1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006

36 485 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã Duyên Thái (tỉnh Hà Tây) năm 2006
Người hướng dẫn Ts. Lê Bạch Mai, Ths. Hà Huy Tuệ
Trường học Viện Dinh Dưỡng
Chuyên ngành Dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 603,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở cỏc nước phỏt triển, theo dừi liờn tục tăng trưởng về tỡnh trạng dinh dưỡng và thể lực là một hoạt động thường xuyờn và cũng là một chỉ tiờu nhạy bộn về tỡnh hỡnh phỏt triển chung của

Trang 1

Bé y tÕ ViÖn dinh d−ìng -*** -

Trang 2

Bộ y tế Viện dinh dưỡng -*** -

Báo cáo

tình trạng dinh Dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại x∙ DUYêN THáI -

Đơn vị thực hiện:

Khoa Dinh dưỡng Cộng đồng

Hà Nội – Tháng 6/2007

Trang 3

I đặt vấn đề

Trong 30 năm qua, đặc biệt là từ khi cú đường lối đổi mới (1986) đến nay, tỡnh hỡnh kinh tế xó hội của nước ta đó cú nhiều thay đổi Nền kinh tế Việt Nam bước vào một giai đoạn phỏt triển và thu được nhiều thành tựu Tỡnh hỡnh đú đó và đang tạo ra động lực cho sự phỏt triển về mọi mặt đồng thời tỏc động tớch cực đến tỡnh trạng dinh dưỡng của nhõn dõn Trong vũng hai thập kỷ qua, xu hướng chuyển dịch theo chiều hướng tiến bộ về phỏt triển kinh tế cũng như tỡnh trạng dinh dưỡng của nhõn dõn bắt đầu được quan sỏt thấy ngày càng rừ nột, đặc biệt là cỏc nước đang

ở giai đoạn chuyển đổi từ thời kỳ kinh tế kộm phỏt triển lờn mức phỏt triển cao hơn [18] Ở nước ta qua cuộc tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000 cho thấy khẩu phần thực tế của người dõn đó cú cải thiện, đặc biệt là lượng thức ăn nguồn gốc động vật (thịt) đó tăng đỏng kể [19] Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, cỏc bệnh do thiếu vi chất (vitamin A, sắt) đó giảm rừ rệt nhưng bờn cạnh đú, tỡnh trạng thừa cõn bộo phỡ và cỏc bệnh mạn tớnh cú liờn quan đến dinh dưỡng trước hết là bệnh đỏi thỏo đường, cao huyết ỏp lại đang gia tăng, đặc biệt ở cỏc thành phố lớn [13] Cỏc nghiờn cứu lặp lại theo thời gian giỳp chỳng ta quan sỏt vấn đề trờn cỏc quần thể nhất định nờn rất cú giỏ trị [24][25] Tỡm hiểu khuynh hướng biến đổi về kớch thước thể lực và tỡnh trạng dinh dưỡng của nhõn dõn cú ý nghĩa quan trọng, giỳp tạo cơ sở cần thiết cho việc đề ra cỏc chiến lược phự hợp về phũng bệnh, nõng cao sức khoẻ cũng như hoạch định cỏc chớnh sỏch thớch hợp trong phỏt triển kinh tế và cải thiện đời sống của nhõn dõn Xỏc định cỏc kớch thước về tăng trưởng là một trong những chỉ tiờu

để đỏnh giỏ tỡnh trạng dinh dưỡng và phỏt triển Cỏc kớch thước thể lực, tỡnh trạng dinh dưỡng của người trưởng thành chịu ảnh hưởng của quỏ trỡnh phỏt triển dưới tỏc động của cỏc yếu tố di truyền và ngoại cảnh [30] Ở cỏc nước phỏt triển, theo dừi liờn tục tăng trưởng về tỡnh trạng dinh dưỡng và thể lực là một hoạt động thường xuyờn và cũng là một chỉ tiờu nhạy bộn về tỡnh hỡnh phỏt triển chung của xó hội [14] Một số cỏc nghiờn cứu theo hướng này đó được tiến hành ở nước ta như của

Lờ Bạch Mai [16], Đặng Văn Nghiễm [17], Lờ Danh Tuyờn [18], Lờ Thị Hợp [24],

đó cung cấp nhiều thụng tin cú giỏ trị Vỡ vậy, đề tài “Tỡnh trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xó Duyờn thỏi (tỉnh Hà Tõy) năm 2006” được tiến hành nhằm cỏc mục tiờu sau:

Mục tiêu nghiên cứu

1 Đỏnh giỏ tỡnh trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xó Duyờn Thỏi (tỉnh Hà Tõy) năm 2006

Trang 4

II Tæng quan tµi liÖu

Gia tăng trong tăng trưởng, một hiện tượng sinh học được quan sát thấy trước tiên vào đầu thế kỷ XX Những tư liệu lịch sử cho thấy con người ở các thế kỷ trước

có tầm vóc thấp bé, chiều cao có xu hướng tăng dần và tuổi đạt tới các chiều cao tương ứng đến sớm hơn Gia tăng trong tăng trưởng là kết quả tổng hoà của cải thiện điều kiện môi trường, kinh tế xã hội và dinh dưỡng [13][21][28] Vì vậy, hiện tượng này đầu tiên quan sát thấy ở các tầng lớp khá giả trong xã hội, ở các nước phát triển hơn tại Châu Âu và Bắc Mỹ ảnh hưởng của các thời kỳ chiến tranh đến gia tăng tăng trưởng rất rõ rệt Hiện tượng gia tăng trong tăng trưởng được phát hiện vào đầu thế kỷ này đã cho người ta có căn cứ để tin rằng khi điều kiện môi trường, đặc biệt là dinh dưỡng được cải thiện, chiều cao, cân nặng ở người trưởng thành cũng tăng lên rõ rệt và trong các thời kỳ khó khăn như chiến tranh, đói kém thì có sự suy thoái [29][20][22] ở châu á, người ta nhận thấy sự liên tục trong gia tăng tăng trưởng ở Nhật Bản vào đầu thế kỷ XX, hiện tượng này

bị ảnh hưởng nghiêm trọng ở thời kỳ đại chiến thế giới lần 2 Hiện nay, sự phát triển về chiều cao trẻ em Nhật Bản đến 15 tuổi đã đi sát đường chuẩn tăng trưởng của quần thể Trung tâm Thống kê Sức khoẻ quốc gia Hoa Kỳ (NCHS) theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới [23]

Ở Việt Nam, hầu như chưa có các nghiên cứu theo dõi liên tục về xu thế tăng trưởng mà chỉ mới có các cuộc điều tra cắt ngang ở từng thời kỳ Nghiên cứu sớm nhất là số liệu kích thước nhân trắc của trẻ em gái Việt Nam từ thế kỷ trước (năm 1875) của Mondière [21] Năm 1975, công trình “Hằng số sinh học người Việt Nam” ra đời, trong đó đã có những số liệu nhân trắc của người Việt Nam [2] Nguyễn Quang Quyền và cộng sự khi nghiên cứu về hình thái và nhân chủng học

đã đưa ra nhận xét là người Việt Nam có tầm vóc nhỏ bé và thấp, giống một số đặc điểm dân cư vùng Đông Nam Á [8][7] Một số tác giả nghiên cứu đưa ra nhận xét trong vòng 40 năm nay không có hiện tượng gia tăng chiều cao [17][18] Năm

1990, Hà Huy Khôi so sánh kết quả nghiên cứu “Tình trạng thiếu dinh dưỡng protein năng lượng ở một số vùng nông thôn Việt Nam năm 1985” (phần cân nặng

và chiều cao người trưởng thành) với chuyên khảo của Huard và Bigot “Các đặc điểm nhân loại – sinh học của người Đông Nam Á” xuất bản năm 1938 cho thấy: chiều cao người Việt Nam trưởng thành với nam là 160 cm và nữ là 150-151 cm, không có khác biệt gì so với gần 50 năm trước Cân nặng trung bình của nam giới tăng lên (50,5 kg so với 47,3kg) Cũng trong công trình nghiên cứu đó, tác giả so

Trang 5

sánh thấy chiều cao gia tăng so với số liệu thế kỷ trước của Mondière (1875) Trong thời gian chiến tranh, mức gia tăng về chiều cao ở trẻ em rất chậm Theo số liệu điều tra gần đây nhất của tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2000 các kích thước thể lực tăng hơn rõ ràng so với số liệu trước Trung bình một em trai hiện nay ở lúa tuổi 10 cao hơn lứa tuổi tương ứng 20 năm trước đây 7cm và ở em gái cũng thế Về cân nặng, mức tăng tương ứng là 4kg [13] Ở tỉnh Vĩnh Phú cũng thấy gia tăng về chiều cao học sinh sau 20 năm (1976-1996), trẻ trai 7 tuổi tăng 2,5 cm và trẻ gái tăng 2,1cm [18] Nhìn chung, sự tăng trưởng của trẻ em thành phố rõ rệt hơn so với trẻ em nông thôn Kết quả nghiên cứu theo chiều dọc gần đây của Lê Thị Hợp cũng cho hình ảnh tương tự [24] Như vậy, có thể nói sự thay đổi về khẩu phần và sự gia tăng chiều cao trẻ em đã được ghi nhận ở Việt Nam là các bằng chứng khởi đầu báo hiệu một thời kỳ chuyển tiếp về dinh dưỡng đã xuất hiện Việc theo dõi, nhận định xu hướng biến đổi về khẩu phần và tình trạng dinh dưỡng là rất cần thiết, tạo cơ sở đưa ra một chiến lược thích hợp - mà thành tố quan trọng là chiến lược dinh dưỡng, ăn uống-để kiểm soát tốt các bệnh mạn tính không lây có liên quan đến ăn uống, nếu để chậm sẽ là quá muộn [9]

Trang 6

III §èi t−îng vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu

3 1 Địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành tại xã Duyên Thái (tỉnh Hà Tây), là địa bàn đã có công trình đánh giá về tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành năm 1976

3 2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là những người từ 16 đến 60 tuổi, không bị dị tật ảnh hưởng đến chỉ số nhân trắc (gù, mất chi ), cư trú tại xã Duyên Thái, tỉnh Hà Tây

3 3 Thiết kế nghiên cứu:

Áp dụng phương pháp nghiên cứu lặp lại trên cùng một quần thể dọc theo thời gian Năm 1976, tại xã Duyên Thái (tỉnh Hà Tây) đã có một cuộc điều tra đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành Trong đề tài này chúng tôi cũng áp dụng lại các phương pháp cân đo và phân chia nhóm tuổi theo nghiên cứu trước để nhận định kết quả

Phân chia tuổi theo 3 nhóm: 16-25, 26-40 vµ 41-60

Các kích thước nhân trắc cÇn thu thËp: chiều cao đứng, chiều cao ngồi, cân nặng, vòng eo, vòng mông, tỷ lệ phần trăm khối mỡ cơ thể

3 4 Cì mÉu nghiªn cøu:

áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 giá

),(

Trang 7

4

24225,

Giả định 10% đối tượng bỏ cuộc:

220,5 đối tượng/nhóm tuổi x 3 nhóm tuổi x 2 giới + 10% = 1323 đối tượng

Vậy cỡ mẫu cần cho nghiên cứu là 1323 đối tượng

3 5 Kỹ thuật chọn mẫu:

Lập danh sách toàn bộ người trưởng thành (trên 16 – 60 tuổi) cư trú tại xã Duyên Thái (tỉnh Hà Tây) Sử dụng chương trình EPI INFO 6.04 để chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn

3 6 Kỹ thuật thu thập số liệu:

• Cân đo nhân trắc được tiến hành tại địa điểm tập trung của thôn / cụm dân cư: gồm cân trọng lượng cơ thể, đo chiều cao đứng, chiều cao ngồi, tỷ lệ khối mỡ

cơ thể, vòng eo và vòng mông các đối tượng nghiên cứu

• Tuổi của các đối tượng nghiên cứu được xác định bằng cách kết hợp xem giấy khai sinh và hỏi trực tiếp

• Phỏng vấn đối tượng bằng bộ câu hỏi

Kỹ thuật đo chiều cao đứng:

Để đo chiều cao đứng, chúng tôi sử dụng thước gỗ có độ chia chính xác tới milimet Chọn địa điểm có tường xây, nền bằng phẳng, bắt đầu là số 0 kể từ mặt đất Để thước đo theo chiều thẳng đứng, vuông góc với mặt đất nằm ngang [12] Đối tượng đo phải:

• Bỏ guốc dép, đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo

• Năm điểm: hai gót chân, hai bắp chân, mông, vai và chẩm theo một đường thẳng áp sát vào thước đo

• Mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằm ngang

• Hai tay bỏ thõng theo hai bên mình

Trang 8

Kỹ thuật đo chiều cao ngồi:

Sử dụng thước gỗ có độ chia chính xác tới milimet Chọn địa điểm có tường xây, nền bằng phẳng Để thước đo theo chiều thẳng đứng, vuông góc với mặt đất nằm ngang [12] Đối tượng đo phải:

• Ngồi thẳng, dựa lưng vào thước, mông, vai và chẩm theo một đường thẳng

áp sát vào thước đo

• Mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằm ngang

• Hai tay bỏ thõng theo hai bên mình

Sau khi đã kiểm tra đối tượng đứng đúng tư thế, người đo một tay giữ lấy cằm đối tượng, chỉnh đầu cho thẳng, tay kia kéo thước theo phương thẳng đứng,

áp sát vào đỉnh đầu đối tượng Đọc kết quả với độ chính xác là 0,1cm [12]

Kỹ thuật cân:

Trong đợt điều tra, chúng tôi sử dụng loại cân điện SECA với độ chính xác 0,01kg Trọng lượng cơ thể được ghi theo kilogram với 1 số lẻ Kỹ thuật cân như sau: đặt cân tại một vị trí bằng phẳng, chỉnh cân về số 0 Người được cân không đi giầy, dép, mặc quần áo mỏng, gọn nhất, đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng đều cả 2 chân [12]

Kỹ thuật đo vòng eo, vòng mông:

Đo bằng thước dây không co giãn, kết quả được ghi theo cm với 1 số lẻ Khi đo, đối tượng đứng thẳng, tư thế thoải mái, tay buông thõng, thở bình thường, đo lúc đói Vòng thắt lưng (eo) là vòng bé nhất ở bụng đi qua điểm giữa bờ dưới xương sườn và đỉnh mào chậu trên mặt phẳng ngang Đo ở mức chính xác 0,1cm Vòng mông là vòng lớn nhất đi qua mông Đối tượng ở tư thế trên, mặc quần mỏng, vòng đo ở mặt phẳng ngang [12]

Kỹ thuật đo tỷ lệ khối mỡ cơ thể:

Tỷ lệ mỡ cơ thể được đo dựa theo nguyên lý đo điện trở sinh học của cơ thể Khi

2 bàn tay của đối tượng được đo tiếp xúc với 4 điện cực của máy đo ở tư thế nhất định, máy sẽ tự động đo được điện trở sinh học của cơ thể Sau khi nhập số liệu về cân nặng, chiều cao, tuổi và giới của đối tượng vào máy, máy đo sẽ tính toán phần trăm khối mỡ cơ thể

3 7 Nhận định kết quả:

Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành được phân loại theo khuyến nghị của WHO [5] và so sánh với các giá trị sinh học trung bình của người Việt Nam [4], số liệu của “Cuộc điều tra y tế quốc gia” [3]

Trang 9

Để đánh giá sự phân bố mỡ trong cơ thể, chúng tôi sử dụng tỷ số vòng eo/vòng mông và tỷ lệ khối mỡ cơ thể [15]

Các “ngưỡng” đánh giá:

• Để đánh giá tình trạng thừa cân, sử dụng phân loại của tổ chức Y tế thế giới khu vực Thái Bình Dương và Hội tiểu đường Châu Á lấy BMI ≥ 23 làm điểm ngưỡng, có tham khảo với phân loại quốc tế của WHO 1998

• Để đánh giá “béo bụng”: coi là “béo bụng” khi tỷ số vòng eo/vòng mông > 0,9 ở nam và > 0,8 ở nữ

• Đánh giá thừa cân khi tỷ lệ phần trăm khối mỡ > 25% ở nam và > 30% ở nữ

3 8 Công cụ thu thập số liệu:

• Phiếu điều tra nhân trắc

• Phiếu phỏng vấn kinh tế, thói quen sinh hoạt và khẩu phần ăn 24h qua

• Cân điện SECA có độ chính xác 0,1kg

• Máy OMRON đo khối mỡ cơ thể

• Thước đo vòng eo và vòng mông

• Thước đo chiều cao đứng bằng gỗ với độ chính xác 0,1cm

3 9 Phương pháp xử lý số liệu

• Số liệu được kiểm tra, “làm sạch” trước khi được phân tích

• Số liệu được phân tích, trình bày theo bảng tần số, tỷ lệ, trung bình Biểu diễn bằng đồ thị, bảng biểu

• Sử dụng chương trình Epi-info 6.04 và chương trình SPSS để phân tích số liệu, các test thống kê tham số hoặc các test phi tham số sẽ được lựa chọn, tuỳ thuộc vào kết quả kiểm định phân bố chuẩn, để so sánh các số liệu trên

Trang 10

IV Kết quả nghiên cứu

4 1 Tình trạng dinh d−ỡng và thể lực của các đối t−ợng nghiên cứu tại xã

Duyên Thái, tỉnh Hà Tây năm 2006

4 1 1 Đặc điểm đối t−ợng tại địa điểm nghiên cứu

Bảng 4 1 Tỷ lệ đối t−ợng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới

Tổng số 1640 đối t−ợng từ 16 đến 60 tuổi đã đ−ợc điều tra tại xã Duyên Thái

(trong đó 708 nam và 932 nữ) Các đối t−ợng tại xã Duyên Thái đ−ợc chọn ngẫu

nhiên, phân bố theo nhóm tuổi và giới, đáp ứng yêu cầu của đề tài

4 1 2 Thể lực và tình trạng dinh d−ỡng của các đối t−ợng nghiên cứu tại xã

Trang 11

Giới Nhóm tuổi n X SD Minimum Maximum

Bảng 4 3 Chiều cao đứng trung bình theo nhóm tuổi và giới (cm)

Giới Nhóm tuổi n X SD Minimum Maximum

16-17 58 162,4 5,2 150,2 174,2 18-25 222 164,3 5,7 149,5 177,2 26-40 188 163,0 5,1 148,5 177,6 41-60 240 161,3 6,4 145,4 181,0 nam

Chung 708 162,8 5,9 145,4 181,0 16-17 63 151,4 4,7 140,5 165,2 18-25 207 153,2 4,9 141,0 168,6 26-40 267 153,4 4,8 139,5 167,3 41-60 395 151,5 5,3 137,9 166,2 nữ

Chung 932 152,4 5,1 137,9 168,6

Trang 12

Nhận xét:

Kết quả nghiên cứu cho thấy chiều cao đứng trung bình của nam giới nhóm tuổi

18-25 đạt cao nhất còn ở nữ giới cao ở 2 nhóm tuổi 18-18-25 và 26-40 Nhóm tuổi 41-60 có chiều cao đứng trung bình thấp nhất ở cả 2 giới

Bảng 4 4 Cân nặng trung bình theo nhóm tuổi và giới (kg)

Bảng 4 5 Vòng eo trung bình theo nhóm tuổi và giới (cm)

Chiều cao đứng trung bình theo nhóm tuổi

162.4 164.3 163.0 161.3

151.4 153.2 153.4 151.5 145.0

Trang 13

Giíi Nhãm tuæi n X SD Minimum Maximum

16-17 58 65,9 4,94 57,4 80,2 18-25 221 70,1 6,02 55,8 90,7 26-40 186 75,1 7,40 57,0 94,7 41-60 238 76,8 7,58 62,0 97,9 nam

Chung 703 73,3 7,75 55,8 97,9 16-17 63 64,0 4,03 54,6 77,0 18-25 205 67,5 5,51 56,6 85,2 26-40 265 71,0 5,95 57,8 92,0 41-60 393 74,3 6,48 57,5 93,4 n÷

Chung 926 71,1 6,81 54,6 93,4 NhËn xÐt: Qua b¶ng 4.5 cho thÊy kÕt qu¶ vßng eo trung b×nh cña nhãm tuæi 41-60 ë c¶ 2 giíi cao nhÊt, nhãm tuæi 16-17 thÊp nhÊt Vßng eo trung b×nh t¨ng dÇn theo nhãm tuæi

B¶ng 4 6 PhÇn tr¨m khèi mì c¬ thÓ trung b×nh theo nhãm tuæi vµ giíi (cm)

Trang 14

T−¬ng tù nh− chØ sè vßng eo, phÇn tr¨m khèi mì c¬ thÓ trung b×nh cao nhÊt ë nhãm tuæi 41-60, nhãm tuæi 16-17 thÊp nhÊt PhÇn tr¨m khèi mì c¬ thÓ trung b×nh t¨ng dÇn theo nhãm tuæi

B¶ng 4 7 ChØ sè khèi c¬ thÓ (BMI) trung b×nh theo nhãm tuæi vµ giíi

Trang 15

Chỉ số khối cơ thể trung bỡnh

Nhận xét:

Chỉ số khối cơ thể trung bình của cả 2 giới thấp nhất ở nhóm tuổi 16-17 và cao nhất ở nhóm tuổi 41-60 Xu hướng biến đổi chỉ số khối cơ thể theo nhóm tuổi diễn ra tương tự như ở 2 chỉ số cân nặng và phần trăm khối mỡ cơ thể

Trang 16

Nhận xét: Tình trạng dinh dưỡng của các đối tượng 25 đến 60 tuổi được phân loại theo Hội đái tháo đường châu á và nhóm 16-24 tuổi được phân loại dựa theo chỉ tiêu pexentine BMI Tỷ lệ thừa cân béo phì chung là 14,7% Tuổi càng tăng thì tỷ lệ béo phì tăng theo, nhóm 16-

17 tuổi không có thừa cân béo phì, nhưng ở nhóm 41-60 tuổi chiếm tỷ

lệ cao, 23,5% Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn chung là 15,0%

Bảng 4 9 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số phần trăm khối mỡ cơ thể,

vòng eo và tỷ số vòng eo / vòng mông (%)

Phần trăm khối mỡ vòng eo tỷ số VE/VM Giới Nhóm

tuổi bình

thường béo phì

bình thường béo phì

bình thường béo phì

18-25 98,6 1,4 99,5 0,5 96,8 3,2 26-40 91,0 9,0 97,8 2,2 83,3 16,7 41-60 78,1 21,9 95,4 4,6 70,6 29,4 nam

chung 89,8 10,2 97,7 2,3 84,6 15,4 16-17 98,4 1,6 100,0 0 74,6 25,4 18-25 97,1 2,9 99,0 1,0 51,7 48,3 26-40 89,5 10,5 92,1 7,9 36,7 63,3 41-60 71,8 28,2 82,2 17,8 17,3 82,7 nữ

chung 84,2 15,8 89,9 10,1 34,4 65,6 16-17 99,2 0,8 100,0 0 86,8 13,2 18-25 97,9 2,1 99,3 0,7 75,1 24,9 26-40 90,1 9,9 94,4 5,6 56,0 44,0 41-60 74,1 25,9 87,2 12,8 37,4 62,6 chung

chung 86,6 13,4 93,3 6,7 56,1 43,9

Trang 17

13.2 2.10.7

24.9 9.95.6

44 25.9 12.8

62.6

13.4 6.7 43.9

0 10

Nhận xét:

Kết quả về tình trạng dinh d−ỡng của các đối t−ợng nghiên cứu đ−ợc phân loại theo

tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể, vòng eo và tỷ số vòng eo / vòng mông.cho thấy với chỉ tiêu tỷ số vòng eo / vòng mông có tỷ lệ cao hơn so với 2 chỉ tiêu khối mỡ cơ thể và vòng eo

4 2 Biến đổi các chỉ số nhân trắc của quần thể nghiên cứu tại xã Duyên Thái

sau 30 năm (1976 - 2006)

Bảng 4 10 Biến đổi về chỉ số chiều cao ngồi tại 2 thời điểm (cm)

năm 2006 năm 1976 Giới Nhóm tuổi

Độ chênh

Trang 18

Nhận xét:

Sau 30 năm 1976 – 2006, chỉ số chiều cao ngồi gia tăng ở mỗi nhóm tuổi và giới Sự biến đổi về chiều cao ngồi đ−ợc thấy rõ nét nhất ở nhóm tuổi 16-25 ở nhóm tuổi này có sự biến đổi nhiều nhất so với 2 nhóm tuổi 26-40 và 41-60

Bảng 4 11 Biến đổi về chỉ số chiều cao đứng tại 2 thời điểm (cm)

năm 2006 năm 1976 Giới Nhóm tuổi

X SD X SD

Độ chênh

nhóm tuổi

2006

Ngày đăng: 02/05/2014, 05:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Beatrice Senemaud, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Thị Lâm. Hướng dẫn đánh giá tình hình dinh d−ỡng và thực phẩm ở một cộng đồng. Nhà xuất bản y học, Hà Néi – 1998. Tr 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H−ớng dẫn đánh giá "tình hình dinh d−ỡng và thực phẩm ở một cộng đồng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
2. Bộ Y tế (1975). Hằng số sinh học ng−ời Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Néi. Tr 5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hằng số sinh học ng−ời Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1975
4. Bộ Y tế (2003). Các giá trị sinh học ng−ời Việt Nam bình th−ờng thập kỷ 90- thế kỷ XX. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Tr 14-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giá trị sinh học ng−ời Việt Nam bình th−ờng thập kỷ 90-thế kỷ XX
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
7. Nguyễn Quang Quyền, Lê Gia Vinh (1976). “Các kích th−ớc và chỉ số thể lực của c− dân ở một xã đồng bằng tỉnh Hà Tây”. Y học Việt Nam, tập 72, số 3. Tr 22-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kích th−ớc và chỉ số thể lực của c− dân ở một xã đồng bằng tỉnh Hà Tây”. "Y học Việt Nam, tập 72, số 3
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền, Lê Gia Vinh
Năm: 1976
8. Nguyễn Quang Quyền (1974). Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên ng−ời Việt Nam. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên ng−ời Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1974
9. Nguyễn Công Khẩn (2004). “Cải thiện dinh d−ỡng dựa vào thực phẩm”. Dinh d−ỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà xuất bản y học. Tr 449 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện dinh d−ỡng dựa vào thực phẩm”. "Dinh d−ỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Công Khẩn
Nhà XB: Nhà xuất bản y học. Tr 449
Năm: 2004
10. Khoa Y tế công cộng-Trường đại học Y Hà Nội (2002). Một số ván đề về phương pháp nghiên cứu khoa học trong y học và sức khoẻ cộng đồng. Tr 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ván đề về ph−ơng pháp nghiên cứu khoa học trong y học và sức khoẻ cộng đồng
Tác giả: Khoa Y tế công cộng-Trường đại học Y Hà Nội
Năm: 2002
11. Hà Huy Khôi và cộng sự (1976). “Nhận xét về tập quán và tình trạng dinh d−ỡng của nông dân”. Một số công trình điều tra cơ bản về sức khoẻ của ng−ời Việt Nam. Trường đại học Y Hà Nội. Tr 50-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về tập quán và tình trạng dinh d−ỡng của nông dân”. "Một số công trình điều tra cơ bản về sức khoẻ của ng−ời Việt Nam
Tác giả: Hà Huy Khôi và cộng sự
Năm: 1976
12. Hà Huy Khôi (1997). Ph−ơng pháp dịch tễ học dinh d−ỡng. Nhà xuất bản y học. Tr 99-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph−ơng pháp dịch tễ học dinh d−ỡng
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học. Tr 99-107
Năm: 1997
13. Hà Huy Khôi (2001). Dinh d−ỡng trong thời kỳ chuyển tiếp. Nhà xuất bản y học. Tr 15-25, 213-321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh d−ỡng trong thời kỳ chuyển tiếp
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học. Tr 15-25
Năm: 2001
15. Nguyễn Thị Lâm (2003). “Thống nhất ph−ơng pháp kỹ thuật sử dụng trong đánh giá thừa cân béo phì của các nhóm tuổi khác nhau”. Đặc san dinh d−ỡng và thực phẩm, tập 1. Tr 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống nhất ph−ơng pháp kỹ thuật sử dụng trong đánh giá thừa cân béo phì của các nhóm tuổi khác nhau”. "Đặc san dinh d−ỡng và thực phẩm, tập 1
Tác giả: Nguyễn Thị Lâm
Năm: 2003
16. Lê Bạch Mai (2002). Biến đổi khẩu phần thực tế và tình trạng dinh d−ỡng tại một số điểm nghiên cứu sau 10 năm. Luận văn tiến sỹ y học, Viện Vệ sinh dịch tễ trung −ơng. Tr 42-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khẩu phần thực tế và tình trạng dinh d−ỡng tại một số điểm nghiên cứu sau 10 năm
Tác giả: Lê Bạch Mai
Năm: 2002
17. Đặng Văn Nghiễm (2004). Nhận xét sự thay đổi thể lực, tình trạng dinh d−ỡng và bệnh tật trẻ em 7-15 tuổi ở nông thôn Thái Bình sau 9 năm điều tra lặp lại.Luận văn thạc sỹ, trường đại học Y Thái Bình. Tr 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Nhận xét sự thay đổi thể lực, tình trạng dinh d−ỡng và bệnh tật trẻ em 7-15 tuổi ở nông thôn Thái Bình sau 9 năm điều tra lặp lại
Tác giả: Đặng Văn Nghiễm
Năm: 2004
18. Lê Danh Tuyên (1996). Tiến triển một số chỉ tiêu nhân trắc dinh d−ỡng và khẩu phần thực tế của nhân dân 2 xã nông thôn sau 10 và 20 năm. Luận văn thạc sỹ dinh dưỡng cộng đồng, trường đại học Y Hà Nội. Tr 5-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến triển một số chỉ tiêu nhân trắc dinh d−ỡng và khẩu phần thực tế của nhân dân 2 xã nông thôn sau 10 và 20 năm
Tác giả: Lê Danh Tuyên
Năm: 1996
19. Viện dinh d−ỡng (2003). Tổng điều tra dinh d−ỡng năm 2000. Nhà xuất bản y học. Tr 1-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dinh d−ỡng năm 2000
Tác giả: Viện dinh d−ỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học. Tr 1-60
Năm: 2003
20. Alan D Rogol, Pamela A Clark and James N Roemmich (2000). “Growth and pubertal development in children and adolescents: effects of diet and physical activity”. American journal of clinical nutrition, vol. 72, No. 2. 521s-528s Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth and pubertal development in children and adolescents: effects of diet and physical activity”
Tác giả: Alan D Rogol, Pamela A Clark and James N Roemmich
Năm: 2000
21. Cole T.J (2000). “Secular trends in growth”. Proceeding of the nutrition society, 39. Tr 317-324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Secular trends in growth”. "Proceeding of the nutrition society, 39
Tác giả: Cole T.J
Năm: 2000
22. Dasgupta P, Saha R, NubÐ M (2005). “Secular trends in body size and nutritional status of the Bengali boys of Kolkata, India over decades”.Proceedings of NHF international workshop household and nutrition security in changing socio-economic comdition. Hanoi-May 2-6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Secular trends in body size and nutritional status of the Bengali boys of Kolkata, India over decades”. "Proceedings of NHF international workshop household and nutrition security in changing socio-economic comdition
Tác giả: Dasgupta P, Saha R, NubÐ M
Năm: 2005
23. Japanese Health anh welfare statistics association (1997). “Health and welfare statistics in Japan”. Health and welfare statistics Tokyo association. Tr 13-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health and welfare statistics in Japan”. "Health and welfare statistics Tokyo association
Tác giả: Japanese Health anh welfare statistics association
Năm: 1997
24. Le Thi Hop (1999). Growth and development of Vietnamese children from birth to 17 years old in Hanoi. Ph. D. Dissertation, SEAMEO TROPMED Jakarta, University of Indonesia. Tr 80-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph. D. Dissertation, SEAMEO TROPMED Jakarta, University of Indonesia
Tác giả: Le Thi Hop
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. 1. Tỷ lệ đối t−ợng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới. - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 1. Tỷ lệ đối t−ợng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới (Trang 10)
Bảng 4. 3. Chiều cao đứng trung bình theo nhóm tuổi và giới (cm). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 3. Chiều cao đứng trung bình theo nhóm tuổi và giới (cm) (Trang 11)
Bảng 4. 4. Cân nặng trung bình theo nhóm tuổi và giới (kg). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 4. Cân nặng trung bình theo nhóm tuổi và giới (kg) (Trang 12)
Bảng 4. 5. Vòng eo trung bình theo nhóm tuổi và giới (cm). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 5. Vòng eo trung bình theo nhóm tuổi và giới (cm) (Trang 12)
Bảng 4. 6. Phần trăm khối mỡ cơ thể trung bình theo nhóm tuổi và giới (cm). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 6. Phần trăm khối mỡ cơ thể trung bình theo nhóm tuổi và giới (cm) (Trang 13)
Bảng 4. 7. Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình theo nhóm tuổi và giới . - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 7. Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình theo nhóm tuổi và giới (Trang 14)
Bảng 4. 8. Phân loại tình trạng dinh d−ỡng (%). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 8. Phân loại tình trạng dinh d−ỡng (%) (Trang 15)
Bảng 4. 9. Phân loại tình trạng dinh d−ỡng theo chỉ số phần trăm khối mỡ cơ thể,  vòng eo và tỷ số vòng eo / vòng mông (%) - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 9. Phân loại tình trạng dinh d−ỡng theo chỉ số phần trăm khối mỡ cơ thể, vòng eo và tỷ số vòng eo / vòng mông (%) (Trang 16)
Bảng 4. 10. Biến đổi về chỉ số chiều cao ngồi tại 2 thời điểm (cm). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 10. Biến đổi về chỉ số chiều cao ngồi tại 2 thời điểm (cm) (Trang 17)
Bảng 4. 11. Biến đổi về chỉ số chiều cao đứng tại 2 thời điểm (cm). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 11. Biến đổi về chỉ số chiều cao đứng tại 2 thời điểm (cm) (Trang 18)
Bảng 4. 12. Biến đổi về chỉ số cân nặng tại 2 thời điểm (kg). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4. 12. Biến đổi về chỉ số cân nặng tại 2 thời điểm (kg) (Trang 19)
Bảng 4.14a. Mức tiêu thụ thực phẩm và giá trị dinh d−ỡng khẩu phần của các - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4.14a. Mức tiêu thụ thực phẩm và giá trị dinh d−ỡng khẩu phần của các (Trang 20)
Bảng 4.14b. Giá trị dinh dưỡng và tính cân đối khẩu phần (người/ngày). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4.14b. Giá trị dinh dưỡng và tính cân đối khẩu phần (người/ngày) (Trang 22)
Bảng 4.15b. Trung bình thời gian lao động (phút/ngày). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4.15b. Trung bình thời gian lao động (phút/ngày) (Trang 24)
Bảng 4.15c. Trung bình thời gian hoạt động thể dục thể thao (phút/ngày). - Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006
Bảng 4.15c. Trung bình thời gian hoạt động thể dục thể thao (phút/ngày) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w