Tên đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc” 2.. Nội dung: Điều tra nguồn tổng nhân lực, điều tra về
Trang 1Liªn hiÖp c¸c héi khoa häc & kü thuËt viÖt nam
Héi Y häc dù phßng ViÖt nam
mét sè tØnh miÒn nói phÝa b¾c
b¸o c¸o tæng kÕt nghiÖm thu
6681
28/11/2007
Hµ néi - 2007
Trang 2Mục lục
Những cụm từ viết tắt trong báo cáo ii
Những thông tin thiết yếu của đề tài iii
Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài iv
Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài vi
Kết luận và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo 19
Phụ lục: Các mẫu phiếu điều tra khảo sát ( A1-A5) 22
Trang 3Danh sách cán bộ tham gia đề tài
1 Lê Ngọc Bảo, Gs.Ts Chủ nhiệm đề tài
Trang 4Nh÷ng côm tõ viÕt t¾t trong b¸o c¸o
Trang 5Những thông tin thiết yếu của đề tài
1 Tên đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc”
2 Cơ quan chủ quản: Liên hiệp các Hội khoa học & kỹ thuật Việt nam
3 Cơ quan chủ trì: Hội Y học dự phòng Việt nam
4 Chủ nhiệm đề tài: Gs.Ts Lê Ngọc Bảo
5 Thời gian thực hiện: 2005-2006
6 Kinh phí được cấp: 130 triệu đồng ( 2005: 50 triệu đồng)
7 Phạm vi thực hiện đề tài:
Nghiên cưú được thực hiện tại các Trung tâm y tế dự phòng các tỉnh: Điện biên, Hoà bình , Lào cai Nội dung: Điều tra nguồn tổng nhân lực, điều tra về cán bộ sơ-trung học-cao đẳng, về cán bộ từ đại học trở lên,
về hiện trạng đào tạo -đào tạo lại và về nhu cầu đào tạo lại- chuyển cấp của cán bộ nhân viên, cấc tác giả đã đề xuất 9 giải pháp hỗ trợ về đào tạo nhân lực y tế dự phòng miền núi phía bắc
8 Những kết quả-sản phẩm của đề tài:
Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài Những thông tin thiét yếu về đề tài Tóm tắt kết quả thực hiện đề tài Báo cáo tổng thuật tài liệu đề tài Các tập tài liệu về khảo sát- xử lý, kết quả nhận xét-bàn luận về
Chuyên đề 1: Khảo sát về tổng nhân lực Chuyên đề 2: Khảo sát về nhân lực sơ-trung học-cao đẳng Chuyên đề 3: Khảo sát về nhân lực đại học & trên đại học Chuyên đề 4: Khảo sát về đào tạo lại nhân lưc ytdp
Chuyên đề 5: Khảo sát về nhu cầu đào tạo lại
9 Đơn vị thụ hưởng kết quả nghiên cứu của đề tài:
Hội Y học dự phòngViệt nam Cục Y tế dự phòng và các Cục Vụ chức năng liên quan-Bộ Y tế Các ngành, cơ quan chức năng hoạch định chính sách và quản lý xã hội
Trang 6Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài
Tên đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ
đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc”
Thời gian thực hiện đề tài: 2 năm 2005-2006
Theo hợp đồng số 995/HĐ-LHH-2005 và 379/HHĐ-LHH- 2996
của Liên hiệp các Hội khoa học & kỹ thuật Việt nam
Trong hai năm thực hiện việc khảo sát điểu tra-xử lý, tổng hợp, tổng
kết, đề tài có những tài liệu sau đây:
2 Tóm tắt kết quả thực hiên đề tài 01
3 Những thông tin thiết yếu của đề tài 01
4 Các tập nghiên cứu về các chuyên đề sau đây:
Chuyên đề 1: Khảo sát về tổng nhân lực 08
Chuyên đề 2: Khảo sát về nhân lực sơ-trung học-cao đẳng 56
Chuyên đề 3: Khảo sát về nhân lực đại học & trên đại học 60
Chuyên đề 4: Khảo sát về đào tạo lại nhân l−c ytdp 110
Chuyên đề 5: Khảo sát về nhu cầu đào tạo lại 118
Đề xuất các giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực ytdp tại các tỉnh miền
núi phía bắc (trong nội dung Báo cáo tổng kết nghiệm thu, trang - )
02 Các tài liệu thanh-quyết toán tài chính -kinh phí đề tài
Trang 7
Tóm tắt kết quả thực hiện đề tài
1 Tên đề tài “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào
tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc”
2 Địa điểm thực hiện: Trung tâm y tế đự phòng ba tỉnh miền núi phía bắc: Điện biên, Hoà bình, Lào cai
3 Thời gian thực hiện: 2005-2006
4 Kết quả thực hiện:
Thực hiện việc nghiên cứu thực trạng về nhân lực y tế dự phòng ba tỉnh miền núi phía bắc, đã sử dụng phương pháp mô tả - điều tra cắt ngang kết hợp với nghiên cứu phân tích và đề xuất các giải pháp hỗ trợ việc đào tạo nhân lực ytdp ba tỉnh trên Sử dụng các loại phiếu khảo sát đã thiét kế sẵn Kết quả được kiểm tra, xử lý theo thông kê, thể hiện bằng các giá trị tuyệt đối và tương đối Với 128 cán bộ nhân viên, 44% là cán bộ đại học trở lên, trung học-cao đẳng 43%, sơ học và công nhân kỹthuật 5%, chưa qua đào tạo là 7% 8/8 cán bộ ban giám đóc là Bsck1 Cán bộ y dược-kỹ thuật y học chiếm 74%, cán bộ các ngành khoa học xã hội –tự nhiên khác 18% Trong số cán bộ trung học-cao đẳng, y sỹ
đa khoa chiêm 55,26%, kỹ thuật xét nghiệm gần 8%, 59% cán bộ sơ trung học
do các trường tỉnh đào tạo, chủ yếu là trung học y tế 72% cán bộ có trình độ đại học trở lên là Bs đa khoa, 64% trong số đó do Đại học y Thái ngyên đào tạo., chuyên ngành Vsdt-yhdp chiếm gần 8% Số đào tạo chuyển cấp 39 người (36%
số được khảo sát) Đào tạo lại (1 tuần-12 tháng) là 70 lượt Đã có 80 đề xuất nguyện vọng được đào tạo lại, chủ yếu là chuyển cấp học Trung sơ học cao đẳng
là 56% tổng số tương ứng bậc học, chủ yếu là Bs đa khoa Bsck1- Ytcc Các bậc học Ths, Ts, Bsck2 theo nhiều chuyên ngành đang học đang làm việc và tại các cơ sở đào tạo truyền thống
Đã đề xuất 9 giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực y tế dự phòng từ đổi mới chủ trương chính sách, hệ thống đào tạo nói chung và đào tạo cho miền núi nói riêng, đến những ưu đãi về thi tuyển, học tập, về lương bậc, ưu đãi về con cái họ, trọng dụng nhân tài yhdp
Báo cáo tổng kết nghiệm thu gồm 22 trang và 8 tài liệu tham khảo liên quan trực
tiếp được sử dụng
Trang 8Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số
tỉnh miền núi phía bắc (1)
Lê Ngọc Bảo và cs
Hội Y học dự phòng Việt nam
I đặt vấn đề
Y tế dự phòng được nhà nước quan tâm, với dự án “Hỗ trợ phát triển hệ thống
y tế dự phòng” tại công văn số 1126 CP-QHQT do ADB đầu tư [1] và được xã hội quan tâm nhiều thể hiện trên các báo hàng ngày về một số trường hợp tai biến do tiêm phòng vacxin dại, do 3 MCPD trong một số thực phẩm và các vụ ngộ độc do thức ăn trong công nhân tại một số khu công nghiệp hoặc những dịp sinh hoạt cộng đồng
Trung tâm y tế dự phòng tỉnh/thành phố là những cơ quan chức năng chuyển tải những thành tựu khoa học y học, những tiến bộ kỹ thuật về ngành y từ các cơ quan trung ương đến cộng đồng và ngược lại thu thập xử lý bước đầu về những xuất hiện, phát hiện những bất thường liên quan đến sức khỏe của cộng đồng đến các cơ quan chức năng phía trên để tổng hợp, xử lý, giải quyết Đó là những cơ quan rất quan trọng, tuy nhiên không phải lúc nào cũng được quan tâm, coi trọng
đúng mức
Hiện có khoảng trên 4700 người làm việc tại các Trung tâm ytdp tỉnh/thành phố [1], đây là một đội ngũ đông đảo, số được đào tạo về y khoa chiếm 70% và dược khoa khoảng 5% và 25% là từ các ngành kinh tế xã hội khác Số có trình độ
đại học y và dược chiếm 40%, trong số này khoảng 9% có trình độ trên đại học (Ts, Ths, Bs chuyên khoa 1,2) Tỷ lệ có trình độ trung học là 1/3 [1] Kết quả nghiên cứu của Đỗ văn Nhượng và cs [2] tại 61 trung tâm ytdp tỉnh thành phố, thành phần ban giám đốc, cán bộ đại học là 75% và trên đại học 24%, còn có 02 lãnh đạo là y sĩ Kết quả nghiên cứu của một số tác giả khác về tỷ lệ cán bộ đại học và trên đại học khác nhau, 41% [3] và 55% [4] với cán bộ đại học và 55,7% [3] với cán bộ trung học Tỷ lệ cán bộ trên đại học, đại học, trung cấp theo nghiên (1) Đề tài được tiến hành với sự chủ quản của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt nam
Trang 9cứu [5] tại Trung tâm ytdp Bắc cạn là: 1:3:6, tỷ lệ cán bộ trung cấp là 59% và tỷ lệ cán bộ từ các ngành khoa học khác (ngoài y dược) là 30%
Nghề y, có thể hiểu trong đó có y học dự phòng, là một nghề đặc biệt, cần
được tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt (theo Nghị quyết 44 – của
Bộ Chính trị khóa IX) [2], thực tế cuộc sống còn cách xa nhiều, và đây luôn là những kỳ vọng của những người làm việc trong ngành y
Tại một số trung tâm ytdp tỉnh/thành phố lớn như: Hà nội, Đà nẵng, tp HCM [6] tỷ lệ đào tạo lại về hóa học vệ sinh là 78%, về vi sinh vật mới chỉ đạt
được 56% Kết quả nghiên cứu tại 30 trung tâm ytdp, 1997 [3] tỷ lệ được đào tạo lại là 20%, thậm chí nhiều nơi là 0% Nghị định của Chính phủ số 134/2006 về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân, cũng đã nêu rõ [7], tỷ lệ người Kinh không vượt quá 15% số chỉ tiêu cử tuyển, không quá 25 tuổi, không thuộc biên chế nhà nước Đây
là cơ hội cho người dân ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, nhưng vẫn là những cửa hẹp cho những người Kinh đã sinh sống và công tác nhiều năm tại những vùng núi, vùng dân tộc ít người
Từ những trình bày trên, điều các tác giả quan tâm là hiện trạng đào tạo và
đào tạo lại, cơ hội và thách thức về đào tạo nhân lực trong hệ thống y học dự phòng, nhất là y tế dự phòng tuyến tỉnh thành phố Tuy nhiên về cụ thể, trong đề tài này cũng mới chỉ có những điều kiện cần thiết để bước đầu khảo sát các nội dung liên quan, như trình bày trên, tại ba tỉnh miền núi phía bắc là Lào cai, Điện biên, Hoà bình
Như tên đề tài đã chỉ rõ mục tiêu của đề tài là:
i Nghiên cứu thực trạng về đào tạo nhân lực y tế dự phòng tại ba tỉnh miền núi phía bắc và ii Nghiên cứu đề xuất giải pháp hỗ trợ về đào tạo nhân lực y tế dự phòng tỉnh miền núi phía bắc
Trang 10II phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, điều tra cắt ngang, kết hợp với nghiên cứu phân tích và đề xuất một số giải pháp hỗ trợ về đào tạo nhân lực y tế dự phòng
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Toàn thể cán bộ nhân viên tại 3 Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Điện biên, Hoà bình, Lào cai
2.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu: 2005 – 2006
2.4 Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế dự phòng các tỉnh Điện biên, Hoà
bình, Lào cai
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.5.1 Thiết kế các mẫu bảng hỏi trên cơ sở nội dung và mục tiêu nghiên cứu (kèm theo), đã thiết kế 5 mẫu bảng hỏi dùng trong nghiên cứu, điều tra:
A1- Phiếu khảo sát tổng nhân lực
A2- Phiếu khảo sát nhân lực sơ-trung học-cao đẳng
A3- Phiếu khảo sát nhân lực đại học và trên đại học
A4- Phiếu khảo sát về đào tạo lại
A5- Phiếu khảo sát về nhu cầu đào tạo lại
2.5.2 Tập huấn cán bộ tham gia nghiên cứu đề tài và chuẩn bị với Giám đốc các Trung tâm y tế dự phòng Điện biên, Hoà bình, Lào cai về thời gian, nội dung,
đối tượng cần khảo sát điều tra, phương pháp thu thập các số liệu và thanh toán phí 2.5.3 Tại các Trung tâm y tế dự phòng:
Tiến hành hội thảo chung với toàn thể cán bộ nhân viên tại các trung tâm y tế
dự phòng tỉnh Giải thích rõ các mục tiêu và nội dung các mẫu phiếu khảo sát Các cá nhân có thời gian để thực hiện việc điền các nội dung cần thiết theo các phiếu Thảo luận và trao đổi theo nhóm: Nhóm cán bộ trung sơ học-cao đẳng, nhóm cán bộ đại học và trên đại học về nội dung các phiếu liên quan đã thực hiện và những điều người được khảo sát được hỏi thêm, trình bày thêm cho rõ hoặc đầy đủ thêm, hoặc thể hiện nguyện vọng và những khó khăn trong đào tạo lại, đào tạo nâng cao
Đoàn công tác đã tiến hành ghi âm, ghi hình các buổi trao đổi này để bổ sung, làm rõ thêm những điều chưa nói được hết trong các phiếu khảo sát
Trang 11Các loại phiếu khảo sát và đối t−ợng thực hiện:
Mẫu A1- Ban giám đốc Trung tâm và trợ lý hành chính tổ chức
Mẫu A2, A4, A5- Cho cán bộ là trung-sơ học-cao đẳng
Mẫu A3, A4, A5- Cho cán bộ đại học và trên đại học
Các phiếu khảo sát sau khi đ−ợc nộp lại, đ−ợc kiểm tra sơ bộ tại chỗ, những điều còn thiếu có thể bổ xung, đ−ợc ghi thêm và phân loại theo loại mẫu phiếu và cấp học Các chuyên gia kiểm soát lần cuối cùng và tổng hợp số liệu, tạo các bảng và có nhận xét kết quả cần thiết theo các chuyên đề – theo nội dung mẫu phiếu chuẩn bị cho việc tổng kết nghiệm thu
iii kết quả nghiên cứu và nhận xét
3.1 Các loại mẫu phiếu đã đ−ợc thu hồi và sử dụng đ−ợc trong xử lý kết quả:
Phiếu khảo sát tổng nhân lực A1- 03
Phiếu khảo sát nhân lực sơ-trung học-cao đẳng A2- 81
Phiếu khảo sát nhân lực đại học và trên đại học A3- 53
Phiếu khảo sát về đào tạo lại A4- 109
Phiếu khảo sát về nhu cầu đào tạo lại A5- 110
Tổng cộng: 356 phiếu
3.2 Về tổng nhân lực của các Trung tâm ytdp Điện biên, Hòa bình, Lào cai
Bảng 1 Nhân lực (hiện tại) cơ quan ytdp 3 tỉnh miền núi phía bắc
Chỉ số Điện biên Hoà bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)
Trang 12Kết quả tại bảng trên cho thấy, với tổng số nhân lực 128, có 44% là cán bộ đại
học và trên đại học, (ths, bsck 1), cán bộ trung học, cao đẳng là 43%, sơ học và
công nhân kỹ thuật là 5%, 7% ch−a đ−ợc đào tạo 100% cán bộ lãnh đạo (8/8) là
bác sỹ – Bsck 1
Cán bộ ngành y d−ợc trong các trung tâm y tế dự phòng 3 tỉnh phía bắc, bảng 2
Bảng 2 Cán bộ chuyên ngành y tế trong Ttytdp 3 tỉnh miền núi phía bắc
Chỉ số Điện biên Hoà bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)
Ngành y
Đại học và trên đại học 13 10 26 49 52,0
Kết quả tại bảng 2 cho thấy cán bộ ngành y và d−ợc chiếm 74% tổng số và
trong số này cán bộ đại học và trên đại học ngành chiếm 52%
Cán bộ các chuyên ngành khác, bảng 3
Bảng 3 Các ngành khoa học khác trong cơ cấu nhân lực của Ttytdp 3 tỉnh
miền núi phía bắc
Chuyên ngành Điện biên Hoà bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)
Kết quả tại bảng trên cho thấy, cán bộ các chuyên ngành khác chiếm 18%,
trong số đó đáng kể là Kế toán tài chính – 5% Các chuyên ngành khác đại học và
trung học đa dạng và phân tán
Về tổng thể, tổng nhân lực của 3 Trung tâm ytdp này, cán bộ có trình độ từ
đại học trở lên chiếm 44% và cán bộ ngành y chiếm 52%, cán bộ các chuyên
Trang 13ngành khác chiếm 18%, có 7% số nhân viên ch−a đ−ợc đào tạo ngành nghề gì Thành phần các ban giám đốc đều là Bs CK 1
3.3 Thực trạng nhân lực là cán bộ sơ-trung học-cao đẳng của các Ttytdp
ba tỉnh miền núi phía bắc
3.3.1 Phân biệt theo độ tuổi và giới tính, lứa tuổi 22-40 – 53,0%, còn lại một
tỷ lệ nhỏ hơn ≥ 51 tuổi, nữ chiếm 59,20%
3.3.2 Phân biệt theo cấp học, bảng 4
Bảng 4 Cán bộ sơ trung học cao đẳng phân theo cấp học
Cấp học n Tỷ lệ (%)
Trung học 69 85,18 Cao đẳng 7 8,64 Kết quả bảng trên cho thấy, tỷ lệ cán bộ có trình độ trung học-cao đẳng chiếm 93,8% trong tổng số sơ-trung-cao đẳng và phân tán trong 16 chuyên ngành, bảng
5, trong số này tỷ lệ y sĩ đa khoa chiếm 55,26% là chuyên ngành đông đảo nhất Cán bộ sơ học chiếm 6,17%, y sĩ y d−ợc tá, văn th−, lái xe và thợ điện
Bảng 5 Cán bộ sơ-trung học-cao đẳng- theo ngành đào tạo
Chuyên ngành n Tỷ lệ (%) Sơ học
Văn th− 1
Điện xe tăng 1 Trung học - cao đẳng
Y sĩ đa khoa 42 55,26
Y tá trung học 4 5,26 D−ợc sĩ trung học 6 7,89
Trang 143.3.3 Về các trường đào tạo sơ-trung học-cao đẳng, bảng 6
Bảng 6 Sơ-trung học-cao đẳng- các trường đào tạo
Kết quả tại bảng trên cho thấy, có đến 19 trường tham gia đào tạo cán bộ sơ-
trung học-cao đẳng của cán bộ công tác tại 3 trung tâm ytdp Điện biên, Hòa bình,
Lào cai Một tỷ lệ rất lớn là các trường tỉnh (trung học y tế, trung học kinh tế,
trung học lưu trữ) trong đó trường y tế tỉnh đã đào tạo 59,21% số cán bộ trung
học Các trường tại Hải dương (Kỹ thuật y tế Hải dương, Dược Hải dương) tuy tỷ
lệ khiêm tốn hơn, trên 7% nhưng cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể so với các trường
còn lại Các trường khác khá phân tán về thể loại trường và số đã đào tạo Tỷ lệ đỗ
tốt nghiệp loại khá giỏi chiếm 42,0%, đáng lưu ý đã có 23,46% chuyển cấp trung
học lên đại học
Kết quả tại các bảng trên cho thấy, tỷ lệ cán bộ trung học-cao đẳng đã chiếm
gần hầu hết, 93,8% và các ngành học cũng rất phân tán – 16 chuyên ngành đào
tạo ở tại 19 trường trung- đại học khác nhau Tựu trung một số điểm lộ rõ là
y-dược, kỹ thuật viên, y tá trung học chiếm tỷ lệ cao trên 3/4, trong số này đội ngũ
đông đảo là y sĩ đa khoa – chiếm 56,26% và các trường góp mặt đào tạo một tỷ lệ
lớn số cán bộ sơ-trung học-cao đẳng tại các trung tâm yhdp trên là các trường tại
Trang 15tỉnh, trong đó trường y tế tỉnh đào tạo trên 59% tổng số cán bộ trung sơ
Bảng 8 Cơ cấu cán bộ đại học và trên đại học trong ba cơ quan ytdp
Chỉ số Điện biên Hòa bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)
* Do ĐH YTCC đào tạo
Kết quả tại bảng trên cho thấy, với tổng số 53 cán bộ đại học và trên đại học,
tỷ lệ cán bộ trên đại học chiếm 43,34%, trong đó tỷ lệ Bs (dược) CKI là 78% và xấp xỉ 22% là thạc sỹ Số thạc sỹ 5 người đều do Đại học y tế công cộng đào tạo Trung tâm ytdp Lào cai có số cán bộ đại học và trên đại học đông đảo hơn cả
Trang 16Bảng 9 Các trường đại học đã đào tạo cán bộ đại học và trên đại học
Trường đại học Điện biên Hòa bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)
Đại học y Thái nguyên 10 4 20 34 64,15
Trang 17Bảng 10 Chuyên ngành đào tạo đại học và trên đại học
Trường đại học Điện biên Hòa bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)
Về các chuyên ngành tốt nghiệp đại học của cán bộ đại học và trên đại học
của ba trung tâm ytdp trên, bảng 10, có đến 12 chuyên ngành, nhưng đáng kể hơn
cả là bác sĩ đa khoa 72%, chuyên ngành VSDT-YTDP chiếm tỷ lệ khiêm tốn
7,55% Trên đại học thì chuyên ngành y tế công cộng chiếm 65%, sau đó là nhãn
khoa và da liễu, các chuyên ngành khác (tổng số là: 6) chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhiều
Về phương thức đào tạo đại học và trên đại học, đào tạo chính quy chiếm tỷ lệ
cao hơn, >58,49% Tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi chiếm 98%
Kết quả tại các bảng trên cho thấy về tuổi và giới 66% là nam giới, tuổi trên
41 chiếm gần 1/2 Bác sĩ đa khoa chiếm tỷ lệ 72% Cán bộ trên đại học 43%,
trong đó thạc sĩ chiếm 22%, tốt nghiệp đại học y Thái nguyên chiếm tỷ lệ cao
nhất, trên đại học thì ĐH y tế công cộng có tỷ lệ tốt nghiệp cao hơn cả là 48% và
chuyên ngành YTCC cũng chiếm tỷ lệ cao nhất 65%