1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc

34 764 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Tác giả Lê Ngọc Bảo
Trường học Liên hiệp các Hội khoa học & kỹ thuật Việt Nam
Chuyên ngành Y tế dự phòng
Thể loại báo cáo tổng kết nghiệm thu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 410,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc” 2.. Nội dung: Điều tra nguồn tổng nhân lực, điều tra về

Trang 1

Liªn hiÖp c¸c héi khoa häc & kü thuËt viÖt nam

Héi Y häc dù phßng ViÖt nam

mét sè tØnh miÒn nói phÝa b¾c

b¸o c¸o tæng kÕt nghiÖm thu

6681

28/11/2007

Hµ néi - 2007

Trang 2

Mục lục

Những cụm từ viết tắt trong báo cáo ii

Những thông tin thiết yếu của đề tài iii

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài iv

Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài vi

Kết luận và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo 19

Phụ lục: Các mẫu phiếu điều tra khảo sát ( A1-A5) 22

Trang 3

Danh sách cán bộ tham gia đề tài

1 Lê Ngọc Bảo, Gs.Ts Chủ nhiệm đề tài

Trang 4

Nh÷ng côm tõ viÕt t¾t trong b¸o c¸o

Trang 5

Những thông tin thiết yếu của đề tài

1 Tên đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc”

2 Cơ quan chủ quản: Liên hiệp các Hội khoa học & kỹ thuật Việt nam

3 Cơ quan chủ trì: Hội Y học dự phòng Việt nam

4 Chủ nhiệm đề tài: Gs.Ts Lê Ngọc Bảo

5 Thời gian thực hiện: 2005-2006

6 Kinh phí được cấp: 130 triệu đồng ( 2005: 50 triệu đồng)

7 Phạm vi thực hiện đề tài:

Nghiên cưú được thực hiện tại các Trung tâm y tế dự phòng các tỉnh: Điện biên, Hoà bình , Lào cai Nội dung: Điều tra nguồn tổng nhân lực, điều tra về cán bộ sơ-trung học-cao đẳng, về cán bộ từ đại học trở lên,

về hiện trạng đào tạo -đào tạo lại và về nhu cầu đào tạo lại- chuyển cấp của cán bộ nhân viên, cấc tác giả đã đề xuất 9 giải pháp hỗ trợ về đào tạo nhân lực y tế dự phòng miền núi phía bắc

8 Những kết quả-sản phẩm của đề tài:

Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài Những thông tin thiét yếu về đề tài Tóm tắt kết quả thực hiện đề tài Báo cáo tổng thuật tài liệu đề tài Các tập tài liệu về khảo sát- xử lý, kết quả nhận xét-bàn luận về

Chuyên đề 1: Khảo sát về tổng nhân lực Chuyên đề 2: Khảo sát về nhân lực sơ-trung học-cao đẳng Chuyên đề 3: Khảo sát về nhân lực đại học & trên đại học Chuyên đề 4: Khảo sát về đào tạo lại nhân lưc ytdp

Chuyên đề 5: Khảo sát về nhu cầu đào tạo lại

9 Đơn vị thụ hưởng kết quả nghiên cứu của đề tài:

Hội Y học dự phòngViệt nam Cục Y tế dự phòng và các Cục Vụ chức năng liên quan-Bộ Y tế Các ngành, cơ quan chức năng hoạch định chính sách và quản lý xã hội

Trang 6

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài

Tên đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ

đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc”

Thời gian thực hiện đề tài: 2 năm 2005-2006

Theo hợp đồng số 995/HĐ-LHH-2005 và 379/HHĐ-LHH- 2996

của Liên hiệp các Hội khoa học & kỹ thuật Việt nam

Trong hai năm thực hiện việc khảo sát điểu tra-xử lý, tổng hợp, tổng

kết, đề tài có những tài liệu sau đây:

2 Tóm tắt kết quả thực hiên đề tài 01

3 Những thông tin thiết yếu của đề tài 01

4 Các tập nghiên cứu về các chuyên đề sau đây:

Chuyên đề 1: Khảo sát về tổng nhân lực 08

Chuyên đề 2: Khảo sát về nhân lực sơ-trung học-cao đẳng 56

Chuyên đề 3: Khảo sát về nhân lực đại học & trên đại học 60

Chuyên đề 4: Khảo sát về đào tạo lại nhân l−c ytdp 110

Chuyên đề 5: Khảo sát về nhu cầu đào tạo lại 118

Đề xuất các giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực ytdp tại các tỉnh miền

núi phía bắc (trong nội dung Báo cáo tổng kết nghiệm thu, trang - )

02 Các tài liệu thanh-quyết toán tài chính -kinh phí đề tài

Trang 7

Tóm tắt kết quả thực hiện đề tài

1 Tên đề tài “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào

tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc”

2 Địa điểm thực hiện: Trung tâm y tế đự phòng ba tỉnh miền núi phía bắc: Điện biên, Hoà bình, Lào cai

3 Thời gian thực hiện: 2005-2006

4 Kết quả thực hiện:

Thực hiện việc nghiên cứu thực trạng về nhân lực y tế dự phòng ba tỉnh miền núi phía bắc, đã sử dụng phương pháp mô tả - điều tra cắt ngang kết hợp với nghiên cứu phân tích và đề xuất các giải pháp hỗ trợ việc đào tạo nhân lực ytdp ba tỉnh trên Sử dụng các loại phiếu khảo sát đã thiét kế sẵn Kết quả được kiểm tra, xử lý theo thông kê, thể hiện bằng các giá trị tuyệt đối và tương đối Với 128 cán bộ nhân viên, 44% là cán bộ đại học trở lên, trung học-cao đẳng 43%, sơ học và công nhân kỹthuật 5%, chưa qua đào tạo là 7% 8/8 cán bộ ban giám đóc là Bsck1 Cán bộ y dược-kỹ thuật y học chiếm 74%, cán bộ các ngành khoa học xã hội –tự nhiên khác 18% Trong số cán bộ trung học-cao đẳng, y sỹ

đa khoa chiêm 55,26%, kỹ thuật xét nghiệm gần 8%, 59% cán bộ sơ trung học

do các trường tỉnh đào tạo, chủ yếu là trung học y tế 72% cán bộ có trình độ đại học trở lên là Bs đa khoa, 64% trong số đó do Đại học y Thái ngyên đào tạo., chuyên ngành Vsdt-yhdp chiếm gần 8% Số đào tạo chuyển cấp 39 người (36%

số được khảo sát) Đào tạo lại (1 tuần-12 tháng) là 70 lượt Đã có 80 đề xuất nguyện vọng được đào tạo lại, chủ yếu là chuyển cấp học Trung sơ học cao đẳng

là 56% tổng số tương ứng bậc học, chủ yếu là Bs đa khoa Bsck1- Ytcc Các bậc học Ths, Ts, Bsck2 theo nhiều chuyên ngành đang học đang làm việc và tại các cơ sở đào tạo truyền thống

Đã đề xuất 9 giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực y tế dự phòng từ đổi mới chủ trương chính sách, hệ thống đào tạo nói chung và đào tạo cho miền núi nói riêng, đến những ưu đãi về thi tuyển, học tập, về lương bậc, ưu đãi về con cái họ, trọng dụng nhân tài yhdp

Báo cáo tổng kết nghiệm thu gồm 22 trang và 8 tài liệu tham khảo liên quan trực

tiếp được sử dụng

Trang 8

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số

tỉnh miền núi phía bắc (1)

Lê Ngọc Bảo và cs

Hội Y học dự phòng Việt nam

I đặt vấn đề

Y tế dự phòng được nhà nước quan tâm, với dự án “Hỗ trợ phát triển hệ thống

y tế dự phòng” tại công văn số 1126 CP-QHQT do ADB đầu tư [1] và được xã hội quan tâm nhiều thể hiện trên các báo hàng ngày về một số trường hợp tai biến do tiêm phòng vacxin dại, do 3 MCPD trong một số thực phẩm và các vụ ngộ độc do thức ăn trong công nhân tại một số khu công nghiệp hoặc những dịp sinh hoạt cộng đồng

Trung tâm y tế dự phòng tỉnh/thành phố là những cơ quan chức năng chuyển tải những thành tựu khoa học y học, những tiến bộ kỹ thuật về ngành y từ các cơ quan trung ương đến cộng đồng và ngược lại thu thập xử lý bước đầu về những xuất hiện, phát hiện những bất thường liên quan đến sức khỏe của cộng đồng đến các cơ quan chức năng phía trên để tổng hợp, xử lý, giải quyết Đó là những cơ quan rất quan trọng, tuy nhiên không phải lúc nào cũng được quan tâm, coi trọng

đúng mức

Hiện có khoảng trên 4700 người làm việc tại các Trung tâm ytdp tỉnh/thành phố [1], đây là một đội ngũ đông đảo, số được đào tạo về y khoa chiếm 70% và dược khoa khoảng 5% và 25% là từ các ngành kinh tế xã hội khác Số có trình độ

đại học y và dược chiếm 40%, trong số này khoảng 9% có trình độ trên đại học (Ts, Ths, Bs chuyên khoa 1,2) Tỷ lệ có trình độ trung học là 1/3 [1] Kết quả nghiên cứu của Đỗ văn Nhượng và cs [2] tại 61 trung tâm ytdp tỉnh thành phố, thành phần ban giám đốc, cán bộ đại học là 75% và trên đại học 24%, còn có 02 lãnh đạo là y sĩ Kết quả nghiên cứu của một số tác giả khác về tỷ lệ cán bộ đại học và trên đại học khác nhau, 41% [3] và 55% [4] với cán bộ đại học và 55,7% [3] với cán bộ trung học Tỷ lệ cán bộ trên đại học, đại học, trung cấp theo nghiên (1) Đề tài được tiến hành với sự chủ quản của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt nam

Trang 9

cứu [5] tại Trung tâm ytdp Bắc cạn là: 1:3:6, tỷ lệ cán bộ trung cấp là 59% và tỷ lệ cán bộ từ các ngành khoa học khác (ngoài y dược) là 30%

Nghề y, có thể hiểu trong đó có y học dự phòng, là một nghề đặc biệt, cần

được tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt (theo Nghị quyết 44 – của

Bộ Chính trị khóa IX) [2], thực tế cuộc sống còn cách xa nhiều, và đây luôn là những kỳ vọng của những người làm việc trong ngành y

Tại một số trung tâm ytdp tỉnh/thành phố lớn như: Hà nội, Đà nẵng, tp HCM [6] tỷ lệ đào tạo lại về hóa học vệ sinh là 78%, về vi sinh vật mới chỉ đạt

được 56% Kết quả nghiên cứu tại 30 trung tâm ytdp, 1997 [3] tỷ lệ được đào tạo lại là 20%, thậm chí nhiều nơi là 0% Nghị định của Chính phủ số 134/2006 về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc

hệ thống giáo dục quốc dân, cũng đã nêu rõ [7], tỷ lệ người Kinh không vượt quá 15% số chỉ tiêu cử tuyển, không quá 25 tuổi, không thuộc biên chế nhà nước Đây

là cơ hội cho người dân ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, nhưng vẫn là những cửa hẹp cho những người Kinh đã sinh sống và công tác nhiều năm tại những vùng núi, vùng dân tộc ít người

Từ những trình bày trên, điều các tác giả quan tâm là hiện trạng đào tạo và

đào tạo lại, cơ hội và thách thức về đào tạo nhân lực trong hệ thống y học dự phòng, nhất là y tế dự phòng tuyến tỉnh thành phố Tuy nhiên về cụ thể, trong đề tài này cũng mới chỉ có những điều kiện cần thiết để bước đầu khảo sát các nội dung liên quan, như trình bày trên, tại ba tỉnh miền núi phía bắc là Lào cai, Điện biên, Hoà bình

Như tên đề tài đã chỉ rõ mục tiêu của đề tài là:

i Nghiên cứu thực trạng về đào tạo nhân lực y tế dự phòng tại ba tỉnh miền núi phía bắc và ii Nghiên cứu đề xuất giải pháp hỗ trợ về đào tạo nhân lực y tế dự phòng tỉnh miền núi phía bắc

Trang 10

II phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, điều tra cắt ngang, kết hợp với nghiên cứu phân tích và đề xuất một số giải pháp hỗ trợ về đào tạo nhân lực y tế dự phòng

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Toàn thể cán bộ nhân viên tại 3 Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Điện biên, Hoà bình, Lào cai

2.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu: 2005 – 2006

2.4 Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế dự phòng các tỉnh Điện biên, Hoà

bình, Lào cai

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

2.5.1 Thiết kế các mẫu bảng hỏi trên cơ sở nội dung và mục tiêu nghiên cứu (kèm theo), đã thiết kế 5 mẫu bảng hỏi dùng trong nghiên cứu, điều tra:

A1- Phiếu khảo sát tổng nhân lực

A2- Phiếu khảo sát nhân lực sơ-trung học-cao đẳng

A3- Phiếu khảo sát nhân lực đại học và trên đại học

A4- Phiếu khảo sát về đào tạo lại

A5- Phiếu khảo sát về nhu cầu đào tạo lại

2.5.2 Tập huấn cán bộ tham gia nghiên cứu đề tài và chuẩn bị với Giám đốc các Trung tâm y tế dự phòng Điện biên, Hoà bình, Lào cai về thời gian, nội dung,

đối tượng cần khảo sát điều tra, phương pháp thu thập các số liệu và thanh toán phí 2.5.3 Tại các Trung tâm y tế dự phòng:

Tiến hành hội thảo chung với toàn thể cán bộ nhân viên tại các trung tâm y tế

dự phòng tỉnh Giải thích rõ các mục tiêu và nội dung các mẫu phiếu khảo sát Các cá nhân có thời gian để thực hiện việc điền các nội dung cần thiết theo các phiếu Thảo luận và trao đổi theo nhóm: Nhóm cán bộ trung sơ học-cao đẳng, nhóm cán bộ đại học và trên đại học về nội dung các phiếu liên quan đã thực hiện và những điều người được khảo sát được hỏi thêm, trình bày thêm cho rõ hoặc đầy đủ thêm, hoặc thể hiện nguyện vọng và những khó khăn trong đào tạo lại, đào tạo nâng cao

Đoàn công tác đã tiến hành ghi âm, ghi hình các buổi trao đổi này để bổ sung, làm rõ thêm những điều chưa nói được hết trong các phiếu khảo sát

Trang 11

Các loại phiếu khảo sát và đối t−ợng thực hiện:

Mẫu A1- Ban giám đốc Trung tâm và trợ lý hành chính tổ chức

Mẫu A2, A4, A5- Cho cán bộ là trung-sơ học-cao đẳng

Mẫu A3, A4, A5- Cho cán bộ đại học và trên đại học

Các phiếu khảo sát sau khi đ−ợc nộp lại, đ−ợc kiểm tra sơ bộ tại chỗ, những điều còn thiếu có thể bổ xung, đ−ợc ghi thêm và phân loại theo loại mẫu phiếu và cấp học Các chuyên gia kiểm soát lần cuối cùng và tổng hợp số liệu, tạo các bảng và có nhận xét kết quả cần thiết theo các chuyên đề – theo nội dung mẫu phiếu chuẩn bị cho việc tổng kết nghiệm thu

iii kết quả nghiên cứu và nhận xét

3.1 Các loại mẫu phiếu đã đ−ợc thu hồi và sử dụng đ−ợc trong xử lý kết quả:

Phiếu khảo sát tổng nhân lực A1- 03

Phiếu khảo sát nhân lực sơ-trung học-cao đẳng A2- 81

Phiếu khảo sát nhân lực đại học và trên đại học A3- 53

Phiếu khảo sát về đào tạo lại A4- 109

Phiếu khảo sát về nhu cầu đào tạo lại A5- 110

Tổng cộng: 356 phiếu

3.2 Về tổng nhân lực của các Trung tâm ytdp Điện biên, Hòa bình, Lào cai

Bảng 1 Nhân lực (hiện tại) cơ quan ytdp 3 tỉnh miền núi phía bắc

Chỉ số Điện biên Hoà bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)

Trang 12

Kết quả tại bảng trên cho thấy, với tổng số nhân lực 128, có 44% là cán bộ đại

học và trên đại học, (ths, bsck 1), cán bộ trung học, cao đẳng là 43%, sơ học và

công nhân kỹ thuật là 5%, 7% ch−a đ−ợc đào tạo 100% cán bộ lãnh đạo (8/8) là

bác sỹ – Bsck 1

Cán bộ ngành y d−ợc trong các trung tâm y tế dự phòng 3 tỉnh phía bắc, bảng 2

Bảng 2 Cán bộ chuyên ngành y tế trong Ttytdp 3 tỉnh miền núi phía bắc

Chỉ số Điện biên Hoà bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)

Ngành y

Đại học và trên đại học 13 10 26 49 52,0

Kết quả tại bảng 2 cho thấy cán bộ ngành y và d−ợc chiếm 74% tổng số và

trong số này cán bộ đại học và trên đại học ngành chiếm 52%

Cán bộ các chuyên ngành khác, bảng 3

Bảng 3 Các ngành khoa học khác trong cơ cấu nhân lực của Ttytdp 3 tỉnh

miền núi phía bắc

Chuyên ngành Điện biên Hoà bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)

Kết quả tại bảng trên cho thấy, cán bộ các chuyên ngành khác chiếm 18%,

trong số đó đáng kể là Kế toán tài chính – 5% Các chuyên ngành khác đại học và

trung học đa dạng và phân tán

Về tổng thể, tổng nhân lực của 3 Trung tâm ytdp này, cán bộ có trình độ từ

đại học trở lên chiếm 44% và cán bộ ngành y chiếm 52%, cán bộ các chuyên

Trang 13

ngành khác chiếm 18%, có 7% số nhân viên ch−a đ−ợc đào tạo ngành nghề gì Thành phần các ban giám đốc đều là Bs CK 1

3.3 Thực trạng nhân lực là cán bộ sơ-trung học-cao đẳng của các Ttytdp

ba tỉnh miền núi phía bắc

3.3.1 Phân biệt theo độ tuổi và giới tính, lứa tuổi 22-40 – 53,0%, còn lại một

tỷ lệ nhỏ hơn ≥ 51 tuổi, nữ chiếm 59,20%

3.3.2 Phân biệt theo cấp học, bảng 4

Bảng 4 Cán bộ sơ trung học cao đẳng phân theo cấp học

Cấp học n Tỷ lệ (%)

Trung học 69 85,18 Cao đẳng 7 8,64 Kết quả bảng trên cho thấy, tỷ lệ cán bộ có trình độ trung học-cao đẳng chiếm 93,8% trong tổng số sơ-trung-cao đẳng và phân tán trong 16 chuyên ngành, bảng

5, trong số này tỷ lệ y sĩ đa khoa chiếm 55,26% là chuyên ngành đông đảo nhất Cán bộ sơ học chiếm 6,17%, y sĩ y d−ợc tá, văn th−, lái xe và thợ điện

Bảng 5 Cán bộ sơ-trung học-cao đẳng- theo ngành đào tạo

Chuyên ngành n Tỷ lệ (%) Sơ học

Văn th− 1

Điện xe tăng 1 Trung học - cao đẳng

Y sĩ đa khoa 42 55,26

Y tá trung học 4 5,26 D−ợc sĩ trung học 6 7,89

Trang 14

3.3.3 Về các trường đào tạo sơ-trung học-cao đẳng, bảng 6

Bảng 6 Sơ-trung học-cao đẳng- các trường đào tạo

Kết quả tại bảng trên cho thấy, có đến 19 trường tham gia đào tạo cán bộ sơ-

trung học-cao đẳng của cán bộ công tác tại 3 trung tâm ytdp Điện biên, Hòa bình,

Lào cai Một tỷ lệ rất lớn là các trường tỉnh (trung học y tế, trung học kinh tế,

trung học lưu trữ) trong đó trường y tế tỉnh đã đào tạo 59,21% số cán bộ trung

học Các trường tại Hải dương (Kỹ thuật y tế Hải dương, Dược Hải dương) tuy tỷ

lệ khiêm tốn hơn, trên 7% nhưng cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể so với các trường

còn lại Các trường khác khá phân tán về thể loại trường và số đã đào tạo Tỷ lệ đỗ

tốt nghiệp loại khá giỏi chiếm 42,0%, đáng lưu ý đã có 23,46% chuyển cấp trung

học lên đại học

Kết quả tại các bảng trên cho thấy, tỷ lệ cán bộ trung học-cao đẳng đã chiếm

gần hầu hết, 93,8% và các ngành học cũng rất phân tán – 16 chuyên ngành đào

tạo ở tại 19 trường trung- đại học khác nhau Tựu trung một số điểm lộ rõ là

y-dược, kỹ thuật viên, y tá trung học chiếm tỷ lệ cao trên 3/4, trong số này đội ngũ

đông đảo là y sĩ đa khoa – chiếm 56,26% và các trường góp mặt đào tạo một tỷ lệ

lớn số cán bộ sơ-trung học-cao đẳng tại các trung tâm yhdp trên là các trường tại

Trang 15

tỉnh, trong đó trường y tế tỉnh đào tạo trên 59% tổng số cán bộ trung sơ

Bảng 8 Cơ cấu cán bộ đại học và trên đại học trong ba cơ quan ytdp

Chỉ số Điện biên Hòa bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)

* Do ĐH YTCC đào tạo

Kết quả tại bảng trên cho thấy, với tổng số 53 cán bộ đại học và trên đại học,

tỷ lệ cán bộ trên đại học chiếm 43,34%, trong đó tỷ lệ Bs (dược) CKI là 78% và xấp xỉ 22% là thạc sỹ Số thạc sỹ 5 người đều do Đại học y tế công cộng đào tạo Trung tâm ytdp Lào cai có số cán bộ đại học và trên đại học đông đảo hơn cả

Trang 16

Bảng 9 Các trường đại học đã đào tạo cán bộ đại học và trên đại học

Trường đại học Điện biên Hòa bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)

Đại học y Thái nguyên 10 4 20 34 64,15

Trang 17

Bảng 10 Chuyên ngành đào tạo đại học và trên đại học

Trường đại học Điện biên Hòa bình Lào cai TS Tỷ lệ (%)

Về các chuyên ngành tốt nghiệp đại học của cán bộ đại học và trên đại học

của ba trung tâm ytdp trên, bảng 10, có đến 12 chuyên ngành, nhưng đáng kể hơn

cả là bác sĩ đa khoa 72%, chuyên ngành VSDT-YTDP chiếm tỷ lệ khiêm tốn

7,55% Trên đại học thì chuyên ngành y tế công cộng chiếm 65%, sau đó là nhãn

khoa và da liễu, các chuyên ngành khác (tổng số là: 6) chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhiều

Về phương thức đào tạo đại học và trên đại học, đào tạo chính quy chiếm tỷ lệ

cao hơn, >58,49% Tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi chiếm 98%

Kết quả tại các bảng trên cho thấy về tuổi và giới 66% là nam giới, tuổi trên

41 chiếm gần 1/2 Bác sĩ đa khoa chiếm tỷ lệ 72% Cán bộ trên đại học 43%,

trong đó thạc sĩ chiếm 22%, tốt nghiệp đại học y Thái nguyên chiếm tỷ lệ cao

nhất, trên đại học thì ĐH y tế công cộng có tỷ lệ tốt nghiệp cao hơn cả là 48% và

chuyên ngành YTCC cũng chiếm tỷ lệ cao nhất 65%

Ngày đăng: 02/05/2014, 05:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Lê Ngọc Bảo và cs. Nghiên cứu nhu cầu hoạt động xét nghiệm và khả năng đáp ứng hiện thời về nhân lực, thiết bị, kỹ thuật của các trung tâm ytdp cấp tỉnh thành phố ở Việt nam. Báo cáo nghiệm thu đề tài KHCN. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt nam, 2005, Hà nội, tr. 26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu hoạt động xét nghiệm và khả năng đáp ứng hiện thời về nhân lực, thiết bị, kỹ thuật của các trung tâm ytdp cấp tỉnh thành phố ở Việt nam
Tác giả: Lê Ngọc Bảo, cs
Nhà XB: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt nam
Năm: 2005
8. Nguyễn Anh Dũng. Thực trạng tình hình tổ chức, nhân lực trung tâm y tế dự phòng và đội ytdp các tỉnh phía bắc. Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài KHCN, Viện VSDT trung −ơng, Hà nội, 2002, tr. 12-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tình hình tổ chức, nhân lực trung tâm y tế dự phòng và đội ytdp các tỉnh phía bắc
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Nhà XB: Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài KHCN
Năm: 2002
1. Bộ Y tế. Dự án hỗ trợ phát triển hệ y tế dự phòng, Hà nội, 2005, tr. 1-8 (Dự thảo) Khác
2. Đặng Đức Phú, Đỗ văn Nh−ợng, Lê Ngọc Bảo. 25 năm đào tạo tiến sĩ y d−ợc học Việt nam (1976 – 2002). Thực trạng và bình luận, Nxb y học, 2007, Hà néi, tr. 64-65 Khác
3. Đặng Đức Trạch, Lê Ngọc Bảo. Sơ bộ nhận xét về hoạt động và đào tạo của cán bộ nhân viên một số trung tâm ytdp tỉnh thành phố. Y học dự phòng, 1997, 1, tr. 108-114 Khác
4. Bùi Trọng Chiến và cs. Khảo sát thực trạng năng lực hoạt động vệ sinh phòng dịch 11 tỉnh khu vực miền trung và đề xuất các giải pháp tăng cường trong thời gian tới. Báo cáo nghiệm thu đề tài KHCN, Bộ Y tế, Nha trang, 1999, tr.7-16 Khác
5. Nguyễn Anh Dũng. Xây dựng nội dung và ph−ơng thức hỗ trợ kỹ thuật y tế dự phòng cho tỉnh Bắc cạn. Viện VSDT trung −ơng, Báo cáo nghiệm thu đề tài KHCN, 2002, tr. 16-17 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5. Cán bộ sơ-trung học-cao đẳng- theo ngành đào tạo - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 5. Cán bộ sơ-trung học-cao đẳng- theo ngành đào tạo (Trang 13)
Bảng 6. Sơ-trung học-cao đẳng- các trường đào tạo - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 6. Sơ-trung học-cao đẳng- các trường đào tạo (Trang 14)
Bảng 8. Cơ cấu cán bộ đại học và trên đại học trong ba cơ quan ytdp - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 8. Cơ cấu cán bộ đại học và trên đại học trong ba cơ quan ytdp (Trang 15)
Bảng 7. Tuổi và giới tính (n=53) - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 7. Tuổi và giới tính (n=53) (Trang 15)
Bảng 10. Chuyên ngành đào tạo đại học và trên đại học - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 10. Chuyên ngành đào tạo đại học và trên đại học (Trang 17)
Bảng 13. Thời gian kéo dài của các hình thức đào tạo lại - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 13. Thời gian kéo dài của các hình thức đào tạo lại (Trang 18)
Bảng 11. Thời gian công tác của cán bộ 3 trung tâm ytdp - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 11. Thời gian công tác của cán bộ 3 trung tâm ytdp (Trang 18)
Bảng 14. Thời gian công tác và kết quả đào tạo lại - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 14. Thời gian công tác và kết quả đào tạo lại (Trang 19)
Bảng 15. Nhu cầu đào tạo về cấp học, ngành học và trường học - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 15. Nhu cầu đào tạo về cấp học, ngành học và trường học (Trang 20)
Bảng 16. Nhu cầu đào tạo lại bậc trên đại học - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ đào tạo nhân lực hệ y tế dự phòng một số tỉnh miền núi phía bắc
Bảng 16. Nhu cầu đào tạo lại bậc trên đại học (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm