1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi đại học môn hóa kim loại tác dụng với dung dịch muối

11 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 623,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi đại học môn hóa kim loại tác dụng với dung dịch muối

Trang 1

DẠNG : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI CÁC DUNG DỊCH MUỐI

I Phương pháp giải chung

- Với loại bài toán này thì đều có thể vận dụng cả 2 phương pháp đại số và một số phương pháp giải nhanh như: bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng , đặc biệt là pp tăng giảm khối lượng

- Khi giải cần chú ý:

+ Thuộc dãy điện hóa của kim loại

+ Khi giải nên viết các PTHH dưới dạng ion rút gọn thì bài toán sẽ đơn giản hơn

+ Các bài tâp này đều dựa trên phản ứng của kim loại mạnh hơn tác dụng với muối của kim loại yếu hơn, tuy nhiên một số trường hợp không xảy ra như vậy: thí dụ: Khi cho các kim loại kiềm

và kiềm thổ( Ca, Ba, Sr) tác dụng với các dung dịch muối của kim loại yếu hơn thì các kim lọai này sẽ tác dụng với H2O trong dung dịch đó trước , sau đó kiềm sinh ra sẽ tác dụng với muối VD: Cho lần lượt 2 kim loại Fe và Na vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 Nêu hiện tượng

và viết PTHH

Giải: - Khi cho Fe vào dung dịch CuSO4 ( màu xanh) thì có hiện tượng dung dịch bị nhạt màu và

có chất rắn màu đỏ bám trên kim loại Fe

Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu↓( đỏ)

Xanh ko màu

- Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 thì thấy có khí không màu thoát ra và có kết tủa xanh

2Na + 2H2O→ 2NaOH + H2↑

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

Xanh

+ Khi cho một hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với một hỗn hợp muối thì phản ứng xảy ra theo thứ tự: kim loại có tính khử mạnh nhất sẽ tác dụng hết với các muối có tính oxi hóa mạnh nhất , sau đó mới đến lượt các chất khác

VD: Cho hỗn hợp Fe, Al vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thì xảy ra lần lượt các phản ứng sau:

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag (1)

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu (2)

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (3)

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu (4)

+ Trong bài toán có sự tăng giảm khối lượng thì:

mKL↑= mKL bám vào – mKL tan ra

mKL↓ = mKLtan ra - mKL bám vào

II Các dạng bài tập

1 Dạng bài toán: một kim loại tác dụng với dung dịch chứa một muối:

- Phương pháp:

Trang 2

Dạng bài tập này thường cho dưới dạng nhúng một lá kim loại vào một dung dịch muối, rồi cân xem khối lượng lá kim loại nặng hơn hay nhẹ hơn so với trước khi nhúng

+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là m thì áp dụng như sau:

Khối lương lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng ta có:

m kim loại bám vào - m kim loại tan ra = m tăng

Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có:

m kim loại tan ra - m kim loại bám vào = m giảm

+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau:

Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có:

m kim loại bám vào - m kim loại tan ra = m bđ *

100

x

Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có:

m kim loại tan ra - m kim loại bám vào = m bđ *

100

x

Với mbđ ta gọi là khối lượng ban đầu của thanh kim loại hay đề sẽ cho sẵn

Câu 1: Ngâm 1 lá Zn trong 100ml dung dịch AgNO3 0,1M Khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam Ag?

A 2,16g B 0,54g C 1,62g D 1,08g

Câu 2: Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt

ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6gam Nồng độ ban đầu của CuSO4 là bao nhiêu mol/l?

A 1M B 0,5M C 2M D 1,5M

Câu 3: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 4,16gam CdSO4 Phản ứng xong khối lượng

lá Zn tăng 2,35% Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng là bao nhiêu?

A 60gam B 40gam C 80gam D 100gam

Câu 4: Ngâm một lá Zn trong dd muối sunfat chứa 4,48gam ion kim loại điện tích 2+ Sau phản

ứng khối lượng lá Zn tăng thêm 1,88gam Công thức hóa học của muối sunfat là?

A CuSO4 B FeSO4 C NiSO4 D CdSO4

Trang 3

Câu 5: Nhúng một lá sắt nặng 8gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại nặng 8,8gam xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là?

A 2,3M B 0,27M C 1,8M D 1,36M

Câu 6: Nhúng một lá kẽm vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy lá Zn ra cân thấy nhẹ hơn 0,025g so với trước khi nhúng Khối lượng Zn đã tan ra và lượng Cu đã bám vào là

A mZn=1,6g;mCu=1,625g B mZn=1,5g;mCu=2,5g

C mZn=2,5g;mCu=1,5gA D mZn=1,625g;mCu=1,6g

Câu 7: Nhúng thanh kim loại M vào 100ml dung dịch FeCl2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại giảm 0,45g Kim loại M là?

Câu 8: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dung dịch FeSO4 có khối lượng tăng lên 16g Nếu nhúng cũng thanh kim loại ấy vào 1 lít dd CuSO4 khối lượng thanh tăng lên 20g Biết các phản ứng đều hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M Hai dung dịch FeSO4 và CuSO4

có cùng nồng độ mol Xác định M

Câu 9: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dd CuSO4 0,5M sau khi lấy thanh M ra khỏi dd thấy khối lượng tăng 1,6g, nồng độ CuSO4 gỉam còn 0,3M Xác định M?

Câu 10: Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau, có khả năng tạo ra hợp chất hóa trị

II Một lá ngâm vào dung dịch Pb(NO3)2 và một lá ngâm vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian người ta thấy lá kim loại ngâm trong muối Pb(NO3)2 tăng 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6% Biết rằng trong 2 phản ứng trên lượng kim loại bị hòa tan là bằng nhau Xác định tên của lá kim loại đã dùng?

2 Dạng bài toán: Kim loại tác dụng với dung dịch chứa các muối:

 Phương pháp:

Ở đây cần lưu ý đến thứ tự các phản ứng: Các ion kim loại trong các dung dịch muối lần lượt

bị khử theo thứ tự giảm dần tính oxi hóa Nghĩa là kim loại sẽ tác dụng với ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trước

Trang 4

Ví dụ: Cho Mg phản ứng với dung dịch chứa đồng thời FeSO 4 a mol và CuSO 4 b mol thì ion

Cu2+ sẽ bị khử trước và bài toán dạng này thường giải theo 3 trường hợp sau:

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)

Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe (2)

TH 1: Chỉ xảy ra pứ(1) Nghĩa là pứ(1) xảy ra vừa đủ lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO4, FeSO4 chưa phản ứng và chất rắn chỉ có Cu

TH 2: Xảy ra cả 2 pứ(1) và (2) vừa đủ Nghĩa là dd thu được chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm

Cu và Fe

TH 3: Pứ(1) xảy ra hết và pứ(2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng FeSO4 sẽ còn dư (a-x) mol với x là số mol FeSO4 tham gia phản ứng (2)

Lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO4, FeSO4dư và chất rắn gồm Cu và Fe

Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp 3 trước, nhưng đôi lúc trường hợp này có thể đề bài cho Mg dư Khi giải trường hợp 3 phải thử lại số mol

FeSO 4 = a-x > 0 mới đúng

Câu 1: Cho 4,8g Mg vào dung dịch chứa 0,02 mol Ag+, 0,15mol Cu2+ Khối lượng chất rắn thu được là?

A 11,76 B 8,56 C 7,28 D 12,72

Câu 2 Cho 2,24g Fe vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0.1M và AgNO3 0,1M Khuấy đều cho đến phản ứng hoàn toàn Khối lượng chất rắn thu được là?

A 4,08g B 1,232g C 8,04g D 12,32g

Câu 3: Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng :

A 0,3 mol B 0,5 mol C 0,2 mol D 0,0 mol

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng :

A 6,4 gam B 10,8 gam C 14,0 gam D 17,2 gam

Câu 5: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn Khối lượng m (g) bột Fe là?

A.11,2 B.16,8 C.8,4 D.5,6

Trang 5

3 Hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch 1 muối:

 Phương pháp:

Cách giải giống với dạng 2: Kim loại có tính khử mạnh bị oxi hóa trước rồi đến kim loại có tính khử yếu hơn

Ví dụ: Cho hỗn hợp Mg (a mol) và Fe (b mol) tác dụng với dung dịch CuSO4 thì Mg sẽ phản ứng trước khi nào Mg hết mà CuSO4 vẫn còn thì phản ứng tiếp với Fe Bài toán này cũng có 3 trường hợp có thể xảy ra theo thứ tự như sau:

Mg + CuSO4 → MgSO4+ Cu (1)

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2)

TH 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1) Lúc đó dung dịch chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm Cu, Fe còn nguyên và có thể có Mg còn dư

TH 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) vừa đủ Lúc đó dung dịch gồm MgSO4 và FeSO4 và chất rắn chỉ có Cu

TH 3: Phản ứng (1) xảy ra hết và phản ứng (2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng Fe

sẽ còn dư (b-x) mol với x là số mol Fe tham gia phản ứng (2) Cũng có thể sau phản ứng CuSO4

Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp 3 trước, nhưng đôi lúc có thể xảy ra ở các trường hợp khác Khi giải trường hợp 3 phải thử lại số mol

Fedư (b-x) > 0 thì mới đúng

Câu 1: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7gam Al và 5,6gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Gía trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

A 59,4 B 64,8 C 32,4 D 54

Câu 2: Cho 1,12gam bột Fe và 0,24 g bột Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4, khuấy nhẹ cho đến khi phản ứng thực hiện xong Khối lượng kim loại có trong bình sau phản ứng là 1,88g Nồng độ mol/l dung dịch CuSO4 trước phản ứng là?

A 0,1M B 0,15M C 0,2M D 0,3M

Câu 3: Cho 8,3gam hh Fe, Al vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,21M phản ứng hoàn toàn thu được 15,68gam hh rắn B gồm 2 kim loại % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là?

A 32,53% B 53,32% C 50% D 35,3%

Trang 6

Câu 4: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch

AgNO3 2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là:

A 32,4 gam B 43,2 gam C 54,0 gam D 64,8 gam

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 0,054mol Pb và 0,034 mol Al vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn được 11,01 gam rắn Y Y gồm?

A Chỉ có Cu B Al, Pb, Cu, C Pb, Cu D Al, Cu

Câu 6: Cho 0,02mol Mg, 0,02mol Fe và 0,015 mol Cu vào 500 ml dd AgNO3 0,17M Khuấy

đều để pứ xảy ra hoàn toàn thu được dd X và (m)g chất rắn Y Giá trị của m là:

Câu 7: Hòa tan một hh bột kim loại có chứa 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dd AgNO3

2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được bằng :

A 21,6 gam B 43,2 gam C 54,0 gam D 64,8 gam

Câu 8: Cho 2,8g bột Fe và 2,7g bột Al vào dung dịch có 0,175mol Ag2SO4 Khi phản ứng xong

thu được x gam hỗn hợp 2 kim loại Vậy x là:

A 39,2g B 5,6g C 32,4g D Kết quả khác

3 Hỗn hợp kim loại tác dụng với hỗn hợp muối:

Đối với bài tập này ta nên áp dụng định luật bảo toàn electron để giải

VD: Cho hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Nếu sau

phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại thì 3 kim loại này chỉ có thể là: Cu, Ag, Zn (còn nguyên

hoặc dư) Do Zn còn nên AgNO3 và Cu(NO3)2 đều đã phản ứng hết Gọi a, b lần lượt là số mol

Mg, Zn ban đầu, c là số mol Zn còn dư

x, y là số mol AgNO3, Cu(NO3)2 đã dùng, ta có các quá trình cho và nhận electron như

sau:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2a +2(b-c) = x + 2y

Qúa trình cho electron:

Mg - 2e → Mg2+

a →2a n electroncho=2a+2(b-c)

Zn - 2e → Zn2+

(b-c)→2(b-c)

Qúa trình nhận electron:

Ag+ + 1e → Ag

x → x n electron nhận= x+2y

Cu2++ 2e → Cu

y → 2y

Trang 7

Câu 1: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứnglọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là?

A 90,27 B 85,30% C 82,20% D 12,67%

(Câu 47 ĐTTS Đại học khối B năm 2007) Câu 2: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng đ ộ Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí Nồng

độ của hai muối là:

A 0,3M B 0,4M C 0,42M D 0,45M

Câu 3: Hỗn hợp gồm 0,02mol Fe và 0,03 mol Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa đồng thời

x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 tạo ra 6,44g rắn x và y lần lượt có giá trị là?

A 0,05mol và 0,04mol B 0,03mol và 0,05mol

C 0,01mol và 0,06mol D 0,07mol và 0,03mol

Câu 4: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1

mol Cu(NO3)2 và 0,35 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng :

A 21,6 gam B 37,8 gam C 42,6 gam D 44,2 gam

III Một số bài toán tham khảo

Bài 1 Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4 Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì khối lượng lá sắt sau ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu?

A 5,6 gam B 2,8 gam C 2,4 gam D 1,2 gam

Bài 2 Nhúng một lá nhôm vào 200ml dung dịch CuSO4, đến khi dung dịch mất màu xanh, lấy lá nhôm ra cân thấy nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam Nồng độ của dung dịch CuSO4 đã dùng

A 0,15 M B 0,05 M C.0,2 M

D 0,25 M

Bài 3 Nhúng một thanh nhôm nặng 25 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian, cân lại thanh nhôm thấy cân nặng 25,69 gam Nồng độ mol của CuSO4 và Al2(SO4)3trong dung dịch sau phản ứng lần lượt là

A 0,425M và 0,2M B 0,425M và 0,3M

C 0,4M và 0,2M D 0,425M và 0,025M

Bài 4 Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 1M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì

Trang 8

khối lượng Ag thu được là:

A 5,4 g B 2,16 g C 3,24 g D Giá trị khác

Bài 5.Cho 4,62 gam hỗn hợp X gồm bột 3 kim loại (Zn, Fe, Ag) vào dung dịch chứa 0,15mol

CuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và chất rắn Z Dung dịch Y có chứa muối nào sau đây:

A ZnSO4, FeSO4 B ZnSO4 C ZnSO4, FeSO4, CuSO4

D FeSO4

Bài 6 Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là giá trị nào dưới đây?

A 0,05M B 0,0625M C 0,50M D 0,625M

Bài 7 Cho 12,12 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung

dịch A và khí H2 Cô cạn dung dịch A thu được 41,94 gam chất rắn khan Nếu cho 12,12 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng kim loại thu được là

A 82,944 gam B 103,68 gam C 99,5328 gam D

108 gam

Bài 8 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gốm Mg, FeCl3 vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 3 muối và không còn chất rắn Nếu hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thì thu được 2,688 lít

H2 (đkc) Dung dịch Y có thể hòa tan vừa hết 1,12 gam bột Fe Giá trị của m là

A 46,82 gam B 56,42 gam C 48,38 gam D 52,22 gam

Bài 9 Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị m là:

A 4,24 gam B 2,48 gam C 4,13 gam D 1,49 gam

Bài 10 Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch A chứa ZnCl2 và CuCl2, phản ứng hoàn toàn cho

ra dung dịch B chứa 2 ion kim loại và một chất rắn D nặng 1,93 gam Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư còn lại một chất rắn E không tan nặng 1,28 gam Tính m

A 0,24 gam B 0,48 gam C 0,12 gam D 0,72 gam

Bài 11 Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO

vàm gam kết tủa Xác định m Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 và không có khí

H2 bay ra

A 1,6 gam B 3,2 gam C 6,4 gam D đáp

án khác

Bài 12 Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm

H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết

Trang 9

tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

A 240 B 120 C 360 D

400

Bài 13 Cho một đinh sắt luợng dư vào 200 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ

0,1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu Kim loại X là:

A Cu B Hg C Ni D Một kim loại khác

Bài 14 Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5 g trong 250 g dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật

ra thì lượng bạc nitrat trong dung dịch giảm 17% Hỏi khối lượng của vật sau phản ứng bằng bao nhiêu?

A 5,76 g B 6,08 g C 5,44 g D Giá trị khác

Bài 15 Cho một bản kẽm (lấy dư) đã đánh sạch vào dung dịch Cu(NO3)2, phản ứng xảy ra hoàn

toàn, thấy khối lượng bản kẽm giảm đi 0,01g Hỏi khối lượng muối Cu(NO3)2 có trong dung dịch là bao nhiêu?

A < 0,01 g B 1,88 g C ~0,29 g D Giá trị khác

Bài 16 Cho 8,3g hỗn hợp X gồm Fe và Al vào 1lít dung dịch CuSO4 0,2 M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,68g chất rắn Y gồm 2 kim loại Thành phần phần trăm theo khối lượng của nhôm trong hỗn hợp X là:

A 32,53% B 53,32% C 50% D 35,3%

Bài 17 Cho m gam bột Fe tác dụng với 175 gam dung dịch AgNO3 34% sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sắt và 4,5 m gam chất rắn Nồng độ % của Fe(NO3)2 trong dung dịch X là

A.9,81% B 12,36% C.10,84% D 15,6%

Bài 18 Cho m gam bột Al vào 400 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,75M và Cu(NO3)2 0,6 M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 23,76 gam hỗn hợp 2 kim loại Giá trị của m là

A 9,72 gam B 10,8 gam C 10,26 gam D 11,34 gam

Bài 19 Hòa tan hoàn toàn 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,7 gam AgNO3 vào nước được 101,43 gam dung dịch A Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Zn và Al vào dung dịch A và khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối Ngâm B trong dung dịch H2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra Nồng độ mỗi muối có trong dung dịch D là :

A C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 3,78%

B C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 37,8%

C C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 3,78%

D C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 37,8%

Bài 20 Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Thêm 1 lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 8,12 gam chất rắn Y gồm 3 kim loại Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí (đktc) Tổng nồng độ của 2 muối là :

A 0,3M B 0,8M C 0,42M D 0,45M

Trang 10

Bài 21: Cho m (g) hỗn hợp Y gồm 2,8g Fe và 0,81g Al vào 200ml dd C chứa AgNO3 và

Cu(NO3)2 Khi phản ứng kết thúc được dd D và 8,12g rắn E gồm 3 kim loại Cho rắn E tác dụng với dd HCl dư thì được 0,672 lít H2(đktc) Tính nồng độ mol các chất trong dd C

A [AgNO 3 ]=0,15M, [Cu(NO 3 ) 2 ]=0,25M

B [AgNO3]=0,1M, [Cu(NO3)2]=0,2M

C [AgNO3]=0,5M, [Cu(NO3)2]=0,5M

D [AgNO3]=0,05M, [Cu(NO3)2]=0,05M

Bài 22: Cho 0,03 mol Al và 0,05mol Fe tác dụng với 100ml ddA chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch A’ và 8,12 g rắn B gồm 3 kim loại Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,672 lít H2 Các thể tích ở đktc và phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A

A [AgNO3] =0,03M, [Cu(NO3)2] =0,5M

B [AgNO3] =0,3M, [Cu(NO3)2] =0,05M

C [AgNO3] =0,03M, [Cu(NO3)2] =0,05M

D [AgNO 3 ] =0,3M, [Cu(NO 3 ) 2 ] =0,5M

Bài 23: Cho 0,411g hỗn hợp Al và Fe tác dụng với 250ml dung dịch AgNO3 0,12 M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được rắn A nặng 3,324g và dung dịch B Cho NaOH dư vào dung dịch B được kết tủa trắng xanh hóa nâu ngoài không khí Khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu là?

A mAl =0,234g,mFe=0,168g B mAl =0,168g,mFe=0,234g

C mAl =0,4g,mFe=0,011g D mAl =0,011g,mFe=0,4g

Bài 24: Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0,1M và FeSO4 0,1M Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại) Sau khi thêm NaOH dư vào dung dịch A được kết tủa B Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn C nặng 1,2 g Giá trị của m là:

A 0,48 g B 0,24 g C 0,36 g D 0,12 g

Bài 25: Cho 5,2g bột Zn vào 500ml dung dịch A gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 rồi lắc mạnh cho đến phản ứng hoàn toàn thu được 8,92g rắn B và dung dịch C Cho NaOH dư vào dung dịch C được 4,41g kết tủa Biết B không tác dụng được HCl Nồng đọ mol các chất trong dung dịch muối là?

A AgNO3 =0,02M và Cu(NO3)2=0,01M B AgNO3=0,2M và Cu(NO3)2=0,1M

Ngày đăng: 02/05/2014, 05:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w