- 8 quy trình thiết lập chất đối chiếu trong đề tài được xây dựng với các phương pháp phân tích có độ chính xác cao thể hiện qua độ tái lặp giữa các phòng thí nghiệm và độ lặp lại trong
Trang 1Bộ y tế
viện kiểm nghiệm thuốc trung −ơng
báo cáo tổng kết đề tài kh&cn cấp bộ
nghiên cứu thiết lập bộ chuẩn
kháng sinh phục vụ công tác
kiểm nghiệm chất l−ợng thuốc
chủ nhiệm đề tài: ts Nguyễn văn tựu
7281
07/4/2009
Hà nội - 2008
Trang 2Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Văn Tựu
Thư ký đề tài: ThS Nguyễn Thị Kim Thanh
Cơ quan chủ trì đề tài:
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
Năm 2008
Trang 3BỘ Y TẾ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
Tên đề tài:
Nghiên cứu thiết lập
bộ chuẩn kháng sinh phục vụ công tác
kiểm nghiệm chất lượng thuốc
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Văn Tựu
Thư ký đề tài: ThS Nguyễn Thị Kim Thanh
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương Cấp quản lý: Bộ Y tế
Thời gian thực hiện: từ tháng 11 năm 2006 đến tháng 11 năm 2008
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 300 triệu đồng
Trong đó: Kinh phí SNKH 300 triệu đồng
Năm 2008
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
công tác kiểm nghiệm chất lượng thuốc
3 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
4 Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
5 Thư ký đề tài: ThS Nguyễn Thị Kim Thanh
6 Danh sách những người thực hiện chính
1 Nguyễn Thị Kim Thanh Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
2 Phạm Thị Duyên Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
3 Mai Thanh Hà Dược sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
4 Lê Thị Thu Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
5 Lê Quang Thảo Dược sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
6 Cao Ngọc Anh Dược sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
7 Nguyễn Thị Quỳnh
Giang
Dược sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
8 Nguyễn Đăng Lâm Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
9 Phan Thị Thùy Chi Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
10 Trần Thị Bích Vân Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
11 Lê Thị Hường Hoa Thạc sĩ Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
Trang 57 Các đề tài nhánh của đề tài:
(a) Chuyên đề 1:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình phân tích và thiết lập chất
đối chiếu Azithromycin
- Chủ nhiệm chuyên đề 1: DS Mai Thanh Hà
(b) Chuyên đề 2:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình phân tích và thiết lập chất
đối chiếu Cefadroxil
- Chủ nhiệm chuyên đề 2: ThS Nguyễn Thị Kim Thanh
(c) Chuyên đề 3:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình phân tích và thiết lập chất
đối chiếu Cefradin
- Chủ nhiệm chuyên đề 3: DS Cao Ngọc Anh
(d) Chuyên đề 4:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình phân tích và thiết lập chất
đối chiếu Cefuroxim axetil
- Chủ nhiệm chuyên đề 4: ThS Nguyễn Thị Kim Thanh
(e) Chuyên đề 5:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình phân tích và thiết lập chất
đối chiếu Cefuroxim natri
- Chủ nhiệm chuyên đề 5: DS Lê Quang Thảo
(f) Chuyên đề 6:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình đánh giá và thiết lập chất
đối chiếu Clarithromycin
- Chủ nhiệm chuyên đề 6: ThS Lê Thị Thu
(g) Chuyên đề 7:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình đánh giá và thiết lập chất
đối chiếu Norfloxacin
- Chủ nhiệm chuyên đề 7: ThS Phạm Thị Duyên
Trang 6(h) Chuyên đề 8:
- Tên chuyên đề: Xây dựng quy trình đánh giá và thiết lập chất
đối chiếu Tobramycin
- Chủ nhiệm chuyên đề 8: DS Nguyễn Thị Quỳnh Giang
8 Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 11 năm 2006 đến tháng 11 năm
2008
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Các hoạt chất thuộc kháng sinh có trên 50 loại với các dạng chế phẩm và biệt dược khác nhau được sản xuất và nhập khẩu vào Việt Nam, chiếm khoảng 30% tổng số các mặt hàng đang lưu hành trên thị trường Nhu cầu về các chất đối chiếu kháng sinh thuộc thế hệ mới phục vụ cho công tác kiểm nghiệm Dược phẩm trong nước ngày càng tăng về số lượng và chủng loại Để mua được nguyên liệu có chất lượng cao cũng như các chất chuẩn gốc để liên kết chuẩn đang là vấn đề khó khăn của nhiều đơn vị Nghiên cứu và thiết lập
bộ chuẩn kháng sinh nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của các đơn
vị kiểm nghiệm và sản xuất trên toàn quốc là vấn đề cần được giải quyết
Chúng tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương đã tạo điều kiện và các khoa/ phòng có liên quan đã tham gia hợp tác đánh giá giúp chúng tôi hoàn thành đề tài này đúng quy định
Trang 8Bảng chú thích các ký hiệu viết tắt
1 ARS : Chất đối chiếu khu vực ASEAN
2 ANOVA : Phân tích phương sai
3 BP : Dược điển Anh
5 CRS : Chất đối chiếu hóa học
6 C18 : Cột sắc ký được nhồi các tiểu phân Silica gel có
bề mặt được silan hóa với nhóm octadecyl
7 C6 : Cột sắc ký được nhồi các tiểu phân Silica gel có
bề mặt được silan hóa với nhóm Hexyl
8 EP : Dược điển Châu Âu
9 EPRS : Chất đối chiếu theo Dược điển Châu Âu
10 F : Trắc nghiệm F (phân phối Fisher)
11 Ftn : F thực nghiệm
12 Ftc : F tiêu chuẩn
13 GC : Phương pháp sắc ký khí
14 IR : Phổ hồng ngoại
15 ICRS : Chất đối chiếu theo Dược điển quốc tế
16 HPLC : Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
22 NLBĐ : Nguyên liệu ban đầu
23 p : Số phòng thử nghiệm tham gia
24 PTN : Phòng thử nghiệm
25 R : Độ phân giải giữa hai pic của sắc ký đồ
Trang 926 RH : Độ ẩm tương đối
27 RSD : Độ lệch chuẩn tương đối
28 Rr : Thời gian lưu tương đối
29 RP18 : Cột sắc ký pha đảo được nhồi các tiều phân
Silica gel có bề mặt được silan hóa với nhóm octadecyl
38 USP : Dược điển Mỹ
39 USPRS : Chất đối chiếu theo Dược điển Mỹ
40 UV - VIS : Phương pháp đo quang phổ tử ngoại khả kiến
41 X : Giá trị trung bình
43 WHO : Tổ chức Y tế thế giới
44 WS : Chuẩn làm việc
45 Z - Score : Nói lên độ lệch giữa giá trị riêng với giá trị
trung bình của từng phòng thử nghiệm
Trang 10MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
Phần A –Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài 1
2 Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội 3
3 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu
đã được phê duyệt
4
(c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương 4
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài 8
2.1.2 Hướng dẫn chung về thiết lập chất đối chiếu WHO 10
2.1.3 Hướng dẫn chung về thiết lập chất đối chiếu ASEAN 15
Trang 112.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài 20
2.3 Yêu cầu nội dung của một quy trình phân tích chất
đối chiếu
25
3 Đối tượng, phương pháp và nội dung nghiên cứu 26
3.2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 28
3.2.4 Kiểm tra lại chất lượng chất đối chiếu 28
Chuyên đề 1: Azithromycin SKS: 0108183 40 Chuyên đề 2: Cefadroxil SKS: V.106135 49 Chuyên đề 3: Cefradin SKS: 0106186 62 Chuyên đề 4: Cefuroxim axetil SKS: V.106136 72 Chuyên đề 5: Cefuroxim natri SKS: 0105175 85 Chuyên đề 6: Clarithromycin SKS: 0207179 96 Chuyên đề 7: Norfloxacin SKS: 0208148 106 Chuyên đề 8: Tobramycin SKS: 0207176 116
Trang 12Phụ lục 4: Quy trình phân tích chất đối chiếu Cefuroxim axetil
Chứng chỉ phân tích Cefuroxim axetil SKS: V.106136
PL 22
Phụ lục 5: Quy trình phân tích chất đối chiếu Cefuroxim natri
Chứng chỉ phân tích Cefuroxim natri SKS: 0105175
Trang 13PHẦN A TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
1 KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
Các mục tiêu đề ra của đề tài đã được thực hiện, thể hiện qua các kết quả nổi bật sau :
- Qua đánh giá sơ bộ, các nguyên liệu đều đạt chất lượng để thiết lập chất đối chiếu
- Đã xây dựng được quy trình phân tích phù hợp với mục đích sử dụng Áp dụng các quy trình này để đánh giá chất lượng nguyên liệu, kết quả phân tích thu được cho thấy phù hợp với chứng chỉ phân tích do nhà sản xuất cung cấp
- Đã thiết lập được 8 chất đối chiếu kháng sinh thế hệ mới đáp ứng một phần nhu cầu về chất đối chiếu ngày càng tăng của hệ thống kiểm nghiệm ở Việt Nam, trong đó có 2 chất được cung cấp cho 8 nước trong khu vực ASEAN
- Có 6 chất đối chiếu đủ thời gian theo dõi để kiểm tra định kỳ đã được tiến hành phân tích lại Qua kết quả kiểm tra cho thấy chất lượng chất đối chiếu ổn định, không bị thay đổi
Từ kết quả đánh giá nêu trên cho thấy:
- Điều kiện đóng gói và bảo quản được xây dựng là phù hợp
- 8 quy trình thiết lập chất đối chiếu trong đề tài được xây dựng với các phương pháp phân tích có độ chính xác cao thể hiện qua độ tái lặp giữa các phòng thí nghiệm và độ lặp lại trong phòng thí nghiệm nhỏ, đã nâng cao độ tin cậy đối với chất đối chiếu được sản xuất tại Việt Nam, có thể áp dụng các quy trình phân tích này để tiếp tục thiết lập cho các lô mẻ sau tại Viện Các cơ sở, đơn vị thuộc ngành kiểm nghiệm cũng có thể áp dụng để tiến hành thiết lập chất đối chiếu của đơn vị mình
Việc nghiên cứu và xây dựng được quy trình thiết lập chất đối chiếu đã thể hiện được khả năng hòa nhập về kỹ thuật của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương với các trung tâm thiết lập chất chuẩn trên thế giới và các nước trong khu vực, nâng cao năng lực cạnh tranh về kỹ thuật kiểm nghiệm, tạo điều kiện cho Viện chủ động và tích cực trong chương trình hợp tác với khu vực và thế giới về kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng thuốc trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc
tế (WTO)
Trang 14Ngoài ra đề tài đã tiến hành đúng tiến độ về thời gian, kinh phí của đề tài
được thanh quyết toán đúng quy định về tài chính
Cùng với các hoạt động thiết lập chất đối chiếu tại Viện, 8 chất đối chiếu được thiết lập trong đề tài đã góp phần nâng quỹ chuẩn của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương lên 242 hoạt chất (hiện tại quỹ chuẩn khu vực ASEAN là 136 hoạt chất)
(a) Đóng góp mới của đề tài
Đã xây dựng 8 quy trình phân tích và thiết lập được 8 chất đối chiếu, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng của các đơn vị kiểm nghiệm và sản xuất trong cả nước cũng như các nước trong khu vực Các quy trình phân tích xây dựng sẽ được áp dụng để thiết lập các lô chất đối chiếu sau
(b) Kết quả cụ thể
8 chất đối chiếu đã được thiết lập và đưa vào sử dụng từ năm 2006 đến cuối năm 2008 Trong đó có 2 chất có sự hợp tác đánh giá của các nước trong khu vực ASEAN, sau khi hoàn thành chúng tôi đã gửi cho các nước sử dụng
Số liệu 2 chất đối chiếu gửi cho các nước trong khu vực:
TT Tên chất đối chiếu Thái Lan Singapo Malaysia Philippin Indonesia Myanma Lào Campuchia
1 Cefadroxil 60 20 20 50 60 20 30 20
2 Cefuroxim
axetil
60 20 20 70 60 30 30 20 Tổng 120 40 40 120 120 50 60 40
Trang 15(c) Hiệu quả về đào tạo
- Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, một số cán bộ trẻ mới ra trường về công tác tại Viện tham gia đề tài đã tiếp cận được phương pháp thiết lập một chất đối chiếu cũng như cách tiến hành phân tích, các thao tác trong phân tích kiểm nghiệm chất đối chiếu, một công việc đòi hỏi phải có độ chính xác cao cũng như biết cách xử lý các số liệu theo phương pháp thống kê khi tập hợp các kết
quả phân tích của các phòng thí nghiệm độc lập
- Các cán bộ tham gia đề tài đã hướng dẫn và đào tạo tiếp cho các cán bộ trong
hệ thống kiểm nghiệm cũng như doanh nghiệp cách xây dựng quy trình phân
tích cũng như sản xuất để thiết lập chất đối chiếu cho đơn vị
- Quy trình thiết lập chất đối chiếu đã được viết thành tài liệu đào tạo của Viện
(d) Hiệu quả về kinh tế
Các đơn vị Kiểm nghiệm và sản xuất trong cả nước đã sử dụng chất đối chiếu nghiên cứu trong đề tài để tiến hành thiết lập và phát triển quỹ chuẩn của đơn vị cũng như kiểm tra được chất lượng của các nguyên liệu và thành phẩm được sản xuất và lưu hành trên thị trường Đã tiết kiệm được một khoản đáng kể ngoại tệ của ngân sách nhà nước không phải sử dụng để nhập chuẩn nước ngoài Tự chủ được một phần chất đối chiếu cho hệ thống kiểm nghiệm
2 ÁP DỤNG VÀO THỰC TIỀN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu trong nước,
- Việc thiết lập được các chất đối chiếu đã góp phần thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra và đảm bảo chất lượng thuốc của Viện Kiểm nghiệm cũng như các cơ
sở Kiểm nghiệm trong cả nước
- Các đơn vị kiểm nghiệm và sản xuất đã tiết kiệm được nhiều thời gian và tài chính không phải mua chuẩn gốc từ nước ngoài
- Việc thiết lập được các chất đối chiếu đã chứng tỏ được năng lực kỹ thuật của Việt Nam có đủ điều kiện để hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế
Trang 163 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ĐỐI CHIẾU VỚI ĐỀ CƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(a) Tiến độ
* Đúng tiến độ X
* Rút ngắn thời gian nghiên cứu
Tổng số thời gian rút ngắn tháng
* Kéo dài thời gian nghiên cứu
(b) Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
* Thực hiện được các mục tiêu đề ra nhưng không hoàn chỉnh
* Chỉ thực hiện được một số mục tiêu đề ra
* Những mục tiêu không thực hiện được
(c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương
* Tạo ra đầy đủ các sản phẩm đã dự kiến trong đề cương X
* Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu như đã ghi trong đề cương X
* Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng chất lượng có sản phẩm chưa đạt
* Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng tất cả các sản phẩm đều chưa đạt
chất lượng
* Tạo ra được 1 số sản phẩm đạt chất lượng nhưng sản phẩm chưa
thực hiện được
(d) Đánh giá việc sử dụng kinh phí
trang thiết bị có giá trị trên 3000 USD): Không
Trang 174 CÁC Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
Ngày càng có nhiều loại thuốc với hoạt chất mới được nhập vào Việt Nam cũng như nhiều kỹ thuật phân tích hiện đại được áp dụng đòi hỏi phải có chất đối chiếu để sử dụng Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ về cơ chế hoạt động và chính sách để Viện có thể chủ động trong công tác phát triển quỹ chuẩn của Việt Nam:
- Cục quản lý Dược: Quy định đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước trước khi dự kiến sản xuất hay xin nhập khẩu các Dược phẩm là hoạt chất mới nên cung cấp nguyên liệu của các hoạt chất đó cho Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương để thiết lập chất đối chiếu, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thẩm định phương pháp phân tích cũng như chất lượng thuốc khi xin lưu hành trên thị trường
- Bộ Y tế và Cục quản lý Dược: Cho phép Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
được nhập khẩu trực tiếp chất chuẩn gốc của các trung tâm thiết lập chuẩn trên thế giới cũng như được phép nhập trực tiếp nguyên liệu có chất lượng cao từ các công
ty nước ngoài để thiết lập chất đối chiếu
- Tài chính: Để nâng cao chất lượng của chất đối chiếu cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh về kỹ thuật, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương mong nhận được sự quan tâm và giúp đỡ về tài chính của Bộ Y tế để có thể trang bị thêm những thiết bị phân tích hiện đại như: DTA, TGA
Trang 18PHẦN B NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết cần nghiên cứu của đề tài
- Thuốc có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người, nó đòi hỏi phải có chất lượng tốt, độ ổn định cao Để đảm bảo chất lượng của thuốc từ khâu sản xuất – bảo quản - lưu thông – sử dụng, cần phải kiểm tra chất lượng từ nguyên liệu đến thành phẩm Một trong những yếu tố góp phần quan trọng trong công tác kiểm tra chất lượng đó là có các chất chuẩn/ chất đối chiếu dùng trong phân tích, kiểm nghiệm thuốc
- Nhu cầu về các chất đối chiếu ngày càng tăng nhanh do có nhiều phương pháp phân tích trên thiết bị hiện đại yêu cầu phải sử dụng:
* Các phương pháp quang phổ:
+ Phương pháp quang phổ hồng ngoại (IR)
+ Phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến (UV - VIS)
* Các phương pháp sắc ký:
+ Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC)
+ Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC, HPLC/MS/MS)
+ Phương pháp sắc ký khí (GC, GC/MS)
* Định lượng kháng sinh họ penicilin và cephalosporin bằng phương pháp chuẩn độ đo Iod
* Định lượng bằng phương pháp vi sinh
- Ngoài các phương pháp phân tích nêu trên, việc chuẩn hoá phương pháp và hiệu chỉnh các dụng cụ, máy móc, thiết bị phòng thí nghiệm cũng yêu cầu sử dụng chất chuẩn/ chất đối chiếu như: Hiệu chỉnh bước sóng và độ hấp thụ của máy đo quang phổ tử ngoại, hiệu chỉnh phần hóa học máy thử độ hoà tan, máy
đo điểm chảy hay kiểm tra sự phù hợp của hệ thống sắc ký (TLC, GC, HPLC)
- Hiện nay với khoảng trên 20.000 loại sản phẩm của trên 1000 hoạt chất lưu hành trên thị trường Việt Nam, trong đó các hoạt chất thuộc kháng sinh có trên 50 loại với các dạng chế phẩm và biệt dược khác nhau được sản xuất và nhập khẩu vào Việt Nam, chiếm khoảng 30% tổng số các mặt hàng đang lưu hành trên thị trường
Trang 19khoảng trên 200 loại chất đối chiếu, trong số đó mới có khoảng 23 loại chất đối chiếu kháng sinh Để đảm bảo chất lượng, hiệu lực và độ an toàn của thuốc đòi hỏi phải thiết lập thêm nhiều chất đối chiếu nhất là các chất đối chiếu thuộc kháng sinh thế hệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu về chủng loại phục vụ cho công tác kiểm nghiệm Dược phẩm trong cả nước
- Nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của thuốc sản xuất trong nước, nhu cầu nghiên cứu triển khai phương pháp đánh giá tương đương sinh học và sinh khả dụng của thuốc trên một số chế phẩm thuốc kháng sinh thế hệ mới của một số
cơ sở sản xuất thuốc trong nước đang tăng lên đòi hỏi phải có các chất đối chiếu để sử dụng trong phân tích
Theo Pháp lệnh Đo lường, để thiết lập chuẩn phòng thí nghiệm các đơn vị kiểm nghiệm hay sản xuất Dược trong nước phải liên kết với các chất chuẩn có độ chính xác cao hơn Trong khi đó các chất đối chiếu kháng sinh thế hệ mới lại chưa được thiết lập tại Việt Nam, do đó nhu cầu phải thiết lập các chất đối chiếu này nhằm chủ động trong công tác kiểm tra giám sát chất lượng nguyên liệu và chế phẩm, giảm chi phí về thời gian cũng như tài chính trong việc phải mua chất chuẩn của nước ngoài để sử dụng là công việc cấp thiết hiện nay
Đề tài: " Nghiên cứu thiết lập bộ chuẩn kháng sinh phục vụ công tác kiểm nghiệm
chất lượng thuốc” được thực hiện nhằm phục vụ kịp thời cho nhu cầu của Viện Kiểm
nghiệm thuốc Trung ương cũng như các cơ sở kiểm nghiệm trong cả nước
1.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài
Sau khi hoàn thành đề tài, các đơn vị có nhu cầu sử dụng chất đối chiếu bao gồm:
- Các khoa kiểm nghiệm thuộc Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương và Viện Kiểm nghiệm thuốc TP Hồ Chí Minh
- Các Trung tâm Kiểm nghiệm của các tỉnh thành trong cả nước
- Các công ty và xí nghiệp kinh doanh và sản xuất dược phẩm
- Ngoài ra còn cung cấp cho Viện Kiểm nghiệm các nước trong khu vực
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương - Bộ Y tế,
sử dụng các phương tiện thiết bị hiện đại như: Các máy quang phổ hồng ngoại, tử ngoại, máy sắc ký lỏng hiệu năng cao, máy sắc ký khí, máy quét nhiệt vi sai Đề tài nghiên cứu giới hạn trong 8 loại nguyên liệu thuộc nhóm kháng sinh thế hệ mới nhằm mục tiêu:
Trang 20Xây dựng 8 quy trình phân tích và thiết lập 8 chất đối chiếu, cung cấp kịp thời các chất đối chiếu phục vụ cho công tác đảm bảo chất lượng thuốc
2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài
- Chất đối chiếu theo Dược điển Quốc tế (ICRS): Trung tâm hợp tác về các chất đối chiếu hoá học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Collaborating Centre for Chemical Reference Substances); Giá bán 80 USD/lọ
- Chất đối chiếu khu vực ASEAN (ARS): Được thiết lập với sự đánh giá hợp tác của các nước trong khối ASEAN theo chương trình Hợp tác kỹ thuật giữa các nước ASEAN về lĩnh vực Dược phẩm; Giá bán 50 USD/lọ
Khảo sát danh mục chuẩn gốc của các trung tâm thiết lập chuẩn ở nước ngoài, chúng tôi thấy 8 chất đối chiếu dự kiến nghiên cứu không có mặt đầy đủ trong các danh mục chuẩn gốc của các trung tâm ở nước ngoài
TT Tên chất đối chiếu ARS EPRS USPRS ICRS VN
Trang 21Mục đích và cách sử dụng của các chất chuẩn nước ngoài cũng khác nhau:
- Chất chuẩn Quốc tế: Cách sử dụng và mục đích sử dụng ghi trên chứng chỉ phân tích
- Chất chuẩn Châu Âu: Có 14 mục đích sử dụng khác nhau, phụ thuộc vào từng chuyên luận cụ thể trong Dược điển
- Chất chuẩn Mỹ: Một số chất phải xác định lại độ ẩm trước khi sử dụng
- Chất chuẩn ASEAN: Cách sử dụng và mục đích sử dụng ghi trên chứng chỉ phân tích
Qua hướng dẫn sử dụng, chúng tôi nhận thấy chỉ có chất chuẩn Quốc tế và chuẩn khu vực ASEAN là phù hợp với cách sử dụng hiện nay tại các PTN, còn chất chuẩn châu Âu và Mỹ không thuận tiện cho người sử dụng, đặc biệt khi không nắm rõ thông tin có thể mua về nhưng không đúng mục đích sử dụng
Hình 1: Chuẩn Quốc tế
Hình 2: Chuẩn USPRS
Trang 22Hình 3: Chuẩn khu vực ASEAN
2.1.2 Hướng dẫn chung về thiết lập, bảo quản và phân phối chất đối
chiếu của WHO [12], [17], [22]:
Mục đích thiết lập chất đối chiếu để sử dụng cho các công việc phân tích hàng ngày như định tính, độ tinh khiết và hàm lượng của các hoạt chất hay chế phẩm theo yêu cầu của dược điển Trong quá trình thiết lập chất đối chiếu phải luôn được liên kết với chất đối chiếu gốc theo quy định của dược điển hoặc của một tổ chức đã được công nhận
2.1.2.1 Lựa chọn nguyên liệu:
- Để đáp ứng mục đích sử dụng trong các phép thử hoá học, vật lý hay vi sinh, yêu cầu nguyên liệu làm chất đối chiếu phải là một khối đồng nhất (không được lẫn tá dược hay chất bảo quản) được lựa chọn từ các lô nguyên liệu sản xuất thuốc có chất lượng tốt nhất và được cung cấp bởi từ các nhà sản xuất Dược phẩm
- Độ tinh khiết của nguyên liệu dự kiến thiết lập chất đối chiếu phụ thuộc vào mục đích sử dụng Một chất đối chiếu dự kiến sử dụng cho phép thử định tính bằng phương pháp quang phổ hồng ngoại hay phương pháp TLC không yêu cầu có độ tinh khiết quá cao, trong khi đó các nguyên liệu được sử dụng thiết lập chuẩn để dùng trong định lượng nên có độ tinh khiết ít nhất 99,5 % hoặc cao hơn nữa
- Để đáp ứng cho yêu cầu của một chất đối chiếu, điều cần xem xét quan trọng nhất là ảnh hưởng của tạp chất đến phép đo trong khi định lượng
Trang 23- Việc phân tích chất lượng nguyên liệu, nhất là nguyên liệu dùng để thiết lập chất đối chiếu thường phức tạp, tốn kém, đòi hỏi những trang thiết bị hiện đại, những hoá chất, chất chuẩn gốc, đặc biệt người làm phân tích phải có trình độ
và kinh nghiệm, do đó tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu phải luôn đề cập đến các chỉ tiêu nhằm chứng minh tính xác thực về hoá học và độ tinh khiết của nó
2.1.2.2 Xây dựng quy trình phân tích [9], [11], [18], 24], [25]
Các phương pháp hoá lý được sử dụng để đánh giá chất lượng nguyên liệu
thiết lập chất đối chiếu phải phản ánh được đúng tính chất của chất đó, có độ
chính xác và độ lặp lại cao
a Các phương pháp phân tích được sử dụng để định tính: Đó là các phương pháp
có khả năng chứng minh được các tính chất đặc trưng của hai mẫu là đúng Đáp ứng mục đích này thường đo phổ IR, ngoài ra có thể áp dụng phương pháp khác như đo phổ tử ngoại, TLC, đo điểm chảy, xác định góc quay cực riêng
- Đo phổ hồng ngoại (IR): Đây là kỹ thuật hay được sử dụng nhất để định
tính hợp chất hữu cơ ở dạng tinh khiết Có thể so sánh với phổ hồng ngoại chuẩn trong thư viện phổ hoặc đo song song với chất chuẩn
- Sắc ký lớp mỏng (TLC): So sánh với vết chính của chất chuẩn gốc, phát
hiện chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 361 nm hoặc kỹ thuật phun hiện màu với các thuốc thử đặc trưng
- Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HP-TLC): Tương tự sắc ký lớp mỏng,
nhưng sử dụng nhiều loại pha tĩnh hơn, do đó có thể áp dụng kỹ thuật sắc
ký lớp mỏng pha đảo HP-TLC có hiệu năng cao hơn TLC nhiều lần
- Quang phổ tử ngoại khả kiến (UV – VIS): Đo mật độ quang của dung dịch có
nồng độ nhất định pha trong một dung môi thích hợp Các cực đại hấp thụ
sóng xác định là những giá trị đặc trưng cho mỗi chất Thông thường đo song song với dung dịch chuẩn, phổ UV – VIS của mẫu thử phải giống với mẫu chuẩn
b Các phương pháp xác định độ tinh khiết:
- Các phương pháp phân tích sắc ký: Các phương pháp này dựa trên sự chia tách sắc ký rất phù hợp cho việc phát hiện và xác định các tạp chất có trong
Trang 24nguyên liệu Sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký lỏng (HPLC) và sắc ký khí (GC) là các phương pháp hay được sử dụng Trong khi phương pháp TLC thường được sử dụng cho mục đích định tính thì phương pháp HPLC (có detector UV – VIS và Diod array) và GC rất thuận lợi cho mục đích xác định tạp chất liên quan Ngoài ra sắc ký khí cũng rất phù hợp cho việc xác định các tạp chất bay hơi cũng như cắn dung môi có trong nguyên liệu
- Các phương pháp quang phổ: Phương pháp đo quang phổ tử ngoại được sử dụng rộng rãi để xác định độ tinh khiết của nguyên liệu thiết lập chất đối chiếu, vì các tạp chất liên quan có trong nguyên liệu là các phân tử hữu cơ, trong cấu trúc phân tử của các tạp chất này thường có chứa nhóm mang màu (chromophore) và tạo ra phổ hấp thụ trong vùng tử ngoại, thể hiện bằng những đỉnh lạ trong phổ đồ Tuy nhiên công dụng của phương pháp bị giới hạn do có
ít cực đại hấp thụ trong vùng tử ngoại và có nhiều hợp chất có nhóm mang màu đặc trưng tương tự vì vậy cần có sự liên kết với chất chuẩn ngoại
- Phương pháp xác định góc quay cực: Nhiều hoạt chất có khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực và tỉ lệ tương đối của các đồng phân quang học thường được xác định bằng phương pháp đo năng suất quay cực Trong phương pháp này, để thu được các kết quả có độ chính xác cao cần chọn dung môi phù hợp Sử dụng máy xác định góc quay cực có độ chính xác cao, góc quay cực riêng càng gần giá trị ấn định chứng tỏ hợp chất càng tinh khiết
- Phương pháp quét nhiệt vi sai (DSC): Là phương pháp xác định độ tinh khiết của nguyên liệu nhanh và nhạy, sự có mặt của tạp chất trong nguyên liệu có thể xác định được do có sự khác nhau về điểm chảy Sử dụng thiết bị Differential Scanning Caloriemeter (DSC) để xác định thông số nhiệt lượng Động học thu nhiệt tại điểm chảy có thể được xác định bằng phương pháp quét nhiệt
vi sai, cho biết mức độ tinh khiết của hợp chất hữu cơ
- Xác định điểm nóng chảy: Điểm chảy cũng cho biết độ tinh khiết của hợp chất hữu cơ Điểm chảy càng gọn và càng gần với giá trị thực
- Các phương pháp khác: Kim loại nặng, tro sulfat, phân tích trọng lượng, điện di, phổ hấp thụ nguyên tử là các phương pháp có giá trị trong việc xác định độ tinh khiết
Trang 25Dù bất cứ phương pháp nào được sử dụng để đánh giá các nguyên liệu thiết lập chất đối chiếu thì điều cơ bản nhất là hàm lượng nước hay độ ẩm và hàm lượng của các tạp chất phải được xác định: Giảm khối lượng do sấy (LOD), Karl – Fischer (KF)
c Định lượng:
- Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với nhiều loại detector khác nhau: Detector UV – VIS, detector chuỗi diod DAD, detector huỳnh quang FD, khối phổ MS là phương pháp hay được sử dụng nhất để xác định hàm lượng, tùy theo từng chất mà sử dụng kỹ thuật phù hợp Hàm lượng chất trong mẫu thử được tính toán dựa vào diện tích píc của mẫu thử (dung dịch thử), diện tích píc mẫu chuẩn (dung dịch chuẩn) đã biết trước nồng độ trong cùng điều kiện phân tích
- Quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS): Đo mật độ quang của dung dịch chuẩn và dung dịch thử tại bước sóng xác định đặc trưng Hàm lượng chất trong mẫu thử được tính toán dựa vào mật độ quang (A) của dung dịch thử
và dung dịch chuẩn đã biết nồng độ hoặc dựa vào giá trị độ hấp thụ riêng (E 1%, 1cm)
- Phương pháp chuẩn độ thể tích: Các phương pháp chuẩn độ acid – base, chuẩn độ đo thế hoặc chuẩn độ trong môi trường khan được áp dụng để xác định hàm lượng của nguyên liệu thiết lập chuẩn
2.1.2.3 Xác định giá trị ấn định [13], 15], [16], [18], [19]:
Xác định hàm lượng chất đối chiếu được tiến hành bởi chương trình đánh giá hợp tác giữa các phòng thí nghiệm độc lập dựa theo quy trình phân tích đã được xây dựng
Đánh giá kết quả: Các kết quả phân tích của các phòng thử nghiệm tham gia được tập hợp lại để đánh giá theo phương pháp thống kê được quy định cụ thể trong quy trình phân tích Các kết quả phân tích thuộc số lạ bị loại ra khỏi dãy kết quả, giá trị trung bình và khoảng tin cậy được tính toán Giá trị ấn định của chất đối chiếu là giá trị trung bình của tập hợp các kết quả phân tích sau khi đã loại các số lạ
Trang 26có thể gây nên kết quả không đúng cho chất đối chiếu
- Lượng nguyên liệu đóng cho một lọ nên đủ cho các phép thử có liên quan
và chỉ nên đủ cho một lần sử dụng
2.1.2.5 Bảo quản [8], [12], [13], [14]:
Khi nhận nguyên liệu dự kiến thiết lập chất đối chiếu nên yêu cầu nhà sản xuất cung cấp các thông tin về các điều kiện bảo quản Theo lý thuyết, các chất thường ổn định khi được bảo quản ở nhiệt độ thấp, nhưng đối với một số chất có
với đồ bao gói ngăn được sự hấp phụ ẩm, tránh ánh sáng là phù hợp cho các chất đối chiếu hóa học Các lọ chất đối chiếu không được mở cho đến khi cân bằng
về nhiệt độ phòng thí nghiệm để ngăn quá trình hấp phụ ẩm
2.1.2.6 Kiểm tra độ ổn định quản [8], [12], [13], [14], [17] :
Độ ổn định của các chất đối chiếu nên được kiểm soát bằng cách tiến hành đánh giá lại theo định kỳ Nếu lô mẻ nào có sự thay đổi có ý nghĩa về độ tinh khiết được thay thế bằng lô mẻ mới
Định nghĩa thế nào là sự thay đổi có ý nghĩa phụ thuộc vào mục đích sử dụng của chất đối chiếu Vài phân trăm sản phẩm phân hủy được tìm thấy trong một chất không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng cho các phép thử định tính Tuy nhiên, một
sự thay đổi, chẳng hạn như có sự hình thành thêm sản phẩm phân huỷ nhưng với số lượng nhỏ ại ảnh hưởng đáng kể đến phép thử định lượng bằng phương pháp HPLC, GC Khi tiến hành thiết lập chất đối chiếu, cần phải cân nhắc thật cẩn thận
Trang 27mục đích sử dụng và phương pháp phân tích sẽ phải sử dụng Mức độ phân hủy thay đổi khác nhau tùy từng trường hợp nhưng cần được xác định rõ
Các phòng thử nghiệm có trách nhiệm thiết lập chất đối chiếu nên có hệ thống kiểm tra lại các chất đối chiếu được bảo quản trong kho Tần suất kiểm tra lại có thể thay đổi theo nhu cầu sử dụng và số lượng còn tồn lại trong kho
Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp để kiểm tra độ ổn định của các chất đối chiếu phụ thuộc vào bản chất hoá học và mục đích sử dụng của chất đó Một chất đối chiếu được thiết lập chỉ cho các mục đích định tính, thí dụ cho IR, thường không phải kiểm tra lại Nhưng nếu các chất đối chiếu được sử dụng cho các mục đích khác thì nên lựạ chọn các phép thử có thể tiến hành nhanh và có độ nhạy cao để không sử dụng quá nhiều số lượng chất đối chiếu trong kho, các phương pháp sắc ký và quét nhiệt vi sai hay được áp dụng cho kiểm tra lại Tần suất của các lần kiểm tra lại phụ thuộc vào bản chất của nguyên liệu dự kiến thiết lập chất đối chiếu và điều kiện bảo quản Thông thường chu kỳ 2 năm kiểm tra lại được áp dụng nhưng đối với một số chất nhạy cảm với ánh sáng, hoặc độ ẩm cần được tiến hành kiểm tra với chu kỳ ngắn hơn
Hạn sử dụng của các chất đối chiếu không được đưa ra trên nhãn hay chứng chỉ phân tích Hầu hết các chất đối chiếu được thay thế bằng mẻ mới khi có sự thay đổi đáng kể có ý nghĩa trong khi tiến hành kiểm tra chất lượng theo định kỳ Quy định này nhằm hạn chế những lãng phí không cần thiết đối với những nguyên liệu tốt có giá trị được dùng để thiết lập chất đối chiếu Trong một số trường hợp đặc biệt một số chất rất dễ bị phân huỷ thì phải ghi hạn sử dụng lên nhãn
2.1.2.7 Hồ sơ chất đối chiếu: Các thông tin cung cấp kèm theo chất đối chiếu
- Thông tin trên nhãn: Tên chất đối chiếu, tên đơn vị thiết lập, khối lượng đóng (mg)/ lọ, số kiểm soát
- Thông tin trên chứng chỉ phân tích: Tên chất đối chiếu, số kiểm soát, mô tả tính chất, các kết quả phân tích, mục đích sử dụng, hướng dẫn sử dụng, điều kiện bảo quản
Các dữ liệu phân tích được ghi trong chứng chỉ nên ngắn gọn, rõ ràng và cần thiết cho mục đích sử dụng trong các phép thử định tính và định lượng
2.1.3 Hướng dẫn chung về thiết lập chất đối chiếu của ASEAN [13]:
2.1.3.1 Xây dựng quy trình phân tích: Tham khảo các dược điển
Trang 28- Dược điển Mỹ
- Dược điển Anh
- Dược điển Châu Âu
- Dược điển Nhật
2.1.3.2 Thiết bị và thuốc thử: Yêu cầu các thiết bị được hiệu chuẩn và bảo trì
theo định kỳ
- Máy quang phổ hồng ngoại
- Máy quang phổ tử ngoại khả kiến
2.1.3.4 Quy trình thiết lập chất đối chiếu:
a Đề cử chất đối chiếu:
- Nguyên liệu dự kiến thiết lập chất đối chiếu khu vực ASEAN phải là hoạt chất
có độ tinh khiết cao
- Số lượng từ 100 – 300 g được đóng trong lọ thủy tinh phù hợp, tránh được ẩm
và ánh sáng Trên lọ có dãn nhãn ghi đầy đủ thông tin bao gồm: Tên hoạt chất,
số lô, khối lượng, điều kiện bảo quản, hạn sử dụng
- Có chứng chỉ phân tích nguyên liệu đi kèm, có đầy đủ thông tin về điều kiện bảo quản
b Đánh giá sơ bộ nguyên liệu:
- Định tính: Tiến hành phương pháp IR, có thể kết hợp thêm một trong các phương pháp UV- VIS, TLC, HPLC, GC, hoặc xác định điểm chảy
- Xác định độ tinh khiết: Sử dụng một trong các phương pháp TLC, HPLC, GC, DSC
Trang 29- Xác định độ ẩm bằng phương pháp giảm khối lượng do sấy hoặc chuẩn độ Karl- Fischer
- Định lượng xác định hàm lượng: Sử dụng một trong các phương pháp chuẩn
độ thể tích, HPLC, UV – VIS
- Các phép thử khác nếu có yêu cầu: pH, góc quay cực riêng
c Đóng gói:
- Đóng khoảng 200 – 300 mg /lọ tùy theo mục đích sử dụng
- Nguyên liệu được đóng trong lọ thủy tinh màu, nắp xoáy
- Dán nhãn có ghi tên hoạt chất và đánh số thứ tự cho từng lọ
d Đánh giá độ đồng nhất của quá trình đóng:
- Sử dụng cách lấy mẫu ngẫu nhiên, số lượng lọ được lấy để tiến hành kiểm tra
e Xây dựng quy trình phân tích:
Quy trình phân tích được xây dựng dựa theo các phương pháp phân tích đã được tiến hành trong đánh giá sơ bộ nguyên liệu
f Gửi mẫu tới các phòng thử nghiệm tham gia đánh giá hợp tác:
Mỗi PTN tham gia đánh giá hợp tác sẽ nhận được 5 lọ mẫu kèm theo chất chuẩn gốc, quy trình phân tích và các tài liệu có liên quan khác
Tối thiểu 2 PTN tham gia đánh giá hợp tác cho mỗi chất đối chiếu dự kiến thiết lập
g Đánh giá kết quả hợp tác:
- Các kết quả phân tích của 3 PTN tham gia được tập hợp lại và xử lý theo kỹ thuật thống kê, áp dụng phương pháp trong ISO 13528 để xác định giá trị ấn định
- Sử dụng giá trị ấn định để đánh giá từng kết quả phân tích theo test – Z, loại
bỏ các kết quả phân tích có giá trị │Z│> 2,0
Trang 30- Giá trị chung của chất đối chiếu là giá trị trung bình của dãy kết quả phân tích đều có giá trị │Z│≤ 2,0
h Kiểm tra lại chất lượng chất đối chiếu:
- Tần suất kiểm tra lại: Thường là 3 năm/lần, đối với một số chất có dễ hút ẩm
và bị phân hủy có thể tiến hành với tần suất ngắn hơn
- Các phép thử nên tiến hành:
+ Định tính IR: Để chứng minh không có sự nhầm lẫn mẫu
+ Tạp chất liên quan: TLC hoặc HPLC
+ Hàm lượng nước hoặc giảm khối lượng do sấy: KF/ LOD
+ Định lượng: Để kiểm tra hàm lượng
- Đánh giá kết quả: So sánh kết quả kiểm tra lại với kết quả đánh giá hợp tác
+ Giữ nguyên kết quả ban đầu khi kết quả kiểm tra lại ≤ ± 1,0% so với kết quả trên chứng chỉ
+ Kết quả mới được công bố và thay chứng chỉ phân tích khi kết quả kiểm tra lại > 1,0% so với kết quả trên chứng chỉ
- Lô sản xuất mới được thay thế: Khi kết quả kiểm tra lại nằm ngoài giới hạn
quy định của dược điển áp dụng
i Thông tin cần có:
- Nhãn chất đối chiếu:
+ Tên chất đối chiếu
+ Tên và địa chỉ đơn vị thiết lập chất đối chiếu
- Chứng chỉ phân tích:
+ Biểu tượng, tên và địa chỉ của đơn vị thiết lập chất đối chiếu
+ Tên chất đối chiếu
Trang 31+ Ngày ký thông qua chứng chỉ và thời gian dự kiến kiểm tra lại
k Phân phối chất đối chiếu:
Chứng chỉ phân tích được cung cấp kèm theo với chất đối chiếu
Các chất đối chiếu phải được đóng gói đảm bảo sao cho không bị ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình vận chuyển
l Hạn sử dụng của chất đối chiếu:
Không ấn định hạn sử dụng của chất đối chiếu
Đơn vị thiết lập chất đối chiếu có trách nhiệm kiểm tra lại chất lượng của chất đối chiếu trong quá trình bảo quản
Mô hình chung mô tả quy trình thiết lập chuẩn khu vực ASEAN [11]:
Hội nghị đề xuất lựa chọn các chất chuẩn ASEAN (PARS) Yêu cầu cung cấp nguyên liệu và chất chuẩn từ JPMA thông qua WHO
Nhận nguyên liêu:
Đánh giá sơ bộ, xây dựng qui trình Cung cấp PARS và qui trình cho các nước tham gia hợp tác Tiến hành phân tích
Tập hợp và phân tích số liệu Hội nghị đánh giá kết quả phân tích Chấp nhận, đề xuất thêm phép thử hoặc loại bỏ
Chuẩn bị chứng chỉ phân tích
và nhãn Hôi nghị thông qua Đóng gói, dán nhãn, phân phối
Các nước thành viên
Chủ dự án (Thái Lan)
Nước chủ trì Nước chủ trì
Nước chủ trì
và các PTN hợp tác Nước chủ trì Các nước thành viên
Các nước thành viên
Thái Lan
Nhóm làm việc về hợp tác kỹ thuật trong lĩnh vực Dược ASEAN
Nước chủ trì
Trang 32Hình 4: Cách bảo quản chuẩn gốc tại Viện kiểm nghiệm Indonesia
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài [6], [7]:
2.2.1 Quy trình sản xuất:
Trong báo cáo đề tài cấp Bộ [6] giai đoạn 2002 - 2004, chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu và xây dựng được quy trình sản xuất áp dụng chung cho các chất đối chiếu được thiết lập tại Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương Qua kết quả kiểm tra lại 14 chất đối chiếu được nghiên cứu và thiết lập trong đề tài cấp Bộ giai đoạn
2004 - 2006 và một số chất đối chiếu khác được thiết lập tại Viện đều cho thấy chất lượng chất đối chiếu đều ổn định cả về chỉ tiêu độ ẩm, tạp chất và hàm lượng
Mô hình chung mô tả quá trình thiết lập chất đối chiếu tại Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương:
Trộn đều để đồng nhất nguyên liệu ở điều kiện:
Trang 33Xây dựng quy trình phân tích
- Mục đích sử dụng
- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng
- Chất chuẩn gốc, dung môi, thuốc thử
- Các chỉ tiêu đánh giá sơ bộ
- Các chỉ tiêu đánh giá định kỳ
- Điều kiện bảo quản
- Các hồ sơ phải lưu
2.2.2 Danh mục chất đối chiếu:
Có khoảng 53 hoạt chất kháng sinh đang được sản xuất, nhập khẩu và lưu hành tại Việt Nam, mới có 23 chất đối chiếu kháng sinh được thiết lập tại Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương với đa số là các kháng sinh thế hệ cũ như Ampicilin, amoxycilin, tetracyclin, streptomycin, erythromycin Hiện nay, nhiều loại kháng sinh thế hệ mới đã lưu hành trên thị trường thuốc Việt Nam, nhưng vẫn chưa có các chất đối chiếu tương ứng được thiết lập trong nước để đánh giá chất lượng các thuốc kháng sinh này, do đó nhu cầu kiểm tra đánh giá được chất lượng của nguyên liệu và thành phẩm của các kháng sinh trên là rất cần thiết
Trong đề tài này chúng tôi dự kiến thiết lập 8 loại chất đối chiếu thuộc kháng sinh thế hệ mới với lý do: Nguồn nguyên liệu của 8 loại kháng sinh này có sẵn và
Trang 34được cung cấp từ các nhà sản xuất Dược phẩm có uy tín, 8 chất đối chiếu được thiết lập sẽ bổ sung thêm quỹ chuẩn để nâng cao năng lực kiểm nghiệm của Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương và hệ thống kiểm nghiệm trong cả nước
+ Dạng đóng gói: Thuốc tiêm 80mg/lọ x 2 ml
+ Phân tích: Được sử dụng để định tính trong phương pháp IR hoặc TLC, định lượng bằng phương pháp HPLC cho các dạng: Nguyên liệu, thuốc tiêm, thuốc mỡ mắt, thuốc tra mắt nước và thuốc dạng phun sương
(2) Nhóm Cephalosporin
- Cefadroxil:
+ Chỉ định: Nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm trùng đường hô
hấp trên & dưới, nhiễm trùng tai mũi họng, đường niệu cấp & mãn, da &
mô mềm, xương khớp
+ Dạng đóng gói: Viên nang 500 mg, viên nén 500 mg, gói dạng hạt pha
huyền dịch uống 250 mg, bột pha siro 250 mg
Trang 35+ Phân tích: Được sử dụng để định tính trong phương pháp IR, định lượng bằng phương pháp HPLC cho các dạng: Nguyên liệu, thuốc viên nén, viên nang, thuốc uống dạng hỗn dịch
- Cefradin: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 1
+ Dược lý và cơ chế tác dụng: Cefradin là một kháng sinh cephalosporin
bán tổng hợp Căn cứ vào hoạt phổ, được xếp vào loại cephalosporin thế
hệ 1 Thuốc có tác dụng diệt khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn
+ Chỉ định: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường hô hấp,
đường tiết niệu và để phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật
+ Dạng đóng gói: Viên nang 250, 500 mg Bột hoặc siro pha dịch treo để
uống: 125 mg/ 5ml Bột pha tiêm: 250, 500 mg, 1 g, 2 g có chứa natrri carbonat hay arginin làm chất trung hòa
+ Phân tích: Được sử dụng để định tính trong phương pháp IR hay TLC, định lượng bằng phương pháp HPLC cho các dạng: Nguyên liệu, thuốc tiêm, thuốc viên nén, viên nang, thuốc uống dạng hỗn dịch Xác định độ hòa tan của thuốc viên nén, viên nang bằng phương pháp UV – VIS
- Cefuroxim axetil:
+ Chỉ định: Các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế
quản mãn & cấp Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp trên như tai mũi họng, nhiễm trùng đường niệu – sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, & nhiễm lậu cầu, nhiễm trùng da và mô mềm, đặc biệt là nhọt ngoài da, bệnh mủ da, chốc lở
+ Phân tích: Được sử dụng để định tính trong phương pháp IR, định lượng bằng phương pháp HPLC cho các dạng: Nguyên liệu, thuốc viên nén, thuốc uống dạng hỗn dịch Xác định độ hòa tan của thuốc uống dạng hỗn dịch, viên nén bằng phương pháp UV – VIS
- Cefuroxim natri:
+ Chỉ định: Nhiễm trùng đường hô hấp trên như tai mũi họng, nhiễm trùng
đường niệu – sinh dục, nhiễm trùng da và mô mềm, xương & khớp, nhiễm trùng lậu cầu, nhiễm trùng huyết, viêm màng não, phòng ngừa
Trang 36nhiễm trùng trong phẫu thuật vùng bụng, vùng chậu, chỉnh hình, tim, phổi, thực quản & mạch máu
+ Phân tích: Được sử dụng để định tính trong phương pháp IR, định lượng bằng phương pháp HPLC cho các dạng: Nguyên liệu, thuốc tiêm
(3) Nhóm Macrolid :
- Azithromycin:
+ Chỉ định: Các trường hợp nhiễm trùng hô hấp trên & dưới; nhiễm trùng
da, mô mềm; viêm tai giữa; bệnh lây truyền qua đường sinh dục do Chlamydiae trachomatis & các trường hợp nhiễm trùng sinh dục không biến chứng do lậu cầu không bị đa kháng
+ Phân tích: Được sử dụng để định tính trong phương pháp IR, định lượng bằng phương pháp HPLC cho các dạng: Nguyên liệu, thuốc viên nang, thuốc uống dạng hỗn dịch
- Clarithromycin:
+ Chỉ định: Nhiễm trùng tai mũi họng & xoang Nhiễm trùng đường hô hấp
dưới, da & mô mềm Nhiễm trùng cơ hội ở bệnh nhân nhiễm HIV Loét
dạ dày – tá tràng do nhiễm H.pylori
+ Dạng đóng gói: Viên nén bao film 250 mg, huyền dịch cho trẻ em 125 mg + Phân tích: Được sử dụng để định tính trong phương pháp IR, định lượng
bằng phương pháp HPLC cho các dạng: Nguyên liệu, thuốc viên nén, thuốc tác dụng kéo dài, thuốc uống dạng hỗn dịch Xác định độ hòa tan của thuốc viên nén, thuốc tác dụng kéo dài, thuốc uống dạng hỗn dịch bằng phương pháp UV – VIS
(4) Nhóm Quinolon:
- Norfloxacin:
+ Chỉ định: Nhiễm trùng đường tiểu cấp, không biến chứng, biến chứng, mãn
& tái phát kể cả viêm thận – bể thận, viêm bàng quang & viêm niệu đạo + Dạng đóng gói: Viên nén 400 mg, viên nén bao film 200 mg
+ Phân tích: Được sử dụng để định tính trong phương pháp IR, định lượng
bằng phương pháp HPLC cho các dạng: Nguyên liệu, thuốc viên nén,
Trang 37dung dịch thuốc nhỏ mắt Xác định độ hòa tan của thuốc viên nén bằng phương pháp UV - VIS
2.3 Yêu cầu nội dung của một quy trình phân tích chất đối chiếu [6], [7],
[12], [13]:
Công việc tiến hành thiết lập một chất đối chiếu rất công phu, tốn thời gian
và tài chính, đòi hỏi nhiều đến các phương tiện kỹ thuật hiện đại, đến những kiểm nghiệm viên có kinh nghiệm về phân tích và phải có các chất chuẩn gốc
để so sánh Việc chọn phương pháp phân tích tối ưu để đánh giá tìm một nguyên liệu tốt đáp ứng cho nhu cầu thiết lập chất đối chiếu cần được cân nhắc cẩn thận để tránh lãng phí
Trong nhiều Dược điển, việc đánh giá nguyên liệu thường tập trung vào các phương pháp chuẩn độ không sử dụng đến chất đối chiếu như: Chuẩn độ trong môi trường khan, chuẩn độ acid - base, chuẩn độ tạo phức Trong khi đó để đánh giá các chế phẩm lại yêu cầu sử dụng các phương pháp phải so sánh với chất đối chiếu như: Phương pháp quang phổ UV - VIS, HPLC, kiểm tra độ hoà tan của chế phẩm, kiểm tra độ đồng đều hàm lượng
Mục đích của xây dựng quy trình phân tích chất đối chiếu là nhằm đảm bảo các bước tiến hành cũng như chuẩn bị thiết bị, chuẩn gốc, dung môi hoá chất là giống nhau giữa các phòng thí nghiệm, giữa các thời gian đánh giá khác nhau và giữa các lần kiểm tra theo định kỳ vì kết quả của một chất đối chiếu ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả phân tích
Để đảm bảo sự thống nhất nêu trên việc xây dựng quy trình (protocol) phân tích phải đảm bảo các yêu cầu khoa học sau:
- Đưa ra phương pháp đánh giá phù hợp với mục đích sử dụng
- Phù hợp với các điều kiện thiết bị, hoá chất dung môi, chất chuẩn gốc của các đơn vị kiểm nghiệm
- Quy trình phải ổn định đảm bảo độ tái lặp giữa các phòng thử nghiệm và độ lặp lại giữa các lần kiểm tra lại theo định kỳ
- Quy trình phân tích phải đảm bảo đánh giá được đúng chất lượng của nguyên liệu dự kiến thiết lập chất đối chiếu, thể hiện qua các tiêu chuẩn: Định tính , xác định độ tinh khiết (pH, góc quay cực riêng, tạp chất liên quan, kim loại nặng, độ ẩm/ hàm lượng nước), định lượng
Trang 38- Yêu cầu nội dung của một quy trình phân tích:
+ Tên đơn vị thiết lập chất đối chiếu
+ Tên chất đối chiếu, công thức hoá học, trọng lượng phân tử, mã số quy trình phân tích
+ Mục đích sử dụng
+ Tính chất của hoạt chất
+ Tiêu chuẩn đánh giá:
Định tính: IR hoặc thêm một trong các phương pháp TLC, HPLC, phản
ứng hóa học, điểm chảy, góc quay cực riêng
Độ tinh khiết: Lựa chọn các phương pháp phù hợp với Dược điển và mục
đích sử dụng như : pH, góc quay cực riêng, điểm chảy, độ hấp thụ ánh sáng, DSC, kim loại nặng, tro sulphat, tạp chất (TLC/ HPLC/ GC)
Nước/ độ ẩm: KF/ LOD (Sấy ở điều kiện thường/ sấy trong điều kiện áp suất giảm)
Định lượng: Các phương pháp định lượng lựa chọn phải đáp ứng được
mục đích sử dụng cho cả nguyên liệu lẫn các dạng bào chế khác Khi tiến hành đánh giá sơ bộ nguyên liệu nên sử dụng hai hay nhiều phương pháp pháp phân tích khác nhau để lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp với điều kiện phòng thử nghiệm
3 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Chọn mẫu nguyên liệu:
Được sản xuất từ các hãng sản xuất Dược phẩm
- Laboratories ATRAL S.A (Bồ Đào Nha)
- DSM Anti- Infectives Chemferm, S.A (Tây Ban Nha)
- Cleo Singapore (Singapore)
- Shanghai Modern Pudong Pharm Co Ltd, Zhejiang Jiaojiang Pharmaceutical Factory, Chongquing Daxin Pharmaceutical Co Ltd (Trung Quốc)
- Ind-Swift laboratories Limited, Aurobindo Pharma Ltd (Ấn Độ)
Trang 393.1.2 Cỡ mẫu [6], [7], [12], [13]:
Số lượng nguyên liệu của từng loại phải đủ để thẩm định lại phương pháp phân
tích khi áp dụng tại Viện, đánh giá liên phòng thử nghiệm (ít nhất hai phòng thử
nghiệm độc lập) và đóng gói với số lượng từ 150 - 300 lọ/ chất
- Đánh giá hợp tác liên phòng thử nghiệm, theo quy định:
+ Tiến hành song song với chất chuẩn gốc: Cứ 3 mẫu thử liên kết với 1 chất chuẩn gốc
+ Số phép thử của một phòng thử nghiệm: n ≥ 6
+ Tổng số phép thử của 2 phòng thử nghiệm độc lập : n ≥ 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu [6], [7], [12], [13]:
3.2.1 Chỉ tiêu nghiên cứu
- Định tính:
+ IR: So sánh phổ hồng ngoại với chất chuẩn gốc
+ TLC: So sánh với vết chính của chất chuẩn gốc
+ HPLC: So sánh thời gian lưu giữ với chất chuẩn gốc
+ UV – VIS: So sánh với phổ tử ngoại của chất chuẩn gốc
Trang 403.2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu [2], [6], [7], [10],
[12], [13], [21], [22], [23]:
- Cách tiếp cận: Chúng tôi tham khảo các Dược điển, lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp với điều kiện thiết bị, dung môi hóa chất của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
- Các phương pháp phân tích đánh giá chất lượng nguyên liệu và thành phẩm phải là các phương pháp được quy định trong Dược điển Việt Nam, hoặc Dược điển Mỹ, Dược điển Anh, Dược điển Châu Âu, Dược điển Nhật
3.2.3 Đóng gói chất đối chiếu [6], [7], [12], [13]:
- Để đảm bảo chất lượng của chất đối chiếu trong suốt thời gian bảo quản và
sử dụng: Việc đóng gói các chất đối chiếu dự kiến được tiến hành trong Glove - Box là nơi có thể kiểm soát được độ ẩm
- Các bước trong quá trình đóng gói được kiểm soát chặt chẽ để tránh nhiễm tạp cũng như nhiễm chéo, dán sai nhãn hoặc ảnh hưởng của các yếu tố khác
có thể gây nên kết quả không đúng cho chất đối chiếu
3.2.4 Kiểm tra lại chất lượng chất đối chiếu [6], [7], [12], [13]:
- Chất lượng của các chất đối chiếu được kiểm tra lại bằng cách tiến hành đánh giá lại theo định kỳ
- Các phương pháp phân tích được sử dụng để kiểm tra lại:
Tham khảo hướng dẫn của WHO và ASEAN Chúng tôi dự kiến tần suất kiểm tra lại 8 chất đối chiếu kháng sinh trong đề tài theo chu kỳ 2 năm/ lần Tuy nhiên, nếu điều kiện thời gian cho phép chúng tôi sẽ tiến hành đánh giá lại chất lượng chất đối chiếu với tần suất ngắn hơn để có thể khẳng định quy
trình thiết lập chất đối chiếu là ổn định
3.2.5 Điều kiện bảo quản [6], [7], [12], [13]:
Áp dụng quy trình đóng gói đã được nghiên cứu trong đề tài và tài liệu
hướng dẫn bảo quản chất đối chiếu, chúng tôi bảo quản chất đối chiếu ở