Tóm tắt đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước nghiên cứu dịch tễ học, chẩn đoán, điều trị, phòng chống một số bệnh ung thư ở Việt Nam vú, gan, dạ dày, phổi, máu Mã số: KC 10.06 Mục t
Trang 1Bệnh viện K
43 Quán Sứ - Hoàn Kiếm, Hà nội
báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu dịch tễ học, chẩn đoán, điều trị, phòng chống một số bệnh ung th− ở Việt Nam
(vú, gan, dạ dày, phổi, máu)
Trang 2Chủ nhiệm đề tài:
PGS TS Nguyễn Bá Đức
Th− ký đề tài:
TS Trần Văn Thuấn Ths Nguyễn Hoài Nga
Trang 3Các cán bộ thực hiện đề tài
Nghiên cứu dịch tễ học ung th− (Nhánh 1)
Chủ nhiệm: PGS.TS nguyễn bá đức
Nghiên cứu Ung th− Quốc tế
th− Hải Phòng
nghi nhận ung th− Thái Nguyên
nghi nhận ung th− Huế
ung th− Cần Thơ
Trang 4Các cán bộ thực hiện đề tài (nhánh 2) Chủ nhiệm: PGS.TS nguyễn bá đức
Đề mục 1
Chủ nhiệm đề mục
Đề mục 4
Chủ nhiệm đề mục
Trang 511 ThS Nguyễn Duy Hương Bệnh viện K
Đề mục 1
Chủ nhiệm đề mục
Trang 6Đề mục 4
Chủ nhiệm đề mục
Đề mục 5
Chủ nhiệm đề mục
Các cán bộ thực hiện đề tài (nhánh 4) Chủ nhiệm: TS mai hồng bàng
Trang 7Đề mục 2
Chủ nhiệm đề mục
Trang 8Các cán bộ thực hiện đề tài (nhánh 6) Chủ nhiệm: GS.TSKH đỗ trung phấn
Đề mục 1
Chủ nhiệm đề mục
Đề mục 2
Chủ nhiệm đề mục
Trang 10Tóm tắt đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước
nghiên cứu dịch tễ học, chẩn đoán, điều trị, phòng chống một số
bệnh ung thư ở Việt Nam (vú, gan, dạ dày, phổi, máu)
Mã số: KC 10.06 Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài:
1 Tìm hiểu đặc điểm dịch tễ học mô tả các bệnh ung thư vú, gan, dạ dày, phổi, máu
2 Xây dựng các phác đồ chẩn đoán và điều trị các loại ung thư: vú, gan, dạ dày, phổi, máu
3 Xây dựng các quy trình kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị tiếp cận trình độ quốc tế của các loại ung thư nói trên
Các nội dung nghiên cứu chính của đề tài:
I Nhánh 1: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh ung thư tại một số vùng địa lý Việt Nam
Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm dịch tễ học bệnh ung thư vú, gan, dạ dày, phổi, máu ở
Việt Nam
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Định nghĩa ca bệnh: Tất cả các trường hợp có địa chỉ thường trú tại 5 tỉnh thành
(Hải Phòng, Hà Nội, Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ), có chẩn đoán lần
đầu là "ung thư" hoặc "u ác tính", bệnh bạch cầu cấp và mãn tính, tại một trong 99 cơ sở y tế tham gia ghi nhận trong giai đoạn từ 1/1/2001 đến 31/12/2004, có hay không có chẩn đoán vi thể, đều được ghi nhận
Nguồn số liệu: Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị; danh sách bệnh nhân của các
khoa phòng khám, điều trị; sổ ghi kết quả xét nghiệm của khoa GPB-TB, huyết học, nội soi, Xquang, siêu âm; sổ tử vong của phòng Kế hoạch tổng hợp và khoa Giải phẫu bệnh
Các thông tin thu thập: Thu thập các thông tin bao gồm: họ tên, tuổi bệnh nhân, năm sinh, địa chỉ, cơ sở y tế, chẩn đoán bệnh, ngày chẩn đoán, cơ sở chẩn đoán, mô bệnh học, kết quả các xét nghiệm, giai đoạn bệnh, phương pháp điều trị ban đầu, tình trạng người bệnh (sống hay chết) Các thông tin về mỗi trường hợp ung thư được điền vào một phiếu thống kê
Trang 11Định nghĩa thời điểm mắc bệnh: Trên thực tế, ung thư là bệnh mãn tính có thời gian ủ
bệnh dài, khó xác định thời điểm "mắc bệnh" nên trong tất cả các ghi nhận ung thư, thời điểm mắc bệnh được coi là thời điểm chẩn đoán Nếu một bệnh nhân được cung cấp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, ngày mắc bệnh là ngày chẩn đoán sớm nhất Thu thập số liệu: Việc thu thập số liệu được tiến hành chủ động tại 99 cơ cở y tế thuộc
5 địa bàn ghi nhận tham gia cung cấp số liệu Bốn địa phương (Hải Phòng, Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ), do điều kiện địa lý, kinh tế nên một số bệnh nhân ở các huyện xa trung tâm, việc khám và điều trị chỉ dừng lại ở tuyến huyện Do
đó, ghi nhận ung thư ở các địa bàn (trừ Hà Nội) đều phải tiến hành thu thập số liệu ở tất cả ở bệnh viện tuyến huyện
Chu kỳ xuống cơ sở lấy số liệu tuỳ thuộc vào số lượng ca bệnh mà mỗi bệnh viện cung cấp nhưng không dưới 3 lần một năm Các trường hợp khối u chưa rõ bản chất, ranh giới giữa u lành và u ác, các ung thư tại chỗ vẫn được ghi nhận nhưng không đưa vào phân tích Ghi nhận ung thư là ghi nhận số ca ung thư, một đối tượng nếu bị hai loại ung thư khác nhau thì được ghi nhận hai lần
Mã hoá thông tin: Việc mã hoá vị trí u nguyên phát và chẩn đoán mô học dựa vào
Phân loại Quốc tế các bệnh khối U (ICD-O) lần thứ 2 và lần thứ 3[59] Việc chuyển đổi
từ mã ICD-O sang ICD-10 được phần mềm CanReg thực hiện một cách tự động
Xử lý thông tin[21]: Quá trình xử lý thông tin đều tuân theo khuyến cáo của Mc Lenan: Các trường hợp có địa chỉ không rõ hoặc không ghi địa chỉ cũng đều được thu thập, sau đó tiến hành một quá trình tìm kiếm địa chỉ tích cực thông qua danh sách bệnh nhân nằm viện Danh sách những bệnh nhân thỏa mãn điều kiện ghi nhận được cập nhật vào máy tính Chương trình CanReg sẽ tự động đối chiếu thông tin về trường hợp mới cập nhật với tệp cơ sở dữ liệu đã có trong máy Trong đó tên các đối tượng đã ghi nhận được liệt kê theo vần ABC, cùng với những thông tin khác như giới, tuổi, địa chỉ,
vị trí u tiên phát và sau đó đưa ra danh sách các đối tượng có khả năng trùng lặp với một xác xuất nhất định Cán bộ ghi nhận sẽ quyết định có ghi nhận trường hợp đó như một ca mới hay không hoặc xem xét bổ sung thưông tin cho từng ca đã ghi nhận Các chỉ số được tính toán:
Tỷ lệ mắc thô theo giới, vị trí/năm
Số ca trung bình /năm của loại ung thư đó - x 100.000
Dân số trung bình 2001-2004
Tỷ lệ mắc đặc trưng theo tuổi (5 năm tuổi), giới, vị trí
Số ca trung bình /năm của loại ung thư đó trong nhóm tuổi quan tâm
- x100.000
Dân số trung bình trong nhóm tuổi
Trang 12 Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi tính theo phương pháp chuẩn trực tiếp:
ASR = Σ (Rx *Wx /105 ) / Σ Wx
Trong đó: x- là nhóm 5 năm tuổi
Rx Tỷ lệ mắc đặc trưng theo tuổi của nhóm tuổi x
Wx Dân số chuẩn thế giới thuộc nhóm tuổi x
- Tỷ lệ mắc đặc trưng theo nhóm tuổi cho từng giới của mỗi loại ung thư của Việt Nam được ước tính bằng giá trị trung bình của tỷ lệ đặc trưng nhóm tuổi của 5 tỉnh thành Sử dụng số liệu dân số trong cuốn "Kết quả dự báo dân số cho cả nước, các vùng địa lý-kinh tế và 61 tỉnh/thành phố Việt Nam, 1999-2024" của Tổng cục Thống kê để tính toán[13]
Phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng các phần mềm CanReg, Epi info 6.0
Kết luận:
ư Tổng số ca ung thư mới mắc ghi nhận được tại 5 tỉnh thành Hà Nội, Thái
Nguyên, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ trong giai đoạn từ 1/1/2001 đến 31/12/2004 là 32.944 ca Trong đó, nam giới chiếm 54,01% và nữ giới chiếm 45,99% Tỷ lệ mới mắc thô trung bình hàng năm ở nam giới là 93,4/100.000 dân và tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi trung bình hàng năm là 124,2/100.000 dân, các tỷ lệ này ở nữ giới là 77,4/100.000 dân và 85,96/100.000 dân
ư Hà Nội có số ca mới mắc ung thư cao nhất 16.079 ca (48,81%), Cần Thơ đứng thứ hai 6.804 ca (20,65%), Hải Phòng đứng thứ ba 4.956 ca (15,04%), Thái Nguyên đứng thứ tư 2.640 ca (8,01%) và Thừa Thiên Huế đứng thứ năm 2.465
ca (7,48%) Số ca ghi nhận được tại mỗi vùng nhìn chung tăng dần theo các năm
ư Tỷ lệ mới mắc ung thư tăng dần theo tuổi, nhưng bắt đầu tăng nhiều từ độ tuổi
40 ở cả hai giới, nam giới tăng cao hơn nữ giới Từ độ tuổi 75 trở lên, tỷ lệ mới mắc ghi nhận được ở nữ giới giảm
ư Số ca có chẩn đoán lâm sàng đơn thuần chiếm 17,99% trong tổng số ca đã ghi
nhận tại 5 vùng; chẩn đoán vi thể chiếm 53,36%, trong đó 40,28% là GPB u nguyên phát
Sắp xếp theo thứ tự 10 loại ung thư phổ biến nhất ở nữ giới như sau:
ư Tại Hà Nội: vú, dạ dày, phổi, đại - trực tràng, cổ tử cung, giáp trạng, buồng
Trang 13− Tại Cần Thơ nh− sau: cổ tử cung, vú, gan, dạ dày, buồng trứng, phổi, đại - trực
tràng, máu, hạch, giáp trạng
Sắp xếp theo thứ tự 10 loại ung th− phổ biến nhất ở nam giới nh− sau:
− Tại Hà Nội: phổi, dạ dày, gan, đại - trực tràng, thực quản, vòm, hạch, máu, bàng quang, hạ họng-thanh quản
− Tại Hải Phòng: phổi, dạ dày, gan, hạch, vòm, thực quản, đại - trực tràng, máu,
− Tại Cần Thơ: gan, dạ dày, đại - trực tràng, phế quản phổi, máu, hạch, vòm, bàng
quang, tụy, tiền liệt tuyến
Ung th− phổi:
− Ung th− phổi là loại ung th− ghi nhận đ−ợc nhiều nhất Số ca ghi nhận đ−ợc trong 4 năm tại 5 tỉnh thành là 4.456 ca, chiếm 13,5% tổng số Số ca ghi nhận
đ−ợc ở nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/ nữ ≈3/1
− Cả nam và nữ ở Hà Nội đều có tỷ lệ mới mắc ung th− phổi cao nhất (nam
ASR=39,8; nữ ASR=10,5) Tỷ lệ mới mắc cao thứ hai ở nam giới là Thái Nguyên (ASR=26,8), ở nữ giới là Cần Thơ (ASR=6,6) Thừa Thiên Huế có tỷ lệ mới mắc thấp nhất ở cả hai giới (nam ASR=10,8; nữ ASR=3,6)
Ung th− gan:
− Có 3.068 ca ung th− gan đ−ợc ghi nhận, chiếm 9,3% tổng số, trong đó 2.354 nam giới và 714 nữ với tỷ lệ nam/nữ = 7/2
− Tại Cần Thơ, cả nam và nữ đều có tỷ lệ mới mắc ung th− gan cao nhất (nam
ASR=27,4, nữ ASR=7,9) Hà Nội đứng thứ hai với tỷ lệ nam ASR=19,8, nữ ASR=4,5 Tại Hải Phòng, tỷ lệ mới mắc ung th− gan ghi nhận đ−ợc thấp nhất (nam ASR=10,7, nữ ASR=2,9)
Trang 14Ung thư máu:
ư Số ca ung thư máu ghi nhận được trong 4 năm là 1.175 ca chiếm 3,6% tổng số
ca được ghi nhận trong đó nam 661 ca và nữ 514 ca
ư Nam giới ở Hà Nội có tỷ lệ mắc cao nhất (ASR= 4,7), đứng thứ hai là Cần Thơ (ASR= 4,4) Nam giới tại Hải Phòng có tỷ lệ mới mắc thấp nhất (ASR=1,1) Nữ giới tại Cần thơ có tỷ lệ cao nhất ASR= 4,4 và Thừa Thiên Huế có tỷ lệ thấp nhất ASR=1,4
ước tính số ung thư mới mắc hàng năm trong cả nước:
Dựa vào số liệu của 5 đơn vị ghi nhận ung thư để tính thì tỷ lệ mới mắc ung thư hàng năm ở nam giới Việt Nam ASR=142,3/ 100.000 và ở nữ ASR= 96,9/ 100.000 Như vậy, ước tính trong giai đoạn 2001-2004 trung bình mỗi năm ước tính ở Việt Nam
có tối thiểu 77.457 ca ung thư mới mắc trong đó nam 41.386 ca và nữ 36.071 ca Mỗi năm có khoảng 6.975 ca ung thư vú, 3.618 ca ung thư dạ dày, 1.636 ca ung thư gan và 1.200 ca ung thư máu
II Nhánh 2: nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp chẩn đoán
và điều trị Bệnh ung thư vú
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp nhằm chẩn đoán sớm và nâng cao chất lượng chẩn đoán bệnh ung thư vú
2 Nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng điều trị bệnh ung thư vú
Nội dung nghiên cứu chính:
1 Nghiên cứu một số biện pháp chẩn đoán sớm ung thư vú
a Nghiên cứu giá trị của phương pháp sinh thiết mở kết hợp với chụp tuyến vú có định vị theo không gian ba chiều bằng dây kim loại để phát hiện các ung thư vú sớm tiền lâm sàng
b Nghiên cứu giá trị của phương pháp sinh thiết kim dưới hướng dẫn siêu âm
Trang 15c Nghiên cứu giá trị của sinh thiết tức thì trong chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ung thư vú giai đoạn sớm
d Xây dựng qui trình chẩn đoán sớm ung thư vú
2 Nghiên cứu các thụ thể nội tiết estrogen, progesterone và thụ thể yếu
tố phát triển biểu mô bằng nhuộm hoá mô miễn dịch
a Nghiên cứu kĩ thuật nhuộm hoá mô miễn dịch trong chẩn đoán mức độ dương tính của thụ thể estrogen và progesterone của bệnh nhân ung thư vú, qua đó góp phần phân biệt các loại ung thư vú
b Nghiên cứu kĩ thuật nhuộm hoá mô miễn dịch trong chẩn đoán mức độ dương tính của thụ thể yếu tố phát triển biểu mô của bệnh nhân ung thư vú bằng nhuộm hoá mô miễn dịch, qua đó góp phần phân biệt các loại ung thư vú
3 Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật gen chẩn đoán sớm ung thư vú
a Nghiên cứu đột biến gen BRCA1 và BRCA2 ở mô vú và máu của bệnh nhân và họ hàng
b Nghiên cứu đột biến gen ty thể ở mô vú và tế bào máu bệnh nhân ung thư vú
4 Nghiên cứu điều trị ung thư vú
a Nghiên cứu điều trị ung thư vú theo type mô bệnh học, tình trạng thụ thể nội tiết và thụ thể yếu tố phát triển biểu mô
b Nghiên cứu vai trò của chất chỉ điểm u CA15.3 trong đánh giá kết quả điều trị, tiên lượng và theo dõi sau điều trị cho bệnh nhân ung thư vú
c Nghiên cứu tác dụng của từ trường trong giảm đau và nhanh liền vết mổ sau phẫu thuật ung thư vú
5 Nghiên cứu hiệu quả của các taxanes trong điều trị ung thư vú
a Đánh giá kết quả của phác đồ Taxotere - Adriamycine trong điều trị ung thư vú di căn
b Đánh giá kết quả của phác đồ Adriamycine - Cyclophosphamid - Taxol trong điều trị bổ trợ ung thư vú giai đoạn II, III có di căn hạch
Trang 16- Đối tượng và phương pháp
Nhóm 1 gồm 9 bệnh nhân không có tổn thương trên lâm sàng nhưng có tổn thương nghi ngờ trên phim chụp vú, những bệnh nhân này sẽ được tiến hành định
vị tổn thương theo không gian 3 chiều bằng kim dây sau đó được sinh thiết mở làm chẩn đoán; Nhóm 2 và Nhóm 3 gồm các bệnh nhân có tổn thương sờ thấy trên lâm sàng, các bệnh nhân Nhóm 2 (76 bệnh nhân) được tiến hành sinh thiết tức thì trong mổ và các bệnh nhân Nhóm 3 (75 bệnh nhân) được tiến hành sinh thiết kim trước mổ để chẩn đoán bằng mô bệnh học
Từ đó đưa ra được qui trình chẩn đoán sớm ung thư vú
2 Nghiên cứu các thụ thể nội tiết estrogen, progesterone và thụ thể yếu tố phát triển biểu mô bằng nhuộm hoá mô miễn dịch
Trang 17+ Tìm mối liên quan giữa Her-2/neu với một số yếu tố mô học và thụ thể nội tiết
- Đối tượng và phương pháp
+ 815 bệnh nhân ung thư vú được nghiên cứu về thụ thể nội tiết ER, PR bằng nhuộm hoá mô miễn dịch theo phương pháp miễn dịch peroxidase trên các tiêu bản chuyển đúc parafin Các kít được sử dụng của hãng Dako
+ 1359 bệnh nhân ung thư vú được nghiên cứu trên các tiêu bản chuyển đúc parafin, phân loại mô học theo Tổ chức Y tế thế giới, độ mô học theo Scarff
- Bloom - Richardson Sau đó nghiên cứu về thụ thể yếu tố phát triển biểu mô bằng nhuộm hoá mô miễn dịch theo phương pháp miễn dịch peroxidase trên các tiêu bản chuyển đúc parafin Các kít được sử dụng của hãng Dako
3 Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật gen chẩn đoán sớm ung thư vú
Trang 18pháp Hujun T Sản phẩm tạo ra được tinh chế sau đó tạo dòng và giải trình
tự đoạn AND rồi so sánh với trình tự đã công bố tại ngân hàng gen quốc tế + Nghiên cứu đột biến gen ty thể : tiến hành lấy mẫu bệnh từ bệnh phẩm ung thư vú, mẫu chứng từ máu người bình thường Các mẫu được xử lí qua các bước tách chiết AND tổng số, chọn cặp mồi và thực hiện phản ứng RT- PCR, nhân đoạn AND, tinh chế, tách chiết AND, giải trình tự chuỗi AND, sắp xếp đối chiếu với đoạn AND đã đăng kí
- Kết quả
+ Đã xác định vùng gen tạo dòng không có đột biến 185delAG và đột biến 6174delT khi so sánh với các trình tự công bố trong Ngân hàng Dữ liệu gen Quốc tế (số đăng ký BD105594 và AC021571) Không phát hiện thấy đột biến 185delAG và 6174delT trong các mẫu ADN tách từ 24 mẫu nghiên cứu khi xét nghiệm bằng kỹ thuật real-time PCR sử dụng công nghệ TaqMan + Đã xác định vùng gen tạo dòng không có đột biến 185delAG và đột biến 6174delT khi so sánh với các trình tự công bố trong Ngân hàng Dữ liệu gen Quốc tế (số đăng ký BD105594 và AC021571) Không phát hiện thấy đột biến 185delAG và 6174delT trong các mẫu ADN tách từ 51 mẫu máu nghiên cứu khi xét nghiệm bằng kỹ thuật real-time PCR sử dụng công nghệ TaqMan
+ Cả hai mẫu ung thư vú từ bệnh nhân Việt Nam đều có hệ gen ty thể có đột biến trong vùng D-loop, trong khi mẫu người bình thường chỉ có 1-3 sai khác nucleotit so với các chủng thế giới Một mẫu ung thư vú của người Việt Nam (mẫu BK2) có đột biến điểm (point-mutation) tại 5 vị trí thuộc loại hình thay thế pyrimidine Một mẫu ung thư vú khác của người Việt Nam (mẫu BK1) có đột biến mất đoạn (deletion-mutation), một loại hình
đột biến có giá trị chẩn đoán trong vùng D-loop của hệ gen ty thể
+ Vùng D-loop nghiên cứu ung thư vú Việt Nam so với người bình thường Việt Nam thì có sự khác nhau rõ, đó là sự biến dị điểm khác nhau > 5 và có trường hợp còn biến dị mất đoạn Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi phát hiện đột biến mất một lúc liền 280 nucleotid ở vùng D-loop ở tế bào máu bệnh nhân ung thư vú
4 Nghiên cứu điều trị ung thư vú
- Mục tiêu
+ Đánh giá kết quả điều trị ung thư vú giai đoạn sớm theo tình trạng thụ thể nội
tiết và yếu tố phát triển biểu mô
Trang 19+ Nghiên cứu vai trò của chất chỉ điểm khối u CA 15.3 trong đánh giá kết quả
điều trị, tiên lượng và theo dõi sau điều trị cho bệnh nhân ung thư vú
+ Đánh giá vai trò của từ trường trong giảm đau, kích thích nhanh liền vết mổ
và giảm tiết dịch trên bệnh nhân ung thư vú sau phẫu thuật
- Đối tượng và phương pháp
+ 275 đối tượng là bệnh nhân nữ có chẩn đoán là ung thư vú giai đoạn từ 0 đến
II bằng giải phẫu bệnh, tham gia đầy đủ quá trình điều trị được đưa vào phân tích kết quả điều trị theo các type mô bệnh học tình trạng thụ thể nội tiết và yếu tố phát triển biểu mô
+ 67 bệnh nhân ung thư vú có chẩn đoán mô bệnh học được định kì theo dõi bằng CA15.3 dựa trên phương pháp định lượng miễn dịch enzym vi hạt Kết quả được phân tích theo hai nhóm có và không có tái phát di căn sau điều trị,
từ đó rút ra giá trị của CA 15.3 trong theo dõi và tiên lượng bệnh
+ 52 bệnh nhân sau mổ cắt tuyến vú và vét hạch nách triệt căn cải biên được
điều trị bằng từ trường y học với chế độ nguồn 220V, công suất 100W, cường
độ từ trường tại đầu phát 800-120 Gauss 30 - 40 phút/lần/ngày, so sánh với các bệnh nhân không được điều trị từ trường, từ đó rút ra vai trò của từ trường trong giảm đau, kích thích nhanh liền vết mổ và giảm tiết dịch trên bệnh nhân ung thư vú sau phẫu thuật
- Kết quả
+ Tỷ lệ sống thêm 5 năm toàn bộ của ung thư vú trong nhóm nghiên cứu là 69,11% Thụ thể nội tiết có giá trị tiên lượng trong ung thư vú: Tỷ lệ sống thêm 5 năm trong nhóm bệnh nhân có ER(+), PR(+) được điều trị bổ trợ nội tiết cao có ý nghĩa so với nhóm âm tính với hai thụ thể này Her-2/neu liên quan có ý nghĩa với sống thêm 5 năm: Tỷ lệ sống thêm 5 năm ở nhóm Her-2/neu (-) là 72,9% và nhóm Her-2/neu (+) là 51,85% Khi ER (+), PR (+) và Her-2/neu (-), tỷ lệ sống thêm 5 năm cao hơn hẳn so với nhóm bệnh nhân có 2 yếu tố thuận lợi, 1 yếu tố thuận lợi và không có yếu tố thuận lợi
+ Giá trị CA15-3 ở nhóm có tái phát và di căn (n=15) là 41,27 ± 9,74U/ml, tăng
cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chưa có tái phát, di căn (n=52) là 24,92 ± 7,04 U/ml Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê (với p<0,05) Sau điều trị nồng
độ CA15-3 tăng trước khi xuất hiện dấu hiệu di căn trên lâm sàng ở 66,7% bệnh nhân có tái phát hoặc di căn
+ Về nghiên cứu điều trị từ trường: 100% có đau sau mổ với các mứcdộ khác
nhau từ nhẹ đến nặng, đau vừa chiếm tỷ lệ cao nhất 56,61%, đau nặng chiếm
tỷ lệ 9,62%; vị trí đau chủ yếu ở vùng vết mổ chiếm 100%, có 13,46 % có đau
Trang 20ngực, vai cùng bên phẫu thuật Từ trường có một số tác dụng giảm đau nhất
định: đỡ nhiều ở 32,69% số bệnh nhân và 53,84% có giảm đau một phần, chỉ
có 13,46% đỡ ít Số lượng dịch của nhóm điều trị từ trường có giảm hơn so với nhóm chứng hồi cứu Tình trạng vết mổ: điều trị từ trường có kết quả khô liền vết thương cao hơn nhóm không điều trị từ trường, với P < 0.05
5 Nghiên cứu hiệu quả của các taxanes trong điều trị ung thư vú
- Mục tiêu
+ Đánh giá đáp ứng và độc tính của phác đồ TA trong điều trị ung thư vú giai
đoạn IV
+ Đánh giá đáp ứng và độc tính của phác đồ AC - Taxol trong điều trị ung thư
vú giai đoạn II - III di căn hạch nách
- Đối tượng và phương pháp
+ 57 bệnh nhân ung thư vú đã di căn có kết quả mô bệnh học là ung thư biểu mô thể ống xâm lấn, toàn trạng còn tốt (ECOG 0-2 hoặc Karnofsky >60%), chức năng gan thận và tuỷ xương còn tốt được đưa vào điều trị theo phác đồ TA:
Taxotere 75mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1
Doxorubicine 50mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1
Nhắc lại mỗi đợt sau 21 ngày ì 6 chu kỳ
Đánh giá đáp ứng điều trị và độc tính theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới
và Viện ung thư quốc gia Mĩ
+ 32 bệnh nhân nữ mắc ung thư vú loại ung thư biểu mô ống xâm lấn, giai
đoạn II-III có di căn hạch được đưa vào nghiên cứu điều trị bằng phác đồ
AC - Taxol:
* 4 đợt hóa chất phác đồ AC gồm: Doxorubicin 60mg/m2, Cyclophosphamide 600mg/m2, cả hai thuốc truyền tĩnh mạch ngày
1, lặp lại đợt tiếp sau 21 ngày
* 4 đợt hóa chất Taxol 175mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, lặp lại
đợt tiếp sau 21 ngày
* Tia xạ tại chỗ liều từ 46 - 50 Gy tại thành ngực, nách, thượng, hạ
đòn bên tổn thương xen kẽ giữa 4 đợt AC và 4 đợt Taxol
Theo dõi sau điều trị ghi nhận sống thêm và tái phát di căn với thời gian 3 tháng/lần Đánh giá độc tính theo tiêu chuẩn của Viện ung thư quốc gia Mĩ
Trang 21+ Phác đồ AC - Taxol cho ung thư vú giai đoạn II- III: Với thời gian theo dõi
trung bình 19,7 tháng (13,1- 32,8 tháng), 30 BN còn khỏe mạnh, 2 BN đã xuất hiện di căn BN thứ nhất di căn xương với thời gian sống không bệnh 15,3 tháng BN thứ nhất có đặc điểm còn kinh, giai đoạn T2N1M0, giải phẫu bệnh
lý là UTBM thể ống xâm lấn, độ II, di căn > 4 hạch nách, ER và PR đều dương tính nên được cắt buồng trứng BN thứ hai di căn phổi với thời gian sống không bệnh 22 tháng BN này cũng còn kinh, giai đoạn T3N1M0, giải phẫu bệnh lý là UTBM thể ống xâm lấn, độ II, thụ thể nội tiết âm tính, HER-2/Neu dương tính Thời gian sống không bệnh trung bình (ước tính theo phương pháp Kaplan-Meier) 29,4 tháng (khoảng tin cậy 95%: 28,1-30,6) Tỷ
lệ sống thêm 2 năm không bệnh đạt 93,8%
Độc tính trên hệ tạo huyết tương đương giữa hai giai đoạn điều trị phác đồ AC
và Taxol với hạ bạch cầu độ 1-2 tương ứng là 53,2% so với 53,1% Cả hai giai
đoạn không có hạ bạch cầu độ 3 và đều chỉ có 1 BN (3,1%) hạ độ 4 Hạ bạch cầu hạt độ 1-2 tương ứng với khi điều trị AC và Taxol là 37,5% so với 40,7% Hai giai đoạn đều có 1 BN hạ bạch cầu hạt độ 3 (3,1%) và 1 (3,1%) hạ độ 4 Hạ tiểu cầu độ 1 tương đương giữa hai giai đoạn với mỗi giai đoạn 3 BN (9,4%), độ 3 chỉ có 1 BN (3,1%) khi điều trị Taxol
Trang 22III nhánh 3: Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm và xây dựng phác đồ điều trị bệnh ung thư dạ dày
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học và bệnh học của ung thư dạ dày ( đề mục 3 và 5)
2 Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm ung thư dạ dày: Lâm sàng, nội soi, nội soi nhuộm màu (đề mục1)
3 Xây dựng phác đồ điều trị thích hợp cho các giai đoạn và thể giải phẫu bệnh ung thư dạ dày (đề mục 2 và 4)
Nội dung nghiên cứu chính
Để giải quyết 3 mục tiêu trên 5 đề mục tương ứng với 5 nội dung dưới đây đã được thực hiện:
+ Nội dung 1: Nghiên cứu mối liên quan giữa ung thư dạ dày và nhiễm khuẩn
Helycobacter Pylori
+ Nội dung 2: Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh học ung thư dạ dày và niêm mạc
dạ dày quanh khối u
+ Nội dung 3: Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm ung thư dạ dày: Lâm sàng,
nội soi, nội soi nhuộm màu
+ Nội dung 4: Xây dựng phác đồ điều trị thích hợp cho các giai đoạn và thể giải phẫu
Trang 23Ca bệnh: Là bệnh nhân mắc bệnh UTDD lần đầu căn cứ trên kết quả xét nghiệm mô
học qua các mảnh sinh thiết nội soi và/hoặc sau phẫu thuật tại bệnh viện 108 trong thời gian từ 1/2003-12/2005
Ca chứng: Là người không bị UTDD hoặc ung thư khác, cùng độ tuổi với ca bệnh
UTDD (± 5 tuổi), cùng giới tính, đến khám và/hoặc điều trị tại bệnh viện trong cùng thời gian, và cũng được chẩn đoán xác định qua nội soi, chụp ảnh, sinh thiết và xét nghiệm HP theo qui trình thống nhất như ở nhóm UTDD Bệnh nhân chứng trong nghiên cứu này được chẩn đoán là viêm dạ dày (VDD), có HP dương tính hoặc âm tính
Một qui định chung cho cả BN nhóm bệnh (UTDD) và nhóm chứng (VDD) là không dùng thuốc kháng sinh hoặc thuốc chữa loét, các thuốc chống viêm không stéroide trong vòng 6 tuần trước khi đến khám và làm nội soi dạ dày
Kết quả
+ Có mối liên quan giữa nhiễm khuẩn HP với UTDD
+ Tỉ lệ phát hiện nhiễm HP ở nhóm ung thư dạ dày theo chẩn đoán mô bệnh học
là 71,1%
+ Với ELISA huyết thanh thì tỉ lệ kháng thể HP(+) rất cao đạt tới 90,6%
+ Làm PCR theo phương pháp định typ cho thấy hầu hết các mẫu sinh thiết
UTDD và VDD có HP (+) đều thuộc type Đông á, mang gen CagA(+) với khả năng gây bệnh cao
2 Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh học ung thư dạ dày và niêm mạc dạ dày quanh khối u
Mục tiêu
- Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học của UTDD
- Xác định tỷ lệ còn tế bào ung thư tại diện cắt phía trên u và tìm hiểu một số yếu
tố liên quan
- Tìm hiểu tỷ lệ các tổn thương ở niêm mạc dạ dày quanh khối u
Đối tượng - phương pháp: Mô tả tiến cứu trên 125 bệnh nhân UTDD được ghi nhận
đầy đủ các thông tin lâm sàng như tuổi, giới, bệnh sử, kết quả nội soi, TBH và MBH mảnh sinh thiết nội soi
Kết quả
- UTDD chủ yếu gặp ở hang vị và bờ cong nhỏ (71,2%)
- UTDD đa số là ung thư tiến triển (giai đoạn muộn), chủ yếu ở thể loét và loét sùi (72,8 %)
- Ung thư típ ruột cao hơn típ lan toả (63,2% so với 36,8%) Ung thư biểu mô tuyến (Carcinôm) chiếm 99,2%
- Tỷ lệ UTDD di căn hạch là 64,8%
Trang 24- Tỷ lệ Carcinôm típ ruột gây di căn hạch cao hơn típ lan toả
- Tình trạng lan rộng của UTDD lên các diện cắt phía trên u:
Tỷ lệ còn tổ chức ung thư ở đường cắt cách bờ trên u 3 cm và 5cm tương ứng là 20,8% và 10,4%
Tỷ lệ còn tổ chức ung thư ở đường cắt 3 cm và 5 cm cao hơn ở típ lan toả so với típ ruột, ở những Carcinôm không biệt hoá, Carcinôm tuyến nhầy và Carcinôm tế bào nhẫn so với Carcinôm tuyến ống, ở những u có đường kính
> 2 cm và ≤ 5 cm so với các khối u ≤ 2 cm, ở những Carcinôm xâm nhập thanh mạc so với những Carcinôm xâm nhập nông hơn và cuối cùng ở những Carcinôm có di căn hạch so với các u chưa có di căn hạch
Về một số tổn thương niêm mạc dạ dày quanh khối u:
Tỷ lệ dị sản ruột (DSR) và loạn sản (LS) rất cao, tương ứng 79,2% và 88% ở diện cắt 1 cm Càng xa u các tỷ lệ này càng giảm Tỷ lệ DSR và LS cao hơn rất nhiều ở vùng hang vị so với vùng thân vị (66,4% và 72% so với 3,2% và 2,4% ở diện cắt 1 cm), ở Carcinôm típ ruột so với típ lan toả (84,8% so với 69,6% và 55,4% so với 28,9% ở diện cắt 1 cm)
Loạn sản nặng có tỷ lệ cao nhất ở bờ u so với ở diện cắt 1 cm, 3 cm và 5 cm (37,2% so với 21,6%, 8,8% và 4%)
3 Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm ung thư dạ dày:
Lâm sàng, nội soi, nội soi nhuộm màu
Đối tượng - phương pháp: Mô tả tiến cứu
Bao gồm 647 bệnh nhân: 329 BN được chẩn đoán bằng phương pháp nội soi kinh điển, sinh thiết tổn thương để chẩn đoán GPB; 318 BN được chẩn đoán bằng phương pháp nội soi kết hợp nhuộm màu tổn thương và niêm mạc dạ dày bằng xanh mê-ty-len, sinh thiết tổn thương để chẩn đoán GPB Đối chiếu kết quả sinh thiết chẩn
đoán GPB của phương pháp nội soi kinh điển và nội soi nhuộm màu với kết quả chẩn
đoán GPB sau mổ để tìm ra tỷ lệ phù hợp GPB sinh thiết với GPB sau mổ của mỗi phương pháp nội soi
Trang 25Kết quả
- Các triệu chứng lâm sàng gợi ý UTDD sớm: Rất mơ hồ và khó nhận biết Tuy nhiên các triệu chứng và yếu tố sau đây là những triệu chứng mang nhiều tính gợi ý của UTDD sớm: Người >40 tuổi, có các triệu chứng đầy bụng khó tiêu (64,5%), chán ăn (70,3%) và đau thượng vị (94,6%)
- Biện pháp hữu hiệu nhất là nội soi tiêu hóa kết hợp sinh thiết khi nghi ngờ tổn thương
ác tính Số lượng mảnh sinh thiết cho mỗi BN ít nhất phải từ 6 mảnh trở lên, lấy vào các vùng mép tổn thương và xung quanh tổn thương
- Kinh nghiệm của người đọc tiêu bản sinh thiết đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định có hay không có ung thư dạ dày Trường hợp nghi ngờ phải hội chẩn để tranh thủ kinh nghiệm của nhiều đồng nghiệp (BS GPB) có kinh nghiệm Không nên điều trị thử như một loét nếu không chắc chắn loại trừ ung thư vì sẽ mất thời gian và cơ hội chữa bệnh sớm cho BN
- Phương pháp nội soi nhuộm màu là biện pháp tốt để chẩn đoán đối với những trường hợp UTDD sớm Với phương pháp nội soi dạ dày kết hợp nhuộm mầu chỉ điểm bằng xanh mê-ty-len của nghiên cứu này có độ nhạy 92,6%; độ đặc hiệu 75,3%; giá trị tiên
đoán dương tính 66,7%; giá trị tiên đoán âm tính 95,0 %; độ chính xác 81,3%
- Khả năng phù hợp chẩn đoán giữa nội soi nhuộn màu với sinh thiết chẩn đoán giải phẫu bệnh ở mức phù hợp khá với hệ số Kappa = 0,63
- Phương pháp nội soi kinh điển trong chẩn đoán ung thư dạ dày đạt: Độ nhạy 91,8%;
độ đặc hiệu 69,5%; giá trị tiên đoán dương tính 60,5%; giá trị tiên đoán âm tính 94,3%; độ chính xác 77,0% Khả năng phù hợp chẩn đoán giữa nội soi kinh điển với sinh thiết chẩn đoán giải phẫu bệnh ở mức vừa phải với hệ số Kappa = 0,54
4 Phác đồ điều trị thích hợp cho các giai đoạn và thể giải phẫu bệnh ung thư dạ dày
Mục tiêu
+ Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày
+ Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật đối với ung thư dạ dày
Đối tượng - phương pháp
Để giải quyết 2 mục tiêu trên đã có 2 nghiên cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc được thực hiện, mỗi nghiên cứu này có một thiết kế nghiên cứu riêng Cụ thể được trình bày dưới đây:
Trang 26+ Nghiên cứu thứ nhất: Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ
dày
Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm 306 BN được chẩn đoán UTDD, điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức từ tháng 1/1995 - 12/1997
+ Nghiên cứu thứ hai: Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật đối với ung thư dạ dày
Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm 717 bệnh nhân ung thư dạ dày được mổ tại bệnh viện Việt Đức từ 1/1/1993 - 31/12/1998
Kết quả
- Phẫu thuật với kỳ vọng triệt căn (lấy hết tổn thương ung thư, không để lại mô ung thư sau khi kết thúc cuộc mổ) là biện pháp thích hợp nhất cho mọi ung thư dạ dày còn chỉ định mổ Các biện pháp khác chỉ được coi như biện pháp bổ trợ nhưng cũng rất quan trọng và không nên xem nhẹ, đặc biệt đối với các ung thư dạ dày giai đoạn muộn
- Mức độ cắt dạ dày phụ thuộc vào vị trí tổn thương, vào mức độ xâm lấn tại chỗ và vào thể trạng của BN mà có các kỹ thuật phù hợp Nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu câu có tính nguyên tắc sau đây: lấy trên và dưới khối u ít nhất 6cm, lấy bỏ các tạng lân cận bị xâm lấn khi điều kiện cho phép, lấy bỏ mạc nối lớn và nạo vét hạch chuẩn
- Đối với UTDD giai đoạn sớm:
+ Cắt dạ dày 3/4 + nạo vét hạch D2 hoặc D3 tuỳ theo mức độ xâm lấn hạch
được phát hiện trong lúc mổ thông qua kết quả sinh thiết hạch tức thì
- Đối với UTDD tiến triển:
+ Đối với UTDD vùng hang môn vị: cắt 3/4 hoặc 4/5 dạ dày
+ Đối với ung thư vùng thân vị: cắt dạ dày toàn bộ
+ Đối với ung thư vùng tâm vị: cắt toàn bộ dạ dày nếu tổn thương thuộc loại Siwert III, nếu thuộc loại Siwert I thì phải cắt như ung thư thực quản 1/3 dưới nghĩa là cắt toàn bộ dạ dày+thực quản sau đó tạo ống dạ dày đa lên nối với thực quản cổ phía bên trái cổ Nếu là Siwert II: tuỳ theo mức độ xâm lấn ở thực quản bụng mà cắt dạ dày như Siwert III hay I
- Nạo vét hạch chuẩn bao gồm nạo vét D1,D2,D3 :
+ Đối với UTDD 1/3 trên cần quan tâm tới nạo vét các hạch nhóm 7,10,11,12 trong khi các nhóm 13,14,15 không nhất thiết phải nạo vét một cách có hệ thống
+ Đối với UTDD ở 1/3 giữa: Ngoài nhóm hạch 7,8,9 cần nạo vét sâu hơn nữa vào
nhóm 10,11,12 và 14
Trang 27+ Đối với UTDD 1/3 dưới nhất là ung thư môn vị, ngoài nạo vét nhóm 7,8,9 cần
đặc biệt lưu ý cố gắng nạo vét hạch cuống gan (nhóm 12), hạch dọc động mạch lách (nhóm 11) và hạch sau tá tràng đầu tụy (nhóm 13)
Tuổi >65, tình trạng mổ cấp cứu xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, thủng u không phải là chống chỉ định tuyệt đối của nạo vét hạch Tuy nhiên, nạo vét hạch cần phải được thực hiện bởi phẫu thuật viên có kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản và điều kiện gây mê hồi sức đảm bảo
- Kỹ thuật nạo vét hạch D2, D3 không làm tăng tỷ lệ tử vong hay biến chứng sau
mổ, cũng không gây tai biến nghiêm trọng trong khi mổ
- Nạo vét hạch làm tăng thời gian sống sau mổ một cách rõ rệt: Thời gian sống trung bình sau nạo vét D1 là 27 tháng, D2 là 32 tháng và D3 là 41 tháng (nhóm
mổ triệt căn), sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
- Tỷ lệ sống 5 năm sau mổ ở nhóm nạo vét hạch D2, D3 cũng được nâng lên so với thời gian trước đây, 17% vào những năm 70-80 của thế kỷ trước nhưng hiện nay tỷ lệ này là 25% Nếu tính riêng nhóm nạo vét hạch chuẩn thì tỷ lệ này còn cao hơn: 28% đối với nạo vét D2 và 29% đối với D3
5 Nghiên cứu hiệu quả hoá chất trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn Mục tiêu
- Đánh giá hiệu quả của hoá trị liệu bổ trợ, hoá trị liệu triệu chứng bằng phác đồ ELF, 5FU cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn muộn tại bệnh viện K
- Đánh giá một số tác dụng phụ trên lâm sàng và huyết học của các phác đồ ELF,
5 FU trên bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn muộn
Đối tượng - phương pháp
+ Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu theo dõi dọc
+ Bao gồm 100 bệnh nhân UTDD giai đoạn muộn (T2,T4 và N0, N1, N2, M1)
được thu nhận và điều trị theo dõi tại bệnh viện K Số bệnh nhân này được chia
thành 2 nhóm: Nhóm “Hóa chất triệu chứng” gồm 55 bệnh nhân và nhóm
“Hóa chất điều trị bổ trợ” gồm 45 bệnh nhân
Kết quả
- Hiệu quả của hoá trị liệu triệu chứng
Hoá trị liệu triệu chứng có đáp ứng hoàn toàn ở 4,7%; đáp ứng một phần: 9,4%; bệnh ổn định: 32,8% và không đáp ứng, bệnh tiến triển ở 53,1% Mức độ đáp ứng của phác đồ ELF cao hơn phác đồ 5FU ( 46,4% so với 42,3%) Tác dụng phụ của hoá chất trên đường tiêu hoá và hệ tạo huyết nhẹ và dễ kiểm soát Hoá trị liệu triệu chứng đã cải
Trang 28thiện các triệu chứng, và tăng thời gian sống thêm cho bệnh nhân Thời gian sống thêm trung bình 8,48 tháng Thời gian sống thêm của phác đồ ELF, 5FU là 8,32 và 5,75 tháng
- Hiệu quả nhóm điều trị bổ trợ: Thời gian sống thêm toàn bộ sau 3 năm là
63,36% (Duke B 92,3%; Duke C 65,6%) Sống thêm không tái phát sau 3 năm 92,3% với Duke B và 53,1% với Duke C Độc tính chung của hoá chất mệt mỏi : 45,6%; rụng tóc: 46,7%; chán ăn 20% và các độc tính khác ở tỷ lệ thấp Hạ bach cầu 4,4%; Hạ bạch cầu đa nhân trung tính độ III là 8,8% và không có độc tính nặng trên gan và thận Các động tính dễ dàng được kiểm soát để đảm bảo điều trị đúng phác đồ và liều lượng thuốc
IV Nhánh 4: ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng cao khả năng chẩn đoán, chẩn đoán sớm và áp dụng một số phương pháp thích hợp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Tìm hiểu giá trị của một số phương pháp chẩn đoán nhằm phát hiện bệnh ở giai
đoạn còn có thể điều trị hữu ích (lâm sàng, sinh hóa máu, các dấu ấn virus viêm gan B, C, dấu ấn ung thư AFP, AFP - L3; 2 phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện
đại: Siêu âm Doppler và chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc, cắt lớp vi tính 3 thì; chọc hút tế bào u gan kim nhỏ; bước đầu nghiên cứu chẩn đoán sớm UBTG
2 Đánh giá hiệu quả điều trị UBTG bằng 3 phương pháp thích hợp:
* Hiệu quả điều trị UBTG bằng phương pháp gây tắc mạch hóa dầu với u gan kích thước lớn không còn khả năng phẫu thuật hoặc can thiệp trực tiếp u, nghiên cứu các yếu tố tiên lượng điều trị, chỉ định và chống chỉ định của TMHD với UBTG
* Điều trị UBTG bằng chùm Photon của máy gia tốc thẳng 15MV, không còn khả năng phẫu thuật hoặc TMHD, so sánh kết quả đạt được với điều trị bằng Cobalt 60
* Hiệu quả giảm đau UBTG giai đoạn cuối bằng từ trường và thấu nhiệt vi sóng trên các phương diện thời gian bắt đầu có tác dụng giảm đau và thời lượng giảm đau
Nội dung nghiên cứu chính
Để giải quyết 2 mục tiêu trên 4 đề mục tương ứng với 4 nội dung dưới đây đã được thực hiện:
+ Đề mục 1: Nghiên cứu một số phương pháp chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan
+ Đề mục 2: Điều trị Ung thư tế bào gan bằng phương pháp tắc mạch hóa dầu
Trang 29+ Đề mục 3: điều trị ung thư tế bào gan bằng máy gia tốc
+ Đề mục 4: điều trị giảm đau ung thư gan giai đoạn cuối bằng từ trường- vi sóng
âm Doppler và chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc, cắt lớp vi tính 3 thì; chọc hút tế bào
u gan kim nhỏ; bước đầu nghiên cứu chẩn đoán sớm UBTG
2 Đối tượng và phương pháp
Gồm 220 BN của các khoa: Tiêu hóa, Cán bộ, Nội tổng hợp - Bệnh viện TWQĐ108
2.2.3 Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của 2 phương pháp chẩn đoán hình ảnh
* Giá trị chẩn đoán của siêu âm và siêu âm Doppler màu
* Giá trị chẩn đoán của chụp cắt lớp vi tính (CLVT) xoắn ốc
2.2.4 Nghiên cứu giá trị của chọc hút tế bào kim nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm
- Đánh giá độ chính xác, độ nhạy, độ đặc hiệu của CHTB kim nhỏ
- Đánh giá độ biệt hóa tế bào qua CHTB kim nhỏ
Kết quả
+ Phương pháp lâm sàng: Lâm sàng chỉ có giá trị chẩn đoán khi bệnh đã rõ với biểu hiện triệu chứng chính là: Đau hạ sườn phải (70,5%), mệt mỏi (64,5%),
Trang 30gan to (75%), lách to (21,4%); phần lớn là các triệu chứng của xơ gan Lâm sàng không có giá trị chẩn đoán sớm
+ Xét nghiệm sinh hóa máu cho biết những thay đổi chức năng gan, men gan,
đánh giá suy chức năng gan (26,3% BN giảm Albumin; 19,6% giảm Prothrobin; 44,5% tăng Transaminase)
+ Dấu ấn virus viêm gan B, C có tác dụng trong chẩn đoán tìm nguyên nhân với
tỷ lệ HBsAg: 82,7% ; Anti -HCV : 3,64%
+ Dấu ấn ung thư AFP có giá trị tốt trong chẩn đoán UBTG với độ nhạy:
54,3%, độ đặc hiệu: 97,4% AFP có ái lực với Lectin (AFP-L3) có độ nhạy : 96,4%; độ đặc hiệu tương đương AFP (> 500 ng/ml), có giá trị phân biệt tăng AFP trong UBTG so với tăng AFP trong một số bệnh gan mạn tính (viêm gan mạn, xơ gan) AFP và AFP-L3 có giá trị tốt trong chẩn đoán sớm UBTG, theo dõi đáp ứng với điều trị và theo dõi tái phát bệnh
+ Siêu âm + Siêu âm Doppler màu có giá trị cao trong chẩn đoán UBTG với độ
nhạy 90,7%; độ đặc hiệu 82,4%, tỷ lệ âm tính giả 9,3% Siêu âm Doppler màu cùng với chụp mạch là 2 phương pháp quan trọng nhất để đánh giá tình trạng tăng sinh mạch máu trong khối u giúp cho điều trị can thiệp mạch hiệu quả hơn
+ Chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc có giá trị cao trong chẩn đoán UBTG, với độ nhạy
83,9% CLVT xoắn ốc 3 thì có độ nhạy 95,7%; độ đặc hiệu 100%, cao hơn siêu
âm + SA Doppler màu (P < 0,05 và P < 0,01) CLVT xoắn ốc 3 thì có giá trị cao hơn CLVT thông thường (P < 0,05)
+ Chọc hút tế bào kim nhỏ là phương pháp chẩn đoán quyết định UBTG với độ
chính xác 97,7%; độ nhạy 97,3% và độ đặc hiệu 100%; 19,6% BN có độ biệt hóa tế bào cao; 47,7% độ biệt hóa tế bào vừa và 32,7% độ biệt hóa tế bào thấp
+ Tỷ lệ chẩn đoán sớm UBTG là 32/220 (14,5%) trong đó 53,1% BN phát hiện tình cờ; 28,1% được phát hiện do có HBsAg (+), thường xuyên theo dõi và 18,8% BN phát hiện được khi điều trị bệnh khác AFP, AFP - L3, siêu âm và cắt lớp vi tính xoắn ốc 3 thì là các phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán sớm UBTG
Đề mục 2: Điều trị Ung thư tế bào gan bằng phương pháp tắc mạch hóa dầu
1 Mục tiêu
Đánh giá hiệu quả điều trị UBTG bằng phương pháp gây tắc mạch hóa dầu với u gan kích thước lớn không còn khả năng phẫu thuật hoặc can thiệp trực tiếp u, nghiên cứu các yếu tố tiên lượng điều trị, chỉ định và chống chỉ định của TMHD với UBTG
Trang 312 Đối tượng và phương pháp
Điều trị UBTG bằng phương pháp gây tắc mạch hóa dầu: gồm 117 BN của khoa Tiêu hóa - Bệnh viện TWQĐ 108
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Bơm tắc ĐM nuôi khối u gan bằng sponge gel đã trộn nhuyễn với thuốc cản quang, theo dõi, đánh giá kết quả Điều trị nhắc lại lần II, III, IV khi có chỉ định
3 Kết quả
Là phương pháp có hiệu quả tốt đối với UBTG kích thước lớn không có chỉ
định phẫu thuật hoặc các phương pháp điều trị can thiệp trực tiếp khối u gan:
- Cải thiện lâm sàng ở 72% bệnh nhân
- Giảm kích thước u ở 73,6% bệnh nhân với mức giảm 10 - 80%, trung bình giảm 41,3%
- Mức độ lắng đọng Lipiodol trong khối u cao (69,8% độ III, IV)
- Thời gian sống thêm trung bình là 13,5 tháng (95% CL: 11 - 16) dài hơn có ý nghĩa so với thời gian sống thêm trung bình (4 - 6 tháng) theo diễn tiến tự nhiên của bệnh Thời gian sống thêm sau 1, 2, 3 và 4 năm là 50,3%; 33,6%; 24,6% và 14,6% (theo phương pháp Kaplan - Meier)
TMHD là phương pháp điều trị xâm nhập với độ an toàn tương đối, ít tác dụng phụ và nguy cơ biến chứng
+ Các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng xấu tới thời gian sống thêm của BN UBTG là: Tuổi < 60, AFP tăng cao, hình thái u lan tỏa, xâm lấn tĩnh mạch cửa, kích thước u lớn > 10cm, độ biệt hóa tế bào thấp; trong đó có 2 yếu tố tiên lượng độc lập: Hình thái
u lan tỏa và xâm lấn TMC
Đề mục 3: điều trị ung thư tế bào gan bằng máy gia tốc
1 Mục tiêu
Đánh giá hiệu quả điều trị bằng chùm Photon của máy gia tốc thẳng 15MV với các UBTG không còn khả năng phẫu thuật hoặc TMHD, so sánh kết quả đạt được với điều trị bằng Cobalt 60
2 Đối tượng và phương pháp
2.1 Đối tượng
Số bệnh nhân được điều trị bằng Cobalt đã được tiến hành từ 2001 và tiếp tục cho đến nay Những bệnh nhân được lựa chọn cho điều trị gia tốc thực hiện bắt đầu từ
Trang 323/2002 đến nay, được tiến hành chẩn đoán điều trị và theo dõi tại khoa tia xạ Tổng hợp Bệnh viện K
2.2 Phương pháp nghiên cứu
+ Lập phác đồ điều trị do nhóm nghiên cứu thực hiện
+ Lập kế hoạch điều trị, chọn trường chiếu, đường đồng liều, chọn mức năng
lượng và các thể tích tia phù hợp
+ Trực tiếp điều trị, theo dõi bệnh nhân trong và sau điều trị
+ Theo dõi bằng khám trực tiếp, bằng thư
3 Kết quả
1 Tia xạ điều trị UBTG giai đoạn muộn bằng máy gia tốc thẳng 15 MV có tác dụng điều trị triệu chứng hơn hẳn những phương pháp khác đã được áp dụng tại Bệnh viện K
2 Phương pháp điều trị này bước đầu có kéo dài thời gian sống thêm không đau cho bệnh nhân Thời gian sống thêm TB của BN được điều trị máy gia tốc (7,4 tháng) kéo dài hơn điều trị bằng máy Cobalt (5,2 tháng) với P < 0,05
Đề mục 4: Điều trị giảm đau ung thư gan giai đoạn cuối bằng
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Gồm 78 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ung thư biểu mô tế bào gan bằng sinh thiết hoặc chọc hút tế bào
Trang 33- Đặt đầu phát từ trực tiếp vào khối u vùng gan, chế độ xung 50 Hz, Cường độ
điều trị 1000 G (100mT) Thời gian điều trị: 30 - 40 phút / lần, 1 - 2 lần / ngày
3 Kết quả
- Đại đa số bệnh nhân UBTG giai đoạn cuối đều có triệu chứng đau: 81% bệnh nhân có đau trên 20 ngày, chủ yếu đau vừa và đau nặng (66,6%), Vị trí đau là hạ sườn phải (85,9), đau âm ỉ là chủ yếu (79,5)
- Vi sóng có tác dụng giảm đau cho bệnh nhân UBTG giai đoạn cuối có đau nhẹ
và đau vừa ít có tác dụng với đau nặng:
Thời gian bắt đầu có tác dụng giảm đau X = 9,36 ± 2,75 (phút); Thời lượng giảm đau: X = 3,58 ± 1,008 (giờ )
- Từ trường có tác dụng giảm đau với các đau nhẹ và vừa, ít có tác dụng với các
đau nặng và rất nặng:
Thời gian bắt đầu có tác dụng giảm đau: X = 22,1 ± 5,415 (phút) Thời lượng giảm đau: X = 4,53 ± 1,44 (giờ )
V Nhánh 5: Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm và
điều trị phối hợp bệnh ung thư phổi
Mục tiêu nghiên cứu
1 Xây dựng quy trình chẩn đoán sớm ung thư phổi
2 Đánh giá phác đồ điều trị đa phương thức: phẫu thuật, xạ trị, hoá chất cho ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
3 Đánh giá vai trò của hoá chất và xạ trị trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ
4 Nghiên cứu ứng dụng từ trường sau phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư phổi nhằm giảm tiết dịch, giảm đau và chóng lành vết thương
Trang 34Nội dung nghiên cứu chính
1 Xây dựng quy trình chẩn đoán sớm ung thư phổi
1 Xác định các yếu tố nguy cơ:
Tuổi > 40 - 75 Nghiện thuốc lá (>30 điếu/ngày), thuốc lào hoặc cả hai
2 Tìm giá trị sàng lọc của VSS
3 Xác định giá trị của chụp phổi hàng loạt
4 Chẩn đoán sớm UTP: sinh thiết, chọc tế bào bằng kim nhỏ qua da vào thành ngực, chụp CLVT
2 Đánh giá phác đồ điều trị đa phương thức: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất cho ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
a Đánh giá kết quả điều trị của phẫu thuật kết hợp xạ trị trong điều trị ung
thư phổi giai đoạn sớm
- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTPKPTBN giai đoạn sớm
- Kết quả sớm và kết quả xa (đánh giá bằng thời gian sống thêm sau phẫu thuật)
b Nghiên cứu hiệu quả của phác đồ điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn III và IV bằng phác đồ Gemcitabine và Cisplatin
3 Đánh giá vai trò của hóa chất và xạ trị trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ
- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của UTPTBN
- Nghiên cứu kết quả hóa - xạ trị đồng thời UTPTBN
4 Nghiên cứu ứng dụng từ trường sau phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư phổi nhằm giảm tiết dịch, giảm đau và chóng lành vết thương
- Đánh giá tác dụng của từ trường điều trị cho bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư phổi nhằm giảm đau và chóng lành vết thương
Trang 35+ Nghiện thuốc lá (>30 điếu/ngày), thuốc lào hoặc cả hai
+ Giá trị sàng lọc của VSS
+ Giá trị của chụp phổi hàng loạt
+ Chẩn đoán sớm UTP: sinh thiết, chọc tế bào bằng kim nhỏ qua da vào thành ngực, chụp CLVT
1.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Chọn địa phương nghiên cứu là hai xã Đường Lâm, xã Trung Sơn Trầm thị xã Sơn Tây tỉnh Hà Tây (Hai xã này nằm cách xa đường giao thông lớn, không có khu công nghiệp, các nhà máy gạch, có quân y viện 105 (nơi chụp phim XQ, làm xét nghiệm tốc độ máu lắng)
Phương pháp chọn mẫu:
Bước 1: Dựa vào số liệu về dân số của 2 xã Đường Lâm và Trung Sơn Trầm
Bước 2: Tại mỗi xã tập trung vào mẫu thuộc nhóm có nguy cơ cao (Độ tuổi 40 đến 75 tuổi) Tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu:
Đối tượng từ 40-75 tuổi, có tiền sử nghiện thuốc lá, lào
Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu:
- Tuổi <40, >75, không hút thuốc lá, lào hoặc cả hai
- Những người đã và đang điều trị ung thư phổi
Phương pháp nghiên cứu: Dịch tễ học can thiệp không đối chứng
* Tổ chức khám chọn lọc:
- Việc khám lâm sàng do các bác sỹ của bệnh viện K tiến hành với sự cộng tác của các cán bộ trạm y tế xã được thực hiện tại trạm y tế xã Khám toàn diện cho mọi
đối tượng
Tập trung các đối tượng ở độ tuổi 40-75, có nghiện thuốc lá (>30điếu/ngày)
được mời phỏng vấn theo bộ câu hỏi (đã chuẩn bị sẵn)
-Việc xét nghiệm (lấy mẫu máu, chụp phim XQ) tại khoa hoá nghiệm, khoa XQ quân y viện 105
- Xét nghiệm tìm tế bào K trong đờm được làm tại khoa giải phẫu bệnh lý tế bào bệnh viện K Việc lấy đờm làm xét nghiệm được tiến hành trong lúc khám, sau đó mang về nhuộm và đọc kết quả tại bệnh viện K
- Các xét nghiệm tốc độ lắng máu được làm theo phương pháp Westergren
Trang 36- Các ca có vấn đề nghi vấn được tiếp tục làm các xét nghiệm tại bệnh viện K: chụp lại phim XQ, siêu âm, chụp CT, làm xét nghiệm chẩn đoán tế bào.v.v : Các ca có VSS >=40, trên phim chụp XQ nghi ngờ có tổn thương Khi CT phổi có nghi ngờ:
được soi phế quản, chọc tế bào, tìm tế bào ung thư qua đờm
- Khi phát hiện có tổn thương, bệnh nhân được phẫu thuật tại khoa Phẫu thuật lồng ngực Bệnh viện K
- Các xét nghiệm chẩn đoán mô bệnh học được làm tại khoa Giải phẫu bệnh lý Bệnh viện K
1.3 Kết quả:
Qua khám lâm sàng, làm VSS và chụp XQ thường 623 trường hợp phát hiện
- 33 người bị lao phổi
- 5 người mắc ung thư trong đó 3 người được mổ tại khoa Phẫu thuật lồng ngực bệnh viện K, 2 người xạ trị
Như vậy quy trình sàng lọc chẩn đoán sớm của chúng tôi bao gồm: VSS + XQ phổi + XN đờm Những trường hợp VSS > 40, XQ phổi có hình ảnh nghi ngờ ± XN tế bào đờm dương tính sẽ được đánh giá kỹ lưỡng để phát hiện sớm ung thư
2 Đánh giá phác đồ điều trị đa hình thái: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất cho ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
Nghiên cứu thứ nhất
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá kết quả điều trị của phẫu thuật kết hợp xạ trị trong điều trị ung thư phổi giai đoạn sớm
2.1.1 Mục tiêu cụ thể:
- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTPKPTBN giai đoạn sớm
- Kết quả sớm và kết quả xa (đánh giá bằng thời gian sống thêm sau phẫu thuật)
2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
142 BN UTP điều trị tại bệnh viện K từ 1997-2002, không phân biệt tuổi, giới, có chẩn đoán giải phẫu bệnh, có hồ sơ bệnh án đầy đủ
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng:
- Các bệnh nhân có chẩn đoán giải phẫu bệnh là ung thư phổi
- Các bệnh nhân đã được mổ cắt bỏ khối u đơn thuần
- Các bệnh nhân có kết hợp phẫu thuật và xạ trị: các khối u ở giai đoạn III
Trang 372.2.2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả can thiệp theo dõi dọc không đối chứng phối
hợp hồi cứu và tiến cứu
- Các bệnh nhân đều được khám lâm sàng, ghi nhận các triệu chứng, chụp XQ phổi thẳng, nghiêng, được soi phế quản bằng ống mềm, chụp CT lồng ngực; Làm các xét nghiệm cơ bản, thăm dò chức năng phổi, tim, làm các xét nghiệm chức năng đông máu, được làm các xét nghiệm chẩn đoán mô bệnh học tại khoa giải phẫu bệnh lý bệnh viện K
Phương pháp phẫu thuật
• Kỹ thuật mổ máy cắt thuỳ, cắt phổi bằng cách phẫu tích riêng các yếu tố giải phẫu: ĐM, TM phổi, phế quản BN được gây mê với ống nội khí quản Carlens
• Xạ trị tiến hành sau phẫu thuật 4 tuần vào vị trí của khối u, hạch trung thất liều
70 - 75Gy bằng các trường chiếu trước - sau
Bệnh phẩm sau mổ được chẩn đoán mô bệnh học: Theo phân loại mô bệnh học của TCYTTG (1999) (phần phụ lục) do khoa giải phẫu bệnh lý bệnh viện K xử lý và kết luận
Tiêu chuẩn đánh giá và theo dõi
Bệnh nhân trả lời theo mẫu phiếu điều tra về tình trạng sống còn, chất lượng sống sau mổ
2.3 Kết quả
Về phẫu thuật
1/ Tỉ lệ cắt phổi là 8,5% thấp so với nhiều năm gần đây
2/ Cắt thuỳ phổi chiếm tỉ lệ 77,5% đây là một chỉ định phẫu thuật tốt nhất đối với điều trị ngoại khoa ung thư phổi Phẫu thuật này được điều trị ung thư phổi giai đoạn sớm 3/ Xạ trị kết hợp tiến hành sau phẫu thuật
Giai đoạn bệnh
1/ Giai đoạn I và II được coi là giai đoạn sớm (31,6%)
2/ Giai đoạn IIIA (66,2%); IIB (20,4%) cả hai giai đoạn này có tỷ lệ 86,6% Bệnh nhân được điều trị ở giai đoạn đã muộn Giai đoạn của ung thư phổi là rất quan trọng,
nó ảnh hưởng tới thời gian sống thêm của bệnh nhân; trong đó yếu tố hạch quyết định tiên lượng xa cho bệnh nhân sau mổ, sau xạ trị
Típ mô bệnh học
- Ung thư biểu mô dạng vẩy 33,8% gặp nhiều ở nam giới
- Ung thư biểu mô tuyến 32,4%
- Ung thư tế bào nhỏ 6,3%
Trang 38Thời gian sống thêm sau mổ
- Tỷ lệ sống thêm sau 1 năm, 2 năm, 3 năm, 4 năm và 5 năm của chúng tôi lần lượt là 34,52%, 24,69%, 20,79%, 17,44% , 16,28%
- Trong đó thời gian sống thêm 4 năm theo giai đoạn I, II, III lần lượt là 93.3%, 27,6% và 8,2% Nếu bệnh nhân được mổ ở giai đoạn sớm thì kết qủa thời gian sống thêm chắc chắn sẽ được kéo dài
- Tỷ lệ sống thêm 5 năm đối với giai đoạn IIIA là rất xấu trong đó thời gian sống thêm 1 năm 2 năm và 3 năm 4 năm theo giai đoạn IIIA lần lượt là 18,9%, 13,8%, 8,2%, 8,2%
Nghiên cứu thứ hai
2.1 Mục tiêu
Nghiên cứu hiệu quả của phác đồ điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn III và IV bằng phác đồ Gemcitabine và Cisplatin
2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
36 trường hợp được chẩn đoán ung thư phế quản không phải tế bào nhỏ giai đoạn III,
IV được điều trị hoá chất tại bệnh viện K từ tháng 1/2001-8/2004
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
- Có chẩn đoán mô học là ung thư phế quản không phải tế bào nhỏ
- Không mắc các bệnh nội khoa nặng (suy tim, suy gan thận)
- Những bệnh nhân dưới 70 tuổi, có chỉ số hoạt động cơ thể tốt
Tiêu chuẩn loại trừ: Các trường hợp không đủ tiêu chuẩn
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu: mô tả can thiệp cắt ngang
Các bệnh nhân được điều trị phác đồ hoá chất gồm hai thuốc:
Gemcitabine 1.250mg/m 2 diện tích da cơ thể truyền TM ngày 1+8
Cisplatin 100mg/m 2 diện tích da cơ thể truyền TM ngày 1
Chu kỳ 21 ngày x 6 chu kỳ
• Đánh giá mức độ đáp ứng của các phác đồ hoá chất
ắ Đáp ứng hoàn toàn: U và hạch thoái lui hoàn toàn
ắ Đáp ứng một phần: U, hạch thoái lui > 50%
ắ Không đáp ứng: U, hạch thoái lui < 50% hoặc không thay đổi kích thước
ắ Bệnh tiến triển: tổn thương tăng lên hoặc có tổn thương mới
Trang 39• Đánh giá tác dụng phụ của phác đồ hoá chất theo tiêu chuẩn của WHO
- Tính xác xuất sống thêm theo phương pháp Kapplan-Meier
3 Đánh giá vai trò của hóa chất và xạ trị trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ
3.1 Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu vai trò của hóa - xạ trị đối với ung thư phổi tế
bào nhỏ
3.1.1 Mục tiêu cụ thể:
- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của UTPTBN
- Nghiên cứu kết quả hóa - xạ trị đồng thời UTPTBN
3.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các trường hợp được chẩn đoán ung thư phế quản tế bào nhỏ, xác
định bằng lâm sàng, XQ và giải phẫu bệnh
Được kết hợp hoá trị và xạ trị tại khoa Hoá chất và khoa Xạ tổng hợp bệnh viện
K Hà Nội từ tháng1/1999- 12/2004
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Tất cả các trường hợp UTPPQTBN < 70 tuổi
Giai đoạn khu trú
* Giới, độ tuổi và tuổi trung bình theo phương pháp thống kê thực nghiệm
* Các triệu chứng lâm sàng hay gặp và các hội chứng của ung thư phổi tế bào nhỏ
Trang 40* Thời gian từ khi BN có dấu hiệu biểu hiện bệnh đến khi được chẩn đoán
Nghiên cứu phương pháp hoá trị ung thư phế quản-phổi tế bào nhỏ
- Phác đồ hoá trị: EP
Cisplatin 75 mg/m2 da diện tích cơ thể truyền TM ngày 1, Etoposide 100mg/m2 da diện tích cơ thể truyền TM ngày 1-3, Chu kì 21 ngày x 6 đợt
- Đánh giá mức độ đáp ứng của các phác đồ hoá chất
- Đánh giá độc tính của các phác đồ hoá chất theo tiêu chuẩn của WHO
Lập kế hoạch và kĩ thuật xạ trị
- Xác định thể tích XT trên máy mô phỏng bao gồm: U phổi, hạch rốn phổi, trung
thất, hạch thượng đòn và các vùng u xâm lấn tới
- Lập kế hoạch XT 3D trên máy vi tính
- Liều lượng XT toàn bộ thể tích: 60 Gy, toàn bộ não: 24Gy
- Đánh giá mức độ đáp ứng XT
- Đánh giá kết quả theo nhóm XT dự phòng não
Sơ đồ kết hợp hoá-xạ trị xen kẽ ung thư phổi tế bào nhỏ
Nghiên cứu phác đồ kết hợp HT-XT theo sơ đồ sau(1,3,9,11):
Phác đồ hoá trị EP phối hợp với xạ trị xen kẽ theo phác đồ: HT-HT-XT- HT-XT- HT-XT- HT-HT đáp ứng tốt và hiệu quả cao hơn hoá trị hoặc xạ trị đơn thuần.[13]
Xạ trị xen kẽ làm tăng tỉ lệ sống thêm sau 2 năm là 43,68%, trong khi đó không xạ trị xen kẽ thì tỉ lệ sống 2 năm chỉ còn 9,09% [13]
Thời gian sống thêm 2 năm sau điều trị là: 36,2%
4.Nghiên cứu ứng dụng từ trường sau phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư phổi nhằm giảm tiết dịch, giảm đau và chóng lành vết thương
4.1 Mục tiêu:
Đánh giá tác dụng của từ trường điều trị cho bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư phổi nhằm giảm đau và chóng lành vết thương