửa vẫn còn phổ biến; chưa gắn công tác chuyển đổi diện tích đất vớichuyển đổi cơ cấu cây trồng, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xâydựng hồ sơ địa chính theo quy định, vì vậy tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất sau chuyển đổi còn thấp (mới đạt gần 10%)

Để khắc những tồn tại, hạn chế, đồng thời đẩy nhanh tiến độ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính đến năm 2010 phảihoàn thành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/02/2006 và Chỉ thị số 02/CT-BTNMT ngày 19/11/2007 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên môi trường, UBND tỉnh yêu cầu UBND huyện, thànhphố, thị xã, phường, thị trấn đẩy mạnh công tác chuyển đổi sử dụng đất nôngnghiệp giai đoạn 2, phấn đấu hoàn thành trong năm 2008 (trước vụ sản xuất đôngxuân 2008 - 2009)

Yêu cầu đặt ra sau chuyển đổi là mỗi hộ sử dụng tối đa 3 thửa đất và diệntích thửa nhỏ nhất là 500m2, gắn chuyển đổi đất nông nghiệp với điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng và chuyểndịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp

2.2.3 Tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Cẩm Xuyên

Trong những năm qua, thực hiện nghị quyết 01/NQ-TU ngày 12/6/2001của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về cuộc vận động chuyển đổi sử dụng ruộngđất nông nghiệp Trên địa bàn huyện đã có 26/26 xã, thị trấn tổ chức triển khaithực hiện, bước đầu đã đem lại hiệu quả thiết thực, nhiều địa phương trướcchuyển đổi bình quân 12 - 13 thửa, nhưng sau chuyển đổi chỉ còn lại 5 - 7 thửa.Đây là kết quả nhằm góp phần cho chuyển đổi kinh tế, cải thiện điều kiện sốngcủa nhân dân, tăng cường cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, áp dụng các

Trang 12

tiến bộ khoa học mới vào sản xuất nông nghiệp, tạo tiền đề cần thiết cho quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và được nhân dânđồng tình ủng hộ.

Tuy nhiên, sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương chưa cótính cương quyết và sâu sát, còn mang tính hình thức, kinh phí đầu tư còn hạnchế nên kết quả chưa đạt được yêu cầu; đất sản xuất của các hộ vẫn còn manhmún, số hộ sử dụng 5 - 7 thửa vẫn còn phổ biến; chưa gắn công tác chuyển đổidiện tích đất với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cấp lại giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính theo quy định Vì vậy tiến độ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất sau chuyển đổi còn thấp (mới đạt 0,91%)

Để khắc những tồn tại, hạn chế, đồng thời đẩy nhanh tiến độ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính đến năm 2010 phảihoàn thành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/02/2006 và Chỉ thị số 02/CT-BTNMT ngày 19/11/2007 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên môi trường, Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 20/3/2008 củaUBND Tỉnh về việc tiếp tục chuyển đổi ruộng đất lần 2 UBND Huyện yêu cầuUBND các xã, thị trấn kiện toàn ban chỉ đạo chuyển đổi ruộng đất nông nghiệpgiai đoạn 2, phấn đấu hoàn thành trong năm 2008 Yêu cầu đặt ra sau chuyển đổi

là mỗi hộ sử dụng tối đa 3 thửa đất và diệnh tích thửa nhỏ nhất là 500m2; chuyểnđổi phải gắn với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch giaothông, thuỷ lợi nội đồng và chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp

Trang 13

PHẦN III

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ quỹ đất chủ yếu là đất nông nghiệp nằm trong ranh giới hànhchính của xã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành điều tra, khảo sát, nghiên cứu

và đánh giá toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn xã Cẩm Lạc

- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 05 tháng 01 đến ngày

03 tháng 05 năm 2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, khảo sát và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã

- Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn xã

- Đánh giá tác động của công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp của xãđến hiệu quả sử dụng đất, đến xã hội và môi trường

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Chọn điểm và chọn mẫu

* Chọn điểm

Đề tài nghiên cứu trên toàn xã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.Đây là xã có nhiều diện tích đất nông nghiệp phục vụ cho sản xuất, và là mộttrong những xã có nhiều thửa ruộng phân tán nhỏ lẻ với nhiều vùng đất tốt xấu,thấp trũng, đất gò đồi… nhất của huyện Vì thế, việc dồn điền đổi thửa diễn rakhá phức tạp và rất khó để phân chia cho phù hợp với mong muốn của ngườiđân

* Chọn mẫu

Chọn 30 hộ thuộc thôn Quang Trung I có điều kiện kinh tế khác nhau, có

số nhân khẩu khác nhau trong đó có cả một số hộ làm nghề phi nông nhằm có cái

Trang 14

nhìn tổng quát hơn về những ý kiến khác nhau xung quanh công tác DĐĐT.

Dựa trên những tiêu chí tìm hiểu địa bàn đại diện cho việc thực hiện côngtác dồn điền đổi thửa theo hướng tác động tích cực và tiêu cực mà các hộ đượchưởng lợi hoặc phải chịu thiệt thòi

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2.1 Thu thập thông tin sơ cấp

* Phỏng vấn cán bộ khuyến nông huyện

Nội dung

- Tìm hiểu công tác quản lý của nhà nước về đất đai

- Tìm hiểu quy trình thực hiện DĐĐT

- Mặt tích cực và hạn chế của công tác DĐĐT trên toàn huyện nói chung

- Những sự hỗ trợ của phòng nông nghiệp tới các xã trước, trong và saukhi thực hiện công tác dồn điền đổi thửa

* Phỏng vấn chính quyền và cán bộ nông dân xã, cán bộ các thôn xóm

Nội dung

- Quá trình triển khai thực hiện công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn xã

- Đánh giá tác động của công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn

- Sự tham gia của người dân trong công tác dồn điền đổi thửa

- Những thuận lợi hay khó khăn trong sản xuất giữa trước và sau khi nhànước và chính quyền địa phương thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa

- Yêu cầu và nguyện vọng của người dân sau thực hiện dồn điền đổi thửa

* Thảo luận nhóm

Nội dung

- Phân tích nhưng thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức sau chuyển đổitrong bối cảnh xã sắp thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới vào năm 2011

Trang 15

- Xác định mức độ hài lòng của các hộ nông dân, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông hộ và mức thu nhập của họ so với trước chuyển đổi

- Thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu thôngqua các công cụ PRA

3.3.2.2 Thu thập thông tin thứ cấp

- Số liệu thứ cấp được thu thập từ những tài liệu, báo cáo hàng năm (năm

2008 (trước DĐĐT) và năm 2009 (sau DĐĐT)), số liệu được công bố của phòngthống kê, báo cáo hàng năm của UBND xã

- Chính sách dồn điền đổi thửa của phòng nông nghiệp; địa chính huyệnCẩm Xuyên

- Số liệu, báo cáo trên sách, báo, các trang Web và các báo cáo khoa học

có liên quan

3.3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sau khi thu thập được các tài liệu, số liệu cần thiết thì sử dụng phươngpháp này để tiến hành phân tích và xừ lý, từ đó có thể tiến hành lập các bảngbiểu để so sánh, đánh giá sự tăng giảm trong dãy số liệu, tìm ra nguyên nhân của

sự tăng giảm đó, như vậy sẽ đánh giá được công tác dồn điền đổi thửa, thấy rõđược những hạn chế tồn tại và đưa ra các biện pháp thực hiện

Trang 16

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGIÊN CỨU

4.1 Đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà tĩnh

4.1.1 Vị trí địa lí

Cẩm Lạc tuy là một xã thuộc vùng đồng bằng nhưng diện tích đất đồi núichiếm một tỉ lệ khá cao, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, có tổng diện tích tựnhiên là 3.857,6 ha Địa hình kéo dài từ Tây sang Đông, một số thôn phân bố rảirác nằm xen lẫn với các cánh đồng rộng lớn nên khó khăn trong việc đi lại nhưthôn Lạc Thọ, thôn Nam Hà Xã có vị trí địa lý như sau:

- Phía Nam giáp xã Cẩm Minh

- Phía Bắc giáp xã Cẩm Thịnh

- Phía Đông giáp xã Cẩm Lộc và Cẩm Sơn

Phía Tây là dãy núi ngăn cách với huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh

Địa hình xã Cẩm Lạc chia làm 2 dạng cơ bản:

- Dạng thứ nhất là đồng bằng bán sơn địa có độ dốc khá lớn, xã được chialàm 2 vùng ngăn cách bởi con sông Rác kéo dài đổ ra biển đông

- Dạng thứ 2 là vùng đồng bằng có độ dốc vừa phải thuận lợi cho pháttriển nông nghiệp, trong đó phổ biến là trồng lúa, sắn và lạc

4.1.2 Dân số và lao động

Dân số và lao động là nguồn lực không thể thiếu của một vùng, một địaphương Nó vừa là nguồn lực trong sản xuất vừa là người được hưởng trực tiếpcác lợi ích của phát triển kinh tế Ở nước ta hiện nay, nền kinh tế về cơ bản vẫn

là nền kinh tế nông nghiệp, lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao và làlực lượng dân số chủ yếu Trong quá trình CNH - HĐH đất nước hiện nay, sựphát triển kinh tế của từng địa phương ngoài những ảnh hưởng tích cực đến nôngnghiệp nông thôn, thì nó cũng có những ảnh hưởng theo chiều hướng ngược lạiđến sản xuất cũng như lao động nông nghiệp Nếu dân số và lao động vừa đảmbảo về lượng vừa đảm bảo về chất thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triểnkinh tế và xã hội một cách bền vững, nhưng ngược lại nếu dân số nhiều nhưng

Trang 17

lao động ít, chất lượng lao động thấp thì sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước hay địa phương đó Do vậy, khi thực hiện đề tài tôi đã tìm hiểu cơcấu dân số và lao động của xã Cẩm Lạc, kết quả thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Cơ cấu dân số và lao động của xã Cẩm Lạc

Nguồn: - Thống kê và báo cáo của xã Cẩm Lạc năm 2009

Qua bảng 1 cho thấy, lao động trong ngành nông nghiệp chiếm tỉ lệ khálớn với hơn 65,8% tổng số lao động, còn lao động phi nông (tiểu thủ côngnghiệp, thương mại, dịch vụ ) chiếm tỉ lệ khá thấp với hơn 34% Tuy tỉ lệ chênhlệch này là khá lớn nhưng so với những năm trước đây nó đã giảm đi rất đáng kể.Đây là những thuận lợi lớn vì lao động phi nông đã mang về thu nhập cho xã nhàhơn 60% tổng thu nhập toàn xã (nguồn: báo cáo của UBND xã) Điều này đã gópphần không nhỏ trong việc tăng thu nhập, giải quyết việc làm cho nhiều nôngdân, tạo điều kiện cho xã nhà thực hiện việc xây dựng đề án nông thôn mới (mộttrong các tiêu chí quan trọng nhất là thu nhập phi nông chiếm 70%)

Tóm lại, Cẩm Lạc là xã đồng bằng có nhân lực và nguồn lao động dồi dào

Trang 18

(2,45 lao động/hộ) trong đó lao động phi nông chiếm một tỉ lệ khá lớn so với các

xã lân cận Chính vì vậy, xã cần có chính sách phát triển nông nghiệp kết hợpvới tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thương mại ngay trên mãnh đất của mình,tiếp tục thực hiện cơ giới hóa vào sản xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cáclao động trong xã tham gia nhiều hơn vào sản xuất kinh tế phi nông góp phầnđưa kinh tế của xã nhà ngày càng đi lên một cách vững chắc

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Cẩm Lạc

Theo số liệu điều tra năm 2009 thì tổng diện tích tự nhiên của xã là3.857,6ha và được sử dụng vào mục đích được thể hiện ở bảng sau:

Trang 19

Nguồn: Tổng hợp số liệu của UBND xã năm 2009

Nhìn vào bảng trên ta thấy hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xãCẩm Lạc là 2.642,77ha chiếm 49,7% tổng diện tích đất tự nhiên, trong 50,3%diện tích còn lại chưa sử dụng thì đất đồi núi chiếm tới 57%

4.1.4 Đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội

4.1.4.1 Sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi

Từ xưa đến nay đa số người dân xã Cẩm Lạc sống dựa nhiều vào nông,lâm nghiệp với tổng giá trị thu được năm 2009 là 27,339 tỷ chiếm gầm 50% giátrị tổng sản phẩm xã hội

Bảng 3: Một số thông tin về tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp của xã

Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Qua thống kê cho thấy tình hình chăn nuôi của xã như sau:

Bảng 4: Tình hình chăn nuôi của xã Cẩm Lạc năm 2008 và 2009

STT Đối tượng Năm 2008 (con) Năm 2009 (con)

1 Tổng đàn trâu, bò 2.120 1.431

2 Tổng đàn gia cầm Gần 21.700 22.500

Nguồn : Báo cáo của xã Cẩm Lạc năm 2008 và 2009

4.1.4.2 Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế,nhưng so với năm 2008, sản xuất tiểu thủ công nghiệp đã có bước chuyển biếnkhá hơn Toàn xã có 1318 lao động hoạt động tiểu thủ công nghiệp, thương mại,dịch vụ, trong đó có 117 lao động hàn, mộc, nề thu nhập từ 20 triệu đồng trởlên/năm, có 50 lao động xuất khẩu thu nhập khá từ 150-200 triệu đồng/năm

Có 32 hộ kinh doanh nhỏ, 60 hộ kinh doanh vừa, có 9 hộ kinh doanh đại

lý vật tư hàng hoá, có 1051 lao động làm hợp đồng với các công ty xí nghiệp, có

50 máy cày, 25 máy tuốt lúa, 84 máy xay xát và nghiền thức ăn gia súc, 6 ô tôvận tải Tổng giá trị ước tính từ kinh doanh thương mại dịch vụ đạt 23,068 tỷ

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch nhà nước năm 2008 và 2009:Những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, UBND xã Cẩm Lạc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốcphòng an ninh
2. Công cụ PRA: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia, Trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
3. Đề án chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp, UBND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp
4. Giáo trình Luật đât đai năm 2003 được sửa đổi bổ sung năm 2009, nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật đât đai năm 2003 được sửa đổi bổ sung năm 2009
Nhà XB: nhà xuất bản chính trị quốc gia
5. Kế hoạch chuyển đổi đất nông nghiệp giai đoạn 2, UBND xã Cẩm Lạc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chuyển đổi đất nông nghiệp giai đoạn 2
7. Nguyễn Thị Minh Khai, Đặng Trường Sơn, Hỏi đáp về Luật đất đai, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về Luật đất đai
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
8. Một số quy định quản lý nhà nước về đất đai nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy sản (Chính quyền cấp huyện và xã)/ Bộ chính trị, ban chấp hành TW Đảng, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quy định quản lý nhà nước về đất đai nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp, thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
9. Số liệu thống kề của UBND xã Cẩm Lạc (liên quan đến đề tài) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kề của UBND xã Cẩm Lạc
10. Về tài nguyên đất đai và phát triển nông nghiệp nông thôn, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tài nguyên đất đai và phát triển nông nghiệp nông thôn
Nhà XB: Nhà xuấtbản Chính trị Quốc gia
6. Nguyễn Thành Lương, Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch nông - lâm nghiệp ở huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà tĩnh Khác
11. Website: www.kilobooks.com, Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá tác động của dồn điền đổi thửa đến sản xuất của nông hộ tại huyện Việt yên, tỉnh Bắc Giang Khác
12. Website: www.trieufile.vn, Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tác động của công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại thị trấn nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất ở xã Cẩm Lạc năm 2009 - đánh giá công tác dồn điền đổi thửa đất nông  nghiệp của xã cẩm lạc, huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất ở xã Cẩm Lạc năm 2009 (Trang 18)
Bảng 5: Dân số và diện tích đất nông nghiệp của các thôn được giao  sau chuyển đổi ruộng đất của xã Cẩm Lạc. - đánh giá công tác dồn điền đổi thửa đất nông  nghiệp của xã cẩm lạc, huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
Bảng 5 Dân số và diện tích đất nông nghiệp của các thôn được giao sau chuyển đổi ruộng đất của xã Cẩm Lạc (Trang 29)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu so sánh  kết quả một số cây trồng  chính của xã trước và sau DĐĐT - đánh giá công tác dồn điền đổi thửa đất nông  nghiệp của xã cẩm lạc, huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh
Bảng 7 Một số chỉ tiêu so sánh kết quả một số cây trồng chính của xã trước và sau DĐĐT (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w