1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính nhà nước tại uỷ ban nhân dân huyện kiến xương

32 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính nhà nước tại ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương
Tác giả Đỗ Thị Tiến Ninh
Người hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Thị Hà
Trường học Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Chuyên ngành Quản lý hành chính nhà nước
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 179 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành khoá thực tập với đề tài: " Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính Nhà nước tại Uỷ ban nhân dân huyện Kiến Xương".. Thời gian thực tập tại UBND

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá thực tập với đề tài: " Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính Nhà nước tại Uỷ ban nhân dân huyện Kiến Xương" Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Thầy, cô giáo trong Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính

- Cán bộ, công chức Uỷ ban nhân dân huyện Kiến Xương - Thái Bình Đặc biệt em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới giảng viên - Thạc sỹNguyễn Thị Hà, người đã ân cần chỉ bảo, tận tình hướng dẫn em viết và hoànthành báo cáo thực tập này

Trang 2

MỞ ĐẦU

Cải cách nền hành chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng màĐảng, Nhà nước và nhân dân ta đã xác định Để thực hiện nhiệm vụ này, nhànước ta đã xây dựng chương trình cải cách tổng thể nền hành chính giai đoạn

2001 - 2010 với bốn nội dung lớn, đó là: cải cách về bộ máy hành chính nhànước, cải cách con người hành chính, cải cách tài chính công và cải cách thể chếhành chính Cải cách thể chế hành chính trong đó cải cách về thủ tục hành chínhđược coi là một khâu đột phá

Là sinh viên năm thứ 4 Học viện Hành chính Quốc Gia, thực hiện phươngchâm “học đi đôi với hành” của Học viện tôi đã được thực tập với thời gian haitháng tại UBND huyện Kiến Xương – Thái Bình Thời gian thực tập tại UBNDhuyện, bằng sự nỗ lực tìm hiểu nghiên cứu tài liệu cũng như được quan sát cáchoạt động tác nghiệp của cán bộ, công chức, nhân viên tại Uỷ ban trong thựchiện nhiệm vụ cải cách nền hành chính, tôi nhận thấy công việc hành chính rấtphong phú đa dạng, đặc biệt là trong công tác soạn thảo và ban hành văn bản

Hiện nay, công tác soạn thảo và ban hành văn bản đang được nhà nước,các cơ quan, doanh nghiệp nói chung hết sức quan tâm Công việc này đối vớiUBND cấp chính quyền cơ sở lại càng cần thiết hơn Bằng những kiến thức màtôi đã được học trong nhà trường đã giúp tôi quan sát, đánh giá được công việcthực tế một cách chính xác và đầy đủ hơn Và cũng phải nói rằng công tác soạnthảo văn bản hiện nay đối với cấp chính quyền cơ sở còn nhiều hạn chế trênnhiều khía cạnh như các yếu tố về ngôn ngữ, về thể thức về nội dung chưa đượcchính xác như những gì tôi đã từng được học Xuất phát từ nhu cầu thực tế nêu

trên, tôi chọn đề tài cho báo cáo thực tập của mình đó là: "Thực trạng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính nhà nước tại UBND huyện Kiến Xương - Thái Bình”.

Báo cáo tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm hai

Trang 3

Chương I: Khái quát chung về UBND huyện Kiến Xương

Chương II: Thực trạng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lýnhà nước tại UBND huyện Kiến Xương

Trang 4

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND HUYỆN KIẾN XƯƠNG

I UBND HUYỆN KIẾN XƯƠNG

Kiến Xương là một huyện đồng bằng thuộc vùng hạ lưu sông Hồng vớidiện tích đất tự nhiên 21313,39 ha, chiếm 13,9% diện tích đất tự nhiên của tỉnhThái Bình Vị trí địa lý của huyện trong tỉnh được xác định như sau:

- Phía đông giáp huyện Tiền Hải

- Phía Tây giáp huyện Vũ Thư và Thị xã Thái Bình

- Phía Nam giáp tỉnh Nam Định

- Phía Bắc giáp huyện Đông Hưng và Thái Thụy

Với vị trí địa lý cùng điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng đất đai màu

mỡ và khí hậu đậm nét nhiệt đới gió mùa ẩm là điều kiện thuận lợi để KiếnXương trở thành huyện trọng điểm lúa của tỉnh Thái Bình

1 Quá trình hình thành và phát triển của UBND huyện Kiến Xương

UBND huyện Kiến Xương là cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương được bầu lên bởi HĐND huyện, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp,Pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị Quyết của HĐNDHuyện

UBND huyện có trụ sở đặt tại trung tâm của huyện Kiến Xương lànơi làm việc của gần 100 cán bộ, công chức nhà nước và là nơi đón tiếp, giảiquyết các vấn đề của nhân dân đồng thời tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chínhsách, pháp luật của Đảng và Nhà nước

Từ khi được thành lập đến nay, UBND huyện đã trở thành bộ máyhoạt động có hiệu quả, đem lại những lợi ích to lớn cho nhân dân và Nhà nước

2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện Kiến Xương

Trang 5

- Căn cứ vào Quyết Định số: 13/2005/QĐ - UBND ban hành ngày 10tháng 01 năm 2005 của UBND tỉnh Thái Bình về tổ chức các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND huyện, thành phố.

- Căn cứ vào văn bản hướng dẫn số: 78/HD – SNV ban hành ngày 25tháng 02 năm 2005 của sở Nội vụ tỉnh Thái Bình về việc hướng dẫn chức năngnhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện,thành phố

- Căn cứ vào Quy chế làm việc của UBND huyện Kiến Xương nhiệm kỳ2004-2009 ban hành kèm theo Quyết định số: 433/2004/QĐ - UBND ngày 10tháng 6 năm 2004 của UBND huyện

UBND huyện Kiến Xương có cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn như sau:

a Cơ cấu tổ chức + Cơ cấu tổ chức bộ máy

UBND huyện Kiến Xương gồm 13 phòng ban chuyên môn và các đơn vị

sự nghiệp

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY UBND HUYỆN KIẾN

XƯƠNG.

1 Phòng ban chuyên môn 2 Các đơn vị sự nghiệp

- Văn phòng HĐND và UBND - Sự nghiệp Giáo dục

- Phòng nội vụ - LĐ và thương binh xã hội - Sự nghiệp Y tế

UBND HUYỆN

Các phòng ban chuyên môn Các đơn vị sự nghiệp

Trang 6

- Phòng tài chính - Kế hoạch - Sự nghiệp Văn hóa- Thôngtin

- Phòng văn hoá - Thông tin - Thể thao

+ Cơ cấu nhân sự

Tổng số cán bộ, công chức, nhân viên của UBND huyện Kiến Xương là

98 người với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chuyên môn nghiệp vụ khác nhau

Bộ máy lãnh đão UBND gồm: 1 Chủ tịch , 3 Phó Chủ tịch, 5 Uỷ viên và 1phụ trách lãnh đạo điều hành các phòng ban chuyên môn là các trưởng phòng

SƠ ĐỒ CƠ CẤU NHÂN SỰ UBND HUYỆN KIẾN XƯƠNG

CHỦ TỊCH CÁC PHÓ CHỦ TỊCH CÁC UỶ VIÊN

Trang 7

b Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Kiến Xương

+ Chức năng

UBND huyện là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và là cơ quanchấp hành của HĐND huyện, do HĐND huyện bầu ra, chịu sự giám sát, tínnhiệm của HĐND huyện

UBND huyện có các chức năng cơ bản sau:

- Quản lý mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương

- Cung cấp các dịch vụ công

+ Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Kiến Xương

UBND huyện Kiến Xương thực hiện nhiệm vụ và có các quyền hạn trêncác lĩnh vực sau:

- Trên lĩnh vực kinh tế tài chính: Xây dựng kế hoạch phát triển KT- XHhàng năm, lập dự toán ngân sách, dự toán thu chi ngân sách địa phương, phêchuẩn kế hoạch phát triển KT – XH của xã, thị trấn

- Trên lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai: Lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương, chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện cácbiện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, xây dựng quyhoạch thuỷ lợi, tổ chức bảo vệ đê điều, cống đập

-Trên lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Xây dựng, phát triển vàquản lý các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở các xã, thị trấn,

tổ chức và phát triển các làng nghề truyền thống, sản phẩm có giá trị tiêu dùng

Trang 8

- Trên lĩnh vực thương mại và dịch vụ, du lịch: Xây dựng và kiểm tra,phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn huyện.

- Trên lĩnh vực Văn hoá Giáo dục, xã hội, đời sống: Xây dựng các chươngtrình, đề án phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, tổ chức thựchiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở,xóa mù chữ, thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, qui chế thi cử

- Trên lĩnh vực Khoa học Công nghệ, tài nguyên và môi trường: Thựchiện biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đờisống nhân dân địa phương, tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường, phòng chống,khắc phục hậu quả do thiên tai bão lụt

- Trên lĩnh vực quốc phòng: Tổ chức phong trào toàn dân tham gia xâydựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân, tổ chức thực hiện chế độ nghĩa

vụ quân sự, thực hiện chính sách hậu phươngvới quân đội

- Trên lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội: Thực hiện nhiệm vụ giữ gìn

an ninh trật tự, an toàn xã hội, thực hiện các biện pháp phòng ngừa và phòngchống tội phạm, các tệ nạn xã hội ở địa phương, tuyên truyền giáo dục, vậnđộng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội

- Trên lĩnh vực thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo: Tổ chứctuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách pháp luật về dân tộc và tôn giáo, chỉđạo việc thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo ở địa phương, kiểm tra, ngănchặn mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tínngưỡng tôn giáo để làm trái những qui định của pháp luật, chính sách nhà nước

- Trên lĩnh vực thi hành pháp luật: chỉ đạo công tác tuyên truyền giáo dụcpháp luật, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quannhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND huyện, quyết định xử phạt vi phạmhành chính theo qui định của pháp luật

- Xây dựng chính quyền, quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế vàquản lý địa giới hành chính: tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đạibiểu HĐND theo qui định của Pháp luật, quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ

Trang 9

quyền hạn cụ thể của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo hướngdẫn của UBND tỉnh, quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính của huyện.

II PHÒNG NỘI VỤ - LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

1 Quá trình hình thành và phát triển

Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội là một phòng chuyênmôn trực thuộc UBND huyện, chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của UBNDhuyện và sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của ban tổ chức chínhquyền nay là Sở Nội vụ và Sở Lao động- Thương binh và Xã hội Phòng được

sử dụng con dấu riêng và tài khoản riêng để hoạt động

Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Kiến Xươngđược thành lập tháng 4 năm 1988 trên cơ sở sát nhập 3 phòng là Phòng Tổ chứcchính quyền huyện, Phòng Lao động và Thương binh Xã hội Thực hiện Nghịđịnh số: 172/2004/NĐ- CP của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại cácphòng ban chuyên môn biên chế quản lý nhà nước của UBND huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh, từ tháng 4 năm 2005 phòng được đổi tên là Phòng Nội

vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 10

2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ lao động -Thương binh và Xã hội

-a Cơ cấu tổ chức

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy

Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm các bộ phậnsau:

Bộ phận tổ chức cán bộ: Thuộc sự quản lý điều hành trực tiếp củaTrưởng phòng, có nhiệm vụ quản lý xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng độingũ cán bộ, công chức

Bộ phận tổ chức chính quyền: Theo dõi hoạt động của bộ máy cơquan, hướng dẫn nghiệp vụ bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấptheo qui định của pháp luật

Bộ phận lao động việc làm: Thực hiện quản lý và đào tạo nghề chongười lao động, hợp đồng và xây dựng xúc tiến việc làm trong nước và xuấtkhẩu lao động

Bộ phận chính sách ưu đãi người có công: Thực hiện lập và tiếpnhận hồ sơ đối tượng trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết địnhgiải quyết chế độ chính sách

Trang 11

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY PHÒNG NỘI VỤ - LAO

ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 Sự lãnh đạo từ cấp trên xuống nhân viên

+ Cơ cấu nhân sự

Phòng Nội vụ – Lao động – Thương binh và Xã hội bao gồm có 12 cán

bộ, công chức trong đó có 11 người trong biên chế và một nhân viên hợp đồng

Cơ cấu nhân sự của phòng được cơ cấu như sau:

Đồng chí Trưởng phòng phụ trách chung

Đồng chí Phó phòng là người tham mưu giúp việc cho đồng chí Trưởngphòng thực hiện sự uỷ quyền của đồng chí Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạochuyên môn các bộ phận kế toán, lao động việc làm, chính sách ưu đãi người cócông

Hai đồng chí cán bộ phụ trách công tác chính quyền cơ sở

Một cán bộ phụ trách công tác quản lý cán bộ, công chức nhà nước Một kế toán tổng hợp

Hai cán bộ phụ trách theo dõi chính sách người có công

Một cán bộ phụ trách công tác lao động việc làm

Một nhân viên đánh máy

b Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Nội vụ Lao động Thương binh Xã hội

-Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ về quản

lý nội vụ, lao động, thương binh xã hội và dạy nghề

Công tác tổ chức bộ máy: Quản lý công tác bộ máy biên chế hành chính

sự nghiệp và công tác cán bộ, công chức gồm xây dựng qui hoạch, kế hoạch sửdụng đội ngũ cán bộ, công chức, thực hiện công tác tuyển dụng, điều động cán

bộ công chức, thực hiện công tác tiền lương và công tác đào tạo cán bộ tại chức

Tham mưu cho UBND huyện trong công tác hướng dẫn theo dõi hoạtđộng của bộ máy chính quyền cơ sở

PHÓ PHÒNG

Trang 12

Thực hiện công tác xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, chế độ,chính sách cán bộ xã, thị trấn.

Công tác lao động việc làm: Tham mưu cho UBND huyện thành lậpban chỉ đạo xây dựng chương trình lao động việc làm giai đoạn 2001 -2005

Công tác thương binh liệt sĩ và người có công: Hiện nay, phòng đangquản lý và chi trả cho hơn 8000 đối tượng người có công

Người hoạt động cách mạng

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Bệnh binh

Quân nhân, tai nạn lao động

Người phục vụ thương bệnh binh nặng, ưu đãi tiền tuất

Người có công với cách mạng

Bà mẹ Việt Nam anh hùng

Thực hiện chính sách xã hội gồm: cho vay vốn 120

+ Tổng nguồn vốn cho vay của chương trình 3.027.800.000đ Trong đó:

- Tổng nguồn vốn đã cho vay: 2.853.550.000đ

- Nguồn vốn còn lại chưa cho vay: 1.742.503.000đ

Quản lý, thực hiện chính sách đối với người tàn tật, người già cô đơn,trẻ mồ côi không nơi nương tựa

- 516 người bị nhiễm chất độc hoá học

- 493 đối tượng hưởng chế độ cứu trợ xã hội theo thông tư 176

Thực hiện chương trình phòng chống tệ nạn xã hội

Xã hội hoá công tác chăm sóc người có công, phát động phong trào lậpquỹ đền ơn đáp nghĩa ở 39/39 xã, thị trấn trong huyện

Trang 13

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG

I KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

chọn khái niệm sau làm cơ sở cho việc viết báo cáo của mình

“Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lýthành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theothẩm quyền trình tự, thư tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thihành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ nội bộnhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân”( Giáotrình Kỹ thuật xây dựng và Ban hành văn bản, Học viện Hành chính, trang 18)

Theo khái niệm trên, văn bản quản lý nhà nước có các đặc điểm cụ thểsau:

- Chủ thể ban hành: Do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩmquyền

- Nội dung văn bản: Là những quyết định và thông tin quản lý

- Hình thức văn bản: Văn bản được ban hành theo hình thức nhất định

- Phạm vi điều chỉnh: Là các mối quan hệ trong nội bộ các cơ quan nhànước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân

Như vậy, để làm sáng tỏ và nổi bật văn bản quản lý nhà nước, chúng tacần phải hiểu chi tiết về từng đặc điểm riêng của văn bản Song qua khảo sátthực tế, với kiến thức còn nhiều hạn chế tôi không thể đề cập tới tất cả các đặc

Trang 14

điểm của văn bản trong bài viết của mình mà chỉ xin đi vào tìm hiểu và phântích thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính nhà nước.

Theo giáo trình Kỹ thuật xây dựng và Ban hành văn bản- Học viện Hànhchính Quốc Gia 2002: “Thể thức của văn bản là những yếu tố hình thức cơ cấunội dung đã được thể chế hoá” (Trang 51) Vậy, thể thức văn bản chính là cáchthức trình bày có tính bố cục không chỉ là hình thức mà có cả yếu tố nội dungđược nhà nước quy định Thực tế hiện nay các yếu tố thể thức văn bản quản lýnhà nước đã được Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ quy định tại Thông tư liêntịch số: 55/2005- TTLT- BNV- VPCP Như vậy, yếu tố thể thức đã có văn bảnquy định rõ ràng Song, trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức công và đặcbiệt là các cơ quan chính quyền cơ sở vấn đề này còn chưa được chú trọng Vìvậy, chúng tôi chọn yếu tổ thể thức cho phần viết này nhằm góp phần vào việchoàn thiện hơn kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản hiện nay

Để biết được thực trạng các yếu tố thể thức trong các văn bản quản

lý nhà nước, trước hết chúng tôi dựa vào cách phân loại văn bản quản lý nhànước của giáo trình “Kỹ thuật xây dựng và Ban hành văn bản” (sách đã dẫn) đểlàm tiêu chí khảo sát Và với khuôn khổ của báo cáo cũng như thời gian thựctập, tôi chỉ đi vào khảo sát các yếu tố thể thức ở trên ba loại văn bản chính đó là:Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản Hành chính cá biệt và văn bản Hànhchính thông thường

2 Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND huyện Kiến

- Văn bản quy phạm pháp luật: Quyết định, chỉ thị

- Văn bản hành chính thông thường: Công văn, Tờ trình, Báo cáo,Biên bản, Kế hoạch, các loại giấy, các loại phiếu,

Trang 15

Văn bản có một vai trò rất quan trọng để các cơ quan quản lý hànhchính nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Nhưng thực tế,trong công tác soạn thảo và ban hành văn bản của các đơn vị, cơ quan còn bộc lộnhiều tồn tại, hạn chế, nhất là những tồn tại trong thể thức và kỹ thuật trình bàyvăn bản Vì lý do trên mà văn bản đã không phát huy được hết vai trò tích cựccủa mình là công cụ đảm bảo hiệu lực, hiệu quả cho hoạt động chấp hành vàđiều hành của cơ quan hành chính nhà nước Cũng giống như các đơn vị, cơquan quản lý hành chính nhà nước khác, văn bản tại UBND huyện Kiến Xươngvẫn còn nhiều thiếu xót trong thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

Hàng năm, UBND huyện Kiến Xương ban hành rất nhiều văn bảnbao gồm nhiều loại văn bản khác nhau để điều chỉnh, giải quyết các công việctrong nội bộ, cũng như với tổ chức và công dân trên địa bàn huyện với đề tài củamình tôi chỉ xin được trình bày phần thực trạng về thể thức và kỹ thuật trình bàyvăn bản quản lý hành chính nhà nước tại UBND huyện Kiến Xương từ khi cóThông tư liên tịch số: 55/2005/TTLT- VPCP - BNV ban hành ngày 06 tháng 5năm 2005 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc quy định thể thức và

kỹ thuật trình bày văn bản

II THỰC TRẠNG VỀ THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI UBND HUYỆN KIẾN XƯƠNG.

1 Thể thức, các yêu cầu về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

4 Địa danh ngày, tháng, năm ban hành văn bản

5 Tên loại và trích yếu

Trang 16

10 Các yếu tố có thể có: Mật khẩu, dự thảo

11 Các yếu tố khác: Địa chỉ cơ quan, điện thoại,

b Kỹ thuật trình bày văn bản

- Phải đảm bảo tính khoa học, chuẩn xác và đúng tiêu chuẩn theotiêu chuẩn Việt Nam 6909:2001

- Về kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: Khổ giấy, kiểu trình bàyvăn bản định lề trong văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phôngchữ, cỡ chữ, và các chi tiết trình bày khác

- Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản phải đảm bảo phù hợp vàtruyền tải được nội dung văn bản

2 Thực trạng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính nhà nước tại UBND huyện Kiến Xương.

Công tác soạn thảo, ban hành văn bản là hoạt động được cán bộcông chức làm việc tại UBND huyện Kiến Xương rất đặc biệt quan tâm chú ý.Nhờ đó mà thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản ở đây đang từng bước đượchoàn thiện hơn

Qua khảo sát các văn bản được soạn thảo và ban hành tại UBNDhuyện Kiến Xương từ khi có Thông tư liên tịch số: 55/2005/ TTLT - BNV -VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005, tôi nhận thấy thực trạng về thể thức và kỹthuật trình bày văn bản đạt được những ưu điểm nổi bật sau:

a Thành tựu

Trong mỗi văn bản đều đã đảm bảo đủ các yếu tố bắt buộc của thểthức sau: Quốc hiệu, tên cơ quan ban hành, số ký hiệu, địa danh ngày tháng,

Ngày đăng: 02/05/2014, 12:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT –VPCP –BNV ban hành ngày 6 tháng 5 năm 2005 về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.9. Báo cáo thực tập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT –VPCP –BNV ban hành ngày 6 tháng 5 năm 2005 về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Năm: 2005
1. Giáo trình kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản. PGS – TSKH Nguyễn Văn Thân – TS. Lưu Kiếm Thanh, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội Khác
2. Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý hành chính nhà nước.Nguyễn Văn Thâm – CTQG, 2003 Khác
3. Hướng dẫn soạn thảo văn bản quản lý Hành chính nhà nước.TS Lưu Kiếm Thanh Khác
4. Soạn thảo, ban hành và quản lý văn bản quản lý nhà nước Tạ Hữu Ánh : CTQG 1999 Khác
5. Ban hành văn bản quản lý nhà nước. – H: CAND 1996 Khác
6. Tiêu chuẩn Việt nam TCVN:2002 Văn bản quản lý nhà nước. Mẫu trình bày Khác
7. Công văn của VPCP số 3546/ VPCP – HC ngày 6 tháng 8 năm 1999 về việc thống nhất mẫu văn bản quản lý Hành chính do các cơ quan ban hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY UBND HUYỆN KIẾN - thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính nhà nước tại uỷ ban nhân dân huyện kiến xương
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY UBND HUYỆN KIẾN (Trang 5)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU NHÂN SỰ UBND HUYỆN KIẾN XƯƠNG - thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính nhà nước tại uỷ ban nhân dân huyện kiến xương
SƠ ĐỒ CƠ CẤU NHÂN SỰ UBND HUYỆN KIẾN XƯƠNG (Trang 6)
Bảng 1. Số lượng văn bản năm 2005 của UBND huyện Kiến Xương. - thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính nhà nước tại uỷ ban nhân dân huyện kiến xương
Bảng 1. Số lượng văn bản năm 2005 của UBND huyện Kiến Xương (Trang 17)
Sơ đồ 2. Tỷ lệ % sai về thể thức của văn bản hành chính thông - thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quản lý hành chính nhà nước tại uỷ ban nhân dân huyện kiến xương
Sơ đồ 2. Tỷ lệ % sai về thể thức của văn bản hành chính thông (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w